LỜI CẢM ƠN Đề tài "Quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin ở Trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức" là một nội dung nhỏ trong lĩnh vực khoa học quản lý giáo dục
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––––––
LÊ ANH NGUYÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP
CỦA SINH VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––––––
LÊ ANH NGUYÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP
CỦA SINH VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH NGUYỄN VĂN HỘ
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Lê Anh Nguyên, học viên cao học QLGD K23A, Trường Đại học
sư phạm - Đại học Thái Nguyên, khóa học 2015 - 2017 Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới sự
hướng dẫn khoa học của GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực, chưa từng được ai công bố trước đây
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Anh Nguyên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đề tài "Quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin ở Trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức" là một nội dung nhỏ trong lĩnh vực khoa học quản lý giáo dục, nhưng là kết quả của một quá trình
nghiên cứu của bản thân tác giả sau một thời gian học tập và nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, trong quá trình tiến hành nghiên cứu hoàn thiện đề tài, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa Tâm lý giáo dục, Phòng Sau đại học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên và các thầy cô đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ cho tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu tại Trường
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ - Thầy giáo đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thiện bản luận văn này
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của các đồng chí cán bộ, giáo viên và sinh viên Trường cao đẳng công nghiệp Việt Đức đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ, cung cấp thông tin, trao đổi nhận xét đánh giá hết sức có giá trị cho bản thân tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh đề tài
Dù đã cố gắng nhiều, song vì những lý do khách quan và chủ quan, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu xót Rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn và giúp đỡ của quý thầy cô giáo, và các bạn đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2017
Tác giả
Lê Anh Nguyên
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các sơ đồ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4.Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5.Giả thuyết khoa học 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Phạm vi nghiên cứu của luận văn 6
8 Cấu trúc của luận văn 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Ở nước ngoài 7
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan 11
1.2.1 Quản lý 11
1.2.2 Thực tập 16
1.2.3 Quản lý hoạt động thực tập 17
1.2.4 Ngành Công nghệ thông tin 18
1.2.5 Quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin 19
Trang 61.3 Những vấn đề cơ bản về hoạt động thực tập của sinh viên ngành Công
nghệ thông tin 19
1.3.1.Mục tiêu thực tập 19
1.3.2.Nội dung, chương trình thực tập ngành Công nghệ thông tin 20
1.3.3 Thời gian và địa điểm thực tập 21
1.3.4 Hình thức tổ chức thực tập 22
1.3.5 Cách thức đánh giá kết quả thực tập 22
1.4 Một số vấn đề quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin 24
1.4.1.Quản lý thực hiện các mục tiêu của thực tập 24
1.4.2 Quản lý việc xây dựng kế hoạch thực tập 25
1.4.3 Quản lý thực hiện các nội dung thực tập 26
1.4.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả thực tập của sinh viên 27
1.4.5 Quản lý công tác tổ chức và chỉ đạo hoạt động thực tập 27
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin 28
1.5.1 Các yếu tố chủ quan 28
1.5.2 Các yếu tố khách quan 28
Tiểu kết chương 1 29
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - KINH TẾ, 30
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC 30
2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức 30
2.2 Khái quát về ngành Công nghệ thông tin, Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức 31
2.2.1 Nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo của Khoa Công nghê ̣ thông tin - Kinh tế 31 2.2.2 Một số đặc điểm và kết quả đào tạo của ngành Công nghệ thông tin
Trang 7thuộc khoa Công nghệ thông tin-Kinh tế, Trường Cao đẳng Công nghiệp
Việt Đức 32
2.2.3 Khái quát về khảo sát thực trạng hoạt động thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin ở trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức 34
2.3 Thực trạng về quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin, trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức 34
2.3.1 Thực trạng thực hiện các mục tiêu thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức 35
2.3.2 Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch thực tập cho sinh viên 38
2.3.3 Thực trạng quản lý nội dung thực tâp cuả sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Khoa Công nghệ thông tin - Kinh tế, Trườnng Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức 41
2.3.4 Khảo sát quản lý công tác tổ chức và chỉ đạo hoạt động thực tập 44
2.3.5 Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập của sinh viên 45
2.3.6 Thực trạng quản lý hồ sơ hoạt động thực tập của sinh viên 47
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin 48
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Khoa Công nghê ̣ thông tin - Kinh tế, Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức 51
2.5.1 Những kết quả đạt được 51
2.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân 53
Tiểu kết chương 2 56
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, KHOA CỒNG NGHỆ THÔNG TIN - KINH TẾ, TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC 57
3.1 Cơ sở xác lập biện pháp 57
Trang 83.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 57
3.3 Các biện pháp quản lý thực tập sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Khoa Công nghệ thông tin - Kinh tế, Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức 60
3.3.1 Biện pháp 1 Tăng tính chủ động sáng tạo, nâng cao nhận thức của sinh viên Công nghệ thông tin về hoạt động thực tập 60
3.3.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch thực tập linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế hoạt động thực tập 62
3.3.3 Biện pháp 3 Bồi dưỡng nghiệp vụ, tăng cường nâng cao nhận thức cho các chủ thể quản lý đối với trách nhiệm, vai trò của họ trong quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin 64
3.3.4 Biện pháp 4 Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả thực tập cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin 65
3.3.5 Biện pháp 5 Tăng cường phối kết hợp giữa nhà trường với cơ sở thực tập trong quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ngành CNTT 66
3.3.6 Biện pháp 6 Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ hoạt động học thực hành của sinh viên ngành Công nghệ thông tin tại trường 67
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 68
3.5 Khảo nghiệm nhận thức về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 70
Tiểu kết chương 3 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Khuyến nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐTTCS : Ban chỉ đạo thực tập cơ sở CBHDTT : Cán bộ hướng dẫn thực tập
CNTT : Công nghệ thông tin CSTT : Cơ sở thực tập
ĐTB : Điểm trung bình ICT : Ít cần thiết
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên hướng dẫn và sinh viên
viên trường CĐCN Việt Đức về thực hiện các mục tiêu thực tập 35
Bảng 2.2 Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch thực tập cho sinh viên 38
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát quản lý nội dung thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Khoa Công nghệ thông tin - Kinh tế, Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức 41
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát công tác tổ chức và chỉ đạo hoạt động thực tập 44
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập của sinh viên 45
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hồ sơ hoạt động thực tập 47
Bảng 2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin 48
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm nhận thức về sự cần thiết của các biện pháp 71
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp 73
Bảng 3.3.So sánh sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 74
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý 13
Sơ đồ 1.2: Mô hình chu trình quản lý 16
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất nâng cao hiệu quả quản
lí thực tập sinh viên ngành Công nghệ thông tin 69
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị định số 102-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 11 tháng 10 năm
1962 ban hành quy chế thực tập cho sinh viên, học sinh các trường Đại học và
trung cấp chuyên nghiệp, đã nêu rõ: “Thực tập là khâu quan trọng và cũng là yêu cầu bắt buộc trong chương trình đào tạo bậc đại học, cao đẳng Thực tập
là hình thức học tập ngoài thực tế để tạo cơ hội cho sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống thực tế, mở mang kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn và kiểm nghiệm sự phù hợp giữa lý luận và thực tiễn”, [13, tr.8]
là hoạt động giáo dục đặc thù nhằm góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực nghề nghiệp cần thiết của sinh viên theo ngành nghề đào tạo Quá trình thực tập giúp sinh viên nâng cao tri thức khi áp dụng những kiến thức được học vào thực tiễn Thực chất của việc thực tập là nhằm gắn kết giữa lí thuyết với thực hành, vận dụng những tri thức sinh viên lĩnh hội được từ nhà trường vào thực tiễn công việc, đáp ứng các yêu cầu và kỹ năng nghề nghiệp đặt ra cho người lao động Quá trình áp dụng các kiến thức học được trong nhà trường vào thực tế công việc giúp sinh viên nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình và cần trang bị thêm những kiến thức, kỹ năng gì để đáp ứng nhu cầu công việc Trong thực tế, chương trình đào tạo trong các trường đại học đã cung cấp hệ thống lý luận và lý thuyết hữu dụng về ngành nghề và nhất thiết cần được áp dụng vào thực tiễn sinh động với đối tượng và môi trường nghề nghiệp cụ thể
Trong quá trình thực tập, sinh viên có thể thiết lập được các mối quan hệ trong nghề nghiệp của mình, điều này rất hữu ích cho sinh viên khi ra trường Nếu thực tập tốt, sinh viên còn có cơ hội kiếm được việc làm ngay trong quá trình thực tập Thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-TW, ngày 4/11/2013 Hội nghị
Trang 13Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, cùng với chủ trương của Bộ Giáo dục & Đào tạo Trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiê ̣m nghề nghiệp, đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, lý thuyết đi đôi với thực hành, thực tiễn nhằm đảm bảo chuẩn đầu ra, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho sự phát triển của địa phương và cả nước Nhà trường Đào tạo chính qui trình độ Cao đẳng chuyên nghiệp, Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề các ngành/nghề: Cơ khí chế tạo, Cơ khí động lực, Điện- điện tử / trong
đó có cả ngành công nghệ thông tin và kinh tế.[14, tr.15]
Hiện nay công nghệ thông tin như là một công cụ đời sống, có rất nhiều nơi, nhiều trường mở khoa, mở ngành Công nghệ thông tin Từ đó nhiều sinh viên giỏi đã trở thành các nhà lập trình viên, kỹ thuật viên có nhiều đóng góp cho ngành Công nghệ thông tin nước nhà Thế nhưng, cũng thật khó tin khi có những sinh viên năm cuối của ngành mà vẫn chưa năm vững được những thao tác căn bản Có rất nhiều lý do để lý giải cho vấn đề này, một trong số đó là vấn
đề thực hành, thực tập của sinh viên trong giờ lên lớp Có sinh viên đã phát biểu trên một bài báo rằng “ Không biết các trường có khoa Công nghệ thông tin khác dạy thế nào, trường tôi dạy Công nghệ thông tin mà toàn ngồi viết giấy không à! Lập trình C++, Asp, Java toàn viết giấy Giờ thực hành so với giờ ngồi viết giấy giống như giờ nghỉ giải lao so với giờ học vậy Cái gì cũng được học, cái gì cũng biết nhưng rốt cuộc chẳng biết sâu cái gì ” Đa số các sinh viên giỏi trong ngành đều cần tự tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu trong qua trình học tập, thực tập trải nghiệm tại các doanh nghiệp
Tại trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức, sinh viên ngành Công nghệ thông tin ngoài việc được đào tạo kiến thức lý thuyết căn bản, nhà trường rất chú trọng và đẩy mạnh hoạt động rèn luyện kỹ năng thực hành cho sinh viên,
Trang 14bằng việc đầu tư thiết bị đồng bộ, vào cuối mỗi khóa học sinh viên đều được thực hành tại trường Công tác thực tập trải nghiệm của sinh viên năm cuối luôn được nhà trường quan tâm nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo Tuy nhiên công tác thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin còn nhiều vấn đề bất cập, chất lượng và hiệu quả của hoạt động thực tập chưa cao
Chính vì thế, chúng tôi đã chọn vấn đề: “Quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin ở Trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức” để nghiên cứu, nhằm góp phần thực hiện thành công phương châm
giáo dục hiện đại: học để biết; học để làm; học để cùng chung sống và cụ thể hóa các mục tiêu giáo dục của Trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức Đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thực tập của sinh viên nhằm nâng cao hiệu quả thực tập của sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ngành
Công nghệ thông tin ở trường Cao đẳng
Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của sinh
viên ngành Công nghệ thông tin, Trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức
4.Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin ở trường Cao đẳng Công
nghiệp Việt Đức
Đánh giá thực trạng thực tập và quản lý thực tập của sinh viên ngành Công
Trang 15Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thực tập của sinh viên khoa Công nghệ thông tin, Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức
5.Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin nói riêng và của sinh viên Trường Cao đẳng công nghiệp Viêt Đức nói chung trong thời gian qua đã được quan tâm thực hiện và đã thu được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại Điều này do nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân thuộc về yếu tố quản lý Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động thực tập của sinh viên một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường, phù hợp với đặc điểm của ngành Công nghệ thông tin thì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động thực tập cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin, góp phần đảm bảo mu ̣c tiêu đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu xã hội
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu lý luận, các văn bản, xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Các phương pháp điều tra bằng phiếu
Thu thập thông tin dựa trên cơ sở điều tra bằng phiếu hỏi dành cho cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, giảng viên hướng dẫn, sinh viên và đơn vị tiếp nhận sinh viên thực tập qua đó đánh giá thực trạng thực tập và quản lý thực tập của Trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức
6.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Thiết kế các câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giáo viên và sinh viên, đơn vị tiếp nhận sinh viên thực tập về các đề xuất, biện pháp tăng
Trang 16cường quản lý thực tập cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Trường Cao
đẳng công nghiệp Việt Đức
6.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
- Nghiên cứu các báo cáo kết quả thực tập của sinh viên, các báo cáo Nhà trường liên quan đến thực tập của sinh viên
- Nghiên cứu chương trình thực tập của sinh viên Khoa Công nghệ thông tin, Trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức
- Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn thực tập của Nhà trường, của Khoa
- Các bản báo cáo thực tập của sinh viên, nhật ký thực tập
- Phiếu nhận xét, đánh giá của đơn vị sinh viên thực tập
6.2.4 Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động của giảng viên hướng dẫn, sinh viên thực tập và đến thăm đơn vị sinh viên thực tập để nắm tình hình, thấy được thực tế các hoạt
động đang diễn ra trong quá trình thực tập của sinh viên
6.2.5 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, những người có chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực tập cho sinh viên
6.2.6 Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lý Trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức, cán bộ quản lý tại một số cơ sở thực tập, sinh viên
ngành Công nghệ thông tin
6.2.7 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu, từ đó chỉ ra mối tương quan giữa các luận điểm
Trang 177 Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu quản lý hoa ̣t đô ̣ng thực tâ ̣p của sinh viên trong quá trình thực hiê ̣n mu ̣c tiêu đào ta ̣o
- Địa điểm: Khoa Công nghệ thông tin- Kinh tế, Trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức và đơn vị thực tập của sinh viên tại tỉnh Thái Nguyên và thành phố Hà Nội
- Thời gian: từ tháng 6/2016- 03/2017, đề xuất các giải pháp đến năm 2020
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về về hoạt động thực tập của sinh viên ngành
công nghệ thông tin ở trường CĐCN Việt Đức
Chương 2: Thực trạng quản lý thực tập của sinh viên ngành Công nghệ
thông tin, Trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động thực tập cho sinh viên ngành
Công nghệ thông tin, Trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Ở nước ngoài
Ở nước ngoài vấn đề nghiên cứu thực hành, thực tập nhằm gắn kết chương trình giáo dục với đời sống nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người lao động đã sớm được chú ý, có thế kể đến những công trình như:
Stenhouse, L (1975) trong nghiên cứu "Giới thiệu về nghiên cứu và phát triển chương trình " đã tuyên bố một phương pháp tiếp cận quá trình lí thuyết
và thực hành làm chương trình giảng dạy, trong đó ông nhấn mạnh: "tối thiểu một chương trình giảng dạy nên cung cấp một cơ sở (đơn vị thực tế để thực tập) cho việc lập kế hoạch một khóa học, nghiên cứu thực nghiệm và xem xét các căn cứ của chương trình giáo dục" Đó là những căn cứ để gắn chương trình giảng dạy lí thuyết với thực tế - thực hành và thực tập nhằm biện minh cho tính hiện thực của chương trình giảng dạy đáp ứng các nhu cầu lao động nghề nghiệp trong tương lai của người học và xã hội
Đặc biệt, dự án "Sinh viên thực hành" Chương trình lần đầu tiên được
thành lập và đồng tài trợ bởi Bộ Giáo dục ; Tôn giáo quốc gia và Liên minh châu Âu tại đại học Aristotle trong thời kỳ 1996-1999, sau đó được tiếp tục trong các giai đoạn 1999-2000, 2000-2005 và 2005-2007 với mục tiêu:
+ Để đạt được phản hồi tương tác giữa giáo dục đại học và nơi làm việc + Xây dựng được các lớp học nhằm gắn kết kiến thức thu nhận được với nơi làm việc có liên quan đến nghề nghiệp hoặc vị trí ngay cả ở các doanh nghiệp, đơn vị trong thời gian thực tập được thực hiện
+ Tiếp thu kiến thức khoa học thông qua quá trình thực hành, thực tập khoa học chuyên nghiệp
+ Thúc đẩy các kỹ năng thực hành và lương tâm nghề nghiệp của mình
Trang 19+ Để đạt được quá trình chuyển đổi tốt nhất của sinh viên từ học ở nhà trường đến sản xuất của các doanh nghiệp, tổ chức và các đơn vị
+ Để học sinh quen giáo dục đại học với môi trường làm việc và nhu cầu làm việc, cũng như quan hệ lao động và thu nhập của họ
+ Trong điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác sáng tạo của các lĩnh vực khoa học khác nhau và khuyến khích sáng kiến của sinh viên thực hành và sáng tạo chuyên nghiệp
+ Để tạo ra một kênh chuyển giao thông tin tương tác giữa các viện giáo dục đại học và trên thế giới kinh doanh, do đó sự hợp tác giữa hai bên được tạo điều kiện thuận lợi
Như vậy có thể khẳng định, cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn thì thế giới đã lưu ý nhiều đến vấn đề thực tiễn, thực hành và thực tập trong các chương trình giáo dục và đào tạo Điều đó cho thấy, vấn đề thực hành, thực tập trong hoạt động giáo dục cần được đánh giá đúng vị trí và vai trò trong việc đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cho xã hội Điều này càng củng cố cho việc nghiên cứu vấn đề thực tập của luận văn là có cơ sở lí luận biện chứng
1.1.2 Ở Việt Nam
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của xã hội, gắn với quan điểm của Đảng và Nhà nước học cần đi đôi với hành, lí luận gắn liền với thực tiễn, nên việc nghiên cứu về thực tập không phải là điều xa lạ trong quá trình đào tạo Hoạt động thực tập luôn được các nhà giáo dục, các cơ sở đào tạo quan tâm, được đánh giá là quá trình hiện thực hóa các vấn đề lí thuyết và áp dụng kỹ năng nghề nghiệp để sinh viên thực hành vào công việc cụ thể trong lao động Tất cả các việc làm đó đều có chung mục đích là nâng cao chất lượng đào tạo, nhằm gắn với mục tiêu của nền giáo dục mới, học để biết, học để làm và học để chung sống
Trong lịch sử vấn đề nghiên cứu có thể thấy tính thực tiễn qua các Hội thảo về đề tài: "Công tác thực tập sư phạm ở các trường sư phạm" do viện nghiên cứu Giáo dục tổ chức vào tháng 04/2008 nhằm đánh giá thực trạng
Trang 20công tác tổ chức thực tập sư phạm hiện nay của các trường sư phạm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thực tập
Hội thảo khoa học "sinh viên với đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu doanh nghiệp" tổ chức 08/2008, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nhấn mạnh ngành giáo dục khi xây dựng chương trình phải chú trọng đến thực hành, chuẩn kỹ năng nghề cho người học, các cơ sở đào tạo cần tăng cường tổ chức các loại hình hoạt động để người học có điều kiện rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, gắn đào tạo với điều kiện thực tế, tránh trường hợp phải đào tạo lại khi sinh viên ra trường vào làm việc trong môi trường lao động cụ thể
Hội thảo quốc tế về đào tạo nhân lực công nghệ cao theo nhu cầu xã hội
do bộ Khoa học và công nghệ phối hợp với Bộ giáo dục và đào tạo tổ chức tháng 04/2009 đã chỉ rõ nguồn nhân lực công nghệ cao của nước ta hiện nay còn yếu về năng lực thực hành Vì vậy, trong phần kết luận chủ trì hội nghị
ông Nguyễn Thiện Nhân đã nhấn mạnh: "để có nguồn nhân lực chất lượng cần tạo mối quan hệ hợp tác hữu hiệu giữa các trường đại học, viện nghiên cứu sớm hình thành chuỗi phòng thí nghiệm công nghệ, nhà nước có chính sách khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia làm công tác đào tạo như miễn tiền thuê đất, nhập khẩu; đưa chi phí hỗ trợ đào tạo vào giá thành tính thuế, hỗ trợ người học để học viên, sinh viên có nơi thực tập về năng lực nghề nghiệp".[8, tr.8]
Hội nghị “Đổi mới hoạt động thực tập, nâng cao chất lượng đào tạo gắn liền với thực tiễn xã hội” tổ chức tháng 5/2013, tại Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông - Đại học Thái Nguyên Trong bài phát biểu tại hội nghị, ông Lê Lương Tài nhấn mạnh tới việc tăng cường, nâng cao kiến thức thực tiễn cho đội ngũ cán bộ giảng dạy Định hướng cho sinh viên thực tập tạo
ra những kết quả, sản phẩm cụ thể, hạn chế lý thuyết mang tính chất hàn lâm /.Cũng tại hội nghị ông Nguyễn Mạnh Quyền cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng mạng lưới các cơ sở thực tập, việc phối hợp chặt chẽ giữa
Trang 21nhà trường và cơ sở thực tập nhằm kiểm soát chặt chẽ quá trình thực tập của sinh viên.[6, tr.13]
Trong luận văn "Thực trạng quản lý thực tập của Trường Cao đẳng Bán công Hoa Sen và một số giải pháp" của tác giả Bùi Trân Thúy, tác giả luận văn
đã phân tích những vấn đề cơ bản xuất phát từ điều kiện của Trường Cao đẳng bán công Hoa Sen và chỉ ra một số giải pháp, tuy nhiên vấn đề nghiên cứu vẫn còn mang tính khái quát.[19]
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thái Hưng: "Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực tập sư phạm cho sinh viên thể dục Trường Cao đẳng
sư phạm Hải Dương" đã tiến hành khảo sát thực trạng nhưng đối tượng nghiên cứu
mới dừng lại ở sinh viên ngành sư phạm thể dục, chưa khái quát được đặc điểm của sinh viên ngoài sư phạm, vì vậy chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn phát triển nhà trường theo mô hình đào tạo đa ngành trong giai đoạn hiện nay.[9]
Luận văn thạc sỹ của tác giá Lê Xuân Kha: “Biện pháp quản lý thực tập của sinh viên ngành Quản lý văn hóa, Khoa Xã hội, Trường Cao đẳng Hải Dương” (2012) đã đưa ra những biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả
thực tập của sinh viên, mở rộng gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường - sinh viên
với đơn vị thực tập để tăng hiệu quả đào tạo
Như vậy có thể nói, nghiên cứu về vấn đề thực tập của sinh viên đã có một số tác giả nghiên cứu theo các khía cạnh riêng mang tính đặc thù, song số lượng các công trình nhìn chung chưa nhiều, riêng với đối tượng là sinh viên Khoa Công nghệ thông tin Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức tính đến thời điểm năm 2016 chưa có tác giả nào nghiên cứu Do đó, chúng tôi đã lựa
chọn đề tài "Biện pháp quản lý thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin tại trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức" làm đề tài luận văn thạc
sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục
Trang 221.2 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan
1.2.1 Quản lý
Xung quanh khái niệm “quản lý”, các tác giả xuất phát từ những góc độ tiếp cận khác nhau, đã đưa ra nhiều ý kiến đa dạng khác nhau:
* Các tác giả ngoài nước bàn về quản lý
Bàn về khái niệm quản lý các nhà khoa học trên thế giới có rất nhiều quan niệm khác nhau ở đây chúng tôi xin nêu ra một số khái niệm của các nhà khoa học tiêu biểu, nhằm tìm ra điểm chung, sự thống nhất của các nhà khoa học về
quản lý
W.Taylor, người đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong từng bộ phận của nó, nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa thời gian lao động, sử dụng hợp lý công cụ và phương tiện lao động nhằm tăng năng suất lao động Ông cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”
Tác giả Aunapu cho rằng: Quản lý hệ thống xã hội là một khoa học, nghệ thuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu là những con người trong hệ thống đó nhằm đạt được những mục tiêu quản lý mà trong đó mục tiêu kinh tế-xã hội là
cơ bản
Harold Koontz,Cyril Odonnell và Heinz Ưeihrich trong cuốn: "Những vấn
đề cốt yếu của quản lý" cho rằng: "Quản lý là hoạt động đảm bảo sự phối hợp
nỗ lực của các cá nhân để đạt được mục tiêu quản lý trong điều kiện chi phí thời gian, công sức, tài lực, vật lực ít nhất và đạt được kết quả cao nhất”
Theo K.Omarov: Quản lý là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm thực hiện các nhiệm vụ sản xuất và dịch vụ với hiệu quả kinh tế tối ưu
O.V Kozlova và I.L Kuznétov: Quản lý là sự tác động có mục đích đến những tập thể con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình sản xuất
Trang 23Theo V.G.Afanaxép: "Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh ta sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của xã hội, tập thể, để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân , thúc đẩy
sự tiến bộ của cả xã hội lẫn cá nhân”.[21, tr.18]
Theo Paul Hersey và Ken Blanc Hard: “Quản lý như là quá trình làm việc cùng và thông qua các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục đích tổ chức” [15, tr.25]
* Các tác giả trong nước bàn về quản lý
“Quản lý" là một từ Hán Việt được ghép giữa từ “quản” và từ “lý”
"Quản” là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định
“Lý” là tự sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển Như vậy “Quản lý” là trông coi, chăm sóc sửa sang, làm cho nó ổn định và phát triển
Ở Việt Nam, theo Từ điển tiếng Việt của viện Ngôn ngữ học do nhà xuất bản Giáo dục xuất bản năm 1994 “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định"
Giáo trình quản lý hành chính nhà nước của Học viện hành chính quốc gia nêu khái niệm quản lý như sau: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý"
Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của nhũng người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến".[17, tr.55]
Các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: "Quản lý là một quá trình định hướng, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định".[5, tr.33]
Trang 24Theo Trần Kiểm: "Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người , sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội" [11]
Tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau nhưng có thể nói rằng:
"Quản lý là hệ thống tác dộng có chủ định, phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động"
Trên cơ sở nghiên cứu những quan niệm về quản lý của các tác giả trong
và ngoài nước như trên, chúng tôi cho rằng: Quản lý là một quá trình tác động
có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường biến động
Có thể mô tả hoạt động quản lý theo mô hình sau
Mục tiêu quản lý
Phương pháp quản lý
Trang 25Quản lý là một dạng lao động đặc biệt (Lao động quản lý), có các chức năng cơ bản sau:
Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng hạt nhân quan trọng nhất của quá
trình quản lý Kế hoạch được hiểu là tập hợp những mục tiêu cơ bản được sắp xếp theo một trình tự nhất định, lôgíc với một chương trình hành động cụ thể
để đạt được các mục tiêu đã được hoạch định, trước khi tiến hành thực hiện những nội dung mà chủ thể quản lý đề ra Kế hoạch đặt ra xuất phát từ đặc điểm tình hình cụ thể của tổ chức và những mục tiêu định sẵn mà tổ chức có thể hướng tới và đạt được theo mong muốn, dưới sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý
Quản lý là một dạng lao động đặc biệt - Lao động quản lý, có các chức năng cơ bản sau:
- Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng hạt nhân quan trọng nhất của quá
trình quản lý Kế hoạch được hiểu là tập hợp những mục tiêu cơ bản được sắp xếp theo một trình tự nhất định, lôgíc với một chương trình hành động cụ thể
để đạt được các mục tiêu đã được hoạch định, trước khi tiến hành thực hiện những nội dung mà chủ thể quản lý đề ra Kế hoạch đặt ra xuất phát từ đặc điểm tình hình cụ thể của tổ chức và những mục tiêu định sẵn mà tổ chức có thể hướng tới và đạt được theo mong muốn, dưới sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý
- Chức năng tổ chức: Là sắp xếp, bố trí một cách khoa học và phù hợp với
những nguồn lực (Nhân lực, vật lực và tài lực) của hệ thống thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau để đạt được mục tiêu của hệ thống một cách tối ưu nhất, hiệu quả nhất
Đây là một chức năng quan trọng, tạo thành sức mạnh của tổ chức để thực hiện thành công kế hoạch, như Lê Nin nói: "Tổ chức là nhân tố sinh ra
toàn vẹn, biến một tập hợp các thành tố rời rạc thành một thể thống nhất, người ta gọi là hiệu ứng tổ chức”
Trang 26- Chức năng chỉ đạo: Chức năng này có tính chất tác nghiệp, điều chỉnh,
điều hành hoạt động của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định để biến mục tiêu trong dự kiến thành kết quả hiện thực Trong quá trình chỉ đạo phải bám sát các hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ thống đúng tiến trình, đúng kế hoạch đã định Đồng thời phát hiện ra những sai sót để kịp thời sửa chữa, uốn nắn không làm thay đổi mục tiêu, hướng vận hành của hệ thống nhằm giữ vững mục tiêu chiến lược mà kế hoạch đã đề ra
- Chức năng kiểm tra đánh giá: Thu thập những thông tin ngược từ đối
tượng quản lý trong quá trình vận hành của hệ thống để đánh giá xem trạng thái của hệ thống đã đến đâu, xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt đến mức độ nào? Trong quá trình kiểm tra kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình hoạt động để kịp thời điều chỉnh, sửa chữa mục tiêu, đồng thời tìm ra nguyên nhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra được bài học kinh nghiệm để thực hiện cho quá trình quản lý tiếp theo
Tổng hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý Nội dung lao động của đội ngũ cán bộ quản lý là cơ sở để phân công lao động quản lý giữa những cán bộ quản lý và là nền tảng để hình thành cấu trúc tổ chức của sự quản lý Điều đáng chú ý là trong quá trình quản lý người quản lý phải thực hiện một dãy chức năng kế tiếp nhau một cách lôgíc, bắt buộc Bắt đầu từ việc xác định mục tiêu và nhiệm vụ quản lý cho đến khi kiểm tra kết quả đạt được và tổng kết quá trình quản lý Mỗi quá trình quản lý xảy ra trong một thời gian cụ thể của một chu trình quản lý nhất định Trong một chu trình quản lý các chức năng kế tiếp nhau và độc lập với nhau chỉ mang tính tương đối bởi vì một số chức năng có thể diễn ra đồng thời hoặc kết hợp với việc thực hiện các chức năng khác
Ngoài 4 chức năng nêu trên trong chu trình quản lý, chủ thể quản lý phải
sử dụng thông tin như là một công cụ hay chức năng đặc biệt để thực hiện các chức năng trên
Trang 27Chúng ta có thể biểu diễn chu trình quản lý theo sơ đồ sau:
Môi trường quản lý
Sơ đồ 1.2: Mô hình chu trình quản lý 1.2.2 Thực tập
Theo Từ điển tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học của tác giả Hoàng Phê thì
“thực tập là làm trong thực tế để áp dụng và củng cố lí thuyết, trau dồi thêm về nghiệp vụ chuyên môn”
Theo Đại từ điển tiếng Việt, Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam
của tác giả Nguyễn Như Ý thì “thực tập là tập làm trong thực tế để áp dụng, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn: sinh viên đi thực tập ở nhà máy, xí nghiệp, sau đợt thực tập phải nộp tổng kết, báo cáo cho nhà trường” [22, tr.88]
Thực tập (practice) theo định nghĩa của từ điển Oxford Concise Dictionary, thực tập được hiểu là một hoạt động thường xuyên, liên tục nhằm nâng cao kỹ năng
Môi trường quản lý
Tiền kế hoạch
Kế hoạch hóa
Thông tin
Chỉ đạo thực hiện
Tổ chức Kiểm tra
Trang 28Thực tập (stage) theo định nghĩa của từ điển Larousse thì đây là giai đoạn học tập, nghiên cứu qua thực tế, được yêu cầu đối với học viên theo học một số nghề; cũng là giai đoạn mà một người phải tạm thời đến làm việc tại doanh nghiệp để hoàn tất chương trình đạo tạo
Tựu chung, dù xuất phát và quan niệm có khác nhau, nhưng ở họ cũng có
những điểm chung mang tính thống nhất, từ đó có thể khẳng định rằng: Hoạt động thực tập là một khâu trong quá trình đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng và trung cấp được thực hiện trong một môi trường lao động nghề nghiệp thực tế nhằm củng cố, bổ sung cho lí thuyết trong quá trình đào tạo và nâng cao kỹ năng nghề cho người học
1.2.3 Quản lý hoạt động thực tập
Quản lý hoạt động thực tập là quá trình vận dụng các chức năng quản lý một cách sáng tạo để tổ chức, điều hành toàn bộ các hoạt động có liên quan đến việc thực tập, bao gồm: quản lí mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình, phương pháp thực tập, giảng viên hướng dẫn thực tập, số lượng và đối tượng sinh viên thực tập, địa điểm và thời gian thực tập, điều kiện, cơ sở vật chất thực tập trên cơ sở đánh giá kết quả thực tập với nhưng tiêu chí cụ thể, từ đó có những đánh giá chính xác về hoạt động thực tập để điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả thực tập
Quá trình đó bao gồm các bước sau:
- Xây dựng kế hoạch thực tập với các nội dung, yêu cầu thực tập rõ ràng
- Tổ chức thực hiện hoạt động thực tập với sự phân công, phân nhiệm cho từng nội dung công việc đến từng người, từng bộ phận có liên quan,
- Chỉ đạo việc thực hiện các hoạt động thực tập theo kế hoạch
- Đánh giá hoạt động thực tập
Đồng thời, quản lý thực tập cũng bao hàm ý nghĩa tìm những giải pháp tốt nhất để thực hiện một cách có hiệu quả nội dung thực tập trên cơ sở đảm bảo tạo những điều kiện thuận lợi giúp sinh viên có thể thực tập tốt và tích lũy thêm
Trang 29được kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân Từ đó, giúp sinh viên củng cố và nâng cao kiến thức đã học cũng như hình thành nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp và tình cảm với nghề
1.2.4 Ngành Công nghệ thông tin
Thuật ngữ "Công nghệ Thông tin" xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài viết xuất bản tại tạp chí “ Harvard Business Review ” Hai tác giả của bài viết, Leavitt và Whisler đã bình luận: "Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng Chúng ta sẽ gọi là công nghệ thông tin (Information Technology - IT)
Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ Thông tin được hiểu và định nghĩa
trong nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 04/08/1993: "Công nghệ thông tin
là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đạị, chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” [12, tr.10]
Các lĩnh vực chính của công nghệ thông tin bao gồm quá trình tiếp thu, xử
lý, lưu trữ và phổ biến hóa âm thanh, phim ảnh, văn bản và thông tin số bởi các vi điện tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyền thông Một vài lĩnh vực hiện đại và nổi bật của công nghệ thông tin như: các tiêu chuẩn Web thế hệ tiếp theo, sinh tin, điện toán đám mây, hệ thống thông tin toàn cầu, tri thức quy
mô lớn và nhiều lĩnh vực khác Các nghiên cứu phát triển chủ yếu trong ngành khoa học máy tính.
Công nghệ thông tin là ngành quản lý công nghệ và mở ra nhiều lĩnh vực khác nhau như phần mềm máy tính, hệ thống thông tin, phần cứng máy tính, ngôn ngữ lập trình nhưng lại không giới hạn một số thứ như các quy trình và cấu trúc dữ liệu Tóm lại, bất cứ thứ gì mà biểu diễn dữ liệu, thông tin hay tri thức trong các định dạng nhìn thấy được, thông qua bất kỳ cơ chế phân phối đa phương tiện nào thì đều được xem là phần con của lĩnh vực công nghệ thông tin
Trang 301.2.5 Quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin
Quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin là quá trình vận dụng các chức năng quản lý một cách sáng tạo để tổ chức, điều hành toàn bộ các hoạt động có liên quan đến việc thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin, đồng thời tìm những giải pháp tốt nhất để thực hiện một cách có hiệu quả nội dung thực tập trên cơ sở đảm bảo tạo những điều kiện thuận lợi giúp sinh viên có thể thực tập tốt và tích lũy thêm được kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân Từ đó, giúp sinh viên ngành Công nghệ thông tin củng cố và nâng cao kiến thức đã học cũng như hình thành nhận thức đúng đắn
và tạo tình cảm nghề nghiệp tạo điều kiện cho sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào thực tế công việc
Mục tiêu thực tập của sinh viên Công nghệ thông tin cần được đánh giá cụ thể qua các mặt: kiến thức, kỹ năng và thái độ
* Về kiến thức:
Có kiến thức chuyên sâu về phần cứng máy tính, thiết kế và xây dựng hệ thống thông tin, công nghệ mạng máy tính, tin học văn phòng / để thực hiện công việc tại các cơ quan, các công ty, các nhà máy, xí nghiệp, các loại hình doanh nghiệp, cụ thể là thực hiện chức năng kỹ thuật viên: Thiết kế đồ họa, Quản trị mạng, lập trình mạng, lập trình thiết bị di động, Thiết kế và cài đặt cơ
sở dữ liệu quản lý trên mạng /
Trang 31Có kiến thức pháp luật công nghệ thông tin (Luật Công nghệ thông tin, Nghị định hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Công nghệ thông tin) để tổ chức thực hiện công tác phù hợp với đặc điểm và lĩnh vực hoạt động của cơ quan, đơn vị
* Về kỹ năng:
- Giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào công việc thực tế tại các
cơ quan, đơn vị; sinh viên sau khi ra trường không bị bỡ ngỡ, biết đem kiến thức đã học áp dụng vào thực tế cơ sở một cách linh hoạt và có hiệu quả
- Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, nhằm giúp sinh viên củng cố được phần lý thuyết đã được nghiên cứu và xử lý thành thạo các tình huống phát sinh trong thực tế hoạt động của cơ quan, đơn vị
- Bước đầu làm quen, thực hành các công việc liên quan đến mạng máy tính, bảo trì và khắc phục sự cố máy tính
- Giúp sinh viên có kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng lãnh đạo nhóm,
kỹ năng đàm phán giải quyết xung đột, sử dụng thành thạo các công cụ hỗ trợ /
* Về thái độ
Công nghệ thông tin là ngành đòi hỏi năng lực tổng hợp, phải có sự tận tâm lòng nhiệt tình, niềm đam mê với nghề, sẵn sàng làm việc độc lập hoặc phối hợp làm việc theo nhóm Biết tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của ngành nghề mình theo đuổi Luôn luôn cập nhật thông tin trong lĩnh vực chuyên ngành của mình để có thái độ ứng xử cũng như xử lý những thay đổi, cập nhật mới một cách phù hợp, hiệu quả Phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, luôn tự rèn luyện nâng cao nghiệp vụ chuyên môn
1.3.2.Nội dung, chương trình thực tập ngành Công nghệ thông tin
- Nghiên cứu và tìm hiểu về công nghệ mạng máy tính:
+ Công nghệ mạng LAN, WAN, liên mạng
+ Quản trị mạng, Thiết lập cấu hình Router, ADSL,
Trang 32+ Bảo mật và an toàn mạng
+ Nghiên cứu công nghệ mạng riêng ảo VPN, Softswitch
+ Công nghệ Wifi và WiMax
+ Công nghệ MEN ( Metro Ethernet Network)
- Nghiên cứu, tìm hiểu và tiếp cận công nghệ
+ Tìm hiểu hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle, SQL Server,
+ Tìm hiểu các công nghệ như XML,UML,
+ Lắp ráp, cài đặt máy tính và các thiết bị ngoại vi
+ Sửa chữa, bảo hành, bảo trì máy tính và các thiết bị ngoại vi
1.3.3 Thời gian và địa điểm thực tập
Thời gian thực tập được thực hiện trong 8 tuần với lịch trình cụ thể:
+ Tuần 1: Sinh viên đến cơ sở thực tập, gặp gỡ và trao đổi với đơn vị tiếp nhận thực tập Học nội quy an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ, tìm hiểu sơ đồ tổ chức cuả đơn vị thực tập
+ Tuần 2,3,4,5, 6,7: Nhóm thực tập thực hiện nội dung thực tập dưới sự quản lý của cán bộ, chuyên viên, kỹ thuật viên máy tính tại các cơ sở thực tập
và dưới sự theo dõi, kiểm tra của Giáo viên hướng dẫn thực tập
+ Tuần 8: Sinh viên viết báo cáo và hoàn tất các nội dung thực tập Ban chỉ đạo thực tập hoàn thành việc đánh giá thực tập, bình xét thi đua, tổng kết thực tập tại cơ sở tiếp nhận sinh viên thực tập Nộp báo cáo thực tập tốt nghiệp
về khoa Công nghệ thông tin
Trang 331.3.5 Cách thức đánh giá kết quả thực tập
Sau đợt thực tập, sinh viên ngành Công nghệ thông tin phải viết báo cáo theo các nội dung: Nghiên cứu và tìm hiểu về công nghệ mạng máy tính, bảo trì nâng cấp hệ thống mạng máy tính, khắc phục sự cố mạng máy tính
Căn cứ đánh giá kết quả thực tập dựa trên: mục tiêu thực tập, nội dung
thực tập, kết quả hoạt động thực tập của sinh viên trong 08 tuần và đánh giá của cơ sở thực tập
Các tiêu chí đánh giá: Báo cáo kết quả nghiên cứu mô hình tổ chức bộ
máy quản lý, tổ chức lao động; năng lực vận dụng các ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống máy tính, hệ thống mạng của cơ sở thực tập; ý thức và thái
độ thực tập của sinh viên; chất lượng hồ sơ thực tập
Phương pháp đánh giá: Phương pháp đo lường qua hồ sơ thực tập, phương
pháp trắc nghiệm thông qua các phiếu trắc nghiệm sau thực tập và phương pháp phỏng vấn thông qua hoạt động bảo vệ báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trang 34Điểm tổng hợp thực tập tính theo công thức:
Điểm TTTN : Điểm thực tập tốt nghiệp
Điểm TBTT: Điểm trung bình quá trình thực tập
Điểm BV: Điểm bảo vệ báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Điểm ý thức do cơ sở thực tập đánh giá(theo mẫu) tính thang điểm 10
- Điểm chuyên môn do GV hướng dẫn thực tập trực tiếp đánh giá(thông qua việc kiểm tra thực tập và chấm báo cáo thực tập theo thang điểm 10
- Điểm bảo vệ báo cáo thực tập do hội đồng bảo vệ báo cáo thực tập của khoa đánh giá tính thang điểm 10
Điểm thực tập được làm tròn số nguyên, lẻ >=0,5 được tính tròn 1,0 điểm Lẻ<0,5 điểm làm tròn 0 điểm
Xếp loại thực tập:
+ Loại giỏi: 9-10 điểm
+ Loại khá: 7-8 điểm
+ Loại trung bình: 5-6 điểm
+ Loại Yếu: 3-4 điểm
+ Loại kém: dưới 3 điểm
Trang 351.4 Một số vấn đề quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin
Quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin có những nội dung sau:
1.4.1.Quản lý thực hiện các mục tiêu của thực tập
a.Quản lý thực hiện các mục tiêu chung của thực tập:
Tìm hiểu thực tế công việc, nắm vững các chức năng, nhiệm vụ của một
kỹ thuật viên công nghệ thông tin tại các cơ sở thực tập, từ đó hình thành ý thức và tạo tình cảm nghề nghiệp
Các nhà quản lý kiểm tra, giám sát sinh viên thực tập có thực hiện đúng mục tiêu đã đề ra hay không? Khi sinh viên thực hiện đúng mục tiêu thì sẽ giúp sinh viên hình thành các kỹ năng chuyên môn: Quản trị mạng, lập trình mạng, lập trình thiết bị di động, Thiết kế và cài đặt cơ sở dữ liệu quản lý trên mạng / Hình thành ý thức và các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của người kĩ thuật viên máy tính
b.Quản lý thực hiện các mục tiêu cụ thể của thực tập
+ Kiến thức về hệ quản trị cơ sở dữ liệu, các công nghệ như XML, UML, + Kiến thức về phần cứng máy tính và các thiết bị ngoại vi
+ Kiến thức về sửa chữa, bảo hành, bảo trì máy tính và các thiết bị ngoại vi Các mô hình tổ chức mạng máy tính
- Về kĩ năng, nghiệp vụ:
+ Kĩ năng phân loại mạng máy tính, phân biệt giữa mạng cục bộ (LAN) và mạng diện rộng (WAN)
Trang 36+ Kĩ năng sử dụng các thiết bị liên kết mạng
+ Kĩ năng bảo trì, nâng cấp, khắc phục sự cố mạng máy tính
+ Kĩ năng lắp ráp, cài đặt, sửa chữa, bảo hành máy tính và các thiết bị ngoại vi
- Về thái độ
Người kĩ thuật viên công nghệ thông tin phải có sự tận tâm lòng nhiệt tình, niềm đam mê với nghề, sẵn sàng làm việc độc lập hoặc phối hợp làm việc theo nhóm Biết tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của ngành nghề mình theo đuổi Luôn luôn cập nhật thông tin trong lĩnh vực chuyên ngành của mình để có thái
độ ứng xử cũng như xử lý những thay đổi, cập nhật mới một cách phù hợp, hiệu quả Phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, luôn tự rèn luyện nâng cao nghiệp vụ chuyên môn
1.4.2 Quản lý việc xây dựng kế hoạch thực tập
Những công việc chuẩn bị trước khi sinh viên đi thực tập:
- Phòng Đào tạo: Chuẩn bị cho sinh viên về kế hoạch tổng thể của đợt thực tập; liên hệ với cơ sở thực tập, Cử cán bô ̣ chỉ đa ̣o và quản lí thực tâ ̣p, chuẩn bị các mẫu phiếu đánh giá kết quả thực tập
- Khoa chuyên môn: Biên chế các đoàn thực tập; phổ biến mục đích, nội dung, yêu cầu, kế hoạch thực tập; phổ biến các văn bản, tài liệu và nội quy thực tập cho sinh viên
- Sinh viên thực tập cần: Nắm vững mục tiêu, nội dung, kế hoạch thực tập; chuẩn bị các điều kiện kiến thức, tài liệu, phương tiện có liên quan đến thực tập
- Cơ sở thực tập cần: Chuẩn bị về địa bàn thực tập cho sinh viên; kế hoạch tham gia tổ chức thực hiện thực tập cho sinh viên; Cử cán bô ̣ hướng dẫn và quản lý cơ sở vâ ̣t chất ta ̣i cơ sở thực tâ ̣p; phối hợp chỉ đạo chặt chẽ giữa địa phương với cơ sở đào tạo
Trang 371.4.3 Quản lý thực hiện các nội dung thực tập
a.Quản lí kiến thức
Sinh viên khi thực tập tìm hiểu và nghiên cứu về các nội dung: Khảo sát
về cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống mạng, hệ thống máy tính; Thực tập về mạng LAN, mạng WAN, liên mạng; các mô hình truyền thông và thiết bị liên kết trong mạng máy tính; Công nghệ mạng Wifi và Wimax; thiết lập cấu hình Router, ADSL, ; Tìm hiểu về phần cứng máy tính và các thiết bị ngoại vi; Sửa chữa, bảo hành, bảo trì máy tính và các thiết bị ngoại vi
b.Quản lý hồ sơ thực tập sinh viên
- Quản lý hồ sơ chung của đoàn thực tập được thể hiện qua việc quản lí: Báo cáo tổng kết thực tập của đoàn; các văn bản quy định hướng dẫn thực tập
và bảng điểm kết quả thực tập của toàn đoàn
- Quản lý hồ sơ thực tập của sinh viên thông qua việc quản lí: Sổ nhật kí thực tập; các phiếu đánh giá các nội dung thực tập và báo cáo thực tập tốt nghiệp, kiểm điểm cá nhân về đợt thực tập
c Quản lý hoạt động phối hợp quản lýhoạt động thực tập giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sinh viên đến thực tập
Nhà trường và cơ sở thực tập thống nhất thời gian thực tập tại cơ sở, giữa cán bộ quản lý thực tập tại cơ sở và giáo viên hướng dẫn thường xuyên thông tin báo cáo tình hình, tiến độ, phối hợp giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình thực tập của sinh viên; Cử cán bộ, giáo viên hướng dẫn tham dự các chương trình tổng kết tại cơ sở để nắm bắt tình hình và ghị nhận những kiến nghị từ cơ sở thực tập Giáo viên hướng dẫn kịp thời báo cáo các kiến nghị của cơ sở thực tập với ban quản lí, phòng đào tạo và giám hiệu phụ trách Phòng đào tạo cập nhật thường xuyên những thay đổi của cơ sở thực tập làm cơ
sở cho việc liên hệ thực tập vào năm sau
Trang 381.4.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả thực tập của sinh viên
Quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập của sinh viên dựa trên kết quả đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nội dung thực tập, kết quả hoạt động 8 tuần thực tập của sinh viên; Bảng điểm đánh giá của Giáo viên hướng dẫn và xác nhận của
cơ sở sinh viên thực tập, để đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả hơn
- Tiêu chí đánh giá được thể hiện qua:
+ Năng lực thực hành các nội dung thực tập của sinh viên
+ Ý thức và thái độ thực tập;
+ Chất lượng hồ sơ thực tập
- Phương pháp đánh giá thể hiện qua các tiêu chí:
+ Đánh giá qua hồ sơ thực tập
+ Đánh giá bằng trắc nghiệm
+ Phỏng vấn sâu cán bộ hướng dẫn và một số sinh viên về các nội dung và hướng dẫn quản lí thực tập
+ Đánh giá kết quả thực tập qua bảng điểm
- Rút kinh nghiệm thực tập thể hiện qua các tiêu chí:
+ Tổ chức rút kinh nghiệm trong nhóm sinh viên
+ Tổ chức rút kinh nghiệm của toàn đoàn
+ Tổ chức rút kinh nghiệm trong việc phối hợp chỉ đạo thực tập giữa cơ sở thực tập và cơ sở đào tạo
1.4.5 Quản lý công tác tổ chức và chỉ đạo hoạt động thực tập
- Thành lập ban chỉ đạo thực tập
- Xây dựng kế hoạch thực tập chuyên môn từng tuần và toàn đợt
- Triển khai thực hiện kế hoạch thực tập theo từng nhóm sinh viên ở từng địa bàn thưc tập
- Kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch thực tập
- Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và tiếp thu ý kiến đóng góp
Trang 391.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý thực tập của sinh viên ngành Công nghệ thông tin
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc thực tập và quản lý thực tập của sinh viên Có thể phân chia các yếu tố ảnh hưởng thành các yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan
1.5.1 Các yếu tố chủ quan
Đối với cơ sở đào tạo, cơ sở sinh viên thực tập: Việc xây dựng và cụ thể hóa các mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo và phương thức tổ chức đào tạo là căn cứ để thực hiện kế hoạch thực tập Yếu tố năng lực quản lý, năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thực tập của sinh viên Thêm vào đó là vấn đề về nhận thức, trách nhiệm và vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý đối với các hoạt động thực tập
Đối với sinh viên: Nhận thức của sinh viên đối với hoạt động thực tập đóng vai trò cần thiết, để có thể thực hiện tốt hoạt động thực tập sinh viên cần được trang bị kiến thức và kĩ năng cơ bản; Cần có ý thức, thái độ học tập tốt, chủ động tìm tòi tiếp cận các nội dung thực tập
1.5.2 Các yếu tố khách quan
Các yếu tố khách quan cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý thực tập của sinh viên, những yếu tố có ảnh hưởng nhiều có thể kể đến như: Chủ trương, cơ chế chính sách của Nhà nước về đào tạo cán bộ Công nghệ thông tin; nội dung, chương trình thực tập; sự ủng hộ cán bộ quản lý của cơ sở thực tập; điều kiện về địa bàn và cơ sở vật chất nơi thực tập; sự quan tâm tạo điều kiện của gia đình sinh viên và những ảnh hưởng của xin việc làm, tiếp nhận của cơ quan tuyển dụng sinh viên thực tập
Trang 40Tiểu kết chương 1
Trên cơ sở phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, tác giả luận văn đã xây dựng bộ khái niệm công cụ về quản lý giáo dục, thực tập và quản lý thực tập, nhằm làm cơ sở định hướng cho toàn bộ quá trình nghiên cứu cả về cơ sở lý luận và thực tiễn của luận văn, qua đó có thể nhận thấy:
Bản chất hoạt động thực tập của sinh viên chính là sự gắn kết giữa lý thuyết ở nhà trường vào điều kiện làm việc thực tế của đơn vị thực tập Trong quá trình thực tập, có sự tác động của nhiều yếu tố như: các năng lực, phẩm chất cá nhân của sinh viên; cơ chế quản lý hoạt động thực tập của Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức, điều kiện của cơ sở thực tập, chính bản chất, đặc điểm của hoạt động thực tập đó đã qui định cách thức quản lý hoạt động này Theo đó, nội dung quản lý hoạt động thực tập bao gồm: quản lý mục tiêu,
kế hoạch thực tập, quản lý triển khai thực tập, kiểm tra đánh giá thực tập
Công tác quản lý thực tập là một nhiệm vụ quan trọng trong quản lý chất lượng đào tạo, thể hiện sự tương tác giữa mục tiêu, nội dung đào tạo của nhà trường với nhu cầu của xã hội Quản lý hoạt động thực tập sinh viên tốt, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của nhà trường, đồng thời nâng cao chất lượng của giáo dục đào tạo đáp ứng với yêu cầu, đặc điểm và kỹ năng nghề nghiệp tương lai cho người học