1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

VAI TRÒ của ODA đối với PHÁT TRIỂN KINH tế xã hội VIỆT NAM

16 449 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 341,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đứng trước những khó khăn này, Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương được coi một bước tiến rất quan trọng đó là thực hiện chính sách mở cửa nhằm thu hút đầu tư của nước ngoài vào trong n

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Năm học: 2014 - 2015

Đề tài:

VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN

KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM

Bài thảo luận môn: Quan hệ kinh tế đối ngoại Việt Nam

Thực hiện: Nhóm 8 Giảng viên: PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên

Trang 2

Đề tài:

Vai trò của ODA trong phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam

1 Danh sách nhóm và các nhiệm vụ được phân công

Nhóm 8

STT Họ và tên Nhiệm vụ được phân công Ghi chú

1 Nguyễn Khương Diệu Phần 1, tổng hợp, làm slide Nhóm trưởng

2 Nguyễn Thị Mai Phần 2, thư ký

3 Nguyễn Trọng Vinh Mở đầu, phần 1, thuyết trình

4 Phạm Thị Hoa Lệ Phần 2, thuyết trình

5 Nguyễn Như Quỳnh Phần 3, kết luận, thuyết trình

6 Nguyễn Thị Thanh Mai Phần 2

2 Quá trình làm việc của nhóm

Tất cả các thành viên trong nhóm hoàn thành đầy đủ đúng tiến độ với công việc được giao Có sự trao đổi và thảo luận trong quá trình hoàn thiện bài

3 Kết quả làm việc nhóm

Hoàn thành nội dung và slide trong buổi thảo luận, gửi báo cáo nhóm và slide sau buổi thảo luận 2 ngày sau khi bổ sung thêm các ý kiến đóng góp

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Một số vấn đề chung về ODA 1

1.1 Khái niệm ODA 1

1.2 Các hình thức cấp ODA vào Việt Nam 2

1.2.1 Theo hình thức cung cấp: 2

1.2.2 Theo phương thức cung cấp: 3

1.2.3 Theo Nhà tài trợ 3

1.2.4 Căn cứ theo mục đích 3

1.2.5 Căn cứ theo điều kiện 3

2 Vai trò của ODA với phát triển kinh tế-Xã hội ở Việt Nam 4

2.1 ODA bổ sung nguồn vốn cho ngân sách chính phủ 4

2.2 Thúc đẩy thu hút FDI, đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa 5

2.3 Thúc đẩy chính trị, ngoại giao, văn hóa 8

3 Kiến nghị chính sách nâng cao hiệu quả quản lý ODA 9

KẾT LUẬN 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 4

MỞ ĐẦU

Việt Nam xuất phát điểm từ một đất nước nông nghiệp lạc hậu với hơn 70% dân số hoạt động trong lĩnh vực này: năng suất thấp, tích lũy nội bộ thấp, sử dụng không có hiệu quả viện trợ của nước ngoài Ngoài ra, nước ta còn phải trải qua hai cuộc chiến tranh bảo

vệ Tổ quốc Do vậy, xuất phát điểm của nước ta rất thấp Đứng trước những khó khăn này, Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương được coi một bước tiến rất quan trọng đó là thực hiện chính sách mở cửa nhằm thu hút đầu tư của nước ngoài vào trong nước – biến nguồn “ngoại lực” này thành “nội lực” để phát triển kinh tế - xã hội trong nước, nâng cao đời sống nhân dân Sau gần 30 năm thực hiện chính sách mở cửa cho đến nay, nguồn vốn đầu tư nước ngoài đã và đang ngày càng khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế Việt Nam, góp phần to lớn vào công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Vậy câu hỏi đặt ra là: Nguồn vốn đầu tư nước ngoài là những nguồn vốn nào ? Câu trả lời đó là: Nguồn vốn đầu tư nước ngoài không chỉ bao gồm: đầu tư trực tiếp nước ngoài – FDI, đầu tư gián tiếp – FBI mà còn bao gồm cả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức – ODA ODA được coi là nguồn vốn vô cùng quý giá đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta điển hình trong các lĩnh vực như: phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông, giáo dục, y tế, môi trường…Với các đặc tính tiêu biểu như: thời gian vay nợ kéo dài, lãi suất thấp, thời gian

ân hạn dài và với mục đích phi lợi nhuận thì ODA là nguồn lực rất quan trọng góp phần thực hiện được công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Vậy, để hiểu rõ hơn

về sự đóng góp của ODA đối với nước ta là như thế nào thì các bạn sẽ cùng nhóm mình

tìm hiểu đề tài: “Vai trò của ODA đối với phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam”.

1 Một số vấn đề chung về ODA

1.1 Khái niệm ODA.

ODA là tên gọi tắt của ba chữ tiếng Anh: Official Development Assistance, có nghĩa

là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức Cho đến

nay chưa có định nghĩa hoàn chỉnh về ODA, nhưng sự khác biệt giữa các định nghĩa không nhiều, có thể thấy điều này qua một số ý kiến sau:

- Theo PGS TS Nguyễn Quang Thái (Viện chiến lược phát triển): “Hỗ trợ phát triển chính thức ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện ưu đãi (về lãi suất thời gian ân hạn và trả nợ) của các cơ quan chính thức thuộc các nước và các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGO)”.

Trang 5

- Theo Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc (UNDP): “ODA là viện trợ không hoàn lại hoặc là cho vay ưu đãi của các tổ chức nước ngoài, với phần viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25% giá trị của khoản vốn vay”

- Theo Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD – 1972) đã đưa ra khái niệm

ODA là “Một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là thúc đẩy

sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%”.

- Theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành

kèm theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính Phủ thì ODA

được định nghĩa như sau: “Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) được hiểu

là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính Phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”.

Các định nghĩa có cách diễn đạt là khác nhau nhưng bản chất của các khái niệm là hoàn toàn giống nhau Từ các khái niệm trên ta có thể rút ra rằng ODA có các đặc điểm chính như sau:

- Do chính phủ của một nước hoặc các tổ chức quốc tế cấp cho các cơ quan chính thức của một nước

- Không cấp cho những chương trình dự án mang tình chất thương mại, mà chỉ nhằm mục đích nhân đạo, hỗ trợ, giúp phát triển kinh tế, khắc phục khó khăn về tài chính hoặc nâng cao lợi ích kinh tế - xã hội của nước nhận viện trợ

- Tính ưu đãi chiếm trên 25% giá trị của khoản vốn vay

- Thời gian vay dài, lãi suất thấp, có thời gian ân hạn…

1.2 Các hình thức cấp ODA vào Việt Nam

1.2.1 Theo hình thức cung cấp:

- ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp vốn ODA mà nước tiếp nhận không

phải hoàn trả lại cho các Nhà tài trợ

- ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các điều kiện

ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố không hoàn lại” (còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc;

- ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi

được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung lại

Trang 6

có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc

1.2.2 Theo phương thức cung cấp:

- ODA hỗ trợ dự án: là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụ thể.

Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặc cho vay

ưu đãi

- ODA phi dự án: Bao gồm các loại hình sau:

+ Hỗ trợ cán cân thanh toán: thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyển giao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hóa, hỗ trợ nhập khẩu Ngoại tệ hoặc hàng hóa được chuyển qua hình thức này có thể được sử dụng để hỗ trợ ngân sách

+ Hỗ trợ trả nợ (hỗ trợ ngân sách)

- ODA hỗ trợ chương trình: là khoản vốn ODA dành cho một mục đích tổng quát

với thời gian nhất định mà không phải xác định một cách chính xác nó sẽ được sử dụng như thế nào

1.2.3 Theo Nhà tài trợ

- ODA song phương: là nguồn vốn ODA của Chính phủ một nước cung cấp cho

Chính phủ nước tiếp nhận Thông thường vốn ODA song phương được tiến hành khi một số điều kiện ràng buộc của nước cung cấp vốn ODA được thoả mãn

- ODA đa phương: là nguồn vốn ODA của các tổ chức quốc tế cung cấp cho Chính

phủ nước tiếp nhận So với vốn ODA song phương thì vốn ODA đa phương ít chịu ảnh hưởng bởi các áp lực thương mại, nhưng đôi khi lại chịu những áp lực mạnh hơn về chính trị

1.2.4 Căn cứ theo mục đích

- Hỗ trợ cơ bản: Là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng cơ sở hạ

tầng kinh tế, xã hội và môi trường Đây thường là những khoản cho vay ưu đãi

- Hỗ trợ kỹ thuật: Là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công nghệ,

xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tư, phát triển thể chế và nguồn nhân lực… hình thức hỗ trợ này chủ yếu là viện trợ không hoàn lại

1.2.5 Căn cứ theo điều kiện

- ODA không ràng buộc nước nhận: việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc

bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng

Trang 7

- ODA có ràng buộc nước nhận:

+ Bởi nguồn sử dụng: Có nghĩa là việc mua sắm hàng hóa, trang thiết bị hay dịch

vụ bằng nguồn vốn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do nước tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phương) hoặc các công ty của các nước thành viên (đối với viện trợ đa phương)

+ Bởi mục đích sử dụng: Chỉ được sử dụng cho một số lĩnh vực nhất định hoặc một số dự án cụ thể

2 Vai trò của ODA với phát triển kinh tế-Xã hội ở Việt Nam

2.1 ODA bổ sung nguồn vốn cho ngân sách chính phủ

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà Việt Nam đang thực hiện đòi hỏi cần phải có một khối lượng vốn đầu tư rất lớn, tuy nhiên là một nước đang phát triển còn gặp rất nhiều khó khăn về tài chính nên nếu chỉ trông chờ vào việc huy động nguồn vốn trong nước thì sẽ là không đáp ứng đủ Do đó, việc Việt Nam nhận hỗ trợ từ các quốc gia khác

là vô cùng cần thiết và ODA chính là nguồn vốn từ bên ngoài quan trọng đáp ứng nhu cầu vốn của Việt Nam, giúp Việt Nam thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của mình

Năm 1993 đánh dấu mối quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam trên con đường đổi mới và cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế khi mà nguồn vốn ODA được chính thức nối lại Với tính ưu đãi lớn hơn bât kỳ nguồn tài trợ nào khác như là: khối lượng vốn vay lớn, thời hạn cho vay dài từ 25-40 năm, thời gian ân hạn 8-10 năm, lãi suất thấp dao động khoảng từ 0.5%-5% Chính vì vây mà nguồn vốn ODA đã và đang được sử dụng ngày càng nhiều ở Việt Nam từ mức vài trăm triệu USD/năm lên tới 5,1 tỷ USD/năm ( năm 2013)

Trang 8

Theo Bộ Tài chính, giai đoạn từ năm 1993-2013 Việt Nam đã được cam kết tài trợ 78,19 tỷ USD Trong đó, số đã đàm phán, ký kết các hiệp định tài trợ là 58,36 tỷ USD và

đã giải ngân được 37,6 tỷ USD Năm 2014 tổng số vốn ODA và vốn vay ưu đãi giải ngân trong năm 2014 đạt khoảng 5.6 tỷ USD, trong đó, ODA vốn vay là 5,25 tỉ đô la Mỹ, và ODA viện trợ không hoàn lại là 350 triệu đô la Mỹ, cao hơn 9% so với năm 2013

Nguồn vốn ODA trong năm 2014 vẫn tiếp tục được ưu tiên sử dụng nhằm hỗ trợ phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong đó các ngành giao thông vận tải, năng lượng và công nghiệp, môi trường và phát triển đô thị chiếm tỷ trọng khá lớn (trên 70%) Các ngành nông nghiệp, nông thôn và xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học

và công nghệ, tăng cường năng lực thể chế, phát triển nguồn nhân lực…chiếm tỷ trọng khiêm tốn (trên 20%)

Với những đóng góp như trên, ODA đã giúp cho Việt Nam thực hiện nhiều công trình quan trọng, với kỹ thuật công nghệ khá cao, tạo điều kiện cho sự phát triển các vùng

và cả nước Cụ thể, vốn ODA đã tập trung đầu tư cho hàng loạt công trình hạ tầng giao thông, năng lượng và đô thị với công nghệ khá cao như các nhà máy điện quy mô lớn, các

hệ thống giao thông đường bộ tạo trục Bắc Nam, Đông Tây Trong năm 2014, một số công trình, dự án trọng điểm quốc gia như cầu Nhật Tân, đường nối Nhật Tân – sân bay Nội Bài, Nhà ga hành khách T2 – Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai đã được hoàn thành, đưa vào khai thác sử dụng, góp phần hoàn chỉnh, hiện đại hóa hệ thống cơ sở hạ tầng, thúc đẩy liên kết vùng trong tiến trình phát triển khu vực phía Bắc, vừa tạo điều kiện thuận lợi, liên kết các địa phương trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập ngày càng mạnh, vừa là trường học thực hành để các đối tác trong nước có thể nâng cao năng lực thi công và quản lý các dự án lớn Điều này rất có ý nghĩa

Biểu đồ 1:

Trang 9

trong bối cảnh ngân sách dành cho đầu tư phát triển từ nguồn tích lũy trong nước của ta còn hạn hẹp trong khi nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội lại rất lớn

2.2 Thúc đẩy thu hút FDI, đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trong thời kì đầu của sự nghiệp Đổi mới và phát triển đất nước, nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức ODA như những viên gạch cơ sở đầu tiên giúp Việt Nam xây dựng nền tảng để thu hút các nguồn lực khác Trong 20 năm qua, các nhà tài trợ đã cung cấp cho Việt Nam một nguồn tài chính đáng kể, góp phần thực hiện cải cách kinh tế và hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới Hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng, y tế giáo dục,thể chế…nhờ sự trợ giúp của ODA giúp Việt Nam thu hút thêm các nhà đầu tư trực tiếp cũng như sự phát triển của nền kinh tế thu hút đầu tư gián tiếp

Mặc dù nguồn vốn ODA chỉ chiếm khoảng 4% GDP, song lại chiếm tỷ trọng đáng

kể trong tổng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, bình quân chiếm khoảng 15-17% Vốn ODA bổ sung vào nguồn ngân sách của nhà nước dành cho đầu tư phát triển trong khi nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội lại rất lớn Một số cơ sở hạ tầng yếu kém như hệ thống qiao thông chưa hoàn chỉnh, phương tiện thông tin liên lạc thiếu thốn

và lạc hậu, hệ thống cung cấp năng lượng( điện, nhiên liệu) không đủ cho nhu cầu sẽ làm nản lòng các nhà đầu tư vì rằng những phí tổn mà họ phải trả cho việc sử dụng những tiện nghi hạ tầng sẽ lên cao, chưa kể đến thiệt hại như hoạt động của nhà máy, xí nghiệp phải dừng vì mất điện Có thể nói, ODA là nhân tố xúc tác cho phát triển, giúp Việt Nam thực hiện thành công các chiến lược phát triển 10 năm và các kế hoạch 5 năm Sự nghiệp CNH, HDH Đảng và Nhà nước ta đã và đang tiến hành đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn cho từng kế hoạch

Biểu đồ 2:

Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư

Biểu đồ

Trang 10

Trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn: Các chương trình và dự án

ODA đã góp phần cải thiện và phát triển sản xuất nông nghiệp, thay đổi bộ mặt nông thôn Việt Nam, như: các chương trình phát triển thủy lợi, giao thông nông thôn, nước sạch và

vệ sinh môi trường nông thôn, phát triển lưới điện nông thôn.Các dự án hỗ trợ phát triển

hạ tầng nông thôn đã góp phần cải thiện đời sống người dân các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là trong việc tiếp cận tới các dịch vụ công trong các lĩnh vực y tế, giáo dục , góp phần quan trọng vào công tác xoá đói giảm nghèo tại các vùng nông thôn

Về năng lượng: Nhờ có ODA, Việt Nam đã xây dựng hàng loạt các dự án nguồn

thuỷ điện, nhiệt điện và năng lượng tái tạo, lưới điện và trạm phân phối góp phần nâng cao năng lực sản xuất, truyền tải, phân phối, quản lý hệ thống điện, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng phụ tải cao với tốc độ 15%-17%/năm

Về giao thông vận tải: Đây là ngành tiếp nhận vốn ODA nhiều nhất Trong thời kỳ

1990-2013, ngành Giao thông Vận tải đã hoàn thành và đang thực hiện 132 dự án với tổng vốn ODA hơn 17 tỷ USD, trong đó đã hoàn thành 83 dự án với vốn ODA đạt 5 tỷ USD và đang thực hiện 49 dự án với số vốn ODA khoảng 12 tỷ USD Các chương trình,

dự án ODA trong lĩnh vực này đã hỗ trợ Việt Nam xây dựng và hoàn thiện hệ thống giao thông quốc gia cũng như giao thông vùng và tại các tỉnh, thành

Trong giáo dục và đào tạo: Tất cả các cấp học đều nhận được sự hỗ trợ thông qua

các chương trình và dự án ODA, giúp tăng cường năng lực dạy và học, hỗ trợ trẻ em bị thiệt thòi được đến trường, đẩy mạnh giáo dục cho tất cả mọi người Bên cạnh đó, còn phải kể đến các dự án hỗ trợ kỹ thuật, chủ yếu bằng viện trợ không hoàn lại, đã đào tạo và đào tạo lại cho hàng vạn cán bộ Việt Nam ở các cấp về nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, công nghệ, quản lý kinh tế, tài chính ngân hàng, quản trị công Các chương trình và dự án ODA đưa tới Việt Nam những chuyên gia quốc tế từ khu vực

và thế giới, thông qua đó, cán bộ Việt Nam đã học hỏi được không những về chuyên môn

mà còn phong cách làm việc chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao

Về y tế: các chương trình, dự án ODA đã tăng cường cơ sở vật chất và kỹ thuật cho

công tác khám và chữa bệnh, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, xây dựng cơ sở sản xuất kháng sinh, trung tâm truyền máu quốc gia

Trong phát triển đô thị và bảo vệ môi trường: Từ nguồn vốn ODA, hầu hết các

thành phố, thị xã, thị trấn đã được xây dựng mới, cải tạo hoặc mở rộng hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, thoát nước và một số nhà máy xử lý nước thải Nhiều thành phố ở Việt Nam đã được cải thiện về môi trường bằng các dự án vốn ODA, điển hình thành công là

dự án kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè ở thành phố Hồ Chí Minh, với sự hỗ trợ vốn vay của

Ngày đăng: 01/01/2018, 11:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w