báo cáo thực tập cơ sở ngành kế toán một phần hành, báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán hàng tồn khoNền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, kế toán ngày càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế của nhà nước và của doanh nghiệp. Để điều hành, quản lý được toàn bộ hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất, các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế và thi hành đầy đủ các chế độ kế toán, chế độ quản lý trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh và quá trình sử dụng vốn. Chính vì thế mà các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều phải cần kế toán. Kế toán mang tầm quan trọng lớn, để vận dụng được kế toán một cách khéo léo là chuyện không hề đơn giản.Ngày nay trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước, các doanh nghiệp đang có môi trường kinh doanh thuận lợi nhưng cũng vấp phải những khó khăn xuất phát từ quy luật cạnh tranh trong cơ chế thị trường hay quy luật cung cầu hàng hóa. Để vượt qua sự chọn lọc khắt khe của nền kinh tế thị trường thì mọi doanh nghiệp đều phải giải quyết các vấn đề sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả.Việc quản lý sản xuất kinh doanh cần hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán như là công cụ hữu hiệu nhất. Công tác kế toán trong doanh nghiệp có nhiều khâu, nhiều phần hành khác nhau, giữa các phần hành lại có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một hệ thống quản lý. Việc tổ chức công tác kế toán khoa học, hiệu quả là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đi đến sự thành công trong kinh doanh. Sau quá trình học tập tại trường thì thực tập cơ sở ngành chính là khoảng thời gian để tìm hiểu và vận dụng những kiến thức lý thuyết vào thực tế, nhà trường đã tạo cơ hội cho chúng em đi thực tập cơ sở nghành nên đây là khoảng thời gian rất cần thiết và quan trọng. Trong đợt thực tập cơ sở nghành này em đã lựa chọn Công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri làm đơn vị để thực tập cơ sở nghành. Ngành nghề chính của công ty là thương mại, xuất nhập khẩu hàng hóa. Trong quá trình đi thực tập cơ sở ngành tại công ty em thấy công ty có rất nhiều tiềm năng phát triển xa hơn nữa. Từ khi thành lập đến nay công ty luôn nằm trong những công ty phát triển về lĩnh vực xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng tại Vĩnh Phúc, là ưu tiên lựa chọn hàng đầu của các nhà đầu tư, doanh thu hàng năm đều tăng, sản lượng tăng đều, năm sau luôn đạt cao hơn năm trước, đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước và tích luỹ lớn cho Công ty. Công ty có bộ máy lãnh đạo sáng suốt cùng nguồn nhân lực trẻ với trình độ cao biết nắm bắt cơ hội, mở rộng thị trường phát triển, nắm bắt được thị yếu của khách hàng, biết tìm tòi thay đổi để phù hợp với nhu cầu của xã hội hiện nay. Cho đến nay công ty đã trở thành một công ty có quy mô lớn với trang thiết bị hiện đại, không ngừng được cải tiến và đội ngũ công nhân viên nhiều kinh nghiệm, cần cù chịu khó, vốn điều lệ của công ty lên đến chục tỷ đồng. Hằng năm, công ty đã đóng góp cho ngân sách nhà nước một lượng lớn tài chính từ lợi nhuận của mình, tham gia vào các hoạt động từ thiện như ủng hộ quỹ vì người nghèo, các gia đình có công với cách mạng, các thương binh, bệnh binh trên địa bàn,... Công ty thực hiện đầy đủ cam kết với khách hàng về chất lượng theo nguyên tắc bình đẳng đôi bên cùng có lợi; đảm bảo việc làm, chăm lo đời sống tốt nhất cho người lao động; bảo toàn, tăng trưởng vốn và mở rộng quy mô thị trường; thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường; chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước và địa phương nơi công ty hoạt động; tuân thủ pháp luật của Nhà nước về quản lý hành chính Công ty cũng đã góp phần tích cực đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước vào năm 2020 và phát triển nền kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Hình 2.4 1: Quy trình ghi sổ kế toán hàng hóa
Hình 2.4 2: Hóa đơn bán hàng số 0098762 của cửa hàng Đỗ Vũ Quang
Hình 2.4 3: Phiếu nhập kho hàng hóa số NK 000003
Hình 2.4 4: Hóa đơn GTGT số 0002013 của công ty TNHH cơ khí ô tô Đức Hòa Hình 2.4 5: Phiếu nhập kho hàng hóa số NK 000004
Hình 2.4 6: Hóa đơn GTGT số 0003305 của công ty Cổ phần Thương Mại và Công Nghệ TST Việt Nam
Hình 2.4 7: Phiếu nhập kho hàng hóa số NK 000005
Hình 2.4 13: Phiếu xuất kho XK0002
Sơ đồ 2 1: Quá trình luân chuyển chứng từ của hàng hóa nhập kho
Sơ đồ 2 2: Quá trình luân chuyển chứng từ của hàng hóa xuất kho
MỞ ĐẦU
Nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, kế toán ngày càng trở nên quan trọng vàtrở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế của nhà nước và củadoanh nghiệp Để điều hành, quản lý được toàn bộ hoạt động kinh doanh có hiệuquả nhất, các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế vàthi hành đầy đủ các chế độ kế toán, chế độ quản lý trong tất cả các khâu của quá
Trang 2trình sản xuất, kinh doanh và quá trình sử dụng vốn Chính vì thế mà các doanhnghiệp dù lớn hay nhỏ đều phải cần kế toán Kế toán mang tầm quan trọng lớn, đểvận dụng được kế toán một cách khéo léo là chuyện không hề đơn giản.Ngày naytrong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước, các doanhnghiệp đang có môi trường kinh doanh thuận lợi nhưng cũng vấp phải những khókhăn xuất phát từ quy luật cạnh tranh trong cơ chế thị trường hay quy luật cungcầu hàng hóa Để vượt qua sự chọn lọc khắt khe của nền kinh tế thị trường thìmọi doanh nghiệp đều phải giải quyết các vấn đề sản xuất kinh doanh một cáchhiệu quả.Việc quản lý sản xuất kinh doanh cần hàng loạt các công cụ quản lý khácnhau, trong đó kế toán như là công cụ hữu hiệu nhất Công tác kế toán trong doanhnghiệp có nhiều khâu, nhiều phần hành khác nhau, giữa các phần hành lại có mốiquan hệ mật thiết với nhau tạo thành một hệ thống quản lý Việc tổ chức công tác kếtoán khoa học, hiệu quả là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đi đến sựthành công trong kinh doanh.
Sau quá trình học tập tại trường thì thực tập cơ sở ngành chính là khoảng thờigian để tìm hiểu và vận dụng những kiến thức lý thuyết vào thực tế, nhà trường đãtạo cơ hội cho chúng em đi thực tập cơ sở nghành nên đây là khoảng thời gian rất
cần thiết và quan trọng Trong đợt thực tập cơ sở nghành này em đã lựa chọn Công
ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri làm đơn vị để thực tập cơ sở
nghành Ngành nghề chính của công ty là thương mại, xuất nhập khẩu hàng hóa.Trong quá trình đi thực tập cơ sở ngành tại công ty em thấy công ty có rất nhiềutiềm năng phát triển xa hơn nữa
Từ khi thành lập đến nay công ty luôn nằm trong những công ty phát triển về lĩnhvực xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng tại Vĩnh Phúc, là ưu tiên lựa chọn hàngđầu của các nhà đầu tư, doanh thu hàng năm đều tăng, sản lượng tăng đều, năm sauluôn đạt cao hơn năm trước, đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước và tích luỹlớn cho Công ty Công ty có bộ máy lãnh đạo sáng suốt cùng nguồn nhân lực trẻ vớitrình độ cao biết nắm bắt cơ hội, mở rộng thị trường phát triển, nắm bắt được thịyếu của khách hàng, biết tìm tòi thay đổi để phù hợp với nhu cầu của xã hội hiện
Trang 3nay Cho đến nay công ty đã trở thành một công ty có quy mô lớn với trang thiết bịhiện đại, không ngừng được cải tiến và đội ngũ công nhân viên nhiều kinh nghiệm,cần cù chịu khó, vốn điều lệ của công ty lên đến chục tỷ đồng Hằng năm, công ty
đã đóng góp cho ngân sách nhà nước một lượng lớn tài chính từ lợi nhuận của mình,tham gia vào các hoạt động từ thiện như ủng hộ quỹ vì người nghèo, các gia đình cócông với cách mạng, các thương binh, bệnh binh trên địa bàn, Công ty thực hiệnđầy đủ cam kết với khách hàng về chất lượng theo nguyên tắc bình đẳng đôi bêncùng có lợi; đảm bảo việc làm, chăm lo đời sống tốt nhất cho người lao động; bảotoàn, tăng trưởng vốn và mở rộng quy mô thị trường; thực hiện tốt công tác bảo vệmôi trường; chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước và địa phương nơi công tyhoạt động; tuân thủ pháp luật của Nhà nước về quản lý hành chính Công ty cũng đãgóp phần tích cực đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước vàonăm 2020 và phát triển nền kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc
Sau một thời gian học tập và thực tập tại công ty cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của
cô giáo Bùi Thị Kim Nhiên, em đã hoàn thành Báo cáo thực tập cơ sở ngành của
mình Nhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế nên báo cáo không tránh khỏinhững thiếu xót Em rất mong nhận được sự góp ý bổ sung để củng cố kiến thức củabản thân và để báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN KIM TRI
I.1 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri
I.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Trang 4Hình 1 1: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri
(Nguồn: Công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri )
Tên công ty: Công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri
Địa chỉ trụ sở: Tổ Dân Phố Mậu Lâm, Phường Khai Quang, Thành phố VĩnhYên, Vĩnh Phúc Công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri đượcthành lập từ 25-07-2012 và thay đổi đăng ký lần thứ 1 ngày 10-08-2015 Giấy
Trang 5chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2500485885 Do: Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Vĩnh phúc Cấp ngày: 25-07-2012
Vốn điều lệ hiện nay là: 10.000.000.000 đồng
Điện thoại: 0989 171 581 – Email: congtykimtrivp@gmail.com
Giám đốc công ty: BÙI THỊ ÁNH
I.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri
Năm 2012 do có chính sách khuyến khích thành lập các doanh nghiệp nhỏ vàvừa của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, đồng thời nhu cầu phát triển kinh doanh nên Ngày25-07-2012, bà Bùi Thị Ánh và Bùi Ngọc Anh cùng nhau góp vốn thành lập Công
ty TNHH hai thành viên, Người đại diện trước pháp luật là Bà Bùi Thị Ánh, Bà BùiNgọc Anh là thành viên góp vốn - người đồng sáng lập lên công ty
Từ khi thành lập đến nay công ty động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, xuấtnhập khẩu hàng hóa với mặt hàng kinh doanh chính là mua bán phụ tùng máy côngnghiệp ( vòng bi, vòng đệm, gối đỡ,…) Và thị trường tiêu thụ chính là các công tysản xuất nằm trong các khu công nghiệp tại các tỉnh bạn như Hưng Yên, Sơn La, HàNội, Bắc Ninh, Hải Dương Đã tạo nhiều uy tín với bạn hàng
Công ty đã dần khẳng định được vị trí của mình, đó là giải quyết được công ăn,việc làm cho lượng lớn cán bộ công nhân viên Tuy nhiên công ty cũng bị ảnhhưởng của nền kinh tế trong nước cũng như quốc tế, làm ảnh hưởng không nhỏ đếntình hình kinh doanh của công ty
Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm từ 2014
đến 2016 (Nguồn: Công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri )
ĐVT:đồng
Bảng 1 1: Doanh thu bán hàng, hoạt động tài chính và lợi nhuận chưa phân
phối của công ty từ năm 2014 đến năm 2016
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 2015/2014 Chênh lệch 2016/2015
Doanh thu bán hàng 8,431,101,774 2,029,418,821 4,289,588,923 (6,401,682,953) 2,260,170,102
Trang 6Doanh thu hoạt động
tài chính 1,303,296 2,952,980 248,203 1,649,684 (2,704,777)Tổng doanh thu 8,432,405,070 2,032,371,801 4,289,837,126 (6,400,033,269) 2,257,465,325
Lợi nhuận chưa phân
Tiền gửi ngân hàng 153,039,548 55,981,729 21,127,826 (97,057,819) (34,853,903)
Tổng 1,166,780,405 622,023,983 901,633,787 (544,756,422) 279,609,804
Bảng 1 3: Một số chỉ tiêu khác của công ty TNHH xây dựng khai thác
khoáng sản Kim Tri từ năm 2014 đến năm 2016
2014 Năm 2016 tổng doanh thu của Công ty là 4,289,837,126 đồng tăng 2,257,465,325 đồng tương ứng tăng 111%so với năm 2015.
Về tổng lợi nhuận trước thuế TNDN: Năm 2014 tổng lợi nhuận đạt được -167,657,103 đồng Năm 2015 tổng lợi nhuận giảm xuống còn -194,588,855đồng giảm 26,931,752 đồng tương ứng giảm 16% so với năm 2014 Năm 2016 tổng lợi
Trang 7nhuận là -168,492,601 đồng tăng 26,096,254 đồng tương ứng tăng 13% so với năm 2015.
Tổng doanh thu và Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN của Công ty năm 2015 giảm so với năm 2014 là do nguyên nhân suy thoái thị trường cả nền kinh tế đều bị ảnh hưởng, chi phí dành cho các dự án của Công ty tăng do giá thành hàng hóa đầu vào trên thị trường tăng, lương công nhân viên tăng,…Rút kinh nghiệm từ những năm trước công ty đã có những hoạt động tích cực thúc đẩy kinh doanh làm tổng doanh thu tăng 111%, mức tăng của doanh thu làm cho mức lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên 13% là một thành công của doanh nghiệp do tác động vào mức chi phí sử dụng trong kinh doanh.
Giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp ngày càng lớn năm 2014 là 927,531,312 đồng chiếm 9.3% tổng tài sản, năm 2015 là1,457,181,332 đồng chiếm 14.6% tổng tài sản riêng năm 2016 hàng tồn kho là 2,280,637,093 đồng chiếm 22.8% tổng tài sản, đây là một rủi ro cho doanh nghiệp khi để giá trị hàng tồn kho quá lớn.
Doanh nghiệp không có biến động lớn về lao động cũng như tiền lương bình quân Doanh nghiệp ngày càng sử dụng nhiều nhân viên hợp đồng ngắn hạn, nhân viên thời vụ trong các dịp cao điểm nhằm tăng doanh thu và hiệu quả bán hàng Nguyên nhân một phần do tình hình kinh doanh hiện tại của công ty, một phần do chính sách tài chính của chủ doanh nghiệp.
I.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
I.2.1 Mô hình tổ chức
Xuất phát từ tình hình sản xuất kinh doanh, yêu cầu của thị trường và để phù hợpvới sự phát triển của mình, công ty đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý.Công ty được tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty TNHH Cơ cấu tổ chứccủa công ty: Ban giám đốc, Các phòng ban
Giám đốcBan giám đốc
Trang 8Sơ đồ 1 1 Bộ máy quản lý của công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản
Kim Tri
(Nguồn: Công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri)
I.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc: Giám đốc điều hành là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh
hằng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao Đại diện cho công ty duy trì mối quan hệ với nhà cungcấp, khách hàng và các đối tác khác Tạo dựng, duy trì và phát triển thương hiệu củacông ty.Tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên trong công ty Khuyếnkhích mở rộng thị trường tiêu thụ, vận hành vốn, phân phối thu nhập để động viênlao động, khuyến khích sự sáng tạo của mỗi thành viên, đôn đốc thực hiện chế độbáo cáo định kỳ, công tác tuyển dụng, cán bộ chuyên viên, công tác khen thưởng,
kỷ luật cán bộ, công tác bảo vệ thanh tra
Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc quản lý điều hành một hoặc một số lĩnh
vực được Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật
về lĩnh vực mình được phân công phụ trách, tham mưu cho Giám đốc nắm tình hìnhcủa công ty , giúp Giám đốc quản lý tốt công tác kinh doanh của công ty Phó Giámđốc điều hành Công ty khi Giám đốc đi vắng, trực tiếp giải quyết công việc hàngngày trong phạm vi được Giám đốc phân công và uỷ quyền
Dưới ban Giám đốc là các phòng ban hoạt động theo chức năng và chịu tráchnhiệm trước Giám đốc
Phòng kỹthuật
Phòng kinhdoanh
Phòng hànhchính- nhânsựPhòng kế
toán
Trang 9Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban :
Phòng kế toán: Có chức năng theo dõi giám sát về hoạt động mặt tài
chính, hạch toán kinh doanh, quản lý vật tư, tài sản…của công ty và thực hiện nghĩa
vụ kinh doanh của công ty về việc ghi chép, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện cácnguyên tắc các chế độ kế toán trong công ty theo hướng dẫn của ngành và pháp luật
kế toán thống kê do Nhà nước ban hành, lưu trữ hồ sơ sổ sách hiện hành theo quyđịnh của bộ tài chính
Phòng tổ chức hành chính - nhân sự: Có chức năng tham mưu, giúp Giám
đốc quản lý các công việc hành chính của công ty, có nhiệm vụ tuyển lao động cónăng lực và trình độ phù hợp vào các vị trí trong công ty Đồng thời còn có chứcnăng kiểm tra tính pháp lý của các giao dịch có liên quan và các hợp đồng kinh tế
đã kí kết với khách hàng, thực hiện công việc có tính chất hành chính trong hoạtđộng của công ty cũng như chỉ đạo thực hiện tốt các nghĩa vụ về công tác tổ chứccán bộ, các chế độ tiền lương, tiền thưởng, các khoản trích theo lương như BHXH,BHYT, KPCĐ của toàn bộ công nhân viên công ty
Phòng quản lý kỹ thuật: Quy hoạch kho bãi chứa hàng, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
cho công tác bảo quản hàng hoá an toàn, sử dụng hết sức chứa của kho và đảm bảo
an toàn lao động, đồng thời nghiên cứu thị trường tìm kiếm nhà cung cấp có chấtlượng hàng hóa tốt với giá thành phù hợp, được quyền yêu cầu các đơn vị cung cấp
hồ sơ tài liệu có liên quan, được uỷ quyền ký các văn bản hướng dẫn, tham gia và tổchức hội nghị về chuyên đề kỹ thuật có liên quan, được tham gia đóng góp ý kiến
về nhân sự của phòng
Phòng kinh doanh: được quyền yêu cầu các đơn vị trong công ty cung cấp
thông tin, số liệu hồ sơ, tài liệu có liên quan và tạo điều kiện thực hiện tốt các chứcnăng nhiệm vụ của phòng, có nhiệm vụ tìm kiếm thị trường mới, ở những nơi cóđiều kiện thuận lợi để góp phần gia tăng doanh số bán hàng, sáng tạo ra nhữngchính sách bán hàng nhằm thu hút khách hàng, giữ lòng tin với những bạn hàngquen từ đó tạo ra lợi nhuận cao hơn, chịu trách nhiệm về vấn đề đầu vào của hànghóa, tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Trang 10Đặc điểm tổ chức quán lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau, sơ đồ thuthập được từ công ty
I.2.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban
- Phòng kinh doanh: Làm thủ tục xuất nhập hàng hóa, tiếp thị các mặt hàng vàcác dịch vụ mà công ty cung cấp cho khách hàng trong và ngoài nước Tiến hànhhợp đồng với các đối tác, giao dịch với các tổ chức kinh tế, cung cấp thông tin vềthị trường, tham mưu cho giám đốc trong việc lập kế hoạch kinh doanh
- Phòng tổ chức hành chính - nhân sự: giúp Ban giám đốc trong công tác quản
lý, nắm vững tình hình cán bộ công nhân viên; lựa chọn, bố trí, đào tạo bảo đảm vềnăng lực, phẩm chất
- Phòng kế toán: Lập báo cáo kế toán đúng quy định, cung cấp các thông tincho việc điều hành kinh doanh, giúp Ban giám đốc thực hiện các chủ trương chínhsách và quy định về tài chính của Nhà nước, giúp các phòng ban trong việc ghichép ban đầu thật chính xác Cung cấp các số liệu, thông tin cần thiết cho phòngkinh doanh để phục vụ công tác lập kế hoạch chung cho toàn công ty, góp ý kiến để
có hướng kinh doanh tốt Đóng vai trò như một nhà trợ lý trong việc phân tích tàichính cho phòng kinh doanh
- Phòng kỹ thuật: Kiểm tra chất lượng kỹ thuật các mặt hàng trong kho cũngnhư ở cửa hàng, tham mưu cho bộ phận kinh doanh về quy cách hàng hóa, tư vấn
kỹ thuật cho khách hàng, giúp Giám đốc quản lý kho bãi quản lý chất lượng hànghóa
Đi sâu vào tìm hiểu bộ máy kế toán của công ty em thấy được tổ chức bộ máy
kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung và tiến hành côngtác kế toán theo hình thức nhật ký chung, phương pháp kế toán hàng tồn kho màcông ty đang áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên
I.3 Đặc điểm ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Ngành nghề chính: Kinh doanh thương mại, xây dựng công trình kỹ thuật dândụng Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên Công ty có đầy
đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng để giao dịch, có tài sản riêng, có các quyền
Trang 11và nghĩa vụ dân sự theo luật định, hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộhoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn điều lệ, có tài khoản tại ngân hàng trongnước theo quy định của Nhà nước, được tổ chức và hoạt động theo hình thức Công
ty TNHH 2 thành viên trở lên
Công ty đăng ký kinh doanh với các ngành nghề sau: Xây dựng các công trìnhdân dụng Công nghiệp; Xây dựng công trình thủy lợi San lấp mặt bằng công trình,chuẩn bị mặt bằng; Xây dựng công trình giao thông đường sắt và đường bộ; Xâydựng công trình thủy điện bưu điện; Khai thác đá, sản xuất và mua bán vật liệu xâydựng (cát, sỏi, đá, đất sét); Sản xuất và mua bán kim khí, các sản phẩm về cơ khí;
Vệ sinh công nghiệp, làm sạch môi trường; Mua bán các loại cửa phục vụ xây dựngdân dụng và công nghiệp; Dịch vụ ủy thác đầu tư, nhận ủy thác đầu tư của các tổchức và cá nhân; Sản xuất mua bán điện, Cho thuê xe ô tô và các loại máy côngtrình; Kinh doanh dịch vụ khác sạn, nhà nghỉ, ăn uống, vui chơi giải trí; Mua bán ô
tô và các loại máy chuyên dụng, thiết bị, phương tiện vận tải cơ giới…v…v…Công ty là một tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân, hoạch toán độc lập, cótài sản tại ngân hàng và có con dấu riêng Thực hiện nghiêm chỉnh các các chínhsách, pháp luật của nhà nước, sử dụng tốt hợp lý các tài sản, lao động, vật tư, tiềnhàng Đảm bảo kinh doanh có hiệu quả cao, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhànước, bảo toàn và phát triển vốn doanh nghiệp, chấp hành các chính sách chế độpháp luật của nhà nước Công ty đang từng bước hoàn thiện và nâng cao cơ sở vậtchất kỹ thuật máy móc thiết bị phù hợp với yêu cầu kinh doanh, mở rộng thị trường
và bảo vệ môi trường Thực hiện tốt các chế độ tiền lương bảo hiểm xã hội, an toànlao động, các chế độ chính sách của nhà nước đối với cán bộ công nhân viên trongcông ty
Hoạt động chủ yếu của đơn vị
Chưa về doanh nghiệp
Trang 12Sơ đồ 1 2: Quy trình luân chuyển hàng hóa của công ty TNHH xây dựng khai
thác khoáng sản Kim Tri
( Nguồn phòng kế toán công ty TNHH xây dựng khai thác Kim Tri)
Hàng hóa của công ty chủ yếu được mua về theo đơn đặt hàng với nhà cung cấphoặc mua trực tiếp hàng hóa tại đơn vị cung cấp Doanh nghiệp thường đặt hàngvới nhà cung cấp, ký hợp đồng mua hàng, định trước ngày chở hàng về kho củacông ty để tiêu thụ và lưu kho Đôi khi hàng hóa mua về từ nhà cung cấp vừa về đếndoanh nghiệp, khi đang làm giấy tờ, thủ tục nhập kho thì khách hàng đến mua sốhàng vừa nhập về, tuy nhiên trường hợp này ít xảy ra ở đơn vị
Chủ yếu hàng hóa của doanh nghiệp khi mua về sẽ được nhập kho và lưu vào kho
để quản lý số lượng cũng như theo dõi, bảo quản hàng hóa, đảm bảo chất lượng.Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng, hàng hóa sẽ được xuất khỏi kho, trước khichuyển hàng cho đơn vị khách hàng, doanh nghiệp sẽ tiến hành kiểm tra kỹ thuậtđối với các mặt hàng được xuất bán để đảm bảo chất lượng hàng hóa đầu ra, đảmbảo uy tín của doanh nghiệp với bạn hàng
Về bán ngayMua hàng hóa
Lưu khoNhập kho
Xuất kho
Bán hàng hoặc khuyếnmại, biếu tặng
Trang 13I.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri
I.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán và xuất phát từ đặc điểm
tổ chức của Công ty, bộ máy kế toán của công ty được sắp xếp tương đối gọn nhẹ,hợp lý theo mô hình tập trung Kế toán ngoài việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tếphát sinh còn đòi hỏi phải quản lý tài chính của đơn vị chặt chẽ, an toàn các nộidung như các chứng từ ban đầu, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính Để phù hợpvới đặc điểm kinh doanh, đáp ứng đầy đủ yêu cầu, nhu cầu quản lý Nên công ty
áp dụng mô hình kế toán tập chung: Tất cả các phần hạch toán kế toán đều dưới
sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán trưởng, kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm vềcông tác kế toán trước ban giám đốc của công ty và phải đáp ứng các yêu cầu củahạch toán kế toán là đầy đủ, trung thực, hợp lệ, chính xác, đáp ứng yêu cầu kiểmtra, kiểm soát dễ dàng, thuận tiện
Sơ đồ 1 3: Bộ máy kế toán Công ty
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri)
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng kế toán
-Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp:
- Là người trực tiếp tham mưu, giúp việc cho giám đốc và thực hiện công tác kếtoán, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế
Kế toán trưởngKiêm Kế toán Tổng hợp
Thủ quỹ
Kiêm thủ kho
Kế toán chi tiếtKiêm kế toán bán hàng
Trang 14- Là người kiểm tra tình hình hạch toán kế toán trong công ty, cung cấp cácthông tin tài chính một cách chính xác, kịp thời, toàn diện để ban giám đốcdựa vào đó ra các quyết định sản xuất kinh doanh
- Ngoài trách nhiệm chung kế toán trưởng còn là người vào sổ các tài khoản củađơn vị trên sổ sách để lập các báo cáo tài chính phục vụ cho giám đốc vànhững người có liên quan
- Kế toán trưởng có trách nhiệm chỉ đạo các nhân viên của phòng kế toán, mỗinhân viên kiêm một nhiệm vụ riêng và chịu trách nhiệm về phần việc củamình
- Kế toán chi tiết kiêm kế toán bán hàng:
+ Lập phiếu xuất kho, nhập kho, lập phiếu thu, phiếu chi khi có yêu cầu
+ Lập hóa đơn bán hàng, lưu trữ và quản lý hóa đơn đầu vào đầu ra
+ Thu thập và lưu trữ các chứng từ, tài liệu kế toán phát sinh
+ Ghi chép bằng sổ cái, báo cáo tài chính theo định kì giúp kế toán trưởng vềthông tin kinh tế, hạch toán tổ chức quản lý, bảo quản sổ sách
+ Ghi chép các số liệu, các nghiệp vụ phát sinh chi tiết liên quan đến sổ quỹ + Theo dõi công nợ toàn công ty
- Thủ quỹ kiêm thủ kho:
+ Làm công việc thu, chi tiền của công ty, ghi chép sổ quỹ tiền mặt Đồng thời
có trách nhiệm lập thẻ kho, theo dõi thẻ kho, theo dõi nhập, xuất, tồn hàng hóa.+ Quản lý tiền mặt tại quỹ, quản lý kho hàng hoá
+ Cung cấp số liệu chứng từ liên quan đến hoạt động nhập, xuất hàng hóa, thuchi trong đơn vị, theo dõi chi tiết quỹ tiền mặt, kho hàng hóa, đối chiếu sổ sách cóliên quan đến bộ phận kế toán
I.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Hiện nay Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo 133/2016/TT-BTC,
ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính (Bảng 1.4.2) Niên độ kế toán
bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
Trang 15Bảng 1 4: Hệ thống tài khoản kế toán
(Nguồn phòng kế toán công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri)
2 112 Tiền gửi Ngân hàng 17 421 Lợi nhuận chưa phân phối
3 131 Phải thu của khách hàng 18 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
4 133 Thuế GTGT được khấu trừ 19 515 Doanh thu hoạt động tài chính
5 138 Phải thu khác 20 521 Các khoản giảm trừ doanh thu
6 142 Chi phí trả trước ngắn hạn 21 611 Mua hàng
8 211 Tài sản cố định 23 632 Giá vốn hàng bán
9 214 Hao mòn tài sản cố định 24 635 Chi phí tài chính
10 242 Chi phí trả trước dài hạn 25 642 Chi phí quản lý kinh doanh
11 244 Ký quỹ, ký cược dài hạn 26 711 Thu nhập khác
13 331 Phải trả cho người bán 28 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
14 333 Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước 29 911 Xác định kết quả kinh doanh
15 334 Phải trả người lao động
- Báo cáo tài chính: bao gồm
+ Bảng cân đối tài khoản- Mẫu số: B01a-DNN
+ Báo cáo kết quả kinh doanh- Mẫu số: B02- DNN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ- Mẫu số: B03-DNN
+ Thuyết minh báo cáo tài chính- Mẫu số: B09-DNN
+ Các báo cáo kế toán có liên quan khác
Chứng từ gồm : Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, bảng kê chứng từ hàng hóadịch vụ bán ra, các chứng từ kế toán khác …từ các chứng từ mua hàng (hợp đồngmua hàng, phiếu xuất kho, hoá đơn, vận đơn, phiếu nhập kho…); chứng từ thanhtoán (phiếu thu, chi, giấy báo Nợ, báo có của ngân hàng…)
Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty
Tại đơn vị hiện nay áp dụng ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung và sử
Trang 16Sơ đồ 1 4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri)
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản
ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu của
hình thức kế toán Nhật ký chung được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được cập nhật tự động
vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các
thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo
thông tin đã được cập nhật trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số
liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Trang 17Cuối tháng, cuối kỳ kế toán quý kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in
ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kếtoán bằng tay
II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN KIM TRI
II.1 Nội quy quy chế của đơn vị, thỏa ước lao động tập thể
II.1.1 Nội quy của công ty ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri
Trích dẫn nội quy của công ty ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản KimTri tại chương VIII- Tiền Lương ( Nguồn Công ty TNHH xây dựng khai tháckhoáng sản Kim Tri):
“Điều 35 Tuỳ theo tinh chất công việc, mỗi một nhân viên được chi trả lương
tính theo sản phẩm hoặc lương cố định và phải xác định cách nhận trả lương khi ký hợp đồng chính thức Trường hợp nửa chừng có thay đổi thì do trưởng Bộ phận điền ghi phiếu điều động công tác và ghi rõ phương pháp lãnh lương sau này.
Điều 36 Vào tháng 7 mỗi năm căn cứ bảng ghi điểm để điều chỉnh lương một
lần Đối với nhân viên mới được tuyển dụng, thì sau khi hết hạn thử việc sẽ do
Trang 18trưởng Bộ phận căn cứ kết quả công tác thực tế để đề xuất ý kiến trình quản đốc và Ban Giám đốc phê duyệt.
Điều 37 Lương của toàn thể công nhân được chia làm 2 đợt chi trả mỗi
tháng Đợt đầu trả vào ngày 25 hàng tháng cho tạm ứng… đồng VN, đến ngày 10 tháng kế tiếp trả hết tiền lương còn lại và trợ cấp Những nhân viên xin nghỉ việc trong bảy ngày, kể từ ngày có quyết định chấm dứt hợp đồng được Công ty thanh toán các khoản liên quan đến quyền lợi mỗi bên và trường hợp đặc biệt thời hạn có thể kéo dài đến 30 ngày.
Điều 38 Trừơng hợp ngày trả lương trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ pháp
định, thì Công ty sẽ trả lương đó một ngày.
Điều 39 Lương tăng ca được hưởng 150% so với lương giờ bình thường.
Trường hợp tăng ca vào ngày chủ nhật hoặc ngày lễ pháp định, nếu không nghỉ bù thì được trả lương bằng 20% Nếu được nghỉ bù, thì công ty chỉ trả phần chênh lệch so với tiền lương của ngày làm việc bình thường.
Điêu 40 Mỗi ngày làm việc 8 giờ được tính một ngày hưởng lương, lương
ngày tính bằng 1/26 ngày làm việc của lương tháng cố định.
Điều 41 Đối với công nhân nghỉ phép không lý do, thì tiền lương bị khấu trừ
theo số ngày nghỉ tương ứng để bồi thừơng thiệt hại cho Công ty và tiền phạt.
Điều 42 Đối với nhân viên bị giáng chức hoặc được bổ nhiệm, thì tiền lương
được tính thoe công việc mới từ tháng kế tiếp kề từ khi có quyết định, và cách tính lương dựa vào Điều 34 K3 của Bộ luật lao động.
Điều 43 Tiền thưởng cuối năm sẽ được trích từ 10% lợi nhuận kinh doanh
của công ty Mức thửơng tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh trong năm.
Điều 44 Nội quy này được ban Giám đốc Công ty TNHH xây dựng khai thác
khoáng sản Kim Tri thông qua và có hiệu lực kể từ ngày được Sở Lao động – Thương binh binh Xã hội chấp thuật.”
II.1.2 Thỏa ước lao động tập thể
Trang 19Trích dẫn thỏa ước lao động tập thể của công ty TNHH xây dựng khai tháckhoáng sản Kim Tri tại chương II: Nội dung thỏa ước lao động tập thể ( NguồnCông đoàn Công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri):
“ Điều 6 Việc làm và bảo đảm việc làm
1 NSDLĐ phải đảm bảo việc làm cho NLĐ trong suốt thời gian có hiệu lực của hợp đồng
2 Thời gian nghỉ chờ việc do thiếu đơn hàng hay do lý do khách quan khác như điện nước thì NLĐ được trả 100% tiền lương theo hợp đồng lao động, nhưng không được thấp hơn lương tối thiểu vùng do nhà nước qui định.
3 NSDLĐ sẽ hỗ trợ 100% học phí khi NLĐ tham gia các khoá học nghề do
DN yêu cầu và cam kết làm việc tại doanh nghiệp sau khi học nghề từ 02 năm trở lên.
4 NLĐ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không bị xử lý kỷ luật lao động sẽ được tái ký HĐLĐ khi hết hạn hợp đồng.
5 NLĐ tham gia đình công trái pháp luật sẽ không được tái ký khi hết hạn HĐLĐ
Điều 7: Công tác đào tạo
1 Công ty coi trọng công tác đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ quản
lý, chuyên môn nghiệp vụ, trình độ chính trị, văn hóa, ngoại ngữ tin học cho người lao động nhằm phục vụ thiết thực có hiệu quả cho công ty
2 Trong chiến lược phát triển công ty, từng giai đoạn, vào thời điểm thích hợp, công ty sẽ đào tạo hoặc cử người lao động đi đào tạo và đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ tay nghề cho phù hợp với yêu cầu công việc thực tế, tổ
Trang 20chức cho cán bộ nhân viên đi học tập kinh nghiệm ở các doanh nghiệp trong
và ngoài nước
3 Công ty khuyến khích và tạo điều kiện cho người lao động tự học hỏi năng cao, bồi dưỡng nghiệp vụ, trình độ chuyên môn để phục vụ cho công việc tốt hơn
Điều 8 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1 Công ty thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định tại Nội quy lao động đăng ký theo quy định của pháp luật.
2 Ngoài những ngày nghỉ việc riêng, hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật, người lao động còn được nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau:
a) Anh chị em ruột mất: nghỉ 1 ngày.
b) Vợ sinh con lần thứ nhất và thứ hai: Chồng được nghỉ 05 ngày
(NLĐ phải nộp cho công ty các giấy tờ hợp lệ: Giấy chứng sinh).
4 Ngoài các ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, NLĐ còn được nghỉ hưởng nguyên lương trong trường hợp sau:
5 Ngày Giáng sinh: nghỉ 01 ngày (ngày 24 tháng 12 Dương lịch);
Ngày sinh nhật của NLĐ: nghỉ 01 ngày (theo chứng minh nhân dân của NLĐ);
Trang 21Ngày thành lập Công ty: Công ty phối hợp với công đoàn cơ sở tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày truyền thống trong một buổi và mọi NLĐ phải tham gia; một buổi còn lại NLĐ được nghỉ ngơi và hưởng lương.
Điều 9 Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp lương
1 NSDLĐ có trách nhiệm xây dựng định mức lao động, gửi Thang lương, bảng lương cho Cơ quan quản lý lao động theo quy định Quy chế trả lương, trả thưởng được tập thể lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở góp ý và công khai cho NLĐ tại doanh nghiệp biết.
2 Ngoài quy định nâng lương định kỳ hàng năm, công ty sẽ xét nâng lương trước thời hạn cho NLĐ trong trường hợp sau: Bổ sung chứng chỉ các lớp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp trường trung cấp, cao đẳng, đại học phù hợp công việc đang phụ trách;
3 Tiền thưởng: Công ty có trách nhiệm xây dựng Quy chế thưởng quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn xét thưởng cho NLĐ Tiền thưởng gồm:
a) Thưởng lương tháng 13 vào dịp tết: Tuỳ theo tình hình kinh doanh, Công ty
sẽ xét thưởng lương tháng 13 cho NLĐ làm việc đủ 12 tháng với mức thưởng ít nhất
01 tháng lương theo HĐLĐ NLĐ làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ tính tỷ lệ tương ứng theo số tháng thực tế làm việc Điều kiện, mức thưởng sẽ căn cứ vào Quy chế thưởng của doanh nghiệp
b) Thưởng sáng kiến: Có những sáng kiến, cải tiến về công nghệ, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu đã nghiệm thu, tiết kiệm nguyên vật liệu, đào tạo tay nghề cho công nhân trực tiếp sản xuất… mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả công tác quản lý cho công ty Trích thưởng từ 10% đến 20% trên giá trị thu được từ các sáng kiến, cải tiến và từ 10% đến 50% giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm Công ty sẽ xem xét và phát thưởng vào cuối mỗi năm
Trang 22c) Thưởng đột xuất cho cá nhân, tập thể NLĐ đạt những thành tích trong các trường hợp sau:
- Phát hiện và báo cáo kịp thời các vụ việc tiêu cực như trộm cắp, lãng phí, tham
ô tài sản công ty, tiết lộ hoặc đánh cắp bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, các nguy cơ khác giúp công ty tránh được những tổn thất rủi ro.
- Thưởng từ 20% đến 50% giá trị hiện vật cho người phát hiện và thu hồi tài sản của công ty bị lấy cắp; các trường hợp khác do Giám đốc quyết định.”
II.2 Chính sách tài chính kế toán của công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri
-Chính sách kế toán hàng tồn kho - áp dụng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 02
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân cuối kỳ
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
Nhà cửa và vật kiến trúc 5 – 10 năm
Nâng cấp sửa chữa siêu thị 3 năm
Phương tiện vận chuyển 6 – 8 năm
Thiết bị văn phòng 3 năm
- Chính sách kế toán về nợ phải trả
Các khoản phải trả không theo dự tính ban đầu mà phải ước tính thường xuyên
để xác định sự giảm sút về kinh tế như: dự phòng phải trả, dự phòng trợ cấp mấtviệc làm => Phương pháp ước tính giá trị hợp lý về khoản chi phí, ước tính về kết
Trang 23quả và ảnh hưởng tài chính thông qua đánh giá của ban giám đốc hoặc nhiềuphương pháp đánh giá để ghi nhận giá trị các khoản mục đó.
-Chính sách kế toán về doanh thu
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng phải trả
Chính sách kế toán về chi phí đi vay
Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp, bao gồm:
- Lãi tiền vay
- Chi phí phát sinh liên quan đến thủ tục vay, trả lãi vay định kỳ về thuê tài chính,…
Đối với các khoản chi phí đi vay phát sinh trong kỳ doanh nghiệp cần phân biệt khoản chi phí nào được vốn hóa vào nguyên giá tài sản cố định, khoản chi phí nào không được phép và chỉ được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
II.3 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật vận dụng để quả lý và vận dụng để hoạch toán kế toán ở đơn vị
II.3.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán
Một số văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước và Bộ tài chính ban hành:
- Thông tư 219/2013/TT – BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng
dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định 209/2013/NĐ – CP ngày 18/12/2013của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều Luật thuế GTGT do Bộtrưởng Bộ Tài Chính ban hành
Trang 24- Thông tư 179/2013/TT – BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 02tháng 12
năm 2013 về hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỉ giá
- Thông tư số 228/2009/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 07/12/2009
hướng dẫn lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Nội dung chính: doanh nghiệp phải dựkiến mức tổn thất có thể xảy ra và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phảithu khó đòi
- Thông tư 89/2013/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 28 tháng 6 năm
2013, có nội dung là: sửa đổi, bổ sung thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009của BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàngtồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo quản sảnphẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp
Thực trạng vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
Hiện nay công ty áp dụng thông tư như:
- Thông tư 179/2013/TT-BTC ngày 02 tháng 12năm 2013“ Cuối kỳ kế toán,doanh nghiệp phải quy đổi số dư tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợphải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ ra "đồng Việt Nam”
- Đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc đánh giá lại số dư cuốinăm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ ngắn hạn (1 năm trởxuống) có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính thì không hạch toán vàochi phí hoặc thu nhập mà để số dư trên báo cáo tài chính, đầu năm sau ghi bút toánngược lại để xoá số dư.
II.3.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
Một số văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước và Bộ tài chính ban hành :
- Chuẩn mực kế toán số 03 “ TSCĐ hữu hình” : “TSCĐ hữu hình là những
TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ”
- Chuẩn mực kế toán số 04 “ TSCĐ vô hình”:“ TSCĐ vô hình là những tài
sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị do doanh nghiệp nắm
Trang 25giữ sử dụng trong sản xuất kinh doanh cung cấp dịch vụ phù hợp với tiêu chuẩn ghinhận là TSCĐ”.
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích
khấu hao tài sản cố định Một số nội dung chính của thông tư:
“Điều 5 Nguyên tắc quản lý tài sản cố định:
1 Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan) Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
2 Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:
Giá trị còn lại
trên sổ kế toán của
TSCĐ
= Nguyên giá của tài sản cố định -
Số hao mòn luỹ kế của TSCĐ
3 Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.
4 Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường.”
Thực trạng vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
Hiện nay công ty sử dụng Thông tư số 45/2013/TT-BTC
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương phápkhấu hao đường thẳng như sau:
Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theocông thức dưới đây:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
trung bình hàng năm =
Trang 26của tài sản cố định Thời gian sử dụng
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả nămchia cho 12 tháng
Khi có tài sản cố định thanh lý nhượng bán công ty áp dụng theo Thông tư
số 45/2013/TT-BTC để đánh giá giá trị còn lại của TSCĐ và hạch toán khoản thu
được và tài khoản DT theo đúng chế độ kế toán quy định:
“1 Mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý tài sản
cố định phải theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
2 Đối với tài sản cố định đi thuê:
a) TSCĐ thuê hoạt động:
- Doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng TSCĐ theo các quy định trong hợp đồng thuê Chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ sở hữu, phải theo dõi, quản lý TSCĐ cho thuê.
b) Đối với TSCĐ thuê tài chính:
- Doanh nghiệp đi thuê phải theo dõi, quản lý, sử dụng tài sản cố định đi thuê như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thuê tài sản cố định.
- Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ đầu tư, phải theo dõi và thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản cố định.”
II.3.3 Hoạt động mua, bán, sử dụng, dự trữ vật tư, hàng hóa
Một số văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước và Bộ tài chính ban hành:
- Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho” : hàng tồn kho phải được đánh
giá theo nguyên tắc giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí
Trang 27chế biến, các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ởđịa điểm và trạng thái hiện tại.“
- Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập dự phòng khoản
giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm hàng hoá đượcban hành 07/12/2009 và Thông tư 89/2013/TT-BTC về sửa đổi, bổ xung thông tư228/2009/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2013
- Thông tư 89/2013/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 28/06/2013 sửa
đổi bổ sung một số điềuThông tư số 228/2009/TT-BTC
Thực trạng vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành :
Công ty áp dụng các điều khoản trong chuẩn mực số 02: Hàng tồn kho để xácđịnh giá trị của hàng tồn kho Hiện tại cônng ty đang áp tính giá vật tư hàng hoáxuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ
Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 Quy định chi tiếtLuật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinhdoanh có điều kiện “Hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh”
Nghiêm cấm thương nhân và tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hoạt động cóliên quan đến thương mại tại Việt Nam kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danhmục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điềunày
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc
+ Phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
II.3.4 Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BH thất nghiệp) trong đơn vị.
Một số văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước và Bộ tài chính ban hành:
- Nghị định 122/2015/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng
đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổhợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động
Trang 28theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động Nghị định 122 có hiệulực từ ngày 01/01/2016.
“Điều 3 Mức lương tối thiểu vùng
1 Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau: a) Mức 3.500.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
b) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
c) Mức 2.700.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
d) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.
2 Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”
- Luật BHXH
Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã
hội bắt buộc với các quy định về một số chế độ của BHXH bắt buộc như chế độ thaisản lao động nữ mang thai hộ, hưu trí, bảo hiểm xã hội một lần, tử tuất, Quỹ bảohiểm xã hội, được ban hành ngày 11/11/2015
- Luật BHYT
Nghị định 105/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật bảo hiểm y tế được
Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2014, quy định cụ thể về đối tượng thamgia bảo hiểm y tế cũng như mức đóng bảo hiểm y tế và các vấn đề khác liên quan.Theo Khoản 1 Điều 2 mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng của các đối tượng đượcquy định như sau: bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động đối với đối tượngquy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế
- Luật BHTN
Nghị định số 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật Việc làm về
bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được Chính phủ ban hành ngày 12 tháng 03 năm
2015 bao gồm quy định chi tiết về việc ký kết hợp đồng của người lao động vớidoanh nghiệp và những quy định về thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp
- Luật công đoàn
Trang 29Nghị định số 191/2013/NĐ-CP do chính phủ ban hành ngày 21 tháng 11 năm
2013 quy định chi tiết về tài chính công đoàn Nội dung chính là: Doanh nghiệpphải đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương đóng BHXH
Thực trạng vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành :
Theo quy định tại Quyết định 959/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam ngày
09/09/2015 thì mức đóng bảo hiểm sẽ được điều chỉnh cụ thể như sau:
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 26%: Doanh nghiệp đóng 18% tính vào chi phí ;Người lao động chịu 8%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 4.5%: Doanh nghiệp đóng 3% tính vào chi phí; Ngườilao động là 1,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 2%: Doanh nghiệp đóng 1% tính vào chi phí;Người lao động là 1%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2%: Doanh nghiệp đóng hết
II.3.5 Quản lý chi phí trong doanh nghiệp.
Các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước và Bộ tài chính ban hành :
- Thông tư 123/2014/TT- BTC ban hành ngày 27 tháng 7 năm 2012 quy định
các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
- Quyết định số 608/QĐ-NĐSĐ ban hành ngày 26/8/2013, Quyết định số
715/QĐ-NĐSĐngày 16/9/2013 được coi là hình thức thưởng, phạt bằng hiện vật cógiá trị bằng nhiên liệu của công ty
- Thông tư 228/2009/TT-BTC ban hành 07/12/2009 “Đối tượng lập dự phòng
bao gồm nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩmtồn kho (gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu
kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển…), sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ
dở dang…
Thực trạng vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật trong công ty:
Trang 30Công ty vận dụng thông tư số: 154/2010/TT-BTC ngày 01-10-2010 về việcban hành quy chế tính giá tài sản hàng hóa dịch vụ để quản lý chi phí, giá thànhtrong công ty.
.Thông tư 228/2009/TT-BTC 07/12/2009 “Đối tượng lập dự phòng bao gồmnguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho(gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹthuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển…), sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dởdang (sau đây gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trịthuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:
+Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc cácbằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho
+ Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tạithời điểm lập báo cáo tài chính
+ Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn
so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệunày không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệutồn kho đó
x
Giá gốc hàng tồn kho theo sổ
kế toán
-Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho ban hành kèmtheo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tàichính
Trang 31- Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi)
là giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ (-) chi phí để hoàn thành sản phẩm và chiphí tiêu thụ (ước tính)
- Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồnkho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết Bảng kê là căn cứ để hạchtoán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ)của doanh nghiệp”
II.3.6 Quản lý quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ
Một số văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước và Bộ tài chính ban hành:
- Nghị định 04/2014/NĐ-CP do chính phủ ban hành ngày 17/1/2014 sửa đổi,
bổ sung một số điều của nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010của chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ( Ban
hành và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của
Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
- Theo nghị định 124/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hànggiả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Thực trạng vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật trong công ty:
Hiện nay công ty đang áp dụng một số văn bản quy phạm pháp luật:
- Chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theoQuyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng BộTài chính):
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5)điều kiện sau:
Trang 32(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;
(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Chiết khấu thương mại: Là số tiền thưởng cho khách hàng theo một tỷ lệ nào
đó cho khách hàng khi khách hàng mua với số lượng lớn Chiết khấu thương mạitrong công ty bằng 3% trên tổng giá thanh toán
- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng Chiết khấuthanh toán trong công ty là 1% trên tổng giá thanh toán
II.3.7 Quản lý về thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước
Một số văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước và Bộ tài chính ban hành:
Thuế giá trị gia tăng:
- Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ban hành ngày 03/6/2008 của Quốc hội
khoá XII, kỳ họp thứ 3, quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế,người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế GTGT, quyđịnh mức thuế suất áp dụng đối với các loại hàng hoá, dịch vụ
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 Hướng dẫn thi hành Luật
Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng
- Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 sửa đổi, bổ sung Nghị định
số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi bổsung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ
Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Trang 33- Thông tư số 141/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, hướng dẫn thực hiện quy
định tại Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.
- Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015, Sửa đổi, bổ sung Khoản 1
Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫnthi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định
và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (gọi chung là Thông tư số78/2014/TT-BTC)
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN
phải nộp = (
Thu nhậptính thuế -
Phần trích lập quỹKH&CN (nếu có) ) x
Thuế suất thuếTNDN
Thuế thu nhập cá nhân:
- Luật thuế TNCN số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012 sửa đổi bổ
sung một số điều của luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ( Có hiệu lực từ ngày01/07/2013)
-Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 quy định chi tiết một số điều
của Luật thuế Thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuếThu nhập cá nhân
Thực trạng vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật trong công ty:
Hiện nay công ty đang áp dụng một số văn bản pháp luật về thuế giá trị giatăng và thuế thu nhập doanh nghiệp như sau :
- Luật thuế Giá trị gia tăng của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3, số13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 : “Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào”được quy định như sau:
a) Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuếgiá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;
b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào,trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;
Xác định thuế giá trị gia tăng phải nộp:
Trang 34Số thuế giá trị gia
Theo các điều khoản trong Giấy chứng nhận đăng ký Kinh doanh và các quyđịnh thuế hiện hành Công ty có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước thuế thu nhập bằng22% trên lợi nhuận tính thuế cho năm 2015 và mức thuế suất này sẽ giảm xuống20% từ năm 2016
II.4 Thực trạng vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán trong hoạch toán kế toán của công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản
Kim Tri
Hàng hóa của doanh nghiệp là tài sản của doanh nghiệp bao gồm các mặt hànghóa mà doanh nghiệp kinh doanh Mỗi loại hàng hóa lại phục vụ cho các đối tượngkhách hàng khác nhau và yêu cầu phải quản lý từng loại nhằm đảm bảo tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp tránh tình trạng thiếu hàng cung cấp cho khách hànghay hàng hóa tồn kho quá lâu
II.4.1 Nguyên tắc hạch toán hàng hóa
Tách biệt nhiệm vụ trông coi quản lý kho hàng hóa với việc giữ các sổ sách kếtoán và bán hàng Những nhân viên bán hàng không được tiếp cận với sổ sách kếtoán và sổ kho và các nhân viên kế toán không được bán hàng hay quản lý kho Lậpbản danh sách ghi hóa đơn bán hàng và hóa đơn mua hàng ghi rõ thời gian và địađiểm Kế toán thực hiện xuất hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho hoặc nhận hóa
Trang 35đơn mua hàng kiêm phiếu nhập kho Trước khi xuất kho, phải kiểm tra số lượng vàgiá trị các loại mặt hàng tồn trong kho
- Mọi mọi hoạt đông nhập kho, xuất kho hàng hóa của đơn vị đều do thủ khothực hiện Thủ kho chỉ được xuất kho, nhập kho khi có các chứng từ hợp lệ chứngminh và phải có chữ ký của kế toán trưởng và Giám đốc
- Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, căn cứ vào các hóa đơn, các giấythanh toán, hợp đồng mua hàng kế toán lập phiếu xuất kho, sau khi được kế toántrưởng kiểm duyệt, phiếu xuất kho được chuyển cho thủ kho để xuất hàng bán Sau
đó thủ kho sẽ ghi sổ kho, đóng dấu đã xuất và lấy vào phiếu xuất kho
- Khi phát sinh các nghiệp vụ mua hàng, thủ kho căn cứ vào phiếu nhập đểnhập số hàng hóa sau khi có đầy đủ chữ ký kế toán trưởng và của Giám đốc công ty.Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho của thủ kho ghi vào sổ kho và đến cuốingày thì chuyển cho kế toán để so sánh sổ sách
II.4.2 Hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản chi tiết củaTK 156 ( hàng hóa) công ty không mở tài khoản cấp 2Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng,giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầyhàng, hàng hóa bất động sản Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanhnghiệp mua về với mục đích để bán (bán buôn và bán lẻ)
Kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên Tài khoản 156 được phản ánh theonguyên tắc giá gốc Giá gốc hàng hóa mua vào, bao gồm: Giá mua, chi phí thu mua(vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng từ nơi mua về kho doanh nghiệp, chi phí bảohiểm, ), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có),thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ)
II.4.3 Hệ thống các chứng từ sử dụng để hạch toán kế toán
Hàng hóa là số vốn bằng hiện vật do thủ kho bảo quản tại kho của doanhnghiệp bao gồm các loại hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh, chứng từ, sổ sách
kế toán có phiếu nhập kho phiếu xuất kho, Các chứng từ sau khi đã kiểm tra đảmbảo tính hợp lệ được ghi chép, phản ánh vào các sổ kế toán liên quan bao gồm: sổkho (thẻ kho), sổ chi tiết hàng hóa, sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 156 Tài
Trang 36khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 156 – “Hàng hóa” để hạch toán Kế toán hànghóa:
Chứng từ kế toán chi tiết sử dụng khi theo dõi hàng hóa bao gồm:
Hóa đơn GTGT (01GTKTT3/002; 01GTKTT3/003)
Phiếu nhập kho (01-VT)
Phiếu xuất kho (02-VT)
Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa (03-VT)
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (04-VT)
Biên bản kiểm kê hàng hóa (05-VT)
Bảng kê mua hàng (06-VT)
Sổ kho (mẫu S08-DNN)
Sổ chi tiết hàng hóa (mẫu S06-DNN)
Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa (mẫu S07-DNN)
Sổ nhật ký chung (mẫu S03a-DNN)
Sổ cái (mẫu S03b-DNN)
II.4.4 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty
Hoạt động nhập kho
Sơ đồ 2 1: Quá trình luân chuyển chứng từ của hàng hóa nhập kho
(Nguồn phòng kế toán công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri)
Lập phiếu nhậpkho
Ghi thẻ khoNhận phiếu vànhập kho
Trang 37- Bước 1: Nhân viên mua hàng hóa sau khi vận chuyển hàng hóa về doanh nghiệp
- Bước 5: Kế toán chi tiết nhận lại phiếu phiếu nhập kho sẽ ghi vào sổ kế toán vật tư
Hoạt động xuất kho
Sơ đồ 2 2: Quá trình luân chuyển chứng từ của hàng hóa xuất kho
(Nguồn phòng kế toán công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri)
Giải thích sơ đồ:
Ký phiếu vànhận hàng
Yêu cầu xuất
kho
Ghi sổ kế toánvật tư
Lập phiếu xuấtkho
Xuất kho
Ghi thẻ kho
Nhận lại phiếuxuất khoNhận phiếu vàxuất kho
Trang 38- Bước 1: Khi có phát sinh hoạt động bán hàng hóa người đề nghị xuất hàng sẽ lậpgiấy đề nghị xuất kho rồi chuyển cho kế toán chi tiết
- Bước 2: Kế toán chi tiết sau khi nhận được giấy đề nghị xuất kho, sẽ lập phiếuxuất kho và giao cho thủ kho
- Bước 3: Thủ kho sau khi nhận được phiếu xuất kho từ kế toán sẽ ký giấy và xuấtkho cho người yêu cầu
- Bước 4: Sau khi nhận phiếu xuất kho từ thủ kho, người yêu cấu sẽ kí phiếu vànhận hàng hóa, đồng thời chuyển lại giấy xuất kho cho thủ kho
- Bước 5: Thủ kho nhận lại phiếu xuất kho và ghi thẻ kho, rồi chuyển lại phiếuxuất kho cho kế toán chi tiết
- Bước 6: Kế toán chi tiết sau khi nhận phiếu xuất kho sẽ ghi sổ kế toán vật tưII.4.5 Quy trình ghi sổ kế toán hàng hóa
Hình 2.4 1: Quy trình ghi sổ kế toán hàng hóa
(Nguồn phòng kế toán công ty TNHH xây dựng khai thác khoáng sản Kim Tri)