Kết cấu nghệ thuật trong bộ ba tiểu thuyết được nhận giải thưởng Nobel của Y.Kawabata (Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô)Kết cấu nghệ thuật trong bộ ba tiểu thuyết được nhận giải thưởng Nobel của Y.Kawabata (Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô)Kết cấu nghệ thuật trong bộ ba tiểu thuyết được nhận giải thưởng Nobel của Y.Kawabata (Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô)Kết cấu nghệ thuật trong bộ ba tiểu thuyết được nhận giải thưởng Nobel của Y.Kawabata (Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô)Kết cấu nghệ thuật trong bộ ba tiểu thuyết được nhận giải thưởng Nobel của Y.Kawabata (Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô)Kết cấu nghệ thuật trong bộ ba tiểu thuyết được nhận giải thưởng Nobel của Y.Kawabata (Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô)Kết cấu nghệ thuật trong bộ ba tiểu thuyết được nhận giải thưởng Nobel của Y.Kawabata (Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô)Kết cấu nghệ thuật trong bộ ba tiểu thuyết được nhận giải thưởng Nobel của Y.Kawabata (Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô)Kết cấu nghệ thuật trong bộ ba tiểu thuyết được nhận giải thưởng Nobel của Y.Kawabata (Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô)Kết cấu nghệ thuật trong bộ ba tiểu thuyết được nhận giải thưởng Nobel của Y.Kawabata (Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô)
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ HUÂN
KẾT CẤU NGHỆ THUẬT TRONG BỘ BA TIỂU THUYẾT ĐƯỢC
NHẬN GIẢI THƯỞNG NOBEL CỦA KAWABATA
(XỨ TUYẾT, NGÀN CÁNH HẠC, CỐ ĐÔ)
Chuyên ngành: Văn học nước ngoài
Mã số chuyên ngành: 62.22.02.45
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS NGUYỄN ĐỨC NINH
HÀ NỘI - 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Kết cấu nghệ thuật trong bộ ba tiểu
thuyết được nhận giải thưởng Nobel của Kawabata (Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc,
Cố đô)” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và tài liệu trong
luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Huân
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
T ng qu n t nh h nh nghi n cứu sáng tác c Kawabata ở Việt Nam và ở nước ngoài 8
1 C sở l thuyết 25
CHƯƠNG : KẾT CẤU CỐT TRUYỆN TRONG BỘ BA TIỂU THUYẾT T T N N NH H CỦA KAWABATA 35
2.1 t số v n đ chung v kết c u cốt truyện 36
2.2 ết c u cốt truyện trong Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô……… 37
2.2.1 Kiểu kết cấu truyện c cốt truyện đ n giản 37
2.2.2 Kiểu kết cấu cốt truyện t m l … ……… 57
CHƯƠNG : KẾT CẤU NHÂN VẬT TRONG BỘ BA TIỂU THUYẾT T T N N NH H CỦA KAWABATA 67
3 t số v n đ chung v kết c u nh n v t……… 67
3.2 Nh n v t và kiến tạo nh n v t trong Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô.… 71
3.2.1.Các kiểu kiến t o hệ thống nh n vật nam - l khách lang thang đi tìm cái đ p 71
3.2.2.Các kiểu kiến t o hệ thống nh n vật n - hiện th n của cái đ p……… 80
3 .T chức mối quan hệ gi a hai kiểu nh n vật 99
CHƯƠNG : KẾT CẤU KHÔNG GIAN - THỜI GIAN TRONG BỘ BA TIỂU THUYẾT T T N N NH H CỦA KAWABATA…… 105
t số v n đ chung v kết c u không gi n - th i gi n 105
4.2 ết c u không gi n - th i gi n trong Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô 108
Không gian - th i gian thiên nhiên 108
Không gian - th i gian xã hội 117
4.2.3.Không gian - th i gian huy n ảo 136
KẾT LUẬN 147
Trang 41
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kawabata tên đ y đủ là Yasunari Kawabata (14/06/1899 – 16/04/1972) Ông là nhà tiểu thuyết nhà phê bình l luận v n h c c nhi u đ ng g p cho sự phát triển của n n v n h c hiện đ i Nhật ản V i tư cách nhà l luận phê bình Kawabata đã x y dựng được một hệ thống l luận phê bình trên bốn phư ng diện nguyên t c phản ánh chức n ng của ngư i nghệ sĩ đối tượng của v n h c
và nghệ thuật viết v n Hệ thống l luận này thể hiện được quan điểm th m mĩ Kawabata trên tinh th n kế th a truy n thống và h c h i phư ng T y để cách t n
v n xuôi hiện đ i Nhật ản nên c thể n i “l luận phê bình của Kawabata Yasunari thực sự đã đ ng g p không nh vào d ng phê bình thực hành của các nhà v n v a sáng tác v a viết l luận phê bình phát triển t nh ng n m của phê bình v n h c Nhật ản hiện đ i” 55; 219] V i tư cách nhà v n nhà v n của khuynh hư ng duy mĩ ch u ảnh hưởng của trư ng phái T n cảm giác Kawabata đã để l i cho n n v n h c Nhật ản một sự nghiệp v n h c l n lao bao g m cả truyện ng n truyện trong l ng bàn tay và tiểu thuyết mà sáng tác thuộc thể lo i nào của ông c ng là b ng chứng cho sự m u mực c ng trở thành tinh hoa của n n v n h c hiện đ i Nhật ản
Trong sự nghiệp sáng tác ấy bộ ba tiểu thuyết Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc,
Cố đô đã vinh dự mang v cho Kawabata giải thưởng Nobel cao qu vào n m
1968 vì nghệ thuật viết v n tuyệt v i và tình cảm l n lao thể hiện được bản chất tư duy Nhật ản Và c ng c n vì bộ ba tiểu thuyết này đã thể hiện được
sự thống nhất trong phong cách nghệ thuật quan niệm th m mĩ quan niệm nghệ thuật v con ngư i của Kawabata ởi n i đến “bộ ba” là n i ba cá thể
ba đ n v độc lập nhưng l i c nh ng n t chung c mối quan hệ ch t ch v i nhau như ba m t của một vấn đ Nh thế nên t n m thế gi i biết đến một ngư i con ưu t của n n v n h c Nhật ản mang tên Yasunari Kawabata – nhà v n “tiêu biểu cho một khuynh hư ng r rệt nh m n ng niu gi gìn một
Trang 52
phong cách d n tộc truy n thống thu n khiết” 5 ; 5 ], “ngư i thấu hiểu một cách tinh tế ph n ngư i c “biệt tài trong nghệ thuật t o hình biết truy n
đ t mối quan hệ gi a con ngư i ch nh xác đến mức ngư i đ c không nghi
ng gì v t nh ch n thực của n ” 5 ; 1050] ngư i ch d ng “vài phư ng tiện
t i mà n i lên được nhi u nhất biết d ng ngôn ng và màu s c để truy n đ t các cảm x c và kinh nghiệm nhìn đ i của mình” 5 ; 1034] ngư i đã “b ng cách của riêng của mình đ ng g p vào việc b c một nh p c u tinh th n gi a phư ng ông và phư ng T y” 56; 960]….Qua bộ ba tiểu thuyết này ngay t
n m thế gi i đã biết đến một Nhật ản đ p và đ y b n v v n h a bên
c nh một Nhật ản giàu v kinh tế m nh v khoa h c kĩ thuật Vậy nên việc
nghiên cứu tìm hiểu sáng tác Kawabata n i chung Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc,
Cố đô n i riêng là c n thiết để không ch thêm hiểu v giá tr bộ ba tiểu thuyết
– một “hiện tượng xuất s c trong v n h c Nhật ản và v n h c thế gi i” [56; 1052] hiểu thêm v phong cách nghệ thuật Kawabata mà c n để hiểu thêm
v n h a Nhật ản c ng là để m i độc giả Việt Nam tìm thấy con đư ng đến
v i thế gi i ch n – thiện – mĩ, đến v i tình yêu v n h a truy n thống d n tộc mình qua cách yêu v n h a truy n thống Nhật ản của Kawabata
V i sự c n thiết n i trên, việc nghiên cứu Kawabata ở Việt Nam và trên thế gi i đã được b t đ u ngay t nh ng n m của thế k trư c Tuy nhiên số lượng các công trình nghiên cứu chưa nhi u chủ yếu là các bài báo đ ng trên các t p ch Nội dung nghiên cứu chủ yếu tập trung theo hai hư ng Hư ng thứ nhất nghiên cứu nh ng vấn đ khái quát như con ngưởi - cuộc đ i sự nghiệp sáng tác phong cách nghệ thuật quan niệm th m mĩ Kawabata…Hư ng thứ hai thiên v cảm th ph n t ch giá tr nghệ thuật ở một ho c một vài tác ph m của Kawabata C n một công trinh nghiên cứu s u
v ết c u nghệ thu t trong tiểu thuyết đư c nh n gi i thưởng No el
c w t (Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc Cố đô) theo sự quan sát của ch ng tôi, cho đến này v n chưa c Trong khi đ việc nghiên cứu Xứ tuyết, Ngàn
Trang 63
cánh hạc, Cố đô t g c độ kết cấu nghệ thuật không ch là một cách để hiểu
thêm v đ c điểm thi pháp phong cách sáng tác, quan niệm th m mĩ quan niệm nghệ thuật v con ngư i và cuộc đ i của Kawabata mà c n là một trong
nh ng con đư ng g p ph n li giải một cách khoa h c tài n ng t chức bộ ba tiểu thuyết đã mang v cho Kawabata giải thưởng Nobel cao qu
H n n a n i đến Kawabata là n i đến nhà v n c cuộc đ i đ y b n v i biệt danh “ông chủ tang l ” “l khách lang thang đi tìm cái đ p” là n i đến một ngư i luôn phản đối hành động tự sát nhưng l i lựa ch n tự sát để kết
th c cuộc đ i C n n i đến v n nghiệp Kawabata là n i đến hiện tượng v n
h c kh giải mã không ch v i ngư i nư c ngoài mà v i cả ngư i Nhật ởi các sáng tác của Kawabata n i chung bộ ba tiểu thuyết mang l i cho ông giải thưởng Nobel n i riêng thư ng là nh ng truyện c cốt truyện đ n giản như không c cốt truyện ngôn ng giàu t nh biểu tượng và n d kì diệu như th
nh c y là thứ v n chư ng đ i h i độc giả “phải vận d ng m i giác quan để nhận thức mở m t mà nhìn lấy tai mà nghe trải l ng ra mà nhận” 6; 45] nên không t độc giả đ c nhưng không hiểu hiểu t ho c hiểu chưa đ ng
d ng nghệ thuật của nhà v n như trư ng hợp Ngàn cánh hạc: “nếu các v nghĩ r ng trong thiên truyện Ngàn cánh hạc tôi muốn mô tả v đ p của t m
h n và nh ng hình thức nghi l trà đ o đi u đ là không đ ng Thật ra là ngược l i tôi chối b n tôi cảnh báo chống l i sự phàm t c thô thiển mà
nh ng nghi thức trà đ o hiện nay đang sa vào” 5 ; 964] Vì thế để hiểu đ ng
đ nghệ thuật tiến t i giải mã và khám phá được cái hay cái đ p của bộ ba
Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô t đ kh i dậy nh ng khoái cảm th m mĩ
đ y t nh nh n v n cho độc giả đem đến cho sinh viên h c viên chuyên ngành
v n h c Nhật ản một tài liệu tham khảo đáng tin cậy thì việc nghiên cứu bộ
ba tiểu thuyết này không ch d ng ở tiểu s , hoàn cảnh sáng tác phong cách nghệ thuật quan niệm th m mĩ…mà c n c n đi s u tìm hiểu cách thức t chức x y dựng tác ph m n i cách khác là đi vào tìm hiểu kết cấu nghệ thuật
Trang 74
V i nh ng l do trên ch ng tôi lựa ch n “ ết c u nghệ thu t trong tiểu thuyết đư c nh n gi i thưởng No el c w t (Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc,
Cố đô)” làm vấn đ nghiên cứu của luận án
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
M c đ ch nghiên cứu: Nghiên cứu kết cấu nghệ thuật trong bộ ba tiểu
thuyết Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô để thấy được cách thức t chức tác
ph m độc đáo song v n thể hiện được sự thống nhất trong phong cách nghệ thuật quan niệm th m mĩ quan niệm nghệ thuật của Kawabata T đ làm
n i bật giá tr của kết cấu nghệ thuật trong việc thể hiện tư tưởng của nhà v n
v con ngư i và cuộc đ i
2.2 ể đ t được m c đ ch trên luận án có nhiệm v là phân tích tác
ph m hệ thống h a các yếu tố các tình tiết các phư ng thức thủ pháp nghệ thuật làm nên kết cấu nghệ thuật của tác ph m nhất là nghệ thuật t chức cốt truyện, nh n vật, không gian – th i gian
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 ối tượng nghiên cứu
Sáng tác v n chư ng của Yasunari Kawabata đ c biệt là kết cấu nghệ
thuật bộ ba tiểu thuyết Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô
3.2 Phạm vi nghiên cứu
V n bản được luận án s d ng để khảo sát tìm hiểu bộ ba tiểu thuyết Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô là cuốn “Yasunari Kawabata (2005), Tuyển t p tác phẩm Nhi u ngư i d ch NX Lao động - Trung t m v n h a ngôn ng ông
T y Hà Nội” Ngoài ra luận án c n s d ng thêm một số v n bản Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô khác đ đối chiếu như: (1) Yasunari Kawabata (1988),
Cố đô Thái V n Hiếu d ch NX Hải Ph ng; ( ) Yasunari Kawabata (1995),
Xứ tuyết Ngô V n Ph V ình ình d ch NX Hội nhà v n Hà Nội
Luận án gi i h n nghiên cứu kết cấu nghệ thuật trong bộ ba tiểu thuyết
Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô trên ba phư ng diện sau
Trang 85
- Kết cấu cốt truyện
- Kết cấu hệ thống nh n vật
- Kết cấu không gian và th i gian
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
ể c thể hoàn thành các nhiệm v nghiên cứu n i trên luận án s s
d ng các phư ng pháp nghiên cứu sau
Phư ng pháp tiếp c n thi pháp học: y là phư ng pháp nghiên cứu v n
h c t g c độ hình thức nghệ thuật Phư ng pháp này được ch ng tôi s d ng
để nghiên cứu tìm hiểu cách thức t chức nghệ thuật ở t ng phư ng diện (cốt
truyện nh n vật không gian và th i gian) trong bộ ba tiểu thuyết Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô T đ xác lập mô hình và ch ra nh ng n t đ c s c
độc đáo của bộ ba tiểu thuyết n i trên nh m g p ph n kh ng đ nh phong cách nghệ thuật quan niệm th m mĩ quan niệm nghệ thuật v con ngư i và cuộc
đ i của Kawabata
Phư ng pháp so sánh y là một phư ng pháp nghiên cứu nh m tìm ra
cái tư ng đ ng và d biệt của vấn đ Cái tư ng đ ng và d biệt ở luận án này
là cách t chức nghệ thuật gi a tiểu thuyết Xứ tuyết v i Ngàn cách hạc và Cố
đô, gi a ba tiểu thuyết này v i các sáng tác khác của Kawabata Liên quan t i phư ng pháp so sánh là phư ng pháp nghi n cứu li n ngành, đ ngành y
là phư ng pháp xem x t sự g n b của bộ ba tiểu thuyết được nhận giải thưởng Nobel của Kawabata trong mối liên hệ v i các ngành khoa h c và nghệ thuật khác như l ch s m nh c tôn giáo hội h a t m l triết h c….để khám phá phát hiện ra các t ng nghĩa t các g c độ khoa h c khác nhau
Phư ng pháp ph n t ch tác phẩm v n học Do m i thể lo i v n h c c
nh ng đ c điểm riêng nên cách tiếp cận cách cảm th cách ph n t ch m i thể
lo i c ng riêng biệt Vì thế s d ng phư ng pháp ph n t ch tác ph m v n h c
s gi p việc nghiên cứu tìm hiểu các tiểu thuyết Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố
đô trên các bình diện cốt truyện hệ thống nh n vật không gian – th i gian được thấu triệt Liên quan t i phư ng pháp ph n t ch v n h c là phư ng pháp
Trang 96
t ng h p y là phư ng pháp được d ng để t ng hợp khái quát v đ c điểm
giá tr của t ng phư ng diện tác ph m sau khi đã được ph n t ch
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
5 Nếu nh ng công trình nghiên cứu trư c chủ yếu tập trung vào vấn đ con ngư i cuộc đ i phong cách nghệ thuật đ c trưng thi pháp quan niệm
th m mĩ Kawabata phư ng thức tr n thuật trong toàn bộ sáng tác Kawabata
ho c đi s u tìm hiểu một vài thủ pháp nghệ thuật trong một vài tác ph m c thể thì luận án l i là công trình nghiên cứu chuyên s u v kết cấu nghệ thuật trong
bộ ba tiểu thuyết Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô của Kawabata trên ba
phư ng diện c bản cốt truyện nh n vật và không gian - th i gian
5.2 Trên c sở khám phá phát hiện ra cách thức t chức sáng t o tác
ph m ở ba phư ng diện n i trên luận án đưa ra được nh ng kết luận c t nh chất khái quát v sự sáng t o độc đáo g p ph n làm nên phong cách của bộ ba tiểu thuyết đã mang v giải thưởng Nobel cao qu cho Kawabata đ là
- Mô hình cốt truyện t m l – tinh th n c sự hài h a gi a truy n thống
và hiện đ i gi a phư ng ông và phư ng T y gi a Cái đ p và Tình yêu;
- Kiểu nh n vật t m l – duy mĩ duy cảm rất riêng của Nhật ản;
- Mô hình không gian – th i gian g n li n v i tinh th n tôn tr ng thiên nhiên và các giá tr v n h a của con ngư i theo kiểu Nhật ản
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
ngh u n
Luận án g p ph n làm sáng r vai tr của kết cấu nghệ thuật trong việc t chức tác ph m v n h c thành một ch nh thể nghệ thuật ng th i c ng đ ng
g p thêm một hư ng tiếp cận m i để khám phá các giá tr của bộ ba tiểu thuyết
Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô, khám phá v đ p v n h a xứ Sở Ph Tang
ngh th c tiễn
Luận án là một sự b sung vào “l h ng” trong bức tranh nghiên cứu v
Yasunari Kawabata và bộ ba Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô T đ đáp ứng
yêu c u của công tác giảng d y Kawabata n i riêng v n h c Nhật ản n i
Trang 107
chung ở các trư ng đ i h c c ng như cung cấp cho sinh viên đ i h c h c viên cao h c và nghiên cứu sinh một tài liệu tham khảo đáng tin cậy
7 Cơ cấu của luận án
Ngoài mở đ u kết luận và tài liệu tham khảo luận án g m c bốn chư ng
Chư ng T ng quan vấn đ nghiên cứu
Chư ng Kết cấu cốt truyện trong bộ ba tiểu thuyết Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô của Kawabata
Chư ng Kết cấu nh n vật trong bộ ba tiểu thuyết Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô của Kawabata
Chư ng Kết cấu không gian và th i gian trong bộ ba tiểu thuyết Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô của Kawabata
Trang 118
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 T ng quan t nh h nh nghiên cứu sáng tác của Kawa ata ở Việt Nam
và ở nước ngoài
1.1.1.T nh h nh nghiên cứu i t N m
Sau khi Yasunari Kawabata được nhận giải thưởng Nobel v n h c vào n m
1968 Việt Nam đã b t đ u tìm hiểu nghiên cứu v ông Theo tác giả Hà V n
Lưỡng trong Sự tiếp nh n v n học Nh t B n ở Việt N m thì t nh đến n m
công tác nghiên cứu phê bình v Kawabata được ghi nhận v i cuốn sách bài nghiên cứu Nh ng con số này đến nay đã t ng lên đáng kể tuy nhiên các công trình chủ yếu là bài nghiên cứu được gi i thiệu trên các báo và t p ch
C ng theo tác giả Hà V n Lưỡng và theo sự khảo sát tìm hiểu của chúng tôi,
nh ng bài viết v Kawabata tập trung kh ng đ nh nh ng đ ng g p to l n của nhà
v n này v nội dung và nghệ thuật ở thể lo i truyện trong l ng bàn tay truyện
ng n và tiểu thuyết đ cao cái đ p vai tr c u nối ông –T y ho c bàn v nội dung phản ánh và thi pháp biểu hiện Vì thế để tiện cho việc theo d i l ch s
nghiên cứu v tác giả Kawabata v ba tác ph m Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô
nói chung v kết cấu trong bộ ba tác ph m này n i riêng ch ng tôi xin ph n chia các vấn đ đã được gi i nghiên cứu quan t m tìm hiểu thành ba nh m
nhóm m t là các công trình nghiên cứu v thi pháp phong cách nghệ thuật Y.Kawabata, nhóm hai là các công trình nghiên cứu v mĩ h c Kawabata và nhóm ba là các công trình nghiên cứu v các phư ng diện c thể trong sáng tác Kawabata đ c biệt Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô
1.1 Nhóm thứ nh t: các công tr nh nghi n cứu v thi pháp và phong cách nghệ thu t c w t
Ở nội dung này tác giả đ u tiên c n phải kể đến là Lưu ức Trung v i
ba công trình nghiên cứu cuốn sách Y sun ri w t , cu c đ i và tác
Trang 129
phẩm (xuất bản ) cuốn sách Bước vào vư n ho v n học ch u (xuất bản ) bài viết Thi pháp tiểu thuyết c Y sun ri w t , nhà v n lớn
Nh t B n (t p ch V n h c số n m ) Cả ba công trình này m c d
được tiếp cận t nh ng phư ng diện khác nhau nhưng đ u tập trung ph n t ch
một số đ c trưng nghệ thuật đ c điểm n i bật ở thi pháp Kawabata đ là thi pháp ch n không, ch t trữ t nh s u lắng, nỗi uồn m dịu, ngôn ngữ mẫu mực
v phong cách Nh t B n ng n g n s c t ch s u s c Trong quá trình tìm hiểu
v đ c trưng, thi pháp Kawabata Lưu ức Trung đã ch nghệ thuật m ảo
cái đ p tinh tế cách cấu t o hình như vô hình trong Xứ tuyết; bút pháp t m linh h a đ vật và nghệ thuật miêu tả t m tr ng trong Ngàn cánh hạc; cách kết
th c “đ ng l i một ấn tượng u bu n cô đ n” 6; ] ở cả Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô để đi t i nhận x t “ ộ ba tiểu thuyết trên đ y đã thể hiện r
phong cách nghệ thuật của Kawabata” 6; 298]
ng quan điểm v i tác giả Lưu ức Trung Nhật Chiêu trong bài viết
Yasunari Kawabata – ngư i cứu rỗi cái đẹp và Hoàng Long v i Thi pháp truyện ngắn trong lòng àn t y c Y sun ri w t in trong Tuyển t p Kawabata (xuất bản n m 2005) c ng kh ng đ nh thi pháp Kawabata là thi pháp chân không – thi pháp th haiku Thi pháp chân không chi phối cách
miêu tả và sáng t o thế gi i cái đ p trong sáng tác Kawabata – một thế gi i cái đ p luôn bất ng không thể không được giải th ch mà ch để cảm nhận, ngôn ng giàu chất th “nghệ thuật vô ngôn và dư tình thuộc v truy n thống” 56; 1074] ên c nh đ các tác giả đã ch t i hình thức c t nh nội dung trong sáng tác Kawabata nên t nhi u đ cập đến vấn đ kết cấu nghệ thuật mà c thể là kết cấu nh n vật kết cấu l i v n nghệ thuật
Vậy nh ng đ c trưng nghệ thuật nh ng đ c điểm thi pháp Kawabata mà Lưu ức Trung Nhật Chiêu Hoàng Long đã bàn đến ở trên được t o tác sinh thành bởi nh ng yếu tố nào ? Nhi u tác giả như Ngô Minh Thủy Ngô Tự
Lập trong Nh t B n, đ t nước – con ngư i – v n học (xuất bản ), Hoàng
Trang 1310
Nhân và các đ ng sự của mình trong Những kiệt tác v n chư ng thế giới (xuất bản ) Th y Khuê trong Từ ur s ki đến w t in ở Tuyển tập Yasunari Kawabata (xuất bản 5), ào Th Thu H ng trong Yasunari
w t giữ dòng ch y Đông – Tây (T p ch Nghiên cứu v n h c số n m 2005) Nguy n Tuấn Khanh trong Những c y út kiệt xu t trong v n học Nh t
B n hiện đại (xuất bản ) và hái quát m t tr m n m v n học Nh t B n
qu những c y út kiệt xu t (t p ch Nghiên cứu ông c n m ), Tôn
Th Thảo Miên trong Công chúng gi o lưu và qu ng á v n học th i k đ i mới ( 986-2010)(xuất bản ) oàn Lê Giang trong Kawabata – Cái đẹp truy n thống qu th u k nh hiện đại (t p ch V n số n m ), …đã tìm
kiếm c u trả l i t bản lĩnh – tài n ng và đã đi đến thống nhất ở nhận đ nh
“Kawabata n i tiếng là nhà v n thể hiện cảm thức hiện đ i qua phong cách
truy n thống Nhật ản một cách th m tr m” [100; ] ho c “sau nh ng
“say mê” đ i m i theo nh p T y phư ng th i đ u khi m i bư c vào sáng tác Kawabata trở v v i ngu n cội tìm đến ngư i m của tiểu thuyết và ông đã
g p l i t m h n Nhật ản [56; 986]
M c d thống nhất v i nhau v quan điểm song m i tác giả nghiên cứu
kể trên v n c nh ng soi chiếu khám phá v sự giao h a gi a phong cách hiện đ i và truy n thống trong sáng tác của Kawabata t nh ng g c độ v i
nh ng biểu hiện khác nhau C thể như nh m tác giả trong Nh t B n, đ t nước – con ngư i – v n học xuất phát t khuynh hư ng sáng tác mà Kawabata ảnh hưởng là trư ng phái T n cảm giác để ch ra “các tác phẩm
c w t tràn ng p m t không kh mới, cách thể hiện mới” [134; 118]
Ý kiến này tập trung làm n i bật chất hiện đ i sự cách t n cả v m t nội dung
và hình thức nghệ thuật trong sáng tác Kawabata nhưng c n c ph n s lược
Nh m tác giả trong Những kiệt tác v n chư ng thế giới xuất phát t hoàn
cảnh gia đình bản th n nhà v n truy n thống v n h a Nhật ản để l giải n i
cô đ n n i u bu n và v đ p v n h a – v n h c d n tộc, c ng ch nh là chất
Trang 1411
truy n thống trong sáng tác Kawabata khi nhận ra “v u huy n của k ch Nô
và sự cô đ ng gợi của th haiku” [100; 674] phảng phất trong tiểu thuyết
và truyện ng n Kawabata Trong khi đ Th y Khuê l i ch nhận diện
gư ng m t “t m h n Nhật ản” qua thứ v n “th mộng sánh đ c cô đ ng như ư ng thi v i nh ng khoảng trống ngoài ngôn ng ” [56; 987] trong các sáng tác Kawabata Thứ v n này đã sáng t o ra thế gi i cái đ p Nhật ản mà trung t m là ngư i ph n v i một hệ thống các biểu tượng là l a tuyết
gư ng C n ào Th Thu H ng Tôn Th Thảo Miên tập trung làm n i bật sự kết hợp phong cách ông – T y mang đậm dấu ấn sáng t o cá nh n và không
kh th i đ i ở Kawabata qua hệ thống nh n vật chi tiết liên truyện s d ng nhi u độc tho i nội t m d ng thức x y dựng cả hiện thực và giấc m huy n
ảo c ng như nh ng hình ảnh mang t nh biểu tượng một cách đ y sáng t o trên c sở n n tảng của “tư duy Nhật ản” c biệt v i khoảng trang viết
đ y đ n c sự ph n t ch c thể thấu đáo qua một số sáng tác của Kawabata
trong Những c y út kiệt xu t trong v n học Nh t B n hiện đại ho c cô đ ng đôi ba trang trong hái quát m t tr m n m v n học Nh t B n qu những c y bút kiệt xu t, Nguy n Tuấn Khanh đã làm n i bật phong cách hiện đ i
Kawabata không ch v i kĩ thuật d ng thức mà c n cả sự ảnh hưởng của
h c thuyết Freud đ ng th i đã ch ra nh ng tiếp thu c sáng t o truy n thống duy mĩ Nhật ản cách tư duy Nhật ản để t o nên thế gi i đ p theo cách riêng của Kawabata bởi thủ pháp gư ng soi cách bố c c tác ph m sự bố tr
Trang 1512
báu cho ch ng tôi trong quá trình triển khai đ tài V d Th y Khuê đã phát
hiện ra kết cấu giàu chất biểu tượng - kết cấu l a và tuyết “Xứ tuyết là ng n l a tình cháy trong b ng tuyết Ngàn cánh hạc là ng n l a tình xuyên hai thế hệ thiêu r i nghệ thuật trà đ o đã n m tr m n m tu i…” 5 ; 1000]; Xứ tuyết c bố
c c “như một bức h a đen tr ng đệm nh c Nếu trong truyện thật ng n Kawabata ch h a nh ng n t phác ch nh để trống nh ng n t ph cho ngư i đ c
v v i thêm; thì trong tiểu thuyết b t ông ch y nh ng n t li ti cực kì chi tiết vào vật chất vào t m h n Ông t o hình như một nhà ph n t m h c v a tìm ra một
mĩ cảm m i r i xuống đáy s u trong l ng ngư i b ng ng i b t của một nghệ sĩ
sành th và h a”[56; 1001] Ngàn cánh hạc là “hình thức g n như c điển
v i nh ng tình tiết o le Nhưng tác giả đã x a chất o le b ng cấu tr c đứt đo n b ng gi ng v n th m a mai lãnh cảm; t o ngh ch cảnh b ng cách đ i ngôi nh n vật không cho đứng đ ng ch ư c đoán của ngư i
đ c…” 56; 1007] Và “trong các tiểu thuyết cuối c ng của Kawabata Cố
đô được xem là kiệt tác một bài th v n xuôi v Kyoto v i nh ng đ n
ch a nh ng bộ áo kimono phong cảnh thiên nhiên và l hội…Các tiểu thuyết của Kawabata thư ng chấm dứt b ng cuộc chia tay ho c một ch
mà ta biết trư c là s c cuộc chia tay” [56; 1071]
Như vậy c thể kh ng đ nh Kawabata là nhà v n c phong cách phong cách hiện đ i và truy n thống nhưng v n nghiêng v truy n thống h n đủ để
gi p ông trở thành c u nối v n h a ông – T y và mở cánh c a t m h n Nhật
ản ra thế gi i Nh ng phát hiện tinh tế v kết cấu bố c c cách x y dựng
nh n vật….trong Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô ở các công trình nghiên cứu
n i trên không ch g p ph n chứng minh cho phong cách nghệ thuật Kawabata mà c n c tác d ng gợi mở để ch ng tôi đi vào khám phá cách t
chức kết cấu cốt truyện nh n vật trong bộ ba tiểu thuyết này
Trang 16các bài viết đ ng trên các t p ch ho c trong các cuốn sách là ĩ học Kawabata Yasunari của Khư ng Việt Hà (Nghiên cứu V n h c số n m 2006), 00 nhà l lu n v n học thế kỉ XX, L i V n Toàn (chủ biên) n m ;
Nh t B n trong chiếc gư ng soi của Nhật Chiêu n m 1999; Thế giới Yasunari Kawabata (h y là cái đẹp: h nh và óng) của Nhật Chiêu (V n h c
số n m ); Yasunari Kawabata – “Lữ khách muôn đ i đi t m cái đẹp” của Nguy n Th Mai Liên (Nghiên cứu v n h c số n m 5); Yasunari
w t , nghệ sĩ kỳ công n ng niu cái đẹp của ức Ninh (V n h a nghệ thuật số tháng ); Du khách u uồn w t và Xứ tuyết trong Lãng du trong v n hó Xứ sở ho nh đào của H u Ng c (xuất bản
2013)…Các công trình nghiên cứu v mĩ h c Kawabata kể trên được các tác giả tìm hiểu t nh ng g c độ phư ng diện khác nhau (l luận v n h c v n hóa - d n tộc h c…) nhưng tất cả đ u thống nhất ở hai nhận đ nh
Nh n định thứ nhất à về m học K w b t t ngu n t chi u s u v n
h a duy mĩ duy tình Nhật ản c ng nh ng tác động ảnh hưởng của th i đ i hoàn cảnh gia đình mà Kawabata đã trở thành nhà v n của v đ p và n i
bu n ởi “đối với w t , cái đẹp là m t kinh nghiệm t m linh” 17; 85],
“Thế giới w t là thế giới c cái đẹp, là chiếc gư ng soi c cái đẹp, là thế giới c cái đẹp và nỗi uồn” ; 86] Ông đã được mệnh danh là“ngư i
lữ khách l ng th ng đi t m cái đẹp” n t nh v i bốn biểu hiện c thể v đ p
của nh ng sự vật khiêm như ng v đ p của t m h n thanh tao trong sáng v
đ p của cái u bu n và v đ p của cái hư ảo
Trang 1714
Nh n định thứ h i à cách thức sử dụng h nh thức ngh thu t để thể
hi n qu n ni m m học K w b t : Kawabata ch d ng “vài phư ng tiện t i
nhưng n i lên được nhi u nhất biết d ng ngôn t và màu s c để truy n đ t các cảm x c và kinh nghiệm nhìn đ i của mình” 5; ] v thế gi i đ p và
bu n Vài phư ng tiện t i mà Kawabata s d ng để thể hiện quan niệm th m
mĩ của mình là lối s d ng biểu tượng thủ pháp tư ng phản thủ pháp d ng thức nghệ thuật x y dựng nh ng cốt truyện “theo cảm quan của tr em giản
d trong sáng thiếu cấu tr c ch t ch mà giàu v cảm x c nhi u liên tưởng đan xen nhưng t c cái nhìn toàn diện” 55; 217] C ng c nghĩa là “ ng một thi pháp dung hợp các t nh chất ấn tượng biểu hiện siêu thực của th i hiện đ i v i phong thái haiku tinh th n Thi n tông trong v n h a Nhật ản Kawabata đã sáng t o nên nh ng tác ph m đ p l l ng v thiên nhiên tình yêu và s c d c” 6; 163] Kawabata đã x y dựng thành công hai kiểu nh n vật ngư i l khách – biểu tượng cho sự ra đi để tìm kiếm cái đ p n t nh vĩnh
c u ho c tìm kiếm sự tha thứ trong t m h n và ngư i n - hiện th n cho n
t nh vĩnh c u biểu tượng cho sự trở v là n i n ng đỡ che chở cho ngư i l khách…H kiếm tìm g p gỡ nhau trong một thế gi i nghệ thuật độc đáo mà theo Th y Khuê đ là “không gian nghệ thuật tĩnh như b n t m, suối nư c nóng, thôn làng bến tàu c n ph ng c y xanh và không gian nghệ thuật động như chiếc xe h i và chiếc xe ngựa Không gian của truyện tuy khác nhau nhưng đ u mang t nh biểu tượng của cuộc đ i Và trong cuộc đ i biểu tượng
đ di n ra biết bao nhiêu bi k ch và h nh ph c của con ngư i” 5 ; 1088]
Riêng Xứ tuyết đã nhận được nh ng l i đánh giá rất c giá tr ngôn ng “là
tiểu thuyết c ng được là th c ng được” nghệ thuật “gợi cảm h n gợi tả tả nội t m là ch nh miêu tả bên ngoài c khi rất t m nhưng là ngôn ng biểu tượng” và “nh ng chủ đ của bản giao hưởng trong Xứ tuyết đan l ng vào nhau tình yêu nghĩa cuộc sống và cái chết quan hệ gi a thể xác và t m
h n con ngư i và thiên nhiên cái đ p và cái thiện” [95; 238, 239]
Trang 1815
C thể n i nh ng kiến v kiểu lo i nh n vật không gian nghệ thuật ngôn t biểu tượng cho tình yêu sự sống cái chết của thế gi i đ p và bu n
trong sáng tác Kawabata n i chung, trong Xứ tuyết n i riêng s là nh ng gợi
cho ch ng tôi nghiên cứu kết cấu nh n vật kết cấu không gian – th i gian và
các thủ pháp nghệ thuật trong Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô
1.1 Nhóm thứ ba: các công tr nh nghi n cứu v m t phư ng diện n i dung ho c v việc s d ng kĩ thu t, th pháp nghệ thu t trong sáng tác Y.Kawabata
Ở g c độ tự sự h c công trình nghiên cứu quan tr ng đ u tiên c n kể
đến là luận án tiến sĩ Ng v n mang tên Nghệ thu t kể chuyện trong tác phẩm
c Y n suri w t hoàn thành n m của ào Th Thu H ng Ở luận
án này trong quá trình đi s u tìm hiểu nghệ thuật kể chuyện trong một ph m
vi rộng là toàn bộ sáng tác Kawabata (bao g m cả truyện ng n truyện ng n trong l ng bàn tay và tiểu thuyết) ào Th Thu H ng đã làm n i bật đ c trưng kh c h a nh n vật v i một số kiểu nh n vật tiêu biểu điểm nhìn không gian th i gian gi ng điệu v i nh ng phát hiện m i m :
Một là Kawabata đã sáng t o ra nh ng cốt truyện đ n giản thậm ch không c cốt truyện cách kết th c mở đ y dở dang cách x y dựng nh n vật
đ p và sống động “không nhất thiết phải là ngư i tốt ngư i hoàn thiện” trong đ “các nh n vật nam ch nh “d rất yêu các l hội các nghi thức trà đ o truy n thống nhưng cuộc sống của h bao gi c ng g n li n v i yếu tố s c
d c d là thể xác hay tinh th n” [38; 60] Nh ng nh n vật này được kể thông qua điểm nhìn nội t m – kĩ thuật d ng thức điểm nhìn ph n tán – thủ pháp soi chiếu… v i một gi ng điệu khi hoài nghi do dự tr m tư triết l khi tiếc nuối hoài niệm
Hai là w t r t khuynh nữ, x y dựng thành công lo i nh n vật Ngư i ph nữ trong trắng khi tập trung miêu tả ngo i diện h b ng cách s
d ng “tiểu tiết” v i nh ng n t chấm phá mang dấu ấn riêng “T việc đ c tả
Trang 1916
này các nh n vật n xinh đ p của Kawabata được chia thành hai nh m Một
nh m thuộc ngo i diện biểu hiện t nh cách c n nh m kia thuộc ngo i diện
biểu hiện ngh nghiệp” ; 97] C ng v i kiểu lo i Ngư i ph nữ trong trắng Kawabata c n ch t i Lữ khách đi t m cái đẹp – nh ng nam nh n sống s u s c th m tr m c t m h n và những k lạc loài – nh ng ngư i “kh
c thể xác đ nh được hư ng đi đ ng đ n cho cuộc đ i đánh mất ni m tin l tưởng h sống trong sự buông trôi l m l c” ; 134]
a là vấn đ s d ng nghệ thuật miêu tả tư ng phản kĩ thuật d ng thức kĩ thuật đ ng hiện s d ng giấc m “giấc m của giấc m nh ng giấc m thuộc v thế gi i huy n ảo” ; 158] thủ pháp gư ng soi…để khám phá bốn lo i không gian (không gian bối cảnh – ngôi nhà kh p k n, không gian t m tưởng – không gian đ ng hiện không gian huy n ảo không gian gư ng soi) và hai lo i th i gian nghệ thuật (th i gian cốt truyện – th i gian theo m a th i gian k ức – n i ám ảnh quá khứ)
Nh ng phát hiện m i m mà ch ng tôi v a đ cập đến ở trên, sau này
được ào Th Thu H ng l giải r h n ở ph n b sung v V n hó Nh t B n trong chuyên luận V n hó Nh t B n và Y sun ri w t (n m ) C
thể là ào Th Thu H ng đi s u vào ph n t ch sự chi phối của các nguyên l
th m mĩ Nhật ản (sabi wabi aware yugen) trong sáng tác Kawabata t cách lựa ch n hình ảnh chi tiết cách x y dựng nh n vật đ p bu n v i số phận mong manh gi a vui và bu n h nh ph c và đau kh sống và chết c ng như cách t o kết th c mở và cả cách t o nh ng cốt truyện giản d bình thư ng theo kiểu “truyện không c cốt truyện”… y là cách soi chiếu khám phá kết cấu sáng tác Kawbata t g c độ v n h a tuy c n c ph n s lược song n là
nh ng gợi để ch ng tôi triển khai luận án và c thêm c sở để l giải d ng
nghệ thuật của Kawabata trong các sáng tác nhất là Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc,
Cố đô
Quan t m đến tài n ng x l các gi i h n của Kawabata Lê Huy c
Trang 2017
trong bài viết Y sun ri w t và truyện kể c những giới hạn đã tập
trung ch ra phư ng thức chuyển tải nh ng vấn đ xã hội rộng l n qua mối quan hệ gia đình; vấn đ của sự sống và cái chết ho c đ o đức và v n h a
“theo lối đ ng d ng – tư ng phản” “hư ng đ tài v nghệ thuật và nghệ sĩ”
v i xu hư ng gợi nhi u h n tả tập trung khám phá t m h n ph n …[8]
T g c độ so sánh tác giả Hà V n Lưỡng c bài viết Những yếu tố k o
và gi c m trong sáng tác c Y w t (Nghiên cứu ông c số
n m ), t số nh hưởng c nghệ thu t phư ng T y hiện đại trong sáng tác c Y sun ri w t đ ng trong www.khoavanhoc-
ngonngu.edu.vn ngày tháng n m Cả hai bài viết đã đi s u ph n t ch
một số kĩ thuật thủ pháp phư ng T y hiện đ i như th pháp dòng ý thức, s
d ng yếu tố k o, gi c m , các chi tiết và nh n v t li n truyện mà
Kawabata s d ng để làm n i bật tư tưởng chủ đ tác ph m đ ng th i g p
ph n thể hiện phong cách Nhật ản truy n thống qua cảm thức hiện đ i ở
Kawabata Riêng bài viết Ch t Thi n trong sáng tác c w t Y sun ri (Nh t B n)& Nguyễn Xu n hánh (Việt N m) của Huỳnh Quán Chi
(giacngo.vn ngày 19/09/2014) l i đi s u vào phư ng diện nội dung tác ph m khi đi xem x t “hai tác giả đã thi n giải cuộc sống b ng nghệ thuật riêng của mình” như thế nào…
T g c độ v n h a h c bài viết Th pháp nghệ thu t đ c sắc x y dựng iểu tư ng trong tiểu thuyết c Y.Kawabata của Phư ng Nam đ ng trong
ỉ yếu h i th o w t Y sun ri trong nhà trư ng (Trư ng i h c Sư
ph m Hà Nội n m ) và bài viết Biểu tư ng trong tiểu thuyết c Kawabata của Tr n Tố Loan (T p ch Nư c ngoài số n m ) đã đ ng
g p thêm kiến cho một hư ng đi c nhi u nghĩa không ch để khám phá tư tưởng chủ đ tác ph m tài n ng nhà v n mà c n khám phá được cả một thế
gi i v n h a n tàng đ ng sau con ch Song nếu Th pháp nghệ thu t đ c sắc x y dựng iểu tư ng trong tiểu thuyết c Y.Kawabata chủ yếu đi vào
Trang 2118
“một số thủ pháp nghệ thuật đ c s c khi x y dựng biểu tượng” tức là vào c chế cách thức t o biểu tượng ở ba tác ph m được giải thưởng Nobel v n h c
(Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô) như t o nghĩa biểu tượng trên c sở
tư ng phản đối lập s d ng ph p l p mang nghĩa biểu tượng cho chi tiết
lựa ch n tiêu đ tác ph m mang t nh biểu tượng thì Biểu tư ng trong tiểu thuyết c w t của Tr n Tố Loan l i đi s u ph n t ch nghĩa giá tr của biểu tượng “g n v i tên tác ph m trong các tiểu thuyết Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô, Tiếng r n c núi” v i tư cách “như một thủ pháp nghệ
thuật đ c s c g n v i v n h a th m mĩ của Nhật ản và Kawabata v cuộc sống” [73; 217]
T g c độ thi pháp h c tác giả Hà V n Lưỡng c ba bài viết đ ng trên
t p ch Nghiên cứu ông c Đ c điểm truyện ngắn w t – nh n từ góc đ thi pháp(n m 2007); Các loại không gi n nghệ thu t trong v n xuôi Yasunari Kawabata (n m ); Th i gi n và không gi n nghệ thu t trong Ngư i đẹp ng s y c Y sun ri Kawabata(n m ) Hà V n Lưỡng đã s
d ng cái nhìn đa diện trong phi tháp h c để khái quát đ c điểm truyện ng n Kawabata cốt truyện (c cốt và không c cốt) nghệ thuật ch n không thủ pháp gư ng soi nh n vật ngư i d n chuyện (ngôi thứ nhất ho c ngôi thứ ba) cách thức x y dựng không gian nghệ thuật trong mối quan hệ v i các thủ pháp kĩ thuật như nghệ thuật miêu tả thủ pháp h a phối yếu tố kì ảo kĩ thuật
d ng thức …nh m m c đ ch kh ng đ nh tài n ng điêu luyện nh ng đ ng
g p của Kawabata ở thể lo i truyện ng n
C ng nghiên cứu v không gian nghệ thuật Nguy n Th Mai Liên trong
Sự ph n cực không gi n nghệ thu t trong sáng tác Y.Kawabata (K yếu hội
thảo Kawabata Yasunari trong nhà trư ng, Trư ng i h c Sư ph m Hà Nội
n m ) l i tìm hiểu khám phá hệ thống không gian trong sáng tác Kawabata ở tr ng thái ph n cực đối cực “thể hiện chi u s u suy tưởng của nhà v n v một hành trình t b và tìm kiếm không gian thực t i – không
Trang 2219
gian hư ảo không gian đô th - không gian nguyên s ” Nh ng không gian
ph n cực này không ch được t o nên bởi thủ pháp tư ng phản mà c n ở cách
x y dựng các biểu tượng cho t ng lo i không gian Tokyo hộp đêm biểu tượng cho không gian đô th n ào b i b m ngột ng t; xứ tuyết cố đô biểu tượng cho không gian nguyên s s d ng thủ pháp gư ng soi để t o dựng không gian hư ảo… T việc tìm hiểu cách x y dựng nh ng không gian nghệ thuật ph n cực này tác giả Mai Liên cho r ng Kawabata “tái hiện vấn đ c bản trong xã hội Nhật ản th i nhà v n c m b t và sáng tác là xung đột
gi a việc tiếp thu nh ng yếu tố hiện đ i của v n minh Âu –Mĩ và việc bảo t n
x c t ch và s u xa v b t pháp tác giả
Như vậy c thể thấy d nghiên cứu t một lo i hình l thuyết nào d nghiên cứu t một phư ng diện của nội dung hay hình thức nghệ thuật trong sáng tác Kawabata n i chung một số tác ph m c thể n i riêng các nhà nghiên cứu đ u rất ch t i mối quan hệ h u c xuyên thấm gi a nội dung và hình thức đ c biệt là khả n ng biểu hiện nội dung của hình thức nghệ thuật tức là đã ch t i t nh hợp l tối đa trong cách t chức tác ph m của Kawabata y là nh ng minh chứng c thể cho tài t chức lựa ch n s p xếp tác ph m thành một ch nh thể nghệ thuật ở Kawabata
Trang 2320
1.1.2 T nh h nh nghiên cứu nước ngoài
Kawabata là nhà v n kì l kh hiểu v i cả ngư i d n Nhật l n ngư i nư c ngoài Và ông n i tiếng ở nư c ngoài trư c khi n i tiếng ở Nhật Vì thế bản
th n con ngư i và sự nghiệp sáng tác của Kawabata đã dành được sự quan t m
đ c biệt của gi i nghiên cứu Nhật ản c ng như gi i nghiên cứu trên thế gi i
ngay sau khi Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô được nhận giải thưởng Nobel v n
h c vào n m Tuy nhiên do nh ng đi u kiện thực tế ở Việt Nam nên
ch ng tôi ch tiếp cận được v i một số tài liệu công trình nghiên cứu nhất đ nh
Công trình nghiên cứu t m v c đ u tiên c n kể đến mang tên Bình minh trước phư ng Tây (Dawn to the West) của Donald Keene - nhà nghiên cứu
phư ng ông ngư i Mĩ – chuyên nghiên cứu v v n h c Nhật ản hiện đ i
B nh minh trước phư ng T y là một công trình nghiên cứu v sự giao h a
phong cách ông - T y c ng nh ng đ c trưng nghệ thuật ở đ tài chủ đ nh n vật ngôn ng qua nghệ thuật kể chuyện nghệ thuật miêu tả t m l nh n vật ở các thủ pháp – kĩ thuật như thủ pháp d ng thức thủ pháp gư ng soi kĩ thuật dán gh p điện ảnh…
C thể h a cho sự giao h a phong cách ông - T y c ng nh ng đ c trưng
nghệ thuật Kawabata, Donald Keene c bài viết V Xứ tuyết Trong bài viết này
ông đ cập t i nhi u vấn đ thuộc ph m tr kết cấu Tuy nhiên nh ng vấn đ này
m i ch d ng ở mức độ “điểm báo” như cách t chức cốt truyện “v a đ n giản
v a kh n m b t” d ng x y dựng nh n vật “một ngư i đàn ông không c khả
n ng yêu và một thiếu n trinh tr ng v i sự tinh khiết…” bố c c v i đo n v n mở
đ u đ y ấn tượng “Khi đoàn tàu hiện ra t đư ng h m dài ở biên t nh h đã đến
xứ tuyết ộ đậm của b ng đêm đã ngả sang màu tr ng oàn tàu d ng l i ở một
ga x p” [56; 1056] nghệ thuật t chức Xứ tuyết t nh ng truyện ng n đã được
đ ng trư c đ đủ “chứng t Kawabata là một nhà v n bậc th y ngư i c thể b ng vài c t x n kh o l o hay thêm vào đôi ch t nh m t o sự c n b ng ch nh xác đã
th i một v đ p và sự s u s c m i m cho tác ph m”[40; 299]
Trang 2421
Công trình nghiên cứu tiếp theo c n được quan t m bàn đến là Lịch s
V n học Nh t B n của tác giả Shuichi Kato (Tr n Hải Yến d ch) Dù số lượng
trang viết dành cho Kawabata không nhi u nhưng Shuichi Kato đã ph n t ch
một số tác ph m như Ngàn cánh hạc, Xứ tuyết, Vũ nữ Izu, Ngư i đẹp ng say…để khái quát thành hai đ c trưng nghệ thuật độc đáo Thứ nh t là v đ p
của t nh n ng t ngào th i Heain nhưng c ng đậm đà dư v trư ng phái Tân cảm giác nên tình yêu của Kawabata là các cô gái tr và đ gốm ph n c ng
là đ gốm và ngược l i “cả ph n l n đ gốm không ch là v đ p duy nhất để
ng m nhìn mà c n để s m và cảm giác t các đ u ng n tay của nh n vật…”
[57; 189] Thứ h i là cách miêu tả nh n vật thiên v gợi tả nh ngo i hình “cả
đàn bà – và cả đàn ông – trong truyện Y.Kawabata đ u m nh t và mong manh
v m t con ngư i; h được miêu tả như một yếu tố của khung cảnh ghi l i
nh ng ấn tượng do giác quan mang l i” 5 ; 190]
C ng nhấn m nh đ c trưng nghệ thuật Kawabata, N.T.Phedorenko có bài
viết Kawabata – con mắt nh n th u cái đẹp Cái đ p mà nhà nghiên cứu ngư i
Nga muốn n i đến ở đ y là cái đ p của n n v n h a Nhật ản v i cảm thức thiên nhiên tr ng – hoa – tuyết tư tưởng Thi n luận đã thấm vào và t o tác ra Kawabata Kawabata - “con ngư i Nhật ản nhất” “biết d ng ch vài phư ng tiện t i mà n i lên được nhi u nhất biết d ng ngôn t và màu s c để truy n
đ t các cảm x c và kinh nghiệm nhìn đ i của mình” [56; 1034] khi miêu tả con ngư i và thiên nhiên b ng nh ng màu s c đ y chất th rất điển hình; ch
lựa ch n nh ng tư liệu tư i m i của Kawabata khiến cho Xứ tuyết hiện ra v i
cả một thế gi i nh ng ham muốn hi v ng và xung đột trư c kia chưa ai t ng miêu tả Vì thế “Qua hình tượng Shimamura Kawabata đã dựng nên bức tranh ph n nào c t nh ch m biếm v t ng l p tr thức Nhật vào nh ng n m M t khác qua nh n vật Komako Kawabata v nên hình ảnh di m tuyệt của ngư i con gái Nhật ản như kiểu ngư i con gái được miêu tả trong các tranh kh c màu truy n thống n i tiếng của Nhật thế k XVII-XVIII c các
Trang 2522
đo n mô tả ch n dung ngư i kĩ n Komako c cảm giác như trư c m t ta hiện lên nh ng bức tranh kh c mê h n của Moronobu hay Utamaro v n được coi là đ nh cao của nghệ thuật mô tả ch n dung con gái Nhật” 5 ;1050]
ên c nh nh ng chuyên luận nh ng bài viết nghiên cứu v Kawabata n i trên ch ng tôi c n tiếp cận được một số luận án tiến sĩ v Kawabata ở nư c ngoài Thứ nhất là luận án tiến sĩ Triết h c của Setsuko Tsutsumi t i i h c
Washington n m mang tên w t Y sun uri: Sự gi o hò giữ “Bài
c c điển phư ng Đông” với những kĩ thu t Ti n phong (Kawabata Yasunari:
Interweaving the “Old Song of the East” and Avant-Garde Techniques) Luận
án này tập trung nghiên cứu vấn đ sự giao h a phong cách truy n thống và kĩ thuật hiện đ i trong sáng tác Kawabata v i ba chư ng
- Chư ng Luận án đi ph n t ch một số tác ph m của Kawabata đ c
biệt là Xứ tuyết để thấy cách s d ng kĩ thuật hiện đ i và tác d ng của nó
trong việc kh ng đ nh v đ p và giá tr truy n thống Nhật Bản
- Chư ng Luận án tập trung nghiên cứu sự tác động, ảnh hưởng của yếu tố gia đình xã hội, th i đ i trong việc hình thành nên phong cách sáng tác truy n thống phư ng ông v i nh ng nguyên t c th m mĩ c thể và độc đáo bao g m đối tượng phản ánh là tr em, thiếu n và ngư i già c ng quan niệm
th m mĩ đ p và bu n của Kawabata
- Chư ng Luận án đi s u khám phá nh ng cách thức truy n thống và các
kĩ thuật, thủ pháp nghệ thuật hiện đ i được Kawabata s d ng trong các sáng tác như yếu tố siêu thực, ngôn ng giàu tính biểu tượng kĩ thuật c t dán điện ảnh, kết cấu truyện l ng truyện, thủ pháp gư ng soi thủ pháp dòng ý thức…để thể hiện có hiệu quả tư tưởng chủ đ tác ph m, quan niệm nghệ thuật v con ngư i, cuộc đ i, thậm chí cả vấn đ tình d c trong dòng chảy v n h a truy n thống Nhật Bản ở th i hiện đ i
Thứ hai là luận án tiến sĩ Triết h c mang tên Ch nghĩ hiện đại Nh t
B n và sự gi i kiến tạo các h nh thức v n học: t p h p các ài viết c
Trang 2623
Akutagawa, Yokomitsu và Kawabata (Japanese Modernism and The
Destruction of Literary Form: The Writings of Akutagawa, Yokomitsu, and Kawabata) của Seiji Mizuta Lippit t i Trư ng đ i h c Nghệ thuật và Khoa
h c Columbia n m Luận án này tập trung làm rõ diện m o của v n h c hiện đ i Nhật Bản nh ng n m – 30 của thế k XX ở phư ng diện lí thuyết
v n h c đ c biệt là ở g c độ sáng tác trên ba nhà v n l n Akutagawa, Yokomitsu và Kawabata Riêng ph n viết v Kawabata, Seiji Mizuta Lippit
đã phát hiện ra hai khuynh hư ng v n h c riêng biệt trong tác ph m Kawabata được nhận diện xung quanh cái tên: Asakusa và Izu Asakusa (Asakusa Kurenaidan) đ i diện cho khuynh hư ng hiện đ i và cảnh quan đô
th v i kĩ thuật v n h a đ i ch ng đ là phong cách báo ch kĩ thuật c t dán
điện ảnh….) Izu (tiêu biểu là Vũ nữ Izu và Xứ tuyết) đ i diện cho sự kết hợp
h c California n m y là một luận án tiến sĩ được viết công phu g m ba
ph n v i bảy chư ng tập trung nghiên cứu v cái nhìn chủ thể, cái nhìn khách
thể của các nhân vật trong Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cái hồ, Ngư i đẹp ng say, Đẹp và buồn v i tư cách là phư ng tiện để nhìn thế gi i t các g c độ khác
nhau Vì thế giá tr của luận án không ch d ng ở ch cho thấy sự khám phá l n nhau gi a nam gi i và n gi i mà c n đi s u vào nh ng v n đ đ i sống, xã hội,
v n h a để thấy “truy n thống tinh khiết” “truy n thống b nhi m độc” và sự hòa trộn gi a truy n thống tinh khiết và truy n thống b nhi m độc ở con ngư i trong xã hội Nhật Bản hiện đ i c biệt qua cái nhìn chủ thể, cái nhìn khách thể, Gloria R montebruno đã c nh ng phát hiện tinh tế v cách xây dựng nhân vật
đối cực trong Xứ tuyết đ là một Yoko đ y bí n – biểu tượng cho v đ p thanh
Trang 2724
tao vĩnh c u, một hình ảnh của một nhân vật trong truyện c xưa một ngư i m cho con bú tham dự vào nhu c u của con mình; một Shimamura - biểu tượng cho con ngư i hiện đ i; còn Komako là yếu tố kết nối đối cực đ Vì thế luận án này đã gợi mở cho chúng tôi một số cách thức triển khai kết cấu nh n vật
Như vậy c thể n i việc nghiên cứu Kawabata ở Việt Nam và trên thế
gi i đã được quan t m s m và c nh ng thành tựu nhất đ nh Soi chiếu nh ng vấn đ của các công trình nghiên cứu mà ch ng tôi đ cập đến ở trên vào đ
tài “ ết c u nghệ thu t trong tiểu thuyết đư c nh n gi i thưởng No el
c w t (Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô)” ch ng tôi r t ra nh ng
nhận x t đánh giá như sau
Một là v c bản các công trình nghiên cứu ở Việt Nam và nư c ngoài chủ yếu tập trung nghiên cứu cuộc đ i, sự nghiệp sáng tác, phong cách sáng tác đ c trưng nghệ thuật; quan niệm th m mĩ quan điểm nghệ thuật Kawabata; các thủ pháp kĩ thuật ở các bình diện khác nhau trong các sáng tác Kawabata
Hai là nhi u công trình nghiên cứu đã bư c đ u tìm hiểu cách thức t chức tác ph m ở cả hai cấp độ là cấp độ hình tượng và cấp độ tr n thuật (nh n vật – sự kiện không gian nghệ thuật – th i gian nghệ thuật nghệ thuật tự sự (chủ yếu ở ngư i kể chuyện gi ng điệu phư ng tiện thủ pháp nghệ thuật…)
trong sáng tác Kawabata trong đ c Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô Tuy nhiên vấn đ này m i được thực hiện và khai thác v i tư cách là “phư ng tiện” để làm n i bật cuộc đ i sự nghiệp sáng tác thi pháp phong cách quan
niệm th m mĩ…của Kawabata, c thể như sau
- Vấn đ kết cấu cốt truyện m i ch được nghiên cứu tìm hiểu ở phư ng diện “truyện không c cốt truyện” v i nh ng kết th c mở mà chưa thấy được
sự gia công của Kawabata khi s d ng thủ pháp t o kết cấu b ng biểu tượng kết cấu của k ch No, đan cài xo n ốc các m ch truyện c biệt kiểu “cốt truyện t m l ” v i thủ pháp truyện đan xen thủ pháp miêu tả cảm x c h u như
Trang 2825
chưa được quan t m nghiên cứu Vì thế các công trình nghiên cứu chưa làm
n i bật cách thức t chức cốt truyện độc đáo g n v i mô hình cốt truyện t m l
– tinh th n thể hiện phong cách nghệ thuật Kawabata ở bộ ba Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô
- Vấn đ kết cấu nh n vật đã t nhi u được nghiên cứu nhưng m i ch
d ng ở một số thủ pháp kĩ thuật x y dựng nh n vật mà chưa ch t i hệ thống nh n vật trong “các mối quan hệ” v i tất cả chi u s u và chi u rộng của nội dung tác ph m để xác lập được mô hình nh n vật t m l duy mĩ duy tình rất riêng của Kawabata trong d ng chảy của v n h c v n h a Nhật ản
- Vấn đ kết cấu không gian – th i gian d đã được bàn nhi u bàn kĩ trong một số công trình nghiên cứu nhưng việc nghiên cứu này chủ yếu mở rộng trong ph m vi là toàn bộ sáng tác Kawabata H n n a việc nghiên cứu kết cấu không gian – th i gian chưa được đ t trong mối quan hệ ch t ch
v i nhau
T việc nghiên cứu tìm hiểu như trên ch ng tôi xác đ nh đ tài ết c u nghệ thu t trong tiểu thuyết đư c nh n gi i thưởng No el c
w t (Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô) s kế th a c ch n l c nh ng
kiến qu báu t các công trình nghiên cứu trư c và s c sự b sung v i
nh ng kiến giải riêng đảm bảo t nh khoa h c v cách thức t chức x y dựng
cốt truyện nh n vật không gian – th i gian trong bộ ba Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô T đ kh ng đ nh giá tr nhi u m t bộ ba tiểu thuyết này kh ng
đ nh tài n ng phong cách nghệ thuật quan niệm th m mĩ quan niệm nghệ thuật v con ngư i và cuộc đ i của Kawabata
1.2 Cơ sở lí thuyết
Là một hình thái thức đ c th thuộc kiến tr c thượng t ng liên hệ mật thiết v i các hình thái thức xã hội khác như ch nh tr triết h c đ o đức tôn giáo “v n h c là sự phản ánh của đ i sống xã hội thể hiện sự nhận thức và sáng t o của con ngư i” [158; 401] ể tác ph m v n h c hoàn thành xuất s c
Trang 2926
sứ mệnh cao cả này các nhà v n phải vật lộn v i chất liệu cuộc sống để x y dựng tác ph m v n h c thành một ch nh thể nghệ thuật độc đáo Công việc
kh kh n phức t p này l luận v n h c ông T y xưa nay thống nhất g i là
“kết cấu” Vậy kết cấu tác ph m v n h c là gì? Vai tr chức n ng ph m vi
ho t động của n ra sao? Nh ng vấn đ này đã được nhi u nhà nghiên cứu l luận v n h c ở phư ng ông và phư ng T y xưa nay bàn t i
Lưu Hiệp – nhà l luận phê bình n i tiếng của Trung Quốc ngay t cuối thế k V - đã c nhi u kiến qu báu v mối quan hệ gi a nội dung – hình thức nghệ thuật trong đ t r sự “coi tr ng hình thức nghệ thuật” nên ông dành t i trên dư i hai mư i thiên để bàn v “kĩ thuật viết v n” c thể là vấn
đ hư cấu - tưởng tượng khoa trư ng ngôn ng viết v n v i cách d ng t đ c
đ a “Ngư i làm v n c thể giàu ở v n bài nhưng c khi nghèo ở một ch ” 5; ] T việc đi s u tìm hiểu v vai tr của hình thức nghệ thuật đối v i việc biểu hiện nội dung tư tưởng tác ph m v n chư ng Lưu Hiệp đi s u bàn v vấn đ kết cấu “Ông nh c nhở m i ngư i “Ng c mà l n nh n thì ch ng khác nào đống s n tung t e s n mà vun v n thì l i như ng c vậy” 5; ] Vì thế
“Muốn sáng tác nên bài v n l n thì trư c tiên phải nêu lên ba cái chu n phải
n m lấy cái gốc ở đ u tức là dựa theo tư tưởng tình cảm bài v n mà xác đ nh thể cách cho n ; phải nêu cái đ ng xen ở gi a tức là sưu tập và s p xếp
nh ng sự việc th ch hợp; và cuối c ng c n l i là phải ch n l c l i v n để nêu bật lên cái chủ yếu…T đ bài v n m i c thể kh p nhau ng n ngành m i c trật tự thống nhất” 5; 67-68]
Kim Thánh Thán (1590 – ) nhà l luận phê bình n i tiếng đ i Minh
đã c nh ng l i bình s u s c v nội dung tư tưởng Thủy h của Th N i Am ông v kết cấu tiểu thuyết như việc s p xếp “nh ng h t ch u to nh chứa đựng
cả vào m m ng c” 5; ] Và việc s p xếp h t ch u này phải theo nguyên
t c ph n trư c báo hiệu ph n sau và ngược l i ph n sau làm sáng t thêm
ph n trư c; c ng như “việc triển khai tình tiết tức là d n chuyện thì phải c
Trang 3027
l c nhanh l c chậm l c ch t l c l i c cao c thấp nghĩa là phải c “cái
kh o của một g cao khe thấp chứ không phải ch ch p một m ch như đi gi a chốn bình nguyên” 5; 111]
L Ngư – một tác gia một nhà l luận phê bình k ch n i tiếng Trung Quốc thế k c ng cho r ng “Hai ch kết cấu…c ng như t o khuôn hình cho sự vật ư ng khi tinh huyết m i b t đ u kết l i bào thai chưa thành phải chế đ nh trư c toàn hình cho n để r i máu c thể lưu thông ra ng quan
kh p chốn Nếu không c được trư c cái toàn c c đ mà cứ để cho c bào tự sinh cao thấp t ng đo n thì th n thể con ngư i s c nhi u vết ch p nối kh huyết s ứ đ ng bên trong Kiến tr c của công trình sư c ng vậy Dựa trên
m t b ng khi giàn giáo chưa dựng đã phải tr ho ch trư c n i nào ph ng khách ch nào ph ng ở cột kèo b ng g gì tất cả phải t nh toán xong m i
b t đ u d ng đến b a rìu c n thư c” 5; ] Thế nên kết cấu c mối quan
hệ mật thiết v i đ sáng t o “Phàm là nh ng nh n vật c tên tu i nh ng sự việc quan thiết trong k ch nh ng l i n i trư c đ và sau đ tất cả đ u phải thiết kế thấu triệt trư c thà nghĩ đến mà không d ng đ ng để phải d ng đến
mà quên chưa nghĩ” 5; ] Và để t o nên một ch nh thể hợp l kết cấu
c ng c n t chức hợp l các mối quan hệ theo cấp độ “K ch đ i h i các chi tiết tình tiết sự kiện nh n vật không nh ng phải cô đ c gãy g n mà c n phải liên đ i nhau một cách ch t ch logic tất yếu tự nhiên” 5; 123]
Sang đến phư ng T y vấn đ kết cấu c ng được ch t rất s m khi Aristot đưa ra quan niệm “nghệ thuật như sự b t chư c mô ph ng” và yêu
c u “Trong các t nh cách giống như trong thành ph n các sự kiện bao gi
c ng phải tìm kiếm ho c là quy luật tất nhiên ho c là quy luật xác suất (ng u nhiên); l i n i ho c việc làm của một con ngư i c ng giống như việc này xảy
ra sau việc kia đ u phải theo các quy luật n i trên”[41] ư ng nhiên muốn
b t chư c để phản ánh hiện thực theo đ ng quy luật “tất nhiên” ho c “ng u nhiên” ngư i nghệ sĩ c n t chức tác ph m đảm bảo “sự hợp l của th i gian
Trang 3128
không gian sự hợp l v tình thế và v t m l nh n vật so v i cái mà ch ng ta cho là thực của t n t i hàng ngày của ch ng ta” ” ] y c thể coi là quan niệm đ u tiên ở phư ng T y v kết cấu
ến thế k XX do nh ng tác động cả v m t khoa h c l n l ch s mà quan niệm v v tr nh n sinh c ng như quan niệm v v n h c c sự thay
đ i Thay vì một quan niệm chi phối ho t động sáng tác phê bình v n h c
gi đ y đã xuất hiện một n n l luận phê bình phong ph đa d ng trong đ chủ nghĩa hình thức và chủ nghĩa cấu tr c là hai trư ng phái v n h c c
nh ng đ ng g p không nh cho l luận kết cấu tác ph m v n chư ng nghệ thuật Cl ell đ i diện cho chủ nghĩa hình thức Anh trong công trình Nghệ thuật c luận điểm “nghệ thuật là hình thức c nghĩa” để kh i gợi nên tình cảm th m mĩ của ch ng ta Quan niệm này đến Shklovski đ i diện của chủ nghĩa hình thức Nga đã được mang tên “t nh v n h c” v i lập luận “Cái làm cho tác ph m v n h c đ ch nh là hình thức Hình thức của tác ph m v n h c không phải ch là phư ng tiện mà c n là m c đ ch V n h c “n i như thế nào” quan tr ng h n nhi u việc “n i cái gì” Hình thức do đ là trung t m của v n
h c.” 7; 212] Và “hình thức của v n h c không phải ch là hình tượng bởi
vì hình tượng không phải là độc quy n của v n h c mà là nh ng thủ pháp nghệ thuật c ng sự s p xếp n làm sao đem l i cho ngư i đ c nh ng cảm x c
nh n sinh m i l ” 7; 212] C n chủ nghĩa cấu tr c v i sự hình thành của
Tự sự h c đã tập trung “x y dựng nh ng hệ thống mô thức v các vấn đ
“c u chuyện do ai kể” và “kể như thế nào” 87; 492] t đ đưa các bình diện nghiên cứu tác ph m tự sự logic tự sự ng pháp tự sự th i gian tự
sự mô thức tự sự tr ng huống tự sự
Ở Việt Nam, trên c sở nghiên cứu Tự sự h c Nguy n Thái H a cho
r ng “Truyện kể c ng như các bộ môn nghệ thuật khác N bao hàm một lực
đ y v i một lực hãm lực đ y làm ngư i ta muốn kể v ngư i khác (tự truyện
c ng là cách tách mình để kể v một ngư i khác) và lực hãm là ở hành vi kể
Trang 3229
chuyện (hành vi đối tho i ng m) ở hệ thống sự kiện và nh n vật được lựa
ch n c quan hệ v i nhau tư ng tác ở một số th i điểm nhất đ nh N làm thành một hệ thống hay đ ng h n là một thế gi i và trong thế gi i đ ch cho
ph p nh ng gì c liên quan nh ng gì c ng tác động để g y được một số hiệu quả nhất đ nh Trong thế gi i này nh ng gì th a thì phải c t g t đi và nh ng
gì thiếu thì phải lấp đ y Vì vậy không thể không c nh ng hư cấu tưởng tưởng b a đ t ho c ch t c ng là sự s p xếp l i t chức l i sự kiện theo cách nhìn và cách kể của mình ; 39]
Lê Th i T n khi Nh n thức lại v n đ kết c u tác phẩm v n học dưới góc nh n c u trúc lu n, đã kh ng đ nh “Trong nghệ thuật kết cấu là một hiện
tượng chức n ng ch c thông qua ph n t ch trực tiếp m i phát hiện được giá
tr thực sự và v đ p độc đáo của n c ng ch thông qua sự ph n t ch trực tiếp
đ ch ng ta m i giải th ch được nghĩa của sự t n t i của kết cấu tác ph m Kết cấu là liên hệ c bản trong quan hệ gi a hình thức và nội dung tác ph m
v n h c Trong tác ph m tự sự kết cấu là c sở của hình thức truyện mà đ ng
th i c ng là một cách bao quát của nội dung c u chuyện Các lo i tài liệu - chất liệu đ i sống thông qua sự t hợp đa t ng thứ đa chi u k ch của kết cấu hình thành nên hình thức nghệ thuật mang nội dung tự sự c thể 3]
Nh m tác giả trong Từ điển thu t ngữ v n học c ng cho r ng Kết cấu là
toàn bộ t chức phức t p và sinh động của tác ph m ở cả b m t và cả nh ng liên kết bên trong nghệ thuật kiến tr c nội dung c thể tác ph m sao cho toàn
bộ tác ph m thực sự trở thành một ch nh thể nghệ thuật nh m “bộc lộ tốt chủ
đ và tư tưởng của tác ph m; triển khai trình bày hấp d n cốt truyện; cấu tr c hợp l hệ thống t nh cách; t chức điểm nhìn tr n thuật của tác giả; t o ra t nh toàn v n của tác ph m như một hiện tượng th m mĩ 58; 5 ] Và đ y c ng
ch nh là quan điểm thống nhất của nh m tác giả trong L lu n v n học t p ,
NX Giáo d c n m
T việc điểm qua một số kiến th i c điển và hiện đ i ở phư ng
Trang 3330
ông và phư ng T y v kết cấu ở trên ch ng tôi nhận thấy Các kiến v kết cấu tác ph m v n h c d xuất phát t nh ng l thuyết sáng tác khác nhau như chủ nghĩa cấu tr c chủ nghĩa hình thức thi pháp h c… ho c xuất phát nh ng
g c độ thể lo i khác nhau như tiểu thuyết k ch th ca…nhưng v c bản đ u
thống nhất v i nhau ở quan niệm ết c u là h nh thức, nhưng là h nh thức
m ng t nh n i dung c thể như sau
Thứ nhất về khái niệm kết cấu: ết c u tác phẩm là toàn t chức
tác phẩm ph c tùng đ c trưng nghệ thu t và nhiệm v nghệ thu t c thể mà nhà v n tự đ t r cho m nh ết c u tác phẩm không o gi tách r i n i dung cu c sống và tư tưởng trong tác phẩm
Vậy là trên một mức độ l n sáng tác tức là kết cấu Ho t động sáng tác tác ph m của nhà v n là một ho t động lao động vất vả cực nh c “nhào n n vốn sống để x y dựng thành nh ng sinh mệnh nghệ thuật – tái hiện nh ng bức tranh đ i sống giàu t nh khái quát nghĩa là phải t chức l i chất liệu sống
b b t đi nh ng cái th a phát triển thêm cái chưa c nối li n cái xa nhau t o thành một ch nh thể mang giá tr nghệ thuật” 54; ] Nghĩa là nhà v n lựa
ch n đ tài tiến hành cấu tr c l i tài liệu hiện thực đ i sống để t chức các
nh n tố nghệ thuật đã được xác đ nh vào bố c c v n bản c thể
Là “toàn bộ t chức nghệ thuật sinh động của tác ph m” kết cấu “là phư ng tiện khái quát nghệ thuật‟ nên kết cấu ra đ i c ng một l c v i đ nghệ thuật của tác ph m c thể h a c ng v i sự phát triển hình tượng Không phải là sáng t o ra hình tượng sẵn r i sau m i t o ra kết cấu mà kết cấu xuất hiện như một m t của bản th n hình tượng nghệ thuật được sáng t o Vì vậy
c thể n i hệ thống nh n vật hệ thống sự kiện ra đ i c ng nội dung tác ph m Tuy nhiên trong hệ thống nh n vật s c nh n vật chính - ph ch nh diện – phản diện ; c n trong hệ thống sự kiện m i sự kiện c một vai tr chức n ng khác nhau để làm nên cốt truyện Thế nên khi kết cấu tác ph m nhà v n không ch ch liên kết các hiện tượng con ngư i làm cho sự kiện xa nhau
Trang 34c ng biểu hiện trong kết cấu và qua kết cấu Cho nên lựa ch n một kết cấu nào nhà v n bao gi c ng nh m n ng cao sức biểu hiện của đ tài và chủ đ
t ng cư ng sức tác động nghệ thuật ph c v tối đa cho nhiệm v nghệ thuật
và tư tưởng tác ph m
Thứ hai là xem xét phạm vi kết cấu trên cơ sở phân iệt kết cấu với cấu trúc, ố cục và các thủ pháp, kĩ thuật
Một à phân bi t kết cấu và cấu trúc: “Kết cấu và cấu tr c là nh ng
khái niệm g n nghĩa nhau Sự ph n biệt ch ng c ng như sự ph n biệt của nhi u khái niệm l luận v n h c là khá tư ng đối bởi vì không phải m i khái niệm đ u c thể được ph n đ nh r ch r i Thậm ch c nh ng th i điểm ở
nh ng g c độ khác nhau ngư i ta đã đ ng nhất kết cấu và cấu tr c Tuy nhiên
trên thực tế cấu tr c và kết cấu là hai khái niệm khác nhau C u trúc tác
ph m là một khái niệm ch cái ph n n đ nh bất biến của kết cấu tác ph m
chứ không phải là toàn bộ kết cấu ết c u là toàn bộ t chức tác ph m trong
t nh độc đáo sinh động gợi cảm của n Như vậy thì khái niệm kết cấu rộng
h n N bao g m một phư ng diện bất biến là các qui luật các phư ng thức các nguyên t c t chức tác ph m c t nh chất n đ nh b n v ng nào đ
ng th i kết c u c n bao g m cả sự thể hiện đa d ng sinh động cá biệt của
cái n đ nh đ t o thành sức hấp d n không l p l i của tác ph m Mối quan
hệ gi a c u trúc và kết c u được các nhà l luận Phê bình m i g i là mối quan
hệ gi a đ n dạng và đ dạng
H i à phân bi t kết cấu với bố cục “Thuật ng ố c c nh m ch sự s p
Trang 3532
xếp ph n bố các chư ng đo n các bộ phận của tác ph m theo một trình tự
nhất đ nh C n thuật ng kết c u thể hiện một nội dung rộng rãi phức t p
h n T chức tác ph m không ch gi i h n ở sự tiếp nối b m t ở nh ng
tư ng quan bên ngoài gi a các bộ phận chư ng đo n mà c n bao hàm sự liên kết bên trong nghệ thuật kiến tr c nội dung c thể tác ph m” 54; 156] Như vậy bố c c là một phư ng diện của kết cấu nhưng là một trong nh ng thành ph n thuộc kết cấu b m t là ph n bộc lộ ra hình thức b ngoài của kết cấu N c nhiệm v giải quyết mối tư ng quan của th i gian cốt truyện v i
th i gian tr n thuật theo một trật tự trư c sau Ngoài bố c c kết cấu c n bao
g m t chức hệ thống t nh cách t chức th i gian và không gian nghệ thuật của tác ph m; nghệ thuật t chức các liên kết c thể của các thành ph n cốt truyện nghệ thuật trình bày bố tr các yếu tố ngoài cốt truyện…sao cho toàn
bộ tác ph m thực sự trở thành một ch nh thể nghệ thuật
B à phân bi t kết cấu với thủ pháp k thu t: Thủ pháp kĩ thuật là
cách để thực hiện một đ nh một m c đ ch c thể nào đ Trong v n h c thủ pháp kĩ thuật là nh ng biện pháp nghệ thuật c thể thuộc v ph m tr hình thức N c nhiệm v gi p nhà v n thể hiện được một phư ng diện nào đ của tác ph m một cách hấp d n hợp l C n kết cấu là toàn bộ t chức sinh động và phức t p của tác ph m v a c thể v a khái quát v a ở chi u s u
th m thấu vào nội dung v a hiện h u ngay b m t để hiện hình ở “hình thức
c nghĩa” nh m làm nên sự đa d ng độc đáo cho tác ph m v n h c H n
n a nh ng yếu tố kĩ thuật thủ pháp là c gi i h n c n kết cấu là vô h n vì
m i tác ph m là một “sinh mệnh” một “c thể sống” nên kết cấu tác ph m là một kiến tr c một t chức c thể ph hợp v i nội dung c thể của tác ph m
T việc ph n biệt kết cấu v i cấu tr c bố c c kĩ thuật thủ pháp như trên ch ng ta đi đến kh ng đ nh kết cấu là một khái niệm l n bao tr m toàn
bộ tác ph m mà trong đ cấu tr c bố c c ch là một ph n một phư ng diện; thủ pháp kĩ thuật ch là một yếu tố Và kết cấu tác ph m trong ph n s u nhất của n không phải là sự liên kết theo công thức biện pháp c sẵn mà là liên
Trang 3633
kết theo sự phát hiện của đ i sống và suy nghĩ của nhà v n t o thành một hệ
thống liên kết t o ra hiệu quả tư tưởng – th m mĩ Vậy nên mọi phư ng diện
t chức tác phẩm từ nhỏ nh t như v von, ẩn d , mỉ m i, c u, đoạn, cho đến
t chức trần thu t, hệ thống h nh tư ng, thể loại, cốt truyện…đ u thu c phạm
vi kết c u Chúng kết h p với nh u để tạo r t nh h nh tư ng và chi u s u n i dung c tác phẩm
Thứ a về các cấp độ kết cấu: Khái niệm kết cấu thông thư ng được
xem x t ở hai chi u là chi u ngang và chi u d c Hai chi u này M Bakhtin
g i là “hình thức kiến t o” và “hình thức kết cấu” Khi xem xét kết cấu tác
ph m v n h c theo chi u ngang ngư i ta xem x t ở bình diện qui luật t chức thể lo i kết cấu tự sự kết cấu k ch kết cấu tr tình và xem x t trong tư ng quan v i các lo i hình khác như hội h a m nh c kiến tr c…nh m thấy được qui luật t chức thể lo i đ c điểm lo i hình sáng tác t i sự đa d ng và độc đáo của kết cấu tác ph m v n h c C n khi xem x t kết cấu tác ph m theo chi u
d c ngư i ta đi nghiên cứu mối quan hệ quy đ nh và t y thuộc của các cấp độ tác ph m như một ch nh thể v i hai cấp độ c bản đ là cấp độ hình tượng và cấp độ tr n thuật
Cấp độ hình tượng Cấp độ b s u g n v i đ nghệ thuật và các t nh cách được phản ánh bao g m toàn bộ t chức thế gi i nghệ thuật v i hệ thống các nh n vật hệ thống các sự kiện tình tiết biểu hiện t o nên bức tranh sinh động v cuộc sống và các tư ng quan v không gian và th i gian
Cấp độ tr n thuật bao g m sự liên t c của các biện pháp tr n thuật c ng như sự t chức các c u sự vận d ng các phư ng thức tu t Ở cấp độ này
ngư i ta thư ng ch đến ố c c và các thành phần trần thu t, t chức điểm
nh n trần thu t trong việc t o được hiệu quả t o hình và biểu hiện tối đa cho
tác ph m v n h c
Thứ tƣ, coi trọng vai tr của thủ pháp, kĩ thuật: Trong v n h c kĩ
thuật và thủ pháp c nghĩa rất quan tr ng nhưng không phải do tự th n
ch ng mà do vai tr biểu hiện nội dung của ch ng nên việc s d ng thủ pháp
Trang 3734
kĩ thuật hợp l s g p ph n thể hiện nội dung tư tưởng và t o ra sức hấp d n cho tác ph m v n h c Vì thế trong sáng tác và phê bình v n h c vai tr của thủ pháp kĩ thuật c n được “coi tr ng” đ ng mức ởi hình thức của v n h c không phải ch là hình tượng và hình tượng c ng không phải là độc quy n của
v n h c “mà là nh ng thủ pháp nghệ thuật c ng sự s p xếp n làm sao đem
l i cho ngư i đ c nh ng cảm x c nh n sinh m i l ” 87; 212]
Như vậy c thể n i kết cấu tác ph m v n h c là một trong nh ng vấn đ trung t m của l luận v n h c xưa nay ở phư ng ông và phư ng T y N là toàn bộ t chức phức t p và sinh động của tác ph m v n h c; là phư ng tiện quan tr ng để khái quát nghệ thuật nên nghiên cứu tìm hiểu v kết cấu tác
ph m ch ng nh ng hiểu được nội dung tư tưởng tác ph m l giải được tư duy nghệ thuật của tác giả mà c n thấy được tài n ng nghệ thuật phong cách sáng tác của nhà v n Qua đ mà ch ra được cái hay cái đ p của v n h c nh m
hư ng độc giả đến v i nh ng khoái cảm th m mĩ đ y t nh nh n v n
Xuất phát t l thuyết v kết cấu tác ph m v n h c ở trên luận án s triển
khai nghiên cứu vấn đ kết cấu nghệ thuật trong bộ ba tiểu thuyết Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô của Kawabata theo nghĩa rộng, trên ba phư ng diện c
bản cốt truyện nh n vật và không gian – th i gian trong đ c sự ch đ c biệt vào cách thức Kawabata s d ng các thủ pháp kĩ thuật y là ba vấn đ
c mối quan hệ qua l i v i nhau Cốt truyện ph i bày các mối quan hệ và sự liên hệ gi a các nh n vật trình bày l ch s cuộc đ i các nh n vật qui đ nh kiểu lo i nh n vật; ngược l i nh n vật và mối quan hệ của nh n vật c tác
d ng t o nên cốt truyện và qui đ nh kiểu cốt truyện; c n không gian – th i gian là môi trư ng là bối cảnh ho t động của nh n vật là n i nh n vật bộc lộ thể hiện bản th n mình
Trang 3835
CHƯƠNG KẾT CẤU CỐT TRUYỆN TRONG BỘ BA TIỂU THUYẾT
T T N N NH H CỦA KAWABATA
Trong tự sự h c, truyện và chuyện là hai ph m tr hai khái niệm c n phải ph n biệt r ch r i Vậy truyện và chuyện là gì? Truyện là một thể lo i
v n h c l n “thuộc lo i tự sư” c nhiệm v tái hiện đ i sống trong toàn bộ
t nh khách qu n qua một bức tranh rộng mở v không gian th i gian qua hệ thống sự kiện và nh ng biến cố trong cuộc đ i con ngư i Truyện là n kể
c n chuyện là để n Trong thực tế khái niệm truyện (bản kể) và cốt truyện
(để bản) c n t n t i nhi u kiến khác nhau ch ng h n “G.Gi -net-t chia
thành histoire và recit; S.Sat-t -man chia thành storry và discourse; R ác-t chia thành recit và narration; X.Tô-dô-rốp g i b ng histoire và discourse” [158; 102], c n chủ nghĩa Hình thức Nga thì g i cốt truyện là fabula và truyện
là siuzhet trong đ ph n biệt r cốt truyện là tập hợp các sự kiện vốn c mà chưa c hình thức t n t i c n truyện là hình thái đ c th d ng để kể cốt
truyện ấy ra đem l i cho n một nghĩa
M c d c n nh ng kiến khác nhau nhưng v bản chất các nhà tự sự
h c đ u thống nhất v i nhau r ng truyện (bản kể) là cách n i như thế nào chuyện ch nh là cốt truyện (để bản) là n i cái gì Nói cái g (cốt truyện – để bản) c thể ch là một nhưng nói như thế nào (truyện – bản kể) s là vô số
y ch nh là l do để c ngư i cho r ng v n h c đ ra v n h c tác ph m v n
h c ch là một sự sáng t o l i Minh chứng cho đi u này là trư ng hợp c ng
mô t p “dì gh con ch ng” song m i d n tộc l i c một truyện c t ch của
riêng mình như T m Cám (truyện c t ch Việt Nam) Nàng Bạch Tuyết và y chú lùn (truyện c Grim) Cô Lọ Lem (truyện c Grim) Cô gái và ch u hoa (truyện c t ch Nhật ản)….Ho c t mô t p “tài t – giai nh n” g n v i
cốt truyện công t tài cao chưa vợ đi ch i g p cô nư ng xinh đ p – tình yêu nảy nở – g p tr c trở – cuối c ng đoàn viên (vốn c ngu n gốc t đ i ư ng
Trang 3936
Trung Quốc) mà nhi u nhà v n ch u ở Trung Quốc Việt Nam Nhật ản
đã sáng t o t i “trên dư i 5 bộ” [115; 283] tiểu thuyết chư ng h i khác
nhau trong đ c cả Truyện Genji của Murasaki thậm ch nhi u tiểu thuyết hiện đ i sau này như Vũ nữ Izu, Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô của
Kawabata x t đến c ng c ng s d ng mô t p và cốt truyện này
Như vậy mối quan hệ gi a chuyện và truyện là mối quan hệ gi a nội
dung và cách thức t chức các yếu tố cấu thành nội dung là mối quan hệ gi a cốt truyện và cách t chức s p xếp cốt truyện Cho nên muốn tìm hiểu v kết
cấu nghệ thuật trong bộ ba tiểu thuyết Xứ tuyết, Ngàn cách hạc, Cố đô không
thể không tìm hiểu kết cấu cốt truyện
2.1 Một số vấn đề chung về kết cấu cốt truyện
N i đến cốt truyện là n i đến hình thức s đ ng nhất của truyện là n i
đến cái l i di n biến của truyện t xảy ra cho đến kết th c bởi cốt truyện “là
hệ thống sự kiện c thể, đư c t chức theo y u cầu tư tưởng và nghệ thu t
nh t định, tạo thành phần c n, qu n trọng nh t trong h nh thức đ ng
c tác phẩm v n học thu c các loại tự sự và kịch” 5 ; ] bao g m các
thành ph n ch nh th t n t phát triển cao trào mở n t trình bày và vĩ thanh Song nếu cốt truyện ch là một hệ thống sự kiện thể hiện nghĩa trong mối quan hệ nh n quả liên t c thì trật tự tr n thuật cốt truyện l i là cách t chức s p xếp cốt truyện theo đ riêng của nhà v n để làm nên nghĩa khám phá nghĩa t m l tư tưởng nhận thức của sự kiện đối v i nh n vật là l
do vì sao không phải bao gi trong m i truyện th t n t c ng ở đ u đ nh điểm
ở gi a và mở n t ở cuối Và không phải bao gi truyện c ng c đ y đủ các thành ph n cốt truyện Vì thế c n cứ vào các cách t chức tr n thuật cốt truyện ngư i ta ph n cốt truyện thành cốt truyện h i tưởng ph n t ch cốt truyện tìm biết; cốt truyện đ n giản - cốt truyện phức t p; cốt truyện c cấu
tr c chiếu ngh c u thang hay cấu tr c xo n ốc; truyện c cốt truyện và truyện không c cốt truyện C n cứ vào sự kiện ngư i ta ph n cốt truyện thành cốt
Trang 40Tuy nhiên t chức cốt truyện không phải ch c trật tự tr n thuật cốt truyện mà c n c các thành ph n khác – thành ph n ngoài cốt truyện G i là thành ph n ngoài cốt truyện nhưng đ y l i là sợi ch x u chu i các đ n v cốt truyện theo chi u d c và là “sợi ch tư ng thuật” để soi r i các m ch liên kết theo chi u ngang Vì thế v i việc mở rộng các thành ph n ngoài cốt truyện tác ph m tự sự v a c đi u kiện trình bày một cách tr n v n đ y đ n v bức tranh đ i sống gi p nhà v n thể hiện được quan niệm v con ngư i cuộc đ i
v a g p ph n t o nên kiểu cốt truyện t m l cốt truyện d ng thức cốt truyện tr tình…cho tác ph m ối chiếu vào l luận cốt truyện ở trên ch ng
tôi nhận thấy bộ ba tiểu thuyết Xứ tuyết, Ngàn cánh hạc, Cố đô của Kawabata
được t o nên t hai kiểu kết cấu cốt truyện c bản đ là kiểu kết cấu truyện
c cốt truyện đ n giản và kiểu kết cấu cốt truyện t m l
2 Kết cấu cốt truyện trong ộ a ứ tuyết Ngàn cánh hạc ố đ của
Kawabata
Kiểu kết cấu truy n c cốt truy n đ n gi n”
C n cứ vào cách t chức tr n thuật cốt truyện, bộ ba tiểu thuyết này là
nh ng truyện c “cốt truyện đ n giản” t i mức như không có cốt truyện ởi
cả ba tiểu thuyết này đ u t biến cố sự kiện thiếu h n các tình tiết li kì g y
cấn thiếu nh ng m u thu n xung đột gay g t Xứ tuyết ch là chuyện ngư i đàn ông giàu c một mình đi du l ch xứ tuyết Ngàn cánh hạc ch là chuyện
một thanh niên đi dự bu i trà đ o để xem m t một thực tập sinh nhưng l i b cuốn vào thứ tình yêu ngang trái v i ngư i đàn bà t ng là ngư i tình của cha
mình Cố đô ch là chuyện v đứa con b b r i luôn đau đáu muốn tìm v