trong thế kỷ 20 nhằm đáp ứng sự tăng trưởng của dân số thế giới và mức sống ngày một càng cao của con người, hoạt động của con người cũng gia tăng một cách mạnh mẽ. Tác động của các hoạt động do con người đối với môi trường tự nhiên đã được nhận thấy từ nhiều thế kỷ nay, mặc dù vậy, các hoạt động của con người chưa thể giúp nhiều cho việc giảm thiểu những ảnh hưởng không mong muốn do các quyết định sai trái của con người một cách hệ thống.
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 1
Nguyễn Thị Thanh Tâm
Lê Thị Thu ThủyĐinh Thị HoaTrần Thị Thu ThảoVăn Thị Cẩm NhungPhan Thị Anh ĐàiNguyễn Thị PhươngPhan Chí Khải
Lê Thị Mỹ ThủyTrần Nam HùngTrần Anh Tuấn
Lê Thị Thúy Hằng
Võ Văn Hùng
Trang 3NỘI DUNG
Lời mở đầu
Chương 1 TỔNG QUAN THỊ XÃ AN KHÊ
Chương 2 QUY HOẠCH ĐẤT
Chương 3 QUY HOẠCH HỆ SINH THÁI ĐÔ THỊ Chương 4 QUY HOẠCH CHẤT THẢI RẮN
Chương 5 QUY HOẠCH NƯỚC MẶT
Chương 6 QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN RỪNG
Chương 7 KẾT LUẬN
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trang 5• Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá dự án quy hoạch tổng quan rừng, nước mặt, chất thải rắn, đất, và hệ sinh thái cây xanh đô thị Qua
đó thấy được những mặt mạnh và mặt hạn chế trong quy hoạch Các tác động đến phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn thị xã An Khê từ đó đưa ra các đề xuất giải phát hữu hiệu nhằm phát triển đô thị theo hướng bền vững
• Đối tượng nghiên cứu
- Bản đồ quy hoạch đất, nước mặt, rừng, chất thải rắn và hệ sinh thái cây xanh đô thị trên địa bàn thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai
- Các tác động của dự án quy hoạch đến môi trường, phát triển kinh tế xã hội, và con người trên địa bàn
- Các văn bản pháp luật có liên quan
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN THỊ XÃ AN KHÊ
I Vị trí và ranh giới quy hoạch
– Tài nguyên nước
– Tài nguyên khoáng sản
– Tài nguyên nhân văn
– Cảnh quan môi trường
Trang 7IV Thực trạng phát triển kinh tế thị xã An Khê
1.Thực trạng tăng trưởng kinh tế
2.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
3.Tính chất và quy mô quy hoạch
4.Tầm nhìn 2030
V Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2015-2030
VI Các dự báo tổng quát
1 Dự báo quy mô ranh giới thị xã và các xã phường
2 Dự báo dân số, lao động, việc làm
Trang 8QUY HOẠCH ĐẤT
Trang 9Đánh giá đầy đủ hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai trong giai đoạn 2005 - 2015 và phương hướng, mục tiêu phát triển KT - XH thời
Lập quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thị xã đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển KT- XH và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của tỉnh Gia Lai.
Trang 10Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
thị xã với diện tích 2.006,21 ha
Bao gồm
3 nhóm đất chính
[1]- nhóm đất nông nghiệp[2]- nhóm đất phi nông nghiệp[3]- nhóm đất chưa sử dụng
• Báo cáo được xây dựng đến từng đơn vị hành chính cấp
xã, đến từng năm trong giai đoạn 2015-2020 và xem xét định hướng sử dụng đất đến năm 2030
Trang 11• Căn cứ vào hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.
• Căn cứ Luật đất đai năm 2003
• Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai
• Căn cứ Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
• Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm
2009 của Bộ TNMT về việc “Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất”
Cở sở pháp lý lập quy hoạch sử dụng đất
Trang 12• Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế-kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
• Thông tư 13/2011/TT-BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về ký hiệu bản
đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; Chỉ thị số 01/CT-BTNMT ngày 17 tháng 3 năm 2010 về việc tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
• Công văn số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16 tháng 4 năm
2012 của Tổng cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Trang 13ĐẤT ĐÔ THỊ
ĐẤT NÔNG THÔN
ĐẤT DU LỊCH
Trang 14QUY HOẠCH HỆ SINH THÁI ĐÔ THỊ
Trang 15Mục tiêu dự án quy hoạch HST đô thị
Trang 16 Đối tượng và phạm vi quy hoạch
- Đối tượng: Hệ thống cây xanh đô thị 5 phường nội thị thị xã An
Khê.
- Phạm vi: Triển khai trồng mới và bổ sung cây xanh hoàn chỉnh
trên một số tuyến đường đã đặt tên trên địa bàn 5 phường nội thị thị xã An Khê như: Quốc lộ 19, Đỗ Trạc, Trần Hưng Đạo, Hoàng Văn Thụ, Hoàng Hoa Thám, Võ Thị Sáu, Ngô Mây, Lê Duẩn, Nguyễn Trãi.
Mục đích: Quy hoạch cây xanh đường phố nhằm tạo ra không
gian xanh, đảm bảo mỹ quan, tạo sự thống nhất và hợp lý về chủng loại cây và phù hợp với quy hoạch cụ thể trên từng tuyến đường.
Trang 17 Cơ sở pháp lý
• Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;
• Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ xây dựng
về việc hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;
• Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày ngày 20/12/2005 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn quản lý cấy xanh
đô thị;
• Quyết định số 2290/QĐ-UBND ngày 14/9/2012 của UBND thị xã
An Khê về việc phê duyệt kế hoạch chỉnh trang đô thị giai đoạn 2012-2015 và định hướng tới năm 2020;
• Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12.
• Nghị định số 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
• Số 1479/QH-TTg Phê duyệt quy hoạch hệ thống khu bảo tồn vùng nước nội địa đến năm 2020.
Trang 18Chủng loại, số lượng
Bàng Băng
Lăng
Hoa sữa
Me Tây
Sao đen
Dầu Sanh Phượ
ng đỏ
Cau cảnh
Dươn g
Phượ
ng tím
Xà Cừ
271 90 119 128 1.023 104 92 18 75 44 31 357
QUY HOẠCH CÂY XANH
Thị xã An Khê có 18/45 tuyến đường và 02 khu vực ( Hoa viên Quang Trung, Hội trường 23/3) quy hoạch trồng cây xanh, với tổng số cây xanh
2.352 cây.
Bảng 3.1 Chủng loại và số lượng cây xanh (Đơn vị tính: cây)
( Nguồn: BQL nhà máy rác và dịch vụ đô thị)
Tổng số lượng cây xanh trên các tuyến đường là 2.352 cây Trong đó cây loại I số lượng 1.094 cây, cây loại II số lượng 1.136 cây, cây loại III
112 cây.
Trang 19STT Tên đường Đơn vị tính
( cây)
STT Tên đường Đơn vị tính
(cây)
4 Hoàng Hoa Thám 172 14 Nguyễn Công Trứ 21
9 Lê Hồng Phong 50 19 HT 23/3 ( mới) 765
10 Trần Hưng Đạo 132 20 Hoa viên Q.Trung 202
Bảng 3.2 Số lượng cây trên các tuyến đường đã quy hoạch
Trang 20QUY HOẠCH THẢM CỎ, BỒN HOA, CÂY
ĐƯỜNG VIỀN
Tổng diện tích thảm có Hoa viên Quang Trung, thảm cỏ bờ kè sông Ba, Hội trường 23/3 và trong khuôn viên UBND thị xã là
25.735,52 m2.Tổng diện tích bồn hoa, cây là màu là: 2.015,17 m2
Diện tích cây đường viền là: 626,1 m2
Trang 21• Đối với Hoa viên Quang Trung thị xã đầu tư gần 1.9 tỷ đồng tu sửa
và mở rộng hoa viên, hệ thống điện chiếu sáng
• Đường Bùi Thị Xuân được sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống thoát nước với kinh phí 1.9 tỷ đồng Tu sửa đường D3 với kinh phí
800 triệu đồng Chỉnh trang đô thị, hạng mục cây xanh, bảng tên đường, đảo giao thông, điện trang trí đô thị, điện chiếu sáng hoa viên, vỉa hè và hệ thống thoát nước đường Quang Trung với tổng kinh phí
là 2.3 tỷ đồng.
• Hệ thống cây xanh trên các tuyến đường được cải tạo và trồng mới, điện chiếu sáng công cộng được đầu tư từ thị xã đến trung tâm các xã, phường nằm tạo mĩ quan cho bộ mặt đô thị, tạo điều kiện để người dân phát triển kinh tế, nâng cao đời sống…
QUY HOẠCH HỆ SINH THÁI ĐÔ THỊ
Trang 22Quy hoạch trồng cây xanh đường phố
- Đối với những cây xanh đã tồn tại cần thay thế các loại cây trồng 2 bên đường không phù hợp với điều kiện khí hậu, đất
trên các đoạn đường mới mở, cải tạo trên mỗi một tuyến đường nên trồng một loại cây nhằm tạo nên nét đặc trưng của tuyến Trên đoạn đường đi qua giữa trung tâm thị xã cần chú ý phát triển cây xanh hai bên vỉa hè Nếu điều kiện cho phép nên phát triển những đai cây xanh cách ly giữa tuyến đường này với khu dân cư Những đai cây xanh này ngoài những cây thân
gỗ còn có thể phối kết với các cây bụi, bồn hoa, thảm cỏ.
Trang 23- Tại các vòng xoay, đảo giao thông trên các tuyến đường trong thành phố có thể xây dựng các bồn nước động, phối kết với bồn hoa hoặc thảm cỏ, tránh trồng các loại cây cao dễ làm che khuất tầm nhìn, nhằm tăng vẻ sinh động và tạo cảnh quan cho
đô thị Tránh việc xây dựng đảo giao thông là các khối bê tông trơ trọi Mặt khác, muốn làm công tác quản lý cây xanh, phải nắm được tác dụng của cây xanh về mọi mặt (vệ sinh, cải tạo khí hậu ), những ảnh hưởng đến đời sống của con người và phải có những biện pháp để đạt tới những mục đích lâu dài và bền vững.
- Trên các đường chính trong khu đô thị có thể tổ chức vườn cây chạy dọc giữa đại lộ hoặc hai bên hè phố.
- Chú ý đến các khu vực đông dân cư, các yêu cầu, điều kiện
khi trồng và thay thế cây xanh để đảm bảo yêu cầu và tránh
các tai nạn đáng tiếc.
Trang 24QUY HOẠCH CHẤT THẢI RẮN
Trang 25I Căn cứ pháp lý để xây dựng quy hoạch
- Luật Xây dựng của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 16/2003/QH11 ngày 25/11/2003
- Luật BVMT Việt Nam đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về Quản
lý CTR
- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược Quốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2050
- Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt chương trình đầu tư xử lý CTR giai đoạn 2011 - 2020
- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD, ngày 18/01/2001 của Bộ Khoa học Công nghệ - Môi trường và Bộ xây dựng Hướng dẫn các quy định về BVMT đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành BCLCTR
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về Quản lý CTR
Trang 26II Mục tiêu và phạm vi của quy hoạch
2.1 Mục tiêu của quy hoạch
* Mục tiêu tổng thể:
Huy động và tập trung các nguồn lực tham gia đầu tư vào lĩnh vực xử lý CTR nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTR, cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững của thị xã An Khê nói riêng và cả nước nói chung.
Trang 27* Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
+ Tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ 90%
CTR đô thị được thu gom
+ 100% tổng lượng CTR công nghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 75% CTR công nghiệp không nguy hại được tái chế, tái sử dụng.
+ 90% tổng lượng CTR sinh hoạt nông thôn phát sinh được thu gom và xử
lý đảm bảo môi trường, trong đó 60% được tái chế, tái sử dụng.
+ Thu gom và xử lý được 70% CTR nguy hại phát sinh từ nông nghiệp.
+ Ngăn chặn ô nhiễm môi trường và lây lan bệnh dịch cho cộng đồng xung quanh.
+ Góp phần giảm bớt lượng rác thải rắn sinh hoạt cần phải chôn lấp, tiết kiệm diện tích đất cần phải sử dụng, giảm được các tác động bất lợi đến môi trường.
+ Loại bỏ hiệu quả tính chất nguy hại có trong CTRSH, chất thải công nghiệp với biện pháp thiêu đốt, đóng rắn qua đó giảm ảnh hưởng đến môi trường gây ra.
2.2 Phạm vi quy hoạch
Nghiên cứu lập quy hoạch tổng thể hệ thống thu gom và xử lý CTR trong phạm
vi thị xã An Khê.
Trang 28III Hiện trạng quản lí rác thải sinh hoạt tại thị xã An Khê
Nguồn phát sinh rác thải
Rác thải nông nghiệp
Nguồn khác Nguồn phát sinh Rác thải xây dựng
Rác y tế
Rác công nghiệp Rác thải rắn sinh hoạt
Trang 29Hiện trạng thu gom và quản lý CTRSH
Hằng ngày rác thải trên địa bàn thị xã An Khê được
đội thu gom trác thải thuộc công ty TNHH 1 thành viên Hoa Thiện dùng đẩy thu gom rác, thu gom từng
hộ gia đình , sau đó tập trung tại các điểm tập kết trên các trục đường chính rồi dùng xe chuyên dùng với số lượng 7xe/ngày, vận chuyển về bãi chôn rác đặt phía Đông bắc qua khỏi suối đá bàn thuộc địa phận xã Song An, cách núi đá khoảng 3,5km, diện tích sử dụng hiện nay 1,3ha.
Trang 30QUY HOẠCH CHẤT THẢI RẮN
Trang 31QUY HOẠCH NƯỚC MẶT
Trang 32Cơ sở pháp lý
• Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường
• Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng
• Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ
Trang 33QUY HOẠCH RỪNG
Trang 34Tình hình sử dụng
• Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo mục đích sử dụng:
– Rừng gỗ tự nhiên gồm: 580,77 ha trong đó có 114,11ha rừng phòng hộ, 372,62 ha rừng sản xuất
và 94,04 ha rừng ngoài lâm ngiệp.
– Đối với đất chưa có rừng (chưa được tính là rừng
Ví dụ như rừng mới trồng, trồng cây nông ngiệp, núi đá, đất rừng chưa được tái sinh: gồm có 1159,41ha trong số đó 8,12 ha là đất dành cho rừng phòng hộ, 1002,92ha là đất cho rừng sản xuất và 148,37 là đất phục vụ ngoài lâm nghiệp).
Trang 35• Trữ lượng rừng theo mục đích sử dụng:
– Phân theo nguồn gốc có tổng cộng 180,860 ha trong số đó 4,689 ha là rừng phòng hộ, 119,675 ha là rừng sản xuất, 57,496 ha là rừng ngoài lâm ngiệp Trong số đó 37,146 ha là diện tích rừng tự nhiên, 144,714 ha là rừng trồng.
• Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo loại chủ quản lí:
• Phân theo nguồn gốc có tổng cộng 3957,88 ha trong đó BQL rừng phòng hộ quản lí 1939,72 ha, đơn vị vũ trang quản lí 187,47 ha, UBND quản lí 1830,69 ha.
– Rừng tự nhiên có tổng cộng 580,77 ha,trong đó BQL rừng phòng hộ quản lí 359,04 ha, đơn vị vũ trang quản lí 143,47
ha, UBND quản lí 78,26 ha.
– Rừng trồng chiếm 3377,11 ha, trong đó BQL rừng phòng hộ quản lí 1580,68 ha, đơn vị vũ trang quản lí 44 ha, UBND quản lí 1752,43 ha.
Trang 36QUY HOẠCH RỪNG
Trang 37KẾT LUẬN
Thị xã trong những thập niên qua, phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ, song do thiếu quy hoạch, do quản lý còn yếu kém và nhận thức
về bảo vệ môi trường chưa đầy đủ nên đã nảy sinh những vấn đề bức xúc
về môi trường như thiếu nước sạch, ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm không khí cục bộ, chất thải rắn và bãi chôn lấp, diện tích cây xanh, ô nhiễm các khu công nghiệp, đặc biệt là ô nhiễm do sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật…dự báo với đà phát triển kinh tế- xã hội trong tương lai, các vấn đề môi trường ở khu vực này sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn Xuất phát từ những vấn đề đó, và từ nguồn tài nguyên thiên nhiên, các cấp ngành phối hợp với sở Tài nguyên môi trường đã lập nên dự án quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế -xã hội và bảo vệ môi trường của thị xã An Khê và đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể nâng tầm thị xã
An Khê trên Việt Nam nói chung và trên vùng kinh tế trọng điểm phía Đông nói riêng
Trang 39Đất di tích danh thắng Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại
Đất nghĩa trang nghĩa địa Đất phát triển hạ tầng
Đất có mặt nước chuyên dùng
Trang 40ĐẤT
NÔNG
NGHIỆP
ĐẤT TRỒNG LÚA
ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ
ĐẤT RỪNG SẢN
XUẤT
Xã Cửu An, An Phước, Song An, Tú An,
Xuân An
Xã Song An, Tú An, Xuân An.
Quy hoạch phân bổ tăng thêm 11,37 ha đất chưa sử dụng tại xã Song An để chuyển sang trồng và khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ theo quy hoạch 3 loại rừng để đến năm 2030
độ che phủ rừng phòng hộ đạt 0,93% so với diện tích tự nhiên
-Chuyển từ đất trồng lâm nghiệp chưa sử dụng tại các xã Cửu An, Tú An, Song An, Thành An.
- Giảm đất rừng sản xuất 142,84 ha để chu chuyển sang mục đích quốc phòng (55,18 ha); đất di tích, danh thắng (10 ha); đất xử lý rác thải (10 ha); đất phát triển hạ tầng (27,66 ha); đất du lịch (30 ha).