1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THỰC TRẠNG VÀ QUẢN LÝ RỪNG TẠI BÁN ĐẢO SƠN TRÀ, ĐÀ NẴNG

20 823 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay rừng được quan tâm ở nhiều khía cạnh khác nhau, chúng có giá trị đóng góp vào việc phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học. Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà có tổng diện tích tự nhiên 4.439ha là một đặc ân mà thiên nhiên đã hào phóng ban tặng cho Đà Nẵng. Nằm cách trung tâm thành phố 10 km về phía Đông, bán đảo Sơn Trà với độ cao 693m so với mặt nước biển; giống như hình một cây nấm, đầu nấm là núi Sơn Trà và thân nấm là bãi cát bồi, lắng đọng. Khu rừng này có chức năng chính là bảo tồn hệ sinh thái đất ướt ven biển, có thảm thực vật rừng nhiệt đới mưa ẩm, rừng nguyên sinh với nhiều loài động vật, thực vật di cư của 2 luồng sinh vật Bắc – Nam.

Trang 1

KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG



QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG

Đề tài:

THỰC TRẠNG VÀ QUẢN LÝ RỪNG TẠI BÁN ĐẢO SƠN TRÀ, ĐÀ NẴNG

GVHD: Huỳnh Ngọc Anh

Nhóm thực hiện: nhóm 1

Gia lai, ngày 2 tháng 11 năm 2016

Trang 2

Họ Và Tên MSSV Họ và tên MSSV

Nguyễn Thị Thanh Tâm Lê Thị Thu Hằng

Lê Thị Thu Thủy 13149744 Lê Thị Mỹ Thủy

Trần Thị Thu Thảo Phan Chí Khải

Phan Thị Anh Đài Trần Nam Hùng

Nguyễn Thị Phương Võ Văn Hùng

MỤC LỤC

Trang 3

A.ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay rừng được quan tâm ở nhiều khía cạnh khác nhau, chúng có giá trị đóng góp vào việc phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học

Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà có tổng diện tích tự nhiên 4.439ha là một đặc ân mà thiên nhiên đã hào phóng ban tặng cho Đà Nẵng Nằm cách trung tâm thành phố 10 km về phía Đông, bán đảo Sơn Trà với độ cao 693m

so với mặt nước biển; giống như hình một cây nấm, đầu nấm là núi Sơn Trà

và thân nấm là bãi cát bồi, lắng đọng Khu rừng này có chức năng chính là bảo tồn hệ sinh thái đất ướt ven biển, có thảm thực vật rừng nhiệt đới mưa

ẩm, rừng nguyên sinh với nhiều loài động vật, thực vật di cư của 2 luồng sinh vật Bắc – Nam Đây nổi tiếng là nơi có thảm thực vật đặc sắc với nhiều loại

gỗ và nhiều loại thú rừng quí hiếm như hươu, nai, khỉ, vượn, đười ươi, vooc chà vá,…Sơn Trà có tiềm năng lớn về kinh tế, an ninh, quốc phòng của địa phương, đặc biệt là tiềm năng về du lịch sinh thái rừng – biển đã được thành phố đặc biệt quan tâm đầu tư khai thác và trong tương lai gần đây, đây sẽ là điểm du lịch lý tưởng của cả nước Cư dân ở đây và những người dân di dân

họ sống phụ thuộc vào rừng Đời sống của họ còn gặp nhiều khó khăn nên việc ngăn cấm họ vào rừng khai thác là một việc không khả thi

Tuy nhiên, thực trạng rừng Sơn Trà đang ở mức báo động, nguy cơ mất rừng và xâm chiếm rừng ngày càng diễn ra nhiều và ở mức độ nghiêm trọng hơn Chính vì vậy, qua chuyến thực tập giáo trình 2 tại bán đảo Sơn Trà , nhóm em quyết định chọn đề tài “ Thực trạng và quản lý rừng tại bán đảo Sơn Trà, Đà Nẵng”

Trang 4

B NỘI DUNG

1. Giới thiệu về bán đảo Sơn Trà

Bán đảo Sơn Trà nằm trên địa bàn phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng Nơi đây có độ cao 696 m so với mực nước biển, tổng diện tích 4.439 ha đất liền và biển, được khai thác mạnh về du lịch sinh thái

và nghỉ dưỡng trong những năm gần đây

Hình b.1: Toàn cảnh Sơn Trà

Bán đảo Sơn Trà còn là chứng tích lịch sử của hai cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Pháp và Mỹ

Bán đảo Sơn Trà là một trong những điểm du lịch nổi tiếng và hấp dẫn ở

Đà Nẵng Đây là nơi mà Đà Nẵng vươn ra biển Đông xa nhất, là cả một khu bảo tồn thiên nhiên với nhiều động thực vật quý hiếm Bao quanh bán đảo

Trang 5

có các rạn san hô lớn, thuận lợi cho việc phát triển các loại hình kinh doanh, dịch vụ và du lịch biển

2. Vai trò của rừng Sơn Trà đối với sự phát triển ở Đà Nẵng

Gồm 2 giá trị:

- Giá trị trực tiếp: là những sản phẩm con người thu lượm được.

- Giá trị gián tiếp: những thuận lợi đem lại cho cộng đồng không qua thu lượm

trực tiếp Đó là giá trị sử dụng cho đời sống và giá trị sử dụng cho sản xuất, thương mại Những giá trị gián tiếp bao gồm độ phì của đất, du lịch, giáo dục, nghiên cứu khoa học, điều hòa khí hậu và sự tích trữ cho xã hội tương lai

Đối với thành phố Đà Nẵng định hướng xây dựng thành phố môi trường thì vai trò và giá trị của rừng nói chung và bán đảo Sơn Trà nói riêng càng được khẳng định ở một vị trí quan trọng hơn:

(1) Là kho lưu trữ nguồn gen cho sự phát triển các ngành nông nghiệp và ngư nghiệp, nhất là giai đoạn ứng phó với Biến đổi khí hậu hiện nay Bán đảo Sơn Trà là nơi có độ đa dạng sinh học cao, lại nằm trong vùng có khí hậu khắc nghiệt, do vậy nguồn gen chống chịu của các loài sinh vật là rất lớn Đây là cơ

sở cho việc phát triển lĩnh vực Công nghệ sinh học nông nghiệp

(2) Là nới cung cấp các sản phẩm dược liệu có giá trị cao

(3) Là nơi nghiên cứu khoa học về đa dạng sinh học góp phần nâng cao dân trí và phát triển kinh tế xã hội

(4) Thu hút lượng khách du lịch sinh thái, tham quan nghỉ dưỡng với số lượng lớn, đặc biệt là khách quốc tế Điều đó góp phần và sự phát triển ngành kinh

Trang 6

tế tiềm năng của thành phố, cũng như nâng cao mức sống cho cộng đồng địa phương

(5) Rừng Sơn Trà còn góp phần điều hòa khí hậu cho tp.Đà Nẵng, duy trì sự cân bằng của các HST và đặc biệt là kiểm soát sự phát tán các nguồn dịch bệnh có thể xảy ra

3. Hiện trạng rừng Sơn Trà

3.1. Thực vật

Khu BTTN Sơn Trà có tổng diện tích 6.437ha, về cơ bản được phân chia thành 7 đối tượng: rừng trung bình, rừng phục hồi, trảng cây bụi, trảng cỏ, rừng trồng, hồ nước, đất thổ cư và quân sự Trong đó, diện tích rừng là 3.000

ha, hầu hết là rừng phục hồi với hơn 2.610 ha, chiếm gần 41% tổng diện tích khu bảo tồn Hệ thực vật ở Khu BTTN Sơn Trà rất phong phú, với 90 họ, 217 chi và 289 loài thực vật bậc cao, đáng chú ý nhất là nhóm cây làm thuốc với

107 loài, chiếm 37,02%

Hình b.2: Đa dạng sinh học thực vật

Trang 7

Thảm thực vật tự nhiên của Sơn Trà có 3 kiểu: quần hệ rừng kín thường xanh mùa mưa nhiệt đới; quần hệ rừng phục hồi sau khai thác; quần hệ cây bụi và trảng cỏ

Hệ thực vật Sơn Trà thể hiện tính giao lưu của hai luồng thực vật phiá Bắc xuống và phía Nam lên Hiện trạng hệ thực vật Sơn Trà xuất hiện phổ biến nhiều loài thực vật ưa sáng thuộc các họ: cà phê, cam, trôm, mua, đay Là những loài thực vật chỉ thị theo diễn thế đi xuống Điều

đó chứng tỏ hệ thực vật Sơn Trà đang bị tác động mạnh theo chiều hướng xấu, cần được giữ gìn và bảo tồn kịp thời

Hệ thực vật ở bán đảo Sơn Trà đa dạng về loài, trong đó ngành hạt kín giữ vai trò quan trọng vì chúng có số lượng họ, chi, loài nhiều nhất; lớp 2 lá mầm giữ vai trò ưu thế hơn so với lớp một lá mầm

- Nhóm cây thuốc: có 143

loài, trong đó có một số loài

có thể khai thác được là

Bách bộ, Thiên môn, Mãn

kinh tử, Sầu đâu rừng Ngoài

ra còn một số loài có giá

trị khác như: Ngũ Gia Bì, Lá

Hình b.3: Quần hệ cây bụi

Trang 8

khôi, Kim Ngân nhưng với số lượng cá thể không nhiều Hình b.4: Nhóm thực vật hạt kín

- Nhóm cây dầu nhựa: thống kê được 11 loài, trong đó sản phẩm của cây Chò

chai bị khai thác rất nhiều; nhóm cây cảnh thống kê được 104 loài; nhóm cây đan lát có 31 loài, trong đó có 5 loài mây, song có thể sử dụng được Lá nón là loài cây phổ biến dưới tán rừng và mọc rất nhiều ở ven rừng Sơn Trà; nhóm cây cho củ, lá, ăn quả có 57 loài; nhóm cây gỗ (trên 30 cm) có 143 loài

Hệ thực vật ở Sơn Trà có tính đa dạng về họ, chi, loài Đã thống kê được

985 loài thực vật bậc cao, có mạch thuộc 143 họ (trong đó 143 loài này có giá trị dược liệu, 140 loài có giá trị cây cảnh, 31 loài có giá trị đan lát, 134 loài có giá trị cung cấp gỗ gia dụng và 57 loài cho củ, quả làm thức ăn cho người và động vật và 22 loài thực vật quý hiếm) Tuy trong một diện tích nhỏ chỉ chiếm 0,014% diện tích của cả nước nhưng số họ thực vật chiếm 37,83% tổng

số họ thực vật của Việt Nam, số chi chiếm 19,13% tổng số chi của Việt Nam,

số loài chiếm 9,37% số loài của của Việt Nam

Tuy nhiên, có 1 hiện trạng báo động cho thực vật rừng ở bán đảo là sự xâm phạm của cây dây leo bìm bìm Bìm bìm có 2 loại là bìm bìm trắng và bìm bìm đỏ

Trang 9

Hình b.5: Loài bìm bịp

Loài cây này phát triển rất nhanh, là cây thân leo nên sẽ bám váo tất cả các loài cây khác làm che kín ánh sáng không cho các cây khác phát triển Làm mất đa dạng sinh học Đã có các sinh viên các trường đại học về nghiên cứu cách loại bỏ loài cây này và bộ khoa học, công nghệ đầu tư 12 tỷ đồng để nghiên cứu giải pháp loại bỏ giống cây bìm bìm này nhưng vẫn không thành công

3.2. Động vật

Đặc điểm khu hệ động vật Sơn Trà là khu hệ bán đảo cô lập có thành phần loài hạn chế, tính đa dạng thấp Số lượng loài trong các họ, bộ không cao, nhưng số lượng các cá thể của một số loài lớn hơn đất liền Tính ưu thế sinh thái ở đây chủ yếu là những động vật nhỏ, leo trèo

Trang 10

Giá trị bảo tồn gen động vật ở Sơn Trà có 20 loài quý hiếm Trong đó loài Voọc chà vá được coi là biểu tượng bảo tồn của Sơn Trà Hiện tại có 400 con voco chà vá, kết lại thành18 đàn voọc và mỗi đàn như vậy có khoảng 7-8

cá thể Ngoài ra, đây là nơi quần tụ của họ hàng nhà khỉ, nhiều loài khỉ đuôi dài, gà tiền mặt đỏ, những giống thú quý hiếm có nguy cơ tuyệt chúng đã được ghi tên vào sách đỏ

Giá trị tài nguyên

động vật hệ động vật Sơn

Trà là yếu tố cấu thành hệ

sinh thái rừng nhiệt đới

Sơn Trà Hệ thực vật cung

cấp lá, mầm quả, hoa, rễ, lá

củ làm thức ăn cho động

vật và ngược lại động vật rừng cũng tham gia quá trình tồn tại và phát triển của thực vật

Hiện tại bán đảo Sơn Trà đang mở những con đường lớn cho khách du lịch có thể vào tham quan Khi đó voọc sẽ không di chuyển qua đường được,

và nếu có qua thì cũng sẽ rất nguy hiểm Dẫn đến hậu quả là ngăn cản voọc nhập đàn và sẽ tách đàn làm suy thoái nguồn gen

4. Thách thức và nguy cơ suy giảm diện tích rừng ở bán đảo Sơn Trà

Cũng như nhiều địa phương khác trên cả nước, suy giảm rừng là vấn đề đáng lo ngại đối với môi trường TP.Đà Nẵng Sự suy giảm rừng có cả nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp

Hình b.6: Vooc Chà Vá Chân

Trang 11

- Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội: Việc mở rộng đô thị; xây dựng cơ sở hạ tầng, đường giao thông;

phát triển các khu du lịch,

lấn biển, quy hoạch tổng

thể thiếu đồng bộ, phát

triển theo phong trào dẫn

đến việc mất rừng là

nguyên nhân cơ bản và

trực tiếp dẫn đến mất

rừng

Hình b.7: Xây dựng cơ sở hạ tầng

- Sự xâm lấn của các sinh vật

đối tượng có thể làm phá vỡ

toàn bộ HST và làm ảnh

hưởng đến quần thể độc,

thực vật bản địa Tại rừng

Sơn Trà, sự xâm lấn của loài

dây Bìm Bìm gần 500ha

- Khai thác trái phép: Ngoài ra còn có một số người không có ý thức bảo vệ rừng còn chặt phá trộm một số loài

cây gỗ quý về bán và làm giàu cho

bản thân Đó chỉ là những cái lợi

trước mắt mà họ không nghĩ tới

những hậu quả sau này làm mất cân

bằng sinh thái, gây

Hình b.8: Sự xâm lấn của Bìm Bịp

Trang 12

ra một số hiện tượng bão lũ, làm cho môi trường dần bị ô nhiễm Không những thực vật bị đe dọa mà hệ động vật cũng bị ảnh hưởng Vào những năm gần đây đã có một vụ săn trộm voọc chà vá chân nâu, các cán bộ quản lý rừng tại bán đảo đã bắt được hung thủ và đem ra xử lý trước tòa mang lại quyền lợi cho loài vọoc tại bán đảo

- Đốt nương làm rẫy : sống du

canh du cư; trong tổng số diện

tích rừng bị mất hàng năm thì

khoảng 40 – 50% là do đốt

nương làm rẫy

- Chuyển đất có rừng sang đất

sản xuất: các cây kinh doanh,

đặc biệt là phá rừng để trồng

các cây công nghiệp

- Khai thác quá mức vượt khả năng phục hồi tự nhiên của rừng

- Do ảnh hưởng của bom đạn và các chất độc hóa học trong chiến tranh

- Do khai thác không có kế hoạch, kỹ thuật khai thác lạc hậu làm lãng phí tài

nguyên rừng

- Hệ thống pháp luật về bảo vệ phát triển rừng và bảo vệ môi trường, bảo tồn sinh thái còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ, thiếu chế tài để xử lý thích đáng các trường hợp vi phạm bên cạnh đó là năng lực thực thi pháp luật của cán bộ

Hình b.10: Đốt rừng làm rẫy

Trang 13

thiếu chặt chẽ chính sách chuyển đổi rừng sang đất canh tác nông nghiệp còn nhiều khiếm khuyết dẫn đến mất rừng

- Tiếp đến là chưa quản lý tốt việc du canh du cư và việc di dân nên dẫn đến việc phá rừng

- Vấn đề quản lý khai thác, cung cấp nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu gỗ và lâm sản còn nhiều tiêu cực nên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc mất rừng.

5. Định hướng bảo tồn và phát triển rừng ở Đà Nẵng

5.1. Giải pháp về chính sách

Những năm qua, chúng ta đã thực hiện một số chính sách về xây dựng

cơ sở hạ tầng, khuyến lâm, giao đất giao rừng và thực hiện các chính sách hưởng lợi từ rừng cho người dân miền núi Tuy nhiên, vẫn cần có các chính sách hỗ trợ khác như:

- Tạo công ăn việc làm, đào tạo nghề, nâng cao năng lực quản lý kinh tế hộ gia đình cho đồng bào dân tộc, tạo đầu ra cho các sản phẩm nông lâm kết hợp, chế biến và bảo quản nông sản

- Tiếp tục đổi mới hệ thống quản lý ngành lâm nghiệp để đáp ứng nhu cầu cho công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng

- Nhanh chóng xã hội hóa hoạt động lâm nghiệp theo phương thức tiếp cận dựa vào cộng đồng, trong đó mọi người dân đều có thể tham gia vào các hoạt động sản xuất lâm nghiệp, nông lâm kết hợp, từ đó sẽ tạo đòn bẩy thúc đẩy sự tham gia của người dân vào các hoạt động quản lý và bảo vệ rừng Đó được xem như chính sách huy động tổng lực sức dân cho công tác bảo vệ rừng

Để làm được điều đó cần phải tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa 4 nhà: nhà quản lý, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học và nhà nông Cần phải có sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp với vai trò là bà đỡ cho các hoạt động sản xuất lâm nghiệp, nông lâm kết hợp cùng với các ngành như: khuyến nông khuyến lâm, các tổ chức đoàn thể như thanh niên, phụ nữ, nông dân

- Về phía chính quyền, các ngành chức năng phải làm tốt công tác truyền thông, cung cấp cho người dân những hiểu biết, thông tin thiết thực phục vụ

Trang 14

quá trình sản xuất, hướng dẫn để người dân áp dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

- Các ngành chức năng, nhất là những ngành tham gia trực tiếp vào quá trình thực thi pháp luật về bảo vệ rừng như Kiểm lâm, Công an phải có chính sách phù hợp nhằm nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ Cùng với tăng cường về biên chế, các trang thiết bị chuyên dụng phải chú trọng những kỹ năng cơ bản khác như tuyên truyền, vận động nhân dân, kỹ năng về khuyến nông khuyến lâm và các vấn đề về chuyên môn nghiệp vụ khác Nhà nước cũng cần có những chính sách đãi ngộ phù hợp nhằm thu hút và khuyến khích cán bộ công chức ngành chức năng gắn bó với địa phương, yêu ngành, yêu nghề, cống hiến hết mình cho sự nghiệp bảo vệ rừng

Những giải pháp về kinh tế, xã hội nêu trên với mục đích nâng cao đời sống kinh tế, xã hội cho người dân, giảm dần áp lực của người dân vào rừng, tạo cho người dân thói quen sử dụng các sản phẩm thay thế các sản phẩm truyền thống lâu nay vẫn lấy từ rừng, đồng thời, tạo sự phát triển bền vững cả

về mặt sinh thái môi trường cũng như về kinh tế, giúp người dân hưởng lợi từ rừng một cách lâu dài và khoa học

5.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện

- Các cấp chính quyền, các chủ rừng phải xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch hoạt động và phương án bảo vệ rừng từng năm, từng giai đoạn trên phạm vi địa phương mình quản lý

- Các chủ rừng cần chú trọng tăng cường lực lượng và trang thiết bị đủ mạnh

để bảo vệ rừng, đồng thời

có biện pháp quản lý hiệu

quả đối với diện tích rừng

đã được giao

Trang 15

cố và đổi mới hoạt động nhằm làm tốt công tác tham mưu giúp chính quyền

cơ sở xây dựng và triển khai các phương án, biện pháp, kế hoạch bảo vệ rừng

- Duy trì và tổ chức hoạt động của các tổ đội quần chúng bảo vệ rừng có hiệu quả Các cấp chính quyền, các ngành chức năng cần nhanh chóng triển khai thực hiện các chính sách về hưởng lợi của người dân từ rừng Các biện pháp bảo vệ rừng phải được xây dựng trên cơ sở gắn với các hoạt động phát triển rừng và hướng tới cộng đồng

Hệ thống các biện pháp bảo vệ rừng đang được áp dụng hiện nay và vẫn phát huy hiệu quả tốt đó là tuyên truyền, quy hoạch, hoạch quản lý và sử dụng đất đai, nhất là đất lâm nghiệp, tăng cường năng lực cho các cơ quan thực thi pháp luật, xây dựng và thực hiện tốt các phương án, kế hoạch bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng theo giai đoạn và theo từng năm, làm tốt chính sách giao đất, giao rừng, kết hợp chặt chẽ với khuyến nông khuyến lâm

- Thực hiện tốt các dự án về xóa đói giảm nghèo, về bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển kinh tế xã hội cho người dân miền núi

- Phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng

- Làm tốt công tác phối kết hợp giữa 3 lực lượng kiểm lâm, quân đội và công

an trong việc thực thi pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

Một phương án bảo vệ rừng có tính khả thi, hợp lý và hiệu quả chính là biết lợi dụng nhiều yếu tố, kết hợp với nhiều bên tham gia, phương thức hoạt động đa dạng, chủ động, phù hợp với hoàn cảnh từng vùng, từng khu vực Muốn vậy, phải xác định được các vùng trọng điểm, các điểm nóng về vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng, về cháy rừng… để có phương án cụ thể

- Các công trình phục vụ công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng cũng cần được đầu tư xây dựng sao cho phù hợp với chiến lược thực hiện công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng

Hình b.11: Những hành vi nghiêm cấm

Ngày đăng: 01/01/2018, 20:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w