1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bao cao đánh giá tác động dự án thuy dien dak srong 2

29 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 788,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án thủy điện Đăk Srông 2 được xây dựng mới trên sông Ba, nhằm bổ sung nguồn điện cho khu vực và đầu mối hệ thống điện lưới Quốc gia, mặt khác góp phần thúc đẩy nền công nghiệp địa phương phát triển, cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao đời sống tinh thần cho cư dân trong vùng. Dự án thủy điện Đăk Srông 2 do Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai phê duyệt dự án đầu tư.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án 4

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 4

3 Tổ chức thực hiện ĐTM 5

4 Các phương pháp sử dụng trong quá trình thực hiện 5

4.1 Danh mục các phương pháp sử dụng 5

4.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 6

Chương I: MÔ TẢ VÀ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án 6

1.2 Chủ đầu tư 6

1.3 Vị trí địa lý của dự án 6

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 6

1.4.1 Mục tiêu của dự án 6

1.4.2 Các hạng mục công trình chính 8

1.4.3 Các công trình phụ trợ 8

1.4.4 Các loại máy móc thiết bị chính của dự án 9

1.4.5 Tiến độ của dự án 9

1.4.6 Vốn đầu tư 9

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 10

2.1.1 Điều kiện về địa lý và địa chất 10

2.1.2 Điều kiện về khí tượng – thủy văn 10

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên khu vực dự án 11

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 11

2.2.1 Điều kiện kinh tế 11

2.2.2 Điều kiện xã hội 11

2.3 Dự báo diễn biến môi trường trong điều kiện không thực hiện dự án 11 Chương 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1 Nguồn gây tác động 11

3.1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải trong quá trình xây dựng 11

3.1.2 Dự báo khối lượng chất thải trong quá trình xây dựng 12

3.1.3 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 12

3.1.4 Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra 13

3.2 Đánh giá ĐTM 13

3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị và thi công 13

3.2.2 Giai đoạn vận hành 17

Chương 4 : IỆN PHÁP GIẢM THIỂ TÁC ĐỘNG , PH NG NGỪA

ỨNG PH Ự C MÔI TRƯỜNG 4.1 Các iện pháp gi m thiểu trong gi i đo n chu n ị và thi công 19

4.1.1 Đối v i địa h nh, địa mạo 19

4.1.2 hấm nư c qua đập 19

4.1.3 iện pháp ph ng chống l l n, v đập 19

4.1.4 Đối v i môi trường không khí 19

4.1.5 Đối v i môi trường nư c 19

4.1.6 ây ựng hệ thống ử lý chất thải 20

4.1.7 Đối v i ph ng chống cháy n , an toàn lao động 20

4.1.8 Đối v i ph ng chống ịch ệnh 20

Trang 3

4.1.9 Đối v i vấn đề an toàn giao thông 21

4.1.10 Đối v i môi trường sinh thái 21

4.1.11 Đối v i môi trường kinh tế hội 21

4.1.12 Đối v i đường dây tải điện 22

4.2 Các biện pháp gi m thiểu trong gi i đo n vận hành 22

4.2.1 Đối v i địa h nh, địa mạo 22

4.2.2 Đối v i môi trường nư c 23

4.2.3 Đối v i hệ sinh thái 23

4.2.4 Đối v i môi trường kinh tế-xã hội 23

4.3 Tổng hợp các tác động tiêu cực của dự án và biện pháp gi m thiểu các tác động đến môi trường 23

4.4 Kế ho ch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường 25

4.4.1 Đối v i các sự cố về cháy n tại các kho chứa nhiên liệu và vật liệu n 25 4.4.2 Đối v i các sự cố, rủi ro liên quan đến bom, mìn, chất độc hóa học 26

4.4.3 Các rủi ro liên quan đến nạn chặt phá rừng và cháy rừng, săn ắt động thực vật 26

4.4.4 Các rủi ro về sạt lở bờ hồ 26

4.4.5 Các rủi ro liên quan đến thiên tai 26

Chương 5: CÁC CÔNG TRÌNH Ử LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ GIÁM ÁT MÔI TRƯỜNG 5.1 Danh mục các công trình xử lý môi trường 26

5.2 Chương trình qu n lý và giám sát môi trường 27

5.2.1 Chương tr nh quản lý môi trường 27

5.2.2 Chương tr nh giám sát môi trường 27

Chương 6: THAM V N Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 6.1 Ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp xã 6.1.1 Ý kiến của Uỷ ban nhân dân xã Yang Nam 28

6.1.2 Ý kiến của Uỷ ban nhân dân xã Ya Ma 28

6.1.3 Ý kiến của Uỷ an nhân ân Đăk Kning 28

6.2 Ý kiến của Uỷ ban mặt trận tổ quốc cấp xã 28

6.2.1 Ý kiến của Uỷ ban mặt trận t quốc xã Yang Nam 28

6.2.2 Ý kiến của Uỷ ban mặt trận t quốc xã Ya Ma 28

6.2.3 Ý kiến của Uỷ ban mặt trận t quốc Đăk Kning 29

6.3 Ý kiến của Ủy ban nhân dân mặt trận cấp xã 29

6.3.1 Ý kiến của Ủy ban nhân mặt trận cấp xã Yang nam 29

6.3.2 Ý kiến của Ủy ban nhân dân mặt trận Ya Ma 29

6.3.3 Ý kiến của Ủy ban mặt trận t quốc Đăk Kning 29

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 29

2 Kiến nghị 29

PHỤ LỤC

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

Dự án thủy điện Đăk Srông 2 được xây dựng mới trên sông Ba, nhằm bổ sung nguồn điện cho khu vực và đầu mối hệ thống điện lưới Quốc gia, mặt khác góp phần thúc đẩy nền công nghiệp địa phương phát triển, cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao đời sống tinh thần cho cư dân trong vùng

Dự án thủy điện Đăk Srông 2 do Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai phê duyệt dự án đầu tư

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

Báo cáo “Đánh giá tác động môi trường dự án thủy điện Đăk Srông 2” được tiến hành trên cơ sở các tài liệu sau:

- Luật Tài nguyên nước được quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21/06/2012 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2013

- Luật Đất đai của nước CHXHCN Việt Nam năm 2013 và có hiệu lực ngày 01/07/2014

- Luật Bảo vệ môi trường được quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2015

- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều Luật bảo vệ môi trường

- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định về việc bồi thường, hỗ trợ & tái định cư khi nhà nước thu hồi

- Thông tư 27/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ tài nguyên và môi trường

về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Các số liệu, tài liệu, bản đồ chuyên ngành đã có sẵn về các yếu tố môi trường tại khu vực dự án lưu trữ tại Viện Địa chất và Môi trường, Viện Địa lý, Viện Sinh thái

và tài nguyên sinh vật

- Các số liệu điều tra, khảo sát về các yếu tố môi trường khu vực dự án do Viện Địa chất và Môi trường, Viện Địa lý, Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật tiến hành

- Các tài liệu khảo sát địa hình, địa chất, khí tượng thủy văn cho dự án thủy điện Đăk Srông 2 do Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn N1 thực hiện và thu thập trong giai đoạn lập Dự án đầu tư

- Các số liệu điều tra về dân sinh kinh tế khu vực dự án được cập nhật theo niên giám thống kê của huyện Kông Chro năm 2015 và phiếu điều tra các chỉ tiêu kinh tế

xã hội cùng dự án do công ty cổ phần đầu tư và tư vấn N1 tiến hành tháng 10/2007

- Các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

Trang 5

3 Tổ chức thực hiện ĐTM

Danh sách cán bộ tham gia lập áo cáo ĐTM

1 ThS Lê Văn A Viện Địa chất và Môi trường

2 ThS Hồ Văn B Viện địa lý

3 TS Nguyễn Thị C Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

4 KS Nguyễn Nguyên D Công ty CP Đầu tư và Tư vấn N1

5 KS Nguyễn Duy E Công ty CP Đầu tư và Tư vấn N1

6 KS Vũ Văn F Công ty CP Đầu tư và Tư vấn N1

4 Các phương pháp sử dụng trong quá trình thực hiện

4.1 Danh mục các phương pháp sử dụng

4.1.1 Phương pháp nghiên cứu khảo sát hiện trường

Trên cơ sở các thông tin đã có, tiến hành khảo sát bổ sung hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án

- Hệ sinh thái trên cạn khu vực lòng hồ

- Hệ thủy sinh khu vực lòng hồ

- Chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực

- Chất lượng môi trường đất trong khu vực

- Tài liệu dân sinh, kinh tế - xã hội, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử

4.1.4 Phương pháp mô hình hóa và tính toán thực nghiệm

Áp dụng các mô hình thủy lực, chất lượng nước trong bộ mô hình MIKE để đánh giá và dự báo biến đổi chất lượng nước trong khu vực

Các phương trình thực nghiệm của các tác giả trong và ngoài nước được áp dụng

để tính toán dự báo sạt lở, soái mòn

4.1.5 Phương pháp chuyên gia

Báo cáo có sự tư vấn của các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường thuộc viện địa chất và môi trường thuộc hội địa chất Việt Nam viện sinh thái và sinh vật thuộc trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia

4.2.6 Phương pháp thống kê

Sử dụng các tài liệu thông kê thu thập được của địa phương, các tài liệu nghiên cứu từ trước đến nay của các cơ quan trong lĩnh vực môi trường Những tài liệu nay

Trang 6

được thông kê theo thời gian giúp cho việc xác định hiện trạng môi trường cũng như

xu thế biến đổi trong khu vực dự án

4.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá

Đánh giá tác động trên đã được trình bày chi tiết tất cả các yếu tố trong thành phần môi trường nên hoàn toàn có thể tin cậy được các rủi ro về sự cô môi trường có thể xảy ra khi triển khai và không triển khia dự án

- Khi không triển khai có rủi ro có thể xảy ra là: lũ quét, lũ ống xảy ra thường xuyên và khốc liệt do nạn chặt phá rừng

- Trong trường hợp dự án được triển khai do hình thành hồ chứa nên khả năng chống lũ cho khu vực được tăng lên đáng kể Các sự cố môi trường có thể xảy ra là sự

cố cháy nổ tại khoa chứa nhiên liệu và vật liệu nổ, sự cố vỡ đập tuy nhiên rất khó xảy

ra vì được tiên lượng trước và các công trình được thiết kế có độ an toàn tuyệt đối



Chương I: MÔ TẢ VÀ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án

Dự án thủy điện Đắk Srông 2

1.2 Chủ đầu tư

Công ty cổ phần thủy điện Hoàng Anh Gia Lai

Địa chỉ: số 50 đường Nguyễn Thiện Thuật, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

Điện thoại: (059) 3826 757

Giám đốc công ty: Nguyễn Văn Hùng

1.3 Vị trí địa lý của dự án

Dự án thủy điện Đắk Srông 2 nằm trên dòng chính Sông Ba, thuộc địa phận xã

Ya Ma, Yang Nam và Đắk Kning, huyện Krông Chro, tỉnh Gia Lai

Dự án nằm ở hạ lưu, cách nhà máy Đắk Srông khoảng 5,5km, cách trung tâm thành phố khoảng 150km theo hướng Đông Nam

Vùng hồ của công trình dài khoảng 6km, lòng sông tương đối rộng, sườn núi dốc Trong khu vực lòng hồ, khu vực công trình chính và khu vực phụ trợ, đường thi công

và vận hành không có dân cư sinh sống, không có công trình kiến trúc Hiện trạng đất

là đất rừng tự nhiên, đất rừng trồng, đất đồi trọc, sông suối, ngoài ra còn có một số diện tích nương rẫy trồng cây ngắn ngày và ruộng lúa của đồng bào

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mục tiêu của dự án

Công trình thủy điện Đắk Srông 2 có nhiệm vụ chủ yếu là phát điện cung cấp năng lượng cho hệ thống điện quốc gia với sản lượng điện hàng năm cung cấp dự kiến vào khoảng 93,6trKWh công suất lắp máy 24MW, với hồ chứa điều tiết này sẽ góp

Trang 7

phần giải quyết khó khăn về nhu cầu dùng điện và cải thiện hệ thống điện quốc gia trong những năm tới

3 Lưu lượng trung bình nhiều năm (Q0) m3/s 66,7

Trang 8

B Đặc trƣng nhà máy

5 Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy Qmax m3/s 67,3

VII Điện lƣợng

1 Điện lượng trung bình hằng năm 106KW.h 93,6

1.4.3 Các công trình phụ trợ

Các công trình phụ trợ gồm 3 khu chính bố trí gần các tuyến đập, cửa lấy nước

và nhà máy thủy điện Tại các khu phụ trợ sẽ có các bãi thải, bãi trữ vật liệu, trạm trộn, các xưởng cơ khí, sữa chữa xe máy, khu ban quản lý dự án và quản lý vận hành, lán trại nhà thầu Ngoài ra còn có các công trình phục vụ thi công khác: các mỏ vật liệu (mỏ đá, mỏ đất, mỏ cát), hệ thống cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc, đường phục

vụ thi công

a) Các mỏ vật liệu xây dựng (mỏ đá, mỏ đất, mỏ cát)

b) Bãi thải, bãi trữ vật liệu và trạm trộn

c) Khu ban quản lý dự án – tư vấn và lán trại thi công nhà thầu

d) Đường giao thông tại công trường

- Đường giao thông ngoài công trường

- Đường giao thông trong công trường

e) Hệ thống cấp nước phục vụ thi công

Nguồn nước cung cấp phục vụ sinh hoạt và thi công tại công trường dự kiến lấy

từ sông Ba và các nhánh suối lớn, nước từ sông được bơm vào các bể lắng lọc và từ đấy nước theo hệ thống cấp nước đến nơi tiêu thụ

f) Hệ thống cấp điện phục vụ thi công

Nguồn cung cấp điện thi công cho cụm công trình thủy điện Đắk Srông 2 được lấy từ đường dây 22kV hiện hữu

g) Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ thi công

Trang 9

Kiến nghị sử dụng 1 trong 2 giải pháp liên lạc bằng vô tuyến hơạc hữu tuyến đến khu nhà điều hành dự án của ban quản lý dự án

1.4.4 Các loại máy móc thiết bị chính của dự án

a) Máy móc thiết bị chính phục vụ thi công xây dựng công trình

TT Nội dung Lo i thiết bị Nhiên, vật

liệu đầu vào Quy trình

1 Công tác

đào đất

Máy đào, máy ủi ô

tô tự đổ Dầu Diezel

Bổ xúc vận chuyển ra bãi thải, bãi trữ đá quy hoạch

2 Công tác

đắp đất

Máy đào, máy ủi, ô

tô máy san, máy đầm

Dầu Diezel

Bổ xúc vận chuyển từ

mỏ tới vị trí đắp rải theo lớp, san đầm

Khoan nổ, bốc xúc vận chuyển ra bãi thải, bãi trữ

4 Công tác

bê tông

Trạm trộn BT, ô tô chuyển trộn, bơm

đổ Bt

5 Công tác

cốt thép

Máy hàn, máy cắt uốn, cần cẩu

Dầu Diezel, điện, sắt thép các loại

Cốt thép được gia công trong xưởng, sau đó đưa tới vị trí lắp đặt

6 Công tác

ván khuôn

Máy hàn, máy cắt uốn, cần cẩu, máy

cưa

Dầu Diezel, điện, gỗ, sắt thép các loại

Ván khuôn được gia công trong xưởng, sau

Khoan nổ, xúc vận chuyển ra bãi trữ, trạm nghiền sang

Dầu Diezel, điện, đá hộc

Trang 10

b) Máy móc thiết bị chính của dự án

- Thiết bị cơ khí thủy công

- Thiết bị cơ khí thủy lực

- Thiết bị cơ điện

Các loại thiết bị của dự án được đặt hang chế tạo riêng và được xác định sau khi

có kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu

2.1.1 Điều kiện về địa lý và địa chất

- Địa hình – địa mạo

- Địa chất

- Các mỏ vật liệu

2.1.2 Điều kiện về khí tượng – thủy văn

- Khí tượng (Nhiệt độ, độ ẩm không khí, gió, bốc hơi, mưa, lượng tổn thất bốc hơi lưu vực)

- Thủy văn (dòng chảy năm, dòng chảy lũ)

- Phù sa

Trang 11

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên khu vực dự án

- Hiện trạng môi trường đất

- Hiện trạng môi trường sinh thái

- Hiện trạng môi trường nền

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.1 Điều kiện kinh tế

- Ngành nông – lâm nghiệp

- Các công trình liên quan khác

2.3 Dự báo diễn biến môi trường trong điều kiện không thực hiện dự án

- Tác động đến thành phần môi trường Hóa lý (môi trường đất, nước, không khí)

- Tác động tới thành phần sinh học/sinh thái (thảm phủ thực vật, các loài thủy sản, đa dạng sinh học, HST ngập nước)

- Tác động tới thành phần kinh tế, văn hóa/xã hội

 Tập kết thiết bị, máy móc và công nhân xây dựng

 Tập kết nguyên vật liệu và nhiên liệu phục vụ thi công công trình

 Xây dựng đường giao thông trong và ngoài công trường

 San ủi tạo mặt bằng công trường

 Xây dựng các khu phụ trợ, lán trại

 Chuẩn bị và khai thác các mỏ vật liệu xây dựng

 Xây dựng các hạng mục công trình: Cụm đầu mối, tuyến năng lượng, nhà máy, kênh xả, trạm OPY

 Vệ sinh thu dọn lòng hồ

 Sửa chữa, bảo trì xe máy thiết bị

Trang 12

Bảng 3.1 Nguồn phát sinh chất thải trong các giai đoạn xây dựng

STT Loại chất thải Nguồn phát sinh

1 Giai đoạn chuẩn bị và xây dựng công trình

 Hoạt động của các loại máy móc thiết bị

 Vận chuyển nguyên, vật liệu 1.2 Chất thải lỏng

 Nước thải sinh hoạt

 Nước thải công nghiệp

 Dầu mỡ

 Từ các khu lán trại của công nhân xây dựng

 Từ trạm trộn bê tông, bãi rửa xe

 Kho chứa nhiên liệu, xưởng sửa chữa xe, máy

1.3 Chất thải rắn

 Đất, đá, bê tông

 Sắt thép vụn, gỗ

 Cây cối các loại

 Rác thoải sinh hoạt

 Từ các mỏ khai thác VLXD, rơi vãi trong vận chuyển

 Tại các xưởng gia công cốt thép, ván khuôn

Thành phần chủ yếu trong rác thải sinh hoạt:

 Các hợp chất có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm, rau quả, thức ăn dư thừa,bao gói đựng đồ ăn thức uống bằng giấy…

 Các hợp chất có nguồn gốc vô cơ như nhựa, Plastic, Thủy tinh…

là 90m3/ngày hoặc 32.850m3/năm

Trang 13

3.1.2.3 Chất thải khí, bụi

Nguồn phát sinh chủ yếu do hoạt động của các loại xe cộ, máy móc, thiết bị, ngoài ra một lượng khí độc (như CH4) có thể phát sinh từ rác thải nếu lượng rác này không được xử lý kịp thời

3.1.3 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

Các hiện tượng như xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất, xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ trong quá trình xây dựng không xảy ra Khi hồ chứa tích nước có thể xảy ra hiện tượng sụt lở bờ hồ với diện tích nhỏ, có thể khắc phục hiện tượng này bằng cách trồng cây (cây ưa nước như tre nứa) để tăng độ che phủ

Hiện tượng bồi lắng lòng sông, lòng suối chỉ xảy ra trong thời gian thi công trên đoạn sông ngắn khoảng 3km hạ lưu khu vực xây dựng

3.1.4 Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra

Tạo ra các mối nguy hiểm tiềm ẩn cho đời sống của cộng đồng dân cư phía hạ lưu đập => cần được nhìn nhận và có giải pháp phòng ngừa hiêụ quả

Trong quá trình xây dựng: các sự cố cháy nổ tại các kho chứa nhiên liệu, vật liệu

nổ, các rủi ro liên quan đến bom, mìn, chất độc hóa học còn xót lại sau chiến tranh, các rủi ro liên quan đến chặt phá rừng, cháy rừng và săn bắt động thực vật quý hiếm Khi dự án đi vào vận hành: hiện tượng sạt lở bờ hồ, bồi lắng, xói lở hạ lưu công trình

3.2 Đánh giá ĐTM

3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị và thi công

3.2.1.1 Khu vực công trường

Tác động đến đị hình, địa m o

Khi dự án triển khai xây dựng toàn bộ địa hình khu vực đầu mối và các mối vật liệu sẽ bị tác động do quá trình san ủi, đào đắp tạo mặt bằng, làm đường, khai thác vật liệu phục vụ thi công xây dựng Việc san ủi đào đắp khu vực này không những làm cho bề mặt địa mạo bị biến đổi mà các lớp phủ thực vật bị bóc bỏ tạo ra các vật liệu rời, sức liên kết yếu, đây chính là điều kiện thuận lợi cho quá trình địa mạo phát triển: xâm thực, xói mòn, rửa trôi, trượt lở đất đá

b Tác động đến chất lượng môi trường không khí

Làm gia tăng hàm lượng bụi:

Khai thác mỏ đá: bụi phát sinh chủ yếu do các hoạt động khoan nổ mìn trong công tác khai thác đá Làm nồng độ bụi trong không khí tăng cao, vượt tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần

Khai thác mỏ đất: trong giai đoạn xây dựng, nhiều hoạt động có khả năng gây ra

ô nhiễm không khí Tuy nhiên, công tác đào đắp, một công tác diễn ra trên diện rộng, với khối lượng đào đắp lớn là có khả năng gây ô nhiễm nhiều nhất

Ô nhiễm không khí do các phương tiện vận tải gây ra (xem xét nếu đáng kể)

Trang 14

Rác thải sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt nếu không được xử lý kịp thời cũng sinh ra một số các khí độc, nhất là CH4

Tiếng ồn và độ rung

Phát sinh do nổ mìn, do thi công và các phương tiện vận tải, tác động này không lớn

c Tác động đến môi trường nước

Nước thải sinh hoạt

Thành phần của nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các vi khuẩn, các chất hữu cơ, các chất rắn lơ lửng với các đặc trưng cơ bản như: BOD520, COD, các chất hữu cơ, amoni tự do, nitrit, nitrat, …

Với lượng dự kiến nước cần thiết cho sinh hoạt mỗi người vào khoảng 4m3/tháng tương đương 130l/ngày Vào giai đoạn thi công cao điểm tập trung một lực lượng khoảng 800 người thì lượng nước tối thiểu sử dụng là 90m3/ngày thì mức độ ô nhiễm được tính toán và trình bày như bảng sau:

Bảng 3.2: Tải lượng chất ô nhiễm đặc trưng từ nư c thải

Nước thải công nghiêp

Chủ yếu từ các công tình xây dựng, các phương tiện thi công cơ giới được bảo trì sửa chữa cơ khí, xe máy

Trong quá trình thi công: các phương tiện thi công cơ giới được bảo trì sữa chữa,

dự kiến sẽ xây dựng 1 xưởng sửa chữa với công suất 40 xe/năm Các thiết bị có nhu cầu thay nhớt, bảo dưỡng định kì và đại tu động cơ trung bình 3 lần/năm Đây chính là nguồn gây ô nhiễm đáng kể đối với chất lượng nước mặt cũng như nước ngầm trong khu vực

Ngày đăng: 01/01/2018, 20:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w