VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ rủi RO của THỊ TRƯỜNG bất ĐỘNG sản
Trang 1“ Add your company slogan ”
Vận dụng mô hình Z
đánh giá rủi ro thanh khoản của
Nhóm 15 - Quản trị rủi ro tài chính
Trang 3“đóng băng” lần 2
2007-08
Cơn sốt BĐS lần 3
nay
2009-“đóng băng” lần 3
Trang 4 Mời các bạn xem clip
Trang 6A: TỔNG QUAN
Bốn mảng kinh doanh chính của ngành
Xây dựng và cho thuê văn phòng
Xây dựng và kinh doanh các căn hộ
Xây dựng và cho thuê các thị trường bán lẻ
(trung tâm thương mại)
Xây dựng và kinh doanh biệt thự, nhà ở và đất nền.
Trang 7Các công ty ngành BĐS – XD niêm yết
(Tính đến ngày 29/06/2013 Nguồn cophieu68.com)
Trang 8- Hiệu quả đầu tư không cao
- Nguồn cung – cầu không “khớp” nhau
- Môi trường kinh doanh thuận lợi
- Tốc độ đô thị hóa nhanh
- Đã có nhiều biện pháp giải cứu ngành
Trang 9“ Add your company slogan ”
KQHĐ KD của nhóm ngành
XD-BĐS
Trang 12Các chỉ số 2010 2011 2012
Tỷ số khả năng thanh toán
1 Khả năng thanh toán hiện hành
số biết nói này
Tỷ số cơ cấu tài chính 2010 2011 2012
1 Tỷ số nợ/Tổng TS 73.14% 74.26% 74.08%
2 Tỷ số nợ/VCSH 305.12% 351.41% 337.41%
Trang 13Các chỉ số 2010 2011 2012
Tỷ số khả năng thanh toán
1 Khả năng thanh toán hiện hành
Trang 140 10000000
Trang 15Các chỉ số 2010 2011 2012
Tỷ số khả năng thanh toán
1 Khả năng thanh toán hiện hành
số biết nói này
Tỷ số khả năng sinh lời 2010 2011 2012
Trang 16Giải thích việc loại bỏ công ty khi
Trung bình ngành khi chưa
loại bỏ 2 công ty trên 17.00% 3.28% -44.91% 4.70% 2.59% 0.51%Trung bình ngành khi đã loại
bỏ 2 công ty trên 16.53% 3.46% 4.79% 4.77% 2.66% 0.73%
Trang 17Giai đoạn 2010-2012 là giai đoạn các DN trong ngành XD phải đổi mặt với đẫy rẫy những khó khăn, KQHĐ KD rất ảm
đạm
Trang 19Ngành KD BĐS
cơ cấu tài chính
1Tỷ số nợ/Tổng TS 55.20% 58.74% 63.57% 2Tỷ số nợ/VCSH 138.72% 154.95% 183.64%
Chỉ tiêu DT
1DTT từ bán hàng và cung cấp DV 35,673,385 26,072,541 28,690,423 2Chi phí lãi/DTT 4.66% 8.84% 13.91% 3LN ST 11,997,882 3,337,522 2,453,940
Tỷ số khả năng sinh lời
Tỷ số khả năng thanh toán 2010 2011 2012
1Khả năng thanh toán hiện hành 2.16 2.02 2.34 2Khả năng thanh toán nhanh 1.15 0.88 1.01 3Khả năng thanh toán nợ tức thời 0.40 0.25 0.41 4Hàng tồn kho/Tổng tài sản 34.65% 39.43% 43.79%
Trang 21- Hàng tồn kho trung bình ngành khi đã loại 6 công ty
34.65% 39.43% 43.79%
Trang 22Tỷ số khả năng sinh lời
1ROA 8.22% 4.77% 2.27% 2.66% 0.87% 0.73%2ROE 46.51% 16.53% 5.69% 3.46% 1.60% 4.79%
Trang 23Các chỉ số 2010 2011 2012
T ỷ số khả năng thanh toán
1Khả năng thanh toán hiện hành 2.16 2.02 2.34
2Khả năng thanh toán nhanh 1.15 0.88 1.01
3Khả năng thanh toán nợ tức thời 0.40 0.25 0.41
Trang 25Tỷ số khả năng sinh lời
1ROA 8.22% 4.77% 2.27% 2.66% 0.87% 0.73%2ROE 46.51% 16.53% 5.69% 3.46% 1.60% 4.79%
Trang 260 5000000
Trang 27Tỷ số khả năng sinh lời
1ROA 8.22% 4.77% 2.27% 2.66% 0.87% 0.73%2ROE 46.51% 16.53% 5.69% 3.46% 1.60% 4.79%
Trang 28Thương Mại Xây Dựng
Trang 29Tóm lại:
Không mấy sáng sủa.
Doanh thu lợi nhuận sụt giảm mạnh còn hàng tồn kho vẫn giữ ở mức cao
Quy mô nợ, trong đó nợ vay chiếm một tỷ lệ không nhỏ tiếp tục tăng mạnh.
Trang 30Nguyên nhân
Khủng hoảng kinh tế thế giới
Thị trường BĐS của nước ta vốn dĩ có sự phát triển tự phát
Nguồn cung BĐS vượt quá cầu có khả năng thanh toán của thị trường
Hệ thống tài chính BĐS yếu và chưa hoàn thiện
Sự yếu kém về mặt quản lý nhà nước đối với thị trường
Các cơ quan quản lí cấp phép đầu tư tràn lan, không theo kế hoạch quy hoạch
Sự buông lỏng của các cơ quan chức năng
Trang 31MÔ HÌNH Z – SCORE
VẬN DỤNG TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ RỦI RO PHÁ SẢN CỦA NHÓM NGÀNH XÂY DỰNG – BẤT ĐỘNG SẢN
Áp dụng công thức tính chỉ số Z nào để đánh giá rủi ro phá sản của nhóm ngành XD – BĐS?
15
Trang 32Điều kiện vận dụng mô hình Z - score
Đã cổ phần hóa
Trang 33Mối liên hệ giữa Z – score và Hệ số tín nhiệm
Z’’ điều chỉnh = 3,25 + 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4
Z* điều chỉnh Định mức tín nhiệm
S&P
Định mức tín nhiệm Moody's
7,60 – 8,15 AA+ Aa1 7,30 – 7,60 AA Aa2 7,00 – 7,30 AA- Aa3 6,85 – 7,00 A+ A1 6,65 – 6,85 A A2 6,40 – 6,65 A- A3 6,25 – 6,40 BBB+ Baa1 5,85 – 6,25 BBB Baa2
DN nằm trong vùng
cảnh báo, có thể có
nguy cơ phá sản
5,65 – 5,85 BBB- Baa3 5,25 – 5,65 BB+ Ba1
Trái phiếu có
độ rủi ro cao
4,95 – 5,25 BB Ba2 4,75 – 4,95 BB- Ba3 4,50 – 4,75 B+ B1
Trái phiếu không nên đầu tư
Áp dụng công thức tính chỉ số Z nào để đánh giá rủi ro phá sản của nhóm ngành XD – BĐS?
15
Trang 34Phân tích chỉ số Z theo ngành
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chỉ số Z - score trung bình ngành XD 1.77 1.32 1.11 Chỉ số Z - score trung bình ngành BĐS 4.78 2.93 2.98
0.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00
6.00
Đồ thị 1: Chỉ số Z - score trung bình nhóm ngành XD - BĐS
Z ngành xây dựng có
thấp quá ko ?
Trang 35Phân tích chỉ số Z theo số doanh nghiệp
+) Trong 54 DN khảo sát của ngành BĐS: năm 2010 có 49 DN nằm trong vùng
an toàn, đến năm 2011 2012 con số này lần lượt là 27 và 26
+)Tỷ lệ DN thuộc nhóm ngành XD – BĐS nằm trong vùng an toàn là khá thấp:
Phải chăng các DN ngành XD thực sự nằm trong vùng cảnh báo và nguy
hiểm?
Trang 36Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Biểu đồ 2: Chỉ số Z – score của các ngành khác trong nền kinh tế
Trang 37Ước tính Hệ số tín nhiệm cho các doanh
nghiệp nhóm ngành XD - BĐS
Z'' điều chỉnh Chỉ số Z'' hiệu chỉnh Định mức tín
nhiệm S&P
Định mức tín nhiệm Moody's
XD có khác đi nếu sử dụng
Trang 38So sánh kêt quả tính toán từ Z và Z’’ ở
trên với kết quả Z’’ hiệu chỉnh
Z’’ và Z’’ hiệu chỉnh( Z” hiệu chỉnh = Z’’ + 3.25: Khi sử dụng 2 chỉ số Z’’ và Z’’ hiệu chỉnh để đánh giá rủi ro phá sản của công ty hay một ngành thì Z’’
và Z’’ hiệu chỉnhlà một.
Z và Z’’ hiệu chỉnh: Khi sử dụng 2 chỉ số Z và Z’’ hiệu chỉnh để đánh giá rủi ro phá sản của công ty hay một ngành, để so sánh kết quả tính toán của chỉ số Z với Z’’ hiệu chỉnh thì ta sẽ so sánh Z với Z”
Trang 39So sánh kêt quả tính toán từ Z và Z’’ ở
trên với kết quả Z’’ hiệu chỉnh
Trang 40So sánh kêt quả tính toán từ Z và Z’’ ở
trên với kết quả Z’’ hiệu chỉnh
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,64 X4 + 0,999 X5
Z’’ = 6,56 X1 + 3,26 X2 + 6,72 X3 + 1,05 X4
có thể thấy được trong cùng ngành xây dựng khi áp dụng chỉ số Z và Z’’ để đánh giá rủi ro phá sản đã có kết quả thực
sự khác biệt.Điều này được lý giải bởi các hệ số của các
biến X1, X2, X3 và X4 trong công thức tính Z’’ cao hơn rất nhiều so với công thức Z, bên cạnh đó X5 ( DT/TTS) nhỏ
và có xu hướng giảm trong giai đoạn 2010 – 2012 giá nên 0.999X5 trong công thức tính Z chưa đủ lớn để bù đắp lại khoảng chênh lệch đó
Trang 41Giải pháp
Giải pháp vĩ mô:
Cần phải tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về xây dựng, bất
động sản theo hướng tăng cường kiểm soát từ Trung ương đến địa phương
Kiểm soát theo quy hoạch, cân đối giữa cung – cầu; rà soát các dự
án đã và đang triển khai trên địa bàn, dự án nào chưa cần thiết có thể dừng để tập trung đầu tư cho dự án thiết thực hơn như nhà ở cho
người có mức thu nhập trung bình.
Đề xuất các định chế tài chính hỗ trợ thị trường bất động sản nhằm giải cứu thị trường xây dựng – bất động sản; phải hướng thị trường vào người tiêu dùng thay vì vào các kênh trung gian như hỗ trợ lãi vay cho người có nhu cầu mua nhà.
Cuối cùng là phải cụ thể hóa bằng việc xây chiến lược nhà ở quốc gia trong dài hạn.
Trang 42 Giải pháp vi mô
Tập trung vàophân khúc thị trường nhà thu nhập thấp
Nâng cao khả năng tự chủ về nguyên liệu đầu vào một cách hợp lý nhằm giảm bớt những tác động tiêu cực của biến động giá, nguồn cung cấp và chất lượng sản phẩm từ thị trường thế giới
Giải quyết lượng hàng tồn kho
Điều chỉnh chi phí sản xuất của công ty
Trang 43“ Add your company slogan ”
www.themegallery.com
Trang 44“ Add your company slogan ”
www.themegallery.com