1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện báo cáo kế toán quản trị tại công ty TNHH nến Nguyên Quang Minh

111 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các báo cáo KTQT được quan tâm là hệ thống báo cáo dự toán và hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm.[10] Sau khi đọc và nghiên cứu các đề tài trên, tác giả nhận thấy các đề tài đều có chu

Trang 1

ĐỖ THANH NHÀN

HOÀN THIỆN BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

TẠI CÔNG TY TNHH NẾN NGUYÊN QUANG MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

HOÀN THIỆN BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

TẠI CÔNG TY TNHH NẾN NGUYÊN QUANG MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Mã số: 60.34.03.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục của đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHỆP SẢN XUẤT 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 7

1.1.1 Khái niệm 7

1.1.2 Vai trò của báo cáo kế toán quản trị 9

1.1.3 Thông tin trên báo cáo kế toán quản trị 10

1.1.4 Yêu cầu đối với báo cáo kế toán quản trị 11

1.2 NHU CẦU THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA NHÀ QUẢN TRỊ 12

1.3 HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 14

1.3.1 Hệ thống báo cáo dự toán 14

1.3.2 Hệ thống báo cáo thực hiện 23

1.3.3 Hệ thống các báo cáo kiểm soát đánh giá 26

1.3.4 Hệ thống các báo cáo phân tích các kịch bản cho việc ra quyết định 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH NẾN NGUYÊN QUANG MINH 32

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NẾN NGUYÊN QUANG MINH 32

Trang 5

2.1.2 Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Nến Nguyên Quang Minh 33

2.1.3 Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Nến Nguyên Quang Minh 36

2.2 THỰC TRẠNG VỀ BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH NẾN NGUYÊN QUANG MINH 38

2.2.1 Khái quát hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại Công ty TNHH Nến Nguyên Quang Minh 38

2.2.2 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại Công ty TNHH Nến Nguyên Quang Minh 41

2.3 NHU CẦU THÔNG TIN VỀ BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH NẾN NGUYÊN QUANG MINH 59

2.3.1 Nhu cầu thông tin theo từng cấp quản trị 59

2.3.2 Nhu cầu thông tin về dự toán ngân sách 61

2.3.3 Nhu cầu thông tin về quá trình thực hiện, kiểm soát và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh 62

2.3.4 Nhu cầu thông tin trong việc ra quyết định 63

2.3.5 Nhận xét về khả năng đáp ứng nhu cầu quản trị của các báo cáo kế toán quản trị tại Công ty TNHH Nến Nguyên Quang Minh 64

2.4 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH NẾN NGUYÊN QUANG MINH 67

2.4.1 Ưu điểm 67

2.4.2 Nhược điểm 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2……… 68

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH NẾN NGUYÊN QUANG MINH 70

3.1 MỤC TIÊU VÀ CƠ SỞ HOÀN THIỆN BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY 70

Trang 6

3.1.2 Cơ sở hoàn thiện báo cáo kế toán quản trị tại Công ty TNHH Nến

Nguyên Quang Minh 71

3.2 HOÀN THIỆN BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY 72

3.2.1 Phân loại chi phí theo cách ứng xử 72

3.2.2 Hoàn thiện báo cáo dự toán 74

3.2.3 Hoàn thiện báo cáo thực hiện và kiểm soát đánh giá 80

3.2.4 Hoàn thiện báo cáo phân tích 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI

Trang 7

BH&QLDN Bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Trang 8

2.1 Sự phối hợp của các bộ phận trong việc lập báo cáo KTQT 40

2.4 Báo cáo dự toán chi phí nguyên liệu sáp Parafin Quý I 47 2.5 Báo cáo dự toán cung ứng nguyên liệu sáp Parafin 49 2.6 Báo cáo dự toán chi phí nhân công trực tiếp 50

2.8 Báo cáo dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 52

2.10 Báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm quý I 57 2.11 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý I 59 2.12 Nhu cầu thông tin theo từng cấp quản trị 60 3.1 Bảng phân loại các khoản mục chi phí theo cách ứng xử 73

3.3 Báo cáo dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 75 3.4 Báo cáo dự toán chi tiết chi phí tại trụ sở chính / VP đại diện 76 3.5 Báo cáo dự toán tiêu thụ theo kênh bán hàng và khu vực 77

3.8 Báo cáo tình hình tiêu thụ theo kênh bán hàng và khu vực 81

3.10 Báo cáo phân tích phương án kinh doanh – Sản lượng cần để

3.11 Báo cáo phân tích chênh lệch lợi nhuận giữa phương pháp tiếp

tục sản xuất hay loại bỏ mặt hàng RID1533A 87 3.12 Báo cáo phân tích phương án kinh doanh – giảm giá hàng bán 88

Trang 9

hình

1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa thông tin kế toán và các chức

1.2 Hệ thống báo cáo dự toán của doanh nghiệp sản xuất 16

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH Nến Nguyên

2.3 Sơ đồ hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại Công ty

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện nền kinh tế mang tính cạnh tranh cao như hiện nay, doanh nghiệp cần tạo được ưu thế cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp và nhanh chóng

Một trong những nguồn thông tin quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của nhà quản trị đó là thông tin kế toán quản trị Kế toán quản trị

là một trong những công cụ hỗ trợ hết sức to lớn trong việc cung cấp thông tin giúp nhà quản trị doanh nghiệp có những căn cứ khoa học và hiệu quả cho việc xây dựng kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định sản xuất kinh doanh một cách chính xác và toàn diện

Hệ thống báo cáo quản trị là sản phẩm cuối cùng của quá trình kế toán,

là sự phản hồi trong hoạt động quản lý, cung cấp các thông tin cần thiết cho quản lý doanh nghiệp Do mỗi đơn vị có nhu cầu quản lý khác nhau, tổ chức

bộ máy quản lý khác nhau và năng lực kế toán viên cũng không đồng đều nên các báo cáo kế toán quản trị ở mỗi đơn vị đều có đặc thù riêng, hết sức đa dạng

Hiện nay, việc áp dụng kế toán quản trị đã trở nên cần thiết và rộng rãi hơn, tuy nhiên mức độ quan tâm dành cho kế toán quản trị vẫn còn hạn chế Chưa phải công ty nào cũng sử dụng đầy đủ và hợp lí các báo cáo kế toán quản trị trong quá trình hoạt động

Công ty TNHH Nến Nguyên Quang Minh là công ty chuyên sản xuất các loại nến cao cấp và nến thơm Hơn 10 năm hoạt động, sản phẩm của Công ty hiện đang có mặt trên thị trường cả nước thông qua 300 cửa hàng, siêu thị sỉ

và lẻ, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng được mở rộng Do đó nhu cầu cung cấp thông tin quản trị ngày càng tăng Cũng như

Trang 11

tình hình chung hiện nay, tuy Công ty đã xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị của mình nhưng vẫn còn những hạn chế và thiếu sót Xuất phát từ những lý do trên, cùng với sự cần thiết của thông tin kế toán cho quản lý trong

bối cảnh cạnh tranh, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện báo cáo kế toán quản trị

tại Công ty TNHH Nến Nguyên Quang Minh” làm đề tài nghiên cứu luận

văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn hướng đến các mục tiêu sau:

 Đánh giá tính hữu ích của hệ thống báo cáo kế toán quản trị để phục

vụ công tác quản trị tại công ty Đồng thời tìm hiểu nhu cầu thông tin của nhà quản trị tại đơn vị

 Đưa ra các giải pháp để hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại đơn vị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề về báo cáo kế toán quản trị trong doanh nghiệp như công tác lập, sử dụng và phân tích báo cáo dự toán, báo cáo thực hiện, báo cáo kiểm soát và phân tích phục vụ cho việc ra quyết định tại công ty TNHH Nến Nguyên Quang Minh

- Phạm vi nghiên cứu

Các báo cáo kế toán quản trị tại Công ty TNHH Nến Nguyên Quang Minh được sử dụng trong năm 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tình huống được vận dụng để giải quyết mục tiêu trên Theo đó, toàn bộ cơ cấu tổ chức và đặc điểm sản xuất kinh doanh được phân tích, nghiên cứu kĩ lưỡng để làm rõ các đặc thù của công ty, qua đó

Trang 12

định hướng những tác động đối với kế toán quản trị Trên cơ sở đó, các yêu cầu về thu thập dữ liệu được xác định

Đối với dữ liệu thứ cấp, tác giả thu thập tài liệu liên quan đến báo cáo kế toán quản trị của công ty để có cơ sở phân tích, đánh giá tính hữu ích của nó Đối với dữ liệu sơ cấp, phương pháp phỏng vấn tay đôi được thực hiện thông qua nhà quản lý các cấp để tìm hiểu nhu cầu của thông tin cho quản lí cũng như ý kiến của họ về tính hữu ích của thông tin qua các báo cáo

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Kế toán quản trị là một công cụ đắc lực cho các nhà quản trị trong vấn đề quản lý hoạt động của tổ chức Nhà quản trị công ty cần rất nhiều loại thông tin không thể tìm thấy trong các báo cáo của kế toán tài chính mà phải có sự trợ giúp của KTQT Báo cáo KTQT chính là phương tiện để cung cấp những thông tin đó cho các nhà quản trị, giúp cho việc ra các quyết định của họ có cơ sở đúng đắn và thích hợp Cũng chính vì vậy, nội dung liên quan đến báo cáo KTQT đã được rất nhiều tác giả chọn làm đề tài nghiên cứu

Giáo trình của Trương Bá Thanh (2008) nêu lên nội dung cơ sở lý luận về KTQT như khái niệm, đặc điểm, vai trò của KTQT, phương pháp lập các báo cáo KTQT cho doanh nghiệp Ngoài những phần có tính giới thiệu tổng quát về

Trang 13

KTQT, các phần còn lại được thiết kế theo quá trình của hoạt động quản lý, từ công tác hoạch định đến tổ chức, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định Các báo cáo KTQT được hướng dẫn cách lập cụ thể, ví dụ minh họa và giải thích rõ ràng.[11]

Tác giả Võ Văn Nhị (2011) nêu lên cơ sở lý luận về báo cáo tài chính cũng như báo cáo kế toán quản trị Các nội dung về bản chất, vai trò, mục đích của Báo cáo kế toán Đặc biệt là phần hướng dẫn cách lập đọc các báo cáo rất cụ thể Sách hướng đến giới thiệu KTQT ở phương diện tổ chức ứng dụng Tác giả giới thiệu mô hình và cơ chế vận hành KTQT trong doanh nghiệp Việc tổ chức ứng dụng KTQT cần phù hợp với nhu cầu thông tin KTQT và đặc điểm quy mô của doanh nghiệp Doanh nghiệp có quyền lựa chọn những hình thức tổ chức phù hợp và lựa chọn những báo cáo hữu ích Phần hướng dẫn lập báo cáo KTQT có

số liệu giả thiết và mẫu báo cáo minh họa cho các doanh nghiệp quy mô lớn và nhỏ khác nhau [6]

Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12 tháng 06 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp Thông tư nêu ra các nội dung chủ yếu của kế toán quản trị, việc tổ chức hệ thống thông tin KTQT

có thể được thực hiện theo những quy định nội bộ của từng doanh nghiệp Phần phụ lục có các mẫu báo cáo kế toán quản trị cho doanh nghiệp tham khảo.[12]

Đề tài luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Kim Dung (2009) có cơ sở lý luận được nêu rất chi tiết và phân tích đánh giá ưu nhược điểm của hệ thống báo cáo KTQT tại công ty Tác giả đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo KTQT tại Công ty cổ phần May 10 Công ty cổ phần May 10 là công ty đa ngành nghề nhưng hoạt động chủ yếu là hoạt động kinh doanh may công nghiệp Hiện nay, hệ thống báo cáo quản trị của công ty cổ phần May 10 đã hình thành, tuy nhiên vẫn chưa được đầy đủ và đảm bảo yêu cầu quản trị Hệ thống báo cáo KTQT của công ty gồm : Báo cáo dự toán, báo cáo tình hình thực hiện, báo cáo

Trang 14

phân tích Qua tìm hiểu, đánh giá và phân tích, tác giả đã đưa ra giải pháp hoàn thiện các hệ thống báo cáo trên, góp ý thay đổi cách phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí, hoàn thiện các báo cáo dự toán, báo cáo vốn bằng tiền… bổ sung báo cáo phục vụ việc ra quyết định vẫn chưa có tại công ty [1]

Đề tài luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Diễm Hương (2015) đã nêu lên được cơ sở lý luận về báo cáo KTQT, thực trạng báo cáo KTQT tại công ty Công

ty Cổ phần Dược Danapha có hệ thống báo cáo kế toán quản trị khá đầy đủ, quy trình lập báo cáo rõ ràng, các báo cáo KTQT được sử dụng gồm các báo cáo dự toán, báo cáo thực hiện và báo cáo kiểm soát đánh giá Tuy nhiên sau khi đi sâu tìm hiểu, tác giả đã đánh giá được các điểm hạn chế từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện cho hệ thống báo cáo KTQT của công ty Bổ sung báo cáo mua hàng và tồn kho, báo cáo nguyên vật liệu trả lại nhà cung cấp, báo cáo công nợ, chi phí được phân loại theo cách ứng xử, bổ sung báo cáo chi phí khối văn phòng [3]

Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Phương ( 2015) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về báo cáo KTQT, đặc điểm của doanh nghiệp kinh doanh khách sạn : phụ thuộc thời gian, theo mùa vụ, mức độ tập trung sức lao động cao hơn các ngành sản xuất khác, tỷ trọng tài sản cố định trên tổng tài sản rất cao Tại công ty hệ thống kế toán trách nhiệm rất được coi trọng, các báo cáo KTQT mang tính kịp thời cao, đa số được lập hàng ngày Qua tìm hiểu nghiên cứu, tác giả đưa ra một

số giải pháp hoàn thiện báo cáo KTQT tại công ty : phân loại chi phí theo cách ứng xử, lập báo cáo KQHĐKD theo số dư đảm phí và chi tiết theo từng bộ phận

Bổ sung báo cáo phân tích phục vụ kiểm soát và báo cáo phục vụ việc ra quyết định chọn nhà cung cấp, loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh một bộ phận.[8]

Đề tài luận văn Thạc sĩ của Hoàng Kim Sơn (2007) đã trình bày những đặc điểm về các báo cáo KTQT tại hệ thống siêu thị Medicare, đánh giá về tổ chức KTQT Từ đó xây dựng hệ thống báo cáo KTQT cho hệ thống siêu thị Medicare Doanh nghiệp có đặc điểm kinh doanh là siêu thị loại nhỏ, số lượng mặc hàng

Trang 15

lớn, hệ thống siêu thị tại nhiều địa điểm Với đặc điểm loại hình doanh nghiệp như vậy, tác giả đã đưa ra một số giải pháp xây dựng báo cáo KTQT tại công ty Các báo cáo KTQT được quan tâm là hệ thống báo cáo dự toán và hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm.[10]

Sau khi đọc và nghiên cứu các đề tài trên, tác giả nhận thấy các đề tài đều

có chung cơ sở lý luận về kế toán quản trị và báo cáo kế toán quản trị, từ đó đi vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng báo cáo KTQT của doanh nghiệp Tuy nhiên, các báo cáo và nghiên cứu trên chưa dựa vào nhu cầu thông tin của người quản lý Trong khi đó nhu cầu là cơ sở quan trọng cho việc thiết lập báo cáo KTQT Đây là khoản trống cần giải quyết trong luận văn này

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

TRONG DOANH NGHỆP SẢN XUẤT

1.1 TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1.1.1 Khái niệm

a Kế toán quản trị

Kế toán quản trị là bộ phận kế toán cung cấp thông tin cho những nhà quản lý tại doanh nghiệp thông qua các báo cáo kế toán nội bộ Khái niệm kế toán quản trị được Hiệp hội kế toán Mỹ định nghĩa: “ là quá trình định dạng,

đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải trình và thông đạt các số liệu tài chính và phi tài chính cho ban quản trị để lập kế hoạch, theo dõi và thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp, đảm bảo việc sử dụng

có hiệu quả các tài sản và quản lý chặc chẽ các tài sản này” [11, tr 16-17] Một khái niệm khác về kế toán quản trị: kế toán quản trị là một công cụ chuyên ngành kế toán nhằm thực hiện quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp

và truyền đạt các thông tin hữu ích, giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện tốt các chức năng lập kế hoạch, kiểm tra, đánh giá và ra các quyết định trong quản lý [7, tr 11]

Theo Luật Kế toán Việt Nam do Quốc hội ban hành ngày 20/11/2015 tại chương I, điều 3, mục 10 và thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của

Bộ Tài chính thì : Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, như: Chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng công việc, sản phẩm; phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật

tư, tiền vốn, công nợ; phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và

Trang 17

lợi nhuận; lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh; nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế Kế toán quản trị là công việc của từng doanh nghiệp, Nhà nước chỉ hướng dẫn các nguyên tắc, cách thức tổ chức và các nội dung, phương pháp kế toán quản trị chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện [12]

Có nhiều quan điểm về kế toán quản trị được đưa ra, nhưng nhìn chung

kế toán quản trị có thể được định nghĩa như sau:

“Kế toán quản trị được xem như là quy trình định dạng, thu thập, kiểm tra, định lượng để trình bày, giải thích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính

về hoạt động của doanh nghiệp cho những nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp thực hiện toàn diện các chức năng quản trị” [2, tr 15]

b Báo cáo kế toán quản trị

Báo cáo kế toán là sản phẩm cuối cùng của quá trình kế toán số liệu, nó được lập dựa trên cơ sở tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán, theo các chỉ tiêu kinh tế - tài chính nhất định, nó phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, phản ánh kết quả kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong một thời kỳ nhất định nhằm cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán đánh giá, phân tích tình hình kinh tế - tài chính, quá trình sản xuất kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, các đối tượng sử dụng thông tin có thể ra các quyết định cần thiết

Trong doanh nghiệp, báo cáo kế toán được chia làm hai loại: báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị

Báo cáo kế toán quản trị là loại báo cáo kế toán phản ảnh một cách chi tiết, cụ thể tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, công nợ và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo yêu cầu quản lý cụ thể của các cấp quản trị khác nhau trong doanh nghiệp Báo cáo KTQT giúp

Trang 18

các nhà quản trị doanh nghiệp phân tích, đánh giá, dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đó, ra quyết định cho quản lý kinh doanh của doanh nghiệp cho các kỳ sản xuất tiếp theo [7, tr 199]

1.1.2 Vai trò của báo cáo kế toán quản trị

Các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp là: Hoạch định, tổ chức, kiểm soát đánh giá, ra quyết định Báo cáo kế toán quản trị phục theo yêu cầu quản lý cụ thể của nhà quản lý trong doanh nghiệp, vì vậy vai trò của báo cáo kế toán quản trị cũng thể hiện tương ứng với từng chức năng cơ bản của quản trị

a.Vai trò của báo cáo kế toán quản trị đối với việc hoạch định

Trong việc hoạch định, nhà quản lý xây dựng các mục tiêu và vạch ra những bước phải làm để đưa hoạt động của doanh nghiệp hướng về các mục tiêu đã xác định Vì vậy, các báo cáo kế toán quản trị phải cung cấp thông tin cần thiết về tình hình tài chính, tình hình hoạt động của đơn vị để nhà quản lý đưa ra quyết định đáp ứng mục tiêu của tổ chức Báo cáo kế toán quản trị có vai trò quan trọng trong việc truyền đạt, hướng dẫn nhà quản trị xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn [11, tr 29]

b Vai trò của báo cáo kế toán quản trị đối với việc tổ chức điều hành

Trong việc tổ chức, nhà quản lý sẽ quyết định cách liên kết tốt nhất giữa

tổ chức, con người với các nguồn lực lại với nhau sao cho kế hoạch được thực hiện có hiệu quả nhất Báo cáo kế toán quản trị theo dõi thông tin kế toán quản trị kịp thời, tin cậy, đầy đủ, phản hồi về hiệu quả chất lượng các hoạt động đã, đang thực hiện, giúp nhà quản trị điều chỉnh, tổ chức lại hoạt động doanh nghiệp [11, tr 29]

c.Vai trò của báo cáo kế toán quản trị đối với việc kiểm soát, đánh giá

Việc kiểm soát, đánh giá là một bước rất quan trọng trong quản trị, nhằm điều chỉnh đánh giá các công việc được thực hiện Kế toán quản trị cung cấp

Trang 19

các báo cáo hoạt động, so sánh giữa kết quả thực tế với dự toán đặt ra, chỉ ra những tồn tại và cơ hội cần khai thác Các báo cáo quản trị này giúp nhà quản trị kiểm soát việc thực hiện các chỉ tiêu dự toán, đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp [11, tr 30]

d.Vai trò của báo cáo kế toán quản trị đối với việc ra quyết định

Thông tin kế toán quản trị là thông tin chủ yếu để phân tích các khả năng khi giải quyết một vấn đề Mỗi khả năng giải quyết vấn đề đều có những chi phí và lợi ích riêng có thể đo lường, qua đó nhà quản trị sẽ sử dụng để quyết định khả năng nào là tốt nhất

Đối với các quyết định có tính chiến lược, thông tin do báo cáo kế toán quản trị cung cấp phải hỗ trợ cho nhà quản trị xác định được mục tiêu của tổ chức và đánh giá mục tiêu đó có thực hiện được trên thực tế hay không Đối với các quyết định tác nghiệp, báo cáo kế toán quản trị cung cấp thông tin giúp nhà quản trị ra quyết định về việc sử dụng nguồn lực của tổ chức, giám sát các nguồn lực đó đã và đang được sử dụng như thế nào [11, tr 30-31]

1.1.3 Thông tin trên báo cáo kế toán quản trị

 Phân loại thông tin : Trên báo cáo KTQT, có nhiều loại thông tin, được thể hiện theo các cách khác nhau :

Căn cứ vào đặc điểm thì thông tin KTQT được phân chia thành :

Thông tin tài chính: là tất cả các yếu tố có được thông qua các báo cáo tài chính (doanh thu, lợi nhuận, các khoản phải thu, phải trả, )

Thông tin phi tài chính: thông tin về rủi ro, kế hoạch kinh doanh, lĩnh vực hoạt động chủ yếu, thị phần trên thị trường, đánh giá của đối tác và khách hàng,…

Căn cứ vào thời gian phát sinh :

Thông tin quá khứ

Thông tin hiện tại

Trang 20

Thông tin hướng đến tương lai

 Căn cứ vào phạm vi thông tin :

Thông tin bên trong doanh nghiệp

Thông tin bên ngoài doanh nghiệp

Có thể nói thông tin KTQT rất đa dạng và phong phú, phạm vi thông tin rộng, vượt ra ngoài phạm vi hệ thống kế toán tại doanh nghiệp [11, tr 21-22]

 Tính hữu ích của thông tin trên báo cáo KTQT

Mọi đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo KTQT đều mong đợi tính hữu ích của thông tin mà họ sử dụng, qua đó nhà quản lý sẽ mạnh dạn đưa ra quyết định phục vụ yêu cầu của mình

Những thông tin hữu ích trên báo cáo KTQT cũng có những đặc điểm giống thông tin trên báo cáo tài chính : Tính dễ hiểu, thích hợp, đáng tin cậy,

Về tính so sánh, thông tin trên báo cáo KTQT giới hạn trong phạm vi doanh nghiệp, giới hạn trong các bộ phận hay chức năng nhất định trong doanh nghiệp [6, tr 29-30]

Các thông tin được thể hiện trên báo cáo KTQT đảm bảo được tính hữu ích sẽ giúp ích rất nhiều cho các nhà quản trị doanh nghiệp

1.1.4 Yêu cầu đối với báo cáo kế toán quản trị

Hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần được xây dựng phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ quản lý nội bộ của từng doanh nghiệp cụ thể

Trang 21

Nội dung hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần đảm bảo cung cấp đầy

đủ và đảm bảo tính so sánh được của các thông tin phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành và ra các quyết định kinh tế của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu trong báo cáo kế toán quản trị cần phải được thiết kế phù hợp với các chỉ tiêu của kế hoạch, dự toán và báo cáo tài chính nhưng có thể thay đổi theo yêu cầu quản lý của các cấp

Số liệu để lập trên các báo cáo KTQT phải đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách quan

Nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu trên báo cáo KTQT phải nhất quán với nội dung và phương pháp tính toán các chỉ tiêu của báo cáo tài chính, các chỉ tiêu kế hoạch tương ứng và phải nhất quán giữa các kỳ với nhau

Báo cáo KTQT được lập cần phải đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu và thiết thực đối với từng cấp quản trị khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp

Những yêu cầu của hệ thống báo cáo KTQT có mối liên hệ mật thiết hữu

cơ, bổ sung cho nhau nhằm đáp ứng mọi yêu cầu quản lý kinh tế - tài chính của các nhà quản trị doanh nghiệp [7, tr 200-201],[12]

1.2 NHU CẦU THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA NHÀ QUẢN TRỊ

Thông tin do kế toán quản trị cung cấp bản chất là thông tin kinh tế - tài chính và dòng thông tin này giúp cho nhà quản trị hoàn thành các chức năng quản trị của mình Vì vậy nhu cầu thông tin của nhà quản trị ở các chức năng khác nhau được thể hiện như sau :

- Khi lập kế hoạch, nhà quản trị phải dự đoán, tiên liệu trước mục tiêu

Vì vậy, ở giai đoạn này nhà quản trị cần các báo cáo dự toán, chiến lược sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư, dự toán ngân sách hoạt động hàng năm Ví

dụ : từ thông tin của dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán NVL, chi phí

Trang 22

nhân công… nhà quản trị tiên liệu, liên kết các nguồn lực, hạn chế rủi ro trong kinh doanh để đảm bảo mục tiêu kỳ tới

- Khi tổ chức và điều hành, nhà quản trị cần và sử dụng một lượng rất

lớn thông tin kế toán, đặc biệt là những thông tin phát sinh hàng ngày để kịp thời điều hành, tổ chức hoạt động như thông tin về giá thành ước tính, thông tin về giá bán, thông tin lợi nhuận từ các phương án sản xuất kinh doanh Kế toán phải đảm bảo thông tin được cung cấp hằng ngày hoặc định kỳ theo yêu cầu của nhà quản lý

- Khi kiểm tra, nhà quản trị sử dụng những thông tin thực tế, thông tin

chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch, những thông tin kết hợp giữa thực tế với

dự báo đề điều chỉnh, đảm bảo tiến độ kế hoạch

- Khi ra quyết định, thông tin kế toán thường là nhân tố chính trong việc ra

quyết định của nhà quản trị Thông tin này giải thích, chứng minh cho các quyết định của nhà quản trị bằng những tiêu chuẩn, phương pháp quy định mang tính thống nhất cao Điều này được thể hiện rõ qua bản chất của thông tin kế toán Nó

là thông tin mang tính chính xác cao, kịp thời, hữu ích nhất so với thông tin từ những lĩnh vực, chuyên ngành khác [4, tr.16-18], [11, tr 29-31]

Một vấn đề cần lưu ý là nhu cầu thông tin KTQT thay đổi tùy thuộc vào cấp độ tổ chức, mỗi cấp quản lý khác nhau có nhu cầu thông tin khác nhau, mức độ khái quát của thông tin, đặc điểm thông tin, thời gian cung cấp thông tin khác nhau Ví dụ, ở cấp độ quản lý phân xưởng nơi vận hành máy móc, nơi NVL được chế biến thành thành phẩm, thông tin KTQT được quan tâm là kiểm soát và cải tiến hoạt động Thông tin này mang tín thường xuyên và không khái quát Ở cấp độ nhà quản lý cấp cao hơn, giám đốc công ty, thông tin được quan tâm là thông tin khái quát mang tính chiến lược, cung cấp một bức tranh toàn cảnh về tình hình toàn công ty Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu của

Trang 23

Kế hoạch SXKD

Tổ chức điều hành

định

Thông tin

kế hoạch

Thông tin thực tế

Sai sót và nguyên nhân

Báo cáo tóm tắt

Phân tích chênh lệch

Đánh giá trách nhiệm

Dự báo,dự toán

Có thể tóm tắt nhu cầu KTQT của nhà quản trị theo sơ đồ sau :

Nguồn: Huỳnh Lợi (2009), Kế toán quản trị

Hình 1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa thông tin kế toán và các chức năng

quản lý trong doanh nghiệp 1.3 HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.3.1 Hệ thống báo cáo dự toán

a Khái niệm dự toán

Dự toán là những dự kiến chi tiết chỉ rõ cách huy động và sử dụng tài sản, các nguồn lực khác theo định kỳ và được biểu diễn một cách có hệ thống dưới dạng số lượng và giá trị [7, tr.133]

Từ khái niệm trên cho thấy dự toán là căn cứ vào các kế hoạch đã được xây dựng để thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch Sử dụng một cách có hiệu quả

Trang 24

tài sản, các nguồn nhân lực nhằm thực hiện được các mục tiêu cụ thể đã được

đề ra

b.Vai trò của dự toán

Việc lập dự toán sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với các cấp quản trị khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp Cụ thể là :

Dự toán là cơ sở để triển khai, giám sát hoạt động và đánh giá chất lượng quản lý của các nhà quản trị Việc này nâng cao vai trò kế toán trách nhiệm

Dự toán sản xuất kinh doanh cung cấp những mục tiêu xác định để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đó Trên cơ sở so sánh đánh giá mục tiêu hoạt động và kết quả thực tiễn

Dự toán sản xuất kinh doanh là phương tiện phối hợp toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của từng bộ phận trong doanh nghiệp Đảm bảo cho các

kế hoạch của từng bộ phận phù hợp với các mục tiêu chung của cả doanh nghiệp

Trên cơ sở dự toán sản xuất kinh doanh, giúp nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp phát hiện ra những khâu sản xuất kinh doanh trì trệ Từ đó ngăn ngừa hạn chế rủi ro trong hoạt động [7, tr 133-134], [11, tr 159-160]

c Hệ thống các báo cáo dự toán

Hệ thống báo cáo dự toán hàng năm của doanh nghiệp sản xuất thường

có những báo cáo dự toán sau đây

Trang 25

Hình 1.2 Hệ thống báo cáo dự toán của doanh nghiệp sản xuất

Tìm hiểu chi tiết về các báo cáo dự toán

 Dự toán hoạt động

 Báo cáo dự toán bán hàng hoặc dự toán tiêu thụ

- Mục đích: Đây là nền tảng của dự toán tổng thể, được lập đầu tiên và là căn cứ để lập các dự toán khác Dự toán doanh thu dự kiến chi tiết về về mức tiêu thụ kỳ tới về khối lượng hàng tiêu thụ và doanh thu có thể đạt được

- Thời điểm lập : được lập từng tháng, quý, năm để ước tính doanh thu cung cấp hàng hóa dịch vụ dự tính cho kỳ tới

- Nơi nhận thông tin báo cáo : Phòng kế hoạch sản xuất, phòng kế toán, phòng nhân sự, Ban giám đốc

- Cơ sở lập : Dự toán tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được lập dựa trên mức tiêu thụ ước tính với đơn giá bán kế hoạch Để ước tính được mức tiêu thụ và đơn giá bán kế hoạch thường căn cứ vào các yếu tố: Khối lượng tiêu thụ sản phẩm thực tế của các kỳ kinh doanh trước, chính sách giá cả trong

Trang 26

tương lai của doanh nghiệp, các đơn đặt hàng mà doanh nghiệp chưa thực hiện, các yếu tố khác…

- Phương pháp lập : Dự toán tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được lập bằng cách nhân khối lượng sản phẩm tiêu thụ dự toán với giá bán đơn vị sản phẩm dự toán

 Báo cáo dự toán sản xuất

- Mục đích: Dự toán sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp nhằm xác định

số lượng sản phẩm cần sản xuất trong năm để doanh nghiệp sẵn sàng thỏa mãn đầy đủ yêu cầu của tiêu thụ Đồng thời đáp ứng cho cả nhu cầu dự trữ sản phẩm tồn kho cuối kỳ của doanh nghiệp

- Thời điểm lập : được lập từng tháng, từng quý, từng năm

- Nơi nhận thông tin báo cáo : Quản lý sản xuất, phòng kế toán, Ban giám đốc

- Cơ sở lập: Dự toán sản xuất sản phẩm tiêu thụ được lập dựa trên các chỉ tiêu sau

+ Số lượng sản phẩm cần tiêu thụ trong năm lấy từ dự toán tiêu thụ + Số lượng sản phẩm cần dự trữ cuối kỳ mong muốn : tính trên tỷ lệ phần trăm số lượng hàng bán kỳ tiếp theo

+ Số lượng sản phẩm tồn kho đầu kỳ : Số lượng tồn kho cuối kỳ trước

- Phương pháp lập : Dự toán sản xuất được tính bằng cách lấy số lượng sản phẩm cần tiêu thụ trong kỳ cộng với số lượng sản phẩm cần dự trữ cuối

kỳ trừ đi số lượng sản phẩm tồn kho đầu kỳ

 Các báo cáo dự toán chi phí tại doanh nghiệp

• Báo cáo dự toán CP NVL TT

- Mục đích: Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho việc cung cấp đầy đủ, đúng chất lượng, chủng loại nguyên vật liệu trực tiếp và tính chất kịp thời cho sản xuất, giúp cho quá trình sản

Trang 27

xuất sản phẩm của doanh nghiệp diễn ra một cách nhịp nhàng, đúng kế hoạch Ngoài ra, lập dự toán nguyên vật liệu trực tiếp còn đáp ứng cho nhu cầu nguyên vật liệu trực tiếp dự trữ cuối kỳ

- Thời điểm lập :được lập từng tháng, quý, năm để ước tính chi phí NVL

+ Số lượng NVL TT tồn kho đầu kỳ : Số lượng tồn kho cuối kỳ trước

- Phương pháp lập : Trước tiên, cần dự toán Số lượng sản phẩm cần sản xuất trong kỳ sau đó dựa vào Định mức nguyên vật liệu để tính Khối lượng nguyên vật liệu trực tiếp cần dùng cho sản xuất trong kỳ bằng cách nhân hai chỉ tiêu trên với nhau Sau đó căn cứ vào nguyên vật liệu trực tiếp dự trữ cuối

kỳ và nguyên vật liệu trực tiếp dự trữ đầu kỳ để tính ra Nguyên vật liệu cần mua trong kỳ Nguyên vật liệu cần mua trong kỳ bằng Khối lượng NVL TT cần dùng trong kỳ cộng với NVL TT dự trữ cuối kỳ trừ đi Khối lượng NVL

TT dự trữ đầu kỳ

• Báo cáo dự toán CP NC TT

- Mục đích: Dự toán chi phí nhân công trực tiếp giúp quản trị doanh nghiệp có thể chủ động trong việc sử dụng lao động một cách có hiệu quả nhất, tránh tình trạng thiếu hoặc thừa lao động, gây khó khăn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, dự toán chi phí nhân công trực tiếp cũng là cơ sở để lập dự toán tiền mặt trong năm của doanh nghiệp

- Thời điểm lập : được lập từng tháng, từng quý, từng năm

Trang 28

- Nơi nhận thông tin báo cáo : phòng kế hoạch sản xuất, phòng kế toán

- Cơ sở lập : Dự toán chi phí nhân công trực tiếp có thể được lập dựa vào tổng mức thời gian lao động đã hao phí theo giờ công và đơn giá tiền lương cho một giờ công hao phí hoặc có thể căn cứ vào khối lượng sản phẩm hay công việc đã dự toán trong kỳ với chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm hay công việc

- Phương pháp lập : Có hai cách lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp Cách 1: Dự toán chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ được tính bằng Tổng của Khối lượng thời gian lao động hao phí cho từng loại sản phẩm nhân với Đơn giá tiền lương cho một đơn vị thời gian lao động hao phí cho loại sản phẩm đó

Cách 2: Dự toán chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ được tính bằng Tổng của Khối lượng sản phẩm đã dự toán trong kỳ của từng loại sản phẩm nhân với Đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm đó

• Báo cáo dự toán chi phí sản xuất chung

- Mục đích: Dự toán chi phí sản xuất chung nhằm xác định tổng chi phí sản xuất chung dự kiến để giúp nhà quản trị doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch và kiểm soát chi phí sản xuất chung một cách thuận tiện

- Thời điểm lập : được lập từng tháng, từng quý, từng năm

- Nơi nhận thông tin báo cáo : phòng kế hoạch sản xuất, phòng kế toán

- Cơ sở lập : Dự toán chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp thường được xác định theo định phí và biến phí sản xuất chung

- Phương pháp lập : Tổng chi phí sản xuất chung dự kiến được tính bằng Tổng biến phí sản xuất chung dự kiến cộng với Tổng định phí sản xuất chung

dự kiến

• Báo cáo dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 29

- Mục đích: Mục đích lập dự toán nhằm xác định tổng chi phí dự kiến về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, là các khoản chi phí ước tính sẽ phát sinh trong kỳ dự toán trong lĩnh vực ngoài sản xuất Dự toán chi phí bán hàng là dự toán các khoản chi phí phát sinh ở khâu tiêu thụ sản phẩmhàng hóa, còn dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp là dự toán các khoản chi phí phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp Có thể lập dự toán hai loại chi phí này căn cứ vào tính chất tác động của chi phí theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Thời điểm lập : được lập từng tháng, từng quý, từng năm

- Nơi nhận thông tin báo cáo : phòng kinh doanh, phòng kế toán, ban giám đốc

- Cơ sở lập :dự toán doanh thu (các khoản chi phí phát sinh kèm theo doanh thu), các bản dự thảo nhỏ hơn và các bản dự thảo cá nhân về chi phí do những người có trách nhiệm ở bộ phận bán hàng và quản lý lập

- Phương pháp lập : Để lập dự toán, trước tiên là xác định chi phí bán hàng và chi phí quản lý khả biến bằng cách lấy số lượng sản phẩm tiêu thụ dự kiến nhân với chi phí bán hàng và quản lý cho một đơn vị sản phẩm, sau đó cộng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý bất biến để tính tổng chi phí bán hàng và quản lý dự kiến

 Báo cáo dự toán giá thành

- Mục đích: Báo cáo giúp dự toán giá thành đơn vị sản phẩm, là căn cứ

để lập dự toán giá vốn hàng bán

- Thời điểm lập : Báo cáo được lập hàng năm để ước tính giá thành năm đến

- Nơi nhận thông tin báo cáo : Quản lý nhà máy sản xuất, ban giám đốc

- Cơ sở lập : căn cứ các dự toán CP NVL TT, CP NCTT, CP SXC

Trang 30

- Phương pháp lập : Tổng hợp ba khoản mục chi phí CP NVL TT, CP NCTT, CP SXC, sử dụng phương pháp tính giá thành để tính giá thành sản phẩm

 Báo cáo dự toán giá vốn hàng bán

- Mục đích: Báo cáo này giúp dự toán giá vốn từng chủng loại sản phẩm cần sản xuất trong năm tới, làm căn cứ cho dự toán kết quả hoạt động kinh doanh

- Thời điểm lập : Hàng năm

- Nơi nhận thông tin báo cáo : quản lý nhà máy, Ban giám đốc

- Cơ sở lập : căn cứ vào số lượng sản phẩm sản xuất theo dự toán, giá thành dự toán, số lượng sản phẩm dự trữ cuối kỳ

- Phương pháp lập : Dự toán giá vốn hàng bán bằng tổng giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ theo dự toán và giá thành sản phẩm tồn đầu kỳ, trừ đi giá thành sản phẩm tồn cuối kỳ thực tế

 Dự toán tài chính

 Báo cáo kết quả kinh doanh dự toán

- Mục đích: Lập dự toán kết quả kinh doanh nhằm mục đích cung cấp về tình hình thu nhập của doanh nghiệp vào cuối kỳ kế hoạch nếu mọi hoạt động kinh doanh diễn ra theo đúng dự kiến Ngoài ra báo cáo được lập theo dạng số

dư đảm phí nên rất thuận lợi cho việc xác định số thu nhập dự toán

- Thời điểm lập : hàng năm, dựa trên các báo cáo dự toán đã thực hiện

- Nơi nhận thông tin báo cáo : ban giám đốc

- Cơ sở lập : Các yếu tố trong dự toán kết quả kinh doanh được lấy từ dự toán doanh thu và dự toán chi phí

- Phương pháp lập : Dự toán kết quả kinh doanh thường được lập theo hai dạng là dự toán kết quả kinh doanh theo phương pháp trực tiếp (theo số dư đảm phí) và phương pháp toàn bộ (theo chức năng chi phí)

Trang 31

 Báo cáo dự toán vốn b ng tiền

- Mục đích: Dự toán vốn bằng tiền nhằm cung cấp về tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp vào cuối kỳ kế hoạch nếu mọi kế hoạch kinh doanh diễn ra đúng dự kiến Việc lập dự toán này sẽ giúp doanh nghiệp tách được số dư tiền mặt với nhu cầu sử dụng tiền để từ đó nhà quản lý có thể sử dụng số tiền mặt dư ra để đầu tư ngắn hạn Mặt khác, báo cáo dự toán tiền cũng sẽ giúp cho việc tính toán để đảm bảo thấy trước sự thiếu hụt về tiền cho hoạt động kinh doanh và cho các khoản mua sắm lớn, từ đó có kế hoạch vay mượn tiền được lập ra nhằm đảm bảo chắc chắn rằng các khoản vay sẽ có sẵn

để đáo ứng sự thiếu hụt về tiền Ngoài ra qua dự toán này cũng giúp cho việc lập kế hoạch trả nợ, trả lãi vay, trả cổ tức

- Thời điểm lập : hàng năm, hàng quý và nhiều khi cần thiết phải lập hàng tháng, tuần, ngày

- Nơi nhận thông tin báo cáo : Ban giám đốc

- Cơ sở lập : Dựa vào dự toán doanh thu (lượng tiền dự kiến thu được),

dự toán chi phí và yêu cầu mức dự trữ tiền tối thiểu

- Phương pháp lập : Các chỉ tiêu được lấy từ các dự toán chi tiết như dự toán doanh thu (các khoản sẽ thu được), dự toán chi phí (các khoản chi sẽ được chi ra không bao gồm cả các khoản chi không bằng tiền như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí phân bổ công cụ dụng cụ) Thực chất của khoản thu chi bao gồm các khoản thực thu và thực chi bằng tiền Trên cơ sở tổng hợp doanh thu và chi phí tính toán phần cân đối thu chi (nếu bội chi, quản lý doanh nghiệp cần lập dự toán vay thêm tiền mặt ở ngân hàng hoặc các đơn vị tổ chức hoặc cá nhân khác, nếu bội thu, quản trị doanh nghiệp cần lập

dự toán để thanh toán các khoản nợ vay hoặc đầu tư vào các hoạt động tài chính ngắn hạn…)

Trang 32

 ảng cân đối kế toán dự toán

- Mục đích: Dự toán Bảng cân đối kế toán nhằm cung cấp tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp và cuối kỳ kế hoạch nếu mọi hoạt động diễn ra theo đúng dự kiến

- Thời điểm lập : hàng năm

- Nơi nhận thông tin báo cáo : Ban giám đốc

- Cơ sở lập : Để lập được dự toán Bảng cân đối kế toán, dựa vào các dự toán chi tiết và các dự toán tổng hợp, bảng cân đối kế toán năm trước

- Phương pháp lập : Căn cứ vào bảng cân đối kế toán dự tính đầu kỳ kế hoạch, tiến hành điều chỉnh các khoản mục bên phần tài sản và nguồn vốn, bằng những sự kiện dự kiến sẽ xảy ra trong năm kế hoạch

1.3.2 Hệ thống báo cáo thực hiện

a Vai trò

Hệ thống báo cáo thực hiện cung cấp cho nhà quản lý những thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ : tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận…Giúp nhà quản lý theo dõi kịp thời, đầy đủ các hoạt động tại công ty, là cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện các dự toán đã đề ra

b Hệ thống báo cáo thực hiện

 Báo cáo thực hiện về doanh thu

 Báo cáo bán hàng

- Mục đích: cung cấp cho nhà quản lý những thông tin về tình hình tiêu thụ của các sản phẩm bán ra, số tiền thu được từ quá trình tiêu thụ trong kỳ

- Thời điểm lập : từng tháng, từng quý, từng năm

- Nơi nhận thông tin báo cáo : phòng kế toán, kinh doanh, ban giám đốc

- Cơ sở lập : dựa vào sản lượng thực tế bán ra và đơn giá bán của sản phẩm

Trang 33

- Phương pháp lập : Để lập được báo cáo bán hàng, cần căn cứ vào sổ chi tiết bán hàng của từng loại sản phẩm trong quá trình tiêu thụ.

 Báo cáo thực hiện về chi phí

 Báo cáo sản xuất

- Mục đích: Lập báo cáo sản xuất nhằm cung cấp các số liệu về tình hình sản xuất của doanh nghiệp theo từng loại sản phẩm, từng công đoạn sản xuất, từng dây chuyền sản xuất hoặc theo từng phân xưởng sản xuất, hay lập cho toàn doanh nghiệp

- Thời điểm lập : từng tháng, từng quý, từng năm

- Nơi nhận thông tin báo cáo : phòng kế hoạch sản xuất, kế toán

- Cơ sở lập : Số lượng sản phẩm thực tế sản xuất, số lượng sản phẩm còn cuối kỳ và số lượng sản phẩm tồn kho đầu kỳ

- Phương pháp lập : Căn cứ vào các số liệu chi tiết về tình hình sản xuất

và nhập kho sản phẩm trong kỳ theo từng loại sản phẩm, theo dây chuyền sản xuất, theo phân xưởng sản xuất

 Báo cáo chi phí NVL TT và chi phí NCTT

- Mục đích: giúp theo dõi tình hình phát sinh chi phí NVL TT và chi phí NCTT

- Thời điểm lập : từng tháng, từng quý, từng năm

- Nơi nhận thông tin báo cáo : phòng kế hoạch sản xuất, kế toán

- Cơ sở lập : sổ chi tiết và tổng hợp chi phí NVL TT và chi phí NCTT trong kỳ theo đối tượng tập hợp chi phí

- Phương pháp lập : căn cứ vào các sổ chi tiết trên, tiến hành liệt kê các khoản mục chi phí theo từng đối tượng tập hợp chi phí

 Báo cáo chi phí SXC

- Mục đích: giúp theo dõi tình hình phát sinh chi phí SXC trên thực tế

- Thời điểm lập : từng tháng, từng quý, từng năm

Trang 34

- Nơi nhận thông tin báo cáo : phòng kế hoạch sản xuất, kế toán

- Cơ sở lập : sổ chi tiết và tổng hợp chi phí SXC trong kỳ theo đối tượng tập hợp chi phí

- Phương pháp lập : căn cứ vào các sổ chi tiết và tổng hợp CP SXC, tiến hành liệt kê các khoản mục chi phí theo từng đối tượng tập hợp chi phí

 Báo cáo chi phí BH&QLDN

- Mục đích: giúp theo dõi thực tế định phí, biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phát sinh tại doanh nghiệp

- Thời điểm lập : từng tháng, từng quý, từng năm

- Nơi nhận thông tin báo cáo : Ban giám đốc

- Cơ sở lập : sổ chi tiết và tổng hợp chi phí BH&QLDN trong kỳ

- Phương pháp lập : căn cứ vào các sổ chi tiết và tổng hợp BH&QLDN, tiến hành liệt kê các khoản mục chi phí theo từng đối tượng tập hợp chi phí

 Báo cáo thực hiện về lợi nhuận

 Báo cáo KQ HĐKD

- Mục đích: giúp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó nhận ra hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không Báo cáo này cũng là cơ sở để đánh giá, kiểm soát tình hình thực hiện dự toán

- Thời điểm lập : hàng năm

- Nơi nhận thông tin báo cáo : ban giám đốc

- Cơ sở lập : sổ chi tiết, tổng hợp doanh thu, chi phí trong kỳ

- Phương pháp lập : Báo cáo kết quả kinh doanh thường được lập theo hai dạng là dự toán kết quả kinh doanh theo phương pháp trực tiếp (theo số dư đảm phí) và phương pháp toàn bộ (theo chức năng chi phí)

Trang 35

1.3.3 Hệ thống các báo cáo kiểm soát đánh giá

b Hệ thống báo cáo kiểm soát đánh giá

 Báo cáo kiểm soát đánh giá về doanh thu

- Mục đích: cung cấp cho nhà quản trị thông tin về doanh thu theo từng khu vực kinh doanh, loại hình kinh doanh…Qua đó đánh giá mức độ hoàn thành dự toán

- Thời điểm lập : từng tháng, từng quý, từng năm

- Nơi nhận thông tin báo cáo : phòng kế toán, ban giám đốc

- Cơ sở lập : sổ chi tiết doanh thu phát sinh từng bộ phận, số liệu báo cáo

dự toán

- Phương pháp lập : Thống kê các số liệu doanh thu phát sinh theo từng

bộ phận, so sánh với số liệu trên báo cáo dự toán doanh thu tương ứng Từ đó nhà quản lý sẽ tìm hiểu nguyên nhân và đánh giá mức độ hoàn thành, có những điều chỉnh cần thiết

 Báo cáo kiểm soát đánh giá về chi phí

- Mục đích: giúp xác định mức độ hoàn thành dự toán chi phí, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của các bộ phận và đề ra biện pháp giảm thiểu chi phí

- Thời điểm lập : từng tháng, từng quý, từng năm

- Nơi nhận thông tin báo cáo : ban giám đốc

Trang 36

- Cơ sở lập : sổ chi tiết , tổng hợp chi phí phát sinh từng bộ phận theo đối tượng tập hợp chi phí, số liệu báo cáo dự toán chi phí

- Phương pháp lập : căn cứ vào sổ chi tiết, tổng hợp chi phí phát sinh từng bộ phận Thống kê các số liệu chi phí phát sinh, so sánh với số liệu trên báo cáo dự toán chi phí Xem xét sự chênh lêch là do nguyên nhân gì để có biện pháp phù hợp

 Báo cáo kiểm soát đánh giá về lợi nhuận

- Mục đích: báo cáo cung cấp cho nhà quản trị cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện và chênh lệch so với dự toán Qua đó nhà quản trị có những quyết định kinh doanh phù hợp

- Thời điểm lập : hàng năm

- Nơi nhận thông tin báo cáo : ban giám đốc

- Cơ sở lập : báo cáo kết quả kinh doanh kỳ trước, số liệu thực tế từ sổ kế toán trong kỳ của các tài khoản doanh thu và chi phí

- Phương pháp lập : Báo cáo kiểm soát, đánh giá lợi nhuận thường được lập theo phương pháp số dư đảm phí, để nhà lãnh đạo có thể đánh giá lợi nhuận theo sản phẩm, lĩnh vực hoạt động và thị trường Đánh giá được trách nhiệm quản lý ở các bộ phận

1.3.4 Hệ thống các báo cáo phân tích các kịch bản cho việc ra quyết định

a Vai trò

Các báo cáo này giúp cho nhà quản trị có được các thông tin dễ hiểu, thích hợp về hiệu quả của các phương án, từ đó đưa ra các quyết định liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b Hệ thống các báo cáo phân tích các kịch bản cho việc ra quyết định

 Báo cáo phân tích hòa vốn trong các phương án kinh doanh

Trang 37

- Mục đích: Phân tích điểm hòa vốn sẽ chỉ ra mức hoạt động cần thiết để doanh nghiệp có những giải pháp nhằm đạt được doanh số mà kinh doanh không bị lỗ Tức là mức bán tối thiểu mà doanh nghiệp cần đạt được Phân tích điểm hòa vốn cũng cung cấp thông tin liên quan đến các cách ửng xử chi phí tại các mức tiêu thụ khác nhau, là cơ sở để lập kế hoạch ngắn hạn

- Thời điểm lập : từng tháng, từng quý, từng năm

- Nơi nhận thông tin báo cáo : ban giám đốc

- Cơ sở lập : số liệu ước tính về doanh thu, chi phí của các phương án cần xem xét

- Phương pháp lập : Cách xác định điểm hòa vốn:

+ Trường hợp kinh doanh một mặt hàng

Thông qua điểm hòa vốn các nhà quản trị kinh doanh phân tích mối quan

hệ giữa khối lượng sản phẩm sản xuất tiêu thụ, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp Từ đó xác định số lượng cần sản xuất và tiêu thụ, chi phí đầu tư, thời gian cần sản xuất nhằm khai thác tối đa các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp

Trang 38

Đồng thời, qua việc phân tích điểm hòa vốn nhằm xây dựng các dự toán về chi phí, kế hoạch tiêu thụ, định giá bán sản phẩm, góp phần đảm bảo tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định

 Báo cáo phân tích những thay đổi về giá bán, chi phí và sản lượng

- Mục đích: khi xây dựng bất kỳ một kế hoạch nào của doanh nghiệp, nhà quản lý đều phải tính đến biến động của các nhân tố giá bán, chi phí, sản lượng Báo cáo phân tích những thay đổi này sẽ giúp nhà quản trị có thể hình dung tất cả các măt của quyết định, từ đó đưa ra các quyết định kịp thời và chính xác

- Thời điểm lập : từng tháng, từng quý, từng năm

- Nơi nhận thông tin báo cáo : ban giám đốc

- Cơ sở lập : số liệu ước tính về doanh thu, chi phí của các phương án cần xem xét

- Phương pháp lập : sử dụng phương pháp phân tích CVP (phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận)

Từ các số liệu ước tính về doanh thu, chi phí của các phương án khác nhau, phân tích các yếu tố có thay đổi sẽ ảnh hưởng đến các yếu tố còn lại như thế nào, lợi nhuận sẽ thay đổi ra sao, ảnh hưởng gì đến điểm hòa vốn So sánh chênh lệch giữa phương án gốc và phương án có sự thay đổi để đưa ra nhận xét, và đi đến quyết định

 Báo cáo phân tích khác biệt trong việc ra quyết định

- Mục đích: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhà quản trị luôn phải đương đầu với việc đưa ra quyết định ở nhiều dạng khác nhau, khi một tình huống phát sinh tồn tại nhiều phương án khác nhau Báo cáo phân tích khác biệt sẽ giúp nhà quản trị lựa chọn phương án tối ưu nhất

- Thời điểm lập : từng tháng, từng quý, từng năm

- Nơi nhận thông tin báo cáo : ban giám đốc

Trang 39

- Cơ sở lập : số liệu ước tính về doanh thu, chi phí của các phương án cần xem xét

- Phương pháp lập : Nhận diện thông tin thích hợp cho việc ra quyết định + Tập hợp các thông tin liên quan đến phương án cần xem xét

+ Nhận diện, loại trừ các thông tin không thích hợp : chi phí lặn, các khoản thu nhập, chi phí như nhau ở các phương án

+ Lập báo cáo với các thông tin còn lại (thông tin thích hợp hay thông

thin khác biệt) So sánh chênh lệch và đưa ra quyết định

Trang 40

Các báo cáo kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất gồm: báo cáo

dự toán, báo cáo thực hiện, báo cáo kiểm soát đánh giá và báo cáo phân tích các kịch bản cho việc ra quyết định

Cơ sở lý luận được nêu ra ở chương 1 là tiền đề cho tác giả tiến hành nghiên cứu thực trạng báo cáo KTQT và đưa ra giải pháp hoàn thiện báo cáo KTQT tại công ty TNHH Nến Nguyên Quang Minh

Ngày đăng: 03/01/2018, 19:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w