1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

XU HƯỚNG đầu tư FDI và XU HƯỚNG CHÍNH SÁCH

53 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XU HƯỚNG đầu tư FDI và XU HƯỚNG CHÍNH SÁCH XU HƯỚNG đầu tư FDI và XU HƯỚNG CHÍNH SÁCH XU HƯỚNG đầu tư FDI và XU HƯỚNG CHÍNH SÁCH XU HƯỚNG đầu tư FDI và XU HƯỚNG CHÍNH SÁCH XU HƯỚNG đầu tư FDI và XU HƯỚNG CHÍNH SÁCH XU HƯỚNG đầu tư FDI và XU HƯỚNG CHÍNH SÁCH

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÀI BÁO CÁO

Môn: Đầu tư quốc tế

XU HƯỚNG ĐẦU TƯ FDI VÀ XU HƯỚNG CHÍNH SÁCH

Nhóm 10

Nguyễn Thị Dung Nguyễn Quang Dũng Nguyễn Thanh Hà Nguyễn Thu Hòa

Vũ Thị Nhật Lệ

Lê Thị Mai Phương

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM VÀ PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

STT Họ và tên Phân công công

việc

Ghi chú

1 Nguyễn Thị Dung Xu hướng đầu tư

FDI theo thànhphần + ghép cáchình và bảng biểu

Hoàn thành 100%công việc

2 Nguyễn Thanh Hà Xu hướng FDI theo

phương thức tiếpnhận+ FDI theo cácquỹ đặc biệt +Tổnghợp

Làm việc nhiệt tình,

có trách nhiệm cao.Hoàn thành 100%công việc

3 Nguyễn Thu Hòa Xu hướng chính

sách năm 2009 và2014

Hoàn thành 100%công việc

4 Vũ Thị Nhật Lệ Đầu tư cho nền kinh

tế carbon thấp+

tổng hợp bài

Hoàn thành 100%công việc

5 Lê Thị Mai

Phương

Xu hướng FDI theokhu vực địa lý +FDI theo cơ cấu cácngành và theongành công nghiệp+Slide

Hoàn thành 100%công việc

Bài làm còn sơ sài,qua loa Chỉ hoànthành được 60%công việc

Mục Lục

Danh Mục Từ Viết Tắt

Trang 3

Danh Mục Bảng.

Danh Mục Hình

Chương 1 Vài nét về đầu tư 1

1.1 Lý thuyết chung về FDI 1

1.2 Tình hình phát triển FDI trên thế giới hiện nay 4

Chương 2 Xu hướng đầu tu thế giới 4

2.1 Xu hướng FDI theo khu vực địa lý 4

2.1.1 Dòng FDI vào 7

2.1.2 Dòng FDI ra 10

2.2 Xu hướng FDI theo thành phần 12

2.3 Xu hướng FDI theo phương thức tiếp cận 14

2.4 FDI theo các ngành và theo các ngành công nghiệp 17

2.5 FDI theo các quỹ đặc biệt 17

2.5.1 Quỹ cổ phần tư nhân 19

2.5.2 Quỹ đầu tư quốc gia 22

2.5.3 Công ty đa quốc gia quốc doanh 24

Chương 3 Xu hướng phát triển chính sách đầu tư quốc tế 25

3.1 Xu hướng chính sách 26

3.1.1 Xu hướng chính sách theo cấp độ quốc gia và quốc tế năm 2009 28

3.1.1.1 Xu hướng chính sách đầu tư quốc gia 28

3.1.1.2 Xu hướng chính sách đầu tư theo mức độ quốc tế 29

3.1.2 Xu hướng chính sách đầu tư theo cấp độ quốc gia và quốc tế năm 2010 3.1.2.1 Xu hướng chính sách đầu tư trong nước 33

Trang 4

3.1.2.3 Các sang kiến khác liên quan tới đầu tư 36

3.1.3 Xu hướng chính sách liên quan tới đầu tư theo cấp độ quốc gia và quốc tế năm 2014 39

3.1.3.1 Xu hướng chính sách đầu tư trong nước 40

3.1.3.2 Xu hướng chính sách đầu tư quốc tế 40

3.2 So sánh chính sách FDI 41

3.2.1 So sánh chính sách FDI trong nước 41

3.2.2 So sánh chính sách FDI quốc tế 42

3.3 Tác dụng đòn bẩy của đầu tư nước ngoài vào nền kinh tế carbon thấp 42

3.3.1 Chuỗi giá trị và đầu tư nước ngoài carbon thấp 43

3.3.2 Nhu cầu đầu tư carbon thấp theo ngành 44

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa tiếng anh Nguyên nghĩa tiếng Việt

ACIA Agreement on the ASEAN

BAU Business-As-Usual Kinh doanh như bình thườngBIT Bilateral Investment Treaty Hiệp định đầu tư song

phương

DTT Double Taxation Treaty Hiệp ước thuế hai lầnFDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoàiFTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự doG20 The Group of Twenty Các nước trong nhóm G20

(Nhóm các các nền kinh tế lớn)

G8 The group of eight Nhóm 8 quốc gia có nền

công nghiệp hàng đầu của thế giới

IIA International Investment

Agreement

Thỏa thuận đầu tư quốc tế

ISDS investor-state dispute

settlement Thỏa thuận tranh chấp giữacác nhà đầu tư trong nước.ICSID International Centre for

Settlement of Investment Disputes

Trung tâm Quốc tế Giảiquyết tranh chấp đầu tư

OECD Organization for Economic

Cooperation and Development

Tổ chức hợp tác và phát triểnkinh tế

SWF Sovereign Wealth Fund Quỹ đầu tư quốc giaSO-TNCs State- owned TNCs Công ty đa quốc gia quốc

doanh

TNC Transnational Corporation Công ty xuyên quốc gia.USD World Investment Report United States dollarWIR World Investment Report Báo cáo đầu tư quốc tế.WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 FDI vào nhóm khu vực và liên khu vực giai đoạn 2005 – 2013 20Bảng 3.1 Số lượng các biện pháp thay đổi trong chính sách đầu tư trong nước

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 FDI vào các nhóm nước giai đoạn 1995 – 2013, dự báo 2014 –

2016

2

Hình 1.2 FDI toàn cầu giai đoạn 2011 – 2013 3Hình 2.1 FDI vào các khu vực giai đoạn 2010 – 2013 4Hình 2.2 FDI vào khu vực châu Á năm 2012 – 2013 5Hình 2.3 20 nước thu hút FDI nhiều nhất thế giới 6Hình 2.4 Thị phần của dòng FDI ra theo các nhóm kinh tế giai đoạn 1999 –

2013

7

Hình 2.5 Dòng vốn FDI ra theo khu vực giai đoạn 2008 – 2013 8Hình 2.6 Top 20 nước đi đầu tư nhiều nhất năm 2012 – 2013 9Hình 2.7 Dòng vốn FDI vào qua các thành phần, giai đoạn 2005 – 2009 và

Trang 8

Hình 3.2 Xu hướng trong ký kết IIAs 39

Trang 9

CHƯƠNG 1: VÀI NÉT VỀ ĐẦU TƯ

1.1 Lý thuyết chung về FDI

Đối với mỗi nước nhận đầu tư thì FDI là nguồn vốn quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế vì nó giúp các nước nhận đầu tư có thể bổ sung nguồn vốn trong nước, tiếp cậnđược với công nghệ mới và bí quyết quản lý trên thế giới, tạo nguồn thu ngân sách lớn,giải quyết vấn đề việc làm, tăng thu nhập cho người dân, từ đó tạo sự ổn định về mặt xãhội Đối với các nước đi đầu tư thì FDI cũng chính là nguồn vốn giúp tăng cường thươngmại với các nước khác, tạo nguồn thu ngân sách lớn Chính vì thế, các nước trên thế giớiluôn có những chính sách thu hút FDI nhưng cũng đồng thời khuyến khích các doanhnghiệp trong nước đầu tư ra nước ngoài

Theo định nghĩa của tổ chức thương mại thế giới thì đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nướckhác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ

để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu

tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong nhữngtrường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là

"công ty con" hay "chi nhánh công ty"

Các hình thức đầu tư FDI được các TNC sử dụng là: đầu tư 100% vốn, mua bán và sápnhập, liên doanh, nhượng quyền thương mại….Mục tiêu cuả các TNC khi đầu tư ra nướcngoài là muốn tìm kiếm nguồn tài nguyên, tìm kiếm thị trường và tìm kiếm hiệu quả vềgiá nhân công, giá nguyên liệu và các yếu tố sản xuất khác để có thể tối đa hóa lợi nhuậncho mình Chính vì thế, những thay đổi trong chính sách đầu tư của các quốc gia sẽ có tácđộng không nhỏ tới xu hướng đầu tư của các TNC trên thế giới

1.2 Tình hình phát triển FDI thế giới hiện nay

Theo Báo cáo Đầu tư thế giới năm 2014 (WIR) công bố ngày 24/6/2014 của Vănphòng Tổ chức Thương mại và Phát triển của Liên hợp quốc (UNCTAD), dòng vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên toàn cầu đang trên đà tăng trưởng trở lại

Theo đó, sau khi giảm mạnh vào năm 2012, dòng vốn FDI toàn cầu đã tăng 9%trong năm 2013, đạt 1,45 nghìn tỷ USD UNCTAD dự đoán rằng dòng FDI toàn cầu cóthể tăng lên đến 1,75 nghìn tỷ USD trong năm 2015 và 1,85 nghìn tỷ USD vào năm 2016.Dòng vốn FDI ghi nhận được cho thấy sự tăng trưởng ở tất cả các nhóm nước: Các nền

Trang 10

Cụ thể, năm 2013, các nền kinh tế đang phát triển vẫn đứng đầu thế giới về lượngvốn FDI chảy vào với số vốn lên đến 778 tỷ USD, chiếm 54% tổng vốn FDI toàn cầu.Trong khi đó, FDI chảy vào các nước phát triển tăng 9% lên 566 tỷ USD, chiếm 39%tổng FDI của thế giới Các nền kinh tế chuyển đổi nhận được 108 tỷ USD vốn FDI trongnăm 2013.

Hình 1.1: FDI vào các nhóm nước giai đoạn 1995 – 2013, dự báo 2014 – 2016

(Đơn vị: tỉ USD)

Năm 2013, FDI chảy vào các nền kinh tế đang phát triển đạt mức cao nhất, mặc dùtốc độ tăng trưởng chậm lại đến 7% so với mức tăng trưởng trung bình 17% trong 10năm qua Châu Á vẫn là điểm đến đầu tư hàng đầu thế giới với dòng vốn FDI vào cácnước đang phát ở Châu Á đạt 426 tỷ USD, chiếm 30% tổng vốn FDI toàn cầu trong năm

2013 Liên minh châu Âu (EU) và Bắc Mỹ đều thu hút được khoảng 250 tỷ USD

Hình 1.2: FDI toàn cầu giai đoạn 2011 – 2013

Trang 11

(Đơn vị: tỉ USD)

Theo UNCTAD, FDI vào các nước đang phát triển từng là xu hướng chính suốthơn 10 năm qua nhưng xu thế đó đang thay đổi Năm 2000, FDI vào các nước đang pháttriển chỉ chiếm khoảng 19%, nhưng tới năm 2013 tỷ lệ này lên tới 54% Theo UNCTAD,với việc kinh tế các nước phát triển đang hồi phục, xu hướng này sẽ sớm thay đổi Ướctính FDI vào các nước giàu sẽ tăng 35% trong năm 2014 và năm 2016 sẽ chiếm tới 52%tổng FDI toàn cầu Phân công lao động quốc tế và những diễn biến của nền kinh tế toàncầu là yếu tố tạo nên những chuyển dịch của dòng vốn FDI cũng như những xu hướngmới trong hợp tác đầu tư toàn cầu Bởi vậy, trong các hiệp định thương mại, đầu tư songphương và đa phương, điều khoản liên quan đến đầu tư thường chiếm tỷ trọng lớn vàthường là nguyên nhân của những trì hoãn trong đàm phán Ở mức độ phát triển nào,chính phủ các nền kinh tế luôn cố gắng cao nhất trong việc tận dụng tác động tích cựccủa FDI, giảm tối đa những bất lợi có thể để thu hút nguồn vốn FDI từ các quốc gia Tuyvậy, trên bình diện chung, dòng vốn FDI sẽ dịch chuyển giữa các châu lục và các nềnkinh tế

Điểm đáng chú ý trong năm 2013 là hoạt động M&A xuyên quốc gia tăng 5%trong khi đầu tư mới (GI) vẫn duy trì ở mức 2012 Số thương vụ M&A của nền kinh tếđang phát triển đã đạt mức trước khủng hoảng và các thương vụ M&A ở các nước nàychủ yếu được bán cho các TNCs của các nền kinh kế đang phát triển Đây là xu hướngmới so với khảo sát 2007 của UNCTAD đối với các TNCs của các nền kinh tế mới nổi vàđang phát triển Theo đó chỉ có 24% phản hồi rằng sẽ lựa chọn hình thức M&A, có tới

Trang 12

của các nền kinh tế phát triển chiếm trên 70% FDI của các nước phát triển (UNCTAD,2014)

CHƯƠNG 2: XU HƯỚNG ĐẦU TƯ THẾ GIỚI

2.1 Xu hướng FDI theo khu vực địa lý

2.1.1 Dòng FDI vào ( FDI inflows)

Nếu phân theo khu vực, châu Á hiện vẫn đang là khu vực thu hút vốn FDI lớn nhấttrên thế giới, tuy nhiên dòng vốn FDI vào khu vực này trong năm 2013 có phần chữnglại, cũng chỉ tương đương năm 2012

Hình 2.1: FDI vào các khu vực giai đoạn 2010 – 2013

(Đơn vị: tỉ USD)

Trong khi đó, đầu tư ở châu Phi, châu Mỹ Latinh và khu vực Caribê lại có sự giatăng Vốn FDI vào các nền kinh tế chuyển đổi theo định nghĩa của UNCTAD (khu vựcĐông Nam châu Âu và Cộng đồng các quốc gia độc lập) cũng tăng lên đáng kể, chạmmốc kỷ lục với ước tính khoảng 126 tỷ USD (so với mức 87 tỷ USD trong năm 2012,tăng 45%) và chiếm 9% FDI toàn cầu

FDI vào khu vực Bắc Mỹ tăng 6% trong năm 2013, chủ yếu là nhờ sự tăng trưởngvốn FDI đầu tư vào Canada, tăng 49% (đạt 64,1 tỷ USD) Theo UNCTAD, việc thu hútFDI của Canada phụ thuộc chủ yếu vào các khoản vay nội bộ cho các chi nhánh nướcngoài tại nước này

Trang 13

Ở các nước phát triển, dòng FDI vào Châu Âu tăng 3% so với năm 2012 Trong

EU thì Đức, Tây Ban Nha, Italia có sự phục hồi đáng kể dòng vốn FDI trong năm 2013 ởĐức (tăng 392%, đạt 32,3 tỷ USD), Tây Ban Nha (tăng 37%, đạt 37,1 tỷ USD) và Ý (từ0,1 tỷ USD lên 9,9 tỷ USD)…

Hình 2.2: FDI vào khu vực châu Á năm 2012 – 2013

(Đơn vị: tỉ USD)

Năm 2013, châu Á tiếp tục đứng đầu về thu hút FDI, chiếm gần 30% tổng dòngvốn FDI toàn cầu, khoảng 426 tỷ USD, tăng 3% so với năm 2012 Tốc độ tăng trưởngFDI vào khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á tăng từ khoảng 2-10%, trong khidòng vốn vào khu vực Tây Á giảm 9% Trong đó, FDI vào khu vực Đông Á và ĐôngNam Á vẫn tăng 4% và đạt 347 tỷ USD trong năm 2013 Tại khu vực Đông Nam Á, nếunhư năm 2012, 5 nền kinh tế đứng đầu về thu hút FDI lần lượt là Trung Quốc, HongKong, Singapore, Indonesia và Malaysia, thì năm 2013 FDI có xu hướng dịch chuyểnsang một số nước ASEAN, như Campuchia, Myanmar và một số nền kinh tế khác

Trang 14

Hình 2.3: 20 nước thu hút FDI nhiều nhất thế giới (đơn vị: tỉ USD)

Mỹ hiện là nước thu hút FDI lớn nhất thế giới Mặc dù FDI vào Mỹ đã giảm dần

từ khi nổ ra cuộc khủng hoảng tài chính nhưng tổng số vốn FDI vào Mỹ năm ngoái vẫn là

188 tỷ USD (so với 161 tỷ USD trong năm 2012), cao hơn 50% so với mức của TrungQuốc - nước thu hút FDI thứ hai thế giới (124 tỷ USD trong năm 2013, 121 tỷ USD trongnăm 2012) Điều này phản ánh dấu hiệu phục hồi kinh tế của Mỹ trong năm qua

Trong năm 2013, APEC và các nước thuộc khối BRICs là các khu vực chiếm tỷtrọng lớn nhất trong FDI toàn cầu với mức gần gấp đôi so với trung bình trước khủnghoảng trong đó APEC hiện chiếm tới hơn một nửa trong khi BRICS chiếm 1/5 tổng FDItoàn cầu Dòng chảy FDI trong khu vực ASEAN và MERCOSUR cũng gia tăng so vớitrước khủng hoảng Các khu vực tập trung những nền kinh tế phát triển (G20, NAFTA)đang ở mức phục hồi nhẹ

Trang 15

Bảng 2.1: FDI vào nhóm khu vực và liên khu vực giai đoạn 2005 – 2013

(Đơn vị: tỉ USD)

Trungbình2005-2007

so với mức 40% trước khủng hoảng; trong các nước thuộc ASEAN và 6 đối tác đangthương lượng FTA, tỷ trọng đạt khoảng 20% tổng FDI toàn cầu Cuối năm 2012, trongHội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 21, 10 nước thành viên ASEAN và 6 nước đối tác Hiệpđịnh thương mại tự do (FTA) của khu vực (Úc, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, HànQuốc, New Zealand) đã tuyên bố khởi động đàm phán Hiệp định đối tác kinh tế toàn diệnkhu vực (RCEP) Năm 2013, tổng dòng vốn FDI vào ASEAN+6 đã đạt tới 343 tỷ USD,chiếm 24% tổng dòng vốn FDI toàn cầu Như vậy, việc mở rộng khu vực thương mại tự

do trong và ngoài khu vực đã góp phần cho tăng trưởng FDI và các lợi ích phát triển gắnkết của khu vực

2.1.2 Dòng FDI ra (outflows)

Trang 16

Dòng FDI ra toàn cầu tăng 5% từ 1,35 tỷ USD lên đến 1,41 tỷ USD vào năm

2012 Trong đó, dòng vốn ra từ các nền kinh tế mới nổi tiếp tục tăng và đạt mức khoảng7,5 nghìn tỷ USD vào giữa năm 2013

Hình 2.4: Thị phần của dòng FDI ra theo các nhóm kinh tế giai đoạn 1999 – 2013

(Đơn vị: %)

Dòng vốn ra từ các nước phát triển tiếp tục trì trệ và không thay đổi ở mức 857 tỷUSD năm 2012 và chỉ bằng 55% so với đỉnh vào năm 2007 TNCs ở những nước pháttriển vẫn tiếp tục dự trữ một lượng lớn tiền mặt tại các chi nhánh ở nước ngoài dưới hìnhthức lợi nhuận giữ lại, đó là một phần lợi nhuận tái đầu tư và khoản này chiếm đến 67%.Trong đó khoản đầu tư từ các nhà đầu tư Hoa Kì giảm 8% đến 338 tỷ USD do sự suygiảm trong các thương vụ M&A qua biên giới và các khoản vay nội bộ tiêu cực DòngFDI ra từ EU tăng 5% đến 250 tỷ USD và Thụy Sĩ là nước đầu tư ra nước ngoài lớn nhất

ở Châu Âu

Trong khi đó FDI từ các nền kinh tế đang phát triển tiếp tục được giữ vững tăng3% đạt mức kỷ lục 454 tỷ USD năm 2013 Các nước đang phát triển Châu Á là một trongnhững khu vực có dòng FDI ra lớn, chiếm 1/5 tổng dòng FDI ra toàn cầu Dòng FDI ra

từ các nền kinh tế chuyển đổi đã tăng đáng kể 84% đạt mức cao mới 99 tỷ USD

Hình 2.5: Dòng vốn FDI ra theo khu vực giai đoạn 2008 – 2013 (đơn vị: tỉ USD)

Trang 17

TNCs của các nền kinh tế đang phát triển tăng kỷ lục vốn đầu tư, đạt 454 tỷ USD,cùng với nền kinh tế chuyển đổi, dòng đầu tư (outflows) từ khu vực này chiếm 39% tổngđầu tư FDI toàn thế giới (khoảng 553 tỷ USD), mức này tăng đáng kể so với tỷ trọng12% hồi đầu những năm 2000 Các TNCs của các nước đang phát triển cũng tăng mạnhviệc mua lại các cơ sở kinh doanh tại các quốc gia đang phát triển do TNCs của các nướcphát triển sở hữu Về hoạt động kinh doanh, doanh số kinh doanh nước ngoài của cáccông ty tiếp tục tăng trưởng đều đặn Trong đó, doanh thu tăng 9%, tổng tài sản tăng 8%,giá trị gia tăng tăng 6%, lao động tăng 5% và xuất khẩu tăng 3% Tốc độ tăng trưởng hoạtđộng kinh doanh của TNCs đến từ các nước đang phát triển và chuyển đổi lớn hơn cácTNCs của các nước phát triển.

Trong năm 2013, FDI từ các quỹ đầu tư quốc gia (SWF) vẫn thấp trong khi từ cáccông ty xuyên quốc gia có sở hữu nhà nước lại lớn Tổng tài sản do các SWF quản lýkhoảng 6,4 nghìn tỷ USD FDI của các SWF chỉ khoảng 6,7 tỷ USD, nâng tổng vốn đầu

tư của các quỹ này lên khoảng 130 tỷ USD Ngược lại, dù số lượng các TNCs có sở hữunhà nước tương đối nhỏ, nhưng số lượng cơ sở kinh doanh ở nước ngoài và quy mô các

cơ sở lại rất đáng kể Ước tính có khoảng 550 TNCs kiểu này, của cả các nước đang pháttriển và phát triển với 15.000 cơ sở/chi nhánh ở nước ngoài, quản lý một lượng tài sảnkhoảng 2 nghìn tỷ USD FDI từ các công ty dạng này khoảng 160 tỷ USD trong năm

Trang 18

nước chiếm chưa đầy 1% tổng TNCs trên thế giới, nhưng lượng vốn đầu tư chiếm 11%tổng FDI toàn cầu

Hình 2.6: Top 20 nước đi đầu tư nhiều nhất năm 2012 – 2013 (đơn vị: tỉ USD)

Nguồn: Báo cáo đầu tư kinh tế 2014

Trong số các nền kinh tế mới nổi, Trung Quốc đã tăng đáng kể đầu tư trực tiếp ranước ngoài trong những năm gần đây, được hỗ trợ bởi các chính sách của chính phủkhuyến khích doanh nghiệp ra nước ngoài, Tổng số vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoàinăm 2012 là 88 tỷ USD, năm 2013 tăng khoảng 20% so với 2012 Nhiều nền kinh tế ởChâu Mĩ Latinh như Brazil, Chile, Colombia, Mexico và Peru cũng đã tăng dòng vốn đầu

tư ra bên ngoài, nhưng chủ yếu là đầu tư gián tiếp, phản ánh nhu cầu của các công ty,ngân hàng và các quỹ hưu trí ở Mỹ Latinh muốn đa dạng hóa tài sản của họ trên thịtrường quốc tế

2.2 Xu hướng FDI theo thành phần

Các thành phần chủ yếu của FDI phải kể đến là đầu tư vốn cổ phần, thu nhập táiđầu tư và các dòng vốn khác (chủ yếu là các khoản vay nội bộ công ty) Hiện nay, tất cảcác thành phần của FDI đang dần phục hồi nhưng với tốc độ còn chậm

Trang 19

Năm 2009, tất cả các thành phần của FDI đều giảm Đầu tư vốn cổ phần và thunhập tái đầu tư có giá trị ở mức đã làm cho dòng vốn FDI xuống thấp cho đến cuối năm

2009 Những biến động trong khoảng vay nội bộ đã có sự tăng lên và lợi nhuận tái đầu tưcũng bắt đầu tăng lên vào giữa năm 2009

Hình 2.7: Dòng vốn FDI vào qua các thành phần, giai đoạn 2005 – 2009 và dự liệu

quý 2008 – 2010 (đơn vị: tỉ USD)

Nguồn: Báo cáo đầu tư thế giới 2010

Trong các thành phần của FDI, đầu tư vốn cổ phần chiếm tỉ trọng lớn nhất, đỉnhđiểm là năm 2007 với gần 1 nghìn tỉ USD, chiếm gần 60% tổng số vốn đầu tư FDI Năm

2009, mặc dù cả 3 thành phần đều giảm, nhưng đầu tư vốn cổ phần vẫn chiếm tỉ trọng lênđến 50% - khoảng 400 tỉ USD

Năm 2010, các dòng FDI qua các thành phần có dấu hiệu phục hồi, thể hiện ở sựtăng lên của đầu tư vốn cổ phần, cũng như các khoản vay nội bô và thu nhập tái đầu tư Các doanh nghiệp bắt đầu phục hồi với mức lợi nhuận dần tăng lên sau khi giảm mạnhvào cuối năm 2008, sau cuộc khủng hoảng tài chính Một ví dụ về thu nhập của 500 công

ty của Standard and Poor của Mỹ lên đến hơn 100 tỉ USD trong vòng 3 quý cuối năm

2009 so với quý cuối của năm 2008 – quý đánh dấu sự suy giảm lịch sử lên đên 200 tỉUSD

Tại các nền kinh tế mới nổi cũng cho thấy sự phục hồi trong các thành phần của

Trang 20

cùng kỳ năm trước Cải tiến nói chung trong lợi nhuận của công ty cũng xuất hiện ở thunhập trên vốn FDI, trong đó phản ánh hiệu quả hoạt động của các chi nhánh nước ngoài.Thu nhập tái đầu tư đang gia tăng, và tỷ lệ của chúng trong tổng số thu nhập trên vốn FDIcũng đã được tăng lên, do giảm chuyển lợi nhuận cho các công ty mẹ.

Hình 2.8: Dòng FDI ra theo các thành phần (tại các nước phát triển)

giai đoạn 2007 - 2013

Nguồn: UNCTAD

Đối với các dòng FDI ra, trước và trong cuộc khủng hoảng tài chính, đầu tư vốn

cổ phần vẫn chiếm tỉ trọng cao trong các thành phần FDI Tuy nhiên, trong những nămgần đây, 2012 và 2013 đã cho thấy sự thay đổi trong cơ cấu, lợi nhuận tái đầu tư ngàycàng chiếm tỉ trọng lớn và giảm tỉ trọng trong đầu tư vốn cổ phần Năm 2013, thành phầnlợi nhật tái đầu tư đã chiếm 67% trong dòng vốn ra của các nước nước phát triển

2.3 Xu hướng FDI theo các phương thức tiếp nhận (by modes of entry)

Mua lại và sáp nhập xuyên quốc gia (Cross – border M&A) và đầu tư mới(Greenfield Investment) là hai hình thức đáng chú ý trong xu hướng đầu tư theo phươngthức tiếp nhận

Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 làm cho nền kinh tế thế giới trởnên u ám Tình hình đầu tư FDI đã có sự giảm sút đáng kể

Trang 21

Hình 2.9: Tình hình của M&A và đầu tư mới giai đoạn 2004 – 2013.

Trang 22

án năm 2009 Về chất lượng, giá trị của các vụ mua bán, sáp nhập giảm gần 66% so từ

707 tỉ USD năm 2008 xuống còn 205 tỉ USD năm 2009

Năm 2007 – 2008 chứng kiến sự tăng lên trong số lượng của đầu tư mới trên thếgiới Nguyên nhân cho điều này đó là khi thị trường có bất ổn, giảm sút và thông tinkhông chắc chắn, việc đầu tư mới cho phép các TNCs có thể mở rộng các hoạt động kinhdoanh ra ngước ngoài với chi phí ít tốn kém hơn, là ít rủi ro so hơn Bên cạnh đó, với đầu

tư TNCs có thể hoạt động linh hoạt hơn trong việc điều chỉnh mức độ hoạt động ở giaiđoạn đầu của dự án, điều này giúp các TNCs tăng cường khả năng đáp ứng kịp thời vớicác cuộc khủng hoảng Tuy nhiên, sang năm 2009, thị trường tài chính sụp đổ, đầu tư mớicũng bị sụt giảm

Có thể nói rằng, trong năm này, hầu hết sự sụt giảm của FDI là do sự sụt giảmđáng kể của M&A hơn là đầu tư mới Số lượng các giao dịch M&A giảm 34% (66% vềgiá trị), so sánh với 15% suy giảm của các dự án đầu tư mới

Khi nền kinh tế phục hồi sau cuộc khủng hoảng, vốn đã trở nên phong phú hơn vàthị trường chứng khoán đã trở lại bình thường, lúc này cán cân thị trường lại nghiêng vềM&A Các số liệu báo cáo cho thấy sự tăng trưởng hơn trong M&A so với đầu tư mới 2.4 FDI theo cơ cấu các ngành và theo cách ngành công nghiệp

Xét tổng thể, lĩnh vực sản xuất và dịch vụ vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu FDItheo ngành

Trang 23

Hình 2.11: Giá trị FDI từ M&A xuyên quốc gia và đầu tư mới theo cơ cấu ngành giai

đoạn 2003 - 2013 (đơn vị: tỉ USD)

Nguồn: Tổng hợp số liệu từ UNCTAD

Sau cuộc khủng hoảng tài chính 2008, dòng vốn FDI ở cả 3 lĩnh vực đều giảmmạnh trong vào những năm sau đó

Khu vực cơ bản (bao gồm nông – lâm – ngư nghiệp và khi thác dầu mỏ): khủng

Trang 24

thời kì đỉnh cao của đầu tư năm 2008 Năng lượng trên toàn thế giới giảm mạnh, đối mặtvới môi trường tài chính khó khăn, dòng lưu chuyển tiền tệ thấp và nhu cầu sử dụng suyyếu Cuộc suy thoái kinh tế làm cho việc sử dụng năng lượng toàn cầu giảm trong năm

2009, lần giảm đầu tiên kể từ năm 1981 Trong các ngành công nghiệp dầu mỏ và khí đốt,hầu hết các công ty cắt giảm chi tiêu không chỉ bằng cách khoan giếng ít hơn mà cònbằng cách trì hoãn, thậm chí là hủy các dự án thăm dò FDI trong nông nghiệp cũnggiảm

Sang năm 2013, giá trị của FDI trong cả 2 thành phần đều có dấu hiệu tăng lên(14% trong M&A xuyên quốc gia, 32% trong đầu tư mới so với năm 2012), với sự khácbiệt rõ rệt giữa các nhóm nước Hoạt động khai khoáng trong đầu tư mới của các nướcphát triển và chuyển đổi giảm mạnh đến mức gần bằng 0, tồn tại lại là hầu hết các doanhnghiệp từ các nước đang phát triển

Sản xuất: Đầu tư sản xuất tương đối ổn định trong năm 2013, với sự sụt giảm

trong đầu tư mới (giảm 4% so với năm 2012) và một sự gia tăng rõ rệt ở M&A xuyênquốc gia (11%) Trong các dự án đầu tư mới, các lĩnh vực cho thấy sự gia tăng đó làngành dệt may, quần áo (với giá trị đầu tư lên đến 24 tỉ USD, tăng gấp 2 lần so với năm2012), ngoài ra phải chú ý đến các ngành thiết bị giao thông (gần 56 tỉ USD – chiếm tỉtrọng lớn nhất trong cơ cấu ngành sản xuất), sản phẩm hóa học và thiết bị điện

Trong M&A xuyên quốc gia, nổi bật là các lĩnh vực đồ uống thực phẩm và sảnphẩm hóa học với giá trị lần lượt là 54 tỉ USD và 25 tỉ USD Trong khi giá trị M&Axuyên quốc gia của các nước phát triển giảm mạnh thì giá trị này ở các nước đang pháttriển tăng lên, với sự bùng nổ của giá trị thực phẩm, đồ uống từ 12 tỉ USD năm 2012 lênđến 40 tỉ USD năm 2013

Dịch vụ: Dịch vụ đang ngày càng chiếm một tỉ trọng lớn trong cơ cấu các lĩnh vực

đầu tư cả trong đầu tư mới và M&A xuyên quốc gia

Trong năm 2013, dịch vụ là lĩnh vực phát triển nhanh nhất về tổng giá trị đầu tưmới, với giá trị tăng 20%, trong khi đó giá trị của M&A xuyên quốc gia thì tăng vừa phải

Sự gia tăng của các dự án đầu tư mới được diễn ra trong các nền kinh tế đang phát triển(tăng 40%), trong khi đó ở các nước phát triển thì giảm 5% và các nền kinh tế chuyển đổithì giảm 7% Công cụ phát triển chính trong hoạt động đầu tư mới của các nước đang

Trang 25

phát triển chính là dịch vụ kinh doanh, điện, khí đốt và nước; mặc dù sau cuộc khủnghoảng, lĩnh vực này bị ảnh hưởng khá nặng nề.

2.5 FDI theo các quỹ đặc biệt

Ngoài các công ty đa quốc gia TNCs tham gia vào các hoạt động đầu tư quốc tế,phải kể đến thành phần khác đó là các cá nhân, chính phủ, các tổ chức khu vực và tổ chứcquốc tế, cũng như các quỹ đặc biệt Trong khi FDI từ 3 đối tượng cá nhân, chính phủ vàcác tổ chức quốc tế và khu vực khó để tính toán, đo lường, thì FDI từ các quỹ đặc biệt cóthể được ước tính bằng cách kiểm tra các dữ liệu các giao dịch M&A, cái mà chiếm hầuhết các khoản đầu tư của họ

2.5.1 Quỹ cổ phần tư nhân (Private equity funds)

FDI từ các nguồn vốn cổ phần tư nhân và các quỹ đầu tư tập thể khác đã giảmđáng kể vào năm 2009, tiếp tục giảm và có giá trị thấp vào các năm tiếp theo Giá trị củaM&A xuyên quốc gia của các nguồn vốn này giảm mạnh hơn nhiều so với các nhà đầu tưkhác

Hình 2.12: Tình hình về M&A xuyên quốc gia của các nhà cổ phần tư nhân giai đoạn

1996 – 2013 (đơn vị: tỉ USD)

Trang 26

Nguồn: WIR – Báo cáo đầu tư thế giới 2014

Có thể thấy rằng, năm 2008 giá trị của các giao dịch M&A xuyên quốc gia từ cácquỹ cổ phần tư nhân giảm 18% từ 541 tỉ USD năm 2007 xuống còn 444 tỉ USD năm

2008, tiếp đó là sự giảm mạnh vào năm 2009 xuống còn 115 tỉ USD, chiếm 18% tổng giátrị của M&A xuyên quốc gia Trong năm 2013, đầu tư M&A xuyên biên giới của các quỹđầu tư cổ phần tư nhân là 171 tỉ USD, chiếm 21% của tổng giá trị M&As xuyên quốc gia

Sự sụt giảm của các quỹ cổ phần tư nhân chủ yếu là do sự suy giảm mạnh trongđầu tư trên quy mô lớn Các giao dịch với giá trị trên 1 tỉ USD đã giảm khoảng 75%,trong khi đó các khoản đầu tư từ các doanh nghiệp vừa mà nhỏ lại tăng lên Các nhà đầu

tư lo ngại rủi ro khi thị trường đang có bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính thếgiới, điều này đã là sụt giảm nguồn vốn cho các hoạt động đầu tư quốc tế của các nhà cổphần tư nhân, cũng như các nhà đầu tư tập thể khác Trong năm 2009, quỹ đầu tư cổ phần

tư nhân giảm 220 tỉ USD, tương đương với 65% giá trị năm 2008, đây là mức thấp nhất

kể từ năm 2003 đến nay Ngoài ra, việc suy giảm của FDI bởi các quỹ đầu tư cổ phần tưnhân còn do các nguyên nhân khác như việc thiếu các dự án đầu tư mới hứa hẹn trong bốicảnh nền kinh tế khủng hoảng lúc bấy giờ, cũng như do áp lực tài chính từ các khoản đầu

tư hiện tại

Các công ty cổ phần tư nhân đang phải đối mặt với sự giám sát ngày càng tăng từcác cơ quan thuế, cũng như việc tăng áp lực để giảm chi phí hoạt động và kinh doanh.Với quy định của EU được đề xuất vào tháng 5 – 2010 với việc tiếp tục thắt chặt các hoạtđộng của các quỹ đầu tư, bao gồm các quỹ cổ phần tư nhân, từ bên ngoài vào trong khuvực này Điều này đã làm cho các hoạt động FDI trên thế giới phát triển chậm, và mờnhạt Bên cạnh đó, các quỹ cổ phần tư nhân tiếp tục tập trung vào các doanh nghiệp vừa

và nhỏ với giá trị của các dự án FDI giảm xuống khoảng 50 triệu USD trong năm 2009 –2010

Về thị trường của các quỹ cổ phần tư nhân, các quỹ này hiện đang tích cực mởrộng sang các thị trường mới nổi

Hình 2.13: FDI từ các quỹ cổ phần tư nhân theo khu vực giai đoạn 1995 – 2013

Ngày đăng: 31/12/2017, 23:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w