1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TÁC ĐỘNG của FDI tới LIÊN kết NGÀNH OTO của VIỆT NAM

39 190 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÁC ĐỘNG CỦA FDI TỚI LIÊN KẾT NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ VIỆT NAM Nhóm 9... Khái niệm LKNLiên kết giữa các ngành được biểu hiện chủ yếu thông qua tỷ trọng giá trị hàng hóa tư liệu sản xuất,

Trang 1

TÁC ĐỘNG CỦA FDI TỚI LIÊN KẾT

NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ VIỆT NAM

Nhóm 9

Trang 3

CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN LKN CÔNG NGHIỆP Ô TÔ VN

2.1 Tình hình ĐTNN vào ngành công nghiệp ô tô VN

2.1.1 KQ về ngành công nghiệp ô tô VN hiện nay 2.1.2 Sự tham gia của FDI vào ngành công nghiệp ô tô VN

2.2 LKN công nghiệp ô tô VN

2.3 So sánh LKN công nghiệp ô tô Việt Nam và Trung Quốc

CHƯƠNG 3: THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA FDI TỚI NGÀNH CN Ô TÔ VN

3.1 Thành tựu

3.2 Hạn chế

Trang 4

1.1 Khái niệm LKN

Liên kết giữa các ngành được biểu hiện chủ yếu thông qua tỷ trọng giá trị hàng hóa (tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào),

dịch vụ trao đổi trực tiếp từ các công ty nội địa trong tổng giá trị

trao đổi của các công ty nước ngoài ở nước chủ nhà

Þ Việc hình thành các liên kết này là cơ sở quan trọng để chuyển giao

công nghệ, phát triển nguồn nhân lực và thúc đẩy XNK của nước chủ nhà.

Trang 5

1.2 Đặc điểm, vai trò của LKN

1.2.1 Đặc điểm của Liên kết ngành

 Thứ nhất, TNCs hình thành liên kết với các công ty nội địa

thông qua các hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu, dịch vụ

 Thứ hai, mức độ và hiệu quả của liên kết ngành phụ thuộc

quan trọng vào điều kiện của nước chủ nhà

 Thứ ba, TNCs thường chú trọng đến trao đổi trong nội bộ giữa các chi nhánh của họ ở các nước để khai thác lợi thế so sánh của mình, trong đó nhất là thực hiện giá chuyển giao

Trang 6

1.2.2 Vai trò của liên kết ngành

 Thứ nhất, giúp các doanh nghiệp có cơ hội tăng năng suất.

 Thứ hai, thúc đẩy quá trình sáng tạo và đổi mới.

 Thứ ba, tác động quan trọng đến việc hình thành các doanh nghiệp

mới trong ngành hoặc trong các ngành có liên quan

 Thứ tư, nâng cao trình độ công nghệ trong nước, phát triển và

chuyển đổi cơ cấu kinh tế địa phương, đẩy nhanh quá trình CNH, tạo việc làm và giải quyết các vấn đề phát triển KT-XH khác.

 Thứ năm, góp phần thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực cho nước

chủ nhà

1.2 Đặc điểm, vai trò của LKN

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LIÊN KẾT NGÀNH (LKN)

1.1 Khái niệm LKN

1.2 Đặc điểm, vai trò của LKN

1.3 Hệ số liên kết nhóm ngành

CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN LKN CÔNG NGHIỆP Ô TÔ VN

2.1 Tình hình ĐTNN vào ngành công nghiệp ô tô VN

2.1.1 KQ về ngành công nghiệp ô tô VN hiện nay 2.1.2 Sự tham gia của FDI vào ngành công nghiệp ô tô VN

2.2 LKN công nghiệp ô tô VN

2.3 So sánh LKN công nghiệp ô tô Việt Nam và Trung Quốc

CHƯƠNG 3: THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA FDI TỚI NGÀNH CN Ô TÔ VN

3.1 Thành tựu

3.2 Hạn chế

Nội dung

Trang 10

2.1.1 KQ về ngành CN ô tô VN hiện nay

Trang 11

Vị trí ngành công nghiệp ô tô VN

• Sau quá trình đổi mới, Chính phủ Việt Nam đã có nhiều chính sách nhằm khuyến khích sự phát triển của ngành ô tô, đưa ô tô trở thành mũi nhọn trong quá trình CNH- HĐH

• Năm 2013 Việt Nam đã xuất xưởng tổng cộng 40,902 xe ô tô, tương đương khoảng 0.04% lượng xe sản xuất trên toàn thế giới trong cùng năm

Số lượng xe sản xuất trong năm 2013 của 5 nước sản xuất ô tô hàng đầu thế giới là Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Đức và Hàn Quốc chiếm lần lượt 25%, 12%, 11%, 6.6% và 5.2% sản lượng toàn thế giới

=> Như vậy, ngành CN ô tô Việt Nam là tí hon giữa những

người khổng lồ

Trang 13

Vị trí ngành công nghiệp ô tô VN

Trong khu vực ĐNA, sản

lượng xe ô tô của VN cũng

thấp hơn rất nhiều so với

các nước như Thái Lan,

Indonesia và Malaysia

Trong năm 2013, Thái Lan

đã trở thành nsx ô tô lớn

thứ 7 trên thế giới với gần

2.5 triệu chiếc Indonesia

cũng vươn lên mạnh mẽ

trong năm 2013, đạt sản

lượng hơn 1.2 triệu chiếc

Trang 14

Số lượng DN sản xuất ngành ô tô VN

• Nhà cung cấp cấp 1 Đây là những công ty cung cấp trực tiếp cho nhà lắp ráp

• Nhà cung cấp cấp 2 Các doanh nghiệp này thường làm việc theo thiết kế được cung cấp bởi các nhà lắp ráp hoặc các nhà cung cấp lớn toàn cầu

• Nhà cung cấp cấp 3 Những công ty cung cấp sản phẩm cơ bản.

• Thị trường theo sau: thị trường cho những phần thay thế.

Trang 15

THACO, Cửu Long (TMT),

Vinaxuki, Isuzu, Dongfeng,

Trang 16

Hoạt động kinh doanh

Theo hoạt động kinh doanh chính, ngành công nghiệp ô tô Việt

Nam được chia làm 2 bộ phận là sản xuất và phân phối.

Về sản xuất, sau nhiều năm hưởng ưu đãi của một ngành sản xuất

mũi nhọn, ngành CN ô tô Việt Nam vẫn chỉ là một ngành công nghiệp lắp ráp với công việc chính là nhập khẩu linh kiện, lắp ráp

và phân phối trên thị trường nội địa

(Chú thích) Quy trình sản xuất xe hơi hoàn chỉnh gồm 5 công đoạn

Trang 17

Ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô

 Số lượng nhà sản xuất linh kiện trong nước còn ít

 Năng lực sản xuất của các doanh nghiệp này cũng chỉ dừng lại

ở những chi tiết đơn giản và có hàm lượng công nghệ rất thấp

như bánh xe, ắc quy, ghế ngồi…

Þ Ngành CN phụ trợ của Việt Nam vừa thiếu lại vừa yếu.

Thách thức

Thuế nhập khẩu bộ linh kiện từ ASEAN sẽ về mức 0% trong năm

2018 Trong khi đó, Indonesia và Thái Lan là các quốc gia cực kì phát triển về ngành công nghiệp phụ trợ => nguy cơ linh kiện nhập khẩu sẽ hoàn toàn chiếm lĩnh thị trường Việt Nam

Trang 18

2.1.2 Sự tham gia của FDI vào ngành CN ô tô VN

2.1.2.1 FDI tham gia ngành lắp ráp ô tô Việt Nam

Trước 1991: một số nhà máy, xí nghiệp sản xuất ô tô chuyên sửa chữa,

đại tu ô tô => chưa thể sản xuất.

1991: xuất hiện 2 liên doanh lắp ráp ô tô đầu tiên => CN ô tô VN

chính thức hình thành.

Sau đó, xuất hiện thêm nhiều công ty lắp ráp ô tô tại VN.

Số lượng công ty đăng ký đầu tư vào ngành lắp ráp ô tô: 52 công ty (17 cty FDI, 35 cty trong nước.

2009, còn lại 17 công ty hoạt động trong ngành lắp ráp ô tô tại Việt

Nam do một số cty sau đó không tiến hành đầu tư, một số khác ngừng hoạt động do không hiệu quả.

Trang 19

2.1.2 Sự tham gia của FDI vào ngành CN ô tô VN

2.1.2.1 FDI tham gia ngành lắp ráp ô tô Việt Nam

Hình thức: công ty FDI thường là những công ty có tên tuổi trong

ngành ô tô thế giới, nhận thấy tiềm năng của thị trường ô tô Việt Nam đầu tư dưới 2 hình thức, thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam hoặc thành lập công ty 100% vốn của công ty mẹ Các công ty này chủ yếu lắp ráp xe du lịch , với các chủng loại xe được sự chấp thuận của công

ty mẹ

Trang 21

2.1.2 TT thu hút FDI vào ngành CN ô tô VN

2.1.2.2 FDI tham gia ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô Việt Nam

 Tổng vốn ĐTNN: khoảng trên 300 triệu USD, giá trị xuất khẩu năm

2009 khoảng 142 triệu USD.

Theo chiến lược phát triển ngành CN ôtô VN (2004): DN sản xuất ô

tô được hưởng nhiều ưu đãi về thuế như thuế thu nhập DN để các

DN này tăng dần tỷ lệ nội địa hóa sản xuất linh kiện, phụ tùng.

 Thực tế, tỷ lệ nội địa hóa mà các doanh nghiệp thực hiện đều rất

thấp Theo kết quả kiểm tra mà Bộ Tài chính (11/2008): Toyota Việt Nam 7% giá trị xe, Suzuki Việt Nam 3% , Ford Việt Nam 2% , Honda Việt Nam 10%

Trang 22

Số dự án Tổng vốn đăng ký

(Triệu đô la Mỹ) (*)

Công nghiệp chế biến, chế tạo 719 17.141,20

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng,

hơi nước và điều hoà không khí

Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe

máy và xe có động cơ khác

ĐTNN được cấp giấy phép năm 2013 phân theo (top 10) ngành kinh tế

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Trang 23

2.2 LKN công nghiệp ô tô VN

Liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa không nhiều:

• Linh kiên trong nước (10-30%), linh kiện nhập khẩu (70-90%)

Trang 24

2.2 LKN công nghiệp ô tô VN

Nguyên nhân

 Thứ nhất, tiến trình thực hiện nội địa hóa còn chậm và ngành

công nghiệp phụ trợ Việt Nam còn yếu.

 Thứ hai, các TNC tại Việt Nam thường chú trọng đến trao đổi

trong nội bộ giữa các chi nhánh của họ ở các nước.

 Thứ ba, FDI dùng các biện pháp để ngăn doanh nghiệp Việt

bước vào hệ thống của họ dễ dàng thực hiện giá chuyển giao.

 Thứ tư, doanh nghiệp ô tô FDI muốn giữ bí quyết công nghệ.

Trang 25

2.3 So sánh LKN CN ô tô VN và TQ

Vị trí trong chuỗi giá trị Gia công: lắp ráp Sản xuất

Trang 26

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LIÊN KẾT NGÀNH (LKN)

1.1 Khái niệm LKN

1.2 Đặc điểm, vai trò của LKN

1.3 Hệ số liên kết nhóm ngành

CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN LKN CÔNG NGHIỆP Ô TÔ VN

2.1 Tình hình ĐTNN vào ngành công nghiệp ô tô VN

2.1.1 KQ về ngành công nghiệp ô tô VN hiện nay 2.1.2 Sự tham gia của FDI vào ngành công nghiệp ô tô VN

2.2 LKN công nghiệp ô tô VN

2.3 So sánh LKN công nghiệp ô tô Việt Nam và Trung Quốc

CHƯƠNG 3: THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA FDI TỚI NGÀNH CN Ô TÔ VN

3.1 Thành tựu

3.2 Hạn chế

Nội dung

Trang 27

Chương 3 Thành tựu và hạn chế

3.2 Hạn chế 3.1 Thành tựu

Trang 28

3.1 Tác động tích cực

Nâng cao trình độ kỹ thuật - công nghệ Giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nguồn LĐ Đóng góp lớn cho ngân sách Nhà nước

Nâng cao năng lực sản xuất

Bổ sung nguồn vốn quan trọng

Trang 29

3.1 Tác động tích cực

* Bổ sung nguồn vốn quan trọng cho pt ngành CN ô tô VN

 Trước đây, Nhà nước chưa đầu tư cho ngành sản xuất, lắp ráp

ô tô trong nước

 1991-2002, các dự án liên doanh có tổng số vốn đăng ký là

586,945 triệu USD

 2004, có 11 DN FDI hđ trong lĩnh vực sx, lắp ráp ô tô, với tổng số vốn đầu tư đăng ký là 574,729 triệu USD, tổng số vốn thực hiện là 432,652 triệu USD

 2009, đã có 16 DN FDI tại Việt Nam được cấp Giấy phép đầu

tư (trong đó có 12 doanh nghiệp đang hoạt động), với tổng số vốn đầu tư đăng ký khoảng 1 tỷ USD

Trang 32

3.1 Tác động tích cực

* FDI góp phần giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng nguồn lao động

 (2007) Cung cấp việc làm cho 13.000 lao động trong lĩnh vực

ô tô nói riêng và khoảng 37.000 lao động trong các ngành phụ trợ

 Lao động trong các doanh nghiệp này không những được đào tạo để nâng cao trình độ kỹ thuật mà còn được tiếp cận với phương pháp tổ chức quản lý tiên tiến, được học tập tác phong lao động công nghiệp và rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật lao động phù hợp với quy trình sản xuất hiện đại

Trang 33

3.1 Tác động tích cực

* FDI góp phần nâng cao trình độ kỹ thuật - công nghệ

 Thông qua con đường chuyển giao công nghệ, các đối tác VN

đã tiếp thu và ứng dụng được các dây chuyền công nghệ sản xuất tiên tiến của các hãng ô tô hàng đầu trên thế giới

 Thúc đẩy các DN trong nước không ngừng đổi mới công nghệ, phương thức quản lý để nâng cao hơn chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế

 Đào tạo NLĐ VN nâng cao trình độ chuyên môn để sử dụng

và vận hành tốt những trang thiết bị này, đồng thời còn kéo theo sự chuyển giao nghiệp vụ và phong cách quản lý tiên tiến

Trang 34

3.2 Tác động tiêu cực

Chuyển giao CN chậm, trình độ chưa nâng cao Giá xe ô tô quá cao

QT nội địa hóa chậm, thiếu các NCC nội địa

TT nhỏ, SL nhỏ, lại có quá nhiều NSX, lắp ráp Kết quả thu hút vốn FDI còn thấp

Trang 35

3.2 Tác động tiêu cực

* Kết quả thu hút vốn FDI còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu của ngành CN ô tô

 Một là, tỷ lệ đóng góp vốn đầu tư chưa lớn.

 Hai là, việc thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô không liên tục,

có nhiều năm không cấp Giấy phép đầu tư, tốc độ triển khai hđ của các dự án FDI còn chậm so với dự kiến ban đầu đã đăng ký.

 Ba là, vốn FDI tập trung chủ yếu vào các DN lắp ráp ô tô, còn đối

với các DN sx linh kiện, phụ tùng thì nguồn vốn FDI chưa đáng kể.

 Bốn là, trong các liên doanh, phía VN chỉ góp được trên dưới 30%

vốn pháp định chủ yếu dưới dạng giá trị sử dụng đất, còn lại hơn

70% vốn pháp định là của phía nước ngoài

Trang 36

 Thực tế việc thực hiện nội địa hóa của các DN FDI rất chậm chạp và

ít triển vọng, trong đó phần giá trị hàn, sơn, lắp ráp là chủ yếu.

 Các trang thiết bị, bí quyết công nghệ để sx các linh kiện cũng rất thiếu và hầu như chưa có sự chuyển giao từ nước ngoài vào VN.

 Số lượng các DN cung cấp linh kiện cho CN sx, lắp ráp ô tô tại VN chỉ đáp ứng được khoảng 20% , khoảng 80% các phụ tùng phải NK.

Trang 37

 Hầu hết các các phụ tùng, linh kiện và các cụm cơ bản của

xe như động cơ, hệ truyền động đều phải nhập khẩu, nên thuế nhập khẩu linh kiện, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng chiếm từ 47% đến 53% so với giá bán

 Do vừa mới đầu tư với số vốn lớn, tỷ lệ khấu hao cao trong khi công suất phát huy chỉ ở mức thấp (chưa đến 30%)

 Sản lượng tiêu thụ không đáng kể

Trang 38

 Thực tế, chuyển giao công nghệ chỉ là việc đào tạo kỹ thuật cho NLĐ để có thể đưa dây chuyền vào hoạt động.

 Dây chuyền sản xuất, lắp ráp ô tô mà các DN

FDI đưa vào Việt Nam là vẫn chủ yếu là thủ

công, lạc hậu, gây tác hại xấu đến môi trường

Trang 39

CÁM ƠN CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN !

Nhóm 9

Ngày đăng: 31/12/2017, 23:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w