1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoàn thiện hạch toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty dịch vụ thương mại quốc tế hoàng tiệp

65 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 5,29 MB
File đính kèm 3.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế thị trường hoạt động dưới sự điều khiển của “bàn tay vô hình“ cùng với sự chi phối của các quy luật kinh tế đặc trưng như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu đã tạo nên môi trường kinh doanh hấp dẫn, sôi động mà cũng đầy rẫy những rủi ro và không kém phần khốc liệt. Để tồn tại và phát triển, đòi hỏi doanh nghiệp phải biết cách kinh doanh và kinh doanh một cách có hiệu quả mà biểu hiện là chỉ tiêu lợi nhuận. Để chiến thắng trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách thu hút khách hàng, tăng doanh số tiêu thụ sản phẩm và đạt được nhiều lợi nhuận. Trên cơ sở đó doanh nghiệp mới thu hồi được vốn, trang trải được các khoản nợ, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, ổn định tình hình tài chính và thực hiện tái đầu tư theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại quốc tế Hoàng Tiệp (gọi tắt là Hoàng Tiệp) là một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác và phân phối các chủng loại rèm, thảm, giấy dán tường, trên toàn cầu. Mặc dù là doanh nghiệp tư nhân nhưng Hoàng Tiệp đã và đang cố gắng hoạt động có hiệu quả, phục vụ cho rất nhiều ngành trong nền kinh tế, đem lại lợi nhuận cho công ty, việc làm cho người lao động và góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Để hoà nhập với điều kiện chung của nền kinh tế hiện nay, Công ty đang không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cũng như tổ chức công tác kế toán nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động để dần dần khẳng định được vị trí của mình trên thị trường, sẵn sàng đương đầu trước các đối thủ cạnh tranh. Trong đó, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là những phần hành kế toán trọng yếu trong hệ thống hạch toán kế toán của Công ty, nhất là trong điều kiện “nền kinh tế mở” hiện nay. Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại quốc tế Hoàng Tiệp, với sự hướng dẫn nhiệt tình của cán bộ nhân viên phòng kế toán, được tiếp cận công việc thực tế công tác kế toán tại công ty, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.S Ngô Quang Hùng, em mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện hạch toán daonh thu tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Dịch vụ Thương mại Quốc tế Hoàng Tiệp”. 2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu sâu về tổ chức công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, đưa ra những nhận xét tổng quan về các thành tựu đã đạt được và những tồn tại trong công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, từ đó đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty CPDVTM Quốc tế Hoàng Tiệp

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HOÀNG TIỆP 3

1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần dịch vụ thương mại quốc tế Hoàng Tiệp 3

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Quốc tế Hoàng Tiệp 4

1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý 4

1.2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 5

1.2.2.1 Lĩnh vực hoạt động 5

1.2.2.2 Quy trình công nghệ 6

1.2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh một số năm gần đây 7

1.3 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty 8

1.3.1 Hình thức kế toán 8

1.3.2.Tổ chức bộ máy kế toán 9

1.3.3.Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 10

1.4 Phương pháp tiêu thụ, phương pháp thanh toán và phương pháp xác định doanh thu của công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Quốc tế Hoàng Tiệp 11

1.4.1 Phương thức tiêu thụ 11

1.4.2 Phương thức thanh toán 11

1.4.3 Phương pháp xác định doanh thu 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HOÀNG TIỆP 13

2.1 Thực trạng hạch toán doanh thu tiêu và các khoản giảm trừ doanh thu tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần Dịch vụ Thương mại Quốc tế Hoàng Tiệp 13

2.1.1 Hạch toán doanh thu tiêu thụ 13

2.1.1.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 13

2.1.1.2 Tài khoản và sổ sách sử dụng 14

2.1.1.3 Quy trình hạch toán 15

2.1.2.Thực trạng hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu tiêu thụ 23

2.1.2.1 Nội dung 23

2.1.2.2 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 24

2.1.2.3 Tài khoản và sổ sách sử dụng 24

2.1.3 Thực trạng hạch toán giá vốn hàng bán 26

2.1.3.1 Nội dung 26

Trang 2

2.1.3.2 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 26

2.1.3.3 Tài khoản và sổ sách sử dụng 27

2.1.3.4 Quy trình hạch toán 28

2.2 Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 31

2.2.1 Hạch toán chi phí bán hàng 31

2.2.1.1 Nội dung 31

2.2.1.3 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng: 31

2.2.1.4 Quy trình hạch toán 32

2.2.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 38

2.2.2.1 Nội dung 38

2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 38

2.2.2.3 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng: 38

2.3 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 42

2.3.1 Nội dung hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 42

2.3.2 Tài khoản sử dụng 43

2.3.3 Quy trình hạch toán 43

2.4 Nhận xét thực trạng hạch toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Quốc tế Hoàng Tiệp 48

2.4.1 Những ưu điểm 48

2.4.2 Những vấn đề còn tồn tại 49

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HOÀNG TIỆP 51

3.1 Sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc của việc hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 51

3.1.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty CP TMDV Quốc tế Hoàng Tiệp 51

3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty CP TMDV Quốc tế Hoàng Tiệp 51

3.1.3 Nguyên tắc hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty CP TMDV Quốc tế Hoàng Tiệp 52

3.2 Giải pháp hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Quốc tế Hoàng Tiệp 53

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện hạch toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty CP DVTM Quốc tế Hoàng Tiệp 56

3.3.1 Về phía Nhà nước 57

3.3.2 Về phía công ty 57

KẾT LUẬN 58

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty trong những năm gần đây 7

Bảng 2.1: Trích Sổ chi tiết TK 51111 20

Bảng 2.2: Trích số cái TK 51111 21

Bảng 2.3: (TRÍCH) SỔ CÁI TÀI KHOẢN 641 36

Bảng 2.4:Bảng tính và thanh toán lương bộ phận bán hàng 37

Bảng 2.5: Bảng tính và thanh toán lương bộ phận quản lý doanh nghiệp 41

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chức Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Hoàng Tiệp 4

Sơ đồ1.2: Quy trình hạch toán theo hình thức Kế toán máy 8

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 9

Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng 14

Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15

Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 25

Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ giá vốn hàng hóa 27

Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán chi phí bán hàng trên phần mềm 32

Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp trên phần mềm 39

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế thị trường hoạt động dưới sự điều khiển của “bàn tay vô hình“ cùngvới sự chi phối của các quy luật kinh tế đặc trưng như quy luật giá trị, quy luật cạnhtranh, quy luật cung cầu đã tạo nên môi trường kinh doanh hấp dẫn, sôi động mà cũngđầy rẫy những rủi ro và không kém phần khốc liệt Để tồn tại và phát triển, đòi hỏidoanh nghiệp phải biết cách kinh doanh và kinh doanh một cách có hiệu quả mà biểuhiện là chỉ tiêu lợi nhuận

Để chiến thắng trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách thu hútkhách hàng, tăng doanh số tiêu thụ sản phẩm và đạt được nhiều lợi nhuận Trên cơ sở

đó doanh nghiệp mới thu hồi được vốn, trang trải được các khoản nợ, thực hiện đầy đủnghĩa vụ đối với Nhà nước, ổn định tình hình tài chính và thực hiện tái đầu tư theo cảchiều rộng lẫn chiều sâu

Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại quốc tế Hoàng Tiệp (gọi tắt là HoàngTiệp) là một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác và phân phối cácchủng loại rèm, thảm, giấy dán tường, trên toàn cầu Mặc dù là doanh nghiệp tư nhânnhưng Hoàng Tiệp đã và đang cố gắng hoạt động có hiệu quả, phục vụ cho rất nhiềungành trong nền kinh tế, đem lại lợi nhuận cho công ty, việc làm cho người lao động

và góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế Để hoà nhập với điều kiện chungcủa nền kinh tế hiện nay, Công ty đang không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý cũng như tổ chức công tác kế toán nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạtđộng để dần dần khẳng định được vị trí của mình trên thị trường, sẵn sàng đương đầutrước các đối thủ cạnh tranh Trong đó, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ lànhững phần hành kế toán trọng yếu trong hệ thống hạch toán kế toán của Công ty, nhất

là trong điều kiện “nền kinh tế mở” hiện nay

Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại quốc tếHoàng Tiệp, với sự hướng dẫn nhiệt tình của cán bộ nhân viên phòng kế toán, đượctiếp cận công việc thực tế công tác kế toán tại công ty, đặc biệt là sự hướng dẫn tận

tình của thầy giáo Th.S Ngô Quang Hùng, em mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện hạch toán daonh thu tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Dịch vụ Thương mại Quốc tế Hoàng Tiệp”.

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

- Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu sâu về tổ chức công tác hạch toán tiêu thụ vàxác định kết quả tiêu thụ, đưa ra những nhận xét tổng quan về các thành tựu đã đạtđược và những tồn tại trong công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, từ

đó đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ và xácđịnh kết quả tiêu thụ ở Công ty CPDVTM Quốc tế Hoàng Tiệp

Trang 7

3 Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng Hạch toán tiêu thụ và xác

định kết quả tiêu thụ tại công ty Công ty CPDVTM Quốc tế Hoàng Tiệp

- Thời gian: Năm 2015- 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp vớinhững phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa lý luận với thực tế củaCông ty CPDVTM Quốc tế Hoàng Tiệp, từ đó đưa ra giải pháp kiến nghị để hoàn thiệnhạch toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty CPDVTM Quốc tếHoàng Tiệp

5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp:

Luận văn được chia làm 3 chương chính:

Chương 1: Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Quốc tế Hoàng Tiệp.

Chương 2: Thực trạng hạch toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Dịch vụ Thương mại Quốc tế Hoàng Tiệp.

Chương 3: Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Dịch vụ Thương mại Quốc tế Hoàng Tiệp.

Là sinh viên lần đầu tiếp cận với thực tế công tác kế toán, trước đề tài có tínhtổng hợp và thời gian hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu xót Em kínhmong nhận được sự giúp đỡ và đánh giá, góp ý của ban lãnh đạo, các cán bộ phòng kếtoán Công ty CPDVTM Quốc tế Hoàng Tiệp và các thầy cô giáo bộ môn trong Đại họcLao động - xã hội, đặc biệt là thầy giáo ThS Ngô Quang Hùng để em có thể hoànthiện chuyên đề tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2015

Sinh viên Phạm Thị Thu Phương Lớp Đ8- KT1

Trang 8

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI

QUỐC TẾ HOÀNG TIỆP 1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần dịch vụ thương mại quốc tế Hoàng Tiệp.

Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại quốc tế Hoàng Tiệp được thành lập ngày 14 tháng 06 năm 2007, theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại quốc tế Hoàng Tiệp số: 0103017890 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.

Công ty CPDV Thương Mại Quốc tế Hoàng Tiệp có con dấu riêng, độc lập vềtài sản, được mở tài khoản tại các Ngân hàng theo quy định của pháp luật

Công ty cổ phần dịch vụ thương mại quốc tế Hoàng Tiệp được thành lập tháng

6 năm 2007 Với số vốn điều lệ ban đầu là 1.500.000.000 VNĐ Ngày đầu thành lậpcông ty chỉ có 10 cán bộ công nhân viên Sau 5 năm thành lập và phát triển đến nay sốcán bộ công nhân viên của công ty đã lên đến hơn 60 người gồm các cán bộ, chuyêngia, cử nhân kinh tế, nhân viên văn phòng có chuyên môn vững vàng, năng động.Công ty có đủ năng lực để đảm nhận tất cả các công trình biệt thự, nhà dân cho đếnvăn phòng công sở với quy mô lớn cả về số lượng, chất lượng Từ ngày thành lập đếnnay công ty đã gia công, cung cấp và lắp đặt cho rất nhiều các công trình Sản phẩmcủa công ty phong phú về chủng loại đa dạng về mẫu mã có mặt hầu hết các tỉnh thànhtrên toàn quốc

Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh (03 năm gần đây) Mặc dùgặp nhiều khó khăn do có nhiều đối thủ cạnh tranh là các công ty lớn trên thế giới,cũng như cơ chế thông thoáng mở cửa trong thời kỳ hội nhập Nhưng với sự nỗ lực cốgắng của Ban giám đốc và toàn thể công nhân viên trong công ty mọi khó khăn đã

Trang 9

được giải quyết, tình hình tài chính ngày một tốt hơn Thể hiện qua một vài chỉ tiêusau:

1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Quốc tế Hoàng Tiệp.

1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý

Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Quốc tế Hoàng Tiệp là một doanhnghiệp sản xuất vừa và nhỏ, có địa bàn sản xuất tập trung tại một địa điểm và là đơn vịsản xuất các sản phẩm rèm hàng đầu theo nhu cầu thị trường

Sơ đồ1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chức Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại

Quốc Tế Hoàng Tiệp

Vì là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, bộ máy quản lý của công ty cũng khá tinhgọn phù hợp với mô hình hoạt động của công ty

Bộ máy quản lý của Công ty gồm: Giám đốc và 4 phòng ban phụ trách cácmảng gồm: kế hoạch và kinh doanh; kỹ thuật và sản xuất; kế toán tài chính; hànhchính và các văn phòng giao dịch tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Nam Định

Nhiệm vụ của mỗi phòng ban được quy định cụ thể như sau:

- Phòng kế hoạch và kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch và giao cho cácphân xưởng, tham mưu cho lãnh đạo công ty các kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạnhoặc ngắn hạn, theo dõi tiến độ sản xuất, mua các vật tư, nguyên vật liệu, cung cấp đầy

đủ kịp thời cho sản xuất thực tế Ngoài ra, phòng còn có nhiệm vụ giới thiệu sản phẩmcủa công ty, nghiên cứu nhu cầu thị trường, từ đó có các kế hoạch sản xuất phù hợp

- Phòng thiết kế, kỹ thuật và sản xuất: Có nhiệm vụ liên hệ khách hàng, nắm bắtyêu cầu, ý tưởng của khách hàng, từ đó thiết kế các sản phẩm đạt được các ý tưởng,yêu cầu đó; Nghiên cứu ứng dụng công nghệ trong sản xuất và trực tiếp chỉ đạo kiểmtra chất lượng sản phẩm sau sản xuất và trước khi giao cho khách hàng

- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tuyển dụng, điều động lao động trongcông ty; Đảm bảo thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên của

Giám đốc

toán

Phòng kinh doanhPhòng hành chính

Xưởng sản xuât

Tổ bảo vệ

Tổ kho

Trang 10

công ty, tổng hợp thi đua tuyên truyền; Bên cạnh đó, phòng còn có bộ phận bảo vệ, cónhiệm vụ tuần tra, bảo vệ an toàn tuyệt đối tài sản trong công ty.

- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ quản lý thu, chi, dòng tiền trong sảnxuất kinh doanh của công ty theo đúng chế độ chính sách ban hành, đồng thời tổ chứcthực hiện công tác kế toán của công ty

Ta có thể thấy rõ hơn chức năng, mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phậntrong bộ máy quản lý của công ty thông qua sơ đồ Bộ máy tổ chức của công ty

1.2.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh

1.2.2.1 Lĩnh vực hoạt động

Sản phẩm sản xuất và kinh doanh

Sản phẩm chủ yếu của công ty là rèm, thảm, giấy Mỗi loại lại có rất đadạng Sản lượng hàng năm của công ty từ 12.000 đến 14.000 sản phẩm

- Sản xuất hàng nội thất, sản xuất rèm

- Buôn bán trang thiết bị nội thất, các sản phẩm nội thất, các loại máy móc, thiết

bị văn phòng, các trang thiết bị điện, điện tử

- Trang trí, thiết kế nội, ngoại thất rèm cửa (không bao gồm dịch vụ thiết kếcông trình)

- Cung cấp trang thiết bị đồ dùng gia đình

- Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành các sản phẩm nội thất

- Đại lý mua, đại lý bán hàng hoá

 Thị trường tiêu thụ và tình hình tiêu thụ sản phẩm Sản phẩm của công ty phong phú về chủng loại đa dạng về mẫu mã có mặt hầuhết các tỉnh thành trên toàn quốc Thị trường tiêu thụ trải rộng khắp cả nước, phânkhúc tiêu thụ chủ yếu của sản phẩm là các khu chung cư, văn phòng, trường học,…

Thị phần của công ty theo thống kê của cục thống kê, năm 2013 thị phần công

ty là 2,85% năm 2014 là 3,15% , năm 2015 là 3.52% ta thấy rằng thị phần của công tyngày càng tăng tạo khả năng cạnh tranh cao, quy mô ngày càng mở rộng, thương hiệucàng được nhiều khách hàng biết đến uy tín về thương hiệu cũng dần cải thiên Công

ty tập trung quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp tới người tiêu dung nhiều hơn Tậptrung phát triển chất lượng dịch vụ để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của kháchhàng Khi mà thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đời sống nhân dân ngày càngcao, yêu cầu về chất lượng phục vụ càng cao

Chiến lược tập trung hóa, tập trung phát triển những thị trường trọng tâm,không đầu tư tràn lan, chính sách này đã giúp doanh nghiệp tạo được thương hiệu vàniềm tin của khách hàng ở khu vực đó, tăng lượng khách hàng thường xuyên và kháchhàng trung thành tháng 2/2011 mở chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, 2/2/2012công ty đã mở thêm một chi nhánh mới tại 587 Trường Chinh, Tp Nam Định, tiếp đó

là 3/2013 công ty mở thêm chi nhánh tại 349 Nguyễn Văn Cừ, An Hòa, Ninh Kiều

Ngoài ra, Công ty còn hợp tác với các đơn vị hoạt động trong các ngành xâydựng, dịch vụ công cộng… Chính điều này đã giúp công ty có được lượng khách hàngthường xuyên và ổn định, thị trường ngày một mở rộng và bền vững

Trang 11

1.2.2.2 Quy trình công nghệ

- Quy trình sản xuất sản phẩm

Sản phẩm chủ yếu của công ty là rèm, thảm, giấy, Mỗi loại lại có rất đadạng Sản lượng hàng năm của công ty từ 12.000 đến 14.000 sản phẩm Hiện nay,việc tổ chức sản xuất của công ty bao gồm 3 tổ: Tổ Cắt, Tổ May, Tổ Hoàn thiện.Mỗi tổ có một chức năng, nhiệm vụ khác nhau song lại kết hợp với nhau một cáchchặt chẽ, nhịp nhàng trong quá trình sản xuất sản phẩm

Với các trang thiết bị hiện có, các máy móc của công ty phần nào đáp ứng đượcnhu cầu sản xuất Mặc dù vậy, sản phẩm của công ty là các sản phẩm hiện đại, do đó,đòi hỏi không ngừng đổi mới và hoàn thiện về mặt công nghệ, chất lượng và số lượng

để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội

- Quy trình kinh doanh

Công ty thường sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng của khách hàng theo quytrình sau:

kỹ thuật

Tổ là: Tạo nếp chosản phẩm theo đúngkiểu dáng, mẫu mã

Đính phụ kiện ô rê,tua rua, tay rèm theo

yêu cầu

Kiểm tra chất lượngsản phẩmNhập kho thành

phẩm

Trang 12

Khách duyệt

và ký hợp đồng

-1.2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh một số năm gần đây

Thông qua một số thông tin kinh tế trong bảng dưới đây chúng ta có thể nhìn nhận đánh, đánh giá về tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây: ĐVT: VNĐ

Doanh thu BH và CCDV 5.073.651.754 5.302.752.777 5.468.485.237Các khoản giảm trừ doanh thu 35.505.400 50.917.275 54.120.604

Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán

Lợi nhuận tước thuế 256.124.305 285.058.129 352.933.273

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty trong những năm gần đây

Nhìn vào bảng chỉ tiêu ta thấy, doanh thu và lợi nhuận không ngừng tăng quacác năm, năm 2013 doanh thu chỉ đạt 5.073.651.754 đồng nhưng đến năm 2014 là5.302.752.777 đồng và năm 2015 là 5.468.485.237 đồng Mức tăng giữa các năm tuykhông quá lớn chỉ tăng ở mức 3.13% đến 4.52% nhưng nó cũng thể hiện được sự tănglên về mặt doanh thu để chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp không ngừng cải tiến, mẫu

mã, chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Bêncạnh đó Công ty cũng không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, cũng như mạng lướitiêu thụ và các kênh phân phối, đầu tư cho quảng cáo nhiều hơn

Đặc biệt chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng đang có xu hướnggiảm theo các năm Năm 2013 chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng là986.752.125 đồng nhưng đến năm 2015 giảm chỉ còn 925.514.758 đồng, giảm61.237.367 đồng Đây là tín hiệu đáng mừng cho thất sự quản lý của doanh nghiệpđược chặt chẽ và tốt hơn từ đó sẽ giúp cho việc kinh doanh có hiệu

Thành phẩmnhập kho

Trang 13

1.3 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào Chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoảnghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đượcthiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ

kế toán: Sổ cái, Sổ Nhật ký chung và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối kỳ, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ, lập báo cáo tài chính Việc đốichiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảochính xác, trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểmtra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN FAST

Trang 14

Cuối tháng, cuối năm Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và các Sổ chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toánghi bằng tay.

1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán.

Bộ máy kế toán của công ty (phòng kế toán) hiện nay có 4 cán bộ kế toán được

bố trí theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện, kiểmtra toàn bộ công tác kế toán; tất cả các nhiệm vụ tổ chức thực hiện chu toàn công tác

kế toán Tất cả các nhiệm vụ kinh tế phát sinh hàng ngày đều tập trung về phòng kếtoán để xử lý Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý đã nêu ở trên,công ty đã tổ chức kế toán theo loại hình “tổ chức công tác kế toán tập trung” Mọichứng từ phát sinh đều được tập hợp về phòng kế toán để xử lý và hạch toán Công ty

áp dụng sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

Sơ đồ bộ máy kế toán có thể được giải thích như sau:

- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác kế toán tại công

ty, chỉ đạo, phối hợp thống nhất trong phòng tài chính kế toán, giúp giám đốc tronglĩnh vực quản lý kinh tế; tổ chức quản lý công tác báo cáo thống kê với cấp trên; công

bố công khai kết quả sản xuất kinh doanh hàng quý, 6 tháng

- Kế toán TSCĐ, vật liệu, tiêu thụ, giá thành, tổng hợp: Làm phiếu nhập thànhphẩm hàng tháng, tổng hợp hóa đơn bán hàng và các bảng kê tiêu thụ về số lượngdoanh thu của công ty Theo dõi chi tiết, tổng hợp tình hình nhập, xuất vật tư, công cụ,dụng cụ; lập phiếu nhập xuất vật tư và hàng tháng đối chiếu nhập – xuất – tồn với thủkho; theo dõi, quản lý tình hình biến động tăng giảm tài sản cố định, lập kế hoạch sửa

Thủ quỹ

Trang 15

chữa tài sản cố định Tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh, tính giá sản phẩm và phân tíchgiá thành sản phẩm, cập nhật công tác kế toán nhật ký chung, lập báo cáo kế toán vàbáo cáo quyết toán công ty.

- Kế toán tiền mặt, ngân hàng, thanh toán, tiền lương kiêm thống kê công ty:Theo dõi các khoản thanh toán với các ngân hàng có quan hệ với doanh nghiệp; thựchiện giao dịch với ngân hàng và lập kế hoạch vay, trả nợ; chịu trách nhiệm về số dưcông nợ tài khoản 112, 111, 331,…Thu thập và ghi chép các báo cáo thống kê do nhânviên thống kê của các xưởng sản xuất gửi lên, tính toán và theo dõi các khoản tiềnlương Kế toán công nợ và thanh toán: Theo dõi công nợ với khách hàng và công nợvới các cá nhân trong nội bộ; viết phiếu thu chi và thanh toán nội bộ; chịu trách nhiệm

về số dư công nợ các tài khoản 141, 331, 111, 334,…; lập báo cáo thu chi tiền hàngtuần

- Thủ quỹ: Căn cứ vào các phiếu thu chi tiền mặt để nhập xuất tiền mặt vào bảoquản, cất giữ, chịu trách nhiệm vật chất đối với tiền mặt của công ty

1.3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.

Chế độ kế toán áp dụng: công ty tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toándoanh nghiệp theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính

Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12năm 2015)

Các chính sách kế toán áp dụng:

- Phương pháp ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá thực tế

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng

- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán máy

1.3.4 Tình hình sử dụng tin học trong kế toán tại công ty.

Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Quốc tế Hoàng Tiệp hiện nay sử dụngphần mềm kế toán FAST trong công tác kế toán của mình

Trang 16

Màn hình giao diện 1.1:Giao diện chính của phần mềm

1.4. Phương pháp tiêu thụ, phương pháp thanh toán và phương pháp xác định doanh thu của công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Quốc tế Hoàng Tiệp

 Bán hàng thu tiền tập trung: Ở quầy có nhiều nhân viên thu ngân chuyên làmnhiệm vụ thu tiền và viết hóa đơn Căn cứ vào hóa đơn đã thu tiền nhân viên bán hànggiao hàng cho khách hàng Ở đây, thừa thiếu tiền bán hàng thuộc trách nhiệm của nhânviên thu ngân, thừa thiếu hàng hóa ở quầy thuộc trách nhiệm của nhân viên bán hàng

1.4.2 Phương thức thanh toán

Công ty sử dụng 2 phương thức thanh toán chủ yếu là thanh toán ngay bằngtiền mặt và không bằng tiền mặt

Thanh toán ngay bằng tiền mặt

Hàng hóa của doanh nghiệp sau khi giao cho khách hàng, khách hàng thanhtoán ngay bằng tiền mặt

Thanh toán không bằng tiền mặt

Trang 17

Theo phương thức này, hàng hóa sau khi giao cho khách hàng, khách hàng có thể thanh toán bằng séc hoặc chuyển khoản.

1.4.3 Phương pháp xác định doanh thu

 Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc số thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hàng hóa cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

Điều kiện ghi nhận:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiệnsau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

- Chiết khấu thương mại: là các khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêmyết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sảnphẩm, hàng hóa với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghitrên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

- Giảm giá hàng bán: là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho bên mua hàngtrong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách,hoặc không đúng thời hạn,… đã ghi trong hợp đồng

- Doanh thu hàng đã bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đãxác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm cácđiều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: hàngkém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

Trang 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HOÀNG TIỆP

2.1.Thực trạng hạch toán doanh thu tiêu và các khoản giảm trừ doanh thu

tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần Dịch vụ Thương mại Quốc tế Hoàng Tiệp.

*Nội dung: Tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu quân trọng nhất của tái

sản xuất, là giai đoạn cuối của quá trình kinh doanh và là yếu tố quyết định đến sự tồntại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

*Đặc điểm:

- Là sự mua bán có thỏa thuận: Công ty đồng ý bán, khách hàng đồng ý mua

- Có sự thay đổi quyền sở hữu về sản phẩm từ công ty sang cho khách hàng

2.1.1 Hạch toán doanh thu tiêu thụ

Doanh thu tiêu thụ của công ty là toàn bộ số tiền thu được từ hoạt động bán

các sản phẩm và cung cấp dịch vụ

Doanh thu tiêu thụ của công ty đực xác định căn cứ vào số lượng và đơn giáđược quy định dưới sự điều chỉnh của Bộ Tài chính và Bộ Công thương quy định tạimỗi thời điểm nhất định

2.1.1.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ

*Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT: có 3 liên

+ Liên 1: Lưu lại trên quyển hóa đơn

+ Liên 2: Giao cho khách hàng

+ Liên 3: Chuyển cho kế toán hạch toán, lưu và theo dõi

- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho,

- Hợp đồng bán hàng

- Một số chứng từ thanh toán như: séc, phiếu thu, giấy báo có

- và các chứng từ khác liên quan: chứng từ vận chuyển,…

Trang 19

*Quy trình luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng

Giải thích sơ đồ:

Khi có khách hàng yêu cầu về báo giá, nhân viên bán hàng sẽ lập và gửi báo

giá cho khách hàng, khách hàng nhận báo giá và làm đơn đặt hàng Nhân viên bánhàng lấy đó là căn cứ gửi cho kế toán để lập phiếu xuất kho, thủ kho nhận phiếu vàxuất hàng cho nhân viên bán hàng Từ đó, kế toán bán hàng lập hóa đơn bán hàng rồichuyển cho nhân viên bán hàng ký, nhân viên bán hàng gửi cho khách hàng ký xácnhận, khách hàng nhận hóa đơn và hàng hóa theo như đúng yêu cầu rồi làm thủ tụcthanh toán Nếu khách hàng thanh toán ngay thì lập phiếu thu vào phần mềm, còn nếukhách hàng chưa thanh toán ngay thì kế toán nhập dữ liệu vào phân mềm và theo dõithêm tài khoản công nợ

2.1.1.2 Tài khoản và sổ sách sử dụng

*Tài khoản:

Kế toán sử dụng TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dược mở chi tiết theo từng sản phẩm, hàng hóa như sau:

- TK 51111: Doanh thu bán sản phẩm mành, rèm, giấy dán tường

Trang 20

+ trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

+ Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

+ Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tếchịu thuế thuế xuất khẩu

+ Thuế GTGT đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp)

- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào TK 911- Xác định kết quả kinhdoanh

Bên Có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực hiện trong kỳ

- Các khoản thu trợ cấp trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp được hưởng

Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán doanh thu tiêu thụ và cung cấp dịch vụ

Giải thích sơ đồ:

Từ các hóa đơn GTGT mua, bán hàng, kế toán nhập dữ liệu vào phân hệ kinhdoanh của phần mềm máy tính Từ đó có thể theo dõi được các sổ chi tiết, sổ cái, sổchứng từ kế toán và các sổ liên quan của phân hệ kinh doanh

Ví dụ minh họa: Ngày 04/12/2015 xuất bán hàng hóa cho Công ty cổ phần

Giáo dục và Đào tạo Dream House 16m2 mành rèm văn phòng L12 với đơn giá chưathuế GTGT là 250.000đồng/m2 (thuế GTGT 10%) Công ty cổ phần Giáo dục và Đàotạo Dream House chưa thanh toán

- Hóa đơn GTGT

- Hóa đơn bán hàng kiêmphiếu xuất kho

Trang 21

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán

- Kế toán vào phân hệ Kế toán bán hàng và Công nợ phải thu/ cập nhập dữ liệu/Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho

- Chọn thời gian làm việc,

- Tại màn hình nhập liệu “ Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho” kế toán cập nhập đầy

đủ các thông tin chung như: Loại hóa đơn, Mã khách hàng, Địa chỉ, Người mua hàng,Diễn giải, Mã nx (TK nợ), Số hóa đơn, Ngày lập chứng từ,…Sau đó kế toán cập nhậpthông tin chi tiết mặt hàng rèm

- Sau khi nhập các thông tin vào phần mềm kế toán xong , nhấn nút “Lưu” vàkết thúc quá trình nhập liệu

Ta có màn hình nhập liệu hoàn chỉnh như sau:

Màn hình 2.1

Màn hình giao diện hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho

Trang 22

Màn hình 2 2

Hóa đơn GTGT xuất cho khách hàng

Ví dụ minh họa: Ngày 16/12/2015 cung cấp lắp đặt rèm và giấy dán tường cho

công ty Cổ phần xây dựng Công trình Trung Quốc – TCXD Dự án Mulberry lane HàNội doanh thu chưa thuế là 76.840.000 đồng, thuế GTCT 10% Khách hàng tạm ứngtrước bằng tiền mặt 16.000.000đồng

Trang 23

Để ghi vào các sổ chi tiết, kế toán vào mục Thao tác, chọn Kết chuyển, phần

mềm sẽ tự động cập nhật số liệu vào sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán),

Sổ theo dõi thuế GTGT Công ty không mở sổ chi tiết bán hàng.

Đối với những hàng hóa bán lẻ thu tiền ngay, cuối ngày nhân viên bán hàng lậpbảng kê hàng hóa bán lẻ và xuất hóa đơn theo bảng kê, chuyển về phòng kế toán Kếtoán căn cứ vào bảng kê lập phiếu thu

Quy trình lập phiếu thu:

- Vào mục Tiền mặt, chọn Phiếu thu

- Vào Thêm, chọn Thu tiền bán lẻ

- Điền đầy đủ các thông tin về số tiền, kho bãi, thuế suất, diễn giải

- Sau đó nhấn Lưu

- Vào mục Thao tác, chọn kết chuyển để ghi quỹ tiền mặt và sổ theo dõi thuếGTGT

Trang 24

- Màn hình 2.3

Phiếu thu tiền mặt của khách hàng

Do công ty thiết lập với tùy chọn là hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho nênsau khi nhập xong HĐ GTGT thì phần mềm tự động định khoản 2 bút toán

sổ tổng hợp và sổ chi tiết liên quan

Trang 25

Biểu số 2.1: Trích Sổ chi tiết TK 51111

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

TK 51111: Doanh thu bán sản phẩm mành, rèm, giấy dán tường

Từ ngày 01/12/2015 đến ngày 31/12/2015 ĐVT:VNĐ

Lê Thị Hiền

04/12 0000807 04/12

Bán mành rèm cho Công ty cổ phần Giáo dục và Đào tạo Dream House

911 526.024.727

Tổng số phát sinh 526.024.727 526.024.727

Trang 26

Biếu số 2.2: Trích số cái TK 51111

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

TK 51111: Doanh thu bán sản phẩm mành, rèm, giấy dán tường

Lê Thị Hiền

04/12 0000807 04/12

Bán mành rèm cho Công ty cổ phần Giáo dục và Đào tạo Dream House

911 526.024.727

Tổng số phát sinh 526.024.727 526.024.727

Trang 27

Sổ nhật ký bán hàng

Trang 29

2.1.2 Thực trạng hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu tiêu thụ 2.1.2.1 Nội dung

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu sử dụng các tài khoản:

Do công ty áp dụng mức giá cố định nên không có khoản giảm giá bán hàng.Hơn thế, sản phẩm do công ty sản xuất mang đặc tính là sản xuất theo đơn đặt hàng,sản phẩm may theo kích thước yêu cầu riêng của từng khách hàng, kích thước, chấtliệu sản phẩm luôn được tổ kỹ thuật đo đạc kiểm tra, khảo sát trước khi bắt tay vào sảnxuất sản phẩm và chất lượng sản phẩm trong những năm gần đây luôn đảm bảo chấtlượng đầu ra vì được kiểm định kĩ càng nên cũng không có khoản hàng bán bị trả lại

Vì thế, công ty chỉ áp dụng khoản chiết khấu thương mại cho những khách hàng muahàng với số lượng lớn và chiết khấu thanh toán cho những khách hàng thanh toán sớmtrước thời hạn Công ty tính chiết khấu cho khách hàng ngay trên hóa đơn bán hàng

2.1.2.2 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ

- Hóa đơn giảm giá,

- Các chứng từ khác liên quan…

2.1.2.3 Tài khoản và sổ sách sử dụng

* Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 521: Chiết khấu thương mại- phản ánh khoản chiết khâu thương mại màdoanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàngđược hưởng chiết khấu thương mại TK này dùng để phản ánh các khoản doanh nghiệpbán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với lượng lớn TK này dùng chung cho tất

cả các mặt hàng

Kết cấu TK 521:

- Bên Nợ: Các khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ

- Bên Có: Kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thương mại sang TK 511.Tài khoản 521 không có số dư

*Sổ sách sử dụng:

- Sổ cái TK 521, nhật ký chung, sổ chi tiết TK 521

Trang 30

Quy trình hạch toán

Phần mềm máy tính

Sổ chi tiết TK 521, Sổ cái TK 521

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Ví dụ: Ngày 10/12/2015, bán 200 m2 rèm sáo trúc N05 cho Công ty CP

thương mại và sản xuất Gia Đạt, công ty Gia Đạt sẽ thanh toán ngay trong ngày11/12/2015 nên được hưởng chiết khấu 2%

- Căn cứ vào hóa đơn, kế toán vào phân hệ Kế toán bán hàng và công nợ phảithu/ Cập nhập số liệu/ Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho để nhập liệu

- Tỷ lệ chiết khấu sẽ được nhập ngay trên hóa đơn và máy sẽ tự động tính ra sốtiền chiết khấu

- Hóa đơn GTGT

- Các chứng từ liên quan

Trang 31

Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán

hàng, bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp

 Cách xác định trị giá vốn hàng xuất kho:

Thành phẩm xuất kho được phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế xuất kho.Việc tính giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho được công ty áp dụng phươngpháp bình quân gia quyền:

Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng hóa xuất kho đượctính theo giá trị trung bình của từng loại hàng hóa tương tự đầu kỳ và giá trị từng loạihàng hóa được mua trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vàomỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

2.1.3.2 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ

*Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho,

- Phiếu xuất kho:

+ Liên 1: Giao cho thủ kho

+ liên 2: Phòng kế toán lưu

- Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng…

- Bảng tổng hợp xuất sản phẩm,

Trang 32

*Quy trình luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ giá vốn hàng hóa

Giải thích sơ đồ:

Nhân viên bán hàng sẽ lập giấy xin lệnh xuất kho hàng hóa rồi chuyển cho giámđốc hoặc phụ trách bộ phận xét duyệt Kế toán căn cứ vào lệnh xuất, lập phiếu xuấtkho Thủ kho xuất hàng theo phiếu xuất và ký vào phiếu xuất kho và giao lại cho kếtoán Kế toán chuyển phiếu xuất kho cho kế toán trưởng ký duyệt, kế toán chuyển chogiám đốc ký duyệt Kế toán lưu chứng từ và nhập dữ liệu vào phần mềm

Do công ty tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền theo tháng nên giá vốnhàng bán chỉ được hạch toán một lần vào cuối tháng

2.1.3.3 Tài khoản và sổ sách sử dụng

Tài khản sử dụng

-TK 632- Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ, bất động sản, giá thành phẩm sản xuất của sản phẩm bán ra trong kỳ TK 632không có số dư cuối kỳ và được chi tiết hóa:

*TK 6321: Giá vốn hàng bán

+ TK 63211: Giá vốn sản phẩm mành, rèm, giấy dán tường

+ TK 63212: Giá vốn sản phẩm thảm các loại

*Kết cấu tài khoản 632:

+ Bên Nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ + Bên Có: Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ sang TK 911- xác địnhkết quả kinh doanh và phản ánh trị giá vốn sản phẩm hàng hóa nhập lại kho

Chuyển cho giám đốc

Kế toán chuyển phiếu xuất kho cho kế toán trưởng ký duyệt

Giám đốc ký duyệt

Kế toán lưu chứng từ

và làm căn cứ nhập vào phần mềm fast

Ngày đăng: 31/12/2017, 15:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w