Quá trình chuyển điện tích dọc theo các chuỗi xảy ra nhanh, các polimedẫn điện tử thường chế tạo bằng cách oxi hóa điện hóa kết tủa trên bề mặtđiện cực trong quá trình điện phân, hoặc có
Trang 1Trường ĐHSP Hà Nội Khóa luân tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
2 KHOA HÓA HỌC
TRẦN QUANG ĐÔNG
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP ĐIỆN HOÁ
DƯỚI TÁC ĐỘNG OXI HÓA - KHỬ
CỦA ION SẮT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành Hóa học hữu cơ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Xuân Quế
Th.S Uông Văn Vỹ
HÀ NỘI-2010
Trang 2Trường ĐHSP Hà Nội Khóa luân tốt nghiệp
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng kính trọng và sự biết ơn chân thành, tôi xin gửi lời cảm
ơn tới thầy kính yêu của tôi Đó là thầy PGS.TS.Lê Xuân Quế và thầyTh.S.Uông Văn Vỹ, người đã định hướng cho tôi từ những bước đi đầu tiên,
đã kiên trì, độ lượng chỉ bảo nhưng cũng rất nghiêm khắc hướng dẫn tôi tậntình trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành được khoá luận
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Viện Kỹ thuật nhiệt đới và các anhchị làm việc tại Phòng nghiên cứu Ăn mòn và bảo vệ kim loại - Viện Viện Kỹthuật nhiệt đới - Viện KHCN Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi đượcnghiên cứu, học tập và hoàn thành khoá luận
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2, ban chủ nhiệm và các thầy cô trong Khoa Hoá học đã hết lòng quan tâmgiúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, và người thân đã động viên, tạo điềukiên cho tôi hoàn thành khoá luận
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2010
Trần Quang Đông
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Đề tài này tôi đã trực tiếp nghiên cứu dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy PGS.TS.Lê Xuân Quế và thầyTh.S Uông Văn Vỹ Tôi xin cam đoan đây
là kết quả mà tôi đã nghiên cứu đuợc và kết quả đưa ra là đúng sự thật Nếu
có điều gì không trung thực, tôi xin chịu trách nhiệm trước nhà trường và pháp luật.
Hà Nội ngày10 tháng 05 năm 2010
Trần Quang Đông
Trang 7Mục lục Chương 1.
Tổng quan
1.1 Giới thiệu về polime dẫn điện ……… …… 1
1.1.1 Lịch sử phát triển……… …………1
1.1.2 Đặc điểm của polime dẫn……… ………2
1.1.3 Phân loại polime dẫn điện ……….….…… 2
1.1.4 Quá trình pha tạp (doping) 4
1.2 Polianilin 5
1.2.1 Monome anilin 5
1.2.2 Phương pháp tổng hợp polyanilin 6
1.2.3 Tính chất của PANi chế tạo điện hóa……….……11
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Hóa chất và dung dịch nghiên cứu……… 16
2.1.1 Hoá chất……… 16
2.1.2 Dung dịch nghiên cứu……… 16
2.1.3 Các bước tiến hành nghiên cứu……… 16
2.2 Thiết bị nghiên cứu 17
2.2.1 Thiết bị điện hoá 17
2.2.2 Điện cực làm việc 17
2.3 Các phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Phương pháp đo phổ CV 18
Trang 92.3.2 Phương pháp đo phổ hồng ngoại………… 21
2.3.3 Phương pháp chụp ảnh hiển vi điện tử quét……… …22
2.3.4 Phân tích nhiệt vi sai 23
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Tổng hợp PANi trong H2SO4 bằng phân cực CV 3.1.1 Phổ CV tổng hợp PANi……….………… 24
3.1.2 Biến thiên đại lượng đặc trưng của CV tổng hợp PANi 25
3.1.3 Phân tích cấu trúc mẫu PANi 30
3.2 Oxi hóa khử FeSO4 trên màng PANi điện hoá 32
3.2.1 Tác động của FeSO4 đến phân cực PANi 33
3.2.2 Biến thiên của đại lượng đặc trưng theo chu kì và [Fe2+] 39
KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
Trang 11Từ đó đến nay các màng Polianilin hoạt động điện hoá được đặc biệtchú ý, nhất là trong những năm gần đây Do khả năng to lớn của vật liệu nàytrong xúc tác điện hoá, điện tử hay phân tử, các công nghệ senror hoá học vàsinh học, quá trình tàng trữ biến đổi năng lượng Vào cuối những năm 1970polyme dẫn đã là chủ đề của các cuộc tranh luận liên tục và trong thời giannày đã bắt đầu có những bài báo về tính bán dẫn của vật liệu này Từ đó nhiềunhà khoa học đã đưa ra nhiều bằng chứng polyme có tính dẫn điện và bằngphương pháp pha tạp (doping) cấy chọn lọc nhằm nâng cao độ dẫn, làm chocác polime này có tính chất của một kim loại Từ đó chúng được mang tênpolime dẫn (conducting polimer –CP).
Trang 13Một trong những tính chất quan trọng của polime dẫn điện là độ dẫn
Độ dẫn diện được tính theo công thức: x = 1/R ( R là điện trở ()) Đối với chất bán dẫn cổ điển, hạt tải có thể là ion điện tử hay lỗ trống.
Polime dẫn xuất hiện hạt tải mới đó là polaron có điện tích là +1, spin
±1/2 và biolaron có điện tích là +2 và spin là ± 0, trong đó polime hoạt độngđiện có sự lan truyền điện tích từ vùng dẫn điện trong polime sang vùngkhông dẫn điện khi polime được tiếp xúc điện
1.1.2 Đặc điểm của polime dẫn
Polymer với các nối đôi liên hợp có những tính chất khác với cácpolymerthông thường là khả năng dẫn điện, được gọi là polymer dẫn(Conducting polymer) Với tính chất đặc biệt này, lĩnh vực nghiên cứu vềpolymer dẫn điện đã thu hút nhiều nhà nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực khácnhau Khả năng ứng dụng của loại vật liệu mới này luôn là thách thức vớicác nhà khoa học nói chung và các nhà hoá học nói riêng Năm 2000, giảiNobel hoá học đã được trao cho ba nhà khoa học Heeger, MacDiarmid vàShirikawa với sự phát hiện tăng độ dẫn điện của polyaxetilen khi được phatạp iốt Kết quả này đã mở đầu cho một bước nhảy vọt của lĩnh vực nghiêncứu, khả năng ứng dụng của vật liệu polymer dẫn điện
Polymer dẫn điện được nghiên cứu ứng dụng trong các lĩnh vực như: điốtphát quang, cảm biến sinh học, cảm biến khí, màng sinh học, nguồn điện,lớp phủ bảo vệ chống ăn mòn, vật liệu hấp thụ sóng điện từ sử dụng trongquân sự
1.1.3 Phân loại polime dẫn điện
Trang 14Polime dẫn điện được phân làm 3 loại chính:
Trang 151.1.3.1 Các polime oxi hóa khử ( redox polymer)
Các polime oxi hóa khử là các vật dẫn có chứa các nhóm hoạt tính oxihóa khử, liên kết cộng hóa trị với mạch polime không hoạt động điện hóa.Trong đó sự vận chuyển xảy ra thông qua quá trình trao đổi electron liên tiếpgiữa các nhân oxi hóa khử kề nhau Qúa trình này gọi là chuyển không theo
Fe[II,III]
bước nhảy
1.1.3.2 Các polime dẫn điện tử (electronical conducting polymer)
Các polime dẫn điện tử, mạch polime đã có liên kết đôi liên hợp mởrộng Quá trình chuyển điện tích dọc theo các chuỗi xảy ra nhanh, các polimedẫn điện tử thường chế tạo bằng cách oxi hóa điện hóa kết tủa trên bề mặtđiện cực trong quá trình điện phân, hoặc có thể tạo thành bằng phương pháptrùng hợp hóa học
Trang 17+ N-H Cl +
Các polime trao đổi ion có các cấu tử linh hoạt oxi hóa khử liên kết tĩnhđiện với mạng polime dẫn ion Trong trường hợp này, cấu tử hoạt tính oxi hóakhử là các ion trái dấu với chuỗi polime tích điện
3-Fe(CN)63+
Fe(CN)6
1.1.4 Quá trình pha tạp (doping) [15]
Từ những năm 1977 hai nhà khoa học Huger, Macdiarmid đã phát hiện
ra khi pha tạp I2 và polyaxetilen thì tạo được polime với tính dẫn điện của kimloại Sự pha tạp thành công trên đã khích lệ các nhà khoa học khác tìm vàkhám phá các chất pha tạp mới nhằm làm tăng độ dẫn điện của polime dẫn
Các khái niệm cơ sở cũng như các biện pháp kỹ thuật để chế tạo cácpolime dẫn điện bắt nguồn trong lĩnh vực bán dẫn Khi pha tạp một số chấtvào bán dẫn sẽ tạo ra một số sai hỏng mạng tinh thể, làm thay đổi tính chấtdẫn điện của bán dẫn và sẽ tạo ra chất bán dẫn loại p hoặc loại n tùy thuộc vàobản chất của chất pha tạp Các thuật ngữ này đã được áp dụng vào hệ polimedẫn
Nhiều ion như: Cl- , Br- , F-, SO 2-… đã được đưa vào màng polime.Các ion pha tạp đưa vào màng polime có tác dụng bù điện tích để duy trìtrạng thái oxi hóa của màng Sự oxi hóa một phần chuỗi polime nhờ các anioncũng gọi là pha tạp Qúa trình này liên quan đến sự chuyển đổi một electron
n
4
Trang 19để trở thành điện tích (+) Cấu trúc mạch polime dẫn sau khi pha tạp anionvào polianilin có dạng như hình 1.1.
Nhờ có pha tạp, với nhiều loại pha tạp phong phú và đa dạng, polimedẫn điện có nhiều tính chất dẫn điện quí giá, có thể kiểm soát được, do đóngày càng được quan tâm nghiên cứu phát triển và ứng dụng rông rãi
Các nhà khoa học đă đưa ra cấu trúc mạch polime dẫn sau khi pha tạpanion vào polianilin như sau :
Trang 20Anilin (ANi) là monome, có thể được polime hóa bằng phương pháphóa học hoặc phương pháp điện hóa tạo nên polianilin Anilin có công thứccấu tạo như sau:
Trang 211.2.1.1 Tính chất vật lý
Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường anilin là một chất lỏngkhông màu, có mùi khó chịu Để lâu trong không khí bị oxi hóa biến thànhmàu vàng rồi nâu đen Tỉ khối hơi của anilin là 1,022, nhiệt độ nóng chảy là6,20C, nhiệt độ sôi là 184,40C Anilin tan mạnh trong ete, benzen, etanol, íttan trong dung môi khác Ở 200C, 100g muối hòa tan được 3,3 g anilin Anilinrất độc, nó thâm nhập vào cơ thể qua màng nhầy, đường hô hấp và có thể quada
1.2.1.2 Tính chất hóa học
Tính chất hóa học của anilin tập trung chủ yếu ở nhóm – NH2 Ngoài
ra, do hiệu ứng cảm ứng của các nguyên tử mà vị trí para cũng được hoạt hóa
do đó nó có thể tham gia phản ứng hóa học đặc biệt là phản ứng polime hóa
1.2.2 Phương pháp tổng hợp polyanilin
1.2.2.1 Tổng hợp polianilin bằng phương pháp hóa học
- Phương pháp polime hóa anilin theo con đường hóa học đã được biếtđến từ lâu và đã được ứng dụng rộng rãi trong thực tế Có thể polime hóaanilin trong môi trường axit tạo thành polianilin có cấu tạo cơ bản dạng mạchthẳng như sau :
Trang 23Từ polianilin thu được khó tạo màng trên bề mặt mẫu bảo vệ, hơn nữalớp màng này không thể có tính bảo vệ cao như các màng sơn phủ hữu cơkhác có cấu tạo sợi không gian với độ bền cơ lý cao hơn Mặt khác phản ứngoxi hóa khử polianilin bằng phương pháp hóa học khó điều khiển hơn so vớiphương pháp điện hóa Đây cũng là một điểm yếu của phương pháp polimehóa anilin bằng phương pháp hóa học.
Anilin còn có thể tham gia vào nhiều quá trình nhựa hóa tạo thànhnhiều loại polime khác Ví dụ như quá trình ngưng tụ tạo polime củametyleanilin và polyfomaldehitanilin
Để tạo mạng sơn phủ bảo vệ chống ăn mòn, có thể sử dụng phương pháp polime hóa điện hóa, tạo lớp phủ bảo vệ trực tiếp trên bề mặt điện cực Đây cũng là phương pháp chế tạo polianilin có hiệu quả cao.
1.2.2.2 Tổng hợp polianilin bằng phương pháp điện hóa
Ngoài phương pháp tổng hợp hóa học thông thường, các polime dẫnđiện còn được tổng hợp bằng phương pháp điện hóa Nguyên tắc của phươngpháp điện hóa là dùng dòng điện để tạo nên sự phân cực với điện thế thíchhợp, sao cho đủ năng lượng để oxi hóa monome trên bề mặt điện cực, khơimào cho polime hóa điện hóa tạo màng dẫn điện phủ trên bề mặt điện cực làmviệc (WE).Đối với anilin, trước khi polime hóa điện hóa, anilin được hòa tantrong dung dịch axit như H2SO4, HCl, (COOH)2 Như vậy có thể phản ứngtrực tiếp PANi lên mẫu kim loại cần bảo vệ do đó việc chống ăn mòn và bảo
vệ kim loại thì phương pháp điện hóa có ưu việt hơn cả Các thiết bị điện hóađang được sử dụng là máy Potentiosat là thiết bị tạo được điện thế hay dòngđiện theo yêu cầu để áp lên hệ điện cực, đồng thời cho phép ghi lại các tínhiệu phản hồi (áp dòng ghi lại điện thế hoặc ngược lại) Từ các số liệu về thếhoặc dòng phân cực tạo ra từ máy Potentisat và các số liệu phản hồi ghi được
đồ thị thế - dòng hay ngược lại là dòng thế gọi là đường cong phân cực Qua
Trang 25các đặc trưng của đường cong phân cực có thể xác định được đặc điểm, tínhchất điện hóa của hệ đó.
Nhờ các thiết bị điện phân này người ta có thể kiểm soát và điều chỉnhđược tốc độ phản ứng, không những thế phương pháp điện hóa còn cho phépchế tạo được màng mỏng đồng thể, bám dính tốt trên bề mặt mẫu
Màng PANi được chế tạo bằng phương pháp quét điện thế vòng tuầnhoàn đa chu kỳ (CV) bám dính tốt trên bề mặt điện cực Phương pháp này chophép theo dõi được tính oxi hóa khử của PANi trong suốt quá trình phân cựcnhưng phương pháp này có một điểm bất lợi về mặt thời gian Thời gian tạomàng ứng với thời gian tồn tại điện thế mà tại đó xảy ra phản ứng oxi hóađiện hóa monome, thời gian này tương đối ngắn, do đó dẫn đến hiệu suấtkhông cao
Việc tiến hành tổng hợp PANi được tiến hành trong môi trường axit thuđược PANi dẫn điện tốt Trong môi trường kiềm PANi không dẫn điện, sảnphẩm có khối lượng phân tử thấp, hơn nữa anilin tạo muối tan trong axit
1.2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp điện hóa PANi
Điện thế và dung dịch trong điện phân là hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếplên quá trình điện hóa, chất lượng và tốc độ phản ứng
Theo một số tài liệu, điều kiện điện thế phân cực phù hợp xuất hiệnđime hóa và phản ứng tạo thành chất ion hóa gốc hoạt động [C6H5NH2]+0 chophép tạo thành PANi có cấu trúc mạch thẳng với các liên kết ở vị trí para.Ngược lại vì điện tích PC tương đối cao, các cation [C6H5NH3]+ có thể phảnứng với anilin ở vị trí o, cho cấu trúc cồng kềnh, nhiều sản phẩm polyme làmxuất hiện sự rộp lên của màng polyme
Bản chất cũng như nồng độ chất điện li có mặt trong dung dịch phảnứng Nồng độ axit thường sử dụng là 0,5 – 2 M Axit cao quá kéo theo tốc độ
Trang 27Trường ĐHSP Hà Nội Khóa luân tốt nghiệp
hòa tan thép cao, dòng thụ động lớn màng PANi khó hình thành Nồng độANi nhỏ, quá trình polyme hóa khó xảy ra
Ngoài ra các nghiên cứu cho thấy màng PANi được tổng hợp trongdung dịch có mặt của ion NO3- có độ dẫn điện cao hơn cả so với các ionpeclorat, clorua, hay sunfat Kittali đã công bố nghiên cứu của mình rằng tộc
độ tạo màng trong dung dịch H2SO4 nhanh hơn 2,7-2,8 lần so với tốc độ tạomạng trong dung dịch HCl, PANi tạo thành trong dung dịch H2SO4
1.2.2.4 Cơ chế polyme hóa của ANi tạo PANi
Hình 1.2 minh họa các quá trình xảy ra trong quá trình polyme hóa Ani.Genies[8] đưa ra một cơ chế polyme hóa anilin trong môi trường axit như sau:
- (1) Giai đoạn đầu, oxi hóa anilin tạo cation gốc…
- (2) Tiếp theo (2)- cation gốc này phản ứng với nhau tạo đime và loại ra haiproton Đime hoặc oligome có thể bị oxi hóa ở thế oxi hóa monome
- (3) Giai đoạn các đime này phản ứng với các cation – gốc của monomephát
triển mạch PANi, PANi tổng hợp điện hóa đạt đến hàng nghìn monome trong mạch phát triển
Trang 28
Trần Quang Đông 38 K32B- Hóa
Trang 29Trần Quang Đông 39 K32B- Hóa
H
Trang 301.2.2.5 Ưu điểm của phương pháp tổng hợp điện hóa
- Mặc dù quá trình polime hóa điện hóa diễn ra rất phức tạp nhưng việcthực hiện nó lại đơn giản, nhanh, có độ tin cậy và độ ổn định cao
- Tạo đựợc màng che phủ trực tiếp lên bề mặt mẫu kim loại, dẫn đến phần lớn PANi sử dụng cho việc chống ăn mòn và bảo vệ kim loại đều đượctổng hợp bằng phương pháp điện hóa
- Với phương pháp điện hóa người ta cũng dễ dàng đồng trùng hợpgiữa các monome khác loại tạo ra các sản phẩm copolime
Đặc biệt mạng PANi, bằng phương pháp điện hóa nhờ dòng điện ta có thể oxi hóa – khử PANi ngay trên bề mặt điện cực Tạo ra những dạng PANi
có tác dụng và ứng dụng khác hẳn màng ban đầu Qúa trình này tương tự như quá trình pha tạp trong vật liệu bán dẫn, có thể quá trình pha tạp trong vật liệubán dẫn, có thể thay đổi tính chất của PANi như: làm thay đổi màu, độ dẫn điện, tính chất hóa học
1.2.3 Tính chất của PANi chế tạo điện hóa
1.2.3.1 Tính chất chung
Polianilin chế tạo bằng phương pháp điện hóa có tính chất chung của một polime dẫn hình thành bằng phản ứng polime hóa hóa học thông thường Ngoài ra có thể kể đến một số tính chất đặc trưng của polianilin điện hóa:
- Dạng sản phẩm cuối cùng là màng mỏng bám dính trên điện cực nền, có chiều dày và màu sắc phụ thuộc vào điều kiện chế tạo: dung dịch hòatan anilin và phân cực điện hóa
- Có điện thế mạch hở dương hơn nhiều so với điện thế mạch hở củakim loại nền bằng Fe hay bằng thép thường G3
Trang 32- Có thể dễ dàng cấy ghép pha tạp làm thay đổi tính chất của polimedẫn Đây là một ưu thế đặc biệt của polime dẫn chế tạo bằng phương pháp điện hóa.
- Độ bám dính của màng polime dẫn lên điện cực nền cao, có bản chất bám dính kiểu liên kết hóa lý với bề mặt dẫn điện, khác hẳn sự bám dính
cơ lý của màng sơn quét lên kim loại
1.2.3.2 Tính chất oxy hóa khử
Qúa trình oxi hóa anilin là bất thuận nghịch, nhưng quá trình oxi hóa PANi là quá trình thuận nghịch PANi chuyển từ dạng khử sang dạng oxi hóa
và ngược lại ở vị trí điện thế rất gần nhau
Trong dung dịch axit, anilin kết hợp với H+ tạo thành cation Đây làphản ứng thuận nghịch, anilin có tính bazơ
Anilin hòa tan bị oxy hóa tạo thành polianilin kết tủa trên bề mặt điệncực Khi điện thế cực đủ lớn(về phía dương), anilin giải phóng H+, nhườngđiện tử cho điện cực, tạo nên dạng hoạt hóa và từ đó tạo thành màng polimekết tủa trên bề mặt
Cấu trúc cơ bản a Cấu trúc oxy hoá b
PANi có thể bị oxy hóa hoặc khử tạo thành các dạng dẫn xuất khácnhau Dạng tổng quát gồm 2 dạng cấu trúc a và b sau đây với a và b là các sốnguyên
Trang 34Như trên đã nêu, ta có dạng cơ bản và đơn giản nhất của PANi khi a >
0, b=0, chất leucomeraldin Từ dạng cơ bản này có thể oxy hóa tạo nên cácdạng khác
Dạng cơ bản của polyanilin không dẫn điện (leucoemeraldin
Vì độ hoạt hóa cao nên PANi có thể bị oxy hóa ngay trong không khíhoặc trong dung dịch H2O Do bám dính trên điện cực và có độ dẫn điện nhưkim loại màng PANi mới tạo thành chính là bề mặt điện cực nơi diễn ra cácphản ứng điện hóa tiếp theo Dạng điện cực này còn có thể gọi là điện cựcbiến tính (modified electrode) Do đó nhiều trung tâm hoạt tính PANi có thể
bị oxy hóa một số trung tâm phản ứng (oxy hóa từng phần) hoặc oxy hóa toànphần
• Oxy hóa một phần
Dạng đơn giản là oxy hóa một nửa mạch polianilin sao cho a = b Trongthực tế, có thể chỉ một phần nhỏ hoặc gần hết mạch bị oxy hóa, khi đó ta cócông thức tổng quát là a > 0, b > 0 ; a có thể lớn hơn bằng hoặc nhỏ hơn b
• Oxy hóa toàn phần
Nếu toàn bộ mạch PANi bị oxi hoá, cấu trúc dạng a không còn, chỉ códạng b PANi trở nên có độ dẫn điện cao nhất
Tóm lại tỉ lệ giữa cấu trúc a và b sẽ quyết định tính chất dẫn điện củaPANi :
a = 1; b = 0; PANi khử hoàn toàn; dạng leucoemeradin
Trang 36 a = b = 1
; PANi+ bị oxi hoá một nửa; dạng emeradin
2
a = 0; b = 1; PANi+ bị oxi hoá hoàn toàn; dạng perni granitin
1.2.3.3 Một số đặc điểm và ứng dụng của polime dẫn điện PANi
Polime dẫn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành điện tử: làmsensor sinh học, cửa sổ quang, bán dẫn, tạo màng chống ăn mòn kim loại, sửdụng làm phụ gia trong điện cực âm trong pin và acqui, sử dụng trong cácngành hóa chất
PANi có đặc điểm:
- Bền, ổn định trong môi trường không khí,
- Dễ chế tạo
- Không gây ô nhiễm môi trường
PANi có rất nhiều khả năng ứng dụng:
- Trong các ngành điện tử, xenxơ sinh học, pin - acqui PANi,
- Làm màng điện sắc do màu của nó thay đổi tùy thuộc vào phản ứng oxihóa khử của màng, làm chỉ thị màu,
- Đặc biệt là khả năng chống ăn mòn và bảo vệ kim loại theo chiều cơ chế
bổ sung cho nhau, có khả năng tạo màng – lớp lót trong thụ động bề mặtkim loại, tính ức chế thay thế cho các lớp cromat độc hại
1.2.3.4 Khả năng bảo vệ chống ăn mòn kim loại
Do bám dính cao, có điện thế dương hơn và khả năng cấy ghép pha tạp,màng polime dẫn có khả năng chống ăn mòn cao, có triển vọng khả quan thaythế một số màng phủ độc hại gây ô nhiễm môi trường
Màng polime dẫn, điển hình là polianilin có thể bảo vệ chống ăn mòntheo nhiều cơ chế khác nhau
Trang 37– Cơ chế bảo vệ anôt:
Trang 38Do PANi có điện thế mạch hở dương hơn kim loại nền nên PANi đóngvai trò như cực dương, lúc đầu kim loại bị hoà tan nhanh trong dung dịch tạomàng thụ động – màng oxit không cho kim loại nền tan tiếp (sơ đồ hình 1.2)
–Cơ chế ức chế
Polianilin có nhóm chức hoạt hoá, với cặp điện tử tự do, tạo điềukiện thuận lợi cho khả năng hấp phụ và nâng cao khả năng chống ăn mòn.Tính ưu việt ở chỗ là bề mặt thép vẫn được bảo vệ cả sau khi bong cục bộmàng PANi
Trang 39Fe + PANi+ A– + 3 H2O - Fe2O3 + PANi+ A– + 6 HA (a = b) (a+3 > b–3)
Trang 40Khi màng phủ có khuyết tật, bề mặt kim loại có thể tiếp xúc với môi trường có oxi, nước, PANi có vai trò chất oxi hoá tạo oxit Fe(III) Màng oxit sẽ phủ kín bề mặt kim loại
bị hở, tạo nên một barie thụ động bền bảo vệ chống ăn mòn.