1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

câu hỏi luyện thi quan trắc viên giỏi thường gặp

58 418 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 173,8 KB
File đính kèm cauhoiluyenthiquantracviengioi.rar (170 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI LUYỆN THI QUAN TRẮC VIÊN GIỎI BỘ MÔN KHÍ TƯỢNG THƯỜNG GẶP PHẦN I QUY PHẠM QUAN TRẮC KTBM Câu 1: Anh, Chị hãy trình bày nội dung của kỳ quan trắc cơ bản? Trả lời: Một kỳ quan trắc cơ bản gồm những nội dung chính sau đây: Hiện tượng thời tiết hiện tại, thời tiết đã qua. Gió: hướng gió, tốc độ gió, đặc điểm của gió, gió mạnh nhất, gió giật. Mây: Lượng, dạng, loại, tính mây; mây phụ, nguồn gốc mây, độ cao chân mây. Tầm nhìn ngang. Nhiệt độ không khí: nhiệt độ lúc quan trắc và cực trị. Ẩm độ không khí. Áp suất khí quyển, đặc điểm biến thiên khí áp, biến thiên khí áp 3 giờ và 24 giờ Lượng giáng thuỷ. Trạng thái mặt đất, nhiệt độ mặt đất và nhiệt độ các lớp đất sâu. Lượng bốc hơi.

Trang 1

CÂU HỎI LUYỆN THI QUAN TRẮC VIÊN GIỎI

BỘ MÔN KHÍ TƯỢNG THƯỜNG GẶPPHẦN I - QUY PHẠM QUAN TRẮC KTBM

Câu 1: Anh, Chị hãy trình bày nội dung của kỳ quan trắc cơ bản?

Trả lời: Một kỳ quan trắc cơ bản gồm những nội dung chính sau đây:

- Hiện tượng thời tiết hiện tại, thời tiết đã qua

- Gió: hướng gió, tốc độ gió, đặc điểm của gió, gió mạnh nhất, gió giật

- Mây: Lượng, dạng, loại, tính mây; mây phụ, nguồn gốc mây, độ cao chânmây

- Lượng giáng thuỷ

- Trạng thái mặt đất, nhiệt độ mặt đất và nhiệt độ các lớp đất sâu

- Lượng bốc hơi

Câu 2: Trình bày nội dung của kỳ quan trắc từng giờ?

Trả lời: Quan trắc từng giờ bao gồm các yếu tố:

- Hiện tượng thời tiết;

- Gió (hướng, tốc độ, đặc điểm của gió và gió mạnh nhất);

- Áp suất khí quyển (mực trạm, mực biển), biến thiên khí áp 24 giờ;

- Mây (lượng mây tổng quan, mây dưới, lượng mây từng loại mây, loại, dạng,

độ cao chân mây từng loại mây);

- Nhiệt độ không khí tức thời;

- Điểm sương;

- Tầm nhìn ngang;

- Ngoài ra còn xác định khí áp thấp nhất, gió mạnh nhất do bão gây ra tại trạm

Chú ý: Khi quan trắc phục vụ bão, trạm không có khí áp hoặc chậu khí áp nhỏ

hơn 20 mét thì không quan trắc nhiệt độ không khí (công văn số 167 KTTV- MLngày 29/05/2002)

Câu 3: Muốn tính giờ địa phương, cần biết điều kiện gì? cho ví dụ.

Trả lời: Muốn tính giờ địa phương, phải biết chính xác kinh độ nơi cần tính và

giờ Hà Nội Ở kinh độ nhỏ hơn 1050, cứ mỗi kinh độ lấy giờ Hà Nội trừ đi 4 phút,mỗi phút kinh trừ đi 4 giây Ở kinh độ lớn hơn 1050, cứ mỗi kinh độ cộng thêm 4phút, mỗi phút kinh cộng thêm 4 giây vào giờ Hà Nội

Ví dụ: Hà Nội là 12 giờ, Trạm khí tượng Tương Dương ở 104028’ kinh độđông, vậy giờ địa phương tại Trạm khí tượng Tương Dương là:

105000’ – 104028’= 00032’~ 32×4s = 128s = 2ph 08s

Suy ra: 12h 00ph – 2ph 08s = 11h57ph 52s

Trang 2

Câu 4: Nêu cách bố trí máy trong vườn và bảo quản vườn khí tượng?

Trả lời: Việc bố trí máy trong vườn phải làm sao để các máy không ảnh hưởng

đến nhau, đồng thời phải thuận tiện cho việc quan trắc

Máy gió đặt về phía bắc, nhật quang ký, nhiệt kể đo nhiệt độ đất, đặt ở phíanam vườn , những máy thường quan trắc nên đặt gần đường đi dọc giữa vườn

Sơ đồ bố trí máy tại các Trạm được thống nhất theo Quy phạm, không được tựđộng thay đổi

Vườn khí tượng luôn được giữ sạch sẽ, mặt vườn không được đọng nước Máymóc và các thiết bị cần được lau chùi sạch sẽ, nếu bị han rỉ, hư hỏng cần được sửachữa hoặc thay thế kịp thời Lều khí tượng, cột gió, hàng rào mỗi năm sơn trắngmội lần Hàng năm phải bôi mỡ bảo vệ dây cáp máy gió và dây chằng các dụng cụkhác

Câu 5: Áp suất khí quyển là gì? nội dung quan trắc khí áp?

Trả lời: Áp suất khí quyển (khí áp) là áp suất thuỷ tĩnh của cột khí quyển, được

xác định bởi trọng lượng cột không khí có chiều cao bằng bề dầy của khí quyểnnén lên một đơn vị diện tích

Nội dung quan trắc khí áp gồm: Xác định khí áp mặt trạm, khí áp mặt biển, độcao mặt đẳng áp chuẩn gần mực trạm đối với Trạm có độ cao từ 800 mét đến 2300mét; giá trị biến thiên khí áp trong 3 giờ, 24 giờ, đặc điểm biến thiên khí áp trong 3giờ và ghi liên tục biến trình khí áp trong ngày

Câu 6: Nêu nguyên lý làm việc của khí áp kế thuỷ ngân?

Trả lời: Trọng lượng của cột thuỷ ngân được cân bằng bởi áp suất khí quyển

trên bề mặt thuỷ ngân trong chậu Độ cao cột thuỷ ngân từ mực thuỷ ngân trongchậu phụ thuộc vào độ lớn của áp suất khí quyển Khi áp suất khí quyển tăng cộtthuỷ ngân tăng lên và ngược lại

Câu 7: Tại sao phải làm hiệu chính khí cụ khí áp kế thuỷ ngân?

Trả lời: Do yêu cầu kỹ thuật, trong quá trình sản xuất, có thể dẫn đến một số

sai sót như ống thuỷ tinh to nhỏ không đều, thang đo chia không đều nhau, hoặcống thuỷ tinh không thẳng đứng… Sẽ dẫn đến sai số so với trị số thực của khí áp

Để loại trừ sai số này, người ta tiến hành so sánh số chỉ của khí áp kế đó với khí áp

kế mẫu để xác định sai số trung bình của các lần so sánh

Câu 8: Tại sao phải rút khí áp về mực biển?

Trả lời: Rút khí áp về mực biển là để so sánh số liệu khí áp quan trắc được tại

các trạm khí tượng có độ cao khác nhau, để nắm được sự phân bố của khí áp theokhông gian ở độ cao 0 mét (độ cao mực nước biển) tại một thời điểm nhất định

Câu 9: Ý nghĩa của các hiệu chính khí áp kế thuỷ ngân?

Trả lời:

+ Hiệu chính về nhiệt độ 00C: Vì độ cao cột thuỷ ngân được đo theo thang đobằng nhau Khi khắc độ chia trên thang đo, người ta đặt ống thuỷ tinh và thang đotrong điều kiện 00C Khi sử dụng khí áp kế được đặt trong phòng có nhiệt độ khôngkhí thường khác 00C; vì vậy độ dài của thang đo cũng thay đổi theo nhiệt độ Mặtkhác độ cao cột thuỷ ngân trong khí áp kế trong điều kiện tương tự về khí áp, sẽ

Trang 3

thay đổi phụ thuộc vào trọng lượng riêng của cột thuỷ ngân Trọng lượng riêng củathuỷ ngân lại phụ thuộc vào nhiệt độ của nó Khi đo khí áp theo độ cao cột thuỷngân, người ta lấy trọng lượng riêng của nó ở nhiệt độ 00C; vì vậy số đọc thực tế ởcác nơi sẽ khác nhau, vì vậy phải đưa về cùng một mực chuẩn là 00C.

+ Hiệu chính về vĩ độ 450: Các cột thuỷ ngân có độ cao và khối lượng riêngbằng nhau, nhưng nếu đặt tại các vị trí khác nhau trên trái đất chúng sẽ có trọnglượng khác nhau; vì gia tốc trọng trường (trọng lực) thay đổi theo vĩ độ địa lý Dovậy các số đọc phải quy về cùng một vĩ độ 450

+ Hiệu chính về độ cao 0 mét: Theo định luật 3 của Newton, lực hấp dẫn giữacác vật tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa các vật đó Nên trọng lực(g) giảm đi khi vật càng ở cao hơn trên mực biển Từ đó suy ra: Chiều cao của cộtthuỷ ngân của khí áp kế ở cùng một điều kiện khí áp, sẽ khác nhau khi ở các độ caokhác nhau trên mực biển Càng ở cao thì độ cao cột thuỷ ngân của khí áp kế càngtăng do trọng lực (g) giảm đi Làm hiệu chính về độ cao 0 mét là đưa số đọc thực

tế của khí áp kế ở mọi nơi về cùng mực chuẩn 0 mét

* Tóm lại : Để có trị số tuyệt đối (trị số thực) của khí áp tại mặt trạm, nơi đặtkhí áp kế thuỷ ngân; số đọc trên khí áp kế thuỷ ngân phải qua các hiệu chính trên

Câu 10: Khí áp ký gồm mấy bộ phận? nêu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận đó?

Trả lời:

Khí áp ký gồm có 3 bộ phận: bộ phận cảm ứng, bộ phận tự ghi, bộ phận điềuchỉnh mức độ sai số do ảnh hưởng của nhiệt độ hay còn gọi là bộ phận bổ chínhnhiệt độ

- Bộ phận cảm ứng gồm một chồng hộp rỗng nối liền với nhau, một đầu củachồng hộp gắn vào bộ phận bổ chính nhiệt độ ở đế khí áp ký, đầu kia nối với cầnbút thông qua hệ thống tay đòn Khi khí áp tăng, áp lực của không khí lên mặtngoài của hộp rỗng tăng, làm cho hộp xẹp xuống, do đó chồng hộp ngắn lại, trục

đỡ sẽ vít cần truyền xuống Cần truyền đẩy đầu tay đòn ngắn xuống, do đó cầnmang ngòi bút dịch chuyển lên Khi khí áp giảm, áp lực không khí lên hộp rỗngcũng giảm, lực đàn hồi của chồng hộp tăng, làm cho hộp phồng lên, chồng hộp dài

ra, trụ đỡ nâng cần truyền và tay đòn ngắn lên, do đó cần mang ngòi bút dịchchuyển xuống Kết quả ngòi bút ghi lại sự biến thiên của khí áp theo thời gian

- Bộ phận điều chỉnh mức độ sai số do ảnh hưởng của nhiệt độ là thanh lưỡngkim, một đầu cố định vào đế máy, một đầu gắn với chồng hộp, nẹp di động liên kếtvới đế máy Thay đổi vị trí nẹp sẽ làm thay đổi độ dài phần thanh lưỡng kim phíađầu tự do, do đó làm thay đổi mức độ xê dịch của chồng hộp do thanh lưỡng kimgây nên khi nhiệt độ biến đổi Do đó, kết quả việc điều chỉnh vị trí nẹp giữ sẽ bùđược sai số do ảnh hưởng của nhiệt độ

- Bộ phận tự ghi gồm một ngòi bút kim loại, để tra mực chuyên dùng Cầnmang ngòi bút là một thanh kim loại mỏng, luôn ép sát giản đồ, nhờ một bản lềhoặc đinh ốc và trụ quấn giản đồ quay quanh trục chính

Câu 11: Cách quan trắc khí áp bằng KAK thuỷ ngân ( kiểu Kew)?

Trả lời:

Trang 4

Quan trắc khí áp cần thao tác nhanh để số liệu không bị ảnh hưởng bởi sức

nóng của đèn hay người đứng gần

- Đọc nhiệt kế phụ thuộc chính xác tới 0,10C;

- Dùng ngón tay gõ nhẹ vào thành ống, khoảng gần đầu cột thuỷ ngân, để làmgiảm ảnh hưởng của mao dẫn;

- Vặn thước chạy véc-ni-ê, đầu tiên cho thước chạy vượt lên trên mặt thuỷngân, sau vặn dần dần xuống và dừng lại, khi đáy thước chạy tiếp giáp với đỉnh cộtthuỷ ngân, sao cho hai bên của điểm tiếp giáp còn lại hai hình tam giác;

- Đọc trị số khí áp, chính xác tới 0,1 hPa Khi đọc mắt quan trắc viên phải ở vịtrí ngang bằng với đáy thước chạy véc-ni-ê Trị số khí áp gồm hai phần; phần sốnguyên và phần số thập phân;

+ Đọc phần số nguyên trên thang độ ở ngay dưới vạch 0 của thước chạy

+ Đọc phần số thập phân; tìm trên thước chạy một vạch chia trùng với mộtvạch nào đó của thang độ, số đọc của vạch trên con chạy là phần số lẻ phần mười.Nếu không có một cặp vạch nào thật trùng nhau, thì chọn cặp vạch gần trùng hơn

cả

Câu 12: Khi quy toán giản đồ nhiệt, áp ký có mốc bậc thang thì xử lý như thế nào?

Trả lời:

- Khi quy toán giản đồ nhiệt và áp ký có mốc bậc thang ≥ 0,50C, ≥ 0,5hPa váo

1h, 13h, 19h , ta phải đọc 2 trị số trên và dưới của mốc để tính tổng biến sai về haiphía của giản đồ Nếu mốc bậc thang < 0,50C, < 0,5hPa thì đọc trị số trung bìnhcủa mốc và làm tổng biến sai như bình thường

- Với mốc bậc thang vào 7h và 8h thì đọc trị số trung bình của mốc bậc thangđó

Câu 13: Cách chọn áp triều trên giản đồ áp ký trong trường hợp có gió mùa đông bắc hoặc bão?

Trả lời:

Trường hợp có gió mùa đông bắc tràn về, đường ghi khí áp ký đi lên từ 19 giờ

hôm trước đến 1-2 giờ ngày hôm sau, sau đó đường ghi khí áp ký đi xuống, chontối cao thứ hai vào thời điểm đó, ghi giờ xuất hiện là 25,0 hay 26,0 Nếu tối thấpthứ nhất xảy ra trước 0 giờ thì ghi giờ xuất hiện là âm (- ) VD -02, -05

Trường hợp có gió mùa đông bắc tràn về, đường ghi khí áp ký đi lên liên tục từ

19 giờ hôm trước đến 6-7 giờ sáng hôm sau, áp triều bị phá vỡ, không chọn tối caothứ hai ngày hôm trước và tối thấp thứ nhất ngày hôm sau

Trường hợp có bão, đường ghi khí áp ký đi xuống liên tục, áp triều bị phá vỡ,không chọn áp triều

Trường hợp do dông mạnh, khí áp ký tăng vọt lên hay tụt hẳn xuống, áp triềukhông chọn vào các trị số này, nhưng trị số đó cao hơn hoặc thấp hơn trị số áptriều, thì chọn trị số tối cao hay tối thấp của ngày vào vị trí đó

Khi có gió mùa đông bắc hay bão, áp triều bị phá vỡ, không chọn áp triều, vẫnchọn trị số tối cao, tối thấp hàng ngày

Trang 5

Câu 14: Hãy nêu khái niệm về quan trắc gió bề mặt? tốc độ và hướng gió bề mặt?

a- Nội dung quan trắc gió gồm:

+ Quan trắc hướng gió trung bình trong 2 phút hoặc 10 phút và đặc điểm củahướng gió

+ Quan trắc tốc độ gió trung bình trong 2 phút hoặc 10 phút và đặc điểm củatốc độ gió

+ Quan trắc gió mạnh nhất kèm hướng (trong 2 phút hoặc 10 phút)

+ Quan trắc gió giật kèm hướng (trong 2 giây)

b- Gió giật:

+ Gió giật là đặc điểm của gió khi quan trắc tốc độ biến đổi một cách nhanhchóng Tốc độ mạnh nhất và nhỏ nhất chênh lệch ≥ 8 m/s, xảy ra trong khoảng thờigian quan trắc

+ Khi có bão ảnh hưởng tới trạm, gió mạnh nhất trong bão là tốc độ gió trungbình lớn nhất trong 2 phút hay 10 phút, còn gió mạnh nhất tức thời xảy ra trongkhoảng thời gian từ 2 giây trở lên gọi là gió giật trong cơn bão

c- Gió mạnh nhất trong ngày: là tốc độ gió trung bình lớn nhất trong 2 phút

hoặc 10 phút, xẩy ra trong ngày từ 19 giờ hôm trước đến 19 giờ hôm sau; có thểxẩy ra trong kỳ quan trắc hoặc giữa hai kỳ quan trắc

Câu 16: Anh, Chị hãy nêu phương pháp quan trắc gió bằng máy gió tự báo EL Trả lời:

Khi quan trắc gió, đồng thời bật cả 2 công tắc đo tốc độ và đo hướng gió để xácđịnh tốc độ và hướng gió Sau khi quan trắc xong phải tắt máy, để tránh bị cháy dodông sét

- Quan trắc tốc độ gió, khi tốc độ gió < 20 m/s bật công tắc về phía dưới, tốc độgió ≥ 20 m/s bật công tắc lên phía trên Nếu để công tắc ở vị trí giữa, đồng hồ tốc

độ gió không làm việc Xác định tốc độ gió trung bình trong 2 phút, đọc trị số trênthang độ ở vị trí kim dừng lâu nhất Nếu gió < 2 m/s, kim đồng hồ có giao động,xác định tốc độ gió 1 m/s Nếu kim chỉ tốc độ có giao động lớn, tốc độ gió mạnhnhất chênh lệch với tốc độ gió nhỏ nhất ≥ 8 m/s, tốc độ gió là vị trí trung bình củakim chỉ tốc độ trên thang độ và đặc điểm gió là gió giật

Trang 6

- Quan trắc hướng gió đồng thời với quan trắc tốc độ trong 2 phút, ghi hướnggió ở ô có đèn sáng lâu nhất.

Nếu trong thời gian 2 phút, đèn sáng ở nhiều ô (> 3 ô liên tiếp), xác định hướnggió ở ô đèn sáng lâu nhất, đặc điểm gió là đổi hướng

Nếu bộ phận chỉ hướng gió hỏng, vẫn quan trắc tốc độ gió bình thường, cònhướng gió quan trắc phong tiêu ngoài vườn quan trắc

Nếu máy gió EL hỏng hẳn thì quan trắc gió bằng máy gió Vild

Nếu máy gió EL và máy gió Vild đều hỏng thì quan trắc gió bằng cấp gióBeaufort

Nếu ở trạm có cả 2 máy gió EL và máy gió Vild thì: Máy gió EL là phương tiệnquan trắc chính, máy gió Vild là phương tiện dự phòng

Câu 17: Trình tự quan trắc gió bằng máy gió Vild?

Trả lời:

a Quan trắc hướng gió: Quan trắc viên đứng dưới đầu phong tiêu, quan sát daođộng của phong tiêu trong 2 phút, ước định hướng thịnh hành theo la bàn 16hướng Nếu trong khoảng 2 phút, phong tiêu chỉ xê dịch trong khoảng một độ labàn 16 hướng, ghi hướng gió đó và đặc điểm hướng là định hướng Nếu trongkhoảng 2 phút, phong tiêu xê dịch quá một độ la bàn 16 hướng, đặc điểm là đổihướng Ghi hướng gió là hướng phong tiêu dừng lâu nhất

b Quan trắc tốc độ gió: Sau khi xác định hướng gió, quan trắc viên bước sangbên phải, đứng ở vị trí vuông góc với phong tiêu phía vành răng, quan sát vị trí daođộng của bảng trên vành răng trong 2 phút và xác định khoảng vị trí của bảng trênvành răng, mỗi khoảng vị trí của bảng tương ứng với 1 giá trị tốc độ gió

- Khi gió mạnh, bảng gió vượt quá răng số 7, ghi tốc độ > 20m/s (bảng nặng >40m/s)

- Gọi là gió đều khi trong thời gian quan trắc, bảng chỉ dao động trong khoảnghai răng liên tiếp, hay hai bên của một răng nào đó

- Gọi là gió giật khi trong thời gian quan trắc, tốc độ thay đổi rõ rệt, đột ngộttăng lên, rồi hạ xuống; bảng dao động trong khoảng 3 răng liên tiếp hay hơn nữa

Lưu ý: Máy gió bảng nhẹ đo tốc độ từ 0-10m/s, bảng nặng đo tốc độ từ

10-40m/s; như vậy khi tốc độ gió 10m/s, quan trắc bằng bảng nhẹ hay bảng nặng đềuđược

Câu 18: Hãy nêu phương pháp quan trắc gió bằng cấp gió Beaufort?

độ gió theo cấp Beaufort, để xác định tốc độ gió

- Quan trắc tốc độ gió theo cấp gió Beaufort tiến hành trong 10 phút, trước giờđọc khí áp Lấy giá trị trung bình trong 10 phút đó, quy ra m/s ghi vào sổ quan trắc,trước tốc độ ghi chữ B VD: B 12 m/s Xác định hướng gió theo dải phong tiêu

Trang 7

Câu 19: Nêu cách báo gió mạnh nhất tức thời (gió giật) ≥10m/s trong khoảng thời gian từ quan trắc trước liền kế đến lúc quan trắc và gió đổi hướng trong thời gian làm quan trắc phục vụ báo bão?

Trả lời:

Trong bản tin sy nốp, trong thời gian phục vụ báo bão; nếu gió mạnh nhất tứcthời từ 10-15m/s thì báo nhóm 9dcdcfcfc ở đoạn 5; nếu tốc độ gió ≥16m/s thì báocác nhóm 911ff, 915dd ở đoạn 3 Còn ở các bản tin TYPH, dù tốc độ gió mạnhnhất ≥16m/s vẫn chỉ báo ở nhóm 9dcdcfcfc

Trong thời gian làm quan trắc phục vụ báo bão, khi gió đổi hướng, tốc độ gió

≤3m/s báo dd = 99; khi tốc độ gió ≥4m/s phải báo dd như trường hợp gió địnhhướng (là hướng phong tiêu dừng lâu nhất), không báo dd = 99 Các obs sy nốptrong thời gian phục vụ báo bão cũng theo quy định này

Câu 20: Hãy trình bày khái niệm về quan trắc bốc hơi? Các trị số bốc hơi của 3 thiết bị có thay thế được cho nhau không? tại sao?

Các trạm khí tượng đo bốc hơi một ngày hai lần vào 7h và 19h bằng ống đobốc hơi Piche (đo bốc hơi từ mặt ẩm), bộ GGI-3000, hoặc CLASS-A (đo bốc hơi

từ mặt nước)

+ Các trị số bốc hơi đo được từ 3 loại thiết bị này không thể thay thế cho nhau;

vì có loại đo từ mặt ẩm thông qua giấy xốp, có loại lại đo từ mặt nước; diện tích đocủa 3 thiết bị này cũng khác nhau

Câu 21: Các dụng cụ đo nhiệt độ dựa trên nguyên lý nào? Yêu cầu của các dụng cụ đo nhiệt độ và độ ẩm không khí?

Trả lời:

Các dụng cụ đo nhiệt độ không khí đều dựa trên nguyên lý cân bằng chuyểnđộng nhiệt giữa các phân tử không khí với dụng cụ đo đặt trong môi trường, hơnnữa số đo nhiệt độ không khí không mang ý nghĩa tức thời mà mang ý nghĩa trungbình Vì vậy, các trạm khí tượng đo nhiệt độ không khí trung bình 3-5 phút

Tất cả các dụng cụ đo nhiệt độ, ẩm độ không khí phải đúng chủng loại theo tiêuchuẩn của ngành, tình trạng hoạt động tốt, có đầy đủ chứng từ và còn trong hạnkiểm định, được lắp đặt trong lều khí tượng

Câu 22: Vì sao phải thấm nước vải ẩm kế trong những ngày hè trời nóng và cắt ngắn vải khi nhiệt độ không khí ≤ 0 0 C? nêu cách xử lý?

Trả lời:

Trang 8

Vì những ngày hè trời nóng, vải chóng khô và khi nhiệt độ không khí ≤ 0 C,vải ẩm kế dễ đóng băng, sẽ không đủ thấm ướt để làm ướt bầu nhiệt kế ướt, dẫnđến sai số các đặc trưng độ ẩm khi tra bảng

Xử lý: những ngày hè trời nóng, trước khi quan trắc khoảng 10-15 phút, cầnthấm nước vào vải kế bằng cách mở nắp cốc và nâng cốc lên cho ngập nước bầuthuỷ ngân, đợi vài giây rồi hạ cốc xuống vị trí cũ, đến giờ quan trắc, quan trắc bìnhthường

Khi nhiệt độ không khí ≤ 00C phải cắt ngắn vải bọc nhiệt kế ướt, sao cho từ đáybầu trở xuống chỉ còn khoảng 2 – 3 mm, đồng thời cất cốc ẩm kế vào phòng làmviệc Nửa giờ trước khi quan trắc, thấm ướt vải bằng nước của cốc ẩm kế để sẵntrong nhà trạm, nước này chịu ảnh hưởng của nhiệt độ không khí trong nhà làmcho các hạt băng tan hết

Câu 23: Tại sao phải xác định trạng thái của nước trên vải ẩm kế là nước hay băng khi thời tiết lạnh? nêu cách xử lý?

Trả lời:

Vì khi thời tiết lạnh nhiệt độ không khí xấp xỉ 00C, nếu không xác định trạngthái của nước trên vải ẩm kế là nước quá lạnh hay băng, sẽ dẫn đến sai số của cácđặc trưng độ ẩm khi tra bảng

Cách xử lý: Khi nhiệt độ không khí xấp xỉ 00C, phải xác định trạng thái củanước trên vải ẩm kế là nước quá lạnh hay băng Nếu là nước quá lạnh, ghi chữ (L)bên cạnh trị số nhiệt kế ướt, nếu là băng ghi chữ (B) Muốn vậy, quyệt đầu bút chìvào đuôi vải ẩm kế, nếu chỉ số của nhiệt kế ướt không đổi, đó là băng, nếu chỉ sốnhiệt kế thay đổi, đó là nước quá lạnh

Câu 24: Nêu cách xử lý khi nhiệt kế trong lều bị hỏng, hoặc đỉnh cột thuỷ ngân vượt quá thang độ?.

Trả lời:

Nếu nhiệt kế khô hỏng chưa kịp thay thế, hoặc đỉnh cột thuỷ ngân vượt quáthang độ, có thể lấy trị số nhiệt kế tối cao sau khi vẩy cùng kỳ quan trắc thay thế.Nếu nhiệt kế khô và nhiệt kế tối cao đều hỏng, có thể thay trị số nhiệt kế khôbằng trị số cột rượu của nhiệt kế tối thấp sau khi đã làm hiệu chính phụ

Khi nhiệt kế ướt hỏng, chưa có điều kiện thay ngay thì lấy số liệu ẩm độ tươngđối từ ẩm ký đã hiệu chính, với trị số nhiệt kế khô t, ẩm độ tương đối f, tra bảngtính ẩm độ sẽ được các trị số áp suất hơi nước e, độ thiếu hụt bão hoà d và điểmsương Td tương ứng

Nhiệt kế tối cao và tối thấp bị hỏng, thì thay giá trị nhiệt độ tối cao và tối thấpbằng trị số tối cao tối thấp trên giản đồ nhiệt ký đã quy toán trong khoảng thời giantương ứng

Câu 25: Tại sao phải làm hiệu chính phụ nhiệt kế tối thấp? cách tính hiệu chính phụ?

Trả lời:

Vì nhiệt kế tối thấp là nhiệt kế rượu, mà rượu lại dính ướt thành vi quản và dể

bốc hơi trong quá trình sử dung, nên mức độ chính xác không bằng nhiệt kế thuỷngân; vì vậy phải làm hiệu chính phụ

Trang 9

Vào các kỳ quan trắc 7 và 19 giờ, tính chênh lệch giữa trị số nhiệt kế khô vàcột rượu, lấy trị số nhiệt kế khô làm chuẩn Cuối tháng cộng tổng đại số các chênhlệch trên và chia cho số kỳ quan trắc có số liệu sai số, được số hiệu chính phụ nhiệt

kế tối thấp

Để tính hiệu chính phụ, phải có ít nhất 40-50 cặp số liệu đồng thời của nhiệt kếkhô và cột rượu, nếu quá ít có thể dùng hiệu chính phụ của tháng trước Khi thaynhiệt kế tối thấp, nếu số cặp số liệu so sánh còn quá ít thì trị số hiệu chính phụtrong thời gian này phải lấy thêm số liệu tháng sau

Nếu cặp số liệu nào đó sai lệch với đa số các cặp khác 0,40C thì bỏ cặp đókhông đưa vào tính hiệu chính phụ (QP cũ)

Câu 26: Tại sao chỉ làm hiệu chính phụ nhiệt kế tối thấp không khí vào 7 giờ và

19 giờ ?

Trả lời:

Làm hiệu chính phụ nhiệt kế tối thấp không khí cả 4 OBS chính thì sẽ chínhxác hơn; xong trong khí tượng cho phép sai số ± 0,1 đến 0,20C vì vậy mức độchính xác không đòi hỏi cao Mặt khác làm hiệu chính phụ vào 7 giờ là đặc trưngcho sự biến đổi nhiệt độ về ban đêm, còn 19 giờ đặc trưng cho sự biến đổi nhiệt độ

đặc trưng độ ẩm khi tra bảng

Câu 28: Nêu cách đọc nhiệt kế?

Trả lời:

Quan trắc nhiệt kế đọc chính xác tới 0,10C Khi đọc nhiệt kế phải đưa tầm mắtngang đỉnh cột thuỷ ngân Đọc nhiệt kế phải nhanh, nhưng không vội vàng dẫn đếnsai sót, không sờ vào bầu nhiệt kế Khi đọc phải đọc phần thập phân trước, phầnnguyên sau

Đọc nhiệt kế tối thấp phải xác định đúng điểm thấp nhất trên mặt lõm cột rượu,con trỏ đọc về phía bên phải Thang độ chia của nhiệt kế là 0,50C, nên phải ướclượng chính xác tới 0,10C

Đọc nhiệt kế tối cao cần chú ý hiện tượng lều bị rung chuyển có thể làm cộtthuỷ ngân trượt lên đầu ống Trường hợp này, quan trắc viên nhẹ tay nâng đầunhiệt kế lên để cột thuỷ ngân về vị trí, rồi đọc như thường, chính xác tới 0,10C

Sau khi đọc nhiệt kế tối cao, dùng tay nhấc nhiệt kế ra khỏi giá, nắm chặt nửatrên để thanh khắc thang chia độ ở tư thế nằm nghiêng, duỗi thẳng tay, nâng lênmột góc 30-400 vẩy đủ mạnh, để thuỷ ngân chảy về bầu, cho đến lúc trị số sau khivẩy trên nhiệt kế tối cao xấp xỉ trị số nhiệt kế khô

Trang 10

Câu 29: Tại sao nhiệt kế đo nhiệt độ mặt đất lại một nửa bầu và thân đặt chìm trong đất? Sử lý khi nhiệt độ vượt quá thang độ?

Trả lời: Vì đây là các nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ mặt đất; vì vậy phải vùi một

nửa bầu và thân của nhiệt kế trong đất Nếu vùi sâu là đo nhiệt độ dưới mặt đất,còn nếu không vùi để hở toàn bộ lên trên là đo nhiệt độ không khí sát mặt đất

Trường hợp nhiệt độ vượt quá thang độ thì ghi trị số cuối của thang độ kèm dấulớn hơn (>)

Câu 30: Nêu cách quan trắc giáng thuỷ?

Lượng giáng thuỷ ngày được đo chính xác tới 0,1mm

Lượng giáng thuỷ tháng đo chính xác tới 1mm

Đối với mưa đá, phải đo đường kính trung bình và lớn nhất của hạt mưa đá.Đối với tuyết phải xác định lượng nước hoá lỏng, đo độ dầy lớp tuyết phủ và cântrọng lượng mẫu tuyết

Đối với mưa, mưa phùn, tuyết…phải xác định là liên tục hay cách khoảng

Câu 31: Nêu cách thay giản đồ vũ lượng ký chao lật SL1, SL3?

Trả lời:

Hàng ngày thay giản đồ vũ lượng ký sau quan trắc 7 giờ Trước khi thay giản

đồ, phải vặn núm đưa kim lên điểm 10 để sau đó kim trở về điểm 0, đưa dẫy số ở

bộ đếm về điểm 0, và đong nước trong bình kiểm tra

Nếu cả ngày không có mưa, hoặc lượng mưa không đáng kể (≤ 0,2mm), thìkhông phải thay giản đồ, chỉ ấn cống tắc đưa kim lên 1mm (10 lần ấn), xoay trụ đểkim qua nẹp, cho máy chạy tiếp

Nếu 3 ngày liền không có mưa thì mới thay giản đồ

Đến giờ thay giản đồ, nhưng đang có mưa lớn thì cho máy chạy tiếp đến 8 giờ,nếu 8 giờ vẫn còn mưa lớn thì quay trụ đồng hồ cho kim vượt qua nẹp để máy hoạtđộng tiếp, tranh thủ khi mưa nhỏ sẽ thay giản đồ

Câu 32: Khi nói đợt mưa đó đo được 1,0 mm, có nghĩa như thế nào?

Trả lời:

Trong khí tượng dụng cụ đo giáng thuỷ là thùng vũ lượng kế có diện tíchmiệng hứng nước là 200cm2 và ống đo khắc 100 độ chia, mỗi độ chia có thể tích2cm3, ứng với lớp nước dầy 0,1mm, 10 độ chia là 1,0mm

Khi nói đợt mưa đó đo được 1,0mm, nghĩa là đợt mưa đó đã mưa được mộtlượng nước tương ứng với bề dầy (chiều cao) lớp nước là 1,0mm trên mặt phẳngnằm ngang, chưa bị điền trũng, thẩm thấu và bốc hơi

Trang 11

Câu 33: Nêu cách quan trắc mây?

Trả lời:

Quan trắc mây phải đứng ở nơi cố định, nhìn thấy cả bầu trời Phải theo dõi

liên tục bầu trời, kết hợp với diễn biến của mây, kết hợp với hiện tượng thời tiết đểxác định mây

Quan trắc lượng mây tổng quan: Ước lượng phần bầu trời bị mây che phủ,không phân biệt mây trên, mây giữa và mây dưới Tính theo phần mười bầu trời.Lượng mây dưới: Ước lượng phần bầu trời bị mây dưới (Sc, Cu, Cb, St) chephủ

Lượng mây từng loại mây: Phần bầu trời bị che phủ bởi mây đó

Xác định từng loại mây, từ loại mây nhiều nhất, xác định dạng mây, tính mây,dạng phụ, mây phụ, mây nguồn gốc

Quan trắc độ cao chân mây, chỉ ghi độ cao chân mây bằng hoặc nhỏ hơn2500m

Câu 34: Cách quan trắc mây ban đêm?

Trả lời:

Xác định mây ban đêm cần kết hợp sự theo dõi mây hiện tại với tình hình mâylúc hoàng hôn, kết hợp với những tính chất của các hiện tượng khí tượng như(mưa, dông, chớp, quầng, tán…)

Xác định lượng mây bằng cách nhìn sao, để ước lượng phần bầu trời khôngthấy sao Cách này không áp dụng cho các mây loại mỏng như Ci, Cs… vì quanhững mây này vẫn nhìn thấy sao

Trước khi quan sát mây phải đứng trong bóng tối khoảng 10-15 phút để mắtquen nhìn trong tối Trong điều kiện không thể xác định được đủ chính xác, thi ghidấu (?), không ghi suy diễn

Câu 35: Khi nào thì báo các mã số 01, 02, 03 trong thời tiết hiện tại? thời gian xác định, tiêu chuẩn để chọn các mã số trên?

Trả lời:

Các mã số 01, 02, 03 diễn tả về diễn biến của mây và được báo trong thời tiếthiện tại khi thời tiết lúc quan trắc (từ 10 phút trước giờ tròn đến giờ tròn) và haytrong khoảng giờ trước lúc quan trắc (từ giờ tròn liền kế đến 10 phút trước giờtròn), không có hiện tượng thời tiết quan trọng

Thời gian để xác định các mã số 01, 02, 03 là 1 tiếng kể từ giờ tròn liền kế đếnlúc quan trắc Như vậy để xét mã số 01, 02, 03 quan trắc viên phải quan trắc mâytrước đó một tiếng

Để chọn các mã số về diễn biến của mây (01, 02, 03), trước hết xét theo mức

độ phát triển theo chiều thẳng đứng và bề dầy của mây, sau mới xét đến diễn biến

về lượng mây

Câu 36: Căn cứ vào đâu để phân loại hiện tượng? kể tên các loại hiện tượng đó?

Trả lời:

Trang 12

Căn cứ vào quá trình phát triển vật lý và bản chất các phân tử của chúng, có thểxếp hiện tượng khí tượng thành bốn loại: thuỷ hiện tượng, thạch hiện tượng, quanghiện tượng và điện hiện tượng.

- Thuỷ hiện tượng gồm: mưa, mưa rào, mưa phùn, tuyết, tuyết bông, tuyết hạt,mưa phùn, mưa đá phùn, mưa lẫn tuyết, mưa đá, tuyết cuốn cao, tuyết cuốn thấp,các loại sương, vòi rồng Chúng là những hiện tượng liên quan với sự biến đổi phacủa nước trong khí quyển

- Thạch hiện tượng gồm: mù khô, khói, bụi cuốn hay cát cuốn, lốc bụi hay cát,

là tập hợp những phần tử chủ yếu là rắn và không phải là nước Những phần tử ấynhiều hay ít lơ lửng trong không khí, hoặc bị nâng lên do gió

- Quang hiện tượng quan sát được gồm: quầng, tán, vân ngũ sắc, cầu vồng, giảihoàng hôn, ảo ảnh, thường có quan hệ với các quá trình phản xạ, khúc xạ, khuếchtán hoặc giao thoa ánh sáng mặt trời hay mặt trăng

- Điện hiện tượng là những hiện tượng có quan hệ với các quá trình điện khíquyển quan sát được bằng mắt hay nghe thấy, gồm: sấm, chớp, lửa thần, cựcquang

Câu 37: Phân biệt giữa mưa và mưa phùn, mưa và mưa rào?

Trả lời:

Sự khác nhau giữa mưa và mưa phùn là: mưa thường rơi từ mây Ns, As, Sc;còn mưa phùn rơi từ mây St Mưa thường dưới dạng những hạt nước có đườngkính > 0,5 mm hoặc nhỏ hơn nhưng rất thưa; còn mưa phùn hạt nước nhỏ, cóđường kính < 0,5 mm, rất dầy, rơi chậm, bay lơ lửng trong không khí, rơi xuốngmặt nước không gây ra vòng sóng, rơi xuống gỗ khô không gây vết ướt, chỉ làm gỗ

ẩm dần; mưa thường rơi xuống mặt nước gây ra vòng sóng, rơi xuống gỗ khô gây

ra vết ướt

Sự khác nhau giữa Mưa rào và mưa thường: Mưa rào giáng thuỷ do những hạtnước thường lớn hơn những hạt mưa thường Đặc điểm của mưa rào là thời điểmbắt đầu và kết thúc đột ngột, thời gian mưa không dài, cường độ biến đổi nhanh rõrệt, vì vậy xác định mưa rào phải căn cứ vào tính chất giáng thuỷ, không căn cứvào lượng nước mưa

Mưa rào do mây Cu, Cb gây ra, còn mưa thường do mây Ns, As và Sc gây ra

Câu 38: Phân biệt giữa mù và mù khô?

Trả lời:

Mù là loại thuỷ hiện tượng do những hạt nước rất nhỏ lơ lửng trong không khíthành một màn khá mỏng màu xam xám, bao phủ cảnh vật, làm giảm tầm nhìnxuống dưới 10 km, nhưng vẫn còn trên 1 km; trong mù độ ẩm tương đối khá cao.Còn mù khô là loại thạch hiện tượng, không khí vẩn đục do những phần tử khô lơlửng mà mắt thường không phân biệt được, nhiều khi không khí có màu vàng mờ

mờ Mặt trời ở thấp, nhìn qua mù khô, thì màu vàng và đỏ Trong mù khô, ẩm độtương đối thấp, tầm nhìn thường dưới 10 km đôi khi mù khô dầy, tầm nhìn giảmxuống dưới 1 km, có thể che kín cả bầu trời, trông giống như mây Cs, nhưng màuvàng hơn và không sinh ra hiện tượng quầng

Trang 13

Câu 39: Anh, Chị hãy nêu cách xác định cường độ hiện tượng theo lượng, theo

độ dầy, theo tầm nhìn ngang và theo sự biểu hiện của hiện tượng qua các yếu tố khác?

Trả lời:

a Xác định cường độ hiện tượng theo lượng:

- Đối với mưa:

+ Mưa nhẹ: Lượng nước ≤ 2,5 mm trong một giờ, với cường độ tối đa ≤ 0,25

- Đối với sương, sương muối:

+ Sương nhẹ: hạt sương trên ngọn cỏ, lá cây nhỏ và thưa, phải chú ý mới thấyhiện tượng

+ Sương trung bình: hạt sương lớn và nhiều, lượng sương đọng trong vũ kế <0,05 mm

+ Sương nhiều (mạnh): hạt sương lớn và nhiều, lượng sương đọng trong vũ kế

từ 0,05 mm trở lên

b Xác định cường độ hiện tượng theo độ dầy:

Mưa đông kết, tuyết, cường độ hiện tượng xác định theo độ dầy của các lớpthuỷ hiện tượng ấy, đơn vị là cm

c Xác định cường độ hiện tượng theo tầm nhìn ngang:

Những hiện tượng làm giảm tầm nhìn ngang, thì xác định cường độ của chúngtuỳ theo mức độ làm giảm tầm nhìn ngang

d Xác định cường độ theo sự biểu hiện của hiện tượng qua các yếu tố khác:

Cường độ dông được xác định theo sự thay đổi về tốc độ gió và sự biến thiêncủa nhiệt độ, ẩm độ và khí áp

- Dông nhẹ: có dông, nhưng trên giản đồ các máy nhiệt, ẩm và áp ký không cómóc dông

- Dông trung bình: gió trong cơn dông tương đối lớn nhưng chưa đạt tới tốc độgió mạnh Trên các giản đồ nhiệt, ẩm, áp ký có móc dông

- Dông mạnh: gió trong cơn dông đạt tới tốc độ gió mạnh Trên giản đồ nhiệt,

Trang 14

Câu 41: Tầm nhìn ngang là gì? phương pháp quan trắc tầm nhìn ngang lúc trời tối (ban đêm).

Trả lời: Tầm nhìn ngang là tầm nhìn ngang tầm mắt quan trắc viên và xác định

bằng mắt thường, từ đó tới khoảng cách xa nhất có thể nhìn thấy được Ở đó mắtquan trắc viên xấp xỉ độ cao chuẩn trên mặt đất (khoảng 1,50 mét)

+ Quan trắc tầm nhìn lúc trời tối, quan trắc viên cần phải có thị lực chuẩn, hoặcdùng kính thích hợp và phải làm quen với bóng tối trước khi làm quan trắc 10-15phút Phải đứng ở vị trí thông thoáng quy định và tầm mắt ở độ cao chuẩn

+ Quan trắc tầm nhìn ngang lúc trời tối khi có tiêu điểm sáng: Tốt nhất phải có

hệ thống tiêu điểm sáng bằng đèn màu trắng ở những vị trí quy định Quan trắc tầmnhìn ban đêm bằng các tiêu điểm sáng giống như quan trắc tầm nhìn ban ngày

+ Trường hợp không có các tiêu điểm sáng thì quan trắc tầm nhìn theo cáchsau:

- Tham khảo tình hình tầm nhìn bán ngày, đặc biệt tầm nhìn vào giờ trước khimặt trời lặn

Nếu ban đêm không xuất hiện hiện tượng khí tượng nào mang tính làm giảmtầm nhìn, thì ước định tầm nhìn ban đêm là tầm nhìn lúc chiều

Nếu xuất hiện hiện tượng làm giảm tầm nhìn thì căn cứ vào cường độ của hiệntượng để ước định tầm nhìn

+ Đêm có trăng, sao, chớp thì lợi dụng ánh sáng thiên nhiên để nhìn các tiêuđiểm ban ngày mà xác định tầm nhìn Quan trắc tầm nhìn ban đêm, những tiêuđiểm nhìn thấy lờ mờ trên bối cảnh coi như không nhìn thấy

Câu 42: Hãy nêu cách ghi các loại mây của kỳ quan trắc ở sổ SKT-1

Trả lời:

Ghi lượng mây tổng quan và mây dưới Nếu vết mây ghi 1*, mây che kín trờinhưng còn khe hở ghi 10*, nếu có I, W2 ghi ?/?

Ghi loại mây trên, giữa và dưới Đối với mây dưới ghi thêm độ cao và theo thứ

tự từ mây nhiều đến mây ít; nếu hai loại mây có lượng bằng nhau, ghi loại mây có

độ cao cao hơn trước rồi đến mây thấp hơn

Nếu hai loại mây có cùng độ cao, cùng lượng ghi theo thứ tự trong Atlas mây

do WMO quy định

Câu 43.Anh, Chị nêu cách tổng kết gió mạnh nhất trong ngày ở sổ SKT-1, cho ví dụ?

Trả lời: Tổng kết gió trong ngày ở sổ SKT-1 là tổng kết gió mạnh nhất trong

ngày có tốc độ gió trung bình lớn nhất trong 2 phút hoặc trong 10 phút, xảy ratrong ngày từ 19 giờ hôm trước đến 19 giờ hôm sau; có thể xảy ra trong các kỳquan trắc hoặc giữa các kỳ quan trắc

Tổng kết gió mạnh nhất trong ngày ghi hướng gió và tốc độ gió m/s

Tốc độ gió mạnh nhất tức thời không được tổng kết vào tốc độ gió mạnh nhấttrong ngày ở sổ SKT-1

Ví dụ: Từ 19 giờ ngày 15 tháng 7 năm 2009 đến 19 giờ ngày 16 tháng 7 năm

2009 quan trắc được tốc độ gió mạnh nhất trung bình trong 2 phút hoặc 10 phút là:

NW 10 m/s

Ngày 16 tháng 7 năm 2009 có h 16 10 – 1615 S 17 m/s fxfx NE 22 m/s

Trang 15

Tổng kết gió mạnh nhất trong ngày ở SKT-1 ngày 16 tháng 7 năm 2009 là S 17m/s.

PHẦN II: MÁY KHÍ TƯỢNG

I- SỬ DỤNG MÁY KHÍ TƯỢNG:

Câu 1: Cách khắc phục sai số của nhiệt kế tối cao và tối thấp.

Trả lời: (Lớp tập huấn đo lường, quản lý đo lường…)

- Đối với nhiệt kế tối cao: Vì nhiệt kế tối cao khi quan trắc được đặt nằm ngang

và ống vi quản của nhiệt kế tối cao tương đối rộng, do đó thuỷ ngân dễ dàng thoát

ra khỏi bầu dâng lên ống vi quản Vì vậy khi quan trắc ta cần nâng đầu nhiệt kế lêncao đầu để đọc (cụ thể là người ta đã qui định đặt nhiệt kế tối cao nghiêng 50 đểtránh sai sót này)

- Nhiệt kế tối thấp: Do rượu có thể bốc hơi thành giọt nhỏ trên đầu ống vi quảnnên thể tích rượu bị giảm làm cột rượu bị thấp, chỉ số con trỏ không đúng thực tức

Trả lời: (Lớp tập huấn đo lường, quản lý đo lường…)

- Đứt đoạn cột thuỷ ngân do các nguyên nhân sau:

+ Sự hình thành ô xyt làm bẩn thuỷ ngân do lỗi nhà sản xuất làm chất lượngnhiệt kế kém, không khắc phục được

+ Do lọt khí vào thuỷ ngân khi nhiệt độ hạ thấp hơn -390C (ở nước ta khôngcó)

+ Do nhiệt kế sử dụng quá lâu, khoảng chân không trên mặt thuỷ ngân có còn ítkhông khí, lâu ngày không khí lọt vào thuỷ ngân làm đứt đoạn thuỷ ngân

+ Bầu nhiệt kế bị xám đen do quá trình tinh chế Hg không tốt hoặc do rửa ống

vi quản không sạch Hiện tượng này không khắc phục được

- Nhiệt kế Savinốp vì bị vùi trong đất nên hay bị ôxy hoá bầu thuỷ ngân

- Đứt cột rượu:

+ Do lâu ngày có sự phân hoá không khí trong rượu khi nhiệt độ thấp Cáchkhắc phục là nhiệt kế dự trữ nên đặt ở vị trí thẳng đứng, sự hình thành bọt khí trongrượu sẽ ít hơn

+ Trong cột rượu xuất hiện bọt khí: cách khắc phục là vẩy mạnh tay để khôngkhí làm đứt quãng cột rượu và thoát ra khoảng trống trên mặt cột rượu hoặc có thể

dỗ nhẹ bầu nhiệt kế trên miếng đệm mềm hay cao su

- Bầu thuỷ ngân bị ố vàng do bị vùi trong đất như nhiệt kế Savinốp Cách khắcphục là định kỳ lau cồn bầu nhiệt kế

- Nhiệt kế khi lắc nhẹ có tiếng lọc xọc, là những nhiệt kế có hình thức bề ngoàikhông đạt yêu cầu, cần loại bỏ

- Cột thuỷ ngân hay cột rượu bị cong hoặc bị lệch trên thang độ cũng là nhữngnhiệt biểu có hình thức bề ngoài không đạt yêu cầu, cần loại bỏ

Trang 16

Câu 3: Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế tối cao Cách kiểm tra tính tối cao? Trả lời: (Qui phạm KTBM).

a Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế tối cao:

Nhiệt kế tối cao, dùng để đo được nhiệt độ cao nhất trong khoảng thời giangiữa hai kỳ quan trắc Đó là 1 nhiệt kế thuỷ ngân, với một thanh thuỷ tinh nhỏ, mộtđầu gắn vào đáy bầu, đầu kia lông trong ống vi quản, để lại khe hở rất hẹp khinhiệt độ tăng thuỷ ngân dãn nở, lách qua khe hở và dâng lên vi quản

Khi nhiệt độ giảm xuống thuỷ ngân không trở về bầu được vì nhiệt kế đặt nằmngang, chỉ nghiêng về bầu khoảng 2o so với mặt nằm ngang bằng, trên mặt thuỷngân trong vi quản là chân không, lực kéo thủy ngân về bầu độc nhất dựa vào tácdụng co rút của chính thuỷ ngân, lực này không đủ thắng lực ma sát phát sinh khithuỷ ngân qua khe hẹp, do đó nhiệt kế vẫn giữ được số đo nhiệt độ cao nhất trongkhoảng thời gian giữa hai kỳ quan trắc

b Kiểm tra tính tối cao của nhiệt kế tối cao:

Nhúng bầu nhiệt kế vào cốc nước ấm, tăng dần nhiệt độ nước lên 50 – 600C.Sau đó đặt bầu nhiệt kế vào cốc nước có nhiệt độ 20 – 300C Quan sát sự tăng nhiệt

độ của nhiệt kế Nếu về sau nhiệt kế vẫn chỉ ở mức nhiệt độ cao nhất kể cả đặt nằmngang và thẳng đứng Dùng kính lúp xem khe hẹp ở đầu bầu nhiệt kế, khi nhiệt độgiảm thấy sạch không dính thuỷ ngân là được, nhưng khi vẩy nhiệt kế thì thuỷngân phải tụt xuống xấp xỉ nhiệt độ của môi trường

Câu 4: Cách khắc phục hư hỏng của nhiệt kế thuỷ ngân khi cột thuỷ ngân bị đứt đoạn?

Trả lời: (Qui phạm KTBM).

Khi cột thuỷ ngân bị đứt đoạn ta có thể sử lý theo các cách sau:

+ Cách 1: Cắm nhiệt kế vào tuyết CO2 khoảng từ 1 – 2 phút Trong quá trình

đó búng nhẹ vào thân nhiệt kế, thuỷ ngân sẽ dồn hết về bầu và khử được đứt đoạn.Sau đó nhấc nhiệt kế đặt vào môi trường tự nhiên Sau 2 phút quan sát cột thuỷngân Nếu hết đứt đoạn là được Nếu còn đứt đoạn phải làm lại 1- 2 lần nữa, khihết đứt đoạn thì thôi

+ Cách 2: Dỗ nhẹ bầu nhiệt kế lên miếng cao su mềm (dạng đế dép xốp).

+ Cách 3: Khâu túi vải kích thước bằng nhiệt kế, túi vải có dây ở miệng Cho

nhiệt kế vào túi, bầu quay xuống dưới Nắm chắc dây và quay Lực li tâm sẽ làmliền các chỗ đứt đoạn

Câu 5 Cách khắc phục hư hỏng của nhiệt kế tối thấp khi cột rượu bị đứt đoạn? Trả lời:

Khi nhiệt kế tối thấp, cột rượu bị đứt đoạn ta sử lý theo các cách sau:

+ Cách 1: Cầm nhiệt kế bầu xuống phía dưới, dùng ngón tay gõ nhẹ và nhanh

vào thân nhiệt kế trong 5 phút hoặc lâu hơn nếu cần, sau đó dựng đứng nhiệt kếbầu phía dưới ít nhất 1 giờ để rượu dính ở vách vi quản rút xuống cột rượu chính

+ Cách 2: Cho vào túi quay như đối với nhiệt kế thuỷ ngân.

+ Cách 3: Nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độ khoảng 200C, sau đó làmtăng nhiệt độ nước lên 400C bằng cách hoà thêm nước nóng vào và khuấy đều Qua quan sát lúc cột rượu dâng lên khoảng 1/3 chỗ phình rộng ở đầu ống vi quản

Trang 17

thì lập tức nhấc nhiệt kế ra (nếu để quá lâu sẽ vỡ ống vi quản) và nhúng vào nướclạnh khoảng 20oC Làm 1 vài lần như vậy có thể chữa được đứt đoạn cột rượu.

Ghi chú: Cũng có thể hơ bầu nhiệt kế trên ca nước sôi (dùng hơi nóng của

nước 70 – 800C)

Câu 6 Tại sao nhiệt kế tối thấp đo nhiệt độ không khí lại phải có hiệu chính phụ? Cách tính hiệu chính phụ?

Trả lời: (Lớp tập huấn đo lường )

a Tại sao nhiệt kế tối thấp đo nhiệt độ không khí lại phải có hiệu chính phụ:

Do rượu có thể bốc hơi thành giọt nhỏ trên đầu ống vi quản nên thể tích rượu

bị giảm làm cột rượu bị thấp, chỉ số con trỏ không đúng thực tức là trị số thấp nhấtkhông thực, dẫn đến sai số

Biện pháp khắc phục là ta sẽ đọc đồng thời cả nhiệt ẩm biểu và nhiệt kế tốithấp để làm hiệu chính phụ

b Cách tính trị số của hiệu chính phụ:

Trong một ngày quan trắc 7h và 19h ta có hai cặp trị số của mặt rượu và nhiệt

kế khô (lấy trị số của nhiệt kế khô làm chuẩn) Cuối tháng ta cộng đại số tất cả các cặp trị số (nhiệt kế khô và mặt rượu) sau đó chia cho số lần quan trắc có số liệu sai

số được hiệu chính phụ nhiệt kế tối thấp

Lưu ý: Để tính hiệu chính phụ phải có ít nhất 40 – 50 cặp số liệu của nhiệt kế

khô và cột rượu, nếu quá ít có thể dùng hiệu chính phụ của tháng trước

Trường hợp hiệu số của cặp số liệu nào đó sai lệch với đa số các cặp khác0.4oC thì cũng loại bỏ, không đưa vào tính hiệu chính phụ

Khi thay nhiệt kế tối thấp số cặp số liệu so sánh quá ít, thì hiệu chính phụ thờigian này phải lấy thêm số liệu tháng sau

Câu 7 Nêu các yêu cầu kỹ thuật của nhiệt ký?

Trả lời: Đối với nhiệt ký có các yêu cầu kỹ thuật sau:

a Các yếu tố kỹ thuật chung:

+ Khoá lên dây cót không được chạm vào nắp máy

+ Nhíp kẹp giản đồ phải ép được trên giản đồ trên suốt chiều cao giản đồ vàosát trục đồng hồ, đồng hồ và giản đồ phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

+ Khi vặn ốc điều chỉnh kim, kim phải dịch chuyển hết thang độ và phải trùngvới cung giờ trên giản đồ, độ lệch cho phép không vượt quá 1/3 khoảng cách giữahai cung giờ liên tiếp đối với máy ngày và 1/4 khoảng cách đối với máy tuần

+ Khi nghiêng 30 – 400 ngòi bút phải tách khỏi giản đồ

+ Nếu gạt cần kim cách mặt giản đồ 2cm khi bỏ ra nó trở về tiếp xúc với mặtgiản đồ

+ Nếu gạt cần kim thì tách khỏi giản đồ ít nhất 3mm

+ Nét mực do kim ghi phải thanh mảnh, không đậm quá 0,5mm

+ Núm đánh mốc giờ phải ở trạng thái tốt, khoá nắp phải mở được dễ dàng

+ Cơ cấu truyền động đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và độ rơ cho phép

Trang 18

+ Máy phải có đủ chứng từ kiểm định.

Câu 8 Trình bày các sai số và biện pháp khắc phục? các dạng hỏng và cách khắc phục đối với nhiệt ký?

Trả lời: (TL lớp tập huấn đo lường )

a Các sai số, biện pháp khắc phục:

+ Sai số do ma sát kim

Cách khắc phục: Tra dầu vào ổ trục, vít đặt kim một cách định kỳ

+ Kim ghi không bám vào giản đồ

Cách khắc phục: Uốn cong lại cần kim hoặc chỉnh lại vít gạt kim

+ Kim ghi lên, xuống không trùng với cung giản đồ (chỉ được sai lệch ¼ cungnhỏ)

Cách khắc phục: Cắt lại chân giản đồ hoặc chèn đế trục đồng hồ Nếu khôngđược tức trục đồng hồ bị cong, nên gửi về sửa chữa, kiểm định

b Các dạng hỏng cách khắc phục:

+ Tấm lưỡng kim bị phồng rộp, xây sát, lồi lõm

+ Tấm lưỡng kim bị tách ra không ép vào nhau

Cả hai trường hợp trên máy hỏng không sửa được

+ Phần tay truyền của tấm lưỡng kim và tay đòn độ nhạy phải nằm trong cùngmặt phẳng thẳng đứng Nếu máy có hiện tượng xộc xệch phải gửi ngay về phòngmáy kiểm định lại

Câu 9 Tại sao cung giờ của giản đồ nhiệt, ẩm, áp lại cong, còn cung giờ của giản đồ vũ lượng ký lại thẳng?

Trả lời:

a Cung giờ của giản đồ nhiệt, ẩm, áp cong: Do một đầu cần bút được gắn cố

định, chỉ đầu mang ngòi bút dịch chuyển lên xuống theo sự biến thiên của nhiệt độ,

ẩm độ và áp suất Do đó khi dịch chuyển lên xuống nó sẽ vẽ theo thành một quỹđạo (cung tròn)

b Cung giờ của giản đồ vũ lượng ký thẳng: Do cần kim không cố định luôn

dịch chuyển lên khi có mưa và hạ xuống khi tháo nước (đối với vũ lượng ký Syphông) và trượt xuống khỏi mấu giữ khi dây cua roa đã lên tới đỉnh (đối với vũlượng ký chao lật) Còn đầu giữ ngòi bút cũng dịch chuyển đồng thời với đầu kia

Vì vậy kim dịch chuyển lên xuống khi có mưa nó sẽ vạch lên một đường thẳng

Câu 10: Đồng hồ các loại

Trả lời: (TL lớp tập huấn đo lường)

Có 2 loại đồng hồ cho bộ phận tự ghi:

- Đồng hồ ngày vòng răng có 22 răng và bánh xe răng có 86 răng

- Đồng hồ tuần vòng răng có 16 răng và bánh xe răng có 87 răng

Sai số thường gặp và cách khắc phục

- Trụ đồng hồ bị cong do đó đường đưa kim lên, xuống trên giản đồ lệch nhiều

so với đường cung giản đồ (quá 1/4 cung) Cách khắc phục: đệm đế trục, nếukhông được phải nắn hoặc thay trục đồng hồ

- Vòng răng không ăn khớp với bánh xe răng có thể lẫn đồng hồ ngày với đồng

hồ tuần hoặc độ rơ giữa bánh xe răng và vòng răng không có

Trang 19

- Đồng hồ nhanh chậm không đúng ta có thể gạt thanh điều chỉnh tốc độ đồng

hồ (phần thực hành hướng dẫn)

Câu 11 Hãy nêu cách đặt kim ban đầu cho máy ẩm ký tóc.

Trả lời: (Công văn số 1380 của Trung tâm KTTV Quốc gia)

Sau khi máy ẩm ký tóc được kiểm định đạt yêu cầu, khi đưa máy vào sử dụng

để đảm bảo số liệu chính xác, cần phải đặt kim ban đầu cho máy, cách đặt kim banđầu như sau:

Làm ướt chùm tóc bằng cách dùng chổi lông mền, sạch, quét nước cất lênchùm tóc của ẩm ký

Chờ khoảng 15 phút sau cho chùm tóc ngấm đều nước rồi quét lại nước cất mộtlần nữa

Vặn vít điều chỉnh cần kim để đưa ngòi bút về vị trí độ ẩm khoảng từ 96%RHđến 98% RH trên giản đồ

Sau khi đặt kim 3 giờ, tiến hành lấy số liệu (mỗi lần cách nhau 1 giờ) để theodõi điều chỉnh máy ẩm ký Số liệu ghi theo bảng sau:

BẢNG THEO DÕI ĐIỀU CHỈNH MÁY ẨM KÝ TÓC

Ngày … tháng … NămMáy ẩm ký số: ………

Trang 20

Nếu TB mang dấu (-) âm, ta sẽ điều chỉnh cần kim đưa ngòi bút lên phía trêngiản đồ với giá trị bằng TB.

Nếu TB mang dấu (+) dương, ta sẽ điều chỉnh cần kim đưa ngòi bút xuốngphía dưới giản đồ với giá trị bằng TB

Câu 12 Trình bày cách rửa chùm tóc ẩm ký?

Trả lời:

Nếu chùm tóc bị bẩn bụi, dính bết (ở trạng thái sạch các sợi tóc tách riêng từngsợi một, không bám vào nhau) thì phải rửa chùm tóc bằng nước cất Rửa bằng bútlông mềm nhúng nước cất (nếu bẩn nặng rửa bằng cồn sau đó rửa lại bằng nướccất) Phải rửa tay sạch trước khi tiến hành rửa chùm tóc, dùng bút lông mềm nhũngnước để rửa Nếu bẩn nặng rửa bằng cồn, sau đó rửa bằng nước cất Rửa chùm tócvào ngày 1 đầu tháng sau quan trắc 7h Khi rửa dùng panh để nâng chùm tóc rakhỏi móc, tuyệt đối không được dùng tay để nhấc chùm tóc Khi cho máy sử dụnglại phải theo dõi thêm hoạt động của máy

Câu 13 Phân biệt cách điều chỉnh kim với điều chỉnh độ nhạy của các máy nhiệt, ẩm, áp ký?

Trả lời: (Quy phạm)

a Điều chỉnh kim là điều chỉnh tịnh tiến kim lên hoặc xuống

b Điều chỉnh độ nhạy là làm tăng hay giảm biên độ biến thiên, làm thay đổihoàn toàn bộ phận cảm ứng của máy Khi điều chỉnh độ nhạy phải kiểm định lạimáy Do đó ở Đài, Trạm không được điều chỉnh độ nhạy

Câu 14: Khí áp kế kiểu KEW khác khí áp kế kiểu Fortin như thế nào?.

Trả lời: (Bài giảng máy Khí tượng).

Sự khác nhau chủ yếu giữa khí áp kế Fortin với khí áp kế Kew ở chỗ: khí áp kếFortin có thể điều chỉnh mặt thuỷ ngân trong chậu cho tiếp xúc với mũi kim ngà

mà đầu kim là điểm gốc không (0) của thang độ khí áp kế

Câu 15 Khí áp kế thuỷ ngân đặt không thẳng đứng thì số đọc khí áp như thế nào?

Trả lời:

Khi khí áp kế thuỷ ngân đặt không thẳng đứng, số đọc khí áp kế sẽ lớn hơnthực tế Vì khi đó một phần thuỷ ngân ở trong bầu sẽ chảy vào trong ống thuỷ tinhcho tới khi xác lập được sự chênh lệch độ cao ban đầu giữa mực thuỷ ngân trongống thuỷ tinh và trong chậu Do đó chiều dài của thuỷ ngân trong ống thuỷ tinh sẽlớn hơn Nên số đọc khí áp trên thang đo trong trường hợp khí áp kế đặt nghiêng sẽlớn hơn trường hợp đặt thẳng đứng Góc nghiêng càng lớn thì số đọc của cột thuỷngân trong ống sẽ càng lớn hơn thực tế

Câu 16 Hãy nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc Khí áp kế thuỷ ngân.

Trả lời: (TL lớp tập huấn đo lường …)

a/ Cấu tạo:

Chậu thuỷ ngân gồm 3 bộ phận tháo ra được: Đáy dưới, thành chậu, và lắptrên, thành chậu có một vách ngang trên đó được khoan 6 lỗ có tác dụng làm tắtnhanh dao động thuỷ ngân trong chậu Nắp trên có một lỗ ren để vặn vít, vít này là

Trang 21

để thông với không khí bên ngoài Bộ phận quan trọng nhất là ống thuỷ ngân mộtđầu hàn kín còn đầu kia hở cắm chìm trong chậu thuỷ ngân, phía trên cột thuỷ ngân

là một khoảng chân không Toàn bộ chiều dài ống được bảo vệ bằng một vỏ kimloại Để đo độ cao mặt thuỷ ngân, trên vỏ được khắc thước đo chính, mép cạnh củathước này được gắn con chạy vécniê (thước đo phụ) có thể điều chỉnh lên xuốngnhờ bánh răng (gắn theo con chạy) ăn khớp với thanh răng dọc thân thước chính.Phía ngoài phần thước dọc được bảo vệ bằng vỏ kính, khí áp kế được gắn mộtnhiệt kế phụ thuộc, phía trên có móc treo liên kết chắc chắn với chi tiết lắp ráp với

vỏ máy bằng ren vít

b/ Nguyên lý làm việc:

Để đo được áp xuất khí quyển, từ thí nghiệm của Torixenli: Dùng một ống thuỷtinh dài khoảng 90 cm, một đầu hàn kín được đổ đầy thuỷ ngân rồi nhúng đầu hởvào chậu thuỷ ngân, thấy thuỷ ngân trong ống tụt xuống nhưng vẫn còn lại cột thuỷngân dài chừng 760mm

Theo định luật Pascal: Tại thời điểm "a" có áp suất Pa bằng độ cao cột thuỷngân Theo nguyên lý mức ngang: áp suất tại "a" bằng áp suất tại a', áp suất tại a'chính là áp suất không khí Po, suy ra Po = Pa = độ cao cột thuỷ ngân (760mm cộtthuỷ ngân) Theo nguyên lý này người ta chế tạo ra dụng cụ đo áp suất khí quyển.Trọng lượng cột thuỷ ngân được cân bằng bởi áp suất khí quyển trên bề mặtthuỷ ngân trong chậu Độ cao cột thuỷ ngân kể từ mực thuỷ ngân trong chậu phụthuộc vào độ lớn của áp suất khí quyển Khi áp suất khí quyển tăng cột thuỷ ngâncao lên và ngược lại

Câu 17: Các dạng hỏng, nguyên nhân, cách khắc phục đối với KAK:

Trả lời: (TL lớp tập huấn đo lường …)

- Sau một thời gian khí áp kế được đặt ở vị trí công tác tại trạm, vít định vịchậu thuỷ ngân bị lỏng ra, khi QTV điều chỉnh máy để đọc trị số, khí áp kế không

cố định, thuỷ ngân trong chậu giao động gây sai số cho phép đo Nếu định vị khí

áp kế ở vị trí không thẳng đứng cũng là nguyên nhân gây sai số

Cách khắc phục:

+ Nới lỏng cả 3 vít định vị

+ Để KAK đứng yên ở vị trí rơi tự do

+ Từ từ vặn lần lượt các vít định vị đến khi chặt cả 3 vít mà không làm xê dịch

vị trí ban đầu của nó

- Vít thông với không khí có thể bị bụi bẩn hoặc rỉ két thành gờ xung quanhlàm bít kín cản trở sự thông với không khí bên ngoài, gây ra sự kém nhậy cảm ứngvới áp suất môi trường của khí áp kế

Cách khắc phục: Định kỳ bảo quản, bảo dưỡng không quên làm sạch xung

quanh vít không khí: dùng bút lông nhỏ, sạch quét nhẹ lên mặt chậu thuỷ ngân chosạch bụi bám xung quanh vít

- Khi số liệu quan trắc, nếu thao tác chậm, nhiệt độ cơ thể người cũng làm ảnhhưởng đến nhiệt độ của thuỷ ngân là nguyên nhân gây sai số

- Hiệu ứng của gió: Khi có gió mạnh hoặc gió từng cơn tạo ra sự thăng giángđộng học có thể lên tới 2,3 hPa

Cách khắc phục: Dùng dầu thu áp suất tĩnh.

Trang 22

- Hiệu ứng của sự phân tầng nhiệt độ: Nếu trong buồng đặt khí áp kế thiếu sựthông gió và vì lý do nào đó làm cho nhiệt độ trong phòng không đồng đều, nhiệt

độ phần trên và phần dưới của KAK khác nhau là nguyên nhân gây ra sai số

Cách khắc phục: Dùng một quạt nhỏ để thông thoáng, nhưng phải tắt quạt 15

phút trước khi đọc trị số khí áp

- Hiệu ứng về độ bẩn và ôxy hoá thuỷ ngân: Các tạp chất bị hoà lẫn trong thuỷngân gây giảm áp suất do mao dẫn, trị số áp suất bị thấp đi

Câu 18: Quy trình vận chuyển và lắp đặt KAK.

Trả lời: (TL lớp tập huấn đo lường …)

1) Vận chuyển:

- Chuẩn bị và kiểm tra máy trước khi đóng gói vận chuyển:

+ Chuẩn bị hộp dựng, đáy hộp được đệm một lớp xốp êm dày để giảm xóc trênđường vận chuyển

+ Quan sát toàn thân máy tới chậu nếu không có hiện tượng như mối ghép bị rơlỏng hoặc thuỷ tinh bị rạn nứt v…v… thì tiến hành các trình tự tiếp theo

- Các bước đóng gói vận chuyển:

+ Vặn chặt vít thông khí

+ Nới lỏng 3 ốc định vị chậu thuỷ ngân

+ Chọn vị trí đứng chắc chắn, thuận tiện cho động tác quay lật KAK mà không

va chạm vào vật gì ở xung quanh

+ Hai tay nhấc khí áp kế ra khỏi giá treo, lật cho chậu quay lên phía trên

+ Độ cao giá treo: 1,4m-1,5m tính từ mặt đất đến mực 1000mb của KAK Khigiá treo đã được gắn chắc chắn trên tường sẽ tiếp tục trình tự sau:

b- Treo máy và kiểm tra sau lắp đặt:

- Lấy máy ra khỏi hộp đựng, quan sát kỹ từ các phía toàn bộ thân máy, nếukhông có hiện tượng lạ ví dụ: ra thuỷ ngân, rạn nứt thuỷ tinh, hoặc lỏng, xộc xệch

… thì tiến hành lắp đặt

- Chọn vị trí chác chắc đứng sát cạnh giá treo KAK

Trang 23

- Quay lật KAK cho chậu lọt vào vòng định vị, vòng treo được mắc vào móctreo của giá treo.

- Cố định chậu KAK ở vị trí rơi tự do bằng 3 vít định vị

- Nới lỏng vít thông khí khoảng 3,4 vòng ren

- Sau khi lắp đặt 3 giờ, tiến hành đọc số liệu so mẫu

Câu 19: Khí áp ký gồm những bộ phận nào? nêu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận đó.

- Bộ phận điều chỉnh mức độ sai số do ảnh hưởng của nhiệt độ là thanh lưỡngkim, một đầu cố định vào đế máy, một đầu gắn với chồng hộp, nẹp di động liên kếtvới đế máy Thay đổi vị trí nẹp sẽ làm thay đổi độ dài phần thanh lưỡng kim phíađầu tự do, do đó làm thay đổi mức độ xê dịch của chồng hộp do thanh lưỡng kimgây nên khi nhiệt độ biến đổi Do đó, kết quả việc điều chỉnh vị trí nẹp giữ sẽ bùđược sai số do ảnh hưởng của nhiệt độ

- Bộ phận tự ghi gồm một ngòi bút kim loại, để tra mực chuyên dùng Cầnmang ngòi bút là một thanh kim loại mỏng, luôn ép sát giản đồ, nhờ một bản lềhoặc đinh ốc và trụ quấn giản đồ quay quanh trục chính

Khi khí áp tăng, áp lực của không khí lên mặt ngoài của hộp rỗng tăng, làmcho hộp xẹp xuống, do đó chồng hộp ngắn lại, trục đỡ sẽ vít cần truyền xuống Cầntruyền đẩy đầu tay đòn ngắn xuống, do đó cần mang ngòi bút dịch chuyển lên Khikhí áp giảm, áp lực không khí lên hộp rỗng cũng giảm, lực đàn hồi của chồng hộptăng, làm cho hộp phồng lên, chồng hộp dài ra, trụ đỡ nâng cần truyền và tay đònngắn lên, do đó cần mang ngòi bút dịch chuyển xuống Kết quả ngòi bút ghi lại sựbiến thiên của khí áp theo thời gian

Câu 20: Anh, Chị hãy nêu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của vũ lượng ký chao lật SL -1 ?.

Trả lời:(Quyển hướng dẫn lắp đặt và sử dụng - Vũ kỹ chao lật SL-1).

a Cấu tạo: Vũ lượng ký chao lật SL-1 là một thiết bị đo mưa từ xa và tự ghi;

máy gồm hai bộ phận chính: bộ phận cảm ứng đặt ở ngoài vườn quan trắc và bộphận chỉ thị đặt ở trong nhà Hai bộ phận được gắn với nhau bằng dây cáp điện hailõi

- Lỗ luồn dây điện

* Ngoài ra cón có bình hứng nước và ống đong lượng mưa

+ Bộ chỉ thị gồm:

Trang 24

- Khi chao lật đếm làm việc, công tắc từ đóng mạch, tín hiệu được truyền từ bộcảm ứng tới bộ phận đếm và bộ ghi Tín hiệu này được khuyếch đại bởi Tranzito3DG12 đi tới kích thích rơ le kép và rơ le kép đóng mạch đưa tín hiệu đượckhuyếch đại tới bộ đếm và bộ ghi, làm bộ đếm nhảy 1 số và bộ ghi nhảy 1 nấctương ứng với lượng mưa 0,1mm Căn cứ vào số ghi trên giản đồ ta biết đượclượng mưa.

Câu 21: Khi nào phải điều chỉnh điểm 0 máy mưa SL-1, cách điều chỉnh ?.

Trả lời:(Quyển hướng dẫn lắp đặt và sử dụng - Vũ kỹ chao lật SL-1).

Nói chung trước khi lắp đặt máy và hàng tháng phải kiểm tra độ chính xác củamáy nếu sai số lớn quá ± 4% phải điều chỉnh điểm 0 của máy

Lượng nước hứng qua chao dưới

Thí dụ: x = -2% thì vặn 2/3 vòng của 1 ốc ra phía ngoài theo chiều ngược kimđồng hồ

x = 6% thì vặn cả 2 ốc vào phía trong thuận chiều kim đồng hồ, mỗi ốc vặn 1vòng

Chao trên chỉ điều chỉnh trong các trường hợp sau:

Trang 25

- Chao trên chảy nhỏ giọt mà không lật thì điều chỉnh bằng cách làm nhỏ gócnghiêng của trao (vặn ốc định vị vào trong).

- Nếu chao lật 20- 30 lần mà chao giữa cũng lật 20- 30 lần, tức là cùng lật màkhông tách biệt thì điều chỉnh bằng cách làm tăng góc nghiêng của chao trên (vặn

ốc định vị ra phía ngoài) sao cho chao trên lật 20 – 30 lần thì chao giữa lật 21- 31lần, tức là lật thêm 1 lần

Câu 22: Hãy nêu sai số ảnh hưởng số đo? các hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục đối với máy Mưa SL-1?

Trả lời: (Lớp tập huấn đo lường…)

a/Nguồn sai số:

- Ảnh hưởng do nguồn điện

- Bốc hơi lượng giáng thuỷ đã gom (mưa nhẹ kéo dài giữa 2 lần lật của chao)

- Thời gian lật (sai số đáng kể khi mưa to)

- Lấy thăng bằng không đúng (miệng hứng nghiêng lượng nước rơi vào khôngchính xác, thay đổi thể tích chứa của chao)

- Vị trí lắp đặt không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (các vật cản)

b/ Các hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục.

không hoạt động được

- Điện áp quá thấp không đủ lực hút các cơ cấu ghi

- Có thấy hút nhưng

bộ đếm không nhảy,

không đưa được về

- Cơ cấu cơ khí bị kẹt (không nên đổ dầu vào các bộphận bằng nhựa), côn trùng chui vào làm tổ kẹt

Trang 26

- Khi thay dây đai

- Khi kim không rơi

xuống được điểm "0"

mà mắc ở lưng chừng

- Dây curoa quá chùng hoặc bị kẹt ống cản dầu

Câu 23 Cách xử lý 1 trong 3 cốc đo mưa của trạm bị vỡ không có thay thế, cách

đo, tính và cho ví dụ từng loại cốc?

Trả lời: (Phương án đo đạc).

Khi một trong ba loại cốc đo mưa tại trạm bị vỡ, không có thay thế, trạm sửdụng 1 trong 2 loại cốc còn lại để thay thế và tính toán theo tỉ lệ của từng loại cốcnhư sau:

Bộ phận cảm ứng có hệ thống gáo để đo tốc độ gió và một phong tiêu chỉhướng gió

- 1Ốc chặn, 2 Cách gáo, 3 vít định vị, 4 Thân bộ phận vận tốc gió, 5 Chốt định

vị, 6 chụp che, 7 Đối trọng, 8 gắn phong tiêu, 9 phong tiêu, 10 chốt phong tiêu, 11thân phong tiêu, 12 Giắc cắm dây tín hiệu, 13 Dây tín hiệu, 14 Thanh chỉ hướngbắc, 15 đế giữ, 16 Bu lông bắt chặt máy

Bộ phận chỉ thị gồm 2 đồng hồ, 2 thang độ ở ngoài cùng chỉ tốc độ gió bằngcấp gió Beaufort; 2 thang độ bên trong chỉ tốc độ gió bằng m/s, thang độ trên chỉtốc độ gió từ 0 – 40m/s, thang độ dưới chỉ tốc độ 0 – 20m/s

Trang 27

Trên mặt đồng hồ chỉ hướng, các hướng N, NE, E, SE, S, SW, W, NW ở vòngngoài có đèn báo sáng khi phong tiêu chỉ hướng gió tương ứng; các hướng NNE,ENE, ESE, SSE, SSW, WSW, WNW, NNW ở vòng trong không có đèn báo sáng Máy gió EL dùng điện AC 220V hay DC 12V Khi mất điện hay hết điệnacquy, vẫn quan trắc được tốc độ gió, quan trắc hướng gió bằng phong tiêu ngoàitrời.

b/ Nguyên lý hoạt động: Đo hướng, đo vận tốc hoạt động độc lập.

+ Bộ phận đo vận tốc gió:

Bộ phận đo vận tốc gió làm việc theo nguyên lý như một máy phát điện Khi cógió trục gáo quay làm quay nam châm vĩnh cửa, cảm ứng trên cuộn dây suất điệnđộng (suất điện động lớn nhỏ phụ thuộc vào gió mạnh yếu) tỷ lệ với vận tốc gió,qua bộ nắn dòng điện xoay chiều thành dòng một chiều tới đồng hồ đo (đồng hồ đom/s) Trị số này được chỉ thị trên đồng hồ được gắn trên mặt bộ chỉ thị

- Có 2 thang đo 20 và 40m/s

Cái chuyển mạch ở vị trí S3 là ngắt dòng điện tới đồng hồ

Chuyển sang S2 là thang đo 20

Chuyển sang S1 là thang đo 40

+ Bộ phận đo hướng gió:

Bộ phận đo hướng gió làm việc theo nguyên lý điện tiếp xúc, phong tiêu máygió được gắn một tiếp điểm di động Tuỳ theo vị trí của phong tiêu mà tếp điểmtương ứng với hướng gió được đóng mạch điện nối kín mạch điện làm sáng cácbóng đèn ở vị trí theo các hướng gió đã định

Khi gió làm quay phong tiêu kéo theo các thanh quét và các điểm tiếp xúc,thanh quét nối mạch cực với các bản cực nối kín mạch điện làm sáng các bóng đèn(các bóng đèn và bản cực có vị trí tương ứng với các hướng đã định của phongtiêu)

- Dải đo hướng: 16 hướng

- Tốc độ khởi động của gáo

- Góc lệch giữa phong tiêu và hướng ở tốc độ 1,5m/s không lớn hơn 10o

- Độ chính xác: đo tốc độ ± (0,5 + 0,05 V)m/s – V là tốc độ gió

Đo hướng ± 11o15

Câu 24 Câu hỏi thêm:

a) Trình bày cách chỉnh bộ phận cảm ứng, thay công tắc từ, dây curoa mới đối với máy mưa SL – 1?

Trả lời: Câu hỏi này thực hành trên máy.

Trang 28

b): Đến giờ thay giản đồ mưa, nhưng trời đang có mưa lớn thì xử lý thế nào?.

Trả lời: (Quy phạm)

Đến giờ thay giản đồ, nhưng đang có mưa lớn thì cho máy chạy tiếp đến 8 giờ,nếu 8 giờ vẫn còn mưa lớn thì quay trụ đồng hồ cho kim vượt qua nẹp để máy hoạtđộng tiếp, tranh thủ khi mưa nhỏ sẽ thay giản đồ

Lưu ý: Đối với giản đồ mưa ngày cuối tháng, khi cho máy chạy đến 8 giờ dù

đang có mưa lớn thì vẫn phải tiến hành thay giản đồ

c) Tại sao khi làm hiệu chính cho vũ lượng ký Xi phông thì phải tính cho số lần xi phông hoạt động ?.

Trả lời:

Vì khi nước trong bình dâng lên ngang đỉnh cong của ống xi phông thì nướcchảy ra ngoài theo nguyên tắc bình thông nhau, thời gian cho 1 lần xi phông hoạtđộng là khoảng 20 giây, trong quá trình xi phông hoạt động đó lượng mưa vẫn rơivào máy mà không được ghi trên giản đồ Vì vậy khi làm hiệu chính cho vũ lượng

ký xi phông ta phải tính hiệu chính cho số lần xi phông hoạt động

d) Tại sao khi làm hiệu chính cho vũ lượng ký Chao lật thì phải tính cho số

mm nước ghi được trên giản đồ ?.

Trả lời: + Đối với vũ lượng ký Chao lật: không tính hiệu chính cho số lần tháo

xuống của kim khi lên đến điểm 10, vì khoảng thời gian này là rất ngắn Khi làmhiệu chính cho vũ lượng ký Chao lật, ta phải tính số hiệu chính cho từng mm nướcghi được trên giản đồ, vì trong quá trình chao đang lật thì vẫn có một lượng nướcnhất định chảy vào chao, nghĩa là lượng nước này không được ghi trên giản đồ

Câu 25: Hãy nêu sai số ảnh hưởng số đo? các hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục đối với máy gió EL?

Trả lời: (Lớp tập huấn đo lường…)

* Các ảnh hưởng đến số đo vận tốc, hướng gió:

- Độ ma sát trục cánh gáo, phong tiêu

- Sai lệch vị trí các linh kiện điện, từ tính của nam châm

- Độ ổn định, chính xác của bộ phận chỉ thị

- Hình dáng cơ khí của gáo, phong tiêu

- Thao tác thay đèn hoặc tháo lắp các thanh quét không đúng vị trí

* Các hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục.

Thay cầu chì

- Tìm chỗ đứt nối lại

- Xem lại các mối hàn

từ giắc cắm tới dây tín hiệu

Vận tốc gió sai - Do các nguyên nhân

trên gây ra như: ma sát, sailệch trị số linh kiện, độ ổnđịnh, hình dáng, thao tác sai

- Thay máy mới

Trang 29

khi sửa chữa.

Vận tốc gió

không chỉ

- Do công tắc hỏng, đồng

hồ đo tốc độ hỏng, mạch điệnhỏng, dây dẫn đứt, các giắccắm không tiếp xúc, hỏng bộphận cảm ứng

- Xem lại công tắc, thayđồng hồ đo mới, sửa lạimạch, tìm chỗ đứt nối lại,xem lại các điểm tiếp xúc bịôxi hoá, thay bộ phận khác

Vận tốc gió chỉ

cao hơn bình thường

- Do bị cảm ứng điện từ

bộ phận hướng; chập tụ hoặcđiện trở chập (trường hợp này

ít gặp)

- Tìm chỗ chập và khắcphục

Bộ phận hướng

hoạt động chập chờn

- Vành chổi quét bị bẩn

- Điện trở vành quét bịđứt

- Lau lại vành và chổiquét

- Thay điện trở mới

Các đèn chỉ

hướng không sáng

- Do nguồn điện cho cácđèn không có (đứt cầu chì,đứt dây dẫn, hỏng biến ápnguồn, công tắc )

- Kiểm tra điện áp nuôi220v, nếu hỏng thì thay thế,(thay cầu chì, tìm chỗ đứtnối lại, thay lại biến áp mới,công tắc)

Các đèn sáng mờ

- Do điện yếu hoặc tiếpxúc điện không tốt, các điểmtiếp xúc bị ô xi hoá hoặc bịhỏng

- Xem lại chỉ số điện,dùng giấy giáp số không cọsạch các điểm tiếp xúc

Một vài hướng

đèn không sáng

- Có thể bóng đèn bị cháy,dây dẫn đứt, một vài tiếpđiểm tiếp xúc không tốt hoặcđiot ở mạch đó bị cháy

- Thay bóng mới, tìmchỗ đứt nối lại, xem lại cácđiểm tiếp xúc bị ôxi hoáhoặc thay điot mới

Hướng gió không

thay đổi - Kẹt phong tiêu

- Tháo ra và khắc phụclại

Ghi chú:

- Khi gió dưới 20m/s chuyển công tắc về vị trí thang đo 0-20m/s, khi gió >20m/s đến 40m/s bật công tắc sang thang đo 0-40m/s Khi gió mạnh quá 40m/sphải tắt để tránh làm hỏng máy

- Nếu điện áp thấp hơn 180v hoặc > 230v hoặc điện áp không ổn định phải cắtcầu giao ngay và chuyển sang chế độ dùng ắc quy

- Khi dùng điện lưới phải ngắt ắc quy ra khỏi mạch điện

Câu 26 Khi máy gió Vild hoặc máy gió EL bị hỏng ta quan trắc gió thế nào?

Ngày đăng: 02/01/2018, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w