ĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAOĐỀ tài THẢO LUẬN có nên QUAY lại CHẾ độ bản vị VÀNG HAY KHÔNG vì SAO
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
BÀI TẬP NHÓM
KINH TẾ QUỐC TẾ
ĐỀ BÀI: CÓ NÊN QUAY LẠI CHẾ ĐỘ BẢN VỊ
VÀNG HAY KHÔNG? TẠI SAO?
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 6
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
3 12050621 Lê Tuấn Vũ 29/10/1989
Trang 3Mục lục
I, TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ BẢN VỊ VÀNG 4
1 Nguồn gốc 4
2 Nguyên tắc hoạt động 5
3 Sự vận động của vàng 6
4 Hoạt đông của chế độ bản vị vàng trên thực tế và sự sụp đổ củ ản vị vàng 7
5 Đánh giá chế độ ản vị vàng trong chế độ ti n t quốc tế .8
II, KHÔNG NÊN QUAY LẠI CHẾ ĐỘ BẢN VỊ VÀNG 9
1 Sự biến động của giá vàng qua các thời kì 9
1.1 Sự biến động của giá vàng qua các thời kì 9
1.2 Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến giá vàng: 12
2 Vấn đ lạm phát 14
3 Một số nguyên nhân khác 15
Tài liệu tham khảo 16
Trang 4I, TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ BẢN VỊ VÀNG
1, Nguồn gốc
Bản vị vàng (gold standard) là chế độ ti n t mà phương ti n tính toán kinh tế tiêu chuẩn được ấn định bằng hàm lượng vàng Dưới chế độ bản vị vàng, tổ chức phát hành ti n mặt (ở dạng giấy bạc hay ti n xu) cam kết sẵn sàng nhận lại ti n mặt và trả vàng nếu được yêu cầu
Các chính phủ sử dụng thước đo giá trị cố định này nếu chấp nhận th nh toán cả ti n mặt
củ chính phủ nước khác ằng vàng sẽ có liên h ti n t ấn định (lượng ti n mặt lưu hành, tỷ giá quy đổi, v v…)
Những người ủng hộ chế độ ản vị vàng cho rằng h thống này đ kháng được sự ành trướng tín dụng và nợ nần Không như chế độ ti n luật định (không có vàng ảo đảm), đồng ti n được ảo đảm ằng vàng sẽ không cho phép chính phủ tùy ti n in ti n giấy Cản trở này ngăn
hi n tượng lạm phát do đánh tụt giá ti n t Nó được tin rằng giúp loại ỏ được sự ất ổn h thống ti n t , đảm ảo sự tín nhi m củ tổ chức phát hành ti n t và khuyến khích hoạt động cho
v y Ở những nước không áp dụng ản vị vàng một cách tri t để như tuyên ố ảo đảm hàm lượng vàng nhưng phát hành ti n giấy nhi u hơn, trải qu các cuộc khủng hoảng tín dụng và trì
tr kinh tế Ví dụ là sự ho ng m ng ở Ho Kỳ năm 1819 s u khi Ngân hàng quốc gi thứ h i r đời năm 1816
Ngày n y, không một quốc gi nào trên thế giới còn áp dụng ản vị vàng Th y vào đó,
ti n luật định được áp dụng, có nghĩ là Nhà nước áp đặt sử dụng đồng ti n do họ phát hành, yêu cầu nộp thuế, nhận trợ cấp, th nh toán củ Chính phủ ằng đồng ti n đó Ở một số định chế tài chính tư nhân, ản vị vàng vẫn được áp dụng
Vàng được lự chọn ởi sự tinh khiết, không ị iến đổi theo thời gi n, dễ dàng phân
i t, thẩm định nhờ màu đặc trưng, độ dẻo, âm th nh khi v chạm, khối lượng riêng lớn; vàng là một vật phẩm mà các nhà uôn lự chọn làm thước đo giá trị - nó đã được chọn từ x xư là một dạng ti n và vật cất trữ củ cải
Đã có rất nhi u vật phẩm được sử dụng làm ti n, o gồm cả những thứ tưởng như không thể như vỏ ốc, lá cây thuốc lá Những thuộc tính cần phải có để một dạng vật chất trở thành dạng
cơ ản củ ti n là
- Dễ phân i t
- B n vững
- Ổn định vể lượng sẵn có
- Giá trị nội tại không ị iến động
Trang 5Vàng đáp ứng tất cả các yêu cầu trên và có thể nói rằng nó là dạng vật chất duy nhất trên thế giới đáp ứng được Lượng vàng mà con người có được không th y đổi đột iến trong nhi u thế kỷ; lượng vàng ổ sung nhờ kh i mỏ là nhỏ và dự tính được Phần lớn vàng được tàng cất trong kho, quỹ, két ở dạng “chức năng” củ nó là vật lưu trữ giá trị Nhu cầu vàng cho mục đích khác chỉ là tr ng sức, răng giả và đồ đi n tử mà thôi Vi c sử dụng vàng làm đồ tr ng sức và các vật tr ng trí khác có thể coi là cùng chức năng lưu trữ giá trị ởi thuộc tính thẩm mĩ củ nó Hai ứng dụng còn lại chỉ chiếm một phần rất nhỏ so với lượng vàng được tàng trữ dưới dạng thỏi, nén; ên cạnh đó, nhu cầu vàng trong lĩnh vực nh kho đ ng giảm xuống nhờ vi c sử dụng các vật li u trông giống răng thật Ngoài vàng r , ất kỳ vật phẩm nào khác đ u có thể iến đổi giá trị khi cung và cầu th y đổi
Nước đầu tiên áp dụng bản vị ti n vàng là Anh – vào năm 1819, s u đó là một loạt các nước Châu Âu, dẫn đầu là Đức đã chuyển sang chế độ bản vị vàng trong thập niên 1870 và tiếp theo là Mĩ (1879), Nhật và một số nước khác cũng chấp nhận chế độ bản vị vàng Đến năm 1880,
bản vị vàng từ một số ít quốc gi đã phát triển thành Hệ thống tiền tệ quốc tế với hầu hết các
quốc gia áp dụng
2, Nguyên tắc hoạt động
Hoạt động chế độ bản vị vàng dựa trên ba nguyên tắc cơ ản sau:
Thứ nhất: Các quốc gia ấn định cố định giá trị đồng ti n của mình với vàng. Giá trị ngang giá
củ vàng là giá vàng tính theo đồng ti n trong nước và được chính phủ ấn định Chính phủ duy trì khả năng chuyển đổi đồng ti n trong nước thành vàng, không hạn chế mua vàng tại mức giá
đã định Chính phủ sẽ mua hoặc bán vàng dựa bằng nhi u mức mà nhân dân muốn giao dịch tại giá trị ngang giá này
Thứ hai : Xuất khẩu và nhập khẩu vàng giữa các quốc gi được tự do hoạt động Do vàng được
chu chuyển tự do giữa các quốc gia nên tỷ giá tr o đổi thực tế trên thị trường tự do không biến động đáng kể so với bản vị vàng
Thứ ba: Ngân hàng trung ương luôn phải duy trì một lượng vàng dự trữ trong mối quan h trực
tiếp với số ti n phát hành để đảm bảo vi c chuyển đổi từ ti n ra vàng không gặp trở ngại
Hoạt động kinh tế vĩ mô dưới chế độ bản vị vàng có những đặc trưng Trong chế độ bản vị vàng,
tỷ giá hối đoái là cố định Ngoài ra còn tồn tại luồng vàng ròng chảy từ quốc gia có thâm hụt để
quốc gia có thặng dư cán cân th nh toán Cung ứng ti n tăng ở quốc gia có thặng dư cán cân thanh toán sẽ tạo ra các hi u ứng; tạo áp lực tăng giá, lãi xuất có xu hướng giảm, tăng nhập khẩu
từ quốc gia có thâm hụt cán cân thanh toán Quá trình này diễn r thường xuyên, liên tục chừng nào cán cân thanh toán củ các nước chu đạt đến trạng thái cân bằng
Những hạn chế của chế độ bản vị vàng:
Trang 6 Cơ chế đi u chỉnh cán cân thanh toán quốc tế thông qua sự th y đổi mức giá cả, lãi suất, thu nhật và thất nghi p Nghĩ là n n kinh tế thường xuyên trải qua sự bất ổn định
Quốc gia có sự thâm hụt các cân thanh toán quốc tế phải trải qua thời kì kinh tế đình đốn,
tỷ l thất nghi p c o, trong khi đó quốc gi đó lại phải trải qua thời kì lạm phát
Những phát hi n mới v các mỏ vàng có thể xuất hi n bất cứ lúc nào và là nguyên nhân làm tăng cung ứng ti n và tăng tỷ l lạm phát một cách độ biến
Ở những quốc gia khan hiếm vàng thì cung ứng ti n sẽ bị hạn chế và trở thành nguyên nhân kìm hãm tăng trưởng kinh tế
3, Sự vận động của vàng
Tỷ giá ng ng giá vàng trong chế độ ản vị vàng :
Từ năm 1880 cho đến đầu chiến tr nh thế giới lần thứ nhất 1914, chế độ tỉ giá được áp dụng là chế độ ản vị vàng Trong chế độ này, vàng được sử dụng làm n n tảng cơ sở củ ti n t
và một quốc gi sẽ xác định đơn vị ti n t củ mình ằng hàm lượng vàng chứ ên trong một đơn vị ấy
Ví dụ: 1USD=0.888671 gram vàng, trong khi 1GBP=2,488281 gram vàng Người t lợi dụng
ng y đặc điểm gắn giá trị củ các đồng ti n vào vàng để xác định tỷ giá hối đoái
Ngang giá vàng là phương pháp xác định tỷ giá hối đoái dự trên cơ sở so sánh hàm lượng vàng
củ đợn vị ti n t mỗi nước
Giả định có h i loại đồng ti n là A và B tỷ giá này được xác định theo công thức s u:
Tỷ giá hối đoái = (hàm lượng vàng trong 1đơn vị ti n A)/(hàm lượng vàng trong một đợn vị ti n B)
Như vậy với ví dụ trên thì tỷ giá GBP/USD=2,488281/0,888671=2,8
Tỉ giá giữ các đồng ti n được xác định một cách chính xác như vậy nhưng trên thực tế tỉ giá không cố đinh và luôn iến động xung qu nh đồng giá vàng tuỳ theo qu n h cung cầu ngoại hối trên thị trường Nếu cung nhỏ hơn cầu thì tỉ giá có xu hướng tăng và ngược lại Biến động
củ tỉ giáluôn năm trong giới hạn nhất định đó là chi phí vận chuyển vàng Điểm thấp nhất và điểm c o nhất củ tỉ giá so với đồng giá vàng được gọi là điểm vàng Vì trong đi u ki n tièn giấy được tự do chuyển đổi r vàng, vàng được tự do luân chuyển giữ các nước đã giữ cho tỉ giá iến động không vượt quá điểm vàng Như vậy một nhà nhập khẩu h y người mắc nợ có thể th nh toán nợ theo một trong hai cách sau:
Thứ nhất, lấy ti n nội t mu ngoại t để trả nợ
Thứ h i, lấy nội t mu vàng và chuyển r nước ngoài trả nợ vì vậy phải h o tổn một số chi phí như chi phí vận tải, đóng gói, ảo hiểm
Sự tr o đổi vàng tự do giữ các nước là yếu tố cơ ản giữ cho tỷ giá hối đoái luôn sát với mức ng ng giá chính thức
Giả sử xét tương qu n giữ đồng ảng nh và đôl mĩ khi mức cầu đối với đồng ảng tăng lên Khi đó tỷ giá giữ h i đồng ti n vượt quá mức ng ng giá chính thức làm nảy sinh cơ hội cho các công dân Mĩ (hoặc Anh ) kiếm được lợi nhuận ằng cách dùng đôl mu vàng ở Mĩ theo
Trang 7mức giá chính thức , đem vàng s ng Anh án lấy đồng ảng, và s u đó án số ảng thu được trên thị trường hối đoái để thu v lượng đôl lớn hơn lượng đôl n đầu ỏ r để mu vàng Do đồng ảng Anh được án đi để đổi lấy đồng đôl làm tăng cung đồng ảng trên thị trường vì vậy đảy mức tỷ giá qu y lại mức ng ng giá chính thức lập luận này tương tự trong trường hợp tỷ giá giữ đồng đôl và đồng ảng hạ xuống dưới mức ng ng giá chính thức
Ví dụ v sự vận động củ vàng
Giả sử : TGHĐ chính thức giữ đôl và ảng là 4,87$/ ảng
TGHĐ trên thị trường tự do là 5$/ ảng>tỷ giá chính thức
Vàng sẽ dịch chuyển từ Mĩ s ng Anh
Cụ thể tại Mĩ, dung 20 67$ để chuyển đổi r 1once vàng
Chuyển 1 once vàng Anh để đổi lấy 4,24 ảng
Bán ảng theo tỷ giá thị trường để nhận lấy 21,20$
Lãi thu được là 0,53$
Do vận chuyển vàng đòi hỏi phải có những khoản chi phí nhất định thường được ước tính ằng một tỷ l phần trăm nào đó củ giá trị chuyên chở và người t lấy luôn mức chi phí đó để quy định giới hạn l o động củ tỷ giá v h i phí so với mức ng ng giá chính thức Các giới hạn này gọi là điểm vàng và cơ chế hoạt động nhằm giữ cho tỷ giá không vượt qu khỏi điểm đó gọi
là cơ chế điểm vàng
Khi tỷ giá được coi là cân bằng tức là d o động xung quanh mức ngang giá chính thức và không vượt quá điểm vàng thì cán cân thânh toán cũng cân ằng Khi tỷ giá vượt quá điểm vàng thì do mức độ tỷ giá chính thức không được phép vượt quá các điểm đó và phải duy trì ở mức các điểm vàng cho nên dẫn tới vi c mất cân đối tạm thời trong cán cân thanh toán của quốc gia Quá trình tr o đổi vàng nói trên sẽ kéo mức tỷ giá tr o đổi thực tế xuống và thủ tiêu tình trạng mất cân đối trong cán cân thanh toán
4 Hoạt đông của chế độ bản vị vàng trên thực tế và sự s p đổ củ ản vị vàng
4.1 Hoạt đông của chế độ bản vị vàng trên thực tế
Trong giai đoạn tồn tại chế độ bản vị vàng, kinh tế thế giới phát triển thuận lợi, cán cân thanh toán của các quốc gi được đi u chỉnh một cách có hi u quả, hầu như không xảy ra các mâu thuẫn chính sách giữa các quốc gia.Tuy vậy, mặc dù tỷ giá được duy trì sát với mức ngang giá nhưng chỉ có một số lượng nhỏ vàng được tr o đổi giữ các nước Lý do là có những yếu tố khác tác động đến TGHĐ và duy trì d o động của nó trong giới hạn các điểm vàng trước khi sự trao đổi vàng kịp diễn ra
Chế độ bản vị vàng chỉ tồn tại chủ yếu ở một số quốc gia công nghi p , những nước dựa vào vàng và duy trì chế độ tỷ giá cố định, và có sự tăng trưởng đồng đ u với nhau
Nước Anh có ảnh hưởng lớn tới sự ổn định của n n kinh tế thế giới
Các nước cỏ thể giảm mức thiếu hụt trong các cân thanh toán với Anh bằng cách rút ti n
từ các tài khoản của mình ở ngân hàng Anh
Các giao dịch đầu cơ tư nhân cũng góp phần giữ ổn định tỷ giá hối đoái
Trang 84.2 Sự sụp đổ củ ản vi vàng (1914)
* Nguyên nhân sâu x : Do các hạn chế củ chế độ ản vị vàng
Chế độ ản vị vàng không còn phù hợp với QHSX và LLSX lúc ấy giờ
Trữ lượng vàng là tài nguyên tiêu h o nên không duy trì được lâu dài
* Nguyên nhân trực tiếp:
Cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất khiến các quốc gia ngừng vi c chuyển đổi các đồng ti n r vàng, áp đặt vi tc cấm xuất khẩu vàng để duy trì nguồn dự trữ vàng của mình
Đán giá c ế độ ản vị vàng trong c ế độ tiền tệ quốc tế
* u điểm và hạn chế củ ản vị vàng
Bản vị vàng có h thống hoạt động hoàn hảo o gồm 3 quy tắc lien thông ti n t v ản
vị vàng: giá trị ng ng ằng, khả năng chuyển đổi và ảo chứng 100 Tuy nhiên, đi kèm với đó
có nhi u hạn chế
Nguyên tắc hoạt động u điểm Hạn chế
Tỷ giá củ các đồng ti n
được xác định bởi một khối
lượng vàng nhất định
NHTW luôn phải duy trì
một lượng vàng dự trữ trong
mối quan h trực tiếp với số
ti n phát hành Ti n do
NHTW phát hành được
“đảm bảo bằng vàng 100 ”
và ti n được chuyển đổi tự
do không hạn chế ra vàng
- Giúp hạn chế sự gi tăng không kiểm soát của tín dụng và nợ công khi sử dụng chế độ ti n luật định (không quy đổi ra vàng) do các ngân hàng Trung ương
có quy n in ti n để sử dụng khi cần thiết
Chế độ bản vị vàng đã hạn chế
sự năng động của NHTW trong vi c đi u tiết lượng ti n lưu thông
Vàng có thể được xuất khẩu
hay nhập khẩu không hạn
chế, được tự do mua bán
trên thị trường thế giới
Hình thành một phương thức ti n t chung
Vi c thanh toán bằng vàng giữa các quốc gia khó khăn
Ví dụ, tại Mỹ, giá 1 troy ounce vàng nguyên chất (480grains)
là $20 67, do đó, sở đúc ti n của Mỹ sẵn sàng và không hạn chế mua vàng vào và bán vàng
ra ở mức giá này
- Chính sách ti n t trên toàn thế giới bị chi phối rất lớn bởi
vi c sản xuất vàng và vi c phát hi n các mỏ vàng
Tỷ giá hối đoái giữa các
đồng ti n được xác định dựa
trên nguyên tắc ngang giá
vàng Tức là thông qua giá
vàng được ấn định tính bằng
các đồng ti n này
- Giảm sự án phá giá h y nâng giá giữ các đồng ti n
- Duy trì sự ổn định cán cân thanh toán trong dài hạn
-Chính phủ các nước không còn kiểm soát được chính sách
ti n t của mình
Trang 9* V i trò củ ản vị vàng
- Thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của n n sản xuất TBCN
- Góp phần thúc đẩy sự phát triển của h thống tín dụng TBCN
- Tạo đi u ki n phát triển ngoại thương , xuất khẩu , thanh toán quốc tế , h thống tín dụng cũng từ đó phát triển
- Khắc phục hạn chế của chế độ lưởng kim bản vị
- Chỉ còn một chế độ duy nhất thực hi n tốt các chức năng thước đo giá trị , tạo nên tiếng nói chung và đảm bảo hàng hó tr o đổi dễ dàng
II, KHÔNG NÊN QUAY LẠI CHẾ ĐỘ BẢN VỊ VÀNG
‘‘Giá vàng bị biến động rất lớn những năm gần đây từ 300 đôla đến 900 đôla một ounce vàng Gắn đôla vào với vàng có thể tạo nên một đồng đôla mà giá trị của nó biến động rất lớn so với giá trị của hàng hóa và dịch vụ làm cho mức giá sẽ chịu những biến động mạnh.’’
(Frederic S Mishkin, Ti n t , ngân hàng và thị trường tài chính, NXB khoa học và
kỹ thuật, Hà Nội – 2002)
1, Sự biến động của giá vàng qua các thời kì
1.1 Sự biến động của giá vàng qua các thời kì
Giá vàng thế giới 1994-2011
Diễn iến củ thị trường vàng từ năm 1991 đến n y có thể được chi thành 4 gi i đoạn
Trang 10Gi i đoạn thứ nhất (năm 1991), giá vàng tăng “phi mã” khi được thị trường hó Từ năm 1990 trở v trước, hầu như vi c mu án vàng chư được công kh i, chủ yếu chỉ là sự gi o dịch giữ người dân với nh u và cũng chư có thống kê theo dõi chính thức
Năm 1991, thị trường vàng được chính thức công kh i hình thành cùng với thị trường ngoại t Cũng như ngoại t và hàng hó , dịch vụ tiêu dùng, tốc độ tăng giá gi i đoạn này được coi là “phi mã” (giá tiêu dùng tăng 67,5 , giá vàng tăng 88,7 , giá USD tăng 103,3 )
Gi i đoạn thứ h i (1992 - 2000) là thời kỳ giá vàng giảm mạnh (tháng 12/2000 so với tháng 12/1991, giá vàng giảm tới 26,9 , ình quân năm giảm 3,42 /năm) - giảm sâu hơn cả giá USD
và không tăng như giá tiêu dùng trong thời gi n tương ứng (giá USD giảm 0,4 ; giá tiêu dùng tăng 87,4 )
Gi i đoạn thứ (2001 - 2011) được coi là “thập kỷ củ vàng”, với đặc trưng là “vàng ỏ ống cũng có lãi” Tốc độ tăng trong thời kỳ này rất c o (giá vàng tại thời điểm tháng 12/2011 so với tháng 12/2000 c o gấp 9,1 lần, tăng ình quân 22,17 /năm), vượt x tốc độ tăng giá USD và giá tiêu dùng trong thời gi n tương ứng (giá USD tăng 46,2 , tăng ình quân 3,51 /năm; giá tiêu dùng tăng trên 2,59 lần, tăng ình quân 9,05 /năm)
Gi i đoạn thứ tư (từ năm 2012 đến n y), giá vàng tăng thấp trong năm 2012 (tăng 0,4 ) và giảm sâu từ đầu năm đến n y (giảm 20,17 trong 8 tháng đầu năm)
Giá vàng t ế giới năm 2012
Giá vàng t ế giới năm 2012
S u khi giảm sâu v 276,5 USD/oz vào cuối năm 2000, giá vàng thế giới ắt đầu tăng trở lại s u sự ki n 11/9/2001 và ùng phát từ năm 2002, lập kỷ lục 1 921,15 USD/oz vào ngày 06/9/2011, đây là thời kỳ tăng giá dài nhất trong gần 100 năm qu S u đó, giá vàng hạ nhi t và kết thúc năm 2011 ở mức 1 531 USD/oz (tăng 7,8 so với đầu năm), nhưng lại tiếp tục diễn iến thất thường và đạt 1 814,90 USD/oz vào đầu tháng 10/2012 s u khi Mỹ tung r gói kích thích định lượng QE3 Giá vàng phiên ngày 25/12 gi o dịch tại 1 658,4 USD/oz, tăng 5,8 so với năm ngoái và là năm tăng giá thứ 12 liên tiếp Theo số li u củ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC), mức