1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nghiên cứu chế tạo vật liệu Blend ba thành phần trên cơ sở cao su thiên nhiên cao su Styren butadien và polyetylen tỷ trọng thấp

130 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xin chân thành cảm ơn tập thể khoa học phòng công nghệ Vật liệuPolyme - Viện Hóa học, phòng nghiên cứu Vật liệu Polyme & Composite -Viện Khoa học Vật liệu đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo đi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀNỘI 2 KHOA HOÁ HỌC

ĐINH THỊ THANH DUNG

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU BLEND BA THÀNH PHẦN TRÊN CƠ SỞ CAO SU THIÊN NHIÊN, CAO SU STYREN BUTADIEN VÀ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ

NỘI 2 KHOA HOÁ HỌC

………

ĐINH THỊ THANH DUNG

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU BLEND BA THÀNH PHẦN TRÊN CƠ SỞ CAO SU THIÊN NHIÊN, CAO SU STYREN BUTADIEN VÀ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận này được hoàn thành tại Viện Hoá học - Viện Khoa học vàCông nghệ Việt Nam Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và đầytrách nhiệm của PGS.TS Đỗ Quang Kháng phòng Công nghệ Vật liệu Polyme

- Viện Hoá học và TS Ngô Kế Thế phòng nghiên cứu Vật liệu Polyme & Composite - Viện Khoa học vật liệu

Xin chân thành cảm ơn tập thể khoa học phòng công nghệ Vật liệuPolyme - Viện Hóa học, phòng nghiên cứu Vật liệu Polyme & Composite -Viện Khoa học Vật liệu đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho

em trong việc chế tạo mẫu nghiên cứu, đo các tính năng cơ lý của vật liệu đểhoàn chỉnh các số liệu nghiên cứu cho khoá luận tốt nghiệp này

Nhân dịp này em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Hoáhọc trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tận tình dạy dỗ và dìu dắt, trang bị cho emnhững kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình học tập tại trường

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2010

Sinh viênĐinh Thị Thanh Dung

Trang 4

Đinh Thị Thanh Dung Lớp K32A-Hoá học

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Khoá luận này được thực hiện và hoàn thành tại Viện Hoá học và ViệnKhoa học Vật liệu - Viện Khoa học & Công nghệ Việt Nam, dưới sự hướngdẫn của PGS.TS Đỗ Quang Kháng và TS Ngô Kế Thế, cùng với sự nỗ lựccủa bản thân và có tham khảo tài liệu của một số tác giả (phần tài liệu thamkhảo)

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi Các kếtquả nghiên cứu, các số liệu trình bày trong khóa luận là trung thực và khôngtrùng với kết quả của các tác giả khác Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm

Trang 7

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU……… … ………. 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN……… ……… 3

1.1 Tổng quan về vật liệu blend……… ………… 3

1.1.1 Một số khái niệm về vật liệu polyme blend………… ………….… 3

1.1.2 Sự tương hợp của các polyme……… … 4

1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới tính chấ t củ a vậ t liệ u tổ hợp ………

5 1.1.4 Một số loại polyme blend………

5 1.1.5 Các phương pháp xác định sự tương hợp của polyme blend……… 5

1.1.6 Chất tương hợp trong polyme……… 7

1.1.7 Những biện pháp tăng cường tính tương hợp của các polyme…… 7

1.1.8 Công nghệ và các phương pháp chế tạo vật liệu polyme blend…… 10

1.1.9 Ưu điểm của vật liệu polyme blend……….……… 11

1.2 Vật liệu polyme blend trên cơ sở cao su thiên nhiên, cao su styren butadien và polyetylen tỷ trọng thấp……….…… … 12

1.2.1 Cao su thiên nhiên……… 12

1.2.1.1 Thành phần……… ……… 12

1.2.1.2 Cấu tao hóa học của cao su thiên nhiên……… 13

1.2.1.3 Tính chất cao củ a su thiên nhiên……… 13

1.2.1.4 Phương pháp chế biến……… 16

1.2.1.5 Một số ứng dụng của vật liệu blend trên cơ sở CSTN………… 16

1.2.2 Cao su styren butadien……… …… 17

1.2.2.1 Đặc điểm cấu tạo……… ……… 17

1.2.2.2 Các phương pháp trùng hợp……… 17

1.2.2.3 Tính chất công nghệ, tính chất cơ lý của SBR… ……… 18

Trang 8

1.2.2.4 Đặc trƣng kỹ thuật của một số loại SBR……….……… 19

1.2.2.5 Ứng dụng……….……… 21

Trang 9

1.2.3 Polyetylen……… 22

1.2.3.1 Phương pháp tổng hợp……….……… 22

1.2.3.2 Cấu trúc, tính chất của polyetylen……… 22

1.2.3.3 Biến tính cao su bằng polyetylen……… ……… 24 1.2.4 Dầu trẩu……… ………… 27 PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 29 2.1 Đối tượng nghiên cứu……… 29

2.2 Nội dung nghiên cứu……….……… 29

2.3 Vật liệu nghiên cứu và máy móc, thiết bị……… 29

2.3.1 Vật liệu nghiên cứu……… 29

2.3.2 Máy móc, thiết bị……… 30

2.4 Phương pháp nghiên cứu……… 31

2.4.1 Chế tạo mẫu……… 31

2.4.2 Kh ảo sát tính ch ất c ơ lý c ủa v ật li ệu……… 31

2.4.3.Nghiên c ứ u kh ả n ă ng b ền nhi ệt c ủa v ật li ệu……… 33

2.4.4.Nghiên cứu cấu trúc hình thái của vật liệu bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM)……….… …….……… 34

PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35 3.1 Ảnh hưởng của hàm lượng cao su styren butadien tới cấu trúc tính chất của vật liệu……… 35

3.1.1 Ảnh hưởng tới tính chất cơ lý của vật liệu……… …… 35

3.1.2 Ảnh hưởng tới cấu trúc hình thái của vật liệu……… 40

3.1.3 Ảnh hưởng tới khả năng bền nhiệt của vật liệu……… 42

3.2 Ảnh hưởng của hàm lượng dầu trẩu tới cấu trúc tính chất của vật liệu… 45 3.2.1 Ảnh hưởng tới tính chất cơ lý của vật liệu……… … 45

3.2.2 Ảnh hưởng tới cấu trúc hình thái của vật liệu……… 50

3.2.3 Ảnh hưởng tới khả năng bền nhiệt của vật liệu……… 52

KẾT LUẬN……… 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 11

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CSTN : Cao su thiên nhiên

LDPE : Polyetylen tỷ trọng thấp

SBR : Cao su styren butadien

HDPE : Polyetylen tỷ trọng cao

PE : Polyetylen

EVA : Cao su etylen vinyl axetat

EPDM : Cao su etilen-propylen-dien đồng trùng hợpTMTD : Tetrametyl thiuram disunfit

SEM : Kính hiển vi điện tử quét

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

ASTM : Tiêu chuẩn của Mỹ

TGA : Phân tích nhiệt trọng

lƣợng pkl : Phần khối lƣợng

Trang 13

MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài

Từ vài chục năm nay, vật liệu polyme blend nói chung và cao su blendnói riêng đã được nghiên cứu chế tạo và ứng dụng rộng rãi do nó tận dụngđược vật liệu và công nghệ sẵn có và nhờ vậy có hiệu quả cao

Ở nước ta, trong những năm qua có nhiều công trình nghiên cứu chếtạo và ứng dụng các loại cao su blend trên cơ sở cao su thiên nhiên với một sốcao su tổng hợp như: cao su styren butadien (SBR), cao su nitril butadien(NBR), cao su clopren (CR),… và một số loại nhựa nhiệt dẻo gồm một số loạipolyolephin (PO),… Những loại vật liệu này có tính năng cơ lý, kỹ thuật vàgiá thành phù hợp, bền môi trường, thời tiết,… đáp ứng yêu cầu sử dụng

Bên cạnh đó sản lượng cao su thiên nhiên liên tục tăng với tốc độ caotrong những năm qua Cao su thiên nhiên có tính chất cơ lý tốt và độ đàn hồicao nhưng do hạn chế về công nghệ chế tạo nên cao su thiên nhiên chủ yếuđược xuất khẩu ở dạng thô vì vậy mà hiệu quả kinh tế thấp Với nhu cầu ngàycàng cao của thị trường, hàng năm nước ta lại phải nhập khẩu một loạt cácsản phẩm cao su kỹ thuật với giá thành cao

Để nâng cao khả năng chịu mài mòn cho vật liệu blend (LDPE/CSTN)

và đáp ứng nhu cầu sản xuất, chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu chế tạo vật liệu blend ba thành phần trên cơ sở cao su thiên nhiên, cao su styren butadien và polyetylen tỷ trọng thấp” làm chủ đề cho khóa luận tốt nghiệp

của mình

Trang 15

2.Mục đích nghiên cứu

Mục đích của đề tài là tạo ra vật liệu cao su blend trên cơ sở cao suthiên nhiên có tính năng cơ lý đặc biệt là khả năng chịu mài mòn, đáp ứng yêucầu sản xuất đế giày chất lƣợng cao

3.Đối tƣợng nghiên cứu

Vật liệu polyme blend trên cơ sở cao su thiên nhiên, cao su styrenbutadien và polyetylen tỷ trọng thấp

4.Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu tính chất cơ lý của vật liệu

- Nghiên cứu cấu trúc hình thái của vật liệu

- Nghiên cứu độ bền nhiệt của vật liệu

Trang 17

PHẦN 1

TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về vật liệu polyme blend

1.1.1 Một số khái niệm về vật liệu polyme blend

Vật liệu tổ hợp polyme (polyme blend) được cấu thành từ hai hay nhiềuloại polyme nhiệt dẻo hoặc polyme nhiệt dẻo với cao su để làm tăng độ bềnhoặc giảm giá thành sản phẩm của vật liệu Giữa các polyme thành phần cóthể có tương tác hoặc không tương tác vật lý hoặc hóa học [3]

Polyme blend có thể là hệ đồng thể hoặc dị thể Trong hệ đồng thể, cácpolyme thành phần không có đặc tính riêng; còn trong polyme dị thể thì tínhchất của polyme thành phần hầu như vẫn được giữ nguyên

Polyme blend là loại vật liệu có thể một hoặc nhiều pha trong đó cómột pha liên tục (pha nền, matrix) và một hoặc nhiều pha phân tán (pha giánđoạn) mỗi pha được tạo nên bởi một polyme thành phần

Mục đích của việc nghiên cứu chế tạo ra vật liệu polyme blend ngoàiviệc tạo ra vật liệu mới có các tính chất đặc biệt theo yêu cầu sản phẩm nhờviệc điều chỉnh tỷ lệ các polyme thành phần, hàm lượng các chất tương hợp

mà còn đóng góp vào việc giảm nhẹ điều kiện gia công polyme, giảm giáthành sản phẩm [3, 1, 9]

Trong nghiên cứu polyme blend, người ta cần quan tâm tới một số kháiniệm sau:

- Sự tương hợp của các polyme: mô tả sự tạo thành một pha tổ hợp ổn định

và đồng thể từ hai hoặc nhiều polyme

Trang 19

- Khả năng trộn hợp: nói lên khả năng những polyme dưới những điều kiệnnhất định có thể trộn hợp vào với nhau tạo thành những tổ hợp đồng thểhoặc dị thể [2, 6].

1.1.2 Sự tương hợp của các polyme

Sự tương hợp của các polyme là khả năng tạo thành một pha tổ hợp ổnđịnh và đồng thể từ hai hay nhiều polyme Nó cũng chính là khả năng trộn lẫntốt các polyme vào nhau tạo thành một vật liệu: polyme blend

Sự tương hợp có liên quan chặt chẽ tới nhiệt động quá trình trộn lẫn vàhòa tan các polyme Các polyme tương hợp với nhau khi năng lượng tự dotương tác của chúng mang giá trị âm [1]

- ∆H Tr : Nhiệt trộn lẫn hai polyme (sự thay đổi entanpy)

- ∆ STr : Sự thay đổi entropy (mức độ mất trật tự) khi trộn lẫn các polyme [1]

Có những vật liệu tổ hợp polyme trong đó các cấu tử có thể trộn lẫnvào nhau tới mức độ phân tử và cấu trúc này tồn tại ở trạng thái cân bằng,người ta gọi hệ này là sự tương hợp về mặt nhiệt động hay “Miscibility”,hoặc cũng có thể là những hệ được tạo thành từ một biện pháp gia côngnhất định người ta gọi là sự tương hợp về mặt kỹ thuật hay “compatibleblends” [8]

Trong thực tế có rất ít các cặp polyme tương hợp với nhau về mặt nhiệtđộng học Còn đa phần các polyme không tương hợp với nhau chúng tạothành các tổ hợp vật liệu có cấu trúc một trong ba dạng: một pha liên tục vàmột pha phân tán, hai pha liên tục, hai pha phân tán

Trang 21

Để nghiên cứu khả năng trộn hợp cũng như sự tương hợp của cácpolyme người ta dựa vào định luật cân bằng nhiệt động của các quá trình hóahọc cũng như các thuyết định lượng, thuyết Flory – Huggins – Staverman,thuyết cân bằng trạng thái [2].

1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới tính chất của vật liệu tổ hợp

Tính chất của vật liệu tổ hợp được quyết định bởi sự tương hợp củacác polyme trong tổ hợp Từ những kết quả nghiên cứu người ta chỉ rarằng sự tương hợp của các polyme phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Bản chất hóa học và cấu trúc phân tử của các polyme

- Khối lượng phân tử và sự phân bố của khối lượng phân tử

1.1.4 Một số loại polyme blend

Polyme blend có thể chia làm ba loại theo sự tương hợp của cácpolyme thành phần [1],[9]:

a Polyme blend trộn lẫn và tương hợp hoàn toàn

b Polyme blend trộn lẫn và không tương hợp hoàn toàn

c Polyme blend không trộn lẫn và không tương hợp hoàn toàn

1.1.5 Các phương pháp xác định sự tương hợp của polyme blend

Trang 23

Để đánh giá sự tương hợp của các polyme blend thường căn cứ vàonăng lượng tương tác tự do giữa các polyme, tính chất chảy nhớt, tính chấtnhiệt, khả năng hòa tan, cấu trúc hình thái học,… của polyme blend thu được.

Một số phương pháp xác định sự tương hợp của vật liệu polyme blend[1, 9]:

* Hòa tan các polyme trong cùng một dung môi: nếu xảy ra sự tách

pha thì các polyme không tương hợp với nhau

* Tạo màng mỏng từ dung dịch loãng của hỗn hợp polyme: nếu màng thu

được mờ và dễ vỡ vụn thì các polyme không tương hợp

* Quan sát bề mặt và hình dạng bên ngoài của sản phẩm polyme blend thu

được ở trạng thái nóng chảy: nếu các tấm mỏng thu được bị mờ, các polymekhông tương hợp; nếu màng mỏng thu được trong suốt, các polyme thuđược có thể tương hợp

* Dựa vào việc xác định chiều dày bề mặt tiếp xúc hai polyme: sự

tương hợp các polyme có liên quan tới tương tác bề mặt của hai pha polyme,

do đó nó ảnh hưởng tới chiều dày bề mặt tiếp xúc hai pha polyme không lớnhơn từ 2-5mm Khi đặt các màng polyme lên nhau và gia nhiệt tới nhiệt độlớn hơn nhiệt độ nóng chảy của chúng, nếu hai polyme tương hợp thì bề mặttiếp xúc hai pha sẽ tăng theo thời gian

* Dựa vào nhiệt độ nóng chảy: nếu polyme blend thu được có hai

thì hai polyme tương hợp hoàn toàn

* Phương pháp chụp ảnh hiển vi điện tử quét

nc

nc

nc

Trang 25

* Phương pháp đo tán xạ ánh sáng

* Phương pháp đo độ nhớt của dung dịch polyme blend: khi trộn lẫn hai polyme

cùng hòa tan tốt vào một dung môi nếu hai polyme tương hợp thì độ nhớtcủa hỗn hợp tăng lên Nếu hai polyme không tương hợp thì độ nhớt của hỗnhợp polyme giảm xuống

1.1.6 Chất tương hợp trong polyme blend

Các chất tương hợp trong polyme blend với mục đích làm tăng sựtương hợp các polyme blend không tương hợp một phần hoặc không tươnghợp hoàn toàn, giúp cho sự phân tán các pha polyme vào nhau tốt hơn Ngoài

ra nó cũng tăng cường sự bám dính bề mặt hai pha polyme Các chất tươnghợp cho các polyme thường là các hợp chất thấp phân tử và các polyme.Mạch của chất tương hợp có cấu trúc khối hoặc ghép Trong đó có một khối

có khả năng trộn hợp tốt với polyme thứ nhất, còn khối thứ hai có khả năngtrộn hợp tốt với polyme thứ hai [2]

Chất tương hợp còn có tác dụng giảm ứng suất bề mặt giữa hai phapolyme, ngăn sự kết tụ của các polyme thành phần trong quá trình gia công

Vì vậy chất tương hợp có tác dụng làm cho polyme này dễ phân tán vàopolyme kia nhờ các tương tác đặc biệt [1, 9]

1.1.7 Những biện pháp tăng cường tính tương hợp của các polyme

1.1.1.1 Sử dụng các chất tương hợp là các polyme

- Thêm vào các copolyme khối và ghép

- Thêm vào polyme có khả năng phản ứng với các polyme thành phần

1.1.7.2 Thêm vào hệ các hợp chất thấp phân tử

- Đưa vào các peoxit: trong quá trình gia công, chế tạo blend, do tác dụngcủa nhiệt, các peoxit đưa vào bị phân hủy thành các gốc tự do và các

Trang 27

gốc tự do này có khả năng phản ứng với các polyme thành phần để tạo thànhcopolyme nhánh của hai polyme thành phần ban đầu.

- Đưa vào các hợp chất hai nhóm chức: các hợp chất hai nhóm chức đưavào có khả năng phản ứng với các nhóm chức ở cuối mạch của haipolyme thành phần để tạo copolyme khối

- Đưa vào hỗn hợp của peoxit và hợp chất đa chức có thể tăng cường tốt hơncho sự tương hợp của các polyme Trong đó vai trò của peoxit là hoạt hóaphản ứng giữa một polyme và ít nhất với một nhóm chức của hợp chất đachức Sau đó sẽ xảy ra phản ứng giữa nhóm chức còn lại với polyme thứ hai

và tạo thành copolyme ghép

1.1.7.3 Sử dụng các polyme có phản ứng chuyển vị

Khi hai hay nhiều polyme ngưng tụ được blend hóa ở trạng thái nóngchảy, thường có một vài phản ứng chuyển vị xảy ra Kết quả của các phảnứng chuyển vị là tạo thành các copolyme là chất tương hợp trong quá trìnhblend hóa

1.1.7.4 Sử dụng các quá trình cơ hóa

Trong quá trình gia công blend hóa các polyme ở trạng thái nóng chảytrên các máy gia công Do tác dụng của lực cán, xé, lực nén, ép xảy ra các quátrình phân hủy cơ học của các polyme tạo ra các gốc tự do đồng thời do sựđứt mạch, ở cuối mạch polyme các gốc polyme khác nhau tạo thành có thể kếthợp với nhau hoặc cộng vào các nối đôi của polyme khác để tạo thànhcopolyme khối hoặc ghép Như vậy quá trình blend hóa dễ dàng hơn

1.1.7.5 Thêm vào hệ các chất khâu mạch chọn lọc

Trang 28

Trong phương pháp này chất tương hợp đưa vào chỉ phản ứng với mộtpolyme thành phần Như vậy đây là phương pháp khâu mạch có chọn lọc(lưu

Trang 29

hóa động) Nó thường được ứng dụng cho hệ polyme blend của cao su/nhựanhiệt dẻo do cao su khi khâu mạch hoàn toàn thì tính chất của vật liệu khôngđược bảo toàn vì vậy người ta chỉ lưu hóa có chọn lọc pha phân tán để ngănngừa chúng kết tụ lại với nhau.

1.1.7.6 Gắn vào các polyme thành phần các nhóm chức có tương tác đặc biệt

Khi biến tính hóa học các polyme thành phần với các nhóm chức có cáctương tác đặc biệt như: liên kết hiđro, tương tác ion-dipol và tương tác dipol-dipol sẽ làm thay đổi entanpy của quá trình trộn hợp các polyme, giảm ứngsuất bề mặt và tăng diện tích bề mặt tương tác pha kết quả là quá trình trộnhợp xảy ra dễ dàng hơn

1.1.7.7 Thêm vào các ionome

Các ionome là các đoạn mạch polyme chứa một lượng nhỏ các nhómion, các ionome có thể tăng cường khả năng tương hợp của các polyme

1.1.7.8 Thêm vào polyme thứ ba có khả năng trộn lẫn với tất cả các pha

Khi đưa vào polyme blend A/B một polyme thứ ba C có khả năng trộnhợp lẫn hoàn toàn hoặc một phần với hai pha thành phần A, B thì C được xemnhư là “dung môi” chung cho cả A và B

1.1.7.9 Tạo các mạng lưới đan xen nhau

Để tăng cường tương hợp cho các polyme có thể kết hợp hai polymetrong một mạng lưới đan xen nhau để tạo ra một hệ bền vững Nhược điểmcủa phương pháp này là sản phẩm khó tái sinh

1.1.7.10 Một số phương pháp khác

* Sử dụng dung môi chung

Trang 31

Hai polyme không có khả năng trộn hợp được hòa tan vào một dungmôi và khuấy liên tục cho tới khi hòa tan hoàn toàn, sau đó tiến hành loại bỏdung môi ta thu được polyme blend giả đồng thể.

* Thêm vào các chất độn hoạt tính như là chất trợ tương hợp

Trong phương pháp này chất độn hoạt tính đóng vai trò như là chấttương trợ giữa hai polyme Điều kiện tiên quyết của các chất độn hoạt tính làphải nằm ở bề mặt phân chia hai pha [2]

1.1.8 Công nghệ và các phương pháp chế tạo vật liệu polyme blend

1.1.8.1 Công nghệ chế tạo

Điều quan trọng trong công nghệ chế tạo vật liệu tổ hợp là chọn ranhững polyme phối hợp được với nhau và đưa lại hiệu quả cao Những căn

cứ để lựa chọn là:

- Yêu cầu kỹ thuật của vật liệu cần có

- Bản chất và cấu tạo hóa học của polyme ban đầu

- Cấu trúc và tính chất vật lý của polyme

- Giá thành

Các polyme có bản chất hóa học giống nhau sẽ dễ phối hợp với nhaucòn những polyme khác nhau về cấu tạo hóa học cũng như độ phân cực sẽkhó trộn hợp với nhau Trong trường hợp này ta phải dùng các chất làmtương hợp Ta cũng cần biết một điều là trong polyme blend, cấu tử kếttinh một phần làm tăng độ bền hóa chất, độ bền hình dạng với nhiệt độ và

độ bền mài mòn Phần vô định hình làm tăng độ ổn định kích thước cũngnhư độ bền nhiệt dưới tải trọng cao hơn

Để tạo vật liệu tổ hợp, người ta có thể tiến hành trực tiếp trong các máytrộn các polyme ở dạng huyền phù hoặc nhũ tương Đối với các polyme thông

Trang 33

thường người ta phối trộn trong các máy ép đùn (Extruder) một trục hoặc haitrục.

Trong tất cả trường hợp thời gian trộn, nhiệt độ và tốc độ trộn có ảnhhưởng quyết định tới cấu trúc cũng như tính chất của vật liệu Vì thế ở mỗi hệ

cụ thể, căn cứ vào tính chất của polyme ban đầu cũng như đặc tính lưu biếncủa tổ hợp người ta chọn điều kiện chuẩn bị (tạo tổ hợp) và gia công thíchhợp [2]

1.1.8.2 Các phương pháp chế tạo vật liệu polyme blend

* Chế tạo polyme blend từ các dung dịch polyme

Theo phương pháp này thì các polyme thành phần phải hòa tan tốt vàonhau trong cùng một dung môi hoặc tan tốt trong các dung môi có khả năngtrộn lẫn vào nhau Để các polyme trong dung dịch phân tán tốt vào nhau cầnphải khuấy chúng trong nhiệt độ cao và đôi khi kèm theo quá trình gia nhiệttrong thời gian khá dài Sau khi thu được màng polyme blend, cần phải đuổihết dung môi bằng phương pháp sấy ở nhiệt độ và áp suất thấp để tránh rạnnứt trên bề mặt màng và tránh hiện tượng màng bị phân hủy nhiệt hay phân tửoxi hóa nhiệt [1]

* Chế tạo polyme blend từ hỗn hợp các latex polyme

So với phương pháp chế tạo blend từ dung dịch thì phương pháp này

có ưu điểm hơn vì đa số các sản phẩm polyme trùng hợp trong nhũ tương tồntại dưới dạng các latex với môi trường phân tán là nước Quá trình trộn cáclatex dễ dàng và polyme thu được có hạt phân tán đều vào nhau

* Chế tạo polyme blend ở trạng thái nóng chảy

Phương pháp chế tạo vật liệu polyme blend ở trạng thái nóng chảy đó làphương pháp kết hợp đồng thời các yếu tố cơ - nhiệt, cơ - hóa và tác động

Trang 35

cưỡng bức lên các polyme thành phần, phụ gia,… trên máy gia công nhựanhiệt dẻo để trộn hợp chúng với nhau.

1.1.9 Ưu diểm của vật liệu polyme blend

- Việc chế tạo vật liệu polyme blend giúp cho các nhà khoa học và các nhàkinh tế có thể cân đối, tối ưu hóa về mặt giá thành và công nghệ chế tạocũng như tính chất vật liệu

- Vật liệu polyme blend phối hợp được các tính chất quý của các vật liệuthành phần, tạo ra các vật liệu có tính chất đặc biệt mà các vật liệu riêng rẽkhông có được Do đó có thể đáp ứng được yêu cầu trong các lĩnh vực khoahọc, đời sống và kinh tế

- Quá trình nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới trên cơ sở vật liệu polyme blendnhanh và thuận lợi hơn nhiều so với các vật liệu khác vì nó được chế tạo từnhững vật liệu và công nghệ sẵn có [1 ,9]

1.2 Vật liệu polyme blend trên cơ sở cao su thiên nhiên, cao su styren butadien và polyetylen tỷ trọng thấp

1.2.1 Cao su thiên nhiên

1.2.1.1 Thành phần

Thành phần của cao su thiên nhiên gồm nhiều nhóm các chất hóa họckhác nhau: hiđrocacbon (chủ yếu), hơi nước, các chất trích ly bằng axeton,các chất chứa nitơ mà thành phần chủ yếu của nó là protein và các chấtkhoáng Hàm lượng các chất này có thể dao động tương đối lớn và phụ thuộcvào nhiều yếu tố: phương pháp sản xuất, tuổi của cây cao su, cấu tạo thổnhưỡng, khí hậu nơi cây sinh trưởng, phát triển và mùa khai thác mủ cao su[6]

Trang 37

Bảng 1: Thành phần hóa học của cao su thiên nhiên sản xuất bằng các phương

pháp khác nhauSố

TT Thành phần (%)

Loại cao suCrep hong khói Crep trắng Bay hơi

1.2.1.2 Cấu tạo hóa học của cao su thiên nhiên

Thành phần chủ yếu của cao su thiên nhiên là polyisopren mà mạch đạiphân tử của nó được hình thành từ các mắt xích isopenten cis đồng phân liênkết với nhau ở vị trí 1,4

vị trí 3,4 Khối lượng phân tử trung bình của CSTN là 1,3.106 [6]

1.2.1.3 .3 Tính chất của cao su thiên nhiên

* Tính chất vật lý

Trang 38

CSTN ở nhiệt độ thấp có cấu trúc tinh thể, vận tốc kết tinh lớn nhấtđƣợc xác định là ở -250C CSTN kết tinh có biểu hiện rõ ràng lên bề mặt: độcứng tăng, bề mặt vật liệu mờ (không trong suốt) Cao su thiên nhiên tinh thể

Trang 39

nóng chảy ở nhiệt độ 400C Quá trình nóng chảy các cấu trúc tinh thể củaCSTN xảy ra ở cùng điều kiện với hiện tượng hấp phụ nhiệt (17KJ/kg).

Ở nhiệt độ 20-300C cao su sống dạng crep kết tinh ở đại lượng biếndạng dãn dài 70%, hỗn hợp cao su đã được lưu hóa kết tinh ở đại lượng biếndạng dãn dài 200%

CSTN tan tốt trong các dung môi hữu cơ mạch thẳng, mạch vòng,tetraclorua cacbon và sunfua cacbon CSTN không tan trong rượu, xeton Khipha vào dung dịch cao su các dung môi hữu cơ như rượu, xeton xuất hiệnhiện tượng kết tủa (keo tụ) cao su từ dung dịch [6]

CSTN được đặc trưng bằng các tính chất vật lý sau:

+ Hệ số dãn nở thể tích : 656.10-4 (dm3/0C)

+ Nửa chu kỳ kết tinh ở -250C : 2 - 4 (giờ)

+ Thẩm thấu điện môi ở tần số dao động 1000Hz: 2,4 - 2,7

+ Tang của góc tổn thất điện môi : 1,6.10-3

Trang 40

CSTN thông dụng độ nhớt ở 1440C là 95 Muni, cao su loại SMR – 50 có độnhớt là 75 Muni.

Ngày đăng: 31/12/2017, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w