1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

MÔI TRƯỜNG đầu tư của nước NHẬN đầu tư

49 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 779,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔI TRƯỜNG đầu tư của nước NHẬN đầu tưMÔI TRƯỜNG đầu tư của nước NHẬN đầu tưMÔI TRƯỜNG đầu tư của nước NHẬN đầu tưMÔI TRƯỜNG đầu tư của nước NHẬN đầu tưMÔI TRƯỜNG đầu tư của nước NHẬN đầu tưMÔI TRƯỜNG đầu tư của nước NHẬN đầu tưMÔI TRƯỜNG đầu tư của nước NHẬN đầu tưMÔI TRƯỜNG đầu tư của nước NHẬN đầu tưMÔI TRƯỜNG đầu tư của nước NHẬN đầu tưMÔI TRƯỜNG đầu tư của nước NHẬN đầu tưMÔI TRƯỜNG đầu tư của nước NHẬN đầu tưMÔI TRƯỜNG đầu tư của nước NHẬN đầu tưMÔI TRƯỜNG đầu tư của nước NHẬN đầu tư

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Trường Đại học Kinh Tế

BÁO CÁO NHÓM

Đề tài:

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CỦA

NƯỚC NHẬN ĐẦU TƯ

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Kim Anh

Sinh viên thực hiện: Nhóm 3

Hà Nội, 2015

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẦU TƯ Ở NƯỚC NHẬN ĐẦU TƯ 1

1.1 Kinh tế, chính trị, ổn định xã hội 1

1.2 Quản trị hiệu quả 3

1.3 Sở hữu trí tuệ 4

1.4 Chính sách thương mại quốc tế (thuế quan và các hàng rào phi thuế quan) 6

1.5 Hiệp định đầu tư quốc tế 7

1.6 Quy mô thị trường 7

1.7 Tăng trưởng thị trường 8

1.8 Tiếp cận với thị trường các khu vực và thị trường toàn cầu 8

1.9 Tìm kiếm nguồn tài nguyên thiên nhiên – nguyên liệu thô 10

1.10 Khai thác hiệu quả 10

1.11 Tìm kiếm tài sản chiến lược 12

1.12 Sự thuận lợi cho các doanh nghiệp 13

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 16

2.1 Chính sách chung 16

2.2 Các điều khoản kinh tế 25

2.3 Điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh 36

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN 41

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT

Từ viết

Tên tiếng Việt

Association of Southeast Asian

CAFT

A

Central American Free Trade

and Trade

Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch

NAFT

A

North America Free Trade

dầu lửa

Organization of Petroleum Exporting Countries

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: So sánh GDP bình quân đầu người và thu nhập bình quân đầu người 17

Hình 2.2: Hoạt động sở hữu trí tuệ, 2012 20

Hình 2.3: Số doanh nghiệp Thái Lan từ năm 2000 đến 2008 27

Hình 2.4: bản đồ thể hiện phân bổ số lượng doanh nghiệp của mỗi nước trên thế giới 28

Hình 2.5: Ttỷ lệ gia tăng dân số của 3 nước: Việt Nam, Thái Lan, Costa Rica 29

Hình 2.6: Tương quan về tổng số doanh nghiệp 3 nước: Việt Nam, Thái Lan,Costa Rica từ năm 2005 – 2012 29

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ THU HÚT ĐẦU

TƯ Ở NƯỚC NHẬN ĐẦU TƯ

Kinh tế

Đây là điều kiện tiên quyết của mọi ý định và hành vi đầu tư Điều này đặc biệt quan trọng đối với việc huy động và sử dụng vốn nước ngoài Để thu hút được FDI, nền kinh tế địa phương phải là nơi an toàn cho sự vận động của vốn đầu tư, và là nơi có khả năng sinh lợi cao hơn các nơi khác Sự an toàn đòi hỏi môi trường vĩ mô ổn định, hơn nữa phải giữ được môi trường kinh tế vĩ mô ổn định thì mới có điều kiện sử dụng tốt FDI

Đối với nhân tố kinh tế, bất cứ quốc gia nào dù giàu hay nghèo, phát triển hoặc đang phát triển đều cần nguồn vốn nước ngoài để phát triển kinh tế trong nước tùy theo các mức độ khác nhau Những nước có nền kinh tế năng động, tốc độ tăng trưởng cao, cán cân thương mại và thanh toán ổn định, chỉ số lạm phát thấp, cơ cấu kinh tế phù hợp thì khả năng thu hút vốn đầu tư sẽ cao

Ngoài ra, đối với các nhà đầu tư thì một quốc gia có lợi thế về vị trí địa lý, thuận lợi cho lưu thông thương mại, sẽ tạo ra được sự hấp dẫn lớn hơn Nó sẽ làm giảm chi phí vận chuyển cũng như khả năng tiếp cận thị trường lớn hơn, rộng hơn Còn tài nguyên thiên nhiên, đối với những nước đang phát triển thì đây là một trong những lợi thế so sánh của họ Bởi nó còn chứa đựng nhiều tiềm năng do việc khan hiếm vốn và công nghệ nên việc khai thác và sử dụng còn hạn chế, đặc biệt là những tài nguyên như dầu mỏ, khí đốt

… đó là những nguồn sinh lời hấp dẫn thu hút nhiều mối qua tâm của các tập đoàn đầu tư lớn trên thế giới

Chính trị

Sự ổn định chính trị - xã hội có ý nghĩa quyết định đến việc huy động và sử dụng

có hiệu quả vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài Tình hình chính trị không ổn định,

Trang 7

phương thức thực hiện mục tiêu cũng thay đổi Hậu quả là lợi ích của các nhà đầu tư nước ngoài bị giảm (họ phải gánh chịu một phần hay toàn bộ các thiệt hại đó) nên lòng tin của các nhà đầu tư bị giảm sút Mặc khác, khi tình hình chính trị - xã hội không ổn định, Nhà nước không đủ khả năng kiểm soát hoạt động của các nhà đầu tư, hậu quả là các nhà đầu

tư hoạt động theo mục đích riêng, không theo định hướng chiến lược phát triển kinh tế -xã hội của nước nhận đầu tư Do đó hiệu quả sử dụng vốn FDI rất thấp

Đối với nhân tố chính trị, đây là vấn đề được quan tâm đầu tiên của các nhà đầu tư nước ngoài khi có ý định đầu tư vào một nước mà đối với họ còn nhiều khác biệt Khi đó một đất nước với sự ổn định và nhất quán về chính trị cũng như an ninh và trật tự xã hội được đảm bảo sẽ bước đầu gây chọ được tâm lý yên tâm tìm kiếm cơ hội làm ăn cũng như

có thể định cư lâu dài Môi trường chính trị ổn định là điều kiện tiên quyết để kéo theo sự

ổn định của các nhân tố khác như kinh tế, xã hội Đó cũng chính là lý do tại sao các nhà đầu tư khi tiến hành đầu tư vào một nước lại coi trọng yếu tố chính trị đến vậy

Khi tình hình chính trị -xã hội bất ổn thì các nhà đầu tư sẽ ngừng đầu tư hoặc không đầu tư nữa Chẳng hạn, sự lộn xộn ở Nga trong thời gian qua đã làm nản lòng các nhà đầu tư mặc dù Nga là một thị trường rộng lớn, có nhiều tiềm năng Tuy nhiên, nếu chính phủ thực hiện chính sách cởi mở hơn nữa thì chỉ làm giảm khả năng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, cá biệt có trường hợp trong chiến tranh vẫn thu hút được FDI song đó chỉ là trường hợp ngoại lệ ddối với các công ty thuộc tổ hợp công nghiệp quân sự muốn tìm kiếm cơ hội buôn bán các phương tiện chiến tranh hoặc là sự đầu tư của chính phủ thông qua hình thức đa phương hoặc song phương nhằmthực hiện mục đích riêng Rõ ràng, trong trường hợp này, việc sử dụng FDI không đem lại hiệu kinh tế - xã hội cho nước tiếp nhận đầu tư

Ổn định xã hội

Môi trường văn hóa – xã hội ở nước nhận đầu tư cũng là một vấn đề được các nhà đầu tư rất chú ý và coi trọng Hiểu được phong tục tập quán, thói quen, sở thích tiêu dùng của người dân nước nhận đầu tư sẽ giúp cho nhà đầu tư thuận lợi trong việc triển khai và

Trang 8

thực hiện một dự án đầu tư Thông thường mục đích đầu tư là nhằm có chỗ đứng hoặc chiếm lĩnh thị trường của nước sở tại với kỳ vọng vào sức tiêu thụ tiềm năng của nó Chính vì vậy, mà trong cùng một quốc gia, vùng hay miền nào có sức tiêu dùng lớn, thu nhập bình quân đầu người đi kèm với thị hiếu tiêu dùng tăng thì sẽ thu hút được nhiều dự

án đầu tư hơn

Ngoài ra để đảm bảo cho hoạt động đầu tư được hiện thực hóa và đi vào hoạt động đòi hỏi quốc gia tiếp nhận đầu tư phải đảm bảo một cơ sở hạ tầng đủ để đáp ứng tốt nhất các nhu cầu đầu tư kể từ lúc bắt đầu triển khai, xây dựng dự án cho đến giai đoạn sản xuất kinh doanh khi dự án đi vào hoạt động Đó là cơ sở hạ tầng công cộng như giao thông, liên lạc… các dịch vụ đảm bảo cho sinh hoạt và sản xuất như điện, nước cũng như các dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như ngân hàng - tài chính Bên cạnh

đó nước sở tại cũng cần quan tâm đến việc trang bị một cơ sở hạ tầng xã hội tốt, đào tạo đội ngũ chuyên môn có tay nghề, nâng cao trình độ nhận thức cũng như trình độ dân trí của người dân, luôn ổn định tình hình trật tự an ninh - xã hội, có như vậy mới tạo nên sức hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu tư nước ngoài

Quản trị hiệu quả là quá trình thực hiện và đưa ra những quyết định Đó không phải là việc đưa ra một quyết định đúng hay không mà nó là quá trình tốt nhất có thể để đưa ra những quyết định đó

Những đặc trưng chính của quản trị hiệu quả

Trách nhiệm là một yêu cầu cơ bản Chính quyền địa phương phải có trách nhiệm

báo cáo, giải trình và chịu trách nhiệm về hậu quả của các quyết định đưa ra đại diện cho cộng đồng

Minh bạch cho phép mọi người có thể tìm hiểu quá trình đưa ra quyết định Điều

này có nghĩa, mọi người có thể thấy rõ ràng các quyết định được đưa ra như thế nào và tại

Trang 9

Tuân thủ quy tắc pháp luật là một yêu cầu mà các quyết định khi đưa ra phải

nghiêm túc tuân theo

Đáp ứng mọi nhu cầu của toàn bộ cộng đồng trong khi cân bằng lợi ích cạnh tranh

một cách kịp thời, đáp ứng

Công bằng và toàn diện sẽ dẫn tới hạnh phúc của một công đoàn từ tất cả các

thành viên bời vì lợi ích của họ được xem xét trong quá trình đưa ra quyết định Điều này

có nghĩa rằng tất cả các nhóm đặc biệt là dễ bị tổn thương nhất cần có cơ hội để tham gia vào quá trình này

Hiệu quả là một vấn đề đặt ra và được đảm bảo khi chính quyền thực hiện các

quyết định, quy trình một cách tốt nhất với những nguồn lực sẵn có

Bất cứ khi một sản phẩm mới vào thị trường và thu hút khách hàng thành công, không sớm thì muộn sẽ bị đối thủ cạnh tranh sản xuất các sản phẩm giống nhau hoặc tương tự Trong một số trường hợp, đối thủ cạnh tranh sẽ hưởng lợi từ việc tiết kiệm về quy mô sản xuất, khả năng tiếp cận thị trường lớn hơn, có quan hệ tốt hơn với các nhà phân phối chính hoặc tiếp cận với các nguồn nguyên liệu thô rẻ hơn và do đó, có thể sản xuất một sản phẩm tương tự hoặc giống hệt với giá thành rẻ hơn, tạo áp lực nặng nề lên nhà sáng tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ nguyên gốc Đôi khi, điều này sẽ đẩy nhà sáng tạo gốc ra khỏi thị trường, đặc biệt khi mà họ đầu tư đáng kể vào việc phát triển sản phẩm mới thì đối thủ cạnh tranh lại hưởng lợi từ kết quả đầu tư đó mà chẳng mất một xu nào cho thành quả sáng tạo và sáng chế của nhà sáng tạo gốc

Đây là lý do quan trọng duy nhất để các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải cân nhắc kỹ khi sử dụng hệ thống sở hữu trí tuệ để bảo vệ sản phẩm sáng tạo và sáng chế của mình mang lại cho họ các độc quyền sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thương hiệu, tác phẩm văn học nghệ thuật và các tài sản vô hình khác Bảo hộ theo pháp luật sỡ hữu trí tuệ

Trang 10

mang lại quyền sỡ hữu đối với tác phẩm sáng tạo hoặc đổi mới, do đó, hạn chế phạm vi sao chép bắt chước của đối thủ cạnh tranh một cách đáng kể

Tài sản vô hình

Tài sản của một doanh nghiệp nhìn chung được chia thành hai loại: Tài sản hữu hình – gồm nhà xưởng, máy móc, tài chính cơ sở hà tầng, và tài sản vô hình gồm từu nguồn nhân lực và bí quyết kỹ thuật đến ý tưởng, chiến lược, kế hoạch kinh doanh, thương hiệu, kiểu danngs và các kết quả vô hình khác được tạo ra bởi các tài năng sáng tạo và đổi mới của công ty Thei truyền thống, tài sản hữu hình là tài sản có giá trị chính của một công ty và được coi là có tính quyết định trong việc xác định khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp trên thị trường Trong những năm gần đây, điều này đã thay đổi cơ bản Các doanh nghiệp đang nhận ra rằng các tài sản vô hình đang trở nên có giá trị hơn

so với tài sản hữu hình

Ngày nay, nhiều doanh nghiệp hàng đầu trong nhiều lĩnh vực kinh doanh thuê các công ty khác thực hiện phần lớn công việc sản xuất và chủ yếu tập trung vào việc tạo ra sản phẩm và kiểu dáng mới và quảng bá thương hiệu của mình để thu hút khách hàng Trong khi sản phâm được thiết kế một nới thì việc sản xuất các sản phẩm đó lại được thực hiện ở nơi khác Đối với những doanh nghiệp này, giá trị tài sản hữu hình của họ có thể rất ít, nhưng tài sản vô hình của họ (ví dụ, danh tiếng thương hiệu và quyền sở hữu độc quyền các công nghệ quan trọng hoặc các kiểu dáng hấp dẫn) – những nhân tố chính cho thành công của họ lại có giá trị rất cao

Việc bảo hộ pháp lý tài sản vô hình thông qua hệ thống sở hữu trí tuệ mang lại cho chủ sỡ hữu độc quyền sử dụng những tài sản đó trong kinh doanh, biến tài sản vô hình thành quyền sở hữu độc quyền trong một thời hạn nhất định Quay trở lại ví dụ nêu trên, doanh nghiệp thuê gia công để sản xuất sản phẩm của mình có thể tiếp tục mở rộng hoạt động của mình vì các đối tượng để bản chính trong sản phẩm của họ đều là tài sản tư hữu độc quyền nhờ việc sử dụng có hiệu quả việc bảo hộ do hệ thống sở hữu trí tuệ mang lại

Trang 11

Nói tóm lại, bảo hộ sỡ hữu trí tuệ khiến tài sản vô hình trở nên “hữu hình” hơn một chút bằng cách biến chúng thành những tài sản độc quyền

Chính sách thương mại quốc tế là các quan điểm, nguyên tắc, biện pháp thích hợp của một nước dùng để điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế của nước đó trong một thời gian nhất định, nhằm đạt được mục tiêu kinh tế - chính trị - xã hội của nước đó

Các công cụ chủ yếu của chính sách thương mại quốc tế

 Bảo vệ thị trường nội địa: tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước đứng vững và vươn lên trong hoạt động kinh doanh

 Chính sách thương mại quốc tế là một bộ phận trong chính sách đối ngoại của một quốc gia

Trang 12

1.5 Hiệp định đầu tư quốc tế

Các hiệp định đầu tư quốc tế là các thỏa thuận giữa các nhà nhước điều chỉnh nhiều vấn đề liên quan đến đầu tư quốc tế, bao gồm FDI Là các công cụ đầu tư quốc tế mang tính ràng buộc Tập trung vào vấn đề đối xử, xúc tiến và bảo hộ, hoặc trong một số trường hợp là tự do hóa đầu tư quốc tế

Mục đích

- Cải thiện môi trường đầu tư và thu hút FDI Một cam kết quốc tế ràng buộc nhằm đối xử công bằng và bảo vệ nhà đầu tư nước ngoài sẽ giảm thiểu rủi ro và khuyến khích FDI

Vì các nhà đầu tư và các nước đầu tư thường quan ngại về chất lượng thể chế (chất lượng thể chế, chính sách liên quan đền FDI, đặc biệt là chính sách bảo vệ quyền sở hữu, giải quyết tranh chấp) ở các nyowcs đang phát triển, nên hiệp định đầu tư quốc tế có thể coi là biện pháp thay thế cho việc cải thiện chất lượng thể chế

- Bảo vệ các khoản đầu tư của họ ở nước ngoài

Phân loại

Hiệp định song phương: hai bên

Hiệp định đa biên: một số lượng hạn chế các bên

Hiệp định đa phương: không hạn chế số lượng các bên

Quy mô thị trường của một nước thể hiện qua:

Trang 13

- Dân số

- Cơ cấu dân số

- Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong quốc gia đó

Tăng trưởng của thị trường được thể hiện qua các tỷ lệ sau

- Tỷ lệ gia tăng dân số của quốc gia

- Tỷ lệ tăng/giảm doanh nghiệp

Trong một thời kỳ phát triển của nền kinh tế thế giới sau chiến tranh có một xu hướng phát triển có thể dễ dàng nhận ra ngay đó là xu hướng hợp tác quốc tế đối với các nền kinh tế của các quốc gia trong khu vực hay trên phạm vi toàn thế giới

cơ bản của tiến trình toàn cầu hoá

Những ví dụ cơ bản nhất cho xu hướng này có thể thấy ngay ở các tổ chức, các hiệp hội kinh tế hay thương mại như uỷ ban Châu Âu EEC – tiền thân của EU, hiệp hội các quốc gia Đông Nam á ASEAN với khu mậu dịch tự do AFTA; Hiệp ước chung về thuế quan và thương mại GATT tiền thân của tổ chức thương mại thế giới WTO

Ngoài ra còn có một số các tổ chức và các diễn đàn hợp tác kinh tế khác như WB, IMF, OPEC, APEC, NAFTA…

Trang 14

Mặc dù các tổ chức hay các hiệp ước kinh tế này được lập ra với các mục đích có thể không hoàn toàn giống nhau nhưng chúng cùng có một điểm chung đó là dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và mục đích chính là để thúc đẩy và phát triển kinh tế của nền kinh tế quốc dân bằng cách triệt để khai thác các lợi thế so sánh và tranh thủ các nguần lực từ bên ngoài hay đẩy mạnh thu hút và khai thác các nguồn lực nội sinh:

Nguyên nhân:

Có thể nói nguyên nhân cơ bản của tiến trình toàn cầu hoá nói chung và xu hướng hội nhập hợp tác nói riêng đó là sự phát triển với trình độ ngày càng cao của phân công lao động xã hội “ Là quá trình quốc tế hoá lực lượng sản xuất dưới tác động mạnh mẽ của cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu, là tiến trình lịch sử Nó đang và sẽ cuốn hút hầu hết các nước trên thế giới vào guồng máy của nó “

- Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, bảo đảm tốc độ tăng trưởng bền vững hơn và rút ngắn khoảng cách phát triển

Trang 15

1.9 Tìm kiếm nguồn tài nguyên thiên nhiên – nguyên liệu thô

Nguyên liệu thô là nguyên liệu cơ bản được sử dụng trong việc sản xuất hàng hóa, năng lượng, sản phẩm hoàn chỉnh hoặc vật liệu trung gian mà bản thân nguyên liệu thành phẩm làm nguyên liệu Ví dụ, dầu thô là một nguyên liệu cung cấp nguyên liệu thành phẩm trong nhiên liệu , nhựa , công nghiệp hóa chất vàdược phẩm các ngành công

nghiệp

Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ cung cấp được các yếu tố đầu vào phong phú

và giá rẻ cho các hoạt động đầu tư Các nhà đầu tư thường rất quan tâm đến các nguồn cung cấp nguyên liệu tự nhiên và lao động ở nước chủ nhà Một nước hấp dẫn đầu tư nước ngoài nếu có nguồn khoáng sản dồi dào với trữ lượng lớn Vì vậy việc tiếp cận với nguồn nguyên liệu thô là một yếu tố quan trọng hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài

Lợi thế so sánh

Quy luật lợi thế so sánh của Ricardo là cơ sở để các nước buôn bán với nhau và là

cơ sở để thực hiện phân công lao động quốc tế

Lý thuyết của Ricardo được xây dựng trên một số giả thiết, nhằm làm cho vấn đề nghiên cứu trở nên đơn giản và trực tiếp hơn

Các giả thiết của Ricardo

- Mọi nước có lợi về một loại tài nguyên và tất cả các tài nguyên đã được xác định

- Các yếu tố sản xuất dịch chuyển trong phạm vi 1 quốc gia

- Các yếu tố sản xuất không được dịch chuyển ra bên ngoài

- Mô hình của Ricardo dựa trên học thuyết về giá trị lao động

- Công nghệ của hai quốc gia như nhau

Trang 16

- Chi phí sản xuất là cố định  Sử dụng hết lao động (lao động được thuê mướn toàn bộ)

- Nền kinh tế cạnh tranh hoàn hảo

- Chính phủ không can thiệp vào nền kinh tế

- Phân tích mô hình thương mại có hai quốc gia và hai hàng hoá Quy luật lợi thế so sánh

Quy luật lợi thế so sánh mà Ricardo rút ra là: mỗi quốc gia nên chuyên môn hoá vào sản xuất và xuất khẩu sản phẩm mà quốc gia đó có lợi thế so sánh và nhập khẩu sản phẩm mà quốc gia đó không có lợi thế so sánh

Kế thừa và phát triển lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith, Ricardo đã nhấn mạnh: Những nước có lợi thế tuyệt đối hoàn toàn hơn hẳn các nước khác, hoặc bị kém lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong sản xuất mọi sản phẩm, thì vẫn có thể và vẫn có lợi khi tham gia vào phân công lao động và thương mại quốc tế bởi vì mỗi nước có một lợi thế so sánh nhất định về sản xuất một số sản phẩm và kém lợi thế so sánh nhất định về sản xuất các sản phẩm khác Bằng việc chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu sản phẩm

mà nước đó có lợi thế so sánh, tổng sản lượng về sản phẩm trên thế giới sẽ tăng lên, kết quả là mỗi nước đều có lợi ích từ thương mại Như vậy lợi thế so sánh là cơ sở để các nước buôn bán với nhau và là cơ sở để thực hiện phân công lao động quốc tế

Việc nghiên cứu và vận dụng lý thuyết lợi thế so sánh vào tình hình cụ thể của từng nước là việc làm cần thiết, góp phần nhận diện lợi thế so sánh của mỗi quốc gia; trên

cơ sở đó có những định hướng và giải pháp thích hợp nhằm phát huy và nâng cao năng lực canh tranh và hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại trong bối cảnh mới, thu hút và hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài

Trang 17

1.11 Tìm kiếm tài sản chiến lược

Đầu tư nhằm ngăn chặn việc bị mất nguồn lực vào tay đối thu cạnh tranh Ví dụ, các công ty sản xuất và khai thác dầu mỏ có thể không cần trữ lượng dầu đó ở thời điểm hiện tại, nhưng vẫn phải bảo vệ để không rơi vào tay đối thủ cạnh tranh

Theo tài liệu kinh doanh quốc tế, hành vi tìm kiếm tài sản chiến lược của doanh nghiệp khai khoáng là điều tất yếu xảy ra khi việc đầu tư vào các nước đang phát triển được xem xét Nâng cao đầu tư ban đầu nhằm thiết lập hoạt động trong các ngành công nghiệp khai khoáng tạo ra một nhu cầu cho các nền kinh tế lớn về quy mô do đó dẫn đến một cơ cấu ngành công nghiệp độc quyền nhóm Dưới điều kiện độc quyền nhóm, các doanh nghiệp có khả năng thâm nhập thị trường nước ngoài một cách chiến lược để xây dựng mục rào cản với những đối thủ cạnh tranh ngay tại thị trường nôi địa của họ

Các hợp đồng dài hạn trong các ngành công nghiệp khai khoáng thường có chứa các quyền độc quyền đối với tài nguyên đặc biệt, làm cho các nguồn tài sản đó trở thành những nguồn tài sản chiến lược Xét về chiến lược thâm nhập, trong các ngành công nghiệp khai khoáng tồn tại rõ ràng lợi thế "người đi đầu" Các doanh nghiệp hợp nhất với các công ty địa phương hoặc sở hữu chúng để đạt được vị trí chiến lược của họ trong thị trường và nguồn dự trữ tài nguyên quốc gia

Xúc tiến đầu tư có thể hiểu là tổng thể các biện pháp, các hoạt động nhằm định

hướng nhà đầu tư nước ngoài đến với các cơ hội đầu tư tại một quốc gia hay thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư vào một nước Các hoạt động này do các quan chức chính phủ, các nhà khoa học và các tổ chức, doanh nghiệp… thực hiện dưới nhiều hình thức như các chuyến viếng thăm ngoại giao cấp chính phủ , tổ chức các hội thảo khoa học , diễn đàn đầu tư, tham quan khảo sát… và thông qua các phương tiện thông tin , xây dựng các mạng lưới văn phòng đại diện ở nước ngoài

Vai trò của xúc tiến đầu tư:

Trang 18

• Là kênh cung cấp thông tin vô cùng quan trọng cho nhà đầu tư về cơ hội đầu tư vào nước chủ nhà, các chính sách ưu đãi, hàng rào thuế quan, trình độ nguồn nhân lực, những nguồn tài nguyên chưa khai thác và lợi ích mà nhà đầu tư có thể nhận được trong tương lai…

• Thông qua hình thức cũng như mức độ của các hoạt động xúc tiến, các nhà đầu tưc so thể đánh giá đúng hơn về tầm quan trọng, tiềm năng và những ưu đãi của chính phủ nước chủ nhà dành cho các nhà đầu tư, giúp cho các nhà đầu tư tiết kiệm được thời gian và chi phí, dễ dàng hơn trong việc lựa chọn nơi đầu tư hợp lý để dem lại hiệu quả cao nhất

• Trong xúc tiến đầu tư, các nước chủ nhà cần xây dựng những danh mục đầu

tư rõ ràng, giúp đỡ nhà đầu tư tháo gỡ những khó khăn, đáp ứng những yêu cầu của nhà đầu tư một cách tốt nhất Do đó, giúp nhà đầu tư nhanh chóng tiếp cận và hoàn thành các thủ tục đầu tư với các dự án của nước chủ nhà

Khuyến khích đầu tư: là công cụ, chính sách nhằm thu hút đầu tư hoặc định

hướng đầu tư theo những mục tiêu nhất định Có nhiều biện pháp khuyến khích đầu tư như: miễn giảm thuế, trợ cấp, tín dụng, trợ cấp đầu tư… Các biện pháp này được áp dụng phổ biến trên thế giới và được áp dụng một cách linh hoạt Với tư cách là nhầ đầu tư, họ quan tâm đến những lợi ích và ưu đãi mà họ có thể thu được từ các dự án đầu tư mà họ tham gia

Giảm chi phí rắc rối

Theo nghiên cứu của Anja Lambrecht và Catherine Tucker (2012), "Chi phí rắc rối" được định nghĩa là "sự nỗ lực phi tiền tệ và bất tiện một khách hàng phải gánh chịu trong việc mua hoặc sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ", chi phí rắc rối có thể ngăn các khách hàng ký hợp đồng hoặc làm giảm sự hài lòng của họ với sản phẩm, dịch vụ của nhà

Trang 19

Mở rộng ra đối với đầu tư quốc tế thì đó là sự bất tiện mà nhà đầu tư phải chấp nhận khi quyết định đầu tư vào nước chủ nhà “Chi phí rắc rối” được thể hiện thông qua

một số yếu tố tiêu biểu như môi trường kinh doanh và mức độ tham nhũng của nước chủ

nhà

Tính sẵn có của Dịch vụ cửa hàng 1 cửa

Dịch vụ cửa hàng 1 cửa được hiểu là một cửa hàng (doanh nghiệp) có thể cung cấp một loạt các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng của mình Dịch vụ cửa hàng 1 cửa nhằm thu hút khách hàng bằng cách cho phép họ tiết kiệm thời gian mua sắm chọn lựa “mọi thứ” từ một cửa hàng (doanh nghiệp) thay vì phải chuyển sang cửa hàng (doanh nghiệp) khác để chọn các sảm phẩm khác nhau

Đối với đầu tư quốc tế, cơ chế “một cửa” là sự tiện lợi mà nước chủ nhà tạo ra nhằm thu hút các nhà đầu tư thông qua các thủ tục pháp lý Môi trường pháp lý càng minh bạch chứng tỏ các thủ tục đăng ký kinh doanh hay các thủ tục phát sinh trong quá trình hoạt động càng đơn giản Điều này tạo điều kiện cho doanh nghiệp trước và trong khi đầu

Cung cấp Dịch vụ sau đầu tư

Các dịch vụ sau đầu tư hiện nay chủ yếu là các ưu đãi của nước chủ nhà đối với các doanh nghiệp đầu tư quốc tế Ưu đãi phổ biến nhất mà nước chủ nhà dành cho doanh nghiệp đó là những ưu đãi về lãi suất cho vay vốn sản xuất kinh doanh và mức thuế quan

Trang 20

Đây là một yếu tố được xem xét khá nhiều khi doanh nghiệp quyết định thực hiện đầu tư quốc tế

Trang 21

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

Kinh tế

GDP bình quân đầu người là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan

trọng phản ánh kết quả sản xuất tính bình quân đầu người trong một năm Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người còn là chỉ tiêu được dùng để đánh giá sự phát triển kinh

tế theo thời gian và so sánh quốc tế

Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người được tính bằng cách chia tổng sản phẩm trong nước trong năm cho dân số trung bình trong năm tương ứng Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người có thể tính theo giá thực tế, tính thao nội tệ hoặc ngoại tệ, cũng có thể tính theo giá so sánh để tính tốc độ tăng

GDP được tính theo 3 phương pháp:

Trang 22

Hình 2.1: So sánh GDP bình quân đầu người và thu nhập bình quân đầu người

GDP bình quân đầu người có mức độ lớn nhất giảm dần theo các nước Costa Rica, Thái Lan, Việt Nam Costa Rica có mức GDP bình quân gấp 1,7 lần Thái Lan và 5,3 lần Việt Nam Qua đó cho ta thấy được một cách nhìn chung và khải quát nhất về tình hình kinh tế của ba nước trên Costa Rica là nước có tiềm lực kinh tế lớn nhất, Thái Lan đứng thứ hai và Việt Nam xếp cuối cùng Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của Việt Nam khá cao so với hai nước còn lại

Trang 23

Ổn định chính trị và sự vắng mặt của các cuộc khủng bố

Con số này càng gần 1 thì mức độ chính trị càng ổn định Việt Nam là quốc gia trong 3 nước trên có mức độ ổn định chính trị lớn nhất Tiếp sau là Costa Rica Thái Lan đứng cuối cùng thậm chí còn mang giá trị âm Từ đó cho ta thấy Thái Lan là một nước có tình hình chính trị vô cùng bất ổn và trên thực tế đã chứng minh điều đó Đây cũng là một bất lợi đối với Thái Lan khi mà chính tị là một trong những yếu tố hàng đầu để thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

Chỉ số hòa bình

Chỉ số GPI xem xét 22 yếu tố, từ mức độ chi tiêu quốc phòng của quốc gia cho tới quan hệ với các nước láng giềng và tỷ lệ tội phạm Chỉ số này hiện được nhiều tổ chức quốc tế, chính phủ và tổ chức phi chính sử dụng

Trang 24

12 Mức độ tội phạm bạo lực

19 Khối lượng chuyển giao vũ khí thông thường như nhà cung cấp trên 100.000 dân

Trong 3 quốc gia trên Việt Nam có chỉ số hòa bình (GPI) cao nhất Chỉ số này có

độ lớn càng gần 1 thì mức độ hòa bình càng cao Qua đó ta thấy Thái Lan là nước có nhiều bất ổn nhất trong 3 nước trên Chỉ số hòa bình ở Thái Lan thậm chí nhỏ hơn không

Từ đó cho ta nhận thấy, về mặt ổn định xã hội, Thái Lan là nước có nhiều bất lợi nhất về việc thu hút FDI Sau đó đến Costa Rica, Việt Nam gần như tạo điều kiện về mặt ổn định

xã hội góp phần thúc đẩy nâng cao thu hút FDI nhiều hơn

Tổng chi phí quốc gia cho vấn đề bạo lực

Không đồng nhất toàn bộ với sự ổn định xã hội, tổng chi phí bạo lực của Costa Rica ít nhất Sau đó đến Việt Nam và Thái Lan Từ đó cho ta thấy về mặt xã hội, Thái Lan

có rất nhiều bất ổn xảy ra và chi phí để giải quyết cho những vấn đề bạo lực cũng khá lớn

Ngày đăng: 31/12/2017, 23:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w