Trong luận văn này, em tiến hành trùng hợp áp dụng với monomeacrylamit bằng phương pháp trùng hợp nhũ tương theo cơ chế gốc tự do vànghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng lên quá trình trùng
Trang 1Lời cảm ơn
Với thời gian có hạn của mình, em đã hoàn thành xong khoá luận tốt nghiệp của mình Nói về thành công đó, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Khôi và toàn thể các anh chị trong phòng vật liệu polyme-Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã hướng dẫn nhiệt tình, động viên và giúp đỡ em trong quá trình tiến hành hoàn thành khoá luận.
Em xin ghi nhận những sự giúp đỡ đó của mọi người và em sẽ cố gắng ngày càng hoàn thiện mình hơn, thành công hơn trong mọi công tác, để không phụ những gì mà mọi người đã giúp đỡ em.
Trang 2Lời cam đoan
Em xin cam đoan với hội đồng bảo vệ: bản Luận văn này là của em, các số liệu thu được hoàn toàn trung thực với kết quả thực nghiệm Và bản Luận văn này không trùng với bất cứ tài liệu nào của ai.
Trang 3Mục lục
Lời cảm ơn 1
Lời cam đoan 2
Mục lục 3
Mở đầu 5
Phần 1 tổng quan 6
1.1 Acrylamit và polyacrylamit 6
1.1.1 Giới thiệu về acrylamit 6
1.1.1.1 Đặc điểm phân tử 6
1.1.1.2 .2 Tính chất 6
1.1.2 Polyacrylamit (PAM) và phản ứng trùng hợp gốc tự do 7
1.1.2.1 Các giai đoạn của phản ứng trùng hợp gốc 8
1.1.2.2 Động học của phản ứng trùng hợp gốc tự do 9
1.1.2.3 Độ dài chuỗi động học trung bình (V ) 12
1.1.2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trùng hợp gốc 13
1.1.2.5 Độ nhớt của dung dịch và khối lượng phân tử polyacrylamit (PAM) 14 1.2 Nhũ tương và trùng hợp nhũ tương 16
1.2.1 Nhũ tương 16
1.2.2 Trùng hợp nhũ tương 16
1.2.2.1 Trùng hợp nhũ tương thuận 16
1.2.2.2 Trùng hợp nhũ tương ngược từ monome acrylamit 17
1.2.2.3 ảnh hưởng của chất nhũ hoá tới quá trình trùng hợp 19
1.3 ứng dụng của polyacrylamit 21
1.3.1 ứng dụng chung của polyacrylamit(PAM) 21
1.3.2 Polyacrylamit trong phòng chống bụi 22
1.3.2.1 Giới thiệu chung về bụi 22
1.3.2.2 .2 Tình hình bụi ở Việt Nam 23
1.3.2.3 Polyacrylamit và hiệu quả xử lí bụi 25
Phần 2 thực nghiệm 26
2.1 Trùng hợp acrylamit 26
2.1.1 Dụng cụ và hoá chất 26
2.1.1.1 Dụng cụ: 26
2.1.1.2 Hoá chất 26
2.1.2 Tổng hợp polyacrylamit (theo phương pháp trùng hợp nhũ tương ngược) 26
Trang 42.1.3 Tách hỗn hợp sản phẩm 28
2.1.4 Phân tích sản phẩm 28
2.1.4.1 Xác định độ chuyển hoá bằng phương pháp chuẩn độ nối đôi 28
2.1.4.2 Xác định trọng lượng phân tử polyme bằng phương pháp đo độ nhớt 29
2.1.4.3 Phân tích nhiệt TGA 30
2.1.4.4 Phổ hồng ngoại 30
2.2 Thử khả năng chống bụi của polyacrylamit (PAM) 30
2.2.1 Xác định thành phần đoàn lạp của đất 30
2.2.1.1 Chuẩn bị mẫu 30
2.2.1.2 Cách tiến hành 30
2.2.2 Đo độ mài mòn của đất 31
2.2.3 Đo tốc độ bay hơi nước của đất 31
Phần 3 kết quả và thảo luận 33
3.1 Phản ứng trùng hợp nhũ tương acrylamit 33
3.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới phản ứng trùng hợp nhũ tương acrylamit 33 3.1.1.1 ảnh hưởng của nhiệt độ 33
3.1.1.2 ảnh hưởng của hàm lượng monome 34
3.1.1.3 ảnh hưởng của nồng độ chất khơi mào (BP) 35
3.1.1.4 ảnh hưởng của nồng độ chất nhũ hóa (SMO) 35
3.1.2 Phân tích sản phẩm 36
3.1.2.1 Phân tích nhiệt 36
3.1.2.2 Phổ hồng ngoại 37
3.2 Tác dụng chống bụi của polyacrylamit 39
3.2.1 Thành phần đoàn lạp của đất 39
3.2.2 Độ mài mòn của đất 39
3.2.3 Đo tốc độ bay hơi nước của đất 41
Kết luận 42
Tài liệu Tham Khảo 44
Trang 5Mở đầu
Bụi đang ngày càng trở thành một vấn đề đáng quan tâm trong công tácbảo vệ môi trường, bởi lẽ tác hại nghiêm trọng mà bụi gây ra không chỉ ảnhhưởng tới sản xuất mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ và đời sống củanhân dân Vấn đề này đặt ra đòi hỏi sự quan tâm của toàn xã hội và sự bắt tayvào nghiên cứu của các nhà khoa học
Có nhiều phương pháp khác nhau để xử lí bụi, như phương pháp dùngnước tưới làm ẩm đất, phương pháp dùng các vật liệu chống bụi như một sốloại muối, nhũ tương nhựa đường, dầu thực vật, đường mật, các polyme tổnghợp, các chất nhày, dẫn xuất của lignin… Trong đó có sử dụng các vật liệutổng hợp từ acrylamit và các dẫn xuất của nó, polyacrylamit là một vật liệutổng hợp có hiệu quả cao trong việc làm giảm thiểu tác hại của bụi
Với các lý do đó, cùng với sự hứng thú cá nhân và được sự đồng tìnhcủa các cô, các chú và các anh chị trong phòng Vật liệu Polyme - Viện Hoáhọc – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, em lựa chọn đề tài này để làmkhoá luận tốt nghiệp của mình
Trong luận văn này, em tiến hành trùng hợp áp dụng với monomeacrylamit bằng phương pháp trùng hợp nhũ tương theo cơ chế gốc tự do vànghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng lên quá trình trùng hợp, đồng thời thửnghiệm khả năng chống bụi của đất khi có mặt polyacrylamit
Với giả thuyết ban đầu là polyacrylamit được trùng hợp nhũ tương cónhiều tính năng áp dụng cho việc xử lí bụi, nhiệm vụ cụ thể là em tiến hànhnghiên cứu các lĩnh vực sau:
1 ảnh hưởng của nhiệt độ lên quá trình trùng hợp
2 ảnh hưởng của nồng độ chất khơi mào, nồng độ monome, nồng độchất nhũ hoá lên quá trình trùng hợp
3 Khả năng chống bụi của polyacrylamit
Trang 6Acrylamit có tên gọi:
- Tên Hoá học (thông dụng): Acrylamit
- Tên khác: Acrylic amit; Vinyl amit; axit Propennoic amit
1.1.1.2 .2 Tính chất
* Tính chất vật lí:
Acrylamit kết tinh màu trắng, không mùi, có tnc=79oC
Acrylamit tan tốt trong nước, metanol, etanol, đimetyl ete, axetonnhưng lại không tan trong nước, benzen, heptan
Acrylamit là một chất độc thần kinh và là tác nhân gây ung thư, do đólượng acrylamit tồn dư trong phế phẩm polyacrylamit (PAM) công nghiệpphải < 0,05%
* Tính chất hoá học:
Acrylamit có độ hoạt động hoá học cao, hai trung tâm phản ứng chủyếu là nhóm amin và nối đôi Do đó acrylamit có một số tính chất hoá họcnhư: phản ứng thuỷ phân tạo axit acrylic, phản ứng khử thành amin (phản ứngthoái phân Hoffman), phản ứng tách nước tạo hợp chất nitrin.Acrylamit vừathể hiện tính axit rất yếu vừa thể hiện tính bazơ cũng rất yếu
Tổng hợp polyme từ monome acrylamit:
Trang 7Acrylamit dễ bị polyme hoá tại điểm nóng chảy hoặc dưới ánh sáng tiacực tím Với tinh thể acrylamit ở nhiệt độ phòng thì bền nhưng nếu tiếp xúcvới tác nhân oxy hoá như: Clo, Brom thì sự polyme hoá xảy ra rất mãnh liệt.
Acrylamit có thể tự trùng hợp hay đồng trùng hợp với các monome cóchứa gốc Vinyl khác như axit acrylic trong điều kiện có gốc tự do để hìnhthành các polyme có khối lượng phân tử lớn Do đó người ta nói acrylamit làhợp chất hoá học trung gian trong tổng hợp polyacrylamit (PAM)
Các polyme tổng hợp từ monome acrylamit có thể biến đổi để tạo racác loại: không ion, anion, cation cho những sử dụng riêng biệt
O
-Na+,NH +
4
CH-CH2C=O
NH2
Thông thường, trong công nghiệp có ba loại phản ứng polyme hoá chủyếu là phản ứng trùng ngưng, phản ứng dây chuyền gốc tự do, và phản ứngxúc tác dạng Ziegler-Natta.PAM được tổng hợp bằng phản ứng dây chuyềngốc tự do với xúc tác là peroxit, hợp chất azo … dưới tác dụng của nhiệt hoặctia tử ngoại
Trang 81.1.2.1 Các giai đoạn của phản ứng trùng hợp gốc
* Giai đoạn khơi mào
Giai đoạn này gồm hai phản ứng: hình thành gốc khơi mào và đưa gốckhơi mào tới monome để hình thành gốc monome
.Chất khơi mào (I) R + R (gốc khơi mào) (1)
* Giai đoạn phát triển mạch
Bao gồm các phản ứng phát triển mạch, đó là quá trình đưa gốcmonome tới monome khác theo cách đưa lần lượt các gốc oligome tớimonome
Mỗi bước cộng ưu tiên theo hướng cộng đầu tới đuôi như phản ứng(3), (4)
Trang 9Quá trình phát triển mạch cứ tiếp tục xảy ra cho đến khi có một số phảnứng ngắt mạch xảy ra Hai con đường chính mà sự ngắt mạch có thể xảy ratrong trùng hợp gốc tự do là gốc nối hay kết hợp gốc (5) và phản ứng dị li (6):
Sự ngắt mạch dù theo kiểu gốc nối hay kiểu dị li thì đều phụ thuộc lớnvào cấu trúc của monome, chính xác hơn là của các mạch gốc tự do
Một cách khác có thể ngắt mạch là sự ngắt mạch gốc ban đầu, ở đây là
do sự liên kết của gốc khơi mào tương đối cao hay khi độ nhớt rất cao cản trở
sự khuếch tán của các gốc cuối mạch có khối lượng phân tử lớn
và chuyển gốc khơi mào tới monome (M) cho một gốc monome
Trang 10Kd, Ki là hằng số tốc độ của hai phản ứng, (8) quyết định giai đoạn khơi mào (Kkm=Kd)
.
- Giai đoạn phát triển mạchM1 chuyển tới phân tử monome khác hình
.thành gốc mới M2 , đến lượt M2
.tới M hình thành M3 …
Chúng ta thấy, tốc độ của mỗi giai đoạn là khác nhau, nhưng tốc độ củamỗi bước phát triển mạch là như nhau(Kp), không phụ thuộc vào độ dài củachuỗi
k tc
m x + y
m x + m y
KÕt hîp
Trang 11Tốc độ khơi mào hay tốc độ hình thành gốc khơi mào được xác định theo biểu thức:
mà thực tế tham gia giai đoạn phát triển mạch
c¸ c gèc kh¬i mµo tham gia giai ®o¹ n ph¸ t triÓn m¹ ch
f =
c¸ c gèc kh¬i mµo ®• î c t¹ o ra
Tức 2 fKd[I] = 2 Kt [M]2 (18)
Vậy:
.
Trang 121.1.2.3 Độ dài chuỗi động học trung bình (V )
Khi không có sự chuyển mạch thì V được định nghĩa là số lượng trungbình monome trên một chuỗi polyme, nó được xác định bằng tỉ số giữa số đơn
vị monome được tiêu thụ và số hạt hoạt động tức bằng tỉ số của tốc độ trùnghợp và tốc độ khơi mào:
RkmTại trạng thái dừng (Rkm=Rt ) Thì :
RtThay (17), (19), (21) vào (23) ta được:
Trang 13Ta thấy, nếu f và [I] tăng, tức nồng độ của chất khơi mào và hiệu suấtkhơi mào tăng thì độ dài trung bình của polyme giảm (bởi sự lớn lên về sốchuỗi làm tăng quá trình ngắt mạch) Do đó thay đổi nồng độ chất khơi mào làmột trong những con đường cho sự điều khiển khối lượng phân tử củapolyme.
1.1.2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trùng hợp gốc
* ảnh hưởng của nhiệt độ:
Nói chung tất cả các phản ứng trùng hợp đều là phản ứng toả nhiệt, khinhiệt độ tăng thì làm tăng vận tốc của tất cả các phản ứng hoá học kể cả cácphản ứng cơ sở trong quá trình trùng hợp, do đó làm tăng quá trình chuyểnhoá của monome thành polyme và đồng thời cũng làm tăng vận tốc của phảnứng ngắt mạch dẫn đến làm giảm trọng lượng phân tử trung bình của polymenhận được
* ảnh hưởng của nồng độ chất khơi mào:
Khi tăng nồng độ của chất khơi mào, số gốc tự do tạo thành khi phânhủy cũng tăng lên dẫn tới làm tăng số trung tâm hoạt động, do đó vận tốctrùng hợp chung cũng tăng nhưng khối lượng phân tử trung bình của polymetạo thành giảm (phương trình (24))
* ảnh hưởng của nồng độ monome
Khi tiến hành trùng hợp trong dung môi lỏng hay trong môi trường phaloãng thì vận tốc trùng hợp và trọng lượng phân tử trung bình tăng theo nồng
độ của monome Nếu monome bị pha loãng nhiều có khả năng xảy ra phảnứng chuyển mạch do đó làm giảm trọng lượng phân tử trung bình của polymenhận được (phương trình (24))
Trang 14* ảnh hưởng của áp suất
Khi tăng áp suất lên khoảng vài hay hàng chục atmosphe thì hầu nhưkhông có ảnh hưởng gì đến quá trình trùng hợp Nhưng ở áp suất cao hàngchục nghìn atmosphe vận tốc phản ứng trùng hợp tăng lên khá nhiều nhưngkhông làm giảm trọng lượng phân tử trung bình của polyme nhận được…
* Ngoài ra: các yếu tố như thời gian, lượng oxy cũng ảnh hưởng tới
Phương pháp đo độ nhớt là phương pháp đơn giản về thực nghiệm,đồng thời cho phép đánh giá phân tử lượng trong khoảng tương đối rộng (M =
104-106) (tuy rằng phương pháp này không hoàn toàn chính xác)
Đặc trưng cho độ nhớt thì có nhiều khái niệm độ nhớt như: độ nhớttuyệt đối, độ nhớt tương đối, độ nhớt riêng, độ nhớt thu gọn và độ nhớt đặctrưng, trong đó chúng ta quan tâm tới độ nhớt đặc trưng
Độ nhớt đặc trưng: là giới hạn của độ nhớt rút gọn, khi nồng độ của
dung dịch tiến tới không
Mak-[] = K [M] (26)
Trang 15Trong đó: K và là hằng số đối với một hệ polyme - dung
môi xác định ở một nhiệt độ xác định
Biết sẽ tính được trọng lượng phân tử trung bình M củapolyme theo phương trình trên
* Độ nhớt của dung dịch và khối lượng phân tử polyme
Mức độ dao động khối lượng phân tử của PAM là rất lớn, và việc xácđịnh chúng là rất khó chính xác, kể cả việc dùng phương trình Mark-Howinhay bằng cả kĩ thuật tán sắc ánh sáng… Do đó, để đánh giá về khối lượng củaPAM thương mại ngày nay, người ta đánh giá qua độ nhớt của dung dịchtrong những điều kiện cho trước, điển hình là sự có mặt nồng độ muối NaClcao
Hiện nay, để tiện cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau, người
ta chia khối kượng phân tử của PAM theo các loại như sau:
KLPT thấp <105 g/mol
KLPT trung bình 105-106 g/mol
KLPT rất cao >5x106 g/mol
Các PAM càng có KLPT càng cao thì dung dịch của nó có độ nhớt càng cao
và việc tổng hợp hay sử dụng trong dung dịch nước bị giới hạn trên bởi nồng
độ polyme rắn
Ví dụ : dung dịch 50% của anion PAM với KLPT dưới 30 000 g/mol cóthể khuấy dễ dàng thì với sản phẩm anion PAM có KLPT khoảng 200 000g/mol thì nồng độ sử dụng chỉ là 20%, do độ nhớt cao
Do vậy, hầu hết ứng dụng dung dịch PAM có KLPT lớn thì không kinh
tế khi sử dụng ở cách xa nơi sản xuất vì giá thành vận chuyển cao, trên 90%
là nước
Trang 161.2 Nhũ tương và trùng hợp nhũ tương
1.2.1 Nhũ tương
Nhũ tương là hệ phân tán của một số chất lỏng (thường là 2 chất) có độphân cực khác nhau hay không tan vào nhau Nhũ tương gồm có ba pha: Phatrong, pha ngoài và vùng liên pha
Pha trong: Hay là pha không liên tục, pha này có dạng nhỏ, mịn tách
ra
Pha ngoài: hay la pha liên tục, pha này ở dạng chất nền có giọt nhỏ
(huyền phù ) phân tán trong đó
Vùng liên pha: gồm chủ yếu là chất nhũ hoá liên kết pha trong với pha
ngoài và hình thành lớp bảo vệ quanh giọt nhỏ trong quá trình phân tán pha
1.2.2 Trùng hợp nhũ tương
Là quá trình trùng hợp diễn ra trong hệ nhũ tương, nó được phát triểnbởi công ty cao su va xăm lốp Goodyear trong những năm 1920 Ngày nay,trong công nghiệp, trùng hợp nhũ tương được sử dụng rộng rãi để điều chếmột lượng lớn các chất cho hiệu quả thự tế như sơn, keo dính…
Trong nhũ tương, nếu như nước là pha phân tán thì ta có nhũ tươngthuận (O/W), và ngược lại nếu như pha phân tán không phải là nước (là dầu)thì ta có nhũ tương ngược (W/O) Theo đó, ta sẽ có hai phương pháp trùnghợp nhũ tương: trùng hợp nhũ tương thuận và trùng hợp nhũ tương ngược
1.2.2.1 Trùng hợp nhũ tương thuận
Ta xét theo monome:
* Đối vơi monome kỵ nước: quá trình trùng hợp được khơi mào trong
mixen của chất nhũ hoá, sau đó mixen của chất nhũ hoá hấp phụ lên bề mặtcủa các hạt polyme tạo thành vì vậy polyme được làm bền
Trang 17* Đối với monome ưa nước: thì quá trình trùng hợp diễn ra ở cả trong
pha nước và trong mixen của chất nhũ hoá, nên chất nhũ hoá không chỉ hấpphụ lên bề mặt mà còn ở trong hạt, do đó cần phải đưa keo bảo vệ vào
Bảng1: Trùng hợp nhũ tương thuận trong sự có mặt của chất nhũ hoá
1.2.2.2 Trùng hợp nhũ tương ngược từ monome acrylamit.
Đã có nhiều nghiên cứu về động học của trùng hợp nhũ tương ngược và
đã chỉ ra một số cơ chế phù hợp với thực nghiệm Chúng ta xét cơ chế trùnghợp monome Acrylmit với pha liên tục là dầu, chất nhũ hoá là este củasorbitan với các axit béo :
* Giai đoạn khơi mào:
KdI,o
2Rin,o
(27)
I,o và Rin,o là ký hiệu tương ứng của chất khơi mào và gốc khơi màotrong pha dầu
Phản ứng trong pha dầu :
Trang 18E,o + Rin,o RinE (không hoạt động) (28)
E,o là chất nhũ hoá trong pha dầu
Chuyền khối tới pha nước:
Rin,w là gốc khơi mào trong pha nước
* Giai đoạn phát triển mạch (diễn ra trong pha nước):
(34)
nước
E là chất nhũ hoá giữa hai lớp trong hạt nhũ tương
M; Rr; Pr là monome; gốc lớn; polyme không hoạt động trong pha
Nếu xét hệ ở trang thái dừng thì ta có:
Rp
Te là mật độ bề mặt của chất nhũ hoá ở bề mặt phân cách pha
i
Trang 19Kd 0Vw(E,o)
f =
1 +
KrVo(Asp)
(36)
Kr lµ hÖsè chuyÓn
a là tổng diện tích bề mặt của vùng liên pha
Asp là diện tích riêng của vùng liên pha trên 1 lít dầu
ễ là đánh giá hiệu quả của gốc khơi mào giữa pha dầu và pha nước
Vo,Vw là thể tích pha dầu và pha nước
1.2.2.3 ảnh hưởng của chất nhũ hoá tới quá trình trùng hợp
* Chúng ta xét quá trình trùng hợp nhũ tương ngược với chất nhũ hoá
Do đó ta có thể dự đoán cơ chế tham gia phản ứng của chất nhũ hoá SMO như sau:
Trang 20o là pha dầu, w là pha nước.
Trước hết SMO kết hợp với gốc ban đầu hoặc gốc lớn hơn tạo gốc nhũhoá (bước 1) thông qua liên kết đôi C=C trong pha hữu cơ Sau đó gốc có thểtrở nên không hoạt động do phản ứng với hidrrocacbon (bước 2) hoặc lantruyền cùng với monome tạo ra gốc lớn (bước 3), nó cũng có thể bị tan ởgianh giới giữa hai pha hữu cơ và pha nước (bước 5)
Xa hơn nữa, chất nhũ hoá SMO có thể phản ứng với gốc tự do lớn.
(R r,o) trong pha hữu cơ (bước 7) nhưng không thuận lợi vì hiệu ứng khônggian của nhóm SMO, do đó giai đoạn gốc lớn kết hợp với monome tạo gốclớn hơn (bước 6) nhanh hơn so với (bước 7) Từ đó làm cho thời gian sốngcủa gốc SMO tăng lên và có thể làm giảm hiệu quả của phản ứng khơi màothông qua (bước 4)
Khi K6 < K7, ta thu được polyme dạng sau:
AAAA E AAAA E AAAA E
Trang 21-A là đơn vị -Acrylamit
E là đơn vị SMO
Cơ chế tham gia phản ứng của chất nhũ hoá SMO trong pha hữu cơgiống như cơ chế tăng khả năng tan của gốc lớn trong môi trường hữu cơ Dovậy trong quá trình trùng hợp nhũ tương ngược với monome không tan trongdầu (acrylamit) thì việc sử dụng chất nhũ hoá SMO sẽ tạo ra quá trình đồngtrùng hợp giữa SMO và acrylamit, từ đó làm tăng khả năng khuếc tán củaacrylamit hay gốc lớn vào pha hữu cơ hơn so với khi không dùng chất nhũhoá SMO
* Xét với chất nhũ hoá là SMS (sorbitanmonostearic)
Khi thay SMS bằng chất nhũ hoá khác như SMO, khi nồng độ SMSthấp khoảng 30% thì khối lượng phân tử và độ chuyển hoá là không đổi, điềunày được giải thích là do ở SMS không có nôi đôi C=C như ở SMO, mà ởnhiệt độ thấp thì khả năng phản ứng của nhom OH lại kém
1.3 ứng dụng của polyacrylamit
1.3.1 ứng dụng chung của polyacrylamit(PAM)
Đến nay PAM đã được ứng dụng rộng rãi trong các nghành công, nôngnghiệp, nhất là trong các nghành xử lý nước thải, dịch khoan và làm giấy…Chế phẩm PAM có sẵn trên thị trường với các loại như: dung dịch, hạt khô vànhũ tương đảo Mỗi loại này khi sử dụng đều có ưu nhược điểm riêng Cácchế phẩm PAM có lượng tồn dư của các monome trên các chế phẩm này rấtthấp nên xem như an toàn khi sử dụng trực tiếp
Trong công nghiệp chẳng hạn công nghiệp khai thác quặng và than,PAM được ứng dụng làm đặc, khử nước của cặn bã, tinh chế quặng nhôm,phân tán và chống tạo váng
Trong sản xuất xăng dầu, ứng dụng PAM để thu hồi địa chất, biến đổitrắc diện bể chứa, khoan bùn
Trang 22Trong xử lý nước, ứng dụng PAM để lọc, làm đặc và khử nước củanước thải và bùn (thường dùng như chất trợ lắng cho việc kết bông) khử bùnnhôm, khử muối, loại bỏ kim loại nặng (điều chỉnh pH thích hợp).
Trong sản xuất giấy ứng dụng PAM để trợ giúp duy trì, tăng độ bềnkhô, trợ giúp thấm và khử nước
Trong sản xuất thực phẩm dùng PAM để rửa hoa quả và rau, lọc nước
ép đường và rượu, kiểm soát quặng trong sản xuất đường…
1.3.2 Polyacrylamit trong phòng chống bụi
1.3.2.1 Giới thiệu chung về bụi
* Bụi là vấn đề toàn cầu: bởi bụi có ở khắp nơi từ các vùng nông thôn
đến thành thị, hệ thống giao thông, trong các mỏ, kho chứa khoáng sản, cáckhu cao ốc, các loại rác thải… ở các khu vực này, hạt bụi có thể sinh ra vàphát tán vào không khí cũng như lên các bề mặt xung quanh
* Nguồn gốc của bụi: trong hầu hết các trường hợp, bụi được tạo ra do
khai thác mỏ, quặng hay do sự phát thải của các nhà máy, xí nghiệp sản xuấttrong công nghiệp Trong sinh hoạt và các hoạt động của con người cũng tạo
ra bụi
* Tác hại của buị : đối với dân cư sống dọc hai bên đường đất và
không phủ bề mặt, bụi trong không khí có thể lọt vào nhà gây ảnh hưởng đếnsức khoẻ và đời sống, đặc biệt là trẻ em (đối tượng nhạy cảm với bụi) Bụi cóthể gây nên các bệnh về đường hô hấp Nếu người ta hít nhiều bụi thì các hạtbụi sẽ tích luỹ trong hệ hô hấp, liên tục tiếp xúc với bụi thô sẽ làm suy giảm
hệ hô hấp dẫn đến hen xuyễn Các hạt mịn gây ảnh hưởng mạnh đến sức khoẻlàm tăng chi phí phòng cũng như điều trị các bệnh tim, phổi, suy đường hôhấp làm giảm chức năng phổi, thậm chí dẫn đến tử vong
Các đám mây bụi tạo thành khi các phương tiện giao thông chạy trênđường có thể làm giảm tầm nhìn và gây nguy hại đến người điều khiển