1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỢP ĐỒNG KINH DOANH QUỐC tế

20 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 675,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7 Thời hạn giao nhận 8 Bảo hành hướng dẫn sử dụng 9 Giá cả 10 Điều khoản thanh toán 11 Điều khoản về khiếu nại và trọng tải 12 Điều khoản về các trường hợp bất khả kháng KẾT LUẬN HỢP ĐỒN

Trang 1

I TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG KINH DOANH QUỐC TẾ

1) Khái niệm

2) Đặc điểm kinh doanh quốc tế

3) Phân loại hợp đồng kinh doanh quốc tế

4) Nguyên tác ký kết hợp đồng kinh doanh quốc tế

5) Nội dung hợp đồng

6) Phương thức ký kết

II NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG CẦN NẮM VỮNG TRONG HỢP ĐỒNG KINH DOANH QUỐC TẾ

1) Tên, địa chỉ, ngời đại diện, ngày tháng làm hợp đồng

2) Ngôn ngữ sử dụng, số bản, độ chính xác của các bản hợp đồng.

3) Đối tượng của hợp đồng

4) Đơn vị tính toán

5) Chất lượng quy cách hàng hóa

6) Bao bì ,ký mã hiệu hàng hóa.

7) Thời hạn giao nhận

8) Bảo hành hướng dẫn sử dụng

9) Giá cả

10) Điều khoản thanh toán

11) Điều khoản về khiếu nại và trọng tải

12) Điều khoản về các trường hợp bất khả kháng

KẾT LUẬN

HỢP ĐỒNG KINH DOANH QUỐC TẾ

I-TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG KINH DOANH QUỐC TẾ

1 Khái niệm

Hợp đồng đơn thuần là sản phẩm cuối cùng của đàm phán thương lương giữa các bên tham gia Hợp đồng phản ánh vị thế thương lượng của các bên trong quá trình đàm phán

và ký kết hợp đồng

Hợp đồng kinh doanh quốc tế là một cam kết bằng văn bản quy định quyền lợi và trách nhiệm của các bên về hoạt động kinh doanh quốc tế

2 Đặc điểm kinh doanh quốc tế

Hợp đồng kinh doanh quốc tế có những đặc điểm sau:

Trang 2

- Là một cam kết giữa các bên có quốc tịch khác nhau trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế Các bên tham gia giao kết hợp đồng phải có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật

- Thường chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật, cả pháp luật trong nước và pháp luật quốc tế

- Thường trình bày theo cấu trúc điều khoản Cấu trúc này tạo điều kiện để các bên dễ dàng thấy được trách nhiệm và quyền hạn trong từng công việc cụ thể

- Có tính chất phức tạp vì nó liên quan đến nhiều hệ thống pháp luật khác nhau, phong tục tập quán kinh doanh quốc tế, sắc thái văn hóa, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, bối cảnh quốc tế…

3 Phân loại hợp đồng kinh doanh quốc tế

a) Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh, hợp đồng kinh doanh quốc tế gồm:

- Hợp đồng trong lĩnh vực đầu tư như: hợp đồng liên doanh, hợp tác liên doanh, xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT), xây dựng – chuyển giao- kinh doanh

(BTO)…

- Hợp đồng trên lĩnh vực thương mại quốc tế như: Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu, gia công quốc tế,…

- Hợp đồng trên lĩnh vực dịch vụ như: hợp đồng vận tải quốc tế, bảo hiểm quốc tế, vay vốn cho thuê văn phòng đại diện,…

b) Căn cứ vào chủ hợp đồng hợp đồng kinh doanh quốc tế gồm:

- Hợp đồng được kí kết các chủ thể hợp đồng độc lập, riêng lẻ, hoặc các chủ thể kết hợp

- Hợp đồng được kí kết giữa các chủ thể là đại diện đương nhiên hoặc đại diện có

ủy quyền, các chủ thể được ủy thác hoặc các đại diện các cơ quan nhà nước

c) Ngoài ra, việc phân loại hợp đồng kinh doanh quốc tế còn có thể căn cứ vào thời gian

Các hợp đồng này có thể là các hợp đồng ngắn hạn có thời gian 1 vài ngày, tháng, quý, dưới 1 năm Các hợp đồng dài hạn thường có thời hạn trên một năm

4.Nguyên tắc kí kết hợp đồng kinh doanh quốc tế

a) Nguyên tắc bình đẳng tự nguyện

Nguyên tắc này chỉ các bên tham gia ký kết hợp đồng phải trên cơ sở nhận thức được những lợi ích thu được từ hoạt động kinh doanh quốc tế Việc ký kết hợp đồng không bị

ép buộc bởi ý chí của các bên Nếu các bên từ chối việc ký hợp đồng thì việc ký kết sẽ không diễn ra

Ví dụ:

A bị B bắt ký kết một hợp đồng mua bán đồ nội thất nhập khẩu => nếu A chứng minh được mình không tự nguyện ký kết hợp đồng thì hợp đồng đó sẽ được xử là

vô hiệu

Hay: Trong trường hợp người đã đủ 18 tuổi nhưng lại mắc bệnh như bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác gây ra tình trạng mất năng lực hành vi thì cũng không được tự mình giao kết hợp đồng mà phải có đại diện pháp luật

Trang 3

b) Nguyên tắc song phương

Nguyên tắc này chủ ra rằng các bên phải dựa trên cơ sở thỏa thuận đàm phán và nhất trí

để ký kết hợp đồng Hai bên phải tìm ra miền lợi nhuận có thể chấp nhận được của mình, nghĩa là đôi bên cùng có lợi

c)Tuân thủ pháp luật và thông lệ quốc tế

Hợp đồng kinh doanh quốc tế là một văn bản có tính pháp lý quy định quyền hạn

và trách nhiệm của các bên Việc điều chỉnh quan hệ này phải dựa trên nguồn lực tương ứng

5)Nội dung hợp đồng

Các điều khoản khác nhay trong hợp đồng trình bày các vấn đề khác nhau liên quan đến hoạt động kinh doanh quốc tế mà các bên đàm phán

- Vấn đề thứ nhất là: giải thích các từ ngữ, khái niệm, định nghĩa được sử dụng trong hợp đồng

Lý do của việc giải thích khái niệm là do các bên có thể có những cách hiểu khác nhau về cùng một khái niệm Đặc biệt là các chủ thể có quốc tịch khác nhau được đào tạo ở những môi trường khác nhau lại càng khó thống nhất và còn có thể phức tạp khi ngôn ngữ sử dụng khác nhau Các định nghĩa đưa ra phải tránh dài dòng, phức tạp Tránh tình trạng vừa ra định nghĩa ở phần đầu hợp đồng rồi sau đó phải thêm những định nghĩa ở phần sau

-Vấn đề thứ 2 là: Nội dung kinh doanh như: lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu, đầu

tư, chuyển giao công nghệ các lĩnh vực khác

Các lĩnh vực khác này được cụ thể hóa thành các điều khoản chi tiết như điều khoản giá cả, số lượng, chất lượng… cùng các yếu tố khác nhau như tỷ lệ góp vốn phân chia lợi nhuận, thời gian hoạt động của dự án và các điều khoản chuyển giao không bồi hoàn

Ví dụ 1: Một công ty ở Sài gòn ký hợp đồng mua 30,000 m vải của Hongkong với điều kiện trả chậm trong vòng 3 tháng Bên Việt nam hy vọng có hàng nhập khẩu để kinh doanh trong nội địa luân chuyển vốn nhanh Nhưng phía Hong kong đã gửi sang loại vải không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Việt nam chất lượng kém, độ dày của vải, độ mịn, kỹ thuật in hoa trên vải cũng vô cùng kém v.v hàng không bán được phải lưu kho

và cũng không có chứng cứ gì để khiếu nại người bán bởi vì trên hợp đồng không quy định rõ quy cách phẩm chất, chủng loại hàng

Trong trường hợp này, bên Việt Nam phải giải thích rõ chất lượng loại hàng hóa mà mình muốn mua để tránh nhận phải hàng không đúng chất lượng yêu cầu

Ví dụ 2: trong một hợp đồng xuất khẩu gạo 25% tấm ( 40% hạt nguyên ) cho Ân độ phần quy định chất lượng ghi như sau:

Moisture 12.0% Max

Broken 25.0% Max

Trang 4

Foreign matter 0.5% Max

Red kernel 4.0% Max

Damage kernel 2.0% Max

Immature kernel 1.0% Max

Whole grain: 40% Min

Khi xác định chất lượng gạo doanh nghiệp đã không hiểu các tiêu chuẩn đánh giá gạo, nếu gạo đạt chỉ tiêu là 40% hạt nguyên là loại gạo 15% tấm chứ không phải là loại 25 % tấm Khi giao hàng bạn hàng Ân độ căn cứ vào tiêu chí này mà từ chối nhận hàng và buộc phía Việt nam phải giao loại 40% hạt nguyên tối thiểu, tức là loại 15% tấm Tất nhiên phía Việt nam không thể chở gạo quay lại Việt nam để thay bằng loại khác, để bạn hàng nhận gạo và thanh toán phía Việt nam phải giảm giá, thương vụ này bị lỗ vốn

- Vấn đề thứ ba là: Các phương thức thực hiện hợp đồng như phương thức vận chuyển xây dựng bảo quản, lắp đặt bảo dưỡng…

Ví dụ: hợp đồng XK 20.000 tấn gạo từ Việt Nam đi ấn Độ, theo điều kiện FOB cảng Sài Gòn, trong điều khoản Giao hàng có ghi:

Loading terms:

At the loading port, the cargo will be loaded at the rate of 2,000MT per weather working days of 24 consecutive hrs, Sundays and Holidays excepted even if used

(WWDSHEXIU) If the NOR is presented before noon, laying time to commence at 13:00 o’clock at the same day If the NOR tendered in afternoon but during office Hrs (from 1.30 P.M to 4.30 P.M), the laytime to commence from 8:00 on the next working day Dunnage to be for Buyer’s/Shipowner’s account

Demurrage/Despatch as per Charter Party

Tại cảng bốc hàng, hàng hoá sẽ được bốc lên tàu theo tỷ lệ 2.000 tấn/ngày theo điều kiện WWDSHEXIU Nếu bản thông báo tàu đã sẵn sàng đến trước 12h trưa thì thời gian xếp hàng lên tàu được tính từ 13 giờ cùng ngày Nếu bản thông báo tàu đã sẵn sàng đến sau 12h trưa nhưng trong giờ làm việc (Từ 1giờ30 đến 4giờ40 buổi chiều), thời gian xếp hàng lên tàu sẽ được tính từ 8 giờ sáng của ngày làm việc kế tiếp Vật chèn lót được tính cho người mua hoặc chủ tàu

Điều kiện thưởng, phạt như trong hợp đồng thuê tàu

- Vấn đề tứ tư là: Các điều kiện bất khả kháng như: bão lụt, hạn hán, chiến tranh, khủng hoảng chính trị - văn hóa – xã hội Các yếu tố này là yếu tố quan trọng để các bên miễn giảm trách nhiệm như đã cam kết

Ví dụ: Ngày 10/10/2008, Công ty A (Việt Nam) ký hợp đồng xuất khẩu dưa chuột cho công ty B (Singapore), thời hạn giao hàng là 30 ngày kể từ ngày mở L/C không huỷ ngang Ngày 20/10/2008, Ngân hàng công ty B mở L/C không huỷ ngang cho người thụ hưởng là Công ty A Nhưng mãi đến tận 15/01/2009, Công ty A vẫn không giao hàng cho Công ty B Công ty B khiếu nại thì Công ty A trả lời rằng do trong thời gian tháng

11/2008, lũ lụt xẩy ra ở khu vực Bắc Bộ của Việt Nam ảnh hưởng đến vụ mùa dưa chuột, nên không thể gom đủ hàng giao cho Công ty B, vì vậy Công ty A đề xuất hoàn trả lại tiền cho Công ty B và đề nghị được miễn trách nhiệm vì lý do bất khả kháng

Trang 5

- Vấn đề thứ năm: Liên quan đến khiếu nại hợp đồng và trọng tài xử lý tranh chấp Đây là điều khoản đảm bảo cho tính pháp lý và tính quy phạm của hợp đồng cao hơn

Người đứng ra phân xử để giải quyết tranh chấp giữa các bên là Toà án quốc gia hay Trọng tài kinh tế; Trọng tài quốc tế hay Trọng tài quốc gia…Trong mua bán ngoại thương ở Việt Nam, nhà kinh doanh XNK thường hay chọn trọng tài phân xử là Trọng tài quốc tế Việt Nam

Chẳng hạn có thể viết:

In the course of executing this contract, all disputes not reaching at amicable agreement shall be settled by the Arbitration Committee of Vietnam under the rules of The International Chamber of Commerce of which awards shall be final and binding both parties The fee for the arbitration and other charges shall be born by the losing party, unless otherwise agreed

(Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, tất cả các vụ tranh chấp không đạt được thoả thuận hoà giải phải được giải quyết của Uỷ ban trọng tài của Việt Nam theo các quy tắc của Phòng Thương mại quốc tế trong đó có giải thưởng sẽ là cuối cùng và ràng buộc cả hai bên Lệ phí trọng tài và các phí khác sẽ được sinh ra do bên thua, trừ trường hợp có thoả thuận khác.)

- Vấn đề thứ sáu là: Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng Điều khoản này quy định thời điểm bắt đầu và kết thúc của hợp đồng về mặt pháp lý

- Vấn đề thứ bảy: là các vấn đề bổ sung Đây là các vấn đề cần dự kiến phát sinh của hợp đồng trong quá trình thực hiện

Ví dụ: một hợp đồng quy định như sau:

Trong trường hợp mua bán thiết bị hoặc chuyển giao công nghệ mang tính chất phức tạp, cần phải có giai đoạn thử nghiệm trước khi đưa vào sử dụng, NB có trách nhiệm lắp đặt, vận hành thử thiết bị…; nếu thấy hoàn hảo mới làm biên bản bàn giao cho NM

6.Phương thức kí kết

- Ký kết trực tiếp:

Việc ký kết trực tiếp diễn ra trong tường hợp đại diện của các bên trực tiếp gặp để thảo luận, thảo luận và thống nhất các vấn đề của quan hệ kinh doanh giữa các bên, xác định cụ thể quyền hạn và trách nhiệm cùng ký vào một văn bản

- Ký kết gián tiếp:

Đây là cách thức ký kết trong đó các bên tham gia ký kết thông quá trung gian, điện thoại, Fax, môi giới, ủy thác Việc ký kết gián tiếp thường có 2 bước:

+ bước 1: bên đề nghị ký hợp đồng thông báo mời bạn hàng ký kết Trong đề nghị phải đưa ra những yêu cầu về nội dung giao dịch như: tên hàng, số lượng, quy cách, giá cả phương thức thanh toán, địa điểm giao dịch: Lời đề nghị phải rõ ràng ngắn gọn và có tính xác định

Trang 6

+ Bước 2: Bên nhận được hợp đồng có nghĩa vụ trả lời bằng văn bản cho bên đề nghị hợp đồng về các vấn đề nêu ra, trong đó phải ghi rõ những nội dung chấp nhận, không chấp nhận và những điều khoản bổ sung, được đề nghị phải trả lời rõ

là có đồng ý hay không

 Các phương thức ký kết hợp đồng này có thể áp dụng riêng rẽ kết hợp với nhau hoặc xen kẽ trong quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng

II.NHỮNG VẤN ĐỀ QUAN TRONG CẦN NẮM VỮNG TRONG HỢP ĐỒNG KINH DOANH QUỐC TẾ

1) Tên, địa chỉ, ngừời đại diện, ngày tháng làm hợp đồng Tên , địa chỉ, ngời đại diện,

ngày tháng làm hợp đồng phảI rõ ràng để lúc cần có thể tìm hiểu tận gốc bạn hàng

Ở đây cần lứu ý phân biệt giữa ngày tháng lập hợp đồng, ngày thàng kỳ kết hợp đồng và thời hạn có hiệu lực của hợp đồng

2) Ngôn ngữ sử dụng, số bản, độ chính xác của các bản hợp đồng

Các bên thỏa thuận những ngôn ngữ nào đựoc sử dụng trong việc soạn thỏa hợp đồng Số bản hợp đồng được soạn thảo và các bên giữ Tính thống nhất, chính xách giữa các bản của các bên cấn được chú trọng để tránh tình trạng hiểu sao nội dung công việc

3) Đối tượng của hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng cần phảI đựoc nêu rõ bằng ngôn ngữ phổ thông để các bên trong hợp đồng và cơ quan quản lý có thẻ hiểu được Các đối tượng kinh doanh cần gắn với các quy định của nhà nước Do đó các chủ thể nhà thầu không được áp dụng nguyên tắc tự nguyện mà phải tuân theo quy định của nhà nước

4) Đơn vị tính toán

Số lượng vật tư hàng hóa phải được ghi chính xách, rõ ràng theo sự thỏa thuận của các bên chủ thể và tính theo đơn vị đo lường hợp pháp của nhà nước đối từng loại hàng Nếu tính trọng lượng thì phải ghi cả trọng lượng tĩnh và trọng lượng cả bì

Trong nhưng hợp đồng có xuất hiện nhiều hàng hóa khác nhau thì phải ghi riêng

số lượng, trong lượng của từng loại rồi sau đó ghi tổng giá trị của vật tư,hàng hóa mua bán

5) Chất lượng quy cách hàng hóa

Trang 7

Yếu tố này chủ yếu ngắn với-xuất-nhập khẩu Hợp đồng phải ghi rõ phẩm chất kỹ thuật, kích thước, máu sắc, mùi vị, độ ẩm, tạp chất tùy theo từng loại hàng mà hai bên thỏa thuận về các điều kiện phẩm chất, quy cách cho phù hợp

Có ba phương pháp quy định hàng hóa phổ biến là:

a)Căn cứ vào tiêu chuẩn để thuận chất lượng Thông thường các sản phẩm công nghiệp đuựơc tiêu chuẩn hóa thông qua các hệ thống quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm như:tiêu chuẩn nhà nước (PCNN), tiêu chuẩn địa phương, tiêu chuẩn nghành kinh tế (TCN) tiêu chuẩn quốc tế (ISO 9000)

b) Nếu hàng hóa chưa được tiêu chuẩn hóa thì các bên phảI thỏa thuận chất lượng hàng hóa bằng sự mô tả hàng hóa, không được dùng các khái niệm chung chung khó quy trách nhiệm khi vi phạm như:”Chất lượng phải tốt’,” hàng hóa phải đảm bảo chất lượng” c)Đối với hàng hóa có chất lượng ổn định thường được thỏa thuận theo mẫu hàng, đò là hàng được sản xuất hàng loạt Yêu cầu khi chon mẫu phải tuân theo quy tắc sau:

-Phải chọn mẫu theo chính lô hàng ghi trong hợp đồng

-Mẫu hàng phải mang tính chất tiêu biểu cho loại hàng đó

-Số lượng mẫu ít nhất phải là ba, trong dó mỗi bên giữa một mẫu và giao cho ngưới trung gian giữa một mẫu

 Trong thực tế ký kết hợp đồng còn áp dụng những phương pháp quy định chất lượng hàng hóa sau:

- Xác định chất lượng theo điều kiện kỹ thuật, bao gồm những đặc tính kỹ thuật

cụ thể, mô tả vật liệu sản xuất ra hàng hóa ,nguyên tắc và phương pháp kiểm tra, thử nghiệm

- Xác định theo hàm từng chất trong hàng hóa

- Xác định theo sản lượng thành phẩm

- Xác định theo nhãn hiệu hàng hóa

- Xác định theo trọng lượng tự nhiên

- Xác đinh theo biểu kê các thông số kỹ thuật khắc họa tính chất hàng hóa

- Xác định theo hiện trạng hàng hóa áp dụng cho các loại tươi sống có mùi vi, màu sắc độ chín không ổn định

- Xác định theo phẩm chất bình quân tuơng đương

Trang 8

6.Nội dung bao bì và kí mã hiệu :

Điều kiện bao bì gồm các nội dung : chất lượng bao bì , phương thức cung cấp bao bì, và giá cả bao bì

- quy định chất lượng của bao bì phải phù hợp với một phương thức vận tải nào đó

Ví dụ : bao bì thích hợp cho vận tải đường biển, bao bì thích hợp cho vận tải hàng không

- quy định chất lượng bao bì một cách cụ thể dựa vào các yêu cầu :

+ Vật liệu bao bì : bằng gỗ, màng mỏng, giấy bìa hồi, gỗ ghép, vải bạt, giấy dầu + hình thức bao bì : hòm, bì, kiện, thùng sọt, bình, lọ, cuộn

+ kích cỡ của bao bì : kích cỡ vật lí, kích cỡ thương mại vd : mỗi bao 50 kg

- quy định đóng gói bao bì : yêu cầu về số lớp bao bì và cách thức cấu tạo mỗi lớp

đó với lớp trong có mỗi mỡ và phải phủ giấy nến, lớp giữa làm bằng nilon, lớp ngoài là hòm gỗ mới dầy không quá 2cm Ví dụ mỗi bao 50 kg miệng bao khâu bằng chỉ nilong chứ ‘X’ và không quá 12 nút

- Quy định về cung cấp bao bì : bên bán cung cấp hàng hóa và bao bì cho bên mua, không lấy lại bao bì, bên bán ứng trước bao bì để đóng gói hàng hóa nhưng sau khi nhận hàng bên mua phải trả lại bao bì hoặc bên bán yêu cầu bên mua ứng gửi bao bì đến để đóng gói sau đó mới giao hàng

- Quy định về giá cả bao bì : nếu bên bán cung cấp bao bì sau đó không thu hồi thì hai bên giao dịch thường phải thỏa thuận với nhau về việc xác định giá cả bao bì

Có các cách tính bao bì như sau :

+ giá cả của bao bì được tính vào giá cả của hàng hóa, không tính riêng Người ta khẳng định giá hàng hóa đã bao gồm giá của bao bì

+ giá cả bao bì được tính riêng do bên mua trả Chi phí tạo nên giá cả của bao bì

có thể tính theo chi phí thực tế hay có thể tính theo mức phần trăm theo giá hàng + giá cả bao bì đc tính như giá cả của hàng hóa

Quy định về kí mã hiệu : gồm có kí mã hiệu vận chuyển, kí mã hiệu chỉ thị, kí mã hiệu cảnh báo

7)Thời hạn giao (nhận) hàng : thời gian giao (nhận) hàng là thời hạn người bán (mua)

phải hoàn thành nghĩa vụ giao (nhận) hàng

- quy định thời gian giao hàng cụ thể : sử dụng một vài yếu tố như ngày, tháng, tuần, quý,năm để diễn đạt thời hạn giao hàng :

+ quy định về một ngày giao hàng cố định nào đó, vd ‘ time of shipment : 100 kgs on 12/20/2005 and 200 kgs on 10/30/2005”

+ quy định thời hạn cuối cùng phải hoàn thành việc giao hàng Ví dụ: time of shiment not later than december 25th2005

+ quy định một khoảng thời gian cho phép người bán phải hoàn thành việc giao hàng Cách này thường được sử dụng vì nó tạo thuận lợi cho các bên liên quan Ví dụ: Time of shipment : 1000MT in12/2005 and 500 MT in 01/2005

- quy định thời hạn giao hàng nhanh theo tập quán

+ giao hàng nhanh

+ giao hàng theo tập quán

+ giao hàng càng sớm càng tốt

+ giao hàng trong khoảng thời gian sau khi kí hợp đồng

Trang 9

- quy định thời hạn giao hàng phụ thuộc vào một yếu tố nào đó

Các thương nhân thường ràng buộc thời gian giao hàng với một điều kiện hoặc một nghĩa vụ nào đó mà người mua hoặc người bán phải thực hiện Như vậy, với điều kiện đã nêu trong hợp đồng đã thỏa mãn người bán mới phải thực hiện nghĩa vụ giao hàng Chẳng hạn:

+ giao hàng cho chuyến tàu đầu tiên

+ giao hàng khi có khoang tàu

+ giao hàng ngay khi nhận được L/C

+ giao hàng khi nhận được giấy phép xuất khẩu

8) Bảo hành và hướng dẫn sử dụng

Khi cần có sự bảo đảm của một bên về một yêu cầu nào đó trong thương vụ, hai bên cần ghi chép điều này thành văn bản; chẳng hạn Bảo đảm của NM cung cấp bao bì đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đúng mẫu mã theo tiêu chuẩn XK; bảo đảm cung cấp những dịch vụ cần thiết sau khi giao hàng của NB…hoặc trong trường hợp mua bán thiết bị thì lời cam kết bảo hành định kỳ cho thiết bị của NB cũng phải được ghi chép vào đây:

+ Thời hạn hay tiêu chuẩn bảo hành

+ Chi phí bảo hành

+ Chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc bảo hành

9)Giá cả: giá cố định, linh hoạt, di động, giá trả sau

- giá cố định: mức giá thỏa thuận ngay lúc kí kết hợp đồng và mức giá đó được cố định không được thay đổi nếu không có sự thỏa thuận khác giữa 2 bên

Trường hợp sử dụng: trong các giao dịch mặt hàng bách hóa, các mặt hàng có thể chế tạo ngắn ngày và giá ít biến động, thị trường tiêu thụ khá ổn định

- giá linh hoạt: mức giá được quy định cụ thể vào lúc kí hợp đồng Tuy nhiên Quy định thêm là mức giá được điều chỉnh theo mức giá biến động của thị trường tại thời điểm giao hàng

Do vậy, các bên nên thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng cơ sở để xác định sự biến động của giá( thị trường, nguồn thông tin của giá cả) và tình huống( phạm vi biến động)

sẽ tiến hành điều chỉnh giá

Trường hợp sử dụng: áp dụng khi mua bán các mặt hàng nguyên liệu công nghiệp, hàng lương thực theo hợp đồng dài hạn hoặc các thương nhân có quan hệ mua bán lâu dài

- giá di động: mức giá được xác định lúc kí hợp đồng, tuy nhiên, vào thời điểm thực hiện hợp đồng, các bên sẽ tham gia xác định một mức giá thanh toán trên cơ

sở xem xét những biến động của chi phí sản xuất quá trình thực hiện hợp đồng Các bên nên thỏa thuận mức giá cơ sở và các yếu tố cấu thành giá thực hiện hợp đồng,

cơ cấu giá ( tỷ trọng các yếu tố: chi phí sản xuât-giá nguyên vật liệu, giá nhân công, khấu hao, đồng tiền bị lạm phát …) và phương pháp tính toán giá di động sẽ được thực hiện Hiện nay, phương pháp tính toán giá do ủy ban kinh tế Châu Âu của Liên Hợp Quốc được tính toán rộng rãi: P1=P0[A+B(b1/b0)+ C( c1/c0)] Trong đó

P1-giá cuối cùng để thanh toán

P0- giá cơ sở ( được xác định khi kí hợp đồng)

A, B, C: thể hiện cơ cấu giá các yếu tố cấu thành giá A+B+C=1, lần lượt là tỉ trọng của chi phí cố định, chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công

Còn lại: lần lượt là giá nguyên vật liệu và tiền lương lúc xác định giá cuối cùng và lúc kí hợp đồng

Trang 10

Trường hợp sử dụng: áp dụng cho các hợp đồng dài hạn, có giá trị lớn như hợp đồng mua bán các thiết bị toàn bộ, đóng tàu biển Tổng giá trị giao dịch nên được ghi bằng số và bằng chữ

- giá quy định sau: mức giá không được quy định cụ thể vào lúc kí hợp đồng mà nó được xác định trong lúc thực hiện hợp đồng Các bên chỉ cần thỏa thuận phương pháp tính giá, thời điểm và địa điểm tính giá

Trường hợp sử dụng: các mặt hàng thường xuyên có giá cả biến động, giá hàng nông sản có kinh doanh tại các Sở Giao dịch hàng hóa hay những hợp đồng có thời hạn thực hiện hợp đồng dài

10) Điều khoản Thanh toán

Như chúng ta đã biết nghĩa vụ người bán phải giao hàng đúng như hợp đồng và được thanh toán, nghĩa vụ của người mua là phải nhận hàng và thanh toán cho người bán Vì vậy, điều khoản thanh toán giữ vị trí rất quan trọng trong hợp đồng kinh doanh quốc tế, vì

nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi của cả hai bên Do vậy khi đàm phán ký kết hợp đồng ,về điều khoản thanh toán các bên cần phải thống nhất những nội dung chính dưới đây

I Đồng tiền thanh toán:

- Đồng tiền này có thể trùng với đồng tiền tính giá, có thể khác với đồng tiền tính giá

- Nếu có sự khác biệt thì phải quy đổi trên cơ sở tỉ giá được công bố ở ngân hàng ngoại thương và phải được ghi rõ trong hợp đồng Thông thường thì đồng tiền thanh toán và đồng tiền tính giá trùng với nhau và là các đồng tiền mạnh

II Phương thức thanh toán:

Trên thị trường thế giới hiện nay người ta thường áp dụng một số phương thức thanh toán sau đây

1.Thanh toán tiền mặt :

2.Thanh toán chuyển tiền ( bằng thư hay bằng điện)

a.Định nghĩa: Là phương thức mà trong đó khách hàng yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

b.Trình tự tiến hành

- Giao dịch thương mại

- Viết đơn yêu cầu chuyển tiền cùng với uỷ nhiệm chi

Ủy nhiệm chi (hoặc lệnh chi) là phương tiện thanh toán mà người trả tiền lập lệnh thanh toán theo mẫu do Ngân hàng quy định, gửi cho ngân hàng nơi mình mở tài khoản yêu cầu trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng

Ủy nhiệm chi phải do Khách hàng lập, ký và ngân hàng chỉ căn cứ vào lệnh đó để trích tiền từ tài khoản khách hàng chuyển trả cho đơn vị thụ hưởng Việc Ngân hàng tự động trích tài khoản của khách hàng là không được phép trừ trường hợp đã có thỏa thuận trước bằng văn bản

- Chuyển tiền ra nước ngoài qua ngân hàng

- Ngân hàng chuyển tiền cho người hưởng lợi

Các yêu cầu về chuyển tiền:

+ Muốn chuyển tiền phải có giấy phép của Bộ chủ quản hoặc Bộ tài chính

Ngày đăng: 01/01/2018, 12:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w