1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY TUYẾN TÍNH ĐA BIẾN PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN LƯỢNG LÚA HỘ GIA ĐÌNH Ở ĐBSCL VÀ ĐBSH

25 301 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,11 MB
File đính kèm RiceProduction.rar (21 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, ngành nông nghiệp nước ta ngày càng bước vào giai đoạn phát triển mạnh và dần phát huy đến mức tối đa. Tuy ngành nông nghiệp nói chung và trồng lúa nước nói riêng đã là truyền thống của dân tộc ta từ rất lâu, nhưng trong thời kỳ cạnh tranh khốc liệt như thế này đòi hỏi rất nhiều yếu tố để có thể có được lợi nhuận cao nhất từ việc trồng lúa như: trình độ khoa học công nghệ, điều kiện tự nhiên, con người,… và nhiều hơn thế nữa. Chính vì vậy, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng lúa sẽ phát huy các yếu tố tích cực, quan trọng và hạn chế các yếu tố tiêu cực để góp phần nâng cao sản lượng lúa của HGĐ để từ đó đưa ra các giải pháp tối ưuĐó cũng là lý do tôi sử dụng mô hình hồi đa biến để phân tích sự ảnh hưởng của các yếu nhân tố đến sản lương lúa của HGĐ

Trang 1

ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay, ngành nông nghiệp nước ta ngày càng bước vào giai đoạn phát triển mạnh và dần pháthuy đến mức tối đa Tuy ngành nông nghiệp nói chung và trồng lúa nước nói riêng đã là truyền thống củadân tộc ta từ rất lâu, nhưng trong thời kỳ cạnh tranh khốc liệt như thế này đòi hỏi rất nhiều yếu tố để cóthể có được lợi nhuận cao nhất từ việc trồng lúa như: trình độ khoa học công nghệ, điều kiện tự nhiên,con người,… và nhiều hơn thế nữa Chính vì vậy, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sản lượnglúa sẽ phát huy các yếu tố tích cực, quan trọng và hạn chế các yếu tố tiêu cực để góp phần nâng cao sảnlượng lúa của HGĐ để từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu

Đó cũng là lý do em sử dụng mô hình hồi đa biến để phân tích sự ảnh hưởng của các yếu nhân tố đến sảnlương lúa của HGĐ

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng về sản xuất lúa của HGD từ đó đề xuất một số giải pháp gópphần nâng cao sản lượng lúa

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất lúa

- Nghiên cứu thực trạng sản xuất lúa của HGĐ trên địa bàn nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao sản lượng lúa HGĐ

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ trồng lúa ở miền Bắc và miền Nam đồng thời nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của một sốnhân tố đến sản lượng lúa của HGD, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao sảnlượng lúa của HGD

3.2 PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU.

- Về nội dung: Thực trạng sản xuất lúa tại các HGĐ

Trang 3

- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại các HGĐ sản xuất lúa ở ĐBSCL và ĐBSH.

- Về thời gian: Số liệu thu thập được trong năm 2017

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất lúa quy mô HGĐ

- Thực trạng về sản xuất lúa trên địa bàn nghiên cứu

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất lúa trên địa bàn nghiên cứu

- Đề xuất 1 số giải pháp góp phần nâng cao sản lượng lúa của HGĐ trên địa bàn nghiên cứu

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu thuộc ĐBSCL và ĐBSH là 2 vựa lúa chính của nước ta Nơi đây tập trung

nhiều nông dân trồng lúa mang tính đặc trưng và đại diện cho đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên với số lượng mẫu điều tra là 373 HGĐ

5.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát thực tế được tiến hành ở các HGĐ

trồng lúa ở ĐBSCL và ĐBSH Nội dung phiếu điều tra bao gồm: Thông tin về chủ hộ, thông tin về đất

sản xuất, tình hình đầu tư cho sản xuất lúa

- Số lượng mẫu điều tra là 373 HGĐ

5.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Nghiên cứu sử dụng phần mềm phân tích thống kê SPSS 23 cho việc phân tích thống kê mô tả, cho

việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng lúa HGD thông qua mô hình hồi qui tuyến tính đa

biến (Multiple Linear)

Trang 4

Các biến độc lập:

Trong nghiên cứu các biến độc lập trong nghiên cứu này chúng tôi chọn các nhân tố sau: Land: Diện tích đất (ha)

Đầu tư cho phân bón: Fertiliser

Đầu tư cho lao động: Labor (ngày công)

Đầu tư cho máy móc thiết bị: Machine (giờ máy)

Plot: Số mảnh ruộng của HGĐ

LandClass: Cấp đất

Age: Tuổi của chủ hô

Hhsize: Số người trong HGĐ

Region: Vùng miền (1=Miền Bắc, 0=Miền Nam)

Trang 5

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ HỘ GIA ĐÌNH

1.1 Khái niệm hộ gia đình

Hộ gia đình hay còn gọi đơn giản là hộ là một đơn vị xã hội bao gồm một hay một nhóm người ởchung và ăn chung (nhân khẩu) Đối với những hộ có từ 2 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể

có hay không có quỹ thu chi chung hoặc thu nhập chung

1.2 Đặc điểm sản xuất của Hộ gia đình

Hộ gia đình hình thành tự nhiên theo tập quán của từng vùng miền, các thành viên quan hệ với nhau chủ yếu theo quan hệ huyết thống, các thành viên trực tiếp đứng ra tổ chức sản xuất đồng thời là lao động chính, do đó thái độ lao động thường bị chi phối bởi tình cảm đạo đức gia đình,

và nếp sinh hoạt làng quê Đối tượng sản xuất của Hộ gia đình khá đa dạng, thường theo truyền thống ngành nghề gia đình, địa phương, tập quán vùng miền; chi phí sản xuất thường thấp, vốn đầu tư có thể rải đều trong quá trình sản xuất, và thường phát sinh theo thời vụ Do đó đòi hỏi cán bộ tín dụng phải am hiểu về vùng miền để có đánh khá khách quan về nhu cầu và khả năng sinh lời của khoản vay Trình độ sản xuất giản đơn, quy mô kinh doanh nhỏ lẻ, lực lượng lao động ít ỏi, làm việc chủ yếu theo kinh nghiệm là chính Hộ gia đình thường thiếu kiến thức về thị trường, sản xuất kinh doanh mang tính tự túc tự cấp, thị trường tiêu thụ hạn hẹp, thường là trong cùng địa phương Do đó cần sự hỗ trợ của nhà nước về cơ chế, chính sách, vốn nhằm giúp

Hộ gia đình chuyển đổi sang kinh tế sản xuất hàng hóa, tiếp cận cơ chế thị trường

1.3 Vai trò của Hộ gia đình đối với nền kinh tế

1.3.1 Hộ gia đình góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết công ăn việc làm ở nông thôn.

Là nước có kết cấu dân số trẻ, lực lượng ở độ tuổi lao động cao; với chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các nhà máy, xí nghiệp được xây dựng và mở rộng ở nhiều địa phương tuy nhiên cũng chỉ giải quyết một phần nhu cầu lao động đòi hỏi có trình độ chuyên môn Lực lượng lao động thủ công, lao động nông nhàn còn nhiều; ông bà ta thường dạy: “nhàn cư vi bất thiện”,

Trang 6

do đó giải quyết việc làm cho đối tượng này là vấn đề khá cấp bách hiện nay Từ khi công nhận

Hộ gia đình là 1 đơn vị kinh tế tự chủ, nhà nước tiến hành giao đất, giao rừng cho nông – lâm nghiệp, đồng muối cho diêm nghiệp, ngư cụ cho ngư nghiệp, và việc cổ phần hóa trong doanh nghiệp, hợp tác xã, đã làm cho Hộ gia đình sử dụng hợp lý và có hiệu quả nhất nguồn lao động sẵn có của mình Đồng thời tạo đà cho một số Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tự vươn lên mở rộng sản xuất thành các mô hình kinh tế trang trại, tổ hợp tác xã, thu hút lao động, tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động dư thừa ở nông thôn

1.3.2 Hộ gia đình là cầu nối trung gian để chuyển từ nền kinh tế tự nhiên sang nền kinh tế hàng hóa

Lịch sử phát triển sản xuất hàng hóa đã trải qua giai đoạn đầu tiên là kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hóa trên quy mô Hộ gia đình, ở trình độ thấp, kĩ thuật thủ công Sau đó khi nền kinh

tế hàng hóa phát triển cao đạt đến trình độ thị trường, nền kinh tế thị trường lấy khoa học, công nghệ hiện đại làm cơ sở và nền sản xuất xã hội hóa cao Bước chuyển từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hóa trên quy mô Hộ gia đình là một giai đoạn lịch sử quan trọng, tiền đề cho nền sản xuất hàng hóa quy mô lớn, giải thoát khỏi nền kinh tế kém phát triển

1.3.3 Hộ gia đình có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển.

Ngày nay Hộ gia đình hoạt động theo cơ chế thị trường có sự tự do cạnh tranh trong sản xuất hàng hóa Là đơn vị kinh tế độc lập tự chủ, tự quyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình quản lý quá trình sản xuất đó, trực tiếp quan hệ và chịu sự tác động của thị trường Để tồn tại và phát triển Hộ gia đình phải không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu của thị trường, đưa ra các biện pháp kích cầu, mở rộng quy mô sản xuất để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, Hộ gia đình có thể dễ dàng thích ứng được với những thay đổi của thị trường với chi phí thấp hơn nhiều so với các thành phần kinh tế khác Thêm vào đó lại được sự quan tâm của Đảng và nhà nước với các chính sách khuyến khích đã tạo điều kiện để phát triển kinh tế Hộ gia đình, nông nghiệp, nông thôn Như vậy với khả năng thích ứng nhanh của Hộ gia đình trước những thay đổi, đã góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường tạo động lực thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển cao Như vậy, ta có thể thấy kinh tế Hộ gia đình là thành phần không thể thiếu trong quá

Trang 7

trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, xây dựng đất nước Kinh tế Hộ phát triển góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển nói chung, kinh tế nông thôn nói riêng, từ đó tăng nguồn thu ngân sách địa phương cũng như ngân sách nhà nước Từ lâu Hộ gia đình đã là bạn hàng quen thuộc, sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ của hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo) trên địa bàn nông thôn, do đó họ có mối quan hệ mật thiết với NHNo và trở thành một trong những đối tượng khách hàng chính có nhiều tiềm năng để mở rộng đầu tư tín dụng,

mở ra nhiều vùng chuyên canh cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao Kinh tế Hộ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội, là động lực khai thác các tiềm năng, tận dụng các nguồn lực vốn, lao động, đất đai, tài nguyên đưa vào sản xuất làm tăng sản phẩm cho xã hội Cùng với các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, tạo điều kiện cho kinh tế Hộ phát triển, góp phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, tạo việc làm cho người lao động, ổn định trật tự

xã hội, nâng cao trình độ dân trí, sức khỏe đời sống cho người dân Thực hiện mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, kinh tế Hộ được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo ra bước ngoặc quan trọng, thúc đẩy việc sử dụng có hiệu quả hơn, đất đai, nguồn vốn, công nghệ và lợi thế sinh thái từng vùng Kinh tế Hộ gia đình và một bộ phận kinh tế trang trại đang trở thành lực lượng sản xuất chủ yếu về lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản, sản xuất các mặt hàng thủ công phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

1.2 Sản xuất lúa ở quy mô hộ gia đình

Sản xuất lúa ở quy mô HGĐ là một loại hình sản xuất lúa, trong đó mỗi HGĐ được quan niệm nhưmột đơn vị kinh tế độc lập

2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN LƯỢNG LÚA

Xét về mặt tổng thể, có 3 nhóm nhân tố chính tác động đến sản lượng lúa HGD đó là nhân tố về phápluật và chính sách; Nhân tố về tự nhiên, môi trường và nhân tố về thuộc về đặc điểm của của HGĐ Tuynhiên trong nghiên cứu này ta chỉ đi nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố thuộc đặc điểm của HGĐtới sản lượng lúa

Trang 8

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

1 ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

1.1 Vị trí địa lý

Nằm ở phần cuối của bán đảo Đông Dương, liền kề với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nên vùng cómối quan hệ hai chiều rất chặt chẽ và quan trọng Nằm giáp với Campuchia và cùng chung sông Mê Kông

là điều kiện giao lưu hợp tác với các nước trên bán đảo Nằm ở vùng tận cùng Tây Nam của Tổ quốc có

bờ biển dài 73,2 km và nhiều đảo, quần đảo như Thổ Chu, Phú Quốc là vùng đặc quyền kinh tế giáp biểnĐông và vịnh Thái Lan

Vùng nằm trong khu vực có đường giao thông hàng hải và hàng không quốc tế giữa Nam á vàĐông Nam á cũng như với châu úc và các quần đảo khác trong Thái Bình Dương Vị trí này rất quantrọng trong giao lưu quốc tế

1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1.2.1 Địa hình :

- Vùng đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam được hình thành từ những trầm tích phù sa và bồidần qua những kỷ nguyên thay đổi mực nước biển; qua từng giai đoạn kéo theo sự hình thànhnhững giồng cát dọc theo bờ biển Những hoạt động hỗn hợp của sông và biển đã hình thành những vạtđất phù sa phì nhiêu dọc theo đê ven sông lẫn dọc theo một số giồng cát ven biển và đất phèn trên trầmtích đầm mặn trũng thấp như vùng Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên – Hà Tiên, tây nam sôngHậu và bán đảo Cà Mau Địa hình của vùng tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình là 3 - 5m, có khuvực chỉ cao 0,5 - 1m so với mặt nước biển

1.2.2 Khí hậu:

- Nền khí hậu nhiệt đới ẩm với tính chất cận xích đạo thể hiện rõ rệt Nhiệt độ trung bình hàng năm

240 C– 270 C, biên độ nhiệt trung bình năm 2 – 30 0C, chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm thấp, ít có bãohoặc nhiễu loạn thời tiết Có hai mùa rõ rệt, mùa mưa tập trung từ tháng 5 - 10, lượng mưa chiếm tới 99%tổng lượng mưa của cả năm Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, hầu như không có mưa

- Có thể nói các yếu tố khí hậu của vùng thích hợp cho các sinh vật sinh trưởng và phát triển, là tiền

đề cho việc thâm canh, tăng vụ

1.2.3 Đất đai:

- Diện tích đất trong vùng bao gồm các nhóm đất sau:

Trang 9

+ Đất phù sa: Phân bố chủ yếu ở vùng ven và giữa hệ thống sống Tiền và sông Hậu, diện tích 1,2triệu ha chiếm 29,7% diện tích đất tự nhiên toàn vùng và khoảng 1/3 diện tích đất phù sa của cảnước Nhóm đất này có độ phì cao và cân đối, thích hợp đối với nhiều loại cây trồng lúa, cây ăn quả, màu,cây công nghiệp ngắn ngày.

+ Nhóm đất phèn: Phân bố ở vùng Đồng Tháp Mười và Hà Tiên, vùng trũng trung tâm bản đảo CàMau với tổng diện tích 1,2 triệu ha chiếm 40% diện tích toàn vùng Đất có hàm lượng độc tố cao, tínhchất cơ lý yếu, nứt nẻ nhanh

+ Nhóm đất xám: Diện tích trên 134.000 ha chiếm 3,4% diện tích toàn vùng Phân bố chủ yếu dọcbiên giới Campuchia, trên các bậc thềm phù sa cổ vùng Đồng Tháp Mười Đất nhẹ, tơi xốp, độ phì thấp,độc tố bình thường

+ Ngoài ra còn có các nhóm đất khác như đất cát giông, than bùn, đất đỏ vàng, đất xói mòn… chiếmdiện tích không đáng kể khoảng 0,9% diện tích toàn vùng

+ Nhìn chung đất đai ở đây rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, thích hợp trồng lúa, dừa, mía,dứa, cây ăn quả

1.2.4 Tài nguyên nước:

- Với hệ thống hạ lưu sông Mê Kông ở Việt Nam là hai nhánh sông Tiền và sông Hậu tổng lượngnước sông Cửu Long là 500 tỷ mét khối Trong đó sông Tiền chiếm 79% và sông Hậu chiếm 21% Chế

độ thuỷ văn thay đổi theo mùa Mùa mưa nước sông lớn vào tháng 9, tháng 10 làm ngập các vùng trũngĐồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên Về mùa này, nước sông mang nhiều phù sa bồi đắp cho đồngbằng Về mùa khô, lượng nước giảm nhiều, làm cho thuỷ triều lấn sâu vào đồng bằng làm vùng đất venbiển bị nhiễm mặn nghiêm trọng

- Chế độ nước ngầm khá phức tạp, phần lớn ở độ sâu 100 mét Nếu khai thác quá nhiều có thể làmnhiễm mặn trong vùng

1.2.5 Tài nguyên biển:

- Chiều dài bờ biển 732 km với nhiều cửa sông và vịnh Biển trong vùng chứa đựng nhiều hải sản quívới trữ lượng cao: Tôm chiếm 50% trữ lượng tôm cả nước, cá nổi 20%, cá đáy 32%, ngoài ra còn có hảisản quí như đồi mồi, mực…

- Trên biển có nhiều đảo, quần đảo có tiềm năng kinh tế cao như đảo Thổ Chu, Phú Quốc

- Ven bờ là hệ thống rừng ngập mặn có giá trị về kinh tế và sinh thái với nhiều loại động vật, thực vật

1.2.6 Tài nguyên khoáng sản:

- Trữ lượng khoáng sản không đáng kể Đá vôi phân bố ở Hà Tiên, Kiên Lương dạng núi vách đứngvới trữ lượng 145 triệu tấn Phục vụ sản xuất xi măng, vôi xây dựng; cát sỏi ở dọc sông Vàm Cỏ, sông

Trang 10

Mê Kông trữ lượng khoảng 10 triệu mét khối; than bùn ở U Minh, Cần Thơ, Sóc Trăng, tứ giác LongXuyên Ngoài ra còn các khoáng sản khác như đá, suối khoáng…

1.3 Tình hình kinh tế xã hội

1.3.1 Nông nghiệp

Mặc dù diện tích canh tác nông nghiệp và thủy sản chưa tới 30% của cả nước nhưng miền Tây đónggóp hơn 50% diện tích lúa, 71% diện tích nuôi trồng thủy sản, 30% giá trị sản xuất nông nghiệp và 54%sản lượng thủy sản của cả nước Lúa trồng nhiều nhất ở các tỉnh An Giang, Long An, Đồng Tháp, TiềnGiang Diện tích và sản lượng thu hoạch chiếm hơn 50% so với cả nước Bình quân lương thực đầu ngườigấp 2.3 lần so với lương thực trung bình cả nước Nhờ vậy nên Đồng bằng sông Cửu Long là nơi xuấtkhẩu gạo chủ lực của cả đất nước Ngoài ra cây ăn quả còn đặc sản nổi tiếng của vùng, với sự đa dạng về

số lượng, cũng như chất lượng ngày càng được nâng cao

Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh, nuôi nhiều ở Đồng Tháp, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau và SócTrăng

1.3.2 Thủy sản

Sản lượng thủy sản chiếm 50% cả nước, nhiều nhất ở các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang và AnGiang Kiên Giang là tỉnh có sản lượng thủy sản săn bắt nhiều nhất, 239.219 tấn thủy sản (năm 2000) AnGiang là tỉnh nuôi trồng thủy sản lớn nhất vùng với sản lượng 80.000 tấn thủy sản (năm 2000) Nghề nuôitrồng và đánh bắt thủy hải sản đang phát triển mạnh, theo quy mô công nghiệp

1.3.3 Công nghiệp

Ngành công nghiệp phát triển rất thấp, chủ yếu là ngành chế biến lượng thực Cần Thơ là trung tâmcông nghiệp của cả vùng bao gồm các ngành nhiệt điện, chế biến lương thực, luyện kim đen, cơ khí, hóachất, dệt may và vật liệu xây dựng

1.3.4 Dịch vụ

Khu vực dịch vụ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm các ngành chủ yếu: xuất nhập khẩu,vận tải thủy và du lịch Xuất khẩu gạo chiếm 80% của cả nước Giao thông đường thủy giữ vai trò quantrọng nhất

Du lịch biển chủ yếu ở Kiên Giang với thắng cảnh đẹp ở Hà Tiên, Phú Quốc Du lịch tâm linh vớinhiều chùa đẹp ở Châu Đốc, Sóc Trăng, Bạc Liêu

Trang 11

Du lịch sinh thái bắt đầu khởi sắc như du lịch trên sông nước, vườn, khám phá các cù lao Du lịchbền vững bước đầu hình thành với sự thành công của khu nghỉ dưỡng bền vững Mekong Lodge tại TiềnGiang và nhiều địa phương khác như Bến Tre, Vĩnh Long, Cà Mau, Đồng Tháp Tuy nhiên chất lượng vàsức cạnh tranh của các khu du lịch không đồng đều và còn nhiều hạn chế.

2 ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

1.1 Vị trí địa lý

- Đồng bằng sông Hồng trải rộng từ vĩ độ 21°34´B (huyện Lập Thạch) tới vùng bãi bồi khoảng 19°5

´B (huyện Kim Sơn), từ 105°17´Đ (huyện Ba Vì) đến 107°7´Đ (trên đảo Cát Bà) Phía bắc và đông bắc làVùng Đông Bắc (Việt Nam), phía tây và tây nam là vùng Tây Bắc, phía đông là vịnh Bắc Bộ và phía namvùng Bắc Trung Bộ Đồng bằng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, từ các thềm phù sa cổ 10 - 15mxuống đến các bãi bồi 2 - 4m ở trung tâm rồi các bãi triều hàng ngày còn ngập nước triều

1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

cả năm gây ra hiện tượng thiếu nước Bởi vậy, để ổn định việc phát triển sản xuất, đặc biệt trong nôngnghiệp thì phải xây dựng hệ thống thuỷ nông đảm bảo chủ động tưới tiêu và phải xây dựng hệ thống đêđiều chống lũ và ngăn mặn

so với các vùng trong cả nước

Trang 12

Đất đai của vùng rất thích hợp cho thâm canh lúa nước, trồng màu và các cây công nghiệp ngắn ngày.Vùng có diện tích trồng cây lương thực đứng thứ 2 trong cả nước với diện tích đạt 1242,9 nghìn ha.

Khả năng mở rộng diện tích của đồng bằng vẫn còn khoảng 137 nghìn ha Quá trình mở rộng diệntích gắn liền với quá trình chinh phục biển thông qua sự bồi tụ và thực hiện các biện pháp quai đê lấn biểntheo phương thức “lúa lấn cói, cói lấn sú vẹt, sú vẹt lấn biển”

1.2.4 Tài nguyên biển:

Đồng bằng sông Hồng có một vùng biển lớn, với bờ biển kéo dài từ Thuỷ Nguyên - Hải Phòng đếnKim Sơn - Ninh Bình Bờ biển có bãi triều rộng và phù sa dày là cơ sở nuôi trồng thuỷ hải sản, nuôi rongcâu và chăn vịt ven bờ

Ngoài ra một số bãi biển, đảo có thể phát triển thành khu du lịch như bãi biển Đồ Sơn, huyện đảo CátBà,

1.2.5 Tài nguyên khoáng sản:

Đáng kể nhất là tài nguyên đất sét, đặc biệt là đất sét trắng ở Hải Dương, phục vụ cho phát triển sảnxuất các sản phẩm sành sứ Tài nguyên đá vôi ở Thuỷ Nguyên - Hải Phòng đến Kim Môn - Hải Dương,dải đá vôi từ Hà Tây đến Ninh Bình chiếm 5,4% trữ lượng đá vôi cả nước, phục vụ cho phát triển ngànhcông nghiệp vật liệu xây dựng Tài nguyên than nâu ở độ sâu 200m đến 2.000m có trữ lượng hàng chục tỷtấn đứng hàng đầu cả nước, hiện chưa có điều kiện khai thác Ngoài ra vùng còn có tiềm năng về khí đốt.Nhìn chung khoáng sản của vùng không nhiều chủng loại và có trữ lượng vừa và nhỏ nên việc phát triểncông nghiệp phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu từ bên ngoài

1.2.6 Tài nguyên sinh vật:

Tài nguyên sinh vật trong vùng khá phong phú với nhiều động thực vật quí hiếm đặc trưng cho giớisinh vật của Việt Nam Mặc dù trong vùng có các khu dân cư và đô thị phân bố dầy đặc nhưng giới sinhvật vẫn được bảo tồn ở các vườn quốc gia Ba Vì, Cát Bà, Cúc Phương

1.3 Tình hình kinh tế xã hội

1.3.1 Công nghiệp

Các ngành công nghiệp mà đồng bằng sông Hồng có là: luyên kim, cơ khí, hóa chất, vật liệu xâydựng, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, nhiệt điện Các ngành công nghiệp khai thác: khaithác khí dầu, khai thác đá vôi, khai thác sét cao lanh

Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh từ 18,3 nghìn tỷ đồng (1995) lên 55,2 nghìn tỷ đồng, chiếm21% cả nước Những nơi có nhiều ngành công nghiệp tập trung nhất là Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh

Ngày đăng: 31/12/2017, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w