1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cách tính lương hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

11 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 221,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tính lương hưu từ ngày 01012018 >>> Người lao động cần biết 7 thay đổi này từ ngày 01012018 Chào mọi người, thời gian gần đây, Dân Luật nhận được nhiều câu hỏi về cách tính lương hưu từ ngày 01012018, do vậy, bài viết này sẽ giải đáp vướng mắc vấn đề nêu trên. Trước tiên, bạn cần xác định mình có đủ điều kiện để hưởng lương hưu không? Và nếu có thì bạn thuộc trường hợp được hưởng nào? Từ đó mới xác định được mức hưởng lương hưu của bạn nhé Lưu ý: Trong phạm vi bài viết này, mình chỉ nhắc đến đối tượng được hưởng lương hưu hàng tháng (không đề cập đến trường hợp được hưởng BHXH 1 lần) là NLĐ là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm: Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định pháp luật về lao động; Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; Cán bộ, công chức, viên chức; Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Điều kiện để được hưởng đầy đủ chế độ hưu trí STT Đối tượng Điều kiện khi nghỉ việc Tuổi Thời gian đóng BHXH Điều kiện khác Nam Nữ 1 1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định pháp luật về lao động; 2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng 3. Cán bộ, công chức, viên chức 4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu 5. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; 6. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; 7. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Đủ 60 tuổi Đủ 55 tuổi Đủ 20 năm trở lên Hoặc từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi Hoặc từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi Đủ 20 năm trở lên Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do BLĐTBXH, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên; Từ đủ 50 tuổi và đến đủ 55 tuổi Đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò Từ đủ 20 năm trở lên Bị nhiễm HIVAIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp 2 8. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; 9. Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; Đủ 55 tuổi Trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác Đủ 50 tuổi Trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác Đủ 20 năm Từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi Từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên Từ đủ 20 năm trở lên Bị nhiễm HIVAIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu. Điều kiện để được hưởng chế độ hưu trí khi bị suy giảm khả năng lao động STT Đối tượng Điều kiện khi nghỉ việc Tuổi Thời gian đóng BHXH Điều kiện khác Nam Nữ 1 1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định pháp luật về lao động; 2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng 3. Cán bộ, công chức, viên chức 4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu 5. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; 6. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; 7. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Đủ 51 tuổi Đủ 46 tuổi Đủ 20 năm Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên Đủ 55 tuổi (áp dụng từ năm 2020 trở đi) Đủ 50 tuổi (áp dụng từ năm 2020 trở đi) Đủ 20 năm (áp dụng từ năm 2020 trở đi) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên (áp dụng từ năm 2020 trở đi) Đủ 50 tuổi Đủ 45 tuổi Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên Từ đủ 20 năm trở lên Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do BLĐTBXH, Bộ Y tế ban hành 2 8. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; 9. Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; Đủ 50 tuổi trở lên Đủ 45 tuổi trở lên Đủ 20 năm Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do BLĐTBXH, Bộ Y tế ban hành Mức hưởng lương hưu hằng tháng Mức hưởng lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu x mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH Tỷ lệ hưởng lương hưu được tính như sau: Tỷ lệ hưởng lương hưu Tương ứng với số năm đóng BHXH Tính thêm tỷ lệ lương hưu Mức tối đa Nam Nữ 45% 16 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2018 15 năm nếu nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi 2% cho mỗi năm 75% 17 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2019 18 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2020 19 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2021 20 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2022 Tỷ lệ hưởng lương hưu Tương ứng với số năm đóng BHXH Tính giảm tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi Ghi chú Nam Nữ 45% 16 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2018 15 năm nếu nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi 2% cho mỗi năm Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi. 17 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2019 18 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2020 19 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2021 20 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2022 Thời gian đóng đóng BHXH có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm. Lưu ý: Đối với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH Tỷ lệ lương hưu = 45% tương ứng 15 năm đóng BHXH, từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng BXH, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2% Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH: NLĐ có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định NLĐ có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định Thời gian bắt đầu tham gia BHXH Thời gian tính tiền lương bình quân Thời gian bắt đầu tham gia BHXH Thời gian tính tiền lương bình quân Trước 01011995 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu Toàn bộ thời gian Từ 01011995 đến 31122000 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu Từ 01012001 đến 31122006 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu Từ 01012007 đến 31122015 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu Từ 01012016 đến 31122019 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu Từ 01012020 đến 31122024 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu Từ 01012025 trở đi Toàn bộ thời gian NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định nêu trên. Căn cứ pháp lý: Luật bảo hiểm xã hội 2014 Nghị định 1152015NĐCP Thông tư 592015TTBLĐTBXH PS: Các bạn có thắc mắc liên quan đến vấn đề tính tiền hưởng lương từ 01012018 có thể đặt câu hỏi tại đây để được giải đáp.

Trang 1

Cách tính lương hưu từ ngày 01 tháng 01 năm

2018

>>> Người lao động cần biết 7 thay đổi này từ ngày 01/01/2018

Chào mọi người, thời gian gần đây, Dân Luật nhận được nhiều câu hỏi về cách tính lương hưu từ ngày 01/01/2018,

do vậy, bài viết này sẽ giải đáp vướng mắc vấn đề nêu trên.

Trước tiên, bạn cần xác định mình có đủ điều kiện để hưởng lương hưu không? Và nếu có thì bạn thuộc trường hợp được hưởng nào? Từ đó mới xác định được mức hưởng lương hưu của bạn nhé!

Lưu ý: Trong phạm vi bài viết này, mình chỉ nhắc đến đối tượng được hưởng lương hưu hàng tháng (không đề cập

đến trường hợp được hưởng BHXH 1 lần) là NLĐ là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

- Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Điều kiện để được hưởng đầy đủ chế độ hưu trí

Trang 2

gian đóng BHXH

khác

1 1 Người

làm việc

theo HĐLĐ

không xác

định thời

hạn, HĐLĐ

xác định

thời hạn,

HĐLĐ theo

mùa vụ

hoặc theo

một công

việc nhất

định có

thời hạn từ

đủ 03

tháng đến

dưới 12

tháng, kể

cả HĐLĐ

được ký

kết giữa

NSDLĐ

với người

đại diện

theo pháp

- Đủ 60 tuổi - Đủ 55 tuổi Đủ 20 năm trở lên

- Hoặc

từ đủ 55 tuổi đến

đủ 60 tuổi

- Hoặc

từ đủ

50 tuổi đến đủ

55 tuổi

Đủ 20 năm trở lên

Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do BLĐTBXH,

Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ

15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

Trang 3

luật của

người dưới

15 tuổi

theo quy

định pháp

luật về lao

động;

2 Người

làm việc

theo HĐLĐ

có thời hạn

từ đủ 01

tháng đến

dưới 03

tháng

3 Cán bộ,

công chức,

viên chức

4 Công

nhân quốc

phòng, công

nhân công

an, người

làm công

tác khác

trong tổ

chức cơ

yếu

5 Người đi

làm việc ở

nước ngoài

theo hợp

đồng quy

định tại Luật

người lao

động Việt

Nam đi làm

việc ở nước

ngoài theo

hợp đồng;

6 Người

quản lý

doanh

nghiệp,

Từ đủ 50 tuổi và đến đủ 55 tuổi

Đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò

- Từ đủ

20 năm trở lên

Bị nhiễm HIV/AIDS

do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

Trang 4

người quản

lý điều hành

hợp tác xã

có hưởng

tiền lương;

7 Người

2 8 Sĩ quan,

quân nhân

chuyên

nghiệp

quân đội

nhân dân;

sĩ quan, hạ

sĩ quan

nghiệp vụ,

sĩ quan, hạ

sĩ quan

chuyên

môn kỹ

thuật công

an nhân

dân; người

làm công

tác cơ yếu

hưởng

lương như

đối với

quân

nhân;

9 Hạ sĩ

quan,

chiến sĩ

quân đội

nhân dân;

hạ sĩ quan,

chiến sĩ

công an

nhân dân

Đủ 55 tuổi

* Trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác

Đủ 50 tuổi

* Trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác

Đủ 20 năm

Từ đủ

50 tuổi đến đủ

55 tuổi

Từ đủ

45 tuổi đến đủ

50 tuổi

đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Trang 5

phục vụ có

thời hạn;

học viên

quân đội,

công an, cơ

yếu đang

theo học

được

hưởng sinh

hoạt phí;

thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y

tế ban hành hoặc

có đủ 15 năm làm việc ở nơi

có phụ cấp khu vực hệ

số 0,7 trở lên

- Từ đủ

20 năm trở lên

Bị nhiễm HIV/AIDS

do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

* Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

Điều kiện để được hưởng chế độ hưu trí khi bị suy giảm khả năng lao động

gian đóng BHXH

Điều kiện khác

1 1 Người

làm việc

theo HĐLĐ

không xác

định thời

hạn, HĐLĐ

- Đủ 51 tuổi - Đủ 46tuổi Đủ 20 năm Bị suy giảm khả

năng lao động từ 61% trở lên

Trang 6

xác định

thời hạn,

HĐLĐ theo

mùa vụ

hoặc theo

một công

việc nhất

định có thời

hạn từ đủ

03 tháng

đến dưới

12 tháng,

kể cả

HĐLĐ

được ký kết

giữa

NSDLĐ với

người đại

diện theo

pháp luật

của người

dưới 15

tuổi theo

quy định

pháp luật

về lao

động;

2 Người

làm việc

theo HĐLĐ

có thời hạn

từ đủ 01

tháng đến

dưới 03

tháng

3 Cán bộ,

công chức,

viên chức

4 Công

nhân quốc

phòng,

công nhân

công an,

người làm

- Đủ 55 tuổi (áp dụng từ năm

2020 trở đi)

- Đủ 50 tuổi (áp dụng

từ năm

2020 trở đi)

Đủ 20 năm (áp dụng từ năm

2020 trở đi)

Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên (áp dụng

từ năm

2020 trở đi)

- Đủ 50 tuổi

- Đủ 45 tuổi

Bị suy giảm khả năng lao động từ

Trang 7

công tác

khác trong tổ

chức cơ yếu

5 Người đi

làm việc ở

nước ngoài

theo hợp

đồng quy

định tại Luật

người lao

động Việt

Nam đi làm

việc ở nước

ngoài theo

hợp đồng;

6 Người

81% trở lên

- Từ đủ

20 năm trở lên

Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có

đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do BLĐTBXH,

Bộ Y tế ban hành

2 8 Sĩ quan,

quân nhân

chuyên

nghiệp

quân đội

nhân dân;

sĩ quan, hạ

sĩ quan

nghiệp vụ,

sĩ quan, hạ

sĩ quan

chuyên

Đủ 50 tuổi trở lên

Đủ 45 tuổi trở lên

Đủ 20 năm Bị suy giảm khả

năng lao động từ 61% trở lên

- - - Bị suy

giảm khả năng lao động từ 61% trở

Trang 8

môn kỹ thuật

công an

nhân dân;

người làm

công tác cơ

yếu hưởng

lương như

đối với quân

nhân;

9 Hạ sĩ

quan, chiến

sĩ quân đội

nhân dân; hạ

lên

- Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục

do BLĐTBXH,

Bộ Y tế ban hành

Mức hưởng lương hưu hằng tháng

Mức hưởng lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu x mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

Tỷ lệ hưởng lương hưu được tính như sau:

Tỷ lệ

hưởng

lương

hưu

Tương ứng với số năm đóng BHXH

Tính thêm tỷ lệ lương hưu

Mức tối đa

45% 16 năm

nếu nghỉ hưu vào năm 2018

15 năm nếu nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi

2% cho mỗi

năm 75%

17 năm nếu nghỉ hưu vào

Trang 9

năm 2019

18 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2020

19 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2021

20 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2022

Tỷ lệ

hưởng

lương

hưu

Tương ứng với số năm đóng BHXH

Tính giảm tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi

Ghi chú

45% 16 năm

nếu nghỉ hưu vào năm 2018

15 năm nếu nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi

2% cho mỗi

năm Trường hợp tuổi

nghỉ hưu

có thời gian lẻ đến

đủ 06 tháng thì mức giảm

là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm

do nghỉ hưu trước tuổi

17 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2019

18 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2020

19 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2021

Trang 10

20 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2022

* Thời gian đóng đóng BHXH có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

Lưu ý: Đối với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH

Tỷ lệ lương hưu = 45% tương ứng 15 năm đóng BHXH, từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng BXH, cứ mỗi năm

đóng tính thêm 2%

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH:

NLĐ có thời gian đóng

BHXH thuộc đối tượng

thực hiện chế độ tiền

lương do Nhà nước quy

định

NLĐ có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định

Thời gian bắt

đầu tham gia

BHXH

Thời gian tính tiền lương bình quân

Thời gian bắt đầu tham gia BHXH

Thời gian tính tiền lương bình quân

Trước

01/01/1995

05 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Toàn bộ thời gian

Từ 01/01/1995

đến

31/12/2000

06 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ 01/01/2001

đến

31/12/2006

08 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ 01/01/2007

đến

31/12/2015

10 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ 01/01/2016

đến

31/12/2019

15 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ 01/01/2020 20 năm cuối

Trang 11

đến

31/12/2024 trước khi nghỉ hưu

Từ 01/01/2025

trở đi

Toàn bộ thời gian

* NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực

hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời

gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng

lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng

đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian

đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được

tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo

quy định nêu trên

Căn cứ pháp lý:

- Luật bảo hiểm xã hội 2014

- Nghị định 115/2015/NĐ-CP

- Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

P/S: Các bạn có thắc mắc liên quan đến vấn đề tính tiền hưởng lương từ 01/01/2018 có thể đặt câu hỏi tại đây để được giải đáp.

Ngày đăng: 31/12/2017, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w