Để làm được điều đó, người giáo viên phải tiếp thu và sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại kết hợpvới việc khai thác những yếu tố tích cực của phương pháp dạy
Trang 1Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Cao Thị Mai Anh – K32B Hoá
từ người thầy truyền đạt Để làm được điều đó, người giáo viên phải tiếp thu
và sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại kết hợpvới việc khai thác những yếu tố tích cực của phương pháp dạy học truyềnthống cho phù hợp với từng đối tượng học sinh cũng như nội dung dạy học.Dạy học tích cực là một định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở nước
ta hiện nay nói chung và đối với bộ môn Hóa học nói riêng
Thí nghiệm hoá học vừa là phương tiện vừa là phương pháp đặc thù của
bộ môn hoá học Tuy nhiên để sử dụng hệ thống thí nghiệm hoá học như thếnào cho hiệu quả, khai thác được tối đa hoạt động tích cực của học sinh, pháthuy được năng lực tư duy và khả năng sáng tạo giúp HS chủ động tích cựcxây dựng kiến thức và rèn kĩ năng học tập hóa học là một điều không phảinhiều giáo viên hóa học đã thực hiện được
Chương: “Crom - Sắt - Đồng” ở lớp 12 có một số nội dung quan trọng,mới so với chương trình hiện hành Việc sử dụng thí nghiệm theo hướng dạyhọc tích cực chương “Crom - Sắt - Đồng” chưa được đề cập đến trong các tàiliệu SGK, SGV, sách hướng dẫn dạy học khác Thực tế hiện nay nhiều GVvẫn còn dạy chay nội dung này hoặc nếu có sử dụng thí nghiệm thì vẫn chưa
theo hướng tích cực Do đó đề tài: “Thiết kế và sử dụng hệ thống các thí
Trang 2nghiệm hoá học theo hướng dạy học tích cực chương 7: “Crom Sắt Đồng ”- Hóa học 12 nâng cao” sẽ có ý nghĩa nhất định về mặt lí luận và thực
-tiễn đáp ứng đổi mới phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượngdạy học Hóa học
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế và sử dụng hệ thống thí nghiệm hoá học theo hướng dạy học tíchcực chương 7: “Crom - Sắt - Đồng” – Hóa học 12 nâng cao, nhằm nâng caochất lượng dạy học Hóa học ở trường THPT
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu các tài liệu có nội dung liên quan đến đề tài: Đổi mớiphương pháp dạy học Hóa học ở trường phổ thông; Vận dụng phương phápdạy học Hóa học tích cực; Thí nghiệm hóa học; Công nghệ thông tin và đổimới phương pháp dạy học Hóa học; Thiết kế kế hoạch bài học theo địnhhướng đổi mới phương pháp dạy học; Đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm hỗ trợđổi mới phương pháp dạy học
3.2 Tìm hiểu thực trạng sử dụng thí nghiệm theo hướng dạy học tích cựcchương “Crom - Sắt - Đồng”qua các tài liệu, quan sát, dự giờ của một số GV.3.3 Nghiên cứu thiết kế hệ thống các thí nghiệm hoá học theo hướng dạyhọc tích cực chương 7: “Crom - Sắt - Đồng” Hoá học 12 nâng cao
3.4 Phương pháp sử dụng các thí nghiệm hoá học để dạy học tích cực một
số loại bài hóa học ở chương “ Crom - Sắt - Đồng” - SGK Hoá học 12 nângcao
3.5 Thiết kế một số kế hoạch bài học (giáo án) dạy một số loại bài ởchương 7: “Crom - Sắt - Đồng” Hóa học 12 nâng cao
3.6 Thiết kế một số bài kiểm tra để kiểm tra khả năng nắm vững kiến thức,
kĩ năng của HS sau giờ học
Trang 33.7 Thực nghiệm sư phạm nhằm xác định hiệu quả của hệ thống thínghiệm và phương pháp sử dụng đã đề xuất.
4 Đối tượng nghiên cứu
Các thí nghiệm hoá học trong chương 7: “Crom - Sắt - Đồng” thuộc nộidung Hoá học 12 nâng cao
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận: Đọc và tổng thuật một số vấn đề líluận có liên quan
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng sử dụng thínghiệm theo hướng tích cực chương 7: “Crom - Sắt - Đồng” - Hóa học 12nâng cao qua tài liệu, quan sát, dự giờ của giáo viên ở một số trường THPT.5.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thử nghiệm sư phạmviệc sử dụng thí nghiệm theo hướng tích cực để kiểm tra tính khả thi của đềtài
5.4 Phương pháp thống kê toán học để xử lí các số liệu, rút ra nhận xét
6 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được hệ thống thí nghiệm hóa học và sử dụng chúng theohướng tích cực một cách hợp lí trong dạy học chương 7: “Crom - Sắt - Đồng”
- Hóa học 12 nâng cao sẽ giúp HS tích cực, chủ động xây dựng kiến thức vàrèn luyện kĩ năng, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trườngTHPT
7 Cái mới của đề tài
Nghiên cứu thiết kế và sử dụng hệ thống các thí nghiệm hóa học trongchương 7: “Crom - Sắt - Đồng” - Hoá học 12 nâng cao theo hướng dạy họctích cực
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Hoá học theo tinh thần
dạy học tích cực
1.1.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Từ thực tế ngành Giáo dục, cùng với yêu cầu phát triển nhân lực trong cơchế thị trường và hội nhập quốc tế, chúng ta đang tiến hành đổi mới phươngpháp dạy học chú trọng đến việc phát huy tính tích cực, chủ động của họcsinh, coi học sinh là chủ thể của quá trình dạy học Định hướng đổi mớiphương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4khóa VII (1 - 1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12 - 1996), đượcthể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 - 1998) và được cụ thể hóa trong các chỉthị của Bộ Giáo dục và Đào tạo Luật Giáo dục, điều 24.2, đã ghi: "Phươngpháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sángtạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồidưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thựctiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho họcsinh"
Có thể nói phát huy tính tích cực học tập của học sinh chính là nguyêntắc nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học Nguyên tắcnày đã được nghiên cứu, phát triển mạnh mẽ trên thế giới và được coi là mộttrong những phương hướng cải cách giáo dục phổ thông Việt Nam
1.1.2 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực là một cách gọi ngắn gọn, để chỉ nhữngphương pháp giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạocủa người học Phương pháp này chú trọng đến việc hoạt động hoá, tích cực
Trang 5hoá hoạt động nhận thức của người học chống lại thói quen thụ động theoquan điểm mới: “Lấy người học làm trung tâm”.
1.1.3 Dạy - học tích cực trong bộ môn Hoá học
Dạy - học tích cực trong bộ môn Hoá học được đặt ra do yêu cầu đổi mớigiáo dục phổ thông cùng với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự pháttriển đất nước Dạy - học tích cực trong bộ môn Hoá học dựa trên định hướngđổi mới phương pháp dạy học nói chung
Dạy học tích cực bộ môn Hoá học vừa có những đặc điểm chung củaphương pháp dạy học vừa có nét đặc thù riêng của bộ môn Hoá học:
- Dạy học chú trọng đến việc tổ chức các hoạt động nhận thức, giúp họcsinh phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập hoá học
- Chú ý tới phương pháp nhận thức tích cực của học sinh, hình thành kĩnăng học tập Hoá học tích cực, thói quen tự học từ đó tạo hứng thú học tập,khơi dậy những tiềm năng vốn có trong học sinh
- Tạo điều kiện để các học sinh đều được vận dụng kiến thức để giảiquyết một số vấn đề thực tiễn có liên quan đến hoá học, thông qua giải cácdạng bài tập đã được quy định trong chuẩn kiến thức và kĩ năng
- Tổ chức và tạo điều kiện để học sinh phát triển kĩ năng học tập hợp táckết hợp học tập cá nhân một cách linh hoạt và có hiệu quả
- Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh, có sửdụng các phương pháp kiểm tra đánh giá đa dạng, khách quan Đánh giá quátrình và đánh giá định kì hoá học một cách linh hoạt theo chuẩn kiến thức, kĩnăng
1.1.4 Hoạt động dạy tích cực của giáo viên
Dạy Hoá học không phải chỉ đơn thuần là quá trình truyền thụ kiến thức,thông báo thông tin, “rót” kiến thức vào học sinh mà chủ yếu là quá trình GVthiết kế, tổ chức, điều khiển các hoạt động nhận thức tích cực của học sinh để
Trang 6đạt được các mục tiêu cụ thể ở mỗi bài, chương, phần hoá học cụ thể Thôngqua đó mà phát triển trí tuệ và nhân cách học sinh.
Người giáo viên hoá học cần thực hiện các hoạt động cụ thể như:
+ Thiết kế giáo án giờ học bao gồm các hoạt động của học sinh theo cácmục tiêu cụ thể của mỗi bài hoá học mà học sinh cần đạt được
+ Tổ chức các hoạt động trên lớp để học sinh hoạt động theo cá nhânhoặc theo nhóm như: nêu vấn đề cần tìm hiểu, tổ chức các hoạt động tìm tòiphát hiện tri thức và hình thành kĩ năng hoá học
+ Định hướng, điều chỉnh các hoạt động của học sinh: chính xác hoá cáckhái niệm hoá học, các kết luận về các hiện tượng, bản chất hoá học mà họcsinh tự tìm tòi được thông qua các hoạt động trên lớp
+ Thiết kế và thực hiện việc sử dụng các phương tiện trực quan, hiệntượng thực tế, thí nghiệm hoá học, mô hình mẫu vật như là nguồn để học sinhkhai thác, tìm kiếm, phát hiện những kiến thức, kĩ năng về hoá học
+ Động viên khuyến khích, tạo điều kiện để học sinh vận dụng đượcnhiều hơn những kiến thức thu được để giải quyết một số vấn đề có liên quantới hoá học trong thực tế đời sống, sản xuất
+ Chú ý dạy học sinh cách học tích cực, chủ động và sáng tạo
1.1.5 Hoạt động học tập tích cực của học sinh
Học hoá học không phải chỉ là quá trình được dạy, là sự tiếp nhận mộtcách thụ động những tri thức hoá học mà chủ yếu là quá trình học sinh tựhọc, tự nhận thức, tự khám phá, tìm tòi các tri thức hoá học một cách chủđộng, tích cực, là quá trình tự phát hiện và giải quyết các vấn đề dưới sựhướng dẫn, chỉ đạo của giáo viên
Trong giờ học, học sinh tiến hành các hoạt động sau:
- Tự phát hiện vấn đề hoặc nắm bắt vấn đề học tập do giáo viên nêu ra
Trang 7- Thực hiện các hoạt động cá nhân hoặc hợp tác theo nhóm để tìm tòi,giải quyết các vấn đề đặt ra Các hoạt động cụ thể có thể có là:
+ Dự đoán, phán đoán, suy luận trên cơ sở lí thuyết, đề ra giả thuyếtkhi giải quyết một vấn đề mang tính lí luận
+ Tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả, giải thích và rút ra kếtluận
+ Trả lời câu hỏi, giải bài toán hoá học Thảo luận vấn đề học tậptheo nhóm và rút ra kết luận
+ Báo cáo kết quả hoạt động cá nhân, nhóm
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã biết để giải thích một số hiện tượnghoá học xảy ra trong đời sống và sản xuất
- Tự đánh giá và đánh giá việc nắm kiến thức kĩ năng của bản thân vàcác bạn trong lớp
- Tự học thông qua việc tham khảo thông tin từ SGK, các tài liệu thamkhảo, các phương tiện thông tin đại chúng và thực tiễn đời sống
an toàn cho học sinh tiến hành các hoạt động học tập có hiệu quả, chấtlượng Học sinh không chỉ học trên lớp: học tập cá nhân, học tập theo nhóm
mà còn học tập ở nhà, trong thư viện, trên mạng….Học sinh không chỉ thunhận thông tin trong SGK mà còn tham quan học tập ở ngoài trời, cơ sở sảnxuất, cơ sở thực tiễn xã hội
Trang 8Các phương tiện, thiết bị dạy học được đa dạng hóa, sử dụng đầy đủ và
có hiệu quả các thiết bị dạy học Hóa học tổi thiểu: tranh ảnh, dụng cụ, hóachất, mô hình mẫu vật được cung cấp theo danh mục thiết bị tối thiểu và một
số thiết bị dạy học chung: đĩa hình, máy chiếu, phần mềm ứng dụng dạy họcHóa học Các phương tiện thiết bị, dạy học được sử dụng chủ yếu như lànguồn kiến thức để học sinh tìm tòi phát hiện, thu nhận kiến thức và cảphương pháp nhận thức giúp học sinh hiểu sâu, nhớ lâu các kiến thức đã học
1.1.7 Đổi mới phương pháp dạy học Hóa học theo hướng sử dụng một
cách tổng hợp và linh hoạt các phương pháp dạy học đặc thù của bộ môn Hóa học
Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học Hóa học, giáo viên Hóahọc cần chú trọng:
+ Sử dụng các yếu tố tích cực đã có trong các phương pháp dạy họcHóa học như: Phương pháp thực nghiệm, phương pháp nêu và giải quyết vấn
đề, phương pháp trực quan, phương pháp đàm thoại, sử dụng phiếu học tập…+ Sử dụng các phương pháp đã có theo hướng tích cực: thuyết trình tíchcực, đàm thoại tìm tòi, thí nghiệm học sinh và thí nghiệm biểu diễn theohướng nghiên cứu…
+ Tiếp thu có chọn lọc một số quan điểm, phương pháp tích cực tronggiáo dục khoa học hiện đại của một số nước trên thế giới như: dạy học kiếntạo, dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, dạy học dự án, dạy học theo tìnhhuống… trong dạy học Hóa học
+ Lựa chọn các phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh phùhợp với mục tiêu, nội dung loại bài hóa học nhất định, đối tượng cụ thể, phùhợp với điều kiện của từng vùng, từng địa phương
+ Phối kết hợp một cách hợp lý một số phương pháp khác nhau nhằmphát huy cao độ hiệu quả của giờ dạy học Hóa học tích cực
Trang 9Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học Hóa học theo hướng dạy học tíchcực tức là chú trọng phát huy, sử dụng các yếu tố tích cực đã có trong cácphương pháp dạy học Hóa học, tiếp thu có chọn lọc những quan điểm,phương pháp tích cực trong khoa học giáo dục hiện đại của một số nước trênthế giới Sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học đã có với các thiết bị dạyhọc hiện đại một cách linh hoạt, sáng tạo nhằm phát huy cao độ tính tích cựcnhận thức của học sinh.
* Một số định hướng phương pháp dạy học Hóa học theo hướng tích cực được chú ý như:
Sử dụng thiết bị, thí nghiệm hóa học theo hướng chủ yếu là nguồn đểhọc sinh nghiên cứu, khai thác tìm tòi kiến thức hóa học Hạn chế sửdụng chúng để minh họa hình ảnh, kết quả thí nghiệm mà không có tácdụng khắc sâu kiến thức
Sử dụng câu hỏi và bài tập hóa học như là nguồn để học sinh tích cực,chủ động nhận thức kiến thức, hình thành kĩ năng và vận dụng tích cựccác kiến thức và kĩ năng đã học
Nêu và giải quyết vấn đề trong dạy học Hóa học theo hướng giúp họcsinh không tiếp thu kiến thức một chiều Thông qua các tình huống cóvấn đề trong học tập hoặc vấn đề thực tiễn giúp học sinh phát triển tưduy sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề
Sử dụng SGK Hóa học như là nguồn tư liệu để học sinh tự đọc, tựnghiên cứu, tích cực nhận thức, thu thập thông tin và xử lí thông tin cóhiệu quả
Tự học kết hợp với hợp tác theo nhóm nhỏ trong học tập hóa học theohướng giúp học sinh có khả năng tự học, khả năng hợp tác cùng học,cùng nghiên cứu để giải quyết vấn đề trong học tập hóa học và một sốvấn đề thực tiễn đơn giản có liên quan đến hóa học
Trang 10 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương phápdạy học, đặc biệt ở những địa phương có điều kiện thực hiện Thí dụ:+ Sử dụng đĩa CD – ROM có các hình ảnh mô phỏng về một số kháiniệm trừu tượng, một số thí nghiệm độc hại, khó thành công hoặc cần nhiềuthời gian.
+ Sử dụng một số phần mềm chuyên dụng đơn giản để thiết kế bài họcđiện tử, hệ thống câu hỏi và bài tập,…hoặc sử dụng các phần mềm có sẵn
+ Khuyến khích học sinh khai thác các thông tin theo một số chủ đề cóliên quan đến thực tiễn như vệ sinh an toàn thực phẩm, ô nhiễm môi trường,bài tập trắc nghiệm khách quan…trên mạng internet
Áp dụng đổi mới đánh giá kết quả học tập hóa học theo hướng sửdụng hệ thống bài tập đa dạng: bài tập lí thuyết và bài tập thựcnghiệm, trắc nghiệm khách quan và tự luận giúp học sinh tự đánh giá
và đánh giá lẫn nhau, kết hợp đánh giá của giáo viên và đánh giá củahọc sinh trong quá trình dạy học Hóa học
1.2 Sử dụng hệ thống thí nghiệm Hóa học trong dạy học tích cực
1.2.1 Vai trò, ý nghĩa của thí nghiệm hóa học trong dạy học Hóa học
Đối với bộ môn Hóa học, thí nghiệm giữ vai trò đặc biệt quan trọng trongnhận thức, phát triển, giáo dục là một bộ phận không thể tách rời của quátrình dạy – học Người ta coi thí nghiệm là cơ sở của việc học Hóa học và đểrèn kĩ năng thực hành bởi những lí do sau:
+ Thí nghiệm giúp học sinh dễ hiểu bài và hiểu bài sâu sắc hơn Thínghiệm là cơ sở, điểm xuất phát cho quá trình học tập nhận thức của học sinh.+ Thí nghiệm giúp nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học và pháttriển tư duy của học sinh Thí nghiệm là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn, làtiêu chuẩn đánh giá tính chân thực của kiến thức, hỗ trợ đắc lực cho tư duy
Trang 11sáng tạo Nó là phương tiện duy nhất giúp hình thành ở học sinh kĩ năng, kĩ xảo và tư duy kĩ thuật.
+ Thí nghiệm do giáo viên biểu diễn sẽ là khuôn mẫu về thao tác chohọc sinh học tập và bắt chước, để rồi khi học sinh làm thí nghiệm các em sẽhọc được cả cách thức làm thí nghiệm Có thể nói thí nghiệm do giáo viênthực hiện sẽ giúp cho việc hình thành những kĩ năng thí nghiệm đầu tiên ởhọc sinh một cách chính xác
+ Thí nghiệm có thể được sử dụng trong tất cả các khâu của quá trìnhdạy học
Như vậy, thí nghiệm hóa học có vai trò hết sức quan trọng vì chúngkhông chỉ là phương tiện của hoạt động dạy học mà còn giúp cho quá trìnhkhám phá, lĩnh hội tri thức của học sinh trở nên sinh động hơn, đạt hiệu quảcao hơn
1.2.2 Hệ thống thí nghiệm
Thí nghiệm hóa học được coi là cơ sở của việc học hóa học và rèn luyện
kĩ năng thực hành Vì vậy, việc hình thành và sử dụng có hiệu quả hệ thốngthí nghiệm ở trường phổ thông được đặc biệt quan tâm:
Thí nghiệm học sinh và thí nghiệm biểu diễn của giáo viên:
+ Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên: là thí nghiệm do giáo viên tựtay trình bày trước học sinh, được tiến hành khi dạy bài mới nhưng cũng cóthể tiến hành khi ôn tập, thực hành, củng cố hệ thống hóa kiến thức
+ Thí nghiệm học sinh: là thí nghiệm do học sinh tự làm dưới cácdạng sau:
Thí nghiệm đồng loạt: của học sinh khi học bài mới ở trên lớp đểnghiên cứu sâu một vài vấn đề nội dung của bài học Thí nghiệm này đượclàm với tất cả các học sinh trong lớp hoặc theo nhóm tùy thuộc vào điều kiện
cơ sở vật chất và nội dung bài học
Trang 12 Thí nghiệm thực hành: ở phòng thí nghiệm nhằm củng cố kiếnthức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo làm thí nghiệm.
Thí nghiệm ngoại khóa: như thí nghiệm vui trong các buổi họcngoại khóa về hóa học
Thí nghiệm ở nhà: một hình thức thực nghiệm đơn giản có thểdài ngày giao cho học sinh tự làm ở nhà riêng
Thí nghiệm thực và đĩa CD thí nghiệm:
+ Thí nghiệm thực: là thí nghiệm do giáo viên hoặc học sinh tự thựchiện trên lớp
+ Đĩa CD thí nghiệm: là đĩa hình có ghi hình ảnh thí nghiệm thựcgiúp học sinh:
Quan sát một số thí nghiệm khó, độc hại, cần nhiều thời gian đểthực hiện trên lớp, không thực hiện được trong phòng thí nghiệm, mô tả hiệntượng, rút ra nhận xét
Quan sát thí nghiệm, biết cách tiến hành một số thí nghiệm thựchành
Ví dụ: Khi dạy bài “ Brom” - SGK Hóa học 10 Nâng cao, phần tính chấtcủa brom: Thí nghiệm brom tác dụng với kim loại, cụ thể là nhôm Phản ứngnày tỏa nhiệt lớn, brom bay hơi rất độc, nguy hiểm Do đó khi sử dụng thínghiệm để dạy học, giáo viên nên sử dụng đĩa CD thí nghiệm đã quay sẵn đểđảm bảo an toàn cho lớp học
Thí nghiệm thực và thí nghiệm ảo:
+ Thí nghiệm thực: là thí nghiệm do giáo viên hoặc học sinh tự thựchiện
+ Thí nghiệm ảo: là các thí nghiệm mô phỏng các thí nghiệm trongkhông gian ảo Thí nghiệm ảo được thiết kế dựa trên các phần mềm Hóa học
Sử dụng thí nghiệm ảo sẽ giảm thiểu việc dạy chay, học chay thường gặp do
Trang 13thiếu phương tiện hoặc điều kiện thí nghiệm Ngoài ra học sinh còn có thể tựthực hiện thí nghiệm ảo trên máy tính do vậy sẽ độc lập, sáng tạo hơn trongquá trình học tập.
Tuy nhiên thí nghiệm ảo không thể thay thế thí nghiệm thực vì hình ảnhmàu sắc nhiều khi không giống màu sắc của các chất trong thực tế Chỉ dùngthí nghiệm ảo khi đó là những thí nghiệm khó thực hiện, cần nhiều thời gian,hóa chất độc hại Khi dạy học nên kết hợp cả thí nghiệm thực và thí nghiệm
ảo sao cho phù hợp với quá trình nhận thức và trật tự logic của bài học
Ví dụ: Khi học về “Chuẩn độ axit – bazơ” hay “Chuẩn độ oxi hóa – khửbằng phương pháp pemanganat”, học sinh có thể sử dụng phần mềmChemlab để tự thực hiện chuẩn độ trên máy tính ở nhà thì khi lên lớp họcsinh sẽ hiểu bài nhanh hơn, thực hiện các thao tác chuẩn độ nhanh, chính xáchơn
1.2.3 Sử dụng thí nghiệm theo hướng: Thí nghiệm là nguồn để học sinh
khai thác, vận dụng kiến thức
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học Hóa học được coi là tích cực khi thínghiệm hóa học được coi là nguồn kiến thức để học sinh khai thác, tìm kiếmkiến thức mới dưới nhiều hình thức khác nhau
Tùy theo cách sử dụng mà việc thực hiện phương pháp này có nhữngđiểm khác nhau Những thí nghiệm thực hiện theo hướng chứng minh cho lờigiảng của giáo viên là những thí nghiệm được sử dụng ít tích cực hơn lànhững thí nghiệm được sử dụng theo hướng nghiên cứu
Mức 1 (ít tích cực):
Giáo viên nêu tính chất hoặc hiện tượng, viết phương trình hóa học minh họa
Trang 14Giáo viên hoặc một học sinh thực hiện thí nghiệm biểu diễn, học sinhquan sát hiện tượng nhưng chỉ để chứng minh có phản ứng xảy ra hoặc mộttính chất, một quy luật mà giáo viên đã nêu ra.
Ví dụ: Sử dụng thí nghiệm clo tác dụng với đồng để minh họa tính chất của đồng (tác dụng với phi kim).
Giáo viên thông báo cho học sinh biết:
Đồng có thể tác dụng trực tiếp với Cl2, Br, S ở nhiệt độ thường hoặcđun nóng Ví dụ: Cu cháy đỏ trong bình khí Cl2 có khói nâu và khói trắng tạo
ra Giáo viên viết PTHH, sau đó tiến hành thực hiện thí nghiệm minh họa chonhững điều mà giáo viên vừa thông báo
Mức 2 (tích cực):
Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu: Tính chất hóa học, quy luật chưabiết…
Giáo viên hoặc một học sinh biểu diễn thí nghiệm
Học sinh nghiên cứu thí nghiệm biểu diễn
+ Học sinh nắm được mục đích của thí nghiệm
+ Học sinh quan sát, mô tả thí nghiệm
+ Học sinh giải thích hiện tượng
Học sinh rút ra kết luận (tính chất của chất, một quy luật hoặc về khả năng phản ứng)
V
í d ụ : Sử dụng thí nghiệm để xác định tính chất của nhôm oxit
- Nêu mục đích thí nghiệm: làm thí
nghiệm Al2O3 tác dụng với dung dịch
NaOH, tác dụng với dung dịch HCl để
nghiên cứu tính chất hóa học của nhôm
oxit
- Lắng nghe, nhận nhiệm vụ
Trang 15- GV thực hiện thí nghiệm
dụng với dung dịch NaOH dịch HCl dư
-Yêu cầu học sinh quan sát,
- Rút ra kết luận về tính chất của nhôm
oxit?
Mức 3 (rất tích cực)
Giáo viên nêu hoặc hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm phát hiện vấn đề
cần tìm hiểu như: Tính chất hóa học, quy luật chưa biết…
Nhóm học sinh nghiên cứu thí nghiệm đồng loạt hoặc theo nhóm
+ Học sinh nắm được mục đích của thí nghiệm
Trang 16+ Học sinh làm thí nghiệm.
+ Học sinh quan sát, mô tả hiện tượng
+ Học sinh giải thích hiện tượng
+ Học sinh rút ra kết luận (tính chất của chất, một quy luật, một kết luận
về khả năng phản ứng)
Ví dụ: Sử dụng thí nghiệm để nghiên cứu tính chất hóa học của
dung dịch H 2 O 2
- GV nêu mục đích thí nghiệm: nghiên
cứu tính chất của hidropeoxit
- GV yêu cầu HS viết công thức cấu tạo
của H2O2, xác định số oxi hóa của
nguyên tố H, O và dự đoán tính chất có
thể có của H2O2 ?
- GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm,
quan sát, giải thích hiện tượng xảy ra
viết PTHH?
- HS: + Công thức cấu tạo: H-O-O-H
+ Số oxi hóa của H:+1; O: -1
- HS: Dự đoán: H2O2 vừa có tính oxihóa, vừa có tính khử
- HS tiến hành thí nghiệm:
TN1: Lấy 2ml dung dịch H2O2 vàoống nghiệm, đun nóng, dùng tàn đóm
đỏ thử trên miệng ống nghiệm
TN2: Lấy 1ml dung dịch KI vào ốngnghiệm, nhỏ tiếp 1ml dung dịchH2O2 Lấy dung dịch sản phẩm nhỏvào dung dịch hồ tinh bột; nhỏ vàoquỳ tím
TN3: Lấy 1ml dung dịch KMnO4vào ống nghiệm, thêm 5 giọt dungdịch H2SO4 loãng, thêm 5-6 giọtdung dịch H2O2
Trang 17thoát ra làm tàn đóm đỏ lóe sáng.
TN2: Nhỏ dd H2O2 vào dd KI, dung dịch chuyển màu vàng nâu Nhỏ dung dịch sản phẩm vào dung dịch hồ tinh bột thấy xuất hiện màu xanh mực Nhỏ dung dịch vào quỳ tím thấy quỳ chuyển sang màu xanh.TN3: Khi nhỏ dung dịch H2O2 vào dung dịch mất màu tím
- HS nhận xét:
+ Đun nóng dung dịch H2O2 có oxi thoát ra
+ Cho dd H2O2 vào dd KI không màu (chất khử) tạo ra I2 và KOH
+ Cho dd H2O2 vào dd KMnO4 màu tím (chất oxi hóa), dd sẽ mất màu
HS : Viết PTHH
HS rút ra kết luận H2O2 là hợp chất không bền, có tính oxi hóa và tính khử vì trong phân tử có nguyên tử
oxi có số oxi hóa -1
- GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận về tínhchất hóa học của H2O2 ?
- GV: Nhận xét, bổ sung, đưa ra kếtluận
1.2.4 Sử dụng các loại thí nghiệm trong dạy học tích cực
Thí nghiệm hóa học được sử dụng theo những cách khác nhau để giúp
học sinh thu thập và xử lí thông tin nhằm hình thành khái niệm, tính chất
chung và tính chất của các chất vô cơ, hữu cơ cụ thể
1.2.4.1 Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu
Trang 18Trong dạy học hóa học, sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứuđược đánh giá là phương pháp dạy học tích cực vì nó dạy HS cách tư duy độclập, tự lực, sáng tạo và có kĩ năng nghiên cứu tìm tòi Phương pháp này giúphọc sinh nắm kiến thức vững chắc, sâu sắc và phong phú cả về lí thuyết lẫnthực tế Khi sử dụng phương pháp này, học sinh trực tiếp tác động vào đốitượng nghiên cứu, đề xuất các giả thuyết khoa học, những dự đoán, nhữngphương án giải quyết vấn đề và lập kế hoạch giải ứng với từng giả thuyết Thínghiệm khoa học được dùng như là nguồn kiến thức để học sinh nghiên cứutìm tòi, như là phương tiện xác nhận tính đúng đắn của các giả thuyết, dựđoán khoa học đưa ra Người giáo viên cần hướng dẫn học sinh thực hiện cáchoạt động như:
- Học sinh hiểu và nắm vững vấn đề cần nghiên cứu
- Nêu ra các giả thuyết, dự đoán khoa học trên cơ sở kiến thức đã có
- Chuẩn bị hóa chất, dụng cụ, thiết bị, quan sát trạng thái các chất trướckhi thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả đầy đủ các hiện tượng của thínghiệm
- Xác nhận giả thuyết, dự đoán đúng qua kết quả của thí nghiệm
- Giải thích hiện tượng, viết phương trình phản ứng và rút ra kết luận
- Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu sẽ giúp học sinhhình thành kĩ năng nghiên cứu khoa học hóa học, kĩ năng phát hiện và giảiquyết vấn đề
Ví dụ: Sử dụng thí nghiệm nghiên cứu tác hại của nước cứng.
- Nêu mục đích thí nghiệm: Nghiên cứu
tác hại của nước cứng
- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm, quan
- HS lắng nghe, hiểu mục đích nghiên cứu
- HS: Tiến hành thí nghiệm
Trang 19sát hiện tượng xảy ra? Cho vào ống (1): 2 – 3 ml
cứng dung dịch Ca(HCO3)2 CaCl2; cho vào ống (2): 2 –nước cất
nướchoặc 3 ml
Cho 1 – 2 ml dung dịch nước xàphòng vào mỗi ống nghiệm, lắc nhẹ
- HS quan sát hiện tượng:
+ Ống 1: Không có bọt và có kết tủa nổi lên
2C17H35COO- + Ca2+ →(C17H35COO)2Ca
+ Ống 2: Có bọt và không có kết tủa
HS rút ra nhận xét:
Nếu giặt quần áo bằng nước cứng thì không sạch
HS nêu kết luận về: Tác hại của nước cứng trong đời sống và sảnxuất
- Yêu cầu HS rút ra nhận xét?
- Yêu cầu HS cho biết thêm tác hại của
nước cứng trong đời sống và sản xuất?
1.2.4.2 Sử dụng thí nghiệm đối chứng
Để hình thành khái niệm hóa học giúp học sinh có kết luận đầy đủ, chính
xác về một quy tắc, tính chất của các chất ta cần hướng dẫn học sinh sử dụng
thí nghiệm hóa học ở dạng đối chứng để làm nổi bật, khắc sâu nội dung kiến
thức mà học sinh cần chú ý Từ các thí nghiệm đối chứng học sinh tiến hành
và quan sát sẽ rút ra được nhận xét đúng đắn, xác thực và nắm được phương
pháp giải quyết vấn đề học tập bằng thực nghiệm Giáo viên cần chú ý hướng
Trang 20dẫn học sinh cách chọn thí nghiệm đối chứng, cách tiến hành thí nghiệm đốichứng, dự đoán hiện tượng trong các thí nghiệm đó rồi tiến hành thí nghiệm,quan sát và rút ra kết luận về kiến thức thu được.
Ví dụ: Sử dụng thí nghiệm đối chứng để xác định tính chất hóa học của sắt (tác dụng với dung dịch muối).
- GV: Sắt có thể khử được ion kim
loại nào trong dung dịch muối của
nó? Sắt có thể khử được ion Cu2+ và
Mg2+ ra khỏi dung dịch muối của nó
không?
- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm,
quan sát, nhận xét hiện tượng xảy ra?
- HS dự đoán: Sắt có thể khử đượcion kim loại có thế điện cực chuẩnlớn hơn trong dãy điện hóa ra khỏidung dịch muối
+ Sắt khử được ion Cu2+ ra khỏi dungdịch muối của nó
+ Sắt không khử được ion Mg2+ rakhỏi dung dịch muối của nó
- HS: Tiến hành làm thí nghiệm: TN1: Cho vào đáy phễu chiết hình trụmột lớp bông thủy tinh và tiếp theo làmột lớp mạt sắt có chiều cao 3 - 4 cm.Kẹp chắc phễu chiết trên giá thínghiệm theo chiều thẳng đứng Đóngkhóa K lại và đổ dung dịch CuSO4màu xanh lam vào phễu Đặt cốc thủytinh phía dưới cuống phễu và mởkhóa K
Lấy 2 ml dung dịch trong cốc chovào ống nghiệm Nhỏ tiếp 2 - 3 giọtdung dịch NaOH
Trang 21TN2: Làm tương tự với dung dịchMgSO4.
- HS quan sát hiện tượng:
TN1: Dung dịch CuSO4 chảy qua lớp mạt sắt Trên lớp mạt sắt có đồng màu đỏ bám vào, dung dịch chảy xuống cốc có màu lục nhạt.Khi nhỏ dung dịch NaOH vào thấy có kết tủa trắng xanh xuất hiện
TN2: Không có hiện tượng xảy ra
HS nhận xét: Fe tác dụng với dung dịch CuSO4 tạo ra muối sắt (II) và đồng
HS: Viết PTHH
Yêu cầu HS viết PTHH và nêu nhận
xét về sự thay đổi số oxi hóa của các chất trước và sau phản ứng
Yêu cầu HS rút ra kết luận?
Thí nghiệm kiểm chứng nhằm kiểm tra những dự đoán, những suy đoán
lý thuyết và kết luận Từ các thí nghiệm kiểm chứng mà học sinh vừa thu
được kiến thức hóa học qua suy luận lý thuyết vừa có được phương pháp
nhận thức hóa học bằng thực nghiệm
Ví dụ: Sử dụng thí nghiệm kiểm chứng khi nghiên cứu tính chất
của hidro sunfua (H 2 S)
Trang 22Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Dựa vào số oxi hóa của S trong hợp
chất H2S, hãy dự đoán tính chất của H2S?
- Giáo viên nêu mục đích thí nghiệm: Sử
dụng thí nghiệm H2S tác dụng với O2 dư để
kiểm tra dự đoán tính khử của H2S
- Giáo viên biểu diễn thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét hiện
tượng trước và sau phản ứng
- Yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng,
viết phương trình hóa học, xác định vai trò
các chất tham gia phản ứng?
- GV bổ sung: Trong môi trường thiếu
không khí hoặc nhiệt độ không cao lắm thì
H2S bị oxi hóa thành S0 Yêu cầu HS viết
PTHH?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận về tính chất
của H2S?
- Dự đoán: Trong hợp chất H2S,lưu huỳnh có số oxi hóa thấp nhất
là -2 nên H2S có tính khử mạnh
- Trước phản ứng: khí khôngmàu, mùi trứng thối
- Khi đốt H2S trong không khícho ngọn lửa màu xanh nhạt, khímùi xốc làm giấy quỳ tím hóa đỏ
- Ở nhiệt độ cao, H2S bị oxi hóathành SO2
1.2.4.4 .4 Sử dụng thí nghiệm nêu vấn đề
Trong dạy học nêu vấn đề khâu quan trọng nhất là xây dựng bài toánnhận thức hay tạo ra các tình huống có vấn đề Trong dạy học hóa học ta có
Trang 23thể dùng thí nghiệm hóa học để tạo ra mâu thuẫn nhận thức, gây ra nhu cầutìm kiếm kiến thức mới trong học sinh Khi dùng thí nghiệm để tạo ra tìnhhuống vấn đề tiến hành theo bước sau:
- Giáo viên nêu ra vấn đề cần nghiên cứu bằng thí nghiệm
- Tổ chức cho học sinh dự đoán kết quả thí nghiệm, hiện tượng sẽ xảy ratrên cơ sở kiến thức đã có của học sinh
- Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng Hiệntượng của thí nghiệm không đúng với đại đa số dự đoán của học sinh sẽ tạo ramâu thuẫn nhận thức, kích thích học sinh tìm tòi giải quyết vấn đề Kết quả làhọc sinh nắm vững kiến thức, tìm ra con đường giải quyết vấn đề và có niềmvui của người khám phá
Ví dụ: Khi dạy về ăn mòn điện hóa, ta có thể sử dụng tình huống có vấn đề:
- GV nêu vấn đề: Khi ngâm một thanh kẽm
và một thanh đồng vào dung dịch H2SO4
loãng có hiện tượng gì xảy ra? Nếu nối hai
thanh kim loại đó với nhau thì hiện tượng có
thay đổi không?
- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm, quan
sát, nhận xét hiện tượng xảy ra?
- HS dự đoán: Có khí H2 thoát ra
từ thanh kẽm, thanh đồng không
có hiện tượng gì Khi nối hai thanhkim loại với nhau hiện tượngkhông thay đổi
Trang 24đứng sau H2 trong dãy hoạt độngkhi nhúng vào dung dịch axit lại có khí H2 thoát ra.
- Mâu thuẫn nhận thức xuất hiệnkích thích tư duy HS
- Hướng dẫn HS giải quyết mâu thuẫn
1.3 Quy trình thiết kế kế hoạch bài học (giáo án) có sử dụng thí nghiệm
theo hướng dạy học tích cực.
Bài soạn cho một tiết dạy học có sử dụng thí nghiệm theo hướng dạy
học tích cực được chuẩn bị theo các bước sau đây:
Bước 1: Xác định những kiến thức HS đã biết có liên quan và kiến thức,
kĩ năng cần hình thành
Bước xác định đầu tiên này khá quan trọng bởi nếu xác định được
những kiến thức, thí nghiệm HS đã biết có liên quan đến nội dung bài học và
những kiến thức, kĩ năng mới cần hình thành ở HS sau bài học sẽ xác định
được phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp, có hiệu quả và đặc biệt là
sử dụng thí nghiệm như thế nào? Tuy nhiên không nhất thiết phải ghi trong
kế hoạch mà sẽ thể hiện ở tiến trình dạy học, hoạt động cụ thể của GV và HS
Bước 2: Xác định mục tiêu của bài
Mục tiêu của bài là đích đặt ra cho HS cần đạt được sau khi học bài đó.
- Mục tiêu của bài học chỉ đạo toàn bộ nội dung, phương pháp dạy –
học, nội dung và phương pháp đánh giá (hệ thống câu hỏi và bài tập)
Mục tiêu của bài gồm 3 thành tố: kiến thức, kĩ năng, thái độ.
- Khi xác định mục tiêu cần chú ý tới những kiến thức và đặc biệt là
các kĩ năng, thái độ ẩn chứa trong nội dung của bài Chú ý kĩ năng tiến hành
và khai thác thí nghiệm theo hướng nghiên cứu, kiểm chứng hay nêu vấn đề
Mục tiêu được thể hiện bằng các động từ để có thể lượng hóa được.
Trang 25- Trong mục tiêu cần nêu rõ sau khi học bài đó HS biết cách tiến hànhcác hoạt động để có được kiến thức, kĩ năng mới nào? Thí nghiệm loại nào?
Có thái độ tích cực gì?
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình Hóa học THPT là cơ sởquan trọng để xác định mục tiêu bài học
Bước 3: Chuẩn bị
Chuẩn bị thiết bị dạy học cần thiết cho tiết học gồm:
- Dụng cụ hóa chất nào để thực hiện thí nghiệm nào? Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên hay thí nghiệm học sinh? Số lượng thí nghiệm và hóa chất,dụng cụ?
- Tranh ảnh nào? Cách sử dụng? Ở đâu? Khi nào?
- Phiếu học tập? Nội dung của phiếu học tập? Sử dụng ở nội dung nào?Nếu có thí nghiệm thì nên có phiếu thí nghiệm để HS thực hiện hoặc quan sát rút ra kiến thức, kĩ năng
Việc chuẩn bị này cần được thiết kế trên cơ sở xác định các phương pháp dạy học chủ yếu trong bài học cũng như loại thí nghiệm giúp HS khaithác và vận dụng kiến thức
Bước 4: Xác định phương pháp, kĩ thuật dạy học chủ yếu
Xác định phương pháp dạy học sao cho phù hợp, giúp HS tích cực, chủđộng, tự lực ở mức cao nhất để tìm tòi, phát hiện kiến thức mới, đồng thờiphù hợp với đối tượng HS Việc lựa chọn phương pháp căn cứ vào mục tiêu,nội dung cụ thể của mỗi bài, đặc điểm của mỗi phương pháp và sự phối hợpgiữa chúng
Khi sử dụng thí nghiệm để dạy học cần sử dụng theo phương pháphướng tới việc tích cực hóa hoạt động của HS
Bước này rất cần thiết, tuy nhiên có thể ghi hoặc không ghi trong kếhoạch mà sẽ thể hiện ở tiến trình dạy học, hoạt động cụ thể của GV và HS
Trang 26Bước 5: Thiết kế các hoạt động của GV và HS theo hướng tích cực
Mỗi hoạt động nên tương ứng với một nội dung của bài học
Mỗi hoạt động cần đảm bảo rõ ràng:
- Mục tiêu của hoạt động
- Các hoạt động tương tác giữa GV và HS để thực hiện mục tiêu
- Kết quả: Nội dung mà HS rút ra được qua mỗi hoạt động
Bước 6: Ra bài tập để HS tự đánh giá và vận dụng kiến thức
Câu hỏi và bài tập để HS tự đánh giá và vận dụng kiến thức sau mỗitiết học cần đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Bám sát với mục tiêu của bài về kiến thức, kĩ năng
- Đảm bảo kiểm tra đánh giá được những kiến thức và kĩ năng cơ bảncủa tiết học
- Kiểm tra được nhiều HS
- Đảm bảo thời gian
Chú ý kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận
1.4 Tìm hiểu thực trạng sử dụng thí nghiệm theo hướng dạy học tích cực
- SGV Hóa học 12 nâng cao cũng chưa đưa ra đầy đủ một hệ thống thínghiệm và cách sử dụng thí nghiệm này để phát huy tính tích cực của HS
Trang 27Ví dụ: Khi dạy về tính chất hóa học của sắt trong SGV chỉ nêu ra thínghiệm mà không đưa ra cách tiến hành thí nghiệm và cách sử dụng thínghiệm theo phương pháp nào để phát huy tính tích cực của HS.
- Trong các tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình SGK cũng chưa
đề cập việc sử dụng các thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu, kiểmchứng, đối chứng,…để phát huy tính tích cực của HS
Ví dụ: Khi dạy về tính chất hóa học của hợp chất sắt (II) trong một số tàiliệu hướng dẫn có nêu ra cách tiến hành thí nghiệm nhưng không đưa ra cách
sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nào để phát huy tính tích cực của HS
- Qua quan sát giờ học và trao đổi với các GV rút ra nhận xét: Trongthực tế, nhiều GV vẫn còn dạy chay, chưa sử dụng thí nghiệm để dạy học vàchưa sử dụng đa dạng các dạng thí nghiệm như: nghiên cứu, kiểm chứng, đốichứng, nêu và giải quyết vấn đề…trong dạy học
Ví dụ: Khi dạy về tính chất hóa học của muối crom (III) nhiều GV dạyđúng như nội dung SGK, không sử dụng thí nghiệm để phát huy tính tích cực,chủ động của HS: GV thông báo muối crom (III) có tính oxi hóa và tính khử,yêu cầu HS viết PTHH, xác định số oxi hóa của crom trước và sau phản ứng?
Trang 28- Sử dụng thí nghiệm theo hướng: Thí nghiệm là nguồn để HS khai thác,vận dụng kiến thức.
- Sử dụng các loại thí nghiệm trong dạy học tích cực
- Quy trình thiết kế kế hoạch bài học có sử dụng thí nghiệm theo hướngdạy học tích cực
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng thí nghiệm theo hướng dạy học tích cực ở trường phổ thông
Đây là những nội dung mang tính lý luận và thực tiễn để làm cơ sở choviệc thiết kế hệ thống thí nghiệm chương 7: “ Crom - Sắt - Đồng” - Hóa học
12 nâng cao và các phương pháp sử dụng thí nghiệm trong hệ thống theohướng tích cực Hóa học
Trang 29CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC CHƯƠNG 7: “CROM -
SẮT- ĐỒNG” - HÓA HỌC 12 NÂNG CAO
2.1 Hệ thống kiến thức kĩ năng chương 7: “Crom - Sắt - Đồng” - Hóa học
- Tính chất hóa học: Crom có tính khử (tác dụng với phikim, axít)
- Phương pháp sản xuất crom
Trang 30Hiểu được:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tửsắt, ion Fe2+, Fe3+, năng lượng ion hóa, thế điện cực chuẩncủa cặp Fe3+/Fe2+, Fe2+/Fe, số oxi hóa, tính chất vật lí
- Tính chất hóa học của sắt: Tính khử trung bình (tác dụngvới oxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axít, dung dịchmuối)
Trang 31Biết được: Trong tự nhiên sắt ở dưới dạng các oxít sắt,FeCO3, FeS2.
Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tínhchất hóa học của sắt
- Viết các phương trình hóa học minh họa tính khử của sắt
- Giải được bài tập: Tính thành phần phần trăm khối lượngsắt trong hỗn hợp phản ứng, xác định tên kim loại dựa vào
số liệu thực nghiệm, bài tập khác có nội dung liên quan
- Tính khử của hợp chất sắt (II): FeO, Fe(OH)2, muối sắt(II)
- Tính oxi hóa của hợp chất sắt (III): Fe2O3, Fe(OH)3, muốisắt (III)
- Tính bazơ của FeO, Fe(OH)2, Fe2O3, Fe(OH)3
- Nhận biết được ion Fe2+, Fe3+ trong dung dịch
- Giải bài tập: Tính thành phần phần trăm khối lượng cácmuối sắt hoặc oxít sắt trong phản ứng, xác định công thứchóa học oxít sắt theo số liệu thực nghiệm, bài tập khác có nội
Trang 32dung liên quan.
- Khái niệm và phân loại thép, sản xuất thép (nguyên tắcchung, phương pháp Mác-tanh, Be-xơ-me, lò điện: Ưu điểm
- Viết các phương trình phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong
lò luyện gang, luyện thép
- Phân biệt được một số đồ dùng bằng gang, thép
- Sử dụng và bảo quản hợp lí được đồ dùng hợp kim của sắt
- Giải được bài tập: Tính khối lượng quặng sắt cần thiết đểsản xuất một lượng gang xác định theo hiệu suất, bài tậpkhác có nội dung liên quan
Trang 34- Mục đích, cách tiến hành, kĩ năng thực hiện các thí nghiệm cụ thể:
+ Tính chất hóa học của kali đicromat
+ Điều chế và thử tính chất Fe(OH)2 và Fe(OH)3.+ Điều chế và thử tính chất FeCl2 và FeCl3.+ Tính chất hóa học của đồng: Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng
Kĩ năng
Sử dụng dụng cụ hóa chất, tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên.Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các PTHH Rút ra nhận xét.Viết tường trình thí nghiệm
2.1.2 Một số điểm mới về nội dung và mức độ kiến thức, kĩ năng của
chương 7: “Crom - Sắt - Đồng” - Hóa học 12 nâng cao
* Một số điểm mới về kiến thức, kĩ năng so với chương trình SGK Hóa
học lớp 12 cũ
hợp chất của sắt, hợp kimcủa sắt
- Bài “Sắt”: SGK cũ chỉđưa ra vị trí, cấu tạo của sắt
- Đưa thêm vào chương trình môn học các kim loại crom, đồng và những hợp chất của chúng
- SGK Hóa học 12 nâng cao tìm hiểu cả cấu hình electron
Trang 35- Bài “Một số hợp chất củasắt”: chỉ đưa ra tính chất hóa học và điều chế của hợp chất sắt (II), hợp chất sắt (III).
của ion Fe2+, Fe3+ và một sốđại lượng nguyên tử của sắt
- Bổ sung thêm ứng dụngcủa hợp chất sắt (II), hợp chất sắt (III)
- Bổ sung thêm tính chất,ứng dụng của một số kimloại thông dụng như : Ag,
Au, Ni, Zn, Sn, Pb
- Số bài tập được tăng lên
- Hệ thống kiến thức mangtính chất toàn diện hơn
+ Kĩ năng giải bài tập: Giải bài tập thực nghiệm và bài tập tính toán
* Sự khác biệt về kiến thức và kĩ năng so với chương trình hóa THCS
Trong chương “Crom - Sắt - Đồng”, Sắt đã được học ở Hóa học lớp 9 vàđến lớp 12 được nghiên cứu lại nhưng ở mức độ sâu và rộng hơn Cụ thể:
Trang 36THCS THPT nâng cao
- Nghiên cứu các chất dựa trên lí
thuyết cơ bản là: thuyết nguyên tử,
- Nghiên cứu chất dưới dạng đơnchất và hợp chất:
+ Tính chất của đơn chất: tính oxi hóa, tính khử, tính kim loại hoặc phikim
+ Tính chất của hợp chất: tính axit, bazơ, tính lưỡng tính, tính oxi hóa, tính khử
- Viết PTHH dạng: + Phân tử
+ Oxi hóa - khử+ Phương trìnhion thu gọn
* Sự khác nhau chương 7 “Crom- Sắt- Đồng” giữa SGK Hóa học 12 và SGK Hóa học 12 nâng cao
Chương 7 Sắt và một số kim
loại quan trọng
+ Bài 31 Sắt
+ Bài 32 Hợp chất của sắt
+ Bài 33 Hợp kim của sắt
+ Bài 34 Crom và hợp chất của crom
+ Bài 35 Đồng và hợp chất của đồng
Chương 7 Crom - Sắt - Đồng
+ Bài 38 Crom+ Bài 39 Một số hợp chất của crom+ Bài 40 Sắt
+ Bài 41 Một số hợp chất của sắt+ Bài 42 Hợp kim của sắt
+ Bài 43 Đồng và một số hợp chất
Trang 37+ Bài 36 Sơ lược về niken, kẽm, chì,
thiếc
+ Bài 37 Luyện tập: Tính chất hóa học của sắt vàhợp chất của sắt
+ Bài 38 Luyện tập: Tính chất hóa học của crom, đồng và hợp chất của chúng
+ Bài 39 Thực hành: Tính chất hóa học
của sắt, đồng và những hợp chất của sắt, crom
của đồng+ Bài 44 Sơ lược về một số kim loại khác+ Bài 45 Luyện tập: Tính chất của crom, sắt và những hợp chất của chúng+ Bài 46 Luyện tập: Tính chất của đồng và hợp chất của đồng Sơ lược về các kim loại Ag, Au, Ni, Zn, Sn, Pb+ Bài 47 Bài thực hành số 7: Tính chất hóa học của crom, sắt, đồng và
những hợp chất của chúng
Về kiến thức:
- Sự khác nhau giữa SGK Hóa học 12 nâng cao và SGK Hóa học 12 thể
hiện ngay ở tiêu đề chương và tiêu đề các bài
- Khi nghiên cứu về Crom, Sắt, Đồng SGK Hóa học 12 chỉ đưa ra vị trí
của Crom, Sắt, Đồng trong bảng hệ thống tuần hoàn, SGK Hóa học 12
nâng cao tìm hiểu cả cấu tạo và một số đại lượng nguyên tử của Crom, Sắt,
Đồng
- Ở bài 36 (SGK Hóa học 12) tìm hiểu sơ lược về ni ken, kẽm, chì, thiếc,
trong bài 44 (SGK Hóa học 12 nâng cao) tìm hiểu thêm về bạc và vàng
- Hệ thống kiến thức của SGK Hóa học 12 nâng cao mang tính chất toàn
diện hơn SGK Hóa học 12
Về kĩ năng:
Trang 38- SGK Hóa học 12 nâng cao rèn cho HS: kĩ năng tư duy, kĩ năng thựchành, kĩ năng giải bài tập tốt hơn SGK Hóa học 12.
2.2 Thiết kế hệ thống thí nghiệm theo hướng dạy học tích cực chương 7:
“Crom - Sắt - Đồng” - Hóa học 12 nâng cao
2.2.1 Cơ sở thiết kế hệ thống thí nghiệm theo hướng dạy học tích cực chương 7: “ Crom - Sắt - Đồng” - Hóa học 12 nâng cao
Trong dạy học Hóa học, việc lựa chọn và thiết kế được một hệ thống thínghiệm cho mỗi tiết dạy, cho mỗi chương cũng như cách tiến hành các thínghiệm đó để sử dụng chúng theo hướng dạy học tích cực là rất có ích chomỗi GV vì sẽ tiết kiệm được thời gian, công sức vào việc chuẩn bị các thínghiệm Các thí nghiệm dùng để dạy học trong từng bài học chương “ Crom -Sắt - Đồng” đã được lựa chọn dựa trên cơ sở:
- Đảm bảo mục tiêu của bài theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Đảm bảo nội dung cụ thể của mỗi bài
- Sử dụng thí nghiệm theo hướng tích cực như: thí nghiệm nghiên cứu,thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm kiểm chứng, thí nghiệm nêu và giải quyếtvấn đề
2.2.2 Thiết kế hệ thống thí nghiệm theo hướng dạy học tích cực chương 7:
“Crom - Sắt - Đồng” - Hóa học 12 nâng cao
- Hóa chất: dd CrCl3, ddNaOH, dd HCl
- Dụng cụ: Ống nghiệm,giá để ống nghiệm, cặp ống nghiệm
2 Sự chuyển hóa Thí nghiệm - Hóa chất: dd K2Cr2O7,
Trang 393 Tính oxi hóa
của muối đicromat
Thí nghiệm kiểm chứng
- Hóa chất: dd K2Cr2O7,
dd H2SO4 loãng, dd KI,
hồ tinh bột
- Dụng cụ: Ống nghiệm,giá để ống nghiệm, cặp ống nghiệm
- Hóa chất: Đinh sắt, ddHCl, dd H2SO4 loãng
- Dụng cụ: Ống nghiệm,giá để ống nghiệm, cặp ống nghiệm, đèn cồn
2 Sắt tác dụng với
axit HNO3 và axít
H2SO4 đặc
Thí nghiệm kiểm chứng
- Hóa chất: Đinh sắt, ddHNO3 đặc, dd HNO3 loãng, dd H2SO4 đặc, ddNaOH đặc
- Dụng cụ: Ống nghiệm, pipet, giá để ống nghiệm,cặp ống nghiệm, bông, đèn cồn
3 Sắt tác dụng với
muối CuSO4,
MgSO4
Thí nghiệm đối chứng
- Hóa chất: Sắt bột hoặcmạt sắt, dd CuSO4, dd MgSO4, dd NaOH
Trang 40- Dụng cụ: Giá thí nghiệm, phễu chiết hìnhtrụ, cốc thủy tinh, bông thuỷ tinh, ống nghiệm.
4 Sắt tác dụng với
dung dịch muối
AgNO3
Thí nghiệm nêu vấn đề
- Hóa chất: Sắt bột hoặcmạt sắt, dd AgNO3, dd NaOH
- Dụng cụ: Giá thí nghiệm, phễu chiết hìnhtrụ, cốc thủy tinh, bông thuỷ tinh, ống nghiệm
- Hóa chất: dd FeSO4, ddNaOH
- Dụng cụ: Ống nghiệm, pipet, giá để ống nghiệm,cặp ống nghiệm
2 Tính khử của
muối sắt (II)
Thí nghiệm kiểm chứng
- Hóa chất: dd FeCl2, dd
H2SO4 loãng, dd KMnO4
- Dụng cụ: Ống nghiệm,pipet, cặp ống nghiệm
3 Muối sắt (III)
tác dụng với đồng
Thí nghiệm nêu vấn đề
- Hóa chất: dd FeCl3,mảnh đồng
- Dụng cụ: Ống nghiệm,pipet, cặp ống nghiệm
4 Muối sắt (III)
tác dụng với dung
dịch KI
Thí nghiệm kiểm chứng
- Hóa chất: dd FeCl3, dd
KI, hồ tinh bột
- Dụng cụ: Ống nghiệm,