DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA DỰ án KINH DOANH sản PHẨM vở học SINH THÂM NHẬP vào THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT GIẤY VỞ VNEgroBook
ĐỀ ÁN KINH DOANH
SẢN PHẨM VỞ HỌC SINH THÂM NHẬP
VÀO THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA
Nhóm 04
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
I Giới thiệu về doanh nghiệp và sản phẩm 3
1.1 Giới thiệu vắn tắt về doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động 3
1.2 Về sản phẩm dự kiến mở rộng sang thị trường Campuchia 4
II Giới thiệu thông tin thị trường 4
2.1 Môi trường vĩ mô 4
2.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật 4
2.1.2 Môi trường tự nhiên 5
2.1.3 Môi trường văn hóa xã hội 5
2.1.4 Môi trường công nghệ 6
2.1.5 Môi trường kinh tế 6
2.1.6 Môi trường nhân khẩu học 8
2.2 Môi trường vi mô 8
III Phân tích SWOT 11
IV Phác thảo sơ bộ chiến lược/kế hoạch thâm nhập thị trường 12
4.1 Chiến lược sản phẩm 12
4.2 Chính sách giá 17
4.3 Chiến lược phân phối 18
4.4 Chiến lược xúc tiến 20
4.5 Tổ chức thực hiện 21
4.6 Ước tính chi phí và dự kiến nguồn vốn thực hiện 21
Tài liệu tham khảo: 23
Trang 3I Giới thiệu về doanh nghiệp và sản phẩm
1.1 Giới thiệu vắn tắt về doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT GIẤY VỞ VNEgroBook
Tên viết tắt: VNEgroBook JSC
Trụ sở chính: 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
Tài khoản: 26010000318966 Tại phòng giao dịch 1 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội
số lượng mặt hàng kinh doanh, Chúng tôi phân phối ra ngoài thị trường các loại vở ô ly và vở kẻngang, vở học sinh với chất lượng cao, đa dạng về kiểu dáng mẫu mã, thân thiện với môi trường và
an toàn với sức khỏe
Sản phẩm của VNEgroBook đã được thị trường chấp nhận và có một chỗ đứng vững chắctrong tâm trí người tiêu dùng Việt Nam.VNEgroBook cũng đã nhận được nhiều giải thưởng đánggiá, trong đó có thể kể đến như:
- Sản phẩm của công ty được xếp vào Top 100 sản phẩm được người tiêu dùng ưa thích năm
2001 và liên tục được người tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao
- Sản phẩm được đứng trong Top 5 sản phẩm ngành giấy vở cả nước từ năm 2002 đến nay
- Năm 2002, công ty đã được Tập đoàn chứng nhận Quốc tế QMS cấp chứng chỉ Hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9001 : 2000
- Năm 2003, công ty được nhận giải thưởng Sao vàng Đất Việt
- Năm 2004, công ty đứng trong đội ngũ doanh nghiệp có doanh thu 200 tỷ đồng/năm.Công ty chúng tôi chuyên sản xuất và cung cấp các sản phẩm:
- Sản xuất các loại vở ô ly, vở kẻ ngang, sổ tổng hợp, giấy văn phòng, giấy photocopy, cung cấpgiấy vở có hình ảnh, lôgô riêng của trường
Trang 4- In Báo, Tạp chí, Bản tin, tập san, giấy thi, giấy khen, bằng khen, túi và giấy kiểm tra In tờ rơi, tờgấp, phong bì, nhãn mác, phục vụ quảng cáo cho các Doanh nghiệp In các loại văn bản, tài liệutrên máy OFFSAT nhiều mầu.
- Thiết kế, lịch treo tường - lịch để bàn độc quyền cho các cơ quan, đoàn thể
- Thiết kế, chế bản, tạo mẫu, out film các sản phẩm in
1.2 Về sản phẩm dự kiến mở rộng sang thị trường Campuchia
Hiện tại, công ty đang xây dựng kế hoạch chuẩn bị thâm nhập sang thị trường Campuchiavới sản phẩm giấy, vở học sinh mang thương hiệu VNEgroBook đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.Đặc điểm của vở Ergo đó là viết không nhòe, giấy đúng định lượng, độ trắng theo tiêu chuẩn,chống lóa, chống mờ mắt, vở đúng trang, đúng khổ Sản phẩm vở và sổ sử dụng công nghệ dángiấy, cắt góc, làm tăng độ bền và thẩm mỹ duy nhất chỉ có tại vở ErgoBook.Cùng với đó là sự đadạng về kiểu dáng, màu sắc phù hợp với mọi lứa tuổi, mọi nghề nghiệp
Sau khi đạt được những thành công nhất định và đã khẳng định được vị thế của mình tạiViệt Nam, công ty chúng tôi quyết định mở rộng địa bàn hoạt động ra nước ngoài, cụ thể trước mắt
là thị trường Campuchia Có rất nhiều lý do để Campuchia là thị trường mà VNEgroBook quyếtđịnh thâm nhập
II Giới thiệu thông tin thị trường
2.1 Môi trường vĩ mô
2.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật
Thể chế chính trị: dân chủ đa đảng dưới chế độ quân chủ lập hiến Đứng đầu nhà nướcQuốc vương Norodom Sihamoni Đứng đầu chính phủ: thủ tướng Hun Sen
Luật đầu tư: Năm 2004 luật đầu tư chính thức có hiệu lực, tạo dựng sự ưu đãi tương tự
cho cả khối doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, khuyến khích tính minh bạch và giảm thiểucác quyết định của các nhà hoạch định chính sách trong việc trì hoãn hoặc làm sai lệch các khoảnđầu tư Sự thay đổi trong pháp luật đã làm giảm các quy đinh của chính phủ về ưu đãi đầu tư ởCampuchua Các đặc điểm của luật:
+ Nhà đầu tư phải nộp thuế sau 3 năm trong khi trước đó họ đã hội đủ điều kiện miễn thuế 8 năm + Tất cả các dự án đầu tư được áp dụng thuế suất thuế doanh nghiệp tiêu chuẩn 11% so với mứctiêu chuẩn cho dự án đầu tư
+ Lợi nhuận chuyển về nước là đối tượng của một 1% với tổ chức thuế, không có thuế trên lợinhuận chuyển về nước trước đây
Trang 5Như một phần của việc cải cách đầu tư nước ngoài một thủ tục nhanh chóng theo dõi đã được giớithiệu để cho phép chính của ứng dụng trong vòng 14 ngày
Vấn đề thuế: Thuế chính thức chiếm vai trò không đáng kể hoặc giữ vai trò không quan
trọng, tuy nhiên chi phí tuân thủ thuế cao, đặc biệt liên quan đến xuất khẩu không có chi phí tàichính trực tiếp những các yêu cầu về thuế gây lãng phí thời gian Thuế trong nước không đáng kểnhưng khi các doanh nghiệp xuất khẩu, họ phải trải qua một quá trình, mỗi quá trình lại tốn thêm 1khoản chi phí về thời gian và tiền bạc, trong đó chi phí thời gian khá cao
- Hiện nay Campuchia là một trong những nước có nền chính trị ổn định trên thế giới
- Hành lang pháp lý vững chăc cho các doanh nghiệp có nghĩa là các quy định quy tắc quốc tế cũng đang được thực hiện tại Campuchia.
- Các nhà đầu tư nên chọn Campuchia để sản xuất sản phẩm xuất khẩu sang thị trường hâu Âu trên nền tảng Camouchia không bị rào cản về quota trên thị trường này Đối với Cananda , Nhật Bản , Hàn Quốc, Ấn Độ và các quốc gia lớn khác cũng vậy, toàn bộ đều là miễn thuế và không áp dụng quota Bên cạnh đó, một vấn đề quan trọng khác là Campuchia có một chính sách thương mại hoàn toàn rộng mở.
Vào ngày 16-7-2009 Chính phủ Campuchia ban hành công văn số 29TTg-QHQT giao choBIDV xây dựng đề án thành lập Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Nam sang Campuchia Đích thân
Bộ Kế hoạch và Đầu tư tham gia chỉ đạo quá trình ra đời của hiệp hội.26-12-2009 diễn ra Hộinghị Xúc tiến đầu tư của Việt Nam vào Campuchia tại TP Hồ Chí Minh Tập trung vào bamảng hoạt động chính gồm cung cấp thông tin về các chính sách kinh tế của Nhà nướcCampuchia cũng như sự phát triển của nước này cho các doanh nghiệp Việt Nam; hỗ trợ liêndoanh liên kết; hỗ trợ pháp lý, tư vấn, bảo vệ quyền lợi của hội viên, sự xuất hiện của hiệp hộiphát đi tín hiệu giai đoạn đầu tư kinh doanh lẻ tẻ, mạnh ai nấy làm của các công ty Việt Namvào Campuchia đang dần kết thúc
2.1.2 Môi trường tự nhiên
Diện tích: 181035 Km2
Khí hậu: nhiệt đới gió mùa
Nguồn tài nguyên: dầu, khí đốt, đá quý, gỗ, quặng , mangan, phốt phát
Campuchia là thị trường rất gần với Việt Nam, có 9 tỉnh biên giới chung, 9 cửa khẩu quốc
tế, 9 cửa khẩu quốc gia, 30 cửa khẩu phụ và nhiều đường mòn, có địa hình tương đối bằngphẳng, hệ thống kênh rạch đi lại thuận lợi ở cả 2 bên, khoảng cách từ Phnom Pênh chỉ có
230 km Như vậy hai nước có điều kiện thuận lợi đẩy mạnh hợp tác trên nhiều lĩnh vực
2.1.3 Môi trường văn hóa xã hội
Tập quán kinh doanh:
Trang 6+ Giờ làm việc: của cơ quan văn phòng thương mại: sáng 7h30 tới 12h, chiều từ 13h30 tới17h Các văn phòng chính phủ: sáng từ 7h 30 tới 11h 30, chiều từ 14h tới 17h30.
+ Danh thiếp: nên trao đổi danh thiếp sau khi chào hỏi ban đầu; nếu có thể thì nên in mộtmặt của danh thiếp của bạn được dịch sang tiếng Khme
Một số phong tục, tập quán khác cần lưu ý:
+ Người Campuchia luôn coi trọng sự bình tĩnh trong mọi trường hợp Nếu bạn khôngmuốn mất lòng đối tác hoặc muốn công việc thuận lợi thì tốt nhất không nên biểu lộ sự bựctức
+ Tuyệt đối không được chạm vào đầu ai dù bạn chỉ muốn biểu lộ thái độ thân thiện vì ởCampuchia hành động này được coi là sự sỉ nhục
+ Dùng chân chỉ vào đồ vật cũng bị coi là hành động khiếm nhã, không lịch thiệp
+ Nói to và các hoạt động náo nhiệt không được hoan nghênh nơi công cộng, đặc biệt làgiữa những người khác giới
+ Người Campuchia có thói quen xỉa răng bằng một tay, tay còn lại dùng để che miệng.+ Mặc dù không phải là quy định song 1 món quà nhỏ có biểu tượng của công ty, một lờimời cho bữa ăn trưa hay tối rát được hoan nghênh
+ Chắp tay trước ngực và hơi cúi mình chào nhau thông dụng như việc bắt tay ở các dântộc khác Nữ luôn chào theo kiểu truyền thống nhưng nam giới thì có thể bắt tay NgườiCampuchia không quá câu nệ, họ có thể chấp nhận người nước ngoài chào theo cách khác.Tuy nhiên, trong các buổi gặp mặt trịnh trọng, hình thức thì chào theo kiểu truyền thốngđược coi là lịch sự và rất được hoan nghênh
+ Khi được người khác chào, bạn cần phải đáp lại, nếu không sẽ bị coi là rất bất lịch sự.+ Do khí hậu nóng ẩm nên chỉ cần mặc đơn giản trong hầu hết các trường hợp Trong cáccuộc gặp chính thức hoặc khi tham gia các nghi lễ, sự kiện thì càng mặc chỉnh tề, hình thứccàng tốt Quần shorts, áo ngắn, dép Sandals không được chấp nhận khi vào các cơ quan nhànước cũng như các địa điểm tín ngưỡng, tôn giáo
+ Đối với nữ giới, cần lưu ý không nên mặc đồ quá ngắn, không dùng các loại vải trong,mỏng trong bất kỳ trường hợp nào
2.1.4 Môi trường công nghệ:
Không thực sự phát triển
Trang 72.1.5 Môi trường kinh tế
Campuchia hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp (58% dân số làm nghề nông, nôngnghiệp chiếm tới gần 40% GDP của nước này), phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, có nhiềutài nguyên quý hiếm
Chính phủ Campuchia đề ra Kế hoạch Phát triển Chiến lược Quốc gia 2006-2010 (NSDP)
và Chiến lược Tứ giác… đã thu được thành tựu đáng kể Nền kinh tế Campuchia thoát khỏi tìnhtrạng suy thoái, trì trệ Kinh tế vĩ mô ổn định, tiếp tục giữ được mức tăng trưởng cao trên dưới10% năm ( năm 2004 là 11,7%, năm 2005 đạt 13,4 %, năm 2006 đạt 10,6% năm 2007 đạt 9,6%)
Do khủng hoảng kinh tế, tài chính thế giới, kinh tế Campuchia năm 2008 cũng bị ảnh hưởng: Lạmphát lên đến 20%, GDP năm 2008 chỉ tăng 5% Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2009 xuốngmức âm 2% Năm 2010, 2011, 2012 tăng trưởng GDP đạt lần lượt 6,2%, 6,7% và 6,5%
Nền kinh tế Campuchia còn lạc hậu và gặp nhiều khó khăn, 50% ngân sách Chính phủ dựavào viện trợ và cho vay của nước ngoài.Chính phủ Campuchia đang nỗ lực triển khai nhiều biệnpháp nhằm giảm tỷ lệ lạm phát, tăng cường khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp, trợ giánhiên liệu và tăng dự trữ của các ngân hàng, giảm thuế hàng hóa, dỡ bỏ một số rào cản trong cạnhtranh thương mại, kể cả mở cửa để hàng hóa trong nước tự do cạnh tranh với các sản phẩm của cáctập đoàn kinh tế thế giới Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng tại Campuchia vẫn chưa hoàn thiện mặc dùchính phủ đã có nhiều cố gắng cải thiện cơ sở hạ tầng Campuchia còn gặp khó khăn về vấn đề giáđiện tuy nhiên, các công trình thủy điện đã bắt đầu được triển khai xây dựng trong thời giankhông tới 10 năm tới, nhiều nhà máy điện ở Pursat, Koh Kong và phía Đông Bắc Campuchia sẽphát điện, khi đó vấn đề giá điện sẽ không còn là một khó khăn đối với các nhà đầu tư kinh doanhtại Campuchia
Ngoài ra, Campuchia đang có 1 thẻ ưu tiên, đó là khả năng xâm nhập thị trường, trong khi
đó các nước láng giềng lại không có ưu thế đó Lào và Myanmar cũng đều có lợi thế nhưCampuchia, đó cũng là các nước kém phát triển, nhưng Lào không có cửa ra biển, Myanmar thì lạikhông có quyền xâm nhập thị trường các nước phát triển trong khối ASEAN, chỉ có Campuchia là
có lợi thế lớn nhất để phát triển với tư cách là một nước kém phát triển
Hợp tác kinh tế giữa hai nước Việt Nam và Campuchia thời gian qua đã được tăng cường
cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Trong những năm qua, hai nước đã tạo ra môi trường pháp lý thuậnlợi về nhiều mặt thương mại, dành nhiều ưu đãi cho doanh nghiệp và hàng hóa của nhau Đặc biệt,các mặt hàng nông sản có xuất xứ Campuchia được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu 0% củaViệt Nam Các cơ chế, chính sách về quản lý các hoạt động thương mại biên giới đã được triểnkhai thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước Kim ngạch buôn bán hai chiều giữa hai nướckhông ngừng tăng, năm sau cao hơn năm trước Việt Nam xuất khẩu sang Campuchia vải vóc, dâycáp, các đồ gia dụng bằng nhựa, mỳ ăn và các phụ tùng thay thế đồ điện và Campuchia xuất khẩucác hàng như cao su, nguyên liệu thô cho ngành may mặc, lá thuốc lá và các sản phẩm từ gỗ sangViệt Nam
Bảng 2.1: Các chỉ số kinh tế vĩ mô
Trang 8Tăng trưởng GDP (%)ng GDP (%) 7.1 7.3 6.7 7.2
L m phát (trung bình năm)ạm phát (trung bình năm) (%) 5.5 2.9 2.9 3.4
Cân b ng ngân sách (% GDP)ằng ngân sách (% GDP) -7.3 -6.6 -6.1 -5.7
Cân b ng tài kho n vãng lai (% GDP)ằng ngân sách (% GDP) ản vãng lai (% GDP) -8.1 -11 -10.6 -8.7
N công (% GDP)ợ công (% GDP) 29.5 28.8 28.2 28.4
(e) Estimate (f) Forecast
2.1.6 Môi trường nhân khẩu học
Dân số: 14.952.665 người
Bảng 2.2 : Cơ cấu tuổi
C c u tu i ơ cấu tuổi ấu tuổi ổi 00-14 tu i : 31.7% (M 2,428,507/FM 2,397,327) ổi
15-24 tu i : 21.2% (M 1,597,990/FM 1,627,161) ổi 25-54 tu i : 38.2% (M 2,828,752/FM 2,985,226) ổi 55-64 tu i : 4.9% (M 287,073/FM 464,991) ổi
65 - … tu i : 3.9% (M 221,356/FM 367,156) (2013 est.)ổi
- Dân tộc Khơ me chiếm 90%, Việt Nam 5%, Trung Quốc 1%, dân tộc khác chiếm 4%
- Tôn giáo: Phật giáo 96,4% , đạo Hồi 2,1% và các đạo khác 1.5%
- Ngôn ngữ: Khmer ( chính thức), tiếng Anh, tiếng Pháp Tiếng Pháp và tiếng Anh được nhiềungười Campuchia sử dụng như là ngôn ngữ thứ hai và thông thường là ngôn ngữ phải họctrong các trường phổ thông và đại học Nó cũng được sử dụng thường xuyên trong chínhquyền Một số lớn trí thức mới của Camphuchia được đào tạo tại Việt Nam là một thuận lợicho quan hệ kính tế, văn hóa ba nước Đông Dương
2.2 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh của một doanhnghiệp, nó quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành sản xuất kinhdoanh đó Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố cơ bản sau: Đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủcạnh tranh tiềm ẩn, khách hàng, nhà cung cấp và sản phẩm thay thế
Đối thủ cạnh tranh hiện tại:Tìm hiểu và phân tích về các đối thủ cạnh tranh hiện tại có một ý
nghia quan trọng đối với các doanh nghiệp, bởi vì sự hoạt động của các đối thủ cạnh tranh có ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động và kết quả của doanh nghiệp Thường phân tích đối thủ qua các nộidung sau: Mục tiêu của đối thủ? Nhận định của đối thủ về doanh nghiệp chúng ta? Chiến lược củađối thủ đang thực hiện? Những tiềm năng của đối thủ? Các biện pháp phản ứng của đối thủ? …Ngoài ra cần xác định số lượng đối thủ tham gia cạnh tranh là bao nhiêu? Đặc biệt cần xác định rõcác đối thủ lớn là ai và tỷ suất lợi nhuận của ngành là bao nhiêu? Theo phân tích của nhóm nghiêncứu, hiện tại, có 2 nhóm đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp: đó là các doanh nghiệp sản xuất
Trang 9trong nước (số lượng hạn chế: 4 doanh nghiệp), một số doanh nghiệp nước ngoài chủ yếu hoạtđộng thông qua hình thức xuất nhập khẩu Tuy số lượng đối thủ cạnh tranh trên phân khúc thịtrường là khá nhỏ nhưng với lợi thế người đi trước, các doanh nghiệp này đã nắm giữ một thị phầnđáng kể Ở đây có thể nhắc đến doanh nghiệp G.R STATIONERY(CAMBODIA) Co.,Ltd Hoặccác doanh nghiệp nội địa khác phân phối cùng loại sản phẩm nhập khẩu tới từ nước ngoài.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn bao gồm các đối thủ tiềm ẩn (sẽ xuất hiện
trong tương lai) và các đối thủ mới tham gia thị trường, đây cũng là những đối thủ gây nguy cơ đốivới doanh nghiệp VNErgoBook nhận định trong thời gian ít nhất là 3 năm tới, các đối thủ tiềm ẩn
sẽ khó cạnh tranh được với các sản phẩm của công ty do vấn đề về “bí quyết” Để đối phó vớinhững đối thủ này, doanh nghiệp cần nâng cao vị thế cạnh tranh của mình, đồng thời sử dụngnhững hàng rào hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngòai như: duy trì lợi thế do sản xuất trênquy mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra nguồn tài chính lớn, khả năng chuyển đổi mặt hàng cao,khả năng hạn chế trong việc xâm nhập các kênh tiêu thụ, ưu thế về giá thành mà đối thủ không tạo
ra được và sự chống trả mạnh mẽ của các đối thủ đã đứng vững
Sơ đồ 2.1: Môi trường vi mô trong ngành tác động lên tổ chức
Khách hàng: Do định vị sản phẩm của VNErgoBooks là cung cấp các sản phẩm văn phòng phẩm
với với chất lượng cao và giá cả hợp lý, phù hợp với tiêu chuẩn ergonomics ( cơ thái học) nên đối
Trang 10với một thị trường còn khá lạ lẫm với các tiêu chuẩn quốc tế và đời sống kinh tế của người dân cònnhiều khó khăn, VNErgoBook xác định:
- Khách hàng mục tiêu, khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp: VNErgobook nhận định nhómkhách hàng chính sử dụng sản phẩm của công ty phục vụ tại thị trường Campuchia là các emhọc sinh, sinh viên độ tuổi từ 5 trở lên
- Xác định nhu cầu và hành vi mua hàng của khách hàng:
+ Thứ nhất: về yếu tố mang tính địa lý vùng miền: tập trung nhóm khách hàng ở các thành phố lớn+ Yếu tố mang tính xã hội, dân số: nhóm khách hàng sử dụng sản phẩm vở của công ty là nhómhọc sinh, sinh viên có độ tuổi từ 5 trở lên thuộc các gia đình có mức chi tiêu cho giáo dục trungbình khá
+ Thái độ của khách hàng: nhóm khách hàng yêu thích sử dụng các sản phẩm có lợi cho sức khỏe(tối ưu hóa yếu tố con người), ưu tiên vấn đề chất lượng hơn cả Mức độ trung thành đối với sảnphẩm: khá cao
Nhà cung cấp: Việc đặt nhà máy sản xuất ở Campuchia giúp VNErgoBook tận dụng được một số
lợi thế trong quá trình sản xuất như: tận dụng được nguồn tài nguyên rừng phong phú – nguồnnguyên liệu chính trong sản xuất vở các sản phẩm liên quan Số lượng các nhà cung cấp gỗ để sảnxuất bột giấy đúng tiêu chuẩn chất lượng do VNErgoBook đề ra đã đạt tới con số 10 Tuy nhiên,
do thiếu thốn về mặt công nghệ và máy móc thiết bị nên VNErgoBook sẽ phải nhập khẩu các máymóc trực tiếp về Campuchia, điều này sẽ làm gia tăng đáng kể chi phí sản xuất và giá thành củasản phẩm sẽ bị đội lên.Để cho quá trình hoạt động của một doanh nghiệp diễn ra một cách thuậnlợi, các yếu tố đầu vào phải được cung cấp ổn định với một giá cả hợp lý, do vậy doanh nghiệp cầnphải tạo ra mối quan hệ gắn bó với các nhà cung ứng hoặc tìm nhiều nhà cung ứng khác nhau chocùng một loại nguồn lực
Sản phẩm thay thế: Sức ép do có sản phẩm thay thế sẽ làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của
ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Sản phẩm thay thế là các dòng vở chất lượng thấp hơn,chiếm đa số trên thị trường văn phòng phẩm Campuchia
III Phân tích SWOT
+ Sản phẩm vở học sinh ở Việt Nam: có chất
lượng tốt (đảm bảo các tiêu chuẩn như giấy
định lượng,kích thước, độ trắng của giấy,
công nghệ dán gáy và xén góc…), mẫu mã
đẹp
+ Số lượng các nhà cung cấp sản phẩm vở
học sinh của Việt Nam là tương đối phong
+ Giá bán của các sản phẩm vở không đồngbộ: không đồng bộ ở các đại lí, cửa hàng bán
lẻ khác nhau đối với cùng một sảm phẩm củamột công ty; không đồng bộ giá bán với cácsản phẩm tương đồng nhưng khác công ty
+ Hệ thống kênh phân phối họat động chưađạt hiệu quả Gây sự chênh lệch giá, làm tang
Trang 11phú, đáp ứng được các tiêu chuẩn bắt buộc.
Ví dụ: vở viết Hồng Hà, Hải Tiến…
+ Hệ thống sản xuất theo dây truyền tiến bộ:
có tính chất chuyên môn hóa, đảm bảo chất
lượng của sảm phẩm
+ Lợi thế về nguồn nguyên liệu tương đối dồi
dào, sẵn có trong nước (gỗ), tận dụng nguồn
nhân công lao động giá rẻ trong nước
Lợi thế cạnh tranh về giá sản phẩm
chi phí vì thế giảm hiệu quả lợi thế cạngtranh về giá
+ Vấn đề về thương hiệu sản phẩm: mặc dù
có chất lượng tốt, nhưng các sản phẩm vởhọc sinh Việt Nam đa số chỉ được biết tớitrong nước mà chưa có tên tuổi trên thịtrường quốc tế
+ Các họat động quảng bá xúc tiến sản phẩmngày càng ít và không còn hiệu quả: trướcđây chủ yếu là các họat động quảng cáo trên
vô tuyến truyền hình, các họat động quảng bákhác thì rất mờ nhạt và thưa thớt dần như:khuyến mãi, tiếp thị…
Hiện nay, việc tiêu dùng các sảm phẩm vởhọc sinh vẫn diễn ra mạnh mẽ chủ yếu là dovai trò thiết yếu của loại sản phẩm này tronghọc tập
+ Nhu cầu về sảm phẩm tại Campuchia là
cao: Campuchia là 1 nước đang phát triển
(sau Việt Nam) Nhu cầu cho các sản phẩm
giáo dục cao, vì thế các sản phẩm vở học sinh
của Việt Nam sẽ có một thị trường tiềm
năng, hơn nữa chất lượng sản phẩm của Việt
Nam cũng đáp ứng tốt yêu cầu ở thị trường
mới này
+ Cơ hội mở rộng đầu tư sang Campuchia
theo nhiều hình thức như: đầu tư trực tiếp,
nhượng quyền thương mại… Như vậy, có thể
tận dụng nguồn lao động giá rẻ địa phương,
khai thác nguồn nguyên liệu sẵn có ở đây
(2/3 S là rừng)
Cắt giảm chi phí vận chuyển, mở rộng đầu
tư cho các doanh nghiệp
+ Xu hướng toàn cầu hóa: cơ hội để học hỏi
kinh nghiệm doanh nghiệp sản xuất nước
ngoài, tiếp thu khoa học kĩ thuật làm tăng
+ Sức ép cạnh tranh từ các đối thủ: sức épcạnh tranh về các nhà sản xuất nội địaCampuchia, bên cạnh đó các sảm phẩm hànghóa văn phòng phẩm của Trung Quốc cũngxâm nhập chiếm lĩnh sâu rộng ở rất nhiềunước trong đó có Campuchia với giá cả rấtcạnh tranh
Sức ép thay đổi công nghệ, chiến lượckinh doanh…để có thể cạnh tranh
+ Sự khác biệt về văn hóa, phong tục tậpquán: điều này cần hết sức chú ý, sản phẩm
vở học sinh xuất khẩu cần thay đổi để phùhợp với văn hóa địa phương
+ Các khoản chi phí cần đầu tư: nhà xưởngmáy móc, nguyên vật liệu, trả lương côngnhân, nghiên cứu thị trường, quảng bá xúctiến sản phẩm…
+ Các rủi ro có thể phát sinh: rủi ro chính trị