Cách tính lương hưu từ ngày 01012018 >>> Người lao động cần biết 7 thay đổi này từ ngày 01012018 Chào mọi người, thời gian gần đây, Dân Luật nhận được nhiều câu hỏi về cách tính lương hưu từ ngày 01012018, do vậy, bài viết này sẽ giải đáp vướng mắc vấn đề nêu trên. Trước tiên, bạn cần xác định mình có đủ điều kiện để hưởng lương hưu không? Và nếu có thì bạn thuộc trường hợp được hưởng nào? Từ đó mới xác định được mức hưởng lương hưu của bạn nhé Lưu ý: Trong phạm vi bài viết này, mình chỉ nhắc đến đối tượng được hưởng lương hưu hàng tháng (không đề cập đến trường hợp được hưởng BHXH 1 lần) là NLĐ là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm: Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định pháp luật về lao động; Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; Cán bộ, công chức, viên chức; Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Điều kiện để được hưởng đầy đủ chế độ hưu trí STT Đối tượng Điều kiện khi nghỉ việc Tuổi Thời gian đóng BHXH Điều kiện khác Nam Nữ 1 1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định pháp luật về lao động; 2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng 3. Cán bộ, công chức, viên chức 4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu 5. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; 6. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; 7. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Đủ 60 tuổi Đủ 55 tuổi Đủ 20 năm trở lên Hoặc từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi Hoặc từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi Đủ 20 năm trở lên Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do BLĐTBXH, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên; Từ đủ 50 tuổi và đến đủ 55 tuổi Đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò Từ đủ 20 năm trở lên Bị nhiễm HIVAIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp 2 8. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; 9. Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; Đủ 55 tuổi Trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác Đủ 50 tuổi Trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác Đủ 20 năm Từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi Từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên Từ đủ 20 năm trở lên Bị nhiễm HIVAIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu. Điều kiện để được hưởng chế độ hưu trí khi bị suy giảm khả năng lao động STT Đối tượng Điều kiện khi nghỉ việc Tuổi Thời gian đóng BHXH Điều kiện khác Nam Nữ 1 1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định pháp luật về lao động; 2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng 3. Cán bộ, công chức, viên chức 4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu 5. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; 6. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; 7. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Đủ 51 tuổi Đủ 46 tuổi Đủ 20 năm Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên Đủ 55 tuổi (áp dụng từ năm 2020 trở đi) Đủ 50 tuổi (áp dụng từ năm 2020 trở đi) Đủ 20 năm (áp dụng từ năm 2020 trở đi) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên (áp dụng từ năm 2020 trở đi) Đủ 50 tuổi Đủ 45 tuổi Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên Từ đủ 20 năm trở lên Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do BLĐTBXH, Bộ Y tế ban hành 2 8. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; 9. Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; Đủ 50 tuổi trở lên Đủ 45 tuổi trở lên Đủ 20 năm Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do BLĐTBXH, Bộ Y tế ban hành Mức hưởng lương hưu hằng tháng Mức hưởng lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu x mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH Tỷ lệ hưởng lương hưu được tính như sau: Tỷ lệ hưởng lương hưu Tương ứng với số năm đóng BHXH Tính thêm tỷ lệ lương hưu Mức tối đa Nam Nữ 45% 16 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2018 15 năm nếu nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi 2% cho mỗi năm 75% 17 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2019 18 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2020 19 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2021 20 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2022 Tỷ lệ hưởng lương hưu Tương ứng với số năm đóng BHXH Tính giảm tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi Ghi chú Nam Nữ 45% 16 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2018 15 năm nếu nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi 2% cho mỗi năm Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi. 17 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2019 18 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2020 19 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2021 20 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2022 Thời gian đóng đóng BHXH có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm. Lưu ý: Đối với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH Tỷ lệ lương hưu = 45% tương ứng 15 năm đóng BHXH, từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng BXH, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2% Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH: NLĐ có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định NLĐ có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định Thời gian bắt đầu tham gia BHXH Thời gian tính tiền lương bình quân Thời gian bắt đầu tham gia BHXH Thời gian tính tiền lương bình quân Trước 01011995 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu Toàn bộ thời gian Từ 01011995 đến 31122000 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu Từ 01012001 đến 31122006 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu Từ 01012007 đến 31122015 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu Từ 01012016 đến 31122019 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu Từ 01012020 đến 31122024 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu Từ 01012025 trở đi Toàn bộ thời gian NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định nêu trên. Căn cứ pháp lý: Luật bảo hiểm xã hội 2014 Nghị định 1152015NĐCP Thông tư 592015TTBLĐTBXH PS: Các bạn có thắc mắc liên quan đến vấn đề tính tiền hưởng lương từ 01012018 có thể đặt câu hỏi tại đây để được giải đáp.
Trang 1Cách tính lương hưu từ ngày 01 tháng 01 năm
2018
>>> Người lao động cần biết 7 thay đổi này từ ngày 01/01/2018
Chào mọi người, thời gian gần đây, Dân Luật nhận được nhiều câu hỏi về cách tính lương hưu từ ngày 01/01/2018,
do vậy, bài viết này sẽ giải đáp vướng mắc vấn đề nêu trên.
Trước tiên, bạn cần xác định mình có đủ điều kiện để hưởng lương hưu không? Và nếu có thì bạn thuộc trường hợp được hưởng nào? Từ đó mới xác định được mức hưởng lương hưu của bạn nhé!
Lưu ý: Trong phạm vi bài viết này, mình chỉ nhắc đến đối tượng được hưởng lương hưu hàng tháng (không đề cập
đến trường hợp được hưởng BHXH 1 lần) là NLĐ là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:
- Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
Điều kiện để được hưởng đầy đủ chế độ hưu trí
Trang 2gian đóng BHXH
khác
1 1 Người
làm việc
theo HĐLĐ
không xác
định thời
hạn, HĐLĐ
xác định
thời hạn,
HĐLĐ theo
mùa vụ
hoặc theo
một công
việc nhất
định có
thời hạn từ
đủ 03
tháng đến
dưới 12
tháng, kể
cả HĐLĐ
được ký
kết giữa
NSDLĐ
với người
đại diện
theo pháp
- Đủ 60 tuổi - Đủ 55 tuổi Đủ 20 năm trở lên
- Hoặc
từ đủ 55 tuổi đến
đủ 60 tuổi
- Hoặc
từ đủ
50 tuổi đến đủ
55 tuổi
Đủ 20 năm trở lên
Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do BLĐTBXH,
Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ
15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
Trang 3luật của
người dưới
15 tuổi
theo quy
định pháp
luật về lao
động;
2 Người
làm việc
theo HĐLĐ
có thời hạn
từ đủ 01
tháng đến
dưới 03
tháng
3 Cán bộ,
công chức,
viên chức
4 Công
nhân quốc
phòng, công
nhân công
an, người
làm công
tác khác
trong tổ
chức cơ
yếu
5 Người đi
làm việc ở
nước ngoài
theo hợp
đồng quy
định tại Luật
người lao
động Việt
Nam đi làm
việc ở nước
ngoài theo
hợp đồng;
6 Người
quản lý
doanh
nghiệp,
Từ đủ 50 tuổi và đến đủ 55 tuổi
Đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò
- Từ đủ
20 năm trở lên
Bị nhiễm HIV/AIDS
do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
Trang 4người quản
lý điều hành
hợp tác xã
có hưởng
tiền lương;
7 Người
2 8 Sĩ quan,
quân nhân
chuyên
nghiệp
quân đội
nhân dân;
sĩ quan, hạ
sĩ quan
nghiệp vụ,
sĩ quan, hạ
sĩ quan
chuyên
môn kỹ
thuật công
an nhân
dân; người
làm công
tác cơ yếu
hưởng
lương như
đối với
quân
nhân;
9 Hạ sĩ
quan,
chiến sĩ
quân đội
nhân dân;
hạ sĩ quan,
chiến sĩ
công an
nhân dân
Đủ 55 tuổi
* Trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác
Đủ 50 tuổi
* Trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác
Đủ 20 năm
Từ đủ
50 tuổi đến đủ
55 tuổi
Từ đủ
45 tuổi đến đủ
50 tuổi
đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Trang 5phục vụ có
thời hạn;
học viên
quân đội,
công an, cơ
yếu đang
theo học
được
hưởng sinh
hoạt phí;
thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y
tế ban hành hoặc
có đủ 15 năm làm việc ở nơi
có phụ cấp khu vực hệ
số 0,7 trở lên
- Từ đủ
20 năm trở lên
Bị nhiễm HIV/AIDS
do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
* Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.
Điều kiện để được hưởng chế độ hưu trí khi bị suy giảm khả năng lao động
gian đóng BHXH
Điều kiện khác
1 1 Người
làm việc
theo HĐLĐ
không xác
định thời
hạn, HĐLĐ
- Đủ 51 tuổi - Đủ 46tuổi Đủ 20 năm Bị suy giảm khả
năng lao động từ 61% trở lên
Trang 6xác định
thời hạn,
HĐLĐ theo
mùa vụ
hoặc theo
một công
việc nhất
định có thời
hạn từ đủ
03 tháng
đến dưới
12 tháng,
kể cả
HĐLĐ
được ký kết
giữa
NSDLĐ với
người đại
diện theo
pháp luật
của người
dưới 15
tuổi theo
quy định
pháp luật
về lao
động;
2 Người
làm việc
theo HĐLĐ
có thời hạn
từ đủ 01
tháng đến
dưới 03
tháng
3 Cán bộ,
công chức,
viên chức
4 Công
nhân quốc
phòng,
công nhân
công an,
người làm
- Đủ 55 tuổi (áp dụng từ năm
2020 trở đi)
- Đủ 50 tuổi (áp dụng
từ năm
2020 trở đi)
Đủ 20 năm (áp dụng từ năm
2020 trở đi)
Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên (áp dụng
từ năm
2020 trở đi)
- Đủ 50 tuổi
- Đủ 45 tuổi
Bị suy giảm khả năng lao động từ
Trang 7công tác
khác trong tổ
chức cơ yếu
5 Người đi
làm việc ở
nước ngoài
theo hợp
đồng quy
định tại Luật
người lao
động Việt
Nam đi làm
việc ở nước
ngoài theo
hợp đồng;
6 Người
81% trở lên
- Từ đủ
20 năm trở lên
Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có
đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do BLĐTBXH,
Bộ Y tế ban hành
2 8 Sĩ quan,
quân nhân
chuyên
nghiệp
quân đội
nhân dân;
sĩ quan, hạ
sĩ quan
nghiệp vụ,
sĩ quan, hạ
sĩ quan
chuyên
Đủ 50 tuổi trở lên
Đủ 45 tuổi trở lên
Đủ 20 năm Bị suy giảm khả
năng lao động từ 61% trở lên
- - - Bị suy
giảm khả năng lao động từ 61% trở
Trang 8môn kỹ thuật
công an
nhân dân;
người làm
công tác cơ
yếu hưởng
lương như
đối với quân
nhân;
9 Hạ sĩ
quan, chiến
sĩ quân đội
nhân dân; hạ
lên
- Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục
do BLĐTBXH,
Bộ Y tế ban hành
Mức hưởng lương hưu hằng tháng
Mức hưởng lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu x mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
Tỷ lệ hưởng lương hưu được tính như sau:
Tỷ lệ
hưởng
lương
hưu
Tương ứng với số năm đóng BHXH
Tính thêm tỷ lệ lương hưu
Mức tối đa
45% 16 năm
nếu nghỉ hưu vào năm 2018
15 năm nếu nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi
2% cho mỗi
năm 75%
17 năm nếu nghỉ hưu vào
Trang 9năm 2019
18 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2020
19 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2021
20 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2022
Tỷ lệ
hưởng
lương
hưu
Tương ứng với số năm đóng BHXH
Tính giảm tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi
Ghi chú
45% 16 năm
nếu nghỉ hưu vào năm 2018
15 năm nếu nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi
2% cho mỗi
năm Trường hợp tuổi
nghỉ hưu
có thời gian lẻ đến
đủ 06 tháng thì mức giảm
là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm
do nghỉ hưu trước tuổi
17 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2019
18 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2020
19 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2021
Trang 1020 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2022
* Thời gian đóng đóng BHXH có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
Lưu ý: Đối với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH
Tỷ lệ lương hưu = 45% tương ứng 15 năm đóng BHXH, từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng BXH, cứ mỗi năm
đóng tính thêm 2%
Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH:
NLĐ có thời gian đóng
BHXH thuộc đối tượng
thực hiện chế độ tiền
lương do Nhà nước quy
định
NLĐ có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định
Thời gian bắt
đầu tham gia
BHXH
Thời gian tính tiền lương bình quân
Thời gian bắt đầu tham gia BHXH
Thời gian tính tiền lương bình quân
Trước
01/01/1995
05 năm cuối trước khi nghỉ hưu
Toàn bộ thời gian
Từ 01/01/1995
đến
31/12/2000
06 năm cuối trước khi nghỉ hưu
Từ 01/01/2001
đến
31/12/2006
08 năm cuối trước khi nghỉ hưu
Từ 01/01/2007
đến
31/12/2015
10 năm cuối trước khi nghỉ hưu
Từ 01/01/2016
đến
31/12/2019
15 năm cuối trước khi nghỉ hưu
Từ 01/01/2020 20 năm cuối
Trang 11đến
31/12/2024 trước khi nghỉ hưu
Từ 01/01/2025
trở đi
Toàn bộ thời gian
* NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực
hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời
gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng
lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng
đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian
đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được
tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo
quy định nêu trên
Căn cứ pháp lý:
- Luật bảo hiểm xã hội 2014
- Nghị định 115/2015/NĐ-CP
- Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
P/S: Các bạn có thắc mắc liên quan đến vấn đề tính tiền hưởng lương từ 01/01/2018 có thể đặt câu hỏi tại đây để được giải đáp.