1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI CƠ SỞ CHĂN NUÔI LỢN HOÀNG HẢO

37 246 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mọi hoạt động sản xuất cũng như sinh hoạt của con người đều tác động đến môi trường sống của chúng ta. Để duy trì được môi trường sống trong lành cùng với sự phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi phải có sự điều tiết cân đối nhờ các văn bản luật cũng như các chính sách môi trường để vừa có sự phát triển kinh tế xã hội vừa đảm bảo duy trì môi trường sống an toàn, bền vững hơn.Trong quá trình học tập, việc nghiên cứu các vấn đề qua tài liệu và lý thuyết một cách máy móc khiến cho chúng ta nhìn nhận vấn đề theo một chiều hướng nhất định trong khuôn khổ lý thuyết mà chưa nắm bắt hết hiện trạng thực tiễn đang diễn ra. Nhằm nâng cao khả năng nhìn nhận sự việc một cách khách quan và thực tế, hiểu rõ được các vấn đề môi trường cũng như các văn bản luật áp dụng cho từng khía cạnh, từng ngành nghề, môn “luật và chính sách môi trường” đã tạo cho chúng em cơ hội tiếp cận với những văn bản và trường hợp áp dụng luật đối với từng vấn đề môi trường xảy ra trong một quy trình sản xuất cụ thể.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH PHÂN HIỆU GIA LAI

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

Trang 2

MỤC LỤC

BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM 2

LỜI CẢM ƠN 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ (Lê Thị Mỹ Thủy) 6

1.1 Vị trí địa lý 6

1.2 Thiết kế nhà xưởng 6

1.2.1 Khu hành chính và nhà khách 6

1.2.2 Nhà nghỉ công nhân 6

1.2.3 Nhà ăn và bếp 6

1.2.4 Nhà kho 6

1.2.5 Trại heo 7

1.3 Máy móc và trang thiết bị 7

1.4 Cơ cấu nhân sự 8

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG 9

2.1 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng (Phan Chí Khải) 9

2.1.1 Nhu cầu về thức ăn 9

2.1.2 Nhu cầu về thú y 9

2.1.3 Nhu cầu điện nước 9

2.1.3.1 Nhu cầu sử dụng điện 9

2.1.3.2 Nhu cầu sử dụng nước 10

2.2 Quy trình sản xuất (Văn Thị Cẩm Nhung+Nguyễn Thị Phương ) 12

2.3 Vệ sinh phòng bệnh – Phòng bệnh dịch tả (Lê Thị Thu Thủy+Trần Anh Tuấn) .13

2.3.1 Vệ sinh chuồng trại 13

2.3.2 Phòng dịch và phòng bệnh 13

2.4 Các tác động môi trường 14

2.4.1 Khí thải, mùi và tiếng ồn (Trần Nam Hùng) 16

2.4.1.1 Khí thải 16

Trang 3

2.4.1.2 Mùi 16

2.4.1.3 Tiếng ồn 17

2.4.1.4 Bụi 17

2.4.2 Nước thải (Lê Thị Thúy Hằng) 17

2.4.2.1 Nước thải sinh hoạt 17

2.4.2.2 Nước mưa chảy tràn 18

2.4.2.3 Nước thải chăn nuôi 18

2.4.3 Chất thải rắn 18

2.4.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 18

2.4.3.2 Chất thải trong sản xuất chăn nuôi 18

2.4.3.3 Chất thải nguy hại 19

2.4.3.4 Các vấn đề khác 19

2.4.3.4.1 Tai nạn lao động 19

2.4.3.4.2 Khả năng gây cháy nổ 20

2.5 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm phát sinh tại cơ sở (Lê Thị Thu Thủy+Trần Thị Thu Thảo) 20

2.5.1 Khí thải, bụi, tiếng ồn 20

2.5.1.1 Khí thải 20

2.5.1.2 Bụi 21

2.5.1.3 Tiếng ồn 21

2.5.2 Nước thải (Đinh Thị Hoa+Trần Thị Thu Thảo) 22

2.5.2.1 Nước thải sinh hoạt 22

2.5.2.2 Nước thải chăn nuôi 23

2.5.2.3 Nước mưa chảy tràn 25

2.5.3 Chất thải rắn chăn nuôi 25

2.5.4 Biện pháp xử lý chất thải nguy hại 26

2.5.5 Các vấn đề khác (Nguyễn Thị Thanh Tâm+Phan Thị Anh Đài) 27

2.5.5.1 Biện pháp an toàn lao động 27

2.5.5.2 Phòng ngừa khi có sự cố dịch bệnh 27

2.5.5.3 Phòng ngừa và ứng phó với hầm Biogas 28

Trang 4

2.6 Các công trình xử lí môi trường, chương trình giám sát môi trường của cơ sở

(Lê Thị Thu Thủy+Trần Thị Thu Thảo) 28

2.6.1 Các công trình xử lý 28

2.6.2 Chương trình giám sát môi trường 29

2.6.2.1 Giám sát chất thải 29

2.6.2.1.1 Giám sát khí thải 29

2.6.2.1.2 Giám sát chất lượng nước 29

2.6.2.1.3 Giám sát rác thải 30

2.6.2.2 Giám sát môi trường xung quanh 30

2.6.2.2.1 Giám sát chất lượng không khí 30

2.6.2.2.2 Giám sát chất lượng nước ngầm 30

2.6.2.3 Giám sát môi trường đất 31

2.6.2.4 Giám sát khác 31

2.7 Các văn bản pháp luật cơ sở đã cam kết thực hiện (Nguyễn Thị Thanh Tâm)31 2.8 Các văn bản pháp luật cần thay thế và bổ sung (Văn Thị Cẩm Nhung+Nguyễn Thị Thanh Tâm) 32

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33

3.1 Kết luận (Văn Thị Cẩm Nhung) 33

3.2 Kiến nghị(Phan Thị Anh Đài) Error! Bookmark not defined.

Trang 5

Họp nhóm lần 1(nôi dung:

chọn cơ

sở thực tế)

20

Xuống cơ

sở lần 1(xin phép cơ

sở được vào thực tế)

Xin giấy

giới

thiệu

Lấy giấy giới thiệu

26

Xuống

cơ sơ lần 2 (thu thập tư liệu)

27

Họp nhóm lần

2 ( Phân công việc

cụ thể cho từng

6

Thành viên chỉnh sửa bài

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Chúng em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc nhất đến các thầy

cô của phân hiệu Đại Học Nông Lâm TP.HCM tại Gia Lai, đặc biệt là các thầy côkhoa Quản lý Môi trường và Tài nguyên đã trang bị đầy đủ kiến thức về các vấn đềmôi trường và khả năng đi thực tế, giúp chúng em có thể nhìn nhận vấn đề một cáchkhoa học và chính xác hơn Đồng thời, ban công tác sinh viên cũng hỗ trợ chúng emrất nhiều trong việc xác nhận và giới thiệu chúng em cho cơ sở để việc thực tậpđược thuận lời và nhận được sự hỗ trợ tốt nhất

Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn đến ban quản lý cùng các cô chú côngnhân làm việc tại “Cơ sở chăn nuôi lợn Hoàng Hảo”, đặc biệt là chú Nguyễn ThanhTấn Phước, là quản lý chính của cơ sở đã tận tình giúp đỡ, giải thích từng côngđoạn của một quy trình chăn nuôi lợn, đồng thời cung cấp các thông tin cần thiết đểchúng em có thể hoàn thành bào báo cáo của mình theo đúng thời gian quy định Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực môi trường và các văn bản luậtđược áp dụng, kiến thức của chúng em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy,không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn,chúng em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp quý báu của Thầy và các bạn học cùng lớp để kiến thức của

em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập,khó tránh khỏi sai sót, rất mong Thầy bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũngnhư kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy để em học thêmđược nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn trong những bài báo cáo sắp tới.Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

Trong quá trình học tập, việc nghiên cứu các vấn đề qua tài liệu và lý thuyếtmột cách máy móc khiến cho chúng ta nhìn nhận vấn đề theo một chiều hướng nhấtđịnh trong khuôn khổ lý thuyết mà chưa nắm bắt hết hiện trạng thực tiễn đang diễn

ra Nhằm nâng cao khả năng nhìn nhận sự việc một cách khách quan và thực tế,hiểu rõ được các vấn đề môi trường cũng như các văn bản luật áp dụng cho từngkhía cạnh, từng ngành nghề, môn “luật và chính sách môi trường” đã tạo cho chúng

em cơ hội tiếp cận với những văn bản và trường hợp áp dụng luật đối với từng vấn

đề môi trường xảy ra trong một quy trình sản xuất cụ thể

Là một nước nông nghiệp truyền thống, ngành trồng trọt và chăn nuôi đượcxem là hai ngành xuất hiện lâu đời nhất ở Việt Nam, trong quá trình công nghiệphoá, hiện đại hóa, ngành chăn nuôi đã được cải tiến rất nhiều, mở rộng diện tíchchăn nuôi với quy mô lớn để đảm bảo cung ứng nhu cầu của người tiêu dùng Trongquá trình hoạt động, việc tác động đến môi trường là không thể tránh khỏi

Do điều kiện thời gian cũng như phương tiện di chuyển còn nhiều bất cập,kinh nghiệm thực tế còn yếu kém, chưa có giáo viên hướng dẫn cũng như các công

ty và cơ sở chưa thật sự nhiệt tình trong việc cung cấp thông tin nên nhóm em quyếtđịnh chọn “Cơ sở chăn nuôi lợn Hoàng Hảo”, một cơ sở nuôi lợn với quy mô lớn,nằm trên địa bàn huyện Đăk Đoa-Gia Lai, đảm bảo thuận lợi cho việc di chuyển vàthời gian gấp rút, cũng như vấn đề môi trường trong trại nuôi lợn cũng là vấn đềđáng quan tâm

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ

cơ sở chăn nuôi là Võ Thị Hoàng Hảo

Cơ sở có diện tích 45.156 m2 tại thôn Châu Giang, xã Kon Gang, huyện ĐắkĐoa Với các điểm tiếp giáp sau:

Phía Bắc giáp: Rẫy cà phê

Phía Nam giáp: Đường nhựa

Phía Tây giáp: Cao su

Phía Đông giáp: Cao su

Vị trí xây dựng cơ sở chăn nuôi lợn cách trung tâm xã Kon Gang khoảng10km, nằm trên đường nhựa, có địa hình tương đối bằng phẳng và cách suối 1km vềhướng Bắc

1.2 Thiết kế nhà xưởng

1.2.1 Khu hành chính và nhà khách

Khu làm việc khác được bố trí 1 phòng diện tích 60 m2 ; nhà triệt móng đá chẻgiãn móng bằng vê tông mác 150 tường xây gạch ống, nền lát gạch bông, mái lợptôn trắng kẽm, la phong nhựa, cửa sắt kính mở

Kho thức ăn: 2 kho xây dựng 120 m2 kết cấu trụ bê tông móng đá xây gạch thẻ

và lợp tôn kẽm có thông gió

Trang 10

1.3 Máy móc và trang thiết bị

Các máy móc thiết bị dùng trong công nghệ chăn nuôi lợn của cơ sở đượctrình bày trong bảng 1.3

Bảng 1.3 Danh mục máy móc thiết bị của trang trại chăn nuôi lợn.

Trang 11

1.4 Cơ cấu nhân sự

Cơ sở gồm 13 nhân công làm việc chính Trong đó có 1 người quản lý chính làchú Nguyễn Thanh Tấn Phước, 1 đầu bếp và 3 công nhân kỹ thuật và 8 công nhânnuôi dưỡng

Thời gian làm việc của công nhân:

- Sáng: 6h-10h

- Chiều: 1h-4h

Công nhân làm việc theo giờ hành chính và có thời gian nghỉ ngơi hợp lý, đảmbảo sức khỏe cho quá trình làm việc Tuy nhiên, với số lượng heo lên đến 4800 conđược chia thành 2 khu với 4 dãy và mỗi dãy 11 ô Mỗi người đảm nhiệm 600 con,

do đó công việc khá vất vả và đòi hỏi nhanh nhẹn, kiên nhẫn Thành phần nhâncông trong cơ sở chủ yếu là nông dân bình thường và được tuyển từ các tỉnh lân cậnnhư Bình Định, Phú Yên Nhìn chung, công nhân có tính cần mẫn và chịu khó, songchưa có trình độ chuyên môn cao

Trang 12

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG2.1 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng

2.1.1 Nhu cầu về thức ăn

Dùng thức ăn công nghiệp bằng viên và khô Trong quá trình hoạt động nguồnthức ăn chăn nuôi cho heo được mua của Công ty CP Việt Nam cung cấp thức ănđược vận chuyển bằng xe tải từ Bình Dương, được bảo quản kỹ trong kho có thônggió tránh nấm mốc, thời gian luân chuyển không quá 7 ngày Số lượng thức ăn tiêuthụ một tháng là: 45 tấn

Lượng thức ăn cung cấp cho heo tương đối lớn, do đó tần suất xe vận chuyểnthức ăn ra vào cơ sở khá dày, các vấn đề ô nhiễm xảy ra ở giai đoạn này chủ yếu là

ô nhiễm không khí

2.1.2 Nhu cầu về thú y

Trại được áp dụng nuôi theo quy trình vệ sinh an toàn sinh học Thú y là bác sĩ

do công ty cử xuống để kiểm tra và thường kiểm tra định kỳ theo tuần Các cá thể bịbệnh sẽ được cách li và nuôi dưỡng riêng để đảm bảo an toàn cho những cá thểkhác Đồng thời, tạo điều kiện chăm sóc tốt cho heo bệnh, nếu có trường hợp heo bịbệnh chết sẽ được xử lí theo hình thức chôn lấp tự phân hủy, đây cũng là một quátrình gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đất

2.1.3 Nhu cầu điện nước

2.1.3.1 Nhu cầu sử dụng điện

- Nguồn điện cung cấp cho nhu cầu cơ sở lấy từ nguồn điện lưới quốc giađang được sử dụng tại xã Kon Giang, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai để đảm bảonguồn điện cơ sở lắp đặt một trạm biến áp 75 KWA

- Tổng lượng điện tiêu thụ của cơ sở chăn nuôi lợn ước tính trên công suất cácloại thiết bị khoảng 500 KWh/tháng, điện sẽ được tiêu thụ cho các mục đích: bơmnước để tắm cho lợn, quạt thông gió chuồn trại, thắp sáng chuồng trại, nhu cầu củacông nhân làm việc tại dự án

Trang 13

2.1.3.2 Nhu cầu sử dụng nước

- Nước có vai trò quan trọng trong quá trình chăn nuôi, nước là dung môi hòatan các chất dễ hấp thụ và vận chuyển các chất, vì nước có một lượng ion hóa cao,điều hòa thân nhiệt cho heo

- Đồng thời, cơ sở cũng cần một lượng nước lớn để phục vụ dàn lạnh vệ sinhchuồng trại Bình quân tiêu tốn 10m3/ngày

- Cơ sở cũng tiêu tốn nước cho hệ thống thông gió và làm mát chuồng trại.Tuy nhiên, lượng nước này ít bị tiêu hao do hệ thống sử dụng nước theo cơ chế tuầnhoàn, lượng nước tiêu hao là không đáng kể và không gây ô nhiễm môi trường

Hình 1 Hệ thống làm mát tự động của cơ sở.

Bảng 1: Kết quả phân tích nước

(Nguồn: cơ sở cung cấp)

lượng

Giới hạn tối đa

Phương pháp thử

Trang 14

Nguồn cung cấp nước:

- Cung cấp cho sinh hoạt và chăn nuôi từ 2 giếng khoan

- Cơ sở xây dựng 3 hồ chứa nước mỗi hồ 60 m3 Nước hồ chỉ để sinh hoạt, vệsinh chuồng trại và cung cấp cho các hồ nhỏ và tắm làm mát

- Ngoài ra, còn một đài nước 10m3 Đây là đài tổng, bên cạnh đó mỗi trạngtrang bị thêm 1 đài nước 1m3 riêng biệt để heo uống hằng ngày Việc vệ sinh trạihằng ngày và cho heo uống thuốc vitamin Từ bồn dẫn ống bằng vào trại tùy theoloại heo và cỡ heo sẽ tương úng với áp suất của nước

2.2 Quy trình sản xuất

khí th i, ti ng n, b i ả ế ồ

Vận chuyển nguyên vật liệu

( con giống, thức ăn)

Hoạt động nuôi heo

Trang 15

Hình 2: Sơ đồ tổng quát của quá trình sản xuất và các vấn đề môi trường

phát sinh

Thuyết minh quy trình:

Nguyên vật liệu (con giống, thức ăn) sẽ được Công ty TNHH chăn nuôi C.PViệt Nam cung cấp trực tiếp cho cơ sở Trong quá trình vận chuyển nguồn ô nhiễmphát sinh chủ yếu là tiếng ồn, khí thải, bụi ảnh hưởng trược tiếp đến chất lượngkhông khí của cơ sở

Trong quá trình nuôi heo, các hoạt động ăn uống cũng như sinh hoạt của heo

sẽ xả thải ra nhiều loại chất thải nhau, bao gồm cả ô nhiễm không khí (tiếng ồn,mùi,…) và nước thải (phân, thức ăn thừa, ) sẽ được xử lí theo 2 phương thức:không qua xử lí ( tiếng ồn, khí thải, chất thải rắn sinh hoạt ) và nước thải đã được

xử lí bằng công nghệ Biogas

Không qua xử lý (tiếng ồn, khí thải, chất thải rắn sinh hoạt, )

Xả thải

Xử lý nước thải và phân trước

khi thải ra môi trường (hầm

biogas)

Trang 16

Hình 3: Sơ đồ mô tả tổng quát hệ thống Biogas.

2.3 Vệ sinh phòng bệnh – Phòng bệnh dịch tả (Lê Thị Thu Thủy+Trần Anh Tuấn)

Trong quá trình sản xuất một số vấn đề về sức khỏe vật nuôi cũng ảnh hưởng đếnchất lượng môi trường Chính vì thế, phòng bệnh cho vật nuôi cũng là một vấn đềcần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như giảm thiểu khả năng lây lan cácloài vi sinh vật phát tán ra môi trường

2.3.1 Vệ sinh chuồng trại

Trại heo thịt: Sau một lứa xuất heo con đi lồng úm được đưa ra ngoài ngâmtrong hồ với sút, sau đó dùng máy sịt áp lực cho sạch trong kẽ, hốc, phơi nắng vàquét vôi Trong trại dùng máy bơm nên xịt kĩ từ mái đến gầm, quét vôi, xịt sát trùngcuối cùng dùng Formol + thuốc tím khử trùng tiêu độc khi làm xong đóng cửakhông cho ai vào chờ ngày cho nhập lứa kế tiếp

Quá trình này vừa giúp khử trùng cho chuồng trại đồng thời cũng diệt bớt một

số lượng vi sinh vật gây bệnh có hại trong không khí Tuy nhiên, do sử dụng hóachất nên vấn đề ô nhiễm không khí là không tránh khỏi

2.3.2 Phòng dịch và phòng bệnh

- Xung quanh trại được xây dựng tường cao 4m cách li bên ngoài, trước khi xe

vào trại dừng lại cổng phụ cách 300m xịt sát trùng, sau đó đến trại phải qua bể nướcsát trùng

Trang 17

- Công nhân không được ra vào trại nếu không có ý kiến của quản lý trại.

- Hạn chế tối đa khách vào trại, nếu vào thời điểm trại dịch bệnh nghiêm cấm

100% người ra vào phải được qua sát trùng kĩ lưỡng

- Trong trại chăn nuôi được xịt sát trùng 2 ngày 1 lần, phạm vi bên ngoài 3

ngày 1 lần

- Vôi bột rải chung quanh trại 1 lần/tuần.

- Quần áo công nhân được để riêng từng khu tránh lây lan dịch bệnh, được giặt

giũ kĩ trước khi đem phơi và phải được sổ qua nước sát trùng

- Muốn chăn nuôi heo thành công, khâu vệ sinh phòng bệnh phải được tuân

thủ triệ để

2.4 Các tác động môi trường

Đối với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô nhiễm môi trường có ảnhhưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệmắc bệnh, năng suất bị giảm, tăng các chi phí phòng trị bệnh, hiệu quả kinh tế củachăn nuôi không cao, Sức đề kháng của gia súc, gia cầm giảm sút sẽ là nguy cơgây nên bùng phát dịch bệnh

Bảng 2: Các vấn đề ô nhiễm có thể xảy ra trong quy trình sản xuất (Văn Thị Cẩm Nhung)

STT Nguồn gây tác động Đối tượng có thể

chịu tác động trực tiếp Nguồn tác động có liên quan đến chất thải

1 Nước thải:

- Nước thải sinh hoạt

- Nước thải sản xuất

- Nước mưa chảy tràn

Môi trường nước

2 Khí thải: Môi trường không khí

Trang 18

- CH4 từ khí gas.

- Bụi lơ lửng, NOx, SOx, CO,…

- Vi sinh vật,

3 Chất thải rắn:

- Bao bì chứa nguyên liệu

- Rác thải sinh hoạt

Môi trường đất,môi trường không khí,môi trường nước

Nguồn tác động không liên quan đến chất thải

1 An toàn lao động và sức khỏe,

bệnh nghề nghiệp

Công nhân

Dự báo rủi ro về sự cố môi trường do cơ sở xảy ra

2.4.1 Khí thải, mùi và tiếng ồn

2.4.1.1 Khí thải

Khí thải phát sinh chủ yếu trong quá trình phân hủy các chất hữu cơ sinh rahỗn hợp khí gây mùi khó chịu từ hầm biogas, từ hệ thống xử lí nước thải sau biogas

Trang 19

Tại hầm biogas, quá trình phân hủy kị khí các chất hữu cơ trong phân lợn tạonên các khí gây mùi, ngoài ra còn có một số khí gây hiệu ứng nhà kính như: CH4, và

CO2 Ước tính lượng phân đem đi ủ vào khoảng 650kg/ngày

Ngoài ra, Khí thải còn phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận chuyểnnguyên, vật liệu ra vào cơ sở

2.4.1.2 Mùi

Mùi hôi là kết quả của quá trình phân hủy kỵ khí không hoàn toàn Suốt quátrình phân hủy, các hợp chất trung gian tạo mùi hôi được sinh ra và có thể tích đọnglại nếu số lượng vi sinh vật phân hủy các hợp chất này không đủ đáp ứng chínhnhững tích đọng này sẽ tạo ra mùi hôi khó chịu Nếu quá trình phân hủy hoàn toàn

sẽ tạo ra khí không mùi như CO2, CH4 cũng như một số khí có mùi như NH3 và H2Sđóng góp rất ít vào cường độ mùi Mùi hôi trong chuồng trại chăn nuôi chủ yếu gây

ra bởi các khí như NH3, H2S, Skatol, Indol, mercaptan thu hút nhiều ruồi nhặng đặcbiệt vào mùa mưa

Mùi phát sinh chủ yếu phân lợn và nước tiểu lợn ở chuồng trại Mùi hôi nàynếu phát sinh ở khu vực lân cận sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến đời sống sinh hoạtcủa người dân Tuy nhiên, trại chăn nuôi được xây dựng ở khu vực cách khu dân cưkhoảng 1km với mô hình cở sở chăn nuôi đông lạnh khép kín nên việc mùi hôi phátsinh đến khu dân cư là không đáng kể

Trong quá trình sản xuất, mùi hôi ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng làm việccũng như sức khỏe của công nhân Hiện tại, cơ sở cũng trang bị dụng cụ bảo hộ chocông nhân nhưng chưa đảm bảo hiệu quả, khả năng mắc các bệnh nghề nghiệp domùi hôi là khá cao

2.4.1.3 Tiếng ồn

Chủ yếu là tiếng kêu của lợn đồng phát khi bị đói Ngoài ra, tiếng ồn phát sinhcủa cơ sở chủ yếu từ các thiệt bị máy móc dùng cho tưới tiêu và các phương tiện ra vào cơ sở

Tham khảo các thông số đo đạc về tiếng ồn tại các chuồng trại nuôi của Công

ty TNHH C.P Việt Nam thì tiếng ồn sinh ra trong trại ước tính khoảng 65 – 70 dBA

Ngày đăng: 01/01/2018, 18:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w