1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến kinh tế VN

48 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến kinh tế VN Tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến kinh tế VN Tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến kinh tế VN Tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến kinh tế VN Tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến kinh tế VN Tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến kinh tế VN Tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến kinh tế VN Tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến kinh tế VN Tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến kinh tế VN Tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến kinh tế VN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



-Đề tài: Tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến

nền công nghệ của Việt Nam

Hà nội, tháng 4 năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ THÔNG QUA VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) 1

1.1 Các khái niệm 3

1.1.1.Đầu tư trực tiếp nước ngoài 3

1.1.2.Chuyển giao công nghệ 4

1.2.Các hình thức chuyển giao công nghệ thông qua FDI 7

CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) ĐẾN NỀN CÔNG NGHỆ CỦA VIỆT NAM 8

2.1.Tác động tích cực của FDI đến sự phát triển công nghệ của Việt Nam 8

2.1.1.Hệ thống văn bản ngày càng hoàn thiện 8

2.1.2.Nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ 8

2.1.3.Tằng cường đầu tư vào các hoạt động đổi mới, sáng tạo 10

2.2.Tác động tiêu cực của FDI đến sự phát triển công nghệ của Việt Nam 18

2.2.2.Tiếp nhận công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường tại nước nhận đầu tư 24

CHƯƠNG 3: KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NỀN CÔNG NGHỆ DỰA TRÊN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM 35

3.1.Kinh nghiệm của một số nước 35

KẾT LUẬN 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 43

Trang 3

STT Từ viết

tắt Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt

5 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

6 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc gia

7

8 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

10 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH

Bảng 2.1.2 Chỉ số vốn/lao động (K/L) của Việt Nam giai đoạn 2006-2011 8

Hình 2.1.2 Tỷ lệ vốn/lao động giai đoạn 2006 -2011 9Hình 2.1.3 Tỷ lệ doanh nghiêp có đóng góp của sản phẩm mới vào doanh

Bảng 2.1.4’ Cơ cấu các hợp đồng chuyển giao công nghệ qua FDI tập trung

vào lĩnh vực công nghiệp, năm 2004

nghiệp 2013

23

Bảng 2.2.4 So sánh lao động bình quân và thu nhập bình quân của doanh

nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI

28

Hình 2.3: Xếp hạng năng lực cạnh tranh của Việt Nam so với 6

nước trong khu vực Đông Nam Á thời gian qua

30

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Đầu tư nước ngoài (FDI) ngày càng có nhiều ảnh hưởng rất lớn đến tất cả các mặtcủa đời sống chính trị, kinh tế , văn hóa – xã hội Việt Nam Ảnh hưởng của nó có tính 2mặt: tạo ra thuận lợi cho Việt Nam hòa nhập với cộng đồng thế giới, tăng trưởng kinh tế,cải thiện đời sống nhân dân…Nhưng mặt khác có thể đẩy nền kinh tế phát triển quá phụthuộc vào bên ngoài, đe dọa các vấn đề an ninh chính trị và kinh tế

Khác với thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế thực hiện khai thác trực tiếp lợi thế

so sánh giữa các nước Các yếu tố sản xuất ( trừ đất đai) di chuyển ra khỏi quốc gia, từnơi “thừa” đến nơi “thiếu” để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ với giá thành hạ và năngsuất co.Nhờ đó mang lại nhiều lợi nhuận cho các chủ sở hữu các yếu tố sản xuất, lợi íchcho các nước tham gia đầu tư và sản lượng thế giới tăng lên Sự phát triển của đầu tưquốc tế đã gắn kết sản xuất giữa các nước với nhau và đẩy nhanh quá trình nhất thể hóanền kinh tế khu vực và thế giới

Đầu tư nước ngoài ( đặc biệt là FDI) được coi là nguồn quan trọng để phát triểnkhả năng công nghệ của nước chủ nhà Có thể nói, công nghệ là yếu tố quyết định đến tốc

độ tăng trưởng và sự phát triển cuả mọi quốc gia, đối với nước phát triển thì vai trò nàylại càng được khẳng định rõ Bởi vậy, tăng cường khả năng công nghệ luôn là một trongnhững mục tiêu ưu tiên phát triển hàng đầu của mọi quốc gia

Chuyển giao công nghệ thông qua con đường FDI không chỉ giúp các nước đangphát triển tiếp thu công nghệ mới từ các nước phát triển mà còn làm tăng khả năng côngnghệ của các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng của nước chủ nhà Đây là những mục tiêu quantrọng được nước chủ nhà mong đợi từ các nhà đầu tư nước ngoài

Là một nước có nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu, khoa học kém phát triển thì không

có con đường nào tốt hơn cho Việt Nam trong việc chú trọng đầu tư trong cồn tác nghiêncứu thử nghiệm và sử dụng công nghệ là thông qua các dự án FDI Đầu tư trực tiếp nướcngoài là con đường ngắn nhất và rẻ nhất để tiếp cận đến công nghệ sản xuất hiện đại Từkhi tiến hành mở cửa nền kinh tế, đầu tư nước ngoài đã mang lại cho Việt Nam không chỉ

có vốn mà cả công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến Việt Nam từ một nước chỉ cócông nghệ cũ kĩ lạc hậu chủ yếu nhận viện trợ từ nước ngoài đến nay đã du nhập đượchầu hết những công nghệ cần thiết phục vujcho sản xuất cơ bản, nhiều công nghệ đượcđánh giá là tiên tiến hiện đại Sản xuất phát triển, đời sống nhân dân được từng bước nângcao Công nghệ hiện đại còn tạo nên những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Namnhư dầu khí, dệt may, giày dép

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ THÔNG QUA VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)

Trang 7

1.1 Các khái niệm

1.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Khái niệm của IMF: FDI là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được nhữnglợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khácnền kinh tế nước chủ đầu tứ, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sựdoanh nghiệp

Khái niệm của OECD: FDI là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập cácmối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệpđặc biệt là những khoản đầu tư manglại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp trên bằng cách:

Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyềnquản lý của chủ đầu tư

• Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có

• Tham gia vào một doanh nghiệp mới

• Cấp tín dụng dài hạn (> 5 năm)

• Quyền kiểm soát : nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên Khái niệm WTO: FDI xảy ra khi nước chủ đầu tư có được tài sản ở một nước thuhút đầu tư cùng với quyền quản lý tài sản đó.Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDIvới các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản màngười đó quản lý ở nước ngoài làcác cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó nhàđầu tư thường hay gọi là “ công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “ công ty con” hay “ chinhánh công ty”

Theo luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam: Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư donhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Trang 8

Tóm lại, theo nhóm thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là một khoản đầu tư đòi hỏimột mối quan tâm lâu dài và phản ánh lợi ích dài hạn của chủ đầu tư nước ngoài

FDI chỉ ra rằng chủ đầu tư phải có mọt mức độ ảnh hưởng đáng kể ( mức độ kiểmsoát) đối với việc quản lý doanh nghiệp nhận đầu tư ở nước ngoài Tiếng nói hiệu quảtrong quản lý phải đi kèm với một mức sở hữu cổ phần nhất định thì mới được coi là FDI

1.1.2 Chuyển giao công nghệ

Theo quan niệm của nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế: CGCN là chuyển giao vànhận công nghệ qua biên giới Điều đó có nghĩa công nghệ được chuyển và nhận thôngqua con đường thương mại quốc tế, qua các dự án đầu tư nước ngoài hoặc qua chuyển vànhận tự giác hay không tự giác (học tập, hội thảo khoa học, tình báo kinh tế, côngnghiệp, )

Theo Luật CGCN, năm 2006: “CGCN là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sửdụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền CGCN sang bên nhận côngnghệ CGCN có thể tại Việt Nam, từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nướcngoài”

Đối tượng công nghệ được chuyển giao có thể là một phần hoặc toàn bộ côngnghệ, bao gồm: 'Các bí quyết kỹ thuật; Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyểngiao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức,thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu vềcông nghệ chuyển giao; Giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ Đối tượngcông nghệ được chuyển giao có thể gắn hoặc không gắn với đối tượng sở hữu côngnghiệp'

Tóm lại, chuyển giao công nghệ: là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng

một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhậncông nghệ

Trang 9

Chuyển giao quyền sở hữu công nghệ: là việc chủ sở hữu công nghệ chuyển giao

toàn bộ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt công nghệ cho tổ chức, cánhân khác Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệpthì việc chuyển giao quyền sở hữu công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyểngiao quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ

Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ: tổ chức, cá nhân cho phép tổ chức, cánhân khác sử dụng công nghệ của mình

Có 2 dòng chuyển giao công nghệ:

 Chuyển giao công nghệ dọc thể hiện dòng công nghệ từ nghiên cứu trong phòngthí nghiệm qua các giai đoạn triển khai và cuối cùng là thương mại hóa

 Chuyển giao công nghệ ngang thực chất là việc chuyển giao công nghệ đã hoànchinhrt ừ một môi trường hoạt động này sang môi trường hoạt động khác, nhữngmôi trường này là quốc tế hay quốc gia

- Phân loại hình thức chuyển giao công nghệ:

Ngày nay xu hướng trên thế giới chia thành các hình thức chuyển giao công nghệ ra làmcác loại sau:

 Đầu tư trực tiếp nước ngoài kiểu cổ điển

 Liên doanh hay là 1 hình thức mới của đầu tư trực tiếp

 Bán Liensing

 Các hợp đồng quản lý dịch vụ kỹ thuật

 Tiếp thị

Trang 10

 Hợp đồng chìa khóa trao tay

 Hợp đồng chìa khóa phụ

Mỗi hợp đồng chuyển giao công nghệ khác nhau thì có giá cả và lợi ích khác nhau.Đồng thời việc lựa chọn hình thức nào còn phụ thuộc vào bản chất của công nghệ,chiếnlược của bên chuyển giao, chiến lược và năng lực của bên nhận chuyển giao

- Một số hình thức chuyển giao công nghệ ở các nước Đông Á và Đông Nam Á:

- Chuyển giao công nghệ đối với các nước Đông Á và Đông Nam Á thường được tiếnhành theo các hình thức sau:

 Các doanh nghiệp tiến hành hiệp định về cấp giấy phép cho các công ty nướcngoài để công nghệ được chuyển giao Họ giám sát hết sức cẩn thận và mọi nỗ lực

sẽ tập trung cho vận hành một cách thỏa đáng

 Mua sản phẩm mà họ muốn làm, tháo gỡ và sao chép lại

 Chyển giao công nghệ dưới dạng mua máy móc trên thị trường

 Chuyển giao công nghệ thôn qua việc khuyến khích đầu tư nước ngoài

1.2 Các hình thức chuyển giao công nghệ thông qua FDI

Chuyển giao công nghệ thông qua con đường FDI thường được thực hiện chủ yếubởi các TNCs, dưới 2 hình thức:

 Chuyển giao trong nội bộ giữa các chi nhánh của một TNCs ( Intra – firmnetworks)

 Chuyển giao giữa các chi nhánh của các TNCs ( Inter – firm network)

Trang 11

Tuy nhiên trong những năm gần đây , các hình thức này đan xen với các đặc điểm rất

đa dạng, với các hạng mục như: những tiến bộ công nghệ, sản phẩm công nghệ, côngnghệ thiết kế và xây dựng, kỹ thuật kiểm tra chất lượng,công nghệ quản lý, công nghệmarketing

Phần lớn công nghệ được chuyển giao giữa các chi nhánh của TNCs sang nước chủnhà ở hình thức 100% vốn nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh có phần lớn vốn nướcngoài, dưới các hạng mục chủ yếu như những tiến bộ công nghệ, sản phẩm công nghệ,công nghệ thiết kế và xây dựng, kỹ thuật kiểm tra chất lượng , công nghệ quản lý , côngnghệ marketing.Nhìn chung là các TNCs rất hạn chế chuyển giao những công nghệ mới,

có tính cạnh tranh cao cho các chi nhánh của chúng ở nước ngoài vì sợ lộ bí mật, mất bảnquyền và nhái lại công nghệ của các công ty nước chủ nhà

Bên cạnh chuyển giao công nghệ sẵn có, thông qua FDI các TNCs còn góp phần tíchcực đối với tăng cường năng lực nghiên cứu và phát triển ( R &D) công nghệ của nướcchủ nhà Phần lớn các hoạt động R &D của các chi nhánh TNCs ở nước ngoài là cải biếncông nghệ cho phù hợp với địa phương.Dù vậy, các hoạt động cải biến công nghệ cúa cácdoanh nghiệpđầu tư nước ngoài đã tạo ra mối quan hệ liên kết cung cấp dịch vụ côngnghệ từ các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng công nghệ trong nước

Trang 12

CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) ĐẾN NỀN CÔNG NGHỆ CỦA VIỆT NAM

2.1 Tác động tích cực của FDI đến sự phát triển công nghệ của Việt Nam.

2.1.1 Hệ thống văn bản ngày càng hoàn thiện.

Nghị định 11/2005 quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ thay thế cho nghịđịnh 45/1998 đã có nhiều điểm mới chi tiết, cụ thể và thông thoáng hơn

 Nhà nước đã giảm thiểu sự can thiệp của cơ quan chức năng, nâng cao quyền tự do

ý chí của các chủ thể quan hệ hợp tác, đầu tư

 Quy định rõ việc phân cấp trong xác nhận đăng ký hợp đồng

 Thay thế cơ chế thẩm định và phê duyệt hợp đồng bằng cơ chế xác nhận đăng kýhợp đồng thông thoáng hơn

 Mức phí chuyển giao công nghệ cũng được quy định lại, phương thức thanh toánlinh hoat, không gò bó như trước đây với nhiều hình thức thanh toán

 Bổ sung, sửa đổi những quy định liên quan đến vấn đề: cấp phép đặc quyền kinhdoanh; quyền trưng cầu đánh giá, giám định công nghệ; phương thức giải quyếttranh chấp với bên thứ ba và quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ

Luật chuyển giao công nghê (2007), hoạt động chuyển giao công nghệ ở và đặc biệt

là hoạt động chuyển giao công nghệ qua FDI sẽ có được những khung hành lang pháp lýđầy thủ, thống nhất và thông thoáng nhất

2.1.2 Nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ.

Công nghệ ở Việt Nam được đánh giá hầu hết là các công nghệ lạc hậu, với nhữngcông nghệ tiên tiến nhất được sử dụng trong ngành lắp ráp điện tử, ô tô, xây dựng, thủysản đông lạnh… cũng đã kém mức trung bình của thế giới từ 1 đến 2 thế hệ Trong những

Trang 13

năm qua, hoạt động chuyển giao công nghệ từ nhiều nguồn khác nhau theo đánh giá củanhiều chuyên gia chủ yếu là các công nghệ trung bình của thế giới Tuy vậy, độ ổn địnhcủa quy trình sản xuất, mức độ chính xác của sản phẩm, những thông số kỹ thuật luônđược cải tiến cho phù hợp.

Để phân tích sự thay đổi trong trình độ kỹ thuật công nghệ của Việt Nam nhữngnăm gần đây, nhóm sử dụng chỉ số vốn/lao động (K/L) Chỉ số này thể hiện rằng nếu như

số vốn tăng lên trên một đơn vị lao động theo thời gian tức là mức đầu tư vào phát triểncông nghệ, dây chuyền sản xuất tăng, tương ứng tăng cao trình độ kỹ thuật công nghệ

Bảng 2.1.2: chỉ số vốn/lao động (K/L) của Việt Nam giai đoạn 2006-2011.

Vốn (tỷ đồng) 655456 852657 1086769 1331898 1906288 2386656

Lao động (người) 1445374 1685861 1829493 1919587 2156063 2550570

K/L(tỷđồng/người) 0,4534854 0,505769 0,594027 0,693846 0,884152 0,935734

Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu của “Tổng cục thống kê”

Hình 2.1.2 Tỷ lệ vốn/lao động giai đoạn 2006 -2011

Trang 14

Nguồn: Tác giả xây dựng dựa trên số liệu của “Tổng cục thống kê”

Dựa vào biểu đồ trên, ta thấy chỉ số K/L tăng dần theo các năm từ 2006 đến năm

2011, mức tăng mạnh nhất là giai đoạn 2009-2010 Điều này cho thấy FDI đã tác độngmãnh mẽ làm thay đổi trình độ kỹ thuật công nghệ của Việt Nam theo chiều hướng tíchcực, các công nghệ mới và phù hợp luôn được đầu tư vào Việt Nam

2.1.3 Tăng cường đầu tư vào các hoạt động đổi mới, sáng tạo.

Đổi mới sáng tạo luôn là một trong những phương án hiệu quả làm tăng khả năngcạnh tranh Nghiên cứu về sự trỗi dậy của các quốc gia mới nổi như Trung Quốc,Singapore, Thái Lan hay Malaysia, chúng ta đều nhận thấy một điểm chung là sự đầu tưlớn vào đổi mới sáng tạo Hoạt động R&D có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với doanhnghiệp, không chỉ trên thế giới mà ở cả Việt Nam

10 năm trở lại đây, các DN Việt Nam đã bắt đầu ý thức việc đầu tư cho hoạt độngR&D sẽ giúp cho DN làm tăng khả năng cạnh tranh cũng như là yếu tố quyết định mức

độ thành công của doanh nghiệp trên sân chơi toàn cầu Bên cạnh những mặt hạn chế như

số lượng người làm trong nghiên cứu và kỹ thuật ít ỏi, hay ngân sách đầu tư cho R&Dcòn hạn chế… thì hoạt động đổi mới sáng tạo ở Việt Nam cũng gặt hái được những bướctiến nhất định nhờ vào những tác động tích cực của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài FDI Theo như nhóm nghiên cứu, FDI ảnh hưởng tới sự thay đổi trong hoạt độngđầu tư vào R&D thông qua 3 hướng tác động chính sau:

Các quyết định tăng đầu tư cho nghiên cứu và phát triển từ các tập đoàn đa quốcgia làm tăng con số thống kê về ngân sách dành cho hoạt động R&D tại Việt Nam

Mở đầu cho các ví dụ minh chứng có thể kể tới hoạt động đầu tư xây dựng trungtâm R&D tại Hà Nội của Khu tổ hợp công nghệ Samsung (Samsung Complex) vào năm

2012 Theo như ông Kim Yong Seok, Giám đốc Phòng Kế hoạch Samsung Complex chobiết, riêng việc xây dựng trụ sở văn phòng đã hết khoảng 20 triệu USD, thu hút được

Trang 15

khoảng 1.500 - 2.000 kỹ sư vào làm việc Cũng theo thông tin từ ông Kim, giai đoạn

2015 - 2020, Samsung Complex sẽ nâng vốn đầu tư lên 1,5 tỷ USD vào công tác R&D,

kế hoạch doanh thu của năm 2015 lên tới 16 tỷ USD

Cũng được kỳ vọng nhiều trong việc đầu tư cho R&D, đó là dự án nhà máy điệnthoại di động, vốn đầu tư khoảng 300 triệu USD, của Nokia ở Bắc Ninh cũng vào năm

2012 “Ngoài việc phát triển các hoạt động sản xuất tại Việt Nam, Nokia sẽ đưa vào vàphát triển các bí quyết sản xuất công nghệ cao và hệ thống sản xuất thân thiện với môitrường tại thị trường Việt Nam”, ông Juha Putkiranta, Phó chủ tịch cấp cao của Nokia đãtừng phát biểu như vậy

Tác động lan tỏa theo chiều ngang: sự phát triển sản phẩm của các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài nhờ việc phát triển, đổi mới công nghệ thúc đẩy ý thức cạnhtranh của các doanh nghiệp trong nước => các doanh nghiệp trong nước đầu tư, nghiêncứu nhiều hơn tới hoạt động R&D

Năm 2013, FPT chi 5 triệu USD cho R&D

Tập đoàn Viettel đã thành lập trung tâm R&D thuộc Công ty Viettel Technologies

Nhiều DN đã thành lập các bộ phận R&D như Viện Nghiên cứu Dầu khí (thuộcTập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam), Viện Nghiên cứu cao su (thuộc Tập đoàn côngnghiệp Cao su Việt Nam), Viện Nghiên cứu và Phát triển Viettel (thuộc Tập đoàn Viễnthông Quân đội), Viện Nghiên cứu công nghệ FPT (thuộc Tập đoàn FPT), các Trung tâmR&D, Phòng R&D của Công ty Vinamilk, Công ty Bút bi Thiên Long,…

Sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ tương ứng: do các ngành công nghiệpchính được đầu tư hệ thống máy móc hiện đại => tạo ra sản phẩm đa dạng hơn, chấtlượng tốt hơn và cũng yêu cầu nguyên liệu đầu vào có chất lượng, tiêu chuẩn cao hơn Do

đó, tác động mạnh mẽ tới hoạt động R&D của các doanh nghiệp cung cấp nguyên liệuđầu vào

Trang 16

R&D là hoạt động đầu tư mạo hiểm và khó kiểm soát hiệu quả hơn so với các hoạtđộng sản xuất kinh doanh thông thường vì doanh nghiệp khó có thể tính toán giá thành vàhiệu quả Tuy nhiên, có 2 cách đo lường hiệu quả của hoạt động R&D đơn giản nhất, đó

là đánh giá doanh thu của các sản phẩm mới được tung ra thị trường và đôi khi cũng được

đo lường bằng số phát minh, sáng chế qua nhiều năm

Dưới đây bài nghiên cứu sẽ đưa ra kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động R&D củadoanh nghiệp Việt Nam theo phương án đầu tiên

Dựa theo số liệu khảo sát bằng phỏng vấn với sự trợ giúp của bảng hỏi trong bàinghiên cứu về đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp Việt Nam của PGS Phùng Xuân Nhạ,với số mẫu là 583 doanh nghiệp trải dài từ Bắc vào Nam và đảm bảo tối thiểu 30% doanhnghiệp có mức doanh thu trên 1.000 tỷ đồng Tất cả các doanh nghiệp được khảo sát đều

mở rộng thị trường trong 3 năm gần đây (2009-2011), trong đó khoảng 70% đã chàobán sản phẩm mới tới khách hàng Việc đưa ra sản phẩm mới hoặc mở rộng thịtrường có thể mang lại thu nhập âm Tuy nhiên, theo kết quả điều tra, các sản phẩm mớihoặc sự điều chỉnh của các doanh nghiệp vào các khu vực thị trường mới đã làmtăng tổng doanh thu

Khi đưa ra sản phẩm hoặc dịch vụ mới, 1/5 doanh nghiệp trong mẫu khảosát thu được thành công lớn, số còn lại đạt được kết quả khiêm tốn hơn Các sảnphẩm được cải tiến đã mang về 11-20% doanh thu cho phần lớn các doanh nghiệp

Hình 2.1.3 Tỷ lệ doanh nghiêp có đóng góp của sản phẩm mới vào doanh thu theo

lĩnh vực

Trang 17

Công nghệ thông tin

Tỷ lệ doanh nghiệp có đóng góp của sản phẩm mới vào doanh thu theo lĩnh vực

Nguồn: Nghiên cứu về đổi mới, sáng tạo của doanh nghiệp Việt NamDựa vào biểu đồ trên, ta có thể thấy các doanh nghiệp trong cả 6 lĩnh vực trên đềuthu được doanh thu nhất định từ việc tung ra sản phẩm mới Đặc biệt, lĩnh vực côngnghệ sinh học và vật liệu xây dựng, công nghệ môi trường có doanh thu đến từ sảnphẩm mới lớn nhất Điều này cho thấy sự thành công không nhỏ của hoạt động R&D ởViệt Nam cũng như khả năng kinh doanh nhạy bén của các doanh nghiệp

2.1.4 Số lượng và chất lượng các hợp đồng chuyển giao công nghệ gia tăng không ngừng.

Những năm qua, các dự án FDI trở thành một trong những kênh chuyển giaocông nghệ quan trọng, góp phần nâng cao năng lực sản xuất của một số ngành trong nước

từ đó nâng cao trình độ công nghệ của nền kinh tế

Chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI vào Việt Nam thời gian gần đây đã diễn rangày càng đa dạng và phong phú Nhiều công nghệ mới, hiện đại được du nhập vào nước

ta nhất là trong các lĩnh vực dầu khí, điện tử, viễn thông, ôtô xe máy Nhiều ngành nghề,sản phẩm mới được tạo ra với công nghệ hiện đại, chất lượng tạo tiêu chuẩn quốc tế, gópphần tăng đáng kể năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam.Điều này đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại

Trang 18

hoá Nhiều nguồn lực trong nước như lao động, đất đai, tài nguyên được khai thác và sửdụng tương đối hiệu quả.

Về mặt số lượng, các hợp đồng chuyển giao công nghệ tăng lên không ngừng.Theo thống kê của Bộ Khoa học và Công nghệ, từ năm 1993 tới tháng 5/2014, cả nước có

605 hợp đồng chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp FDI đã được phê duyệt, đăng ký,chiếm 63,6% tổng số các hợp đồng chuyển giao công nghệ của quốc gia Nội dung cáchợp đồng chuyển giao công nghệ thường tập trung vào việc chuyển giao quy trình côngnghệ; bí quyết công nghệ; trợ giúp kỹ thuật; đào tạo; chuyển giao quyền sở hữu côngnghiệp

Bảng 2.1.4: số hợp đồng được phê duyệt của doanh nghiệp FDI từ năm 1993 tới tháng5/2014 (đơn vị: hợp đồng)

Nguồn: Bộ Khoa học và Công nghệ

Dựa vào bảng trên, ta có thấy số lượng hợp đồng chuyển giao công nghệ tăngtheo từng giai đoạn Tuy số lượng tăng không nhiều, và nếu đem so với con số hơn14.000 dự án FDI đầu tư vào Việt Nam trong 25 năm qua thì số hợp đồng chuyển giaocông nghệ được thực hiện tương đối ít ỏi nhưng chúng ta vẫn nên nhìn vào những mặttích cực cũng như đánh giá kết quả chuyển giao công nghệ

Về mặt chất lượng, chúng ta sẽ đánh giá thông qua tỷ lệ các hợp đồng chuyểngiao trong các lĩnh vực công nghiệp và đặc điểm công nghệ được chuyển giao

Bảng 2.1.4’: Cơ cấu các hợp đồng chuyển giao công nghệ qua FDI tập trung vào lĩnh vựccông nghiệp, năm 2004

Giai đoạn Hợp đồng được phê duyệt 1993-1998 96

1999-2004 219

2004-5/2014 290

Trang 19

7 Điện – Điện tử - Bưu chính viễn thông 14,6%

Nguồn: Bộ Khoa học và Công nghệ

Bảng 2.1.4”: Sơ lược công nghệ chuyển giao vào Việt Nam

Trang 20

:

Tác giả tổng hợp từ nhiều nghiên cứu

Dựa vào kết quả từ 2 bảng trên, ta có thể thấy những ngành chiếm tỷ lệ lớn trong

số hợp đồng chuyển giao công nghệ như điện tử tin học, bưu chính viễn thông, côngnghiệp nặng đều được tiếp nhận những công nghệ tiên tiến, hiện đại; sử dụng nhiều vốn ítlao động và được chuyển giao từ những cường quốc kinh tế có nền công nghiệp hiện đại,xuất phát của những công ty xuyên quốc gia Từ đó, ta có thể kết luận rằng số lượng và

STT Lĩnh vực Đặc điểm công nghệ được chuyển giao

Sử dụng nhiều vốn ít lao độngĐối tác cung cấp: Bắc Mỹ, châu Âu, châu Úc,châu Á

Sử dụng nhiều vốn ít lao độngĐối tác cung cấp: Bắc Mỹ, châu Âu, châu Úc,châu Á

3 Điện tử tin học Công nghệ trung bình và tiến tiến

Sử dụng ít vốn, nhiều lao độngĐối tác cung cấp: Mỹ châu Âu, Úc, NICs

Sử dụng nhiều vốn ít lao độngĐối tác cung cấp: Mỹ, Nhật, Đức, Đài Loan,Hàn Quốc, Philippines

6 Dệt may, giày dép Công nghệ trung bình và tiên tiến

Sử dụng ít vốn nhiều lao độngĐối tác cung cấp: Mỹ, châu Âu, châu Á

7 Nông nghiệp Đưa ra nhiều giống mới có năng suất, chất

lượng cao

Sử dụng ít vốn nhiều lao động

Trang 21

chất lượng các hợp đồng chuyển giao công nghệ thông qua hoạt động FDI liên tục tăng

và có nhiều đổi mới, phát triển

2.1.5 Nâng cao chất lượng và số lượng các sản phẩm xuất khẩu của khối FDI và khối

doanh nghiệp trong nước.

Nhờ việc thu hút được nhiều công nghệ mới, tiên tiến mà Việt Nam đã sản xuất

ra được nhiều sản phẩm mới mà trước đây trong nước chưa có Việc chuyển giao côngnghệ từ nước ngoài thông qua FDI đã hạn chế đến mức tối đa việc nhập khẩu nhiều loạihàng hóa thuộc các lĩnh vực: dầu khí, sản xuất vật liệu xây dựng mới, hàng điện tử giadụng, phương tiện giao thông…

Các doanh nghiệp FDI đã tạo ra được nhiều sản phẩm có chất lượng cao, vớihình thức, mẫu mã đẹp, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩusản phẩm ra nước ngoài như các sản phẩm điện tử, cơ khí, chế tạo…

Bảng 2.1.5: giá trị các mặt hàng xuất khẩu của năm 2012 so sánh với năm 2011

Trang 22

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2012

Bảng 2.1.5’: giá trị các mặt hàng xuất khẩu của năm 2011 so sánh với năm 2010

Trang 23

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011

Từ bảng trên, ta có thể dễ dàng nhận thấy trị giá xuất khẩu của những mặt hàng chứa đựng hàm lượng công nghệ cao như: điện thoại và linh kiện điện thoại, máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, máy móc thiết bị phụ tùng… liên tục tăng từ năm 2010 –

2012 Điều đó cho ta thấy một cách tổng quát rằng đã có sự phát triển công nghệ trong

Trang 24

đó Bên cạnh đó những mặt hàng này càng ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong các mặt hàng xuất khẩu cũng có thể giúp ta chứng tỏ điều đó

2.2 Tác động tiêu cực của FDI đến sự phát triển công nghệ của Việt Nam.

Đi kèm những mặt tích cực mà chuyển giao công nghệ từ đầu tư trực tiếp nước ngoàimang lại là khá nhiều những điểm hạn chế Điều này chủ yếu xảy ra với các quốc giađang phát triển Do điều kiện cơ sở vật chất chưa đủ đồng bộ, hiện đại, năng lực quản lý,tiếp nhận từ nguồn lao động chất lượng chưa cao, làm hạn chế khả năng tiếp nhận côngnghệ chuyển giao, biến chuyển giao công nghệ thành bàn đạp phát triển kinh tế Ngượclại, khiến chuyển giao công nghệ thành những khó khăn trở ngại cho chính nước chủ nhà

2.2.1 Tiếp nhận công nghệ lạc hậu gây khó khăn cho việc nâng cao năng lực công nghệ và

tự đổi mới công nghệ

Khi nói về vấn đề chuyển giao kỹ thuật thông qua kênh đầu tư trực

tiếp nước ngoài phải đề cập đến một nguy cơ là nước tiếp nhận đầu tư sẽ nhận nhiều kỹthuật không thích hợp Các công ty nước ngoài thường chuyển giao những công nghệ kỹthuật lạc hậu và máy móc thiết bị cũ

- Những hệ quả gặp phải

Tổng kết 25 năm đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, số liệu từ Bộ

Kế hoạch và Đầu tư cho thấy có đến 80% DN FDI sử dụng công nghệ trung bình của thếgiới khi đầu tư vào Việt Nam Chỉ 5 - 6% sử dụng công nghệ cao và 14% dùng công nghệlạc hậu

Hình 2.2.1 Phân loại mức sử dụng công nghệ của doanh nghiệp FDI vào ViệtNam

Ngày đăng: 31/12/2017, 23:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phùng Xuân Nhạ và Lê Quân, 2013, “Đổi mới sáng tạo trong ngành công nghiệp Việt Nam”, Tạp trí Khoa học ĐHQGHN, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới sáng tạo trong ngành công nghiệpViệt Nam
2. Tổng cục thống kê, 2012, “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2006 – 2011”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2006– 2011
Nhà XB: NXB Thống kê
3. CIEM, GSO, UoC, 2014, “Năng lực cạnh tranh và công nghệ ở cấp độ doanh nghiệp tại Việt Nam năm 2013”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực cạnh tranh và công nghệ ở cấp độ doanhnghiệp tại Việt Nam năm 2013
Nhà XB: NXB Tài chính
4. CIEM, GSO, UoC, 2013, “Năng lực cạnh tranh và công nghệ ở cấp độ doanh nghiệp tại Việt Nam năm 2012”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực cạnh tranh và công nghệ ở cấp độ doanhnghiệp tại Việt Nam năm 2012
Nhà XB: NXB Tài chính
5. Tổng cục hải quan, 2011, “Niên giám thống kê về hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2011”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê về hải quan hàng hóa xuất nhậpkhẩu Việt Nam năm 2011
Nhà XB: NXB Tài chính
6. Tổng cục hải quan, 2012, “Niên giám thống kê về hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2012”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê về hải quan hàng hóa xuất nhậpkhẩu Việt Nam năm 2012
Nhà XB: NXB Tài chính
8. WB, 2013, “Đánh giá khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở Việt Nam”.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở Việt Nam
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Kỷ yếu hội nghị 25 năm đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, 2013 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w