LỜI NÓI ĐẦUNguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đóng một vai trò quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế xã hội.. Đối với bất kì một quốc gia nào, dù là nước phát triển hay là
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-CHUYÊN ĐỀ THẢO LUẬN
VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ
XÃ HỘI VIỆT NAM
GVHD: PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên
Nhóm thực hiện: Nhóm 6
Hỏa Thị Hội Bùi Thị Dịu Quách Thị Tuyến
Vũ Thị Ngọc Ánh Bùi Thị Thương Nguyễn Quang Dũng
HÀ NỘI, 2015
Trang 2Đề tài: Vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam
1 Danh sách thành viên nhóm và nhiệm vụ được phân công
Nhóm 6
3 Vũ Thị Ngọc Ánh Chương 2, phần 2.1
4 Quách Thị Tuyến Chương 2, phần 2.2
6 Nguyễn Quang Dũng Mở đầu, kết luận
2 Quá trình làm việc của nhóm
Nhóm đã họp lại và thống nhất về nội dung chính của chuyên đề và nhiệm vụcủa mối thành viên.Tất cả các thành viên trong nhóm hoàn thành đầy đủ đúng tiến độ vớicông việc được giao Có sự trao đổi và thảo luận trong quá trình hoàn thiện bài
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ FDI VÀ HOẠT ĐỘNG FDI TẠI VIỆT NAM 2
1.1 Khái niệm FDI 2
1.2 Đặc điểm của FDI 2
1.3 Các hình thức FDI ở Việt Nam 2
1.4 Một số điểm tiêu biểu về hoạt động FDI tại Việt Nam 3
CHƯƠNG II: VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VIỆT NAM 8
2.1 Những tác động tích cực của FDI đối vơi kinh tế xã hội Việt Nam 8
2.1.1 Bổ sung cho nguồn vốn trong nước để phát triển kinhtế- xã hội 8
2.1.2 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 8
2.1.3 Thúc đẩy quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa 9
2.1.4 Chuyển giao công nghệ 10
2.1.5 Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước 10
2.1.6 Phát triển nguồn nhân lực, giải quyết vấn đề việc làm và tăng thu nhập cho người lao động 10
2.1.7 Nâng cao chất lượng, kỹ năng quản lý và năng lực cạnh tranh ở cả 3 cấp độ sản phẩm, doanh nghiệp và quốc gia 11
2.1.8 Thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 12
2.1.9 Cải thiện cán cân quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu 12
2.2 Những hạn chế của FDI đối với phát triển kinh tế xã hội Việt Nam 13
2.2.1 Gây ra thâm hụt thương mại 14
2.2.2 Tác động xấu đến môi trường 15
2.2.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế không hợp lý 16
2.2.4 Chuyển giao công nghệ 17
2.2.5 Vấn đề chuyển giá 17
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ FDI TRONG THỜI GIAN TỚI 20
3.1 Nhóm giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư 20
3.2 Nhóm giải pháp về chính sách, luật pháp 20
Trang 43.3 Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng 21
3.4 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 21
3.5 Một số nhóm giải pháp khác 22
KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.3 Kim ngạch xuất, nhập khẩu của khu vực doanh nghiệp FDI
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.2 Tỷ trọng xuất khẩu khu vực FDI trong tổng kim ngạch xuất khẩu
2001-2013
13
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đóng một vai trò quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế xã hội Đối với bất kì một quốc gia nào, dù là nước phát triển hay
là nước đang phát triển thì đều cần có vốn để tiến hành các hoạt động đầu tư tạo ra tàisản mới cho nền kinh tế Nguồn vốn để phát triển kinh tế có thể huy động từ trong nướchay nước ngoài Tuy nhiên, đối với một nước đang phát triển như Việt Nam thì nguồnvốn trong nước là rất thấp bởi tỉ lệ tích lũy thấp, nhu cầu đầu tư cao nên cần có một sốvốn lớn để phát triển kinh tế Vì thế nguồn vốn FDI là rất quan trọng cho sự phát triểncủa Việt Nam
Sau hơn 25 năm thực hiện chính sách mở cửa, thu hút FDI với việc ban hành LuậtĐầu tư nước ngoài năm 1987, khu vực kinh tế có vốn FDI ngày càng phát huy vai tròquan trọng và có những đóng góp đáng kể trong sự phát triển kinh tế xã hội của ViệtNam Dự án FDI đầu tiên được cấp phép vào năm 1988, với nguồn vốn đầu tư nhỏ, tronglĩnh vực dịch vụ taxi ở Bà Rịa Vũng Tàu đã khơi dòng cho dòng vốn FDI chảy vào ViệtNam
25 năm trước, GDP bình quân đầu người ở Việt Nam chỉ hơn 100 USD/ năm, cònbây giờ đã gấp hơn 10 lần và đã trở thành một nước có thu nhập trung bình thấp Có thểnói việc Việt Nam mở cửa thu hút FDI đã giúp cải cách nền kinh tế, kích thích kinh tếphát triển, kích thích doanh nghiệp trong nước đổ vốn làm ăn thậm chí còn có thể đã giúpngười dân Việt Nam thay đổi tư duy, thay đổi cách sống và tác phong làm việc Tuynhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực thì FDI cũng có một số hạn chế nhất định gâyảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam Bài nghiên cứu sẽ đi sâulàm rõ vai trò của FDI, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm huy động và sử dụng hiệuquả hơn vốn FDI trong thời gian tới
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ FDI VÀ HOẠT ĐỘNG FDI TẠI VIỆT NAM 1.1 Khái niệm FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Foreign Direct Investment) xảy ra khi một nhàđầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hútđầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDIvới các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản màngười đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhàđầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay
"chi nhánh công ty"
1.2 Đặc điểm của FDI
- Đây là hình thức đầu tư bằng vốn của tư nhân hoặc tổ chức kinh tế nước ngoài do cácchủ đầu tư tự quyết định đầu tư, tự quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu tráchnhiệm theo nguyên tắc “lời ăn lỗ chịu” Ngoài sự lưu chuyển của vốn, còn có sự lưuchuyển của công nghệ giữa nước đầu tư và nước nhận đầu tư
- Về vốn góp: các chủ đầu tư nước ngoài phải góp một lượng vốn đủ lớn để họ cóquyền trực tiếp tham gia điều phối và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
- Về quyền kiểm soát: quyền kiểm soát của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp Nếu nhà đầu tư nước ngoài đóng góp100% vốn thì quyền điều hành doanh nghiệp hoàn toàn thuộc về họ, có thể trực tiếpđiều hành hoặc thuê người quản lý Nếu thành lập liên doanh thì chủ đầu tư nướcngoài tham gia điều hành tùy theo mức vốn góp của mình
- Về tỷ lệ phân chia lợi nhuận: dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh, lợi nhuận đượcphân chia dụa trên tỷ lệ vốn góp pháp định sau khi đã trừ đi các khoản phải đóng gópkhác Do vậy, thu nhập của nhà đầu tư nước ngoài thường không ổn định
- FDI thường có tính rủi ro cao, thời gian thu hồi vốn lâu và khó thu hồi vốn hơn đầu tưgián tiếp do phần lớn vốn đầu tư của nhà đầu tư nằm trực tiếp trong máy móc nhàxưởng ở nước sở tại
1.3 Các hình thức FDI ở Việt Nam
Theo luật đầu tư năm 2005, các hình thức FDI ở Việt Nam bao gồm:
- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% vốn củanhà đầu tư nước ngoài (100% vốn nước ngoài)
- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tưnước ngoài (Liên doanh)
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BSS, hợp đồng BTO, hợp đồng BT
- Đầu tư phát triển kinh doanh (Hợp đồng hợp tác kinh doanh) thông qua các hinhdthức:
Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lự kinh doanh
Trang 8 Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường
- Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư (Công ty cổ phần)
- Đầu tư thực hiện sáp nhập và mua lại doanh nghiệp (M & A)
- Các hình thức đầu tư trực tiếp khác
1.4 Một số điểm tiêu biểu về hoạt động FDI tại Việt Nam
Kể từ khi có Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài có hiệu lực năm 1988, dòng vốnFDI luôn là động lực quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của nước tatrong suốt 26 năm qua Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) luôn phát triểnnăng động
2007 đến đầu 2008 Do sự lan rộng và ảnh hưởng ngày càng lớn của khủng hoảng kinh tếthế giới nên từ năm 2009 đến 2011, vốn đăng ký FDI giảm dần giảm dần từ 23,1 tỷ USDxuống còn 15,6 tỷ USD, trung bình mỗi năm giảm khoảng 4 tỷ USD Song quy mô FDI
Trang 9vẫn lớn hơn nhiều so với giai đoạn trước khi gia nhập WTO Từ 2012 đến nay, cùng với
sự phục hồi của kinh tế thế giới, vốn FDI bắt đầu có xu hướng tăng trở lại, tăng nhẹ lênhơn 16,3 tỷ USD năm 2012 và đặc biệt trong năm 2013, FDI đăng ký đạt 22,35 tỷ USD,vốn giải ngân đạt 11,5 tỷ USD Năm 2014, tổng số vốn đầu tư là 20,23 tỷ USD bằng 93,5
% so với cùng k ỳ năm 2013, và tăng 19% so với kế hoạch năm 2014 (17 tỷ USD)
Về tiến độ giải ngân, FDI giai đoạn 2000-2005 có giá trị đăng ký thấp, nhưng tỷtrọng giải ngân khá cao (69%) trong khi đó giai đoạn 2006-2008 cơ mức đăng ký cao,giá trị giải ngân tuyệt đối cũng cao nhưng tỷ trọng giải ngân so với đăng ký lại rất thấp(25%) Điều này là do giai đoạn 2000-2005, Việt Nam đang tích cực thực hiện chínhsách thu hút FDI, mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, nên giai đoạn này, FDI chủ yếu tậptrung vào các ngành thương nghiệp, công nghiệp nhẹ Đây là những ngành có thể giảingân nhanh Thời kỳ 2006-2008, Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức thươngmại thế giới, lượng vốn đăng ký rất cao, tuy nhiên lại tập trung nhiều vào các ngành côngnghiệp như xi măng, sắt thép, khiến thời gian triển khai dự án dài, giải ngân chậm Từ
2008 đến nay, vì nhiều nguyên nhân bên trong như vấn đề đất đai, đền bù giải phóng mặtbằng và nguyên nhân bên ngoài như cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ, thay đổi trongdanh mục đầu tư v.v nên mặc dù vốn cam kết cao nhưng tốc độ giải ngân lại thấp
Trang 10Bảng 1.2 FDI tại Việt Nam theo ngành (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 15/12/2014)
TT Chuyên ngành Số dự án Tổng vốn đầu tư đăng ký
(Triệu USD)
Vốn điều lệ (Triệu USD)
Trang 11Từ bảng 1.1, có thể thấy vốn FDI có xu hướng chủ yếu tập trung vào ngành côngnghiệp chế biến, chế tạo Đây là lĩnh vực có sức hút khá ổn định với các nhà đầu tư nướcngoài bởi thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng và ít có sự biến động, thu hút tới hơn 50%tổng nguồn vốn FDI với hơn 9000 dự án đầu tư, chiếm hơn một nửa tổng số dự án FDIvào Việt Nam Lĩnh vực kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với số dự án tuy khôngnhiều nhưng lại chủ yếu là các dự án lớn với tổng số vốn đầu tư đạt gần 50 tỷ USD Bêncạnh đó, cũng có một số lĩnh vực thu hút được số lượng vốn FDI tương đối như lĩnh vựcxây dựng, sản xuất và phân phối điện,khí,nước…
Bảng 1.3 FDI tại Việt Nam phân theo hình thức đầu tư (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 15/12/2014)
TT Hình thức đầu tư Số dự án
Tổng vốn đầu tư đăng ký (Triệu USD)
Vốn điều lệ (Triệu USD)
Trang 12(không phải như một nhà doanh nghiệp), ít quan tâm đến sự phát triển của liên doanh vàđôi khi cản trở các quyết định về sự phát triển của doanh nghiệp.
Trang 13CHƯƠNG II: VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
VIỆT NAM 2.1 Những tác động tích cực của FDI đối vơi kinh tế xã hội Việt Nam
2.1.1 Bổ sung cho nguồn vốn trong nước để phát triển kinhtế- xã hội
Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập Khi mộtnền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, phải có nhiều vốn hơn nữa Nếu vốn trongnước không đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI
Xét về nhu cầu vốn, vốn FDI được coi là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốnđầu tư toàn xã hội , đáp ứng nhu cầu cho đầu tư phát triển của Việt Nam Trong thời gianqua, số lượng nguồn vốn FDI đầu tư vào Việt Nam có nhiều biến động lớn FDI vào ViệtNam có sự tăng lên đáng kế, đặc biệt trong giai đoạn 2007-2008, FDI đạt hơn 62 tỷUSD FDI chính là nguồn vốn quan trọng hỗ trợ cho phát triển kinh tế tại Việt Nam.Nhìn chung, đóng góp của FDI qua các giai đoạn đều chiếm khoảng 16% tổng vốn đầu
tư xã hội trong giai đoạn giai đoạn 2001-2006, thì giai đoạn 2007-2014, với sự gia tăngđáng kể về vốn giải ngân, khu vực ĐTNN có sự cải thiện về đóng góp Cụ thể từ năm
2007 cho đến 2012, vốn FDI luôn chiếm tỷ trọng từ 21-30% trong tổng vốn đầu tư pháttriển xã hội
Hình 2.1 Tổng nguồn vốn FDI đầu tư vào Việt Nam 2006-2014
Đơn vị: tỷ USD
Trang 14Rõ ràng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần tích cực thúc đẩy kinh
tế ở các nước đang phát triển Nó là tiền đề, là chỗ dựa để khai thác những tiềm năng tolớn trong nước nhằm phát triển nền kinh tế
Hoạt động FDI đã trực tiếp đóng góp vào GDP của các nước ta, tăng thu nhập củangười lao động Hoạt động FDI thông qua các hoạt động di chuyển vốn, công nghệ, kỹnăng đã góp phần nâng cao năng suất lao động của nước tiếp nhận đầu tư
Nguồn vốn FDI chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong GDP Theo Tổng cục Thống
kê, từ năm 1991-2000, GDP tăng liên tục qua các năm với tốc độ bình quân mỗinăm7,56% Mức đóng góp trung bình 6,3% của GDP trong giai đoạn 1991-2005, khuvực doanh nghiệp có vốn FDI đã tăng lên 10,3% GDP của 5 năm(1996-2000) Trongthời kỳ 2001-2005, tỷ trọng trung bình là 14,6% Trong 2 năm 2006 và 2007 khu vựckinh tế có vốn FDI đóng góp trên 17% GDP và tỷ trọng chiếm trong GDP của khu vựcFDI bình quân năm thời kỳ 2010 – 2014 chiếm 18,8% GDP, , thu nhập sở hữu (vốn, laođộng) của khu vực FDI tăng qua các năm, bình quân năm thời kỳ 2010 – 2014 là 6,4 tỉ
đô la Mỹ, riêng năm 2014 khoảng 7,87 tỉ đô la Mỹ
Khu vực FDI là khu vực luôn dẫn đầu về tốc độ tăng giá trị gia tăng so với cáckhu vực kinh tế khác và là khu vực phát triển năng động nhất
2.1.3 Thúc đẩy quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa- hiện
đại hóa
Yêu cầu dịch chuyển nền kinh tế không chỉ đòi hỏi của bản thân sự phát triển nộitại nền kinh tế, mà còn là đòi hỏi của xu hứng quốc tế hóa đời sống kinh tế đang diễn ramạnh mẽ hiện nay
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong bộ phận quan trọng của hoạt động kinh
tế đối ngoại Thông qua các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phâncông lao động quốc tế Để hội nhập vào nền kinh tế giữa các nước trên thế giới, đòi hỏimỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước cho phù hợp với sự phân công laodộng quốc tế Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế của nước phù hợp với trình độ chung trênthế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư nước ngoài Ngược lại, chínhhoạt động đầu tư lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế Bởivì:
Một là, thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã làm xuất hiện nhiềulĩnh vực và ngành kinh tế mới ở các nước nhận đầu tư
Hai là, đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp vào sự phát triển nhanh chóng trình độ kỹthuật công nghệ ở nhiều nghành kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động ởmột số ngành này và tăng tỷ phần của nó trong nền kinh tế
Ba là, một số ngành được kích thích phát triển bởi đầu tư trực tiếp nước ngoài,nhưng cũng có nhiều ngành bị mai một đi, rồi đi đến chỗ bị xóa bỏ
Trang 15Bên cạnh đó, FDI đã góp phần quan trọng hình thành và phát triển nhiều ngànhkinh tế như khai thác, lọc hóa dầu, ô tô, xe máy, điện tử, xi măng, sắt thép, thực phẩm,thức ăn gia súc; đồng thời góp phần hình thành một số khu đô thị hiện đại như Phú MỹHưng, Nam Thăng Long, nhiều khách sạn 4 - 5 sao, khu nghỉ dưỡng cao cấp, văn phòngcho thuê Lĩnh vực dịch vụ tài chính, bảo hiểm, ngân hàng, bán buôn, bán lẻ đã du nhậpphương thức kinh doanh hiện đại, công nghệ tiên tiến, thỏa mãn nhu cầu ngày càng caocủa các tầng lớp dân cư.
2.1.4 Chuyển giao công nghệ
Chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI là một trong những kênh chủ yếu, cótính đột phá để nâng cao năng lực công nghệ của Việt Nam Chuyển giao công nghệ quacác dự án FDI luôn đi kèm với đào tạo nhân lực vận hành, quản lý và nhờ học qua làm(learning by doing), nhờ đó đã hình thành được đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật cótrình độ, tay nghề khá cao Khảo sát cho thấy, có 44% doanh nghiệp FDI thực hiện đàotạo lại lao động với các mức độ khác nhau (cho khoảng 30% số lao động tuyển dụng).Đối với một số khâu chủ yếu của dây chuyền công nghệ tiên tiến hoặc đặc thù, lao độngsau khi tuyển dụng được đưa đi bồi dưỡng ở các doanh nghiệp mẹ ở nước ngoài Từnăm 1993 đến 2013, cả nước có 951 hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được phêduyệt/đăng ký, trong đó có 605 hợp đồng của doanh nghiệp FDI, chiếm 63,6% Thôngqua hợp đồng chuyển giao công nghệ, khu vực FDI đã góp phần thúc đẩy chuyển giaocông nghệ tiên tiến vào Việt Nam, nâng cao năng lực công nghệ trong nhiều lĩnh vực.Xét về cấp độ chuyển giao công nghệ, công nghiệp chế biến, chế tạo đạt hiệu quả caonhất Đến nay, hầu hết các công nghệ có trình độ tiên tiến và đội ngũ cán bộ, công nhânkỹ thuật cao ở Việt Nam được tập trung trong khu vực có vốn FDI
2.1.5 Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng Báo cáocủa Bộ Kế hoạch và Đầu tư, FDI đã đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách
Mức đóng góp tích cực của khu vực kinh tế có vốn FDI vào ngân sách nhà nướcngày càng tăng Thời kỳ 1996-2000 không kể nguồn thu từ dầu thô, các doanh nghiệpFDI đạt 3,6 tỷ USD tăng bình quân 24%/ năm Riêng 2 năm 2006 và 2007 khu vực kinh
tế có vốn FDI đã nộp ngân sách đạt trên 3 tỷ USD, gấp đôi thời kỳ 1996-2000 và bằng83% thời kỳ 2001-2005 Và trong năm 2008, đóng góp vào ngân sách nhà nước của khuvựcFDI là1,942 tỷ USD, tăng 25,8% so với 2007 Năm 2009, khu vực FDI đóng vàongân sách nhà nước 2,47 tỷ USD, tăng 23% so với năm 2008 và tăng lên mức 3,1 tỷUSD vào năm 2010, tăng 26% so với năm 2009 Năm 2012, nộp ngân sách của khu vựcFDI (không kể dầu thô) là 3,7 tỷ USD, chiếm 11,9% tổng thu ngân sách (18,7% tổng thunội địa, trừ dầu thô), bình quân giai đoạn 2000-2013 tăng 18,1%/năm Như vậy, đónggóp của FDI vào ngân sách nhà nước ngày càng tăng