31 Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TH
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THỊ MINH HUỆ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN THEO HỒ SƠ NĂNG LỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THỊ MINH HUỆ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN THEO HỒ SƠ NĂNG LỰC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Út Sáu
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Út Sáu Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017
Tác giả Hoàng Thị Minh Huệ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo ở Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo Trường Đại học Sư phạm, Khoa Tâm lý - Giáo dục, các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy và hướng dẫn em nghiên cứu khoa học trong suốt quá trình học tập
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Út Sáu, người đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn khoa học, giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tạo điều kiện của Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng, các Khoa và Bộ môn liên quan đã tận tình giúp đỡ, cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến để việc điều tra nghiên cứu và hoàn thành luận văn được thuận lợi
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về kinh nghiệm nghiên cứu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả xin trân trọng tiếp thu những ý kiến góp ý chân thành của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo và các đồng nghiệp để tiếp tục hoàn thiện hơn nữa luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017
Tác giả
Hoàng Thị Minh Huệ
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THEO HỒ SƠ NĂNG LỰC 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các công trình nghiên cứu của mốt số nước trên thế giới 6
1.1.2 Các công trình nghiên cứu của Việt Nam 7
1.2 Một số khái niệm công cụ liên quan đến đề tài 8
1.2.1 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên Đại học Sư phạm 8
1.3 Một số vấn đề lý luận về đánh giá kết quả học tập của sinh viên Đại học Sư phạm theo hồ sơ năng lực 12
1.3.1 Bản chất của đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực 12
1.3.2 Phương pháp đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực 14
1.3.3 Công cụ đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực 16
Trang 61.3.4 Các nguyên tắc đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận
năng lực 19
1.3.5 Quy trình đánh giá kết quả học tập của sinh viên đại học sư phạm theo hồ sơ năng lực 21
1.3.6 Ý nghĩa của hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực 21
1.4 Những vấn đề lý luận về quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên đại học sư phạm theo hồ sơ năng lực 22
1.4.1 Khái niệm quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên đại học sư phạm theo hồ sơ năng lực 22
1.4.2 Quy trình đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực 22
1.4.3 Các cấp độ và lực lượng quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực 27
1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN THEO HỒ SƠ NĂNG LỰC 32
2.1 Khái quát về khách thể nghiên cứu 32
2.2 Khảo sát thực trạng hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên theo hồ sơ năng lực 33
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 33
2.2.2 Đối tượng khảo sát 33
2.2.3 Nội dung khảo sát 33
2.2.4 Phương pháp khảo sát 34
2.2.5 Bộ công cụ và mẫu khảo sát 34
2.3 Thực trạng hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên theo hồ sơ năng lực 34
Trang 72.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên về tầm quan trọng của hoạt động
đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực 34
2.3.2 Thực trạng đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên trường Đại học Sư phạm - ĐHTN về việc thực hiện những yêu cầu đánh giá kết quả học tập sinh viên theo hồ hơ năng lực 37
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực tại trường Đại học Sư phạm - ĐHTN 44
2.4.1 Thực trạng quản lý công tác xây dựng kế hoạch đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực 44
2.4.2 Thực trạng công tác tổ chức hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực ở trường Đại học Sư phạm - ĐHTN 46
2.4.3 Thực trạng công tác chỉ đạo đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực 49
2.4.4 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực ở Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên hiện nay 56
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN theo hồ sơ năng lực 57
2.5.1 Những ưu điểm 57
2.5.2 Những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN THEO HỒ SƠ NĂNG LỰC 61
3.1 Mục đích và nguyên tắc đề xuất biện pháp 61
3.1.1 Mục đích 61
3.1.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 61
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên theo hồ sơ năng lực 62
Trang 83.2.1 Đề xuất xây dựng và ứng dụng phần mềm quản lý kết quả học tập của sinh
viên theo hồ sơ năng lực 62
3.2.2 Xây dựng và thực hiện tốt quy trình đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực 66
3.2.3 Tiếp tục đổi mới nội dung và hình thức đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực 71
3.2.4 Chỉ đạo tổ bộ môn, hướng dẫn giảng viên đa dạng hóa các hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực 75
3.2.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và tổ chức rút kinh nghiệm trong quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực 78
3.3 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất 80
3.3.1 Khái quát về khảo nghiệm 80
3.3.2 Phân tích kết quả khảo nghiệm 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85
1 Kết luận 85
2 Khuyến nghị 86
2.1 Đối với Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN 86
2.2 Đối với các phòng chức năng 86
2.3 Đối với các khoa chuyên môn 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHẦN PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về tầm quan
trọng của hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực 35 Bảng 2.2 Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viênTrường Đại học Sư
phạm - ĐHTN về thực hiện những yêu cầu đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực 38 Bảng 2.3 Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viênTrường Đại học Sư
phạm - ĐHTN về việc thực hiện quy trình đánh giá kết quả học tập theo hồ sơ năng lực 40 Bảng 2.4: Hình thức đánh giá kết quả học tập của sinh viênTrường Đại học Sư
phạm - Đại học Thái Nguyên theo hồ sơ năng lực 42 Bảng 2.5 Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viênTrường Đại học Sư
phạm - ĐHTN về công tác xây dựng kế hoạch đánh giákết quả học tập theo hồ sơ năng lực của sinh viên 45 Bảng 2.6 Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên về quản lý công tác
tổ chức hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực 46 Bảng 2.7 Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viênTrường Đại học Sư
phạm - ĐHTN về công tác chỉ đạo tổ chức đánh giá tổng kết hết môn của sinh viên theo hồ sơ năng lực 53 Bảng 2.8 Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viênTrường Đại học Sư
phạm - ĐHTN về công tác thanh tra, kiểm trahoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên 56 Bảng 3.1 Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên về tính cần thiết của các
biện pháp đã đề xuất 81 Bảng 3.2 Đánh giá của CBQL và giảng viên về tính khả thicủa các biện pháp đã
đề xuất 82
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1.Chuẩn kỹ năng riêng của từng sinh viên 63
Hình 3.2.Cập nhật bảng điểm thường xuyên 63
Hình 3.3 Cập nhật kết quả điểm tổng kết môn học 64
Hình 3.4 Danh mục chuẩn kỹ năng chung 64
Hình 3.5 Danh mục các chương trình đào tạo 65
Hình 3.6 Theo dõi tiến trình học của sinh viên 65
Hình 3.7 Theo dõi tiến trình học của sinh viên 65
Hình 3.8 Tiến trình đào tạo 66
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình đào tạo, đánh giá theo hồ sơ năng lực sinh viên tốt nghiệp là một khâu vô cùng quan trọng, giúp nhà trường định hướng phát triển chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo đáp ứng thị trường tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp Đồng thời là cơ sở để giảng viên nhìn lại quá trình đào tạo, giảng dạy của bản thân, tổ nhóm chuyên môn Đánh giá theo hồ sơ năng lực sinh viên tốt nghiệp có tác dụng tạo động lực cho quá trình đào tạo không ngừng hoàn thiện và phát triển Tuy nhiên, theo tác giả Nguyễn Thành Nhân trong công trình nghiên cứu “Mô hình đánh giá kết học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ” thì đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trường đại học hiện nay đang có sự hạn chế cả lý luận và thực tiễn: Về mặt lý luận, đánh giá kết quả học tập của sinh viên đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình đào tạo nói chung và trong việc đảm bảo, nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập nói riêng nhưng trong xu hướng chuyển sang đào tạo theo tín chỉ hiện nay, những nghiên cứu lý luận về hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở đại học có tác dụng chỉ đạo, định hướng khả thi trong thực tế giáo dục đại học vẫn còn bỏ ngỏ; chưa có những nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên
Về mặt thực tiễn, một số trường đại học đã thực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ và theo định hướng phát triển nghề nghiệp Trong lộ trình chuyển đổi ấy đã và đang vướng mắc nhiều khó khăn về đội ngũ cán bộ giảng dạy, cơ sở hạ tầng, nguồn học liệu, chương trình đào tạo, phương thức quản lý đào tạo…Trong đó, vấn đề kiểm tra, thi cử, đánh giá kết quả học tập trong giáo dục nói chung và trong giáo dục đại học nói riêng được cho là còn nặng nề, tốn kém Nhiều chủ trương, phương án, đề xuất cải tiến, đổi mới kiểm tra, đánh giá, thi cử, tuyển sinh bậc giáo dục đại học được đưa ra trên bình diện vĩ mô lẫn vi mô nhưng khi triển khai thực hiện vẫn còn nhiều khó khăn, lúng túng Thực tế hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên hiện nay vẫn chưa thật sự làm thay đổi và thúc đẩy theo chiều hướng tích cực việc học tập của sinh viên, việc giảng dạy của giảng viên và việc tổ chức, quản lý, đảm bảo chất
Trang 13lượng đào tạo ở đại học Vì vậy mà một trong những nhiệm vụ, giải pháp cần quan tâm trong trong đổi mới giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay là đổi mới căn bản hình thức thi, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục - đào tạo Vấn đề đặt ra là làm thế nào để thông qua quá trình dạy học đại học, hoạt động đánh giá kết qủa học tập công cụ hữu ích thúc đẩy sự hình thành và phát triển năng lực của sinh viên Trong khi đó, những nghiên cứu khoa học về đánh giá kết quả học tập trong giáo dục đại học trong nước nhằm làm sáng tỏ về lý luận và góp phần giải quyết những vấn đề của thực tiễn trong bối cảnh đổi mới đào tạo hiện nay còn mỏng, phân tán và thiếu tính định hướng tập trung Một số vấn đề sau đây chưa được nghiên cứu thấu đáo như: Nghiên cứu bản chất, triết lý, tác động của đào tạo theo định hướng phát triển nghề nghiệp đến các yếu tố trong quá trình dạy học đại học; Nghiên cứu tiếp cận tối ưu về dạy - học và đánh giá kết qủa học tập trong đào tạo theo định hướng phát triển nghề nghiệp; Nghiên cứu về quản lý đánh giá kết qủa học tập của sinh viên vừa đáp ứng được nhu cầu phát triển năng lực người học và đảm bảo được thực chất kết quả đào tạo theo chuẩn đầu ra Như vậy rất cần thiết có các công trình nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên đại học sư phạm nói chúng và sinh viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên nói riêng Nhưng trên thực tế chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề trên Xuất phát từ
những lý do trên tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động đánh giá kết
quả học tập của sinh viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên theo
hồ sơ năng lực”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên theo hồ sơ năng lực nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực, từ
đó nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường
Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Trang 143.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường
Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
4 Giả thuyết khoa học
Chất lượng đào tạo sinh viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực Tuy nhiên, quá trình thực hiện và quản lý hoạt động này còn tồn tại một số khó khăn và hạn chế Nếu đề xuất và thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực phù hợp với đặc điểm của sinh viên sư phạm và điều kiện thực tiễn của nhà trường thì sẽ nâng cao được hiệu quả của hoạt động đánh giá hoạt động học tập của sinh viên, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo của nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng được lý luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Sư phạm theo hồ sơ năng lực
- Đánh giá thực trạng công tác đánh giá kết quả học tập và thực trạng công tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên theo hồ sơ năng lực
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của
sinh viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên theo hồ sơ năng lực
6 Phạm vi nghiên cứu
- Về khách thể điều tra: Chúng tôi tiến hành điều tra trên số lượng khách thể là Ban Giám hiệu, cán bộ Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng; cán bộ Phòng Thanh tra pháp chế, cán bộ quản lí và giảng viên viên của 05 khoa Toán, Tâm lý - Giáo dục, Lịch sử, Vật lý và Giáo dục thể chất Đây là năm Khoa của nhà trường được thụ
hưởng chương trình POHE giai đoạn II
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
theo hồ sơ năng lực trong năm học 2016 - 2017
Trang 157 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu và các văn bản có liên quan đến vấn đề quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh
viên theo hồ sơ năng lực để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn sâu theo chủ đề đối với cán bộ quản lí, giảng viên, sinh viên để thu thập những thông tin thực tiễn về quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên theo
hồ sơ năng lực
7.2.2.Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng các mẫu phiếu điều tra đối với cán bộ quản lí, giảng viên, sinh viên nhằm khảo sát thực trạng công tác đánh giá kết quả học tập và thực trạng công tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên theo hồ sơ năng lực
7.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Lấy ý kiến các chuyên gia, các cán bộ quản lý, các giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo
hồ sơ năng lực ,từ đó phân tích nguyên nhân dẫn đến hạn chế của thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên theo hồ sơ năng lực
7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các công thức toán học như: Tính trung bình cộng, tính phần trăm để
xử lý số liệu thu được từ các phương pháp nghiên cứu làm cho kết quả nghiên cứu đảm bảo độ tin cậy chính xác cao bằng phần mềm SPSS 16.0
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Trang 16Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên theo hồ sơ năng lực
Chương 3 Biện pháp hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên theo hồ sơ năng lực
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THEO HỒ SƠ NĂNG LỰC 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các công trình nghiên cứu của mốt số nước trên thế giới
Hoạt động đánh giá kết quả học tập và quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của người học đã được phản ánh khá rõ nét theo các hướng nghiên cứu sau:
Nghiên cứu lý thuyết chung về kiểm tra đánh giá trong lớp học như công trình của Robert L.Ebel [42] (Đo lường thành tích giáo dục - Measuring Educational Achievemet) đã mô tả chi tiết phương pháp đo lường, đánh giá định lượng kết quả học tập của sinh viên Công trình: Measurement and Evaluation in Teaching “Đo lường và đánh giá trong dạy học của Norman E Gronlund” đã đưa ra những nguyên tắc và quy trình đánh giá kết quả dạy học [37] Công trình: A Teachers Guideto Assessment “Hướng dẫn giáo viên đánh giá của D S Frith và H G Macintosh” đã
đề cập tới những vấn đề chuyên sâu về lý luận cơ bản của đánh giá trong lớp học, cách lập kế hoạch đánh giá, cách đánh giá, cho điểm [36]
Nghiên cứu về kỹ thuật kiểm tra, đánh giá kết quả học tập được trình bày trong cuốn “Classroom Assessment - techniques của Thomas A Agelo” đã giới thiệu cho giáo viên biết cần phải sử dụng các phương pháp cụ thể nào trong đánh giá trên lớp
và việc ra các quyết định khi sử dụng kết quả đánh giá [dẫn theo 41] Rick Stiggins và các đồng nghiệp đã xuất bản 03 cuốn sách nghiên cứu về đánh giá trên lớp với các phương pháp, kỹ thuật cụ thể: “Student centered classroom Assessment" [41]
"Classrom Assessment for Student Learning" [40]
Nghiên cứu các mô hình đánh giá, trong đó có mô hình đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng như: Mô hình của Trường đại học Oxford [41], mô hình của Mỹ (mô hình CLEP) [35], [34], [36]
Có nhiều tài liệu đề cập tới vấn đề quản lý hoạt động đánh giá giáo dục như: Công trình nghiên cứu của Jody Zall Kusek [13] “Mười bước tiến tới hệ thống giám sát và đánh giá dựa trên kết quả” Các công trình nêu trên đã chỉ rõ quản lý hoạt động đánh giá giáo dục phải được tiến hành như thế nào để đạt được hiệu quả cao
Trang 18Khi bàn đến công tác đánh giá kết quả học tập của sinh viên tại Việt Nam, UNESCO đã đưa ra cuốn tài liệu mang tên “Monitoring Educational Achievement” (Giám sát thành tích giáo dục) đã chỉ ra các nhóm tiêu chí đánh giá và một số vấn đề liên quan tới hoạt động quản lý hoạt động quản lý đánh giá kết quả học tập của người học [43]
1.1.2 Các công trình nghiên cứu của Việt Nam
Các nghiên cứu về lý luận và ứng dụng các kỹ thuật đo lường - đánh giá kết quả học tập của người học có thể kể tới các tác giả như: Lưu Ban Cố [8], Nguyễn Đức Chính [7], Đặng Bá Lãm [16], Trần Thị Tuyết Oanh [22], Vũ Văn Dụ [9], Nguyễn Phương Nga và Nguyễn Quý Thanh [19], [ 18], Nguyễn Thị Tính [31],
Nghiên cứu đề xuất tiêu chuẩn, nguyên tắc, cải tiến phương thức, quy trình, kỹ thuật trong các môn học, các ngành học, có thể kể tới các công trình nghiên cứu của Cấn Thị Thanh Hương và Vương Thị Phương Thảo [12], Nguyễn Thị Huyền [12].Năm 2005, Trung tâm Đảm bảo chất lượng và Nghiên cứu phát triển Giáo dục Đại học - Đại học Quốc gia Hà Nội đã xuất bản cuốn “Giáo dục Đại học chất lượng và Đánh giá” Sách gồm ba phần: Phần 1, Đánh giá hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng viên; Phần 2, Đánh giá hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên và sinh viên cao học; Phần 3 Đánh giá chương trình đào tạo và chương trình giảng dạy [18]
Trong những năm đầu của thế kỷ XXI, ở Việt Nam đã xuất bản một số công trình liên quan tới quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên như: Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra tại Trường Đại học dân lập Văn Lang của Võ Văn Tuấn [28]; Biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong đào tạo trực tuyến ở các trường đại học, cao đẳng của Ngô Quang Sơn [23]; Nghiên cứu cải tiến quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong giáo dục đại học ở Việt Nam của tác giả Cấn Thị Thanh Hương [11]; Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên tại Trung tâm khảo thí ở Trường Đại học Y Hải Phòng của tác giả Nguyễn Thị Lan Anh [1]; Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ ở Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN của tác giả Nguyễn Thị Hải Yến [30]; Mô hình đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ của tác giả Nguyễn Thành Nhân [20],Quản lý các hoạt động giáo dục trong trường học của tác giả Nguyễn Thị Huyền [32]
Trang 19Từ tổng quan trên chúng ta thấy, các công trình chủ yếu đi sâu nghiên cứu về đánh giá chương trình, đánh giá kết quả học tập của người học Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên còn chưa nhiều Mặt khác, mỗi công trình nghiên cứu lại đi theo những cách tiếp cận khác nhau Vì thế, việc vận dụng vào thực tiễn của mỗi cơ sở đào tạo đại học với những đặc thù riêng của mình phải cần có sự chọn lọc cụ thể
Trên cơ sở xem xét những kết quả nghiên cứu của một số tác giả trong nước và nước ngoài, tác giả khóa luận sẽ kế thừa để nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả hoạt động học tập của sinh viên nhóm ngành khoa học giáo dục làm
cơ sở nghiên cứu và vận dụng để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN theo hồ sơ năng lực nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
1.2 Một số khái niệm công cụ liên quan đến đề tài
1.2.1 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên Đại học Sư phạm
1.2.1.1 Đánh giá
Theo quan niệm của triết học đánh giá là xác định giá trị của sự vật hiện tượng
xã hội, hoạt động hành vi của con người tương xứng với những mục tiêu, nguyên tắc, kết quả mong đợi hay chuẩn mực nhất định, từ đó bộc lộ một thái độ
Theo tác giả Batenson (1990):
Đánh giá = Sự đo lường (thu thập các số liệu có hệ thống) + xét đoán (làm sáng tỏ các số liệu thu được)+ ra quyết định (những hành động dẫn đến việc thay đổi, sửa chữa, cải tiến)
Theo bản thuật ngữ đối chiếu Anh- Việt thì thuật ngữ này có nghĩa là kiểm tra đánh giá Đó là quá trình thu thập thông tin, hình thành những nhận định, phán đoán
về kết quả công việc theo những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.Như vậy, đánh giá là quá trình đưa ra những quyết định trên cơ sở đo lường, làm sáng tỏ số liệu thu thập được một cách có hệ thống để xét đoán giá trị
Trong giáo dục, đánh giá được hiểu là “quá trình thu thập và lý giải kịp thời có hệ thống các thông tin về hiện trạng khả năng hay nguyên nhân về chất lượng và hiệu quả
Trang 20giáo dục căn cứ vào mục tiêu giáo dục làm cơ sở cho việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo” [8,Tr 21- 22]
Trong dạy học đánh giá được xem xét như một quá trình liên tục và là một phần của hoạt động giảng dạy
Khái niệm đánh giá liên quan gần gũi đến khái niệm kiểm tra
Kiểm tra được hiểu là “hoạt động đo lường để đưa ra các kết quả, các nhận xét, phán quyết dựa vào các thông tin thu được theo công cụ đã chuẩn bị trước với mục đích xác định xem cái gì đã đạt được, cái gì chưa đạt được, những nguyên nhân…” [8,Tr.23] Và như vậy, kiểm tra cũng là hoạt động đánh giá; kết quả của
kiểm tra được sử dụng để phản hồi làm các quyết định giáo dục như đánh giá, xếp loại, giải trình, báo cáo, tư vấn…
Khái niệm kiểm tra và đánh giá đều có liên quan đến khái niệm đo lường
Đo lường được hiểu“là tiến trình đạt được sự mô tả bằng số lượng về mức độ
mà một cá nhân làm được trong một lĩnh vực cụ thể” (N.E.Gronlud, 1981)
Đo lường là khái niệm chung để chỉ sự so sánh một vật hay một hiện tượng với một thước đo hoặc chuẩn mực và có khả năng trình bày kết quả về mặt định lượng [19,Tr.13] Trong giáo dục các phép đo lường chủ yếu được thực hiện một cách gián
tiếp (vì nó liên quan đến con người, chủ thể đánh giá đồng thời cũng là đối tượng đánh giá) Công cụ đo có thể là các nhiệm vụ cần phải hoàn thành hoặc các bài kiểm
tra tùy theo mục tiêu đánh giá
Đo lường trong giáo dục bao gồm cả định tính (thể hiện ở sự mô tả, sự nhận xét) và định lượng (thể hiện ở các con số, số liệu, bằng xếp loại)
Trong đánh giá kết quả học tập có thể đo lường mức độ đạt tới các mục tiêu học tập đã xác định, do đó mục tiêu cần được lượng hóa để có thể đo lường
Và như vậy, đo lường là một khâu của quá trình đánh giá
Từ khái niệm đo lường, cần phải quan tâm đến hai khái niệm khác gắn với
công cụ đo là độ giá trị và độ tin cậy
Nói đến Độ giá trị ở đây, trong đo lường là nói đến tính hiệu quả của công cụ
đo trong việc đạt được mục đích xác định (đo được đúng cái cần đo)
Còn nói Độ tin cậy là nói đến mức độ chính xác của phép đo Đây chính là là mức độ mà trong đó các kết quả nhất quán qua các lần đánh giá (độ ổn định)
Trang 211.2.2.2 Kết quả học tập của sinh viên
Kết quả học tập (learning result) hay thành tích học tập (achievement) hoặc
thành quả học tập là một thuật ngữ chưa được thống nhất về cách gọi nhưng được hiểu theo nghĩa giống nhau
Thông thường, khái niệm này được hiểu theo hai nghĩa sau:
- Thứ nhất: là mức độ người học đạt được so với các mục tiêu đã xác định (Theo quan điểm này kết quả học tập là mức thực hiện tiêu chí)
- Thứ hai: là mức độ người học đạt được so sánh với những người cùng học khác như thế nào (Theo quan niệm này, kết quả học tập là mức thực hiện chuẩn) 1.2.2.3 Đánh giá kết quả học tập
Theo các tác giả Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc thì: đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập, xử lý thông tin về trình độ, khả năng mà người học thực hiện các mục tiêu học tập đã xác định nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên, cho nhà trường và cho bản thân sinh viên để giúp họ học tập tiến bộ hơn
Theo Từ điển giáo dục, 2001, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa thì “đánh giá kết quả học tập là xác định mức độ nắm được kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của sinh viên so với yêu cầu của chương trình đề ra”
1.2.2.4 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực
Khái niệm năng lực
Hiện nay, khái niệm năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa:
- Năng lực là “khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” [23]
- Năng lực là “khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái
độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống
đa dạng của cuộc sống" [24]
Như vậy, “Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm
vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống Năng lực là một cấu trúc động (trừu tượng), có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kỹ năng…mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội…thể hiện ở tính sẵn sàng hành động trong những điều kiện thực tế hoàn cảnh thay đổi” [8,Tr.79]
Trang 22Hồ sơ năng lực của sinh viên là bức tranh toàn cảnh, tóm lược hệ thống năng lực (năng lực chung và năng lực cốt lõi) của sinh viên được hình thành trong quá trình học tập và rèn luyện
Hồ sơ năng lực của sinh viên Đại học Sư phạm bao gồm năng lực chung và năng lực cốt lõi
Năng lực chung của sinh viên bao gồm:
- Năng lực chính trị
- Năng lực tìm hiểu cá nhân người học
- Năng lực giáo dục học sinh
- Năng lực tư vấn, tham vấn cho học sinh, sinh viên
- Năng lực vận dụng phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học ộ môn
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực làm việc nhóm
- Năng lực phát triển nghề nghiệp liên tục
Năng lực cốt lõi của sinh viên bao gồm những năng lực riêng biệt của sinh viên gắn với chuyên ngành được đào tạo
1.2.2.5 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực
Theo Nguyễn Công Khanh thì “đánh giá sinh viên theo cách tiếp cận năng lực
là đánh giá theo chuẩn về sản phẩm đầu ra… nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng mà chủ yếu là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có
để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt tới một chuẩn nào đó” [14] Đánh giá theo năng
lực sinh viên theo cách hiểu này đòi hỏi phải đáp ứng hai điều kiện chính là phải có
sản phẩm đầu ra và sản phẩm đó phải đạt được một chuẩn nào đó theo yêu cầu
Nhìn chung, chúng ta có thể hiểu:
Một là, đánh giá theo năng lực không chỉ là đánh giá việc thực hiện nhiệm
vụ học tập của sinh viên mà phải hướng tới việc đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ của sinh viên để thực hiện nhiệm vụ học tập theo một chuẩn nhất định
Hai là, đánh giá theo năng lực phải dựa trên việc miêu tả rõ một sản phẩm đầu
ra cụ thể mà cả hai phía giáo viên và sinh viên đều biết và có thể đánh giá được sự tiến bộ của sinh viên dựa vào mức độ mà các em thực hiện sản phẩm
Trang 23Từ những yêu cầu cơ bản vừa nêu của đánh giá theo năng lực, bên cạnh việc miêu tả rõ ràng cho sinh viên biết về sản phẩm đầu ra, điều hết sức quan trọng mà giáo viên cần làm là xác lập một tiêu chuẩn nhất định để đánh giá năng lực sinh viên thông qua việc thực hiện sản phẩm đó Trong lĩnh vực giáo dục thang độ tư duy được xem là nền tảng để xây dựng nên các mục tiêu giáo dục, xây dựng chương trình, hệ thống hóa hệ thống câu hỏi, bài tập, bài kiểm tra cũng như đánh giá quá trình học tập của sinh viên
Đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực là khái niệm gần với khái niệm đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo tiếp cận năng lực nhưng hai khái niệm này không đồng nhất
Trong luận văn này chúng tôi quan niệm:
Đánh giá kết quả học tập của sinh viên Đại học Sư phạm theo hồ sơ năng lực
là quá trình đo lường chính xác, khách quan, toàn diện về mức độ đạt được của sinh viên về hệ thống năng lực (năng lực chung và năng lực cốt lõi) được hình thành trong quá trình thực hiện các môn học, các chuyên đề trong chương trình đào tạo Kết quả đánh giá được thực hiện và sử dụng xuyên suốt trong quá trình học tập của sinh viên
để có căn cứ đánh giá chuẩn đầu ra (hồ sơ năng lực của sinh viên đã đạt được) sau tốt nghiệp
1.3 Một số vấn đề lý luận về đánh giá kết quả học tập của sinh viên Đại học Sư phạm theo hồ sơ năng lực
1.3.1 Bản chất của đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực
Tiêu chí so sánh Đánh giá kiến thức, kỹ năng Đánh giá năng lực
- Vì sự tiến bộ của người học so với chính mình
2 Ngữ cảnh
đánh giá
Gắn với nội dung học tập (những kiến thức, kỹ năng, thái độ) được học trong nhà trường
Gắn với ngữ cảnh học tập và thực tiễn cuộc sống của sinh viên
Trang 24Tiêu chí so sánh Đánh giá kiến thức, kỹ năng Đánh giá năng lực
3 Nội dung đánh
giá
- Những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở một môn học
- Những kiến thức, kỹ năng, thái
độ ở nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo dục và những trải nghiệm của bản thân sinh viên trong cuộc sống xã hội (tập trung vào năng lực thực hiện)
4 Công cụ đánh
giá
- Quy chuẩn theo việc người học có đạt được hay không một nội dung đã được học
- Quy chuẩn theo các mức độ phát triển năng lực của người học
- Câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ trong tình huống hàn lâm hoặc tình huống thực
- Nhiệm vụ, bài tập trong tình huống, bối cảnh thực
5 Thời điểm
đánh giá
- Thường diễn ra ở những thời điểm nhất định trong quá trình dạy học, đặc biệt là trước và sau khi dạy
- Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học
- Năng lực người học phụ thuộc vào số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bài tập đã hoàn thành
- Năng lực người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ hoặc bài tập đã hoàn thành
6 Kết quả đánh
giá
- Càng đạt được nhiều đơn vị kiến thức, kỹ năng thì càng được coi là có năng lực cao hơn
- Thực hiện được nhiệm vụ càng khó, càng phức tạp hơn sẽ được coi là có năng lực cao hơn
Cùng với việc nắm vững đặc điểm của hai cách đánh giá kể trên, để chuyển từ đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo định hướng nội dung sang định hướng tiếp cận năng lực cần chú ý những điểm sau:
- Chuyển từ tập trung đánh giá cuối môn học, khóa học (đánh giá tổng kết)
sang các hình thức đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ sau từng chủ đề, từng
chương (đánh giá không chỉ dựa vào điểm số cuối kỳ mà cả quá trình)
Trang 25- Chuyển từ đánh giá kiến thức, kỹ năng sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề thực tiễn của người học, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực
tư duy bậc cao
- Chuyển từ đánh giá một chiều sang đánh giá đa chiều; kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò; sinh viên đánh giá lẫn nhau và tự đánh giá
- Chuyển đánh giá từ một hoạt động độc lập với quá trình dạy học (đánh giá về quá trình học tập) sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá là một phương pháp dạy học (đánh giá vì quá trình học tập và đánh giá như một quá trình học tập)
- Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra của môn học/cấp học, có tính đến
sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn
1.3.2 Phương pháp đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực
Đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực để đảm bảo rằng sinh viên đạt được các mục tiêu học tập, các năng lực đặt ra ở từng giai đoạn trong quá trình đào tạo Giảng viên đánh giá dựa trên các tiêu chí: Mục đích và trọng số kiểm tra
TT Hình thức Mục đích, phương pháp kiểm tra, đánh giá Trọng
- Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của nhóm,
kĩ năng hợp tác, chia sẻ giữa sinh viên với sinh viên
- Phương pháp đánh giá thông qua nghiên cứu sản phẩm chung của nhóm, qua quan sát hoạt động của nhóm và qua kĩ năng thuyết trình sản phẩm Cụ thể,
10%
Trang 26TT Hình thức Mục đích, phương pháp kiểm tra, đánh giá Trọng
số
sinh viên làm việc hợp tác, kĩ năng thuyết trình tốt, bài tập giải quyết được yêu cầu của đề bài: 10 điểm; Sinh viên không tham gia làm việc nhóm: 0 điểm: Giảng viên căn cứ trên kĩ năng hợp tác, kĩ năng thuyết trình và chất lượng bài tập để cho điểm theo khung từ 1- 10)
- Phương pháp đánh giá: Đánh giá thông qua kiểm tra tự luận
- Phương pháp đánh giá: Thi tự luận
50%
Tiêu chí đánh giá các loại bài tập, kiểm tra, đánh giá
Đánh giá chuyên cần
- Tham gia đầy đủ và tích cực các buổi học (sinh viên làm bài tập về nhà đầy
đủ, giải quyết được yêu cầu của đề bài: 5 điểm, không làm bài tập: 0 điểm)
- Dự lớp ≥ 80% tổng số thời lượng của học phần (Sinh viên đi học đầy đủ: 5 điểm; nghỉ 1 tiết trừ 1 điểm; nghỉ > 9 tiết không được tham gia thi)
Trang 27Bài tập nhóm: 2 bài, mỗi bài thang điểm 10 với trọng số 1 bài như sau:
- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, đúng hạn: 1đ
- Có tham gia phản hồi, chia sẻ sản phẩm, ý kiến: 2đ
- Nội dung sản phẩm đáp ứng yêu cầu: 5 đ
- Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu: 1đ
- Có ý tưởng sáng tạo: 1 điểm
Bài kiểm tra định kì: (đánh giá theo các mức độ: A, B, C)
- Bậc 1 (A): 3 điểm
- Bậc 2 (B): 4 điểm
- Bậc 3 (C): 3 điểm
Thi kết thúc học phần: Đánh giá theo đáp án (tiêu chí riêng)
Người tham gia đánh giá trước hết là giảng viên giảng dạy học phần, có thể có
sự đánh giá của giảng viên khác trong tổ bộ môn, trong khoa; là giáo viên từ trường THPT và sinh viên (trong một số trường hợp) Sự tham gia của giáo viên phổ thông vào quá trình đánh giá giúp cho nhà trường và sinh viên cập nhật và bổ sung kiến thức, kinh nghiệm từ thực tiễn vào quá trình đào tạo nhằm lấp dần khoảng trống giữa đào tạo với thị trường lao động Hơn nữa, tham gia vào quá trình đánh giá còn giúp tăng cường tính trách nhiệm của các trường phổ thông đối với đào tạo nguồn nhân lực
mà chính họ sẽ sử dụng trong tương lai
Bên cạnh đó, giảng viên có thể yêu cầu đánh giá chéo giữa các sinh viên Việc đánh giá này được áp dụng trong các hoạt động học tập có tính tự quản cao như: bài tập nhóm, báo cáo thực hành, thực tập nghề nghiệp để đánh giá sự đóng góp của từng thành viên trong các hoạt động nhóm, giúp khuyến khích những sinh viên tham gia và
có trách nhiệm với các hoạt động nhóm
1.3.3 Công cụ đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực
Nếu đánh giá là một quá trình gồm nhiều giai đoạn trong đó thu thập và xử
lý thông tin là hai giai đoạn chính thì tính năng cơ bản của công cụ đánh giá là thu
thập thông tin để cung cấp cho giảng viên và sinh viên trong quá trình đánh giá và
tự đánh giá
Các nghiên cứu đã cho thấy có rất nhiều công cụ đã và đang được sử dụng để đánh giá chất lượng sinh viên Tùy thuộc vào mục đích/mục tiêu- đối tượng và đặc
Trang 28trưng của các hoạt động dạy học mà giảng viên/sinh viên có thể lựa chọn những công
cụ đánh giá khác nhau cho phù hợp
a Nhóm phương pháp viết:
Công cụ kiểm tra đánh giá ở nhóm phương pháp này gồm:
* Bài kiểm tra viết dạng tự luận: gồm một hoặc một số câu hỏi buộc phải trả
lời theo dạng mở, sinh viên phải tự mình trình bày ý kiến trong một bài viết phần lớn
là gồm nhiều câu trả lời và cần có nhiều thời gian cho mỗi câu để trả lời (giải quyết) vấn đề mà câu hỏi nêu ra Kiểu bài này thể hiện ở hai dạng:
(1) Dạng thứ nhất: bài kiểm tra gồm các câu hỏi có sự trả lời mở rộng thường
có phạm vi rộng và khái quát, giúp người học tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức, đo lường khả năng sáng tạo và suy luận song khó chấm điểm và độ tin cậy của điểm số không cao
(2) Dạng thứ hai: bài kiểm tra gồm các câu tự luận có cấu trúc hay còn gọi là
câu tự luận có giới hạn thường có nhiều câu hỏi hơn dạng (1) và các câu hỏi thường
đề cập đến những vấn đề có nội dung hẹp, cụ thể, được diễn đạt chi tiết, việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn
* Bài trắc nghiệm khách quan: đề thi thường bao gồm rất nhiều câu hỏi, mỗi
câu nêu lên vấn đề và những thông tin cần thiết để thí sinh có thể trả lời từng câu một
cách ngắn gọn Các loại câu trắc nghiệm: câu đúng- sai; câu có nhiều lựa chọn, câu điền khuyết, câu ghép đôi, câu trả lời ngắn
Những công cụ đánh giá quen thuộc này được sử dụng trong các loại hình bài kiểm tra đánh giá chính thức
Nhóm phương pháp vấn đáp:
Công cụ ở đây là hệ thống câu hỏi được thiết kế theo mục đích nhất định
như:gợi mở, củng cố, tổng kết, kiểm tra
Công cụ này được sử dụng nhiều trong suốt quá trình sinh viên học tập ở trên lớp Công cụ này có thể được sử dụng để đánh giá không chính thức, đánh giá bằng
nhận xét và đánh giá chính thức (đánh giá kết thúc môn học)
b Nhóm phương pháp quan sát (đánh giá quan sát, đánh giá việc thực hiện)
Thông thường có 3 loại công cụ để giảng viên thu thập thông tin từ phương pháp này là:
Trang 29- Ghi chép các sự kiện thường nhật: là việc mô tả lại những sự kiện hay những
tình tiết đáng chú ý mà giảng viên nhận thấy trong quá trình tiếp xúc với sinh viên Những ghi chép không chính thức này cung cấp cho giảng viên thông tin về mức độ người học xử lý thông tin, phối hợp với người học cũng như quan sát tổng hợp về cách học, thái độ và hành vi học tập của sinh viên
- Thang đo/phiếu quan sát: Là một công cụ để thông báo kết quả đánh giá
thông qua quan sát hoặc tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng Thông thường, một thang
đo bao gồm một hệ thống các đặc điểm, phẩm chất cần đánh giá và một thước đo để
đo mức độ đạt được ở mỗi phẩm chất của sinh viên
- Bảng kiểm tra (bảng kiểm): Có hình thức và sử dụng gần giống như một thang đo Tuy nhiên, nó chỉ yêu cầu người đánh giá trả lời câu hỏi có hay không (ghi lại xem một phẩm chất có biểu hiện hay không; hoặc một hành vi có được thực hiện hay không) Nó thường được sử dụng trong quá trình đánh giá dựa trên quan sát, đánh giá những kỹ năng thực hành (nếu được chia ra thành những hành động cụ thể) Khi
được sử dụng để đánh giá sản phẩm, nó thường bao gồm một dãy những đặc điểm mà một sản phẩm cần có và giảng viên đánh giá bằng cách kiểm tra xem từng đặc điểm đưa ra trong thang đo có ở sản phẩm của sinh viên hay không
Ngoài ra, còn một số công cụ đánh giá khác như: Dự án học tập; Báo cáo thực nghiệm; Sản phẩm; Trình diễn thực; Phiếu hỏi; Kịch bản phỏng vấn; Mẫu biểu quan sát; tự đánh giá (công cụ là hồ sơ học tập); đánh giá đồng đẳng
Hiện nay, trong các công cụ đánh giá cần đặc biệt chú trọng xây dựng công cụ
là bài tập định hướng năng lực với các đặc điểm sau:
+ Có các mức độ khó khác nhau; mô tả tri thức và kỹ năng yêu cầu;
+ Định hướng theo kết quả;
+ Hỗ trợ học tích lũy (liên kết các nội dung qua suốt các năm học; làm nhận biết được sự gia tăng của năng lực; vận dụng thường xuyên cái đã học);
+ Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập (chẩn đoán và khuyến khích cá nhân; tạo khả năng trách nhiệm đối với việc học của bản thân);
+ Xây dựng trên cơ sở chuẩn (Bài tập luyện tập để bảo đảm tri thức cơ sở; bài tập mở rộng, chuyển giao, đào sâu và kết nối, xây dựng tri thức thông minh gồm cả
Trang 30những bài tập cho hợp tác và giao tiếp; tăng cường năng lực xã hội thông qua làm việc nhóm);
+ Lập luận, lí giải, phản ánh để phát triển và củng cố tri thức; tích cực hóa hoạt
động nhận thức (bài tập giải quyết vấn đề và vận dụng; kết nối với kinh nghiệm đời sống; phát triển các chiến lược giải quyết vấn đề)
+ Có những con đường và giải pháp khác nhau (nuôi dưỡng sự đa dạng của các con đường, giải pháp; đặt vấn đề mở; độc lập tìm hiểu )
+ Phân hóa nội tại (con đường tiếp cận khác nhau; phân hóa bên trong; gắn với các tình huống và bối cảnh)
Theo đó Bài tập định hướng năng lực gồm:
Các bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức Bài tập tái hiện không phải trọng tâm của bài tập định hướng phát triển năng lực
Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tình huống không thay đổi Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng
cơ bản, chưa đòi hỏi sáng tạo
Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, giải quyết vấn đề Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của người học
Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Các bài tập vận dụng và giải quyết vấn đề, gắn các vấn đề với các bối cảnh và tình huống thực tiễn Những bài tập này là những bài tập mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải quyết khác nhau
1.3.4 Các nguyên tắc đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực
i Đánh giá phải đảm bảo tính chính xác, khách quan
Đây là yêu cầu cơ bản trong đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực, theo đó việc đánh giá phải đo lường chính xác mức độ phát triển năng lực người học trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu đặt ra; kết quả đánh giá người học ổn
định (thống nhất khi được lặp đi lặp lại nhiều lần), chính xác, không bị phụ thuộc vào
người đánh giá Đây cũng là yêu cầu của xã hội đối với chất lượng giáo dục, nó tạo
ra các yếu tố tâm lý tích cực cho người được đánh giá, giúp họ tự điều chỉnh việc học
Trang 31và tự hoàn thiện mình, ngăn chặn những biểu hiện thiếu trung thực trong kiểm tra đánh giá
Để đảm bảo nguyên tắc này công cụ đánh giá phải đảm bảo đánh giá được chính xác, thể hiện ở thiết kế các câu hỏi kiểm tra đánh giá, các thang đo; tiêu chí đánh giá phải phù hợp, có tính phân loại rõ ràng; quy trình phải tuân thủ các quy định của kiểm tra đánh giá và nhà quản lý phải tránh cái nhìn chủ quan, phiến diện và áp đặt đối với người học Hệ thống ngân hàng câu hỏi phải dựa trên hệ thống các mục
tiêu của môn học theo 4 cấp độ xác định: Ghi nhớ, hiểu, vận dụng, sáng tạo, từ đó
giáo viên thực hiện tổ hợp ngân hàng câu hỏi nhằm đánh giá phân loại sinh viên một cách khách quan
ii Đánh giá phải đảm bảo công bằng
Trong đánh giá năng lực, đảm bảo công bằng là người đánh giá và người được đánh giá đều hiểu chuẩn, tiêu chí, hành vi đánh giá như nhau nghĩa là nội dung, tiêu chí, kết quả đánh giá được công bố công khai và kịp thời cho người học và không bị các yếu tố chủ quan chi phối khi đánh giá
iii Đánh giá phải đảm bảo tính toàn diện
Nguyên tắc này đòi hỏi đánh giá phải bao quát được đầy đủ, chính xác, khách quan các mặt, các khía cạnh cần đánh giá theo yêu cầu, mục đích, mục tiêu đã xác định; kết quả đánh giá phải phản ánh sự phát triển của các thành tố và chỉ số hành vi của các năng lực được đo lường Theo đó, cần có sự lựa chọn và thực hiện đa dạng các hình thức, phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu học tập đã xác định, với đặc điểm của môn học và các điều kiện cụ thể để người học có cơ hội thể hiện tốt thành tố năng lực của bản thân
iv Đánh giá phải đảm bảo thường xuyên, có hệ thống
Nguyên tắc này đòi hỏi đánh giá phải được tiến hành liên tục, đều đặn trong suốt quá trình học tập của sinh viên và theo kế hoạch nhất định đảm bảo cho việc thu thông tin về hoạt động này được đầy đủ, rõ ràng vừa tạo cơ sở cho kết quả đánh giá được toàn diện, vừa giúp nhà quản lý, giảng viên điều chỉnh kịp thời các hoạt động học tập của sinh viên
v Đánh giá phải đảm bảo tính hiệu quả, tính phân hóa
Tính hiệu quả của đánh giá là đánh giá phải phù hợp với công sức và thời gian tiến hành kiểm tra mà vẫn đảm bảo độ giá trị và độ tin cậy
Trang 32Đảm bảo được tính hiệu quả, độ giá trị và độ tin cậy, đánh giá đồng thời cần đảm bảo tính phân hóa: các đối tượng khác nhau sẽ có các kết quả đánh giá năng lực khác nhau Đây cũng là yêu cầu quan trọng trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực
vi Đánh giá phải đảm bảo tính phát triển
Trong đánh giá theo hồ sơ năng lực, việc đánh giá phải đảm bảo đánh giá được sự tiến bộ của người học về năng lực so với chính bản thân họ
Các yêu cầu trên có mối liên hệ với nhau, chúng cần phải được thực hiện đồng thời trong quá trình kiểm tra, đánh giá
1.3.5 Quy trình đánh giá kết quả học tập của sinh viên đại học sư phạm theo hồ sơ năng lực
Bước 1: Xác định hệ thống năng lực chung và năng lực cốt lõi mà sinh viên cần hình thành sau khi học xong các môn học
Bước 2: Xác định phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá
Bước 3: Đánh giá năng lực sinh viên đã đạt được
Bước 4:Lưu trữ và sử dụng kết quả đánh giá
1.3.6 Ý nghĩa của hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực
Hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực có ý nghĩa đối với nhà trường, đối với giảng viên, với sinh viên, với nhà tuyển dụng và với phụ huynh của sinh viên
- Đối với nhà trường: Hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo
hồ sơ năng lực là cơ sở để nhà trường đánh giá hoạt động dạy học của giảng viên và sinh viên trên cơ sở đó có những biện pháp điều chỉnh hoạt động dạy học của giảng viên và sinh viên đạt hiệu quả cao Đồng thời kết quả năng lực của sinh viên được hình thành trong quá trình học tập là một trong những căn cứ để nhà trường điều chỉnh chương trình đào tạo
- Với giảng viên: Hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên là căn cứ để giảng viên tư vấn cho sinh viên trong quá trình học tập và điều chỉnh phương pháp dạy học giúp sinh viên hình thành hệ thống năng lực đáp ứng chuẩn đầu ra của môn học
Trang 33- Với sinh viên: Hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực giúp sinh viên nhận thấy năng lực của bản thân, đánh giá sự tiến bộ của bản thân và điều chỉnh phương pháp học tập phù hợp
- Với gia đình: Hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực giúp phụ huynh của sinh viên biết được năng lực của sinh viên, đánh giá sự tiến bộ của sinh viên và phối hợp với nhà trường trong công tác định hướng, tư vấn học tập cho sinh viên
- Với nhà tuyển dụng: Hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo
hồ sơ năng lực giúp nhà tuyển dụng thấy được hệ thống năng lực của sinh viên, có thể lựa chọn được những ứng cử viên phù hợp với vị trí tuyển dụng
1.4 Những vấn đề lý luận về quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên đại học sư phạm theo hồ sơ năng lực
1.4.1 Khái niệm quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên đại học
sư phạm theo hồ sơ năng lực
Trong luận văn này, chúng tôi quan niệm:
Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra nhằm tác động những định hướng của Hiệu trưởng, Phòng Đào tạo, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng Giáo dục, Phòng Thanh tra - Pháp chế, Khoa chuyên môn đối với hoạt động đánh giá kết quả học tập sinh viên đại học sư phạm theo hồ sơ năng lực nhằm nâng cao hiệu quả đánh giá hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của sinh viên, nâng cao chất lượng đào tạo
Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập là hoạt động phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố và sự phối hợp giữa các yếu tố tham gia vào quá trình đánh giá kết quả học tập
1.4.2 Quy trình đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực
1.4.2.1 Lập kế hoạch quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Đại học Sư phạm theo hồ sơ năng lực
Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập là một bộ phận của quản lý đào tạo, có quan hệ với các nội dung quản lý khác như: Xây dựng kế hoạch chiến lược, tầm nhìn, quản lý chương trình, quản lý nhân sự, v.v Quản lý đánh giá kết quả học
Trang 34tập chịu sự chi phối của nhiều nội dung, song nó có tác động trở lại đối với việc ra quyết định của nhà quản lý và xây dựng chiến lược phát triển nhà trường Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập là một nội dung của quản lý giáo dục trong nhà trường, đó là hình thức quản lý nhà nước đối với việc thực hiện đồng bộ các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học trong quản lý đào tạo Xem xét hoạt động đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể trong giáo dục
Lập kế hoạch là khâu quan trọng trong quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của người học, nếu lập kế hoạch tốt thì công việc điều chỉnh ít xảy ra, việc tổ chức thực hiện suôn sẻ và đạt hiệu quả tốt và ngược lại Kế hoạch đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào việc xác định mục tiêu, phương pháp, hình thức tổ chức thực hiện, quản lý tài chính và các nguồn lực khác phục vụ cho hoạt động này
Kế hoạch hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên bao gồm những nội dung chủ yếu như: Xây dựng kế hoạch hoạt động đánh giá kết quả học tập cho toàn khóa học dựa trên chương trình của ngành học, trên cơ sở kế hoạch chung và lịch trình hoạt động của trường từng năm học, nhằm thực hiện các quá trình nền tảng (tổ chức ra đề, duyệt đề tài khóa luận Tổ chức thi, bảo vệ khóa luận, tổ chức chấm điểm
và thông báo kết quả) và quá trình bảo trì (kế hoạch về nguồn nhân lực, về tài chính,
về cơ sở vật chất) theo khung thời gian xác định Việc xây dựng kế hoạch và quá trình bảo trì phục vụ cho hoạt động đánh giá kết quả học tập phải bao gồm cả dài hạn
và ngắn hạn; các chế độ chính sách đối với người thực thi hoạt động đánh giá phải đảm bảo đầy đủ và kịp thời
Để xây dựng kế hoạch hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên phù hợp, cần có sự hiểu biết về mục tiêu, phương pháp và đặc điểm của từng loại hình đánh giá Quy trình đánh giá cho từng loại hình (đánh giá thông qua kiểm tra, thi kết thúc học phần, đánh giá khóa luận) phải phù hợp với các quy định của nhà nước và của nhà trường; lựa chọn đúng các loại hình và phương pháp đánh giá cho từng mục tiêu và đối tượng
Nhà trường có trách nhiệm cụ thể hóa quy chế hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên thành các quy định cụ thể mang tính pháp lý, phù hợp với phương thức tổ chức hoạt động dạy - học và hoạt động đánh giá kết quả học tập Tiến hành
Trang 35phổ biến, hướng dẫn cho cán bộ giảng viên, sinh viên biết và thực hiện nghiêm túc các quy định đó; giám sát tiến độ và chất lượng hoạt động của giảng viên và các bộ phận có liên quan
1.4.2.2 Tổ chức hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực
Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả, bao gồm một số hoạt động chi tiết sau: Xây dựng các cơ cấu, nhóm (cơ cấu, cấu trúc); Tạo sự hợp tác, liên kết (xây dựng mô hình); Xây dựng các yêu cầu; Lựa chọn, sắp xếp; Bồi dưỡng cho phù hợp; Phân công nhóm và cá nhân
Tổ chức hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực bao gồm công tác phân công trong Ban Giám hiệu, phân công và giao trách nhiệm cho các phòng ban, các Khoa chuyên môn các giảng viên và sinh viên trong quá trình thực hiện đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực
1.4.2.3 Chỉ đạo đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực
Chỉ đạo, lãnh đạo là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức, làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức, bao gồm: Kích thích động viên; Thông tin hai chiều; Bảo đảm sự hợp tác trong thực tế
- Thực hiện: Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung đánh giá; quản lý việc
sử dụng các phương pháp và hình thức đánh giá; quản lý hồ sơ và kết quả đánh giá; giám sát thực hiện kế hoạch đánh giá và báo cáo tổng kết về toàn bộ quy trình thực hiện hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Dựa trên kế hoạch chung của khóa học và từng năm học để tổ chức bộ máy cho từng quá trình: Một là, tổ chức bộ máy cho quá trình nền tảng (bộ máy quản lý việc ra đề thi, xây dựng đáp án, biểu điểm, sao in đề thi Bộ máy quản lý khâu tổ chức coi thi, chấm thi, xử lý kết quả thi, tổ chức phúc khảo (nếu có) Bộ máy quản lý khâu tổng hợp, thống kê kết quả, đánh giá Hai là, tổ chức bộ máy cho quá trình bảo trì (bộ máy quản lý về nguồn nhân lực, quản lý về tài chính, cơ sở vật chất)
+ Quản lý các khâu trong quá trình triển khai hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên: Đối với đánh giá thường xuyên, cần tập trung quản lý quá trình lên lớp của sinh viên, điểm kiểm tra điều kiện, bài tập, tiểu luận Đối với đánh giá định
Trang 36kỳ, cần tập trung quản lý công tác ra đề thi; tổ chức coi thi, chấm thi, quản lý điểm; công tác quản lý hồ sơ và kết quả đánh giá; công tác chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ quá trình đánh giá Đối với đánh giá khóa luận, cần tập trung quản lý hệ thống đề tài khóa luận nhằm tránh sự trùng lặp, sao chép, phù hợp với yêu cầu thực tế; quản lý việc bố trí cán bộ hướng dẫn sinh viên làm đề tài nghiên cứu; quản lý việc tổ chức bảo vệ, đánh giá khóa luận của sinh viên (nguồn nhân lực, tài chính, địa điểm, thời gian, nội dung và và hình thức đánh giá); quản lý việc chỉnh sửa, giao nộp khóa luận của sinh viên và lưu giữ khóa luận
+ Quản lý lực lượng thực thi hoạt động đánh giá bao gồm việc lựa chọn giảng viên có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ, đúng thành phần tham gia hoạt động đánh giá kết quả học tập Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho giảng viên để giúp họ hoàn thành nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá Chỉ đạo chặt chẽ việc quản lý hồ sơ và kết quả đánh giá; chỉ đạo về công tác sử dụng nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất bảo đảm cho hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên có thể triển khai hiệu quả
Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên là hoạt động quản lý
về chuyên môn nghiệp vụ, do đó cần tuân thủ theo quy trình chặt chẽ Trong quá trình tiến hành cần lưu ý thiết lập các yêu cầu của công việc, lựa chọn và sắp xếp hợp lý các yêu cầu này Tuy nhiên, việc cải tiến quy trình, bổ sung, sửa đổi các quy định về
tổ chức kiểm tra, đánh giá cần được xem xét thận trọng và phù hợp với quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1.4.2.4 Kiểm tra hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực
Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể quản lí nhằm đánh giá và xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức, từ đó, tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết, chức năng kiểm tra bao gồm: Xây dựng định mức và tiêu chuẩn, các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá; Rút kinh nghiệm và điều chỉnh
Là so sánh giữa kế hoạch với thực hiện để nhận biết sự thực hiện đó có phù hợp với kế hoạch hay không và tính chính xác của kế hoạch đã được thiết lập Mục đích của kiểm tra, giám sát việc thực hiện là nhằm quản lý việc chấp hành đầy đủ,
Trang 37chính xác, nghiêm túc kế hoạch đánh giá cùng với các định mức, tiêu chuẩn, chỉ số công việc, phương pháp đánh giá cụ thể; đề xuất phương pháp phòng ngừa các trục trặc, sự không phù hợp và đề ra các biện pháp điều chỉnh thích hợp
Căn cứ pháp lý của kiểm tra, giám sát thực hiện là các quy chế, quy định về đánh giá kết quả học tập Các biện pháp quản lý được tiến hành nhằm đảm bảo cho sự vận hành an toàn của quy trình đã được thiết lập Thông qua kiểm tra, giám sát, chủ thể quản lý sẽ có các dữ liệu, bằng chứng về sự vận hành chung của công việc mà mình quản lý để theo dõi các hoạt động đang diễn ra cũng như các mức độ đạt được của công việc
Trong hoạt động quản lý đánh giá giáo dục, giám sát có hai ý nghĩa cơ bản: Một là, sử dụng, khai thác tập hợp thông tin, dữ liệu, bằng chứng về đánh giá kết quả học tập của sinh viên Dựa trên kết quả đánh giá, đôn đốc, động viên nhắc nhở, cảnh báo trực tiếp gắn với công việc và nhân sự cụ thể nhằm đảm bảo tiến độ kết quả đạt được đúng mục tiêu Hai là, giám sát việc xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện các khâu trong quá trình nền tảng và quá trình bảo trì để tham mưu cho các cấp lãnh đạo quản lý chặt chẽ; đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Phân tích, so sánh những thay đổi, sự khác biệt về năng lực của từng sinh viên, nhóm sinh viên, một ngành đào tạo và xác định được những nguyên nhân của sự thay đổi Việc kiểm tra, giám sát phải được tiến hành thường xuyên, nghiêm túc ở tất cả các khâu trong quá trình nền tảng và quá trình bảo trì
Trong một trường đại học, việc tổ chức hoạt động dạy - học và đánh giá kết quả chịu sự quản lý chung của Hiệu trưởng Các cấp quản lý trong nhà trường, trên cơ
sở chức năng, nhiệm vụ được giao cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các khâu trong hoạt động đánh giá đảm bảo đúng tiến độ, đáp ứng mục tiêu đào tạo của nhà trường; đưa quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên đi vào nề nếp, đảm bảo thông tin hai chiều giữa các bộ phận tham gia hoạt động đánh giá với Ban Giám hiệu một cách thường xuyên
Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên sẽ có kết quả tốt khi đặt trong mối quan hệ với các chức năng quản lý khác như: Quản lý chương trình đào
Trang 38tạo, quản lý hoạt động dạy - học, quản lý nhân sự, quản lý tài chính và các nguồn lực khác phục vụ đào tạo Chương trình đào tạo xác định mục tiêu và nội dung cho hoạt động đánh giá Lực lượng tham gia hoạt động đánh giá được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, giúp cho hoạt động đánh giá có độ chính xác và tin cậy cao Đầu tư nguồn tài chính đảm bảo cho việc tổ chức triển khai đánh giá, tạo động lực vật chất, khuyến khích tinh thần cán bộ viên chức tham gia hoạt động đánh giá
1.4.3 Các cấp độ và lực lượng quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hồ sơ năng lực
- Hiệu trưởng: Là người trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của nhà
trường theo quy định của pháp luật và các quy chế, quy định đã được các cơ quan quản lý nhà nước phê duyệt Hiệu trưởng quản lý, điều hành hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên thông qua Phó Hiệu trưởng phụ trách Phó hiệu trưởng thay mặt Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý hoạt động đào tạo thông qua Phòng Đào tạo, các khoa chuyên môn; điều hành và phối hợp những bộ phận này
trong quá trình đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Hiệu trưởng chỉ đạo triển khai các văn bản, quy chế, quy định của cấp trên về đánh giá kết quả học tập của sinh viên; chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đánh giá kết quả học tập của sinh viên; phân công nhiệm vụ và quyền hạn cho từng đơn vị, cá nhân có liên quan; phê duyệt báo cáo của các phòng chức năng về đánh giá kết quả học tập của sinh viên; nắm rõ chất lượng dạy - học để đề ra những định hướng nhằm từng bước nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học của nhà trường
- Các phòng chức năng có liên quan:
+ Phòng Đào tạo có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thi kết thúc học phần, tổ chức thi kết thúc học phần, quản lý điểm thi, và kết quả học tập của sinh viên Xây dựng kế hoạch tổ chức đánh giá khóa luận Phối hợp với Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục ban hành các quy chế, quy định về kiểm tra, đánh giá, thi kết thúc học phần; phối hợp với các khoa, bộ môn tổ chức coi thi, chấm thi, vào điểm, quản lý điểm và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định
+ Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục có trách nhiệm tham mưu giúp Hiệu trưởng trong chỉ đạo, quản lý và triển khai các hoạt động về xây dựng kế
Trang 39hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập; kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thi, đánh giá khóa luận; đề xuất các yêu cầu đảm bảo kỷ cương trong việc thực hiện quy chế đào tạo Tiếp nhận, nhân bản đề thi, bảo mật đề thi và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định
+ Phòng Thanh tra - Pháp chế có trách nhiệm tổ chức và triển khai công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế, quy định, kế hoạch, chương trình đào tạo thạc sĩ ở các đơn vị, nhằm phát hiện, uốn nắn, điều chỉnh, giải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh hoặc sai sót theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được quy định trong quy chế đã ban hành
- Các khoa chuyên môn, giảng viên và sinh viên
+ Khoa chuyên môn là đơn vị hành chính cơ sở của Trường; là đơn vị quản lý trực tiếp đối với cán bộ, giảng viên và người học thuộc khoa Khoa chuyên môn có vai trò quan trọng trong công tác đào tạo của nhà trường; chịu trách nhiệm xây dựng
kế hoạch hoạt động, chương trình giảng dạy, quản lý giảng viên và sinh viên Các khoa chuyên môn có nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Thực hiện đúng các quy chế, quy đinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Thái Nguyên và của nhà trường có liên quan đến công tác đánh giá kết của học tập của sinh viên
+ Trưởng khoa chỉ đạo các bộ môn xây dựng đề thi các học phần do khoa quản
lý nội dung đào tạo; đề xuất danh sách hội đồng đánh giá khóa luận; chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng chương trình và quản lý nội dung đào tạo đã ban hành
+ Giảng viên có trách nhiệm quản lý quá trình đánh giá các học phần do mình phụ trách, bao gồm: Điểm thành phần của từng học phần (điểm chuyên cần, điểm thảo luận, điểm bài kiểm tra điều kiện) Công việc này đòi hỏi giảng viên phải có sổ sách theo dõi chi tiết, cụ thể theo quy định hồ sơ giảng viên của nhà trường, không được tự ý làm trái quy định Nếu có những thay đổi cần thiết, giảng viên phải trực
tiếp báo cáo với Trưởng khoa và nhà trường để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết
+ Sinh viên tự quản lý kết quả học tập của mình trên cơ sở đối chiếu với các quy định chung Khi có thắc mắc về kết quả học tập, sinh viên cần báo cáo cho giảng viên giảng dạy các học phần tương ứng để giải quyết Giảng viên và sinh viên cùng
Trang 40tham gia quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập sẽ góp phần làm cho quá trình
đánh giá được khách quan, minh bạch, tránh những tiêu cực nảy sinh
Có thể nói, quản lý đào tạo nói chung, quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên nói riêng được triển khai theo một hệ thống bộ máy tổ chức trong nhà trường Mỗi bộ phận và cấp độ quản lý dù có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng
có sự phối hợp với nhau, giám sát lẫn nhau trong hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học
1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên
- Nhận thức về vai trò của hoạt động đánh giá kết quả học tập của các đối tượng liên quan trực tiếp (cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên) và các đối tượng liên quan gián tiếp (xã hội, người sử dụng lao động) đến hoạt động này Cán bộ quản lý cần có nghiệp vụ vững vàng để tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên cũng như đánh giá được hiệu quả công việc của giảng viên, của quy trình đánh giá
- Yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên là năng lực kiểm tra, đánh giá của giảng viên Giảng viên là người thực hiện các công việc trong hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên như: Kiểm tra, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ, ra đề thi, chấm bài kiểm tra, bài thi; hướng dẫn sinh viên thực hiện khóa luận, đánh giá khóa luận, v.v Việc ra đề thi phải đúng mục tiêu môn học, khóa học, đảm bảo việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên được toàn diện Chấm bài thi, đánh giá khóa luận phải đảm bảo khách quan, công bằng Nếu giảng viên có năng lực tốt thì đánh giá kết quả học tập của sinh viên
sẽ tạo ra những thông tin ngược bổ ích, sát hợp, kịp thời, có tác dụng tạo động lực thúc đẩy sinh viên học tập, nghiên cứu tốt hơn và ngược lại
- Các chế độ, chính sách của nhà nước và quy định của nhà trường là yếu tố có ảnh hướng đến quản lý hoạt động đánh giá kết học tập của học viên Hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên phải tuân thủ các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, của Đại học Thái Nguyên và của nhà trường Tuy nhiên, trong thực tiễn triển khai hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên cần có sự vận dụng phù hợp với điều kiện cụ thể về nhân lực, tài chính để đảm bảo hiệu quả cho hoạt động này