-2-Lời cảm ơnSau một thời gian hăng say và miệt mài nghiên cứu cùng với sự giúp đỡtận tình của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên khoá luận của em đã hoàn thành.. -3-Lời nói đầuĐa thứ
Trang 2Hà nội - 2009
Trang 3-2-Lời cảm ơn
Sau một thời gian hăng say và miệt mài nghiên cứu cùng với sự giúp đỡtận tình của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên khoá luận của em đã hoàn
thành Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới thầy Vương
Thông-Tổ trưởng tổ Đại số đã chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn
thành khoá luận
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo trongkhoa Toán, các thầy cô trong tổ Đại số trực tiếp giảng dạy đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong quá trình em làm khoá luận
Khoá luận của em đã hoàn thành song cũng không tránh khỏi những thiếuxót, hạn chế Em rất mong nhận được sự đóng góp chân tình, những ý kiếnphản hồi của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khoá luận của em đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 05 năm 2009
Sinh viên
Thân Thị Thu Hà
ứng dụng đa thức
Trang 4-3-Lời nói đầu
Đa thức chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong toán học, không những
là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đại số mà còn là phương tiện hữu hiệucủa giải tích.Bên cạnh đó lý thuyết đa thức còn phục vụ cho chương trình toánphổ thông, toán cao cấp, toán ứng dụng
Với những ứng dụng đó ngày nay tài liệu về đa thức cũng khá nhiều và đisâu vào nhiều dạng toán, các dạng toán được phân loại rõ ràng và có hệthống.Song những vấn đề về đa thức chưa đưa ra được phương pháp giải mộtcách chi tiết và tường minh
Với những lí do trên em chọn đề tài “ ứng dụng đa thức” để làm khoá
luận tốt nghiệp
Khoá luận bao gồm nội dung:
Chương 1: Những kiến thức liên quan
Chương 2: ứng dụng đa thức một ẩn
Chương 3: ứng dụng đa thức nhiều ẩn
Do lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu và khả năng của bản thâncòn nhiều hạn chế nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu xót Kínhmong các thầy cô giáo và các bạn sinh viên nhận xét và đóng góp ý kiến đểkhoá luận của em được hoàn thiện hơn
Hà nội, tháng 05 năm 2009
Sinh viên Thân Thị Thu Hà
Trang 5Mục lục
Lời nói đầu: ……… 1
MỤC LỤC ……… 2
Chương 1: Những kiến thức liên quan ……… 3
1.1 Vành đa thức một ẩn ……….……… 3
1.2 Đa thức với hệ số nguyên ……… 10
1.3 Vành đa thức nhiều ẩn ……… 13
Chương 2: ứng dụng đa thức một ẩn ……… 16
2.1 ỨNG DỤNG 1: Một số bài toán chia hết ……… 16
2.2 ỨNG DỤNG 2: GIải toán phương trình bậc hai ……… 19
2.3.ỨNG DỤNG 3: GIải phương trình căn thức ……… …… 22
2.4.ỨNG DỤNG 4: Tâm giá trị của các biểu thức đối xứng đối với các 24 nghiệm của đa thức ………
2.5 ứng dụng 5: Nghiệm của đa thức hệ số đối xứng 29
2.6.ỨNG DỤNG 6: Tâm điểm cố định của họ đồ thị hàm số… …… 32
Chương 3: Ứng dụng đa thức nhiều ẩn ……… 35
3.1 Ứng dụng 1: Phân tích đa thức thành nhân tử ……… 35
3.2 ỨNG DỤNG 2: Tìm các nghiệm nguyên của phương trình đối xứng 38 3.3 ỨNG DỤNG 3: Giải hệ phương trình … ……… 45
3.4 ỨNG DỤNG 4: CHứng minh hằng đẳng thức….……… 47
3.5 ỨNG DỤNG 5:CHứng minh bất đẳng thức …… ……… 51
3.6 ỨNG DỤNG 6: TRục căn thức ở mẫu ……… ……… 54
KẾT LUẬN ……… 58
TàI LIỆU THAM KHẢO ……… 59
Trang 6Chương 1 : những kiến thức liên quan
Trang 7Nếu f (a)
= f (b) ⇔ ⇔ a = (a, 0, ) b = (b, 0, ) +Do f là đơn cấu nên ta thể đồng nhất mỗi phần tử a
Trang 14n− 1
)(x
−α
Trang 16-Mọi đa thức bậc nhất đều bất khả quy trên mọi trường số.
-Một đa thức bất khả quy trên C ⇔ là đa thức bậc nhất -Một đa thức bất khả quy trên R ⇔ là đa thức bậc nhất,bậc hai(với
Trang 18Đ2 đa thức với hệ số nguyên
*Bổ đề Gauss: Tích của hai đa thức nguyên bản là một đa thức nguyên bản.
* Khái niệm nguyên tố cùng nhau
Định
nghĩa: P(x), Q(x) nguyên tố cùng nhau nếu UCLN của chúng là một
đa thức hằng số hay (P(x), Q(x)) = 1
Định lí: Điều kiện cần và đủ để 2 đa thức P(x), Q(x) nguyên tố cùng nhau là
tồn tại cặp đa thức U (x),V (x) sao cho :
Trang 19sao cho
Và
degV ( x) ≤ deg P( x) 3/ Nếu (P(x), Q(x)) = 1 , (P(x), R(x)) = 1 thì (P(x), Q(x),
R(x)) = 1
Trang 26Nếu các hạng tử của f (x , x , , x ) có bậc bằng nhau và bằng k thì
f (x , x , , x ) gọi là đa thức đẳng cấp bậc k hay một dạng bậc k
Trang 27vị bất kì của n phần
Định nghĩa 2: Trong vành A[x , x , , x
] các đa thức sau là đa thức
đốixứng gọi là đa thức đối xứng cơ bản hay đa thức đối xứng sơ cấp
Trang 28đều biểu diễn
như đa thức của những đa thức cơ sở đối xứng và sự biểu diễn là duy nhất Nếu σ1, σ 2
, , σ n là những đa thức cơ sở đối xứng của a n biến, thì
a
1 2
a a
1 n− 1 n 0
Trang 31Ta có kết quả sau: Nếu mọi nghiệm đơn của g ( x) và nghiệm bội bậc m của
g (x) đều là nghiệm đơn và nghiệm bội lớn hơn hoặc bằng m
thì f (x) g (x)
Trang 32+Giả sử c ∈C là một nghiệm đơn
nghiệm đơn của
g(x) đều là nghiệm đơn của f (x)
Trang 372.2.2 Cách giải
- Bước 1: Dùng đa thức đối xứng
- Bước 2: Dùng công thức Viét
Trang 40nguyên và có 2 nghiệm thực khác nhau nằm trong khoảng (0,1).
Tìm giá trị dương nhỏ nhất của a cho tam thức như vậy tồn tại?
Trang 42Bài 3: CMR nếu x , x là nghiệm của phương trình x2 + px + q
Trang 44 x2
x2
5
1
x2
Trang 464 629 x 4 77 x
1
x2
x2
Từ hệ suy ra phương trình có nghiệm:
2.3.3 Bài tập tự luyện Bài 1:
2.4 ứng dụng 4: Tìm giá trị của biểu thức đối xứng đối với các
nghiệm của đa thức
Trang 50− 1 2
+ 2 = 0
λ2 = 10
Vậy λ = 8, λ = 10 thoả mãn bài toán
Ví dụ 2: Hãy tính diện tích tam giác mà đường cao của nó là nghiệm của
y3 − ay2 + bx − c = 0phương trình:
Trang 53Biểu diễn thông qua p, q, r những hàm của các
Trang 58Nhận thấy P(x) là đa thức đối xứng
Nghiệm đầu tiên là x = −1 Ta có
Trang 602
Trang 61y
= x lại+ Khi đó phương trình được viết
x
y2 + 2x −15 = 0
Trang 622.6.2 Phương pháp giải
Trang 63Gọi M (x0 , y0 ) là điểm cố định của họ đồ thị hàm
số
y = f (x, m),
Trang 64m ∈ A Với A là tập nghiệm của điểm cố định.
Trang 65M
(x0 , y0 ) là điểm cố định cần tìm thoả mãn phương trình (1) Khi đó
Trang 67(C m )
CMR họ (C m
)
Lời giải
luôn đi qua một điểm cố định
Giả sử M (x0 , y0 ) là điểm cố định của họ (C m ) Khi đó
Trang 69Chương 3: ứng dụng đa thức nhiều ẩn
3.1 ứng dụng 1: Phân tích đa thức thành nhân tử
3.1.1 Cơ sở lí luận
-Dựa vào bài toán biểu diễn đa thức theo các đa thức đối xứng cơ bản
Trang 70-Đối với đa thức 2 ẩn việc biểu diễn không khó khăn bằng đa thức 3 ẩn,nhưng ta có thể dùng phương pháp hệ số bất định
3.1.2 phương pháp giải
- Đưa đa thức đối xứng về đa thức đối xứng cơ bản
- Phân tích đa thức của những đa thức đối xứng cơ bản thành nhân tử
Trang 713
Trang 72Ví dụ 2: Phân tích đa thức thành nhân tử
+
2σ2
Trang 74x, y, z nên không thay đổi khi ta thay x, y, z bởi các giá trị đối của nó.
Khi đó f chia hết cho x − y + z, x + y − z, −x + y
+ z,
Trang 75⇒ f (x, y, z) = (x − y + z)(x + y − z)(−x
+ y + z).g(x, y, z) (2)
Ta thấy f (x, y, z) có hạng tử cao nhất là bậc 4 So sánh các bậc của 2 vế
của (1) và (2) thấy g(x, y, z) là đa thức bậc không hay g(x, y, z) là một
Trang 77Ví dụ 1: Tìm nghiệm nguyên của phương trình
Trang 78Khi đó ta nhận các giá trị nguyên : -2,-1,0,1,2
Thay lần lượt các giá trị của σ 1 và tìm σ 2 ta có
Trang 81σ 1 nhận các giá trị nguyên: 0,1,2,3,4,5,6,7
Thay lần lượt các giá trị ta tìm được cặp giá trị thoả mãn
Trang 82Vậy phương trình có nghiệm: (0,0) ; (5,2) và các hoán vị của nó
Ví dụ 3: Giải phương trình nghiệm nguyên
Trang 83(σ1 + 1)(σ1
Trang 86Thì việc giải phương trình sẽ đơn giản
hơn Sau khi tìm được σ1 , σ 2 ,
Trang 89 6
Trang 90=8
Trang 92− 3σ1σ
2 + 3σ 3
Trang 93Khi đó x, y, z là nghiệm của phương trình t3
Trang 95-Đưa đa thức đối xứng về đa thức đối xứng cơ bản.-Chứng minh với các biểu thức mới.
Trang 981
1 2
Trang 100= −3
= 2
Ta có f (x, y, z) = 13 + 13 + (−2)3 − 3.1.1.(−2) = 0Hay 0 = β.2 ⇒ β = 0
Trang 102> 0,σ1 ≥ 0,σ 2 ≥ 0
Vậy giả sử đã cho một đa thức đối xứng f (x, y) ta cần chứng minh với
nhữnggiá trị thực bất kì
x, y (hoặc với những giá trị không âm hoặc
x + y ≥ a , tuỳ điều kiện bài toán) thì
đa thức
f (x, y) lấy những giá trị
σ1 , σ 2 rồi tìm trong đa thức tìm
Trang 1032 σ=
1 2.(σ − ∆)
và những điều kiện đã cho về
σ 1 thì đa thức chỉ lấy những giá trị không âm
Trang 107> 44
Trang 110-Ta đi tìm những biểu thức mà chứa σ 1 như một nhân tử sau đó thực hiệnchia và biểu thức đó không còn căn thức ở mẫu
Trang 111Ta tổ hợp 2 tổng S2 ,
S4
sao cho σ 1 được đặt thành thừa số khi đó có
đượcbiểu thức không còn chứa căn
Trang 112a b c b
ca )
− (
a + +
Trang 1142/ a, b, c ∈ *
13/ m, n ∈ *
+
Trang 116Kết luận
Khoá luận đã trình bày cụ thể và chi tiết về những dạng toán cơ bản của
đa thức.ở mỗi chương đều nêu ra lý thuyết liên quan, phương pháp giải và các
ví dụ điển hình.Các ví dụ đã đưa ra phương pháp giải đặc trưng , cơ bản nhất.Tuy nhiên với vốn kiến thức còn hạn chế nên khoá luận chưa đưa ra đượcnhiều dạng toán về đa thức
Khoá luận được thực hiện với mong muốn đóng góp một phần kinhnghiệm nhỏ bé của bản thân trong việc nghiên cứu và tìm hiểu về đa thức, từ
đó giúp bạn đọc có cái nhìn tổng quát và đi vào nghiên cứu sâu hơn, rộng hơn
về đa thức
Trang 117Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Hữu Điển (2003), Đa thức và ứng dụng, NXBGD,Hà Nội
2 Ngô Thúc Lanh (1987), Đại số và số học tập 3, NXBGD, Hà Nội
3 Hoàng Xuân Sính (1998), Đại số đại cương, NXBGD
4 Nguyễn Tiến Quang (1987), Bài tập đại số và số học tập 3, NXBGD
5 Tạp chí toán học tập 2,3,NXBGD
6 Jean-Marie Monier (2006), Giáo trình toán tập 5-Đại số 1, NXBGD