1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀI GIẢNG: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH (tóm lượt kiến thức)

146 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng ánh xạ tuyến tính các dạng bài tập về ánh xạ bài tập tập hợp và ánh xạ có lời giải tìm biểu thức của ánh xạ tuyến tính hướng dẫn giải bài tập về ánh xạ bài tập ánh xạ đơn ánh song ánh toàn ánh bài tập chứng minh ánh xạ chuyên đề ánh xạ nhân và ảnh của ánh xạ tuyến tính

Trang 1

ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH

Giảng viên: Phan Đức Tuấn

Khoa Toán - ĐHSP - ĐHĐN

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2011

Trang 2

Định nghĩa và tính chất

Định nghĩa 1.1

Cho U, V là 2 không gian vector trên trường K Ánh xạ

T : UV được gọi là ánh xạ tuyến tính nếu:

i T( u+ v) = T(u) +T(v), ∀u,vU

ii T( ku) =kT(u), ∀kK, ∀uU

Trang 4

Bài 1: Định nghĩa và tính chất

Chú ý 1.1

Hai điều kiện i,ii trên có thể thay thế bởi điều kiện:

T(au+bv) = aT(u) +bT(v), ∀a,bK, ∀u,vU

Trong trường hợp U = V thì ánh xạ tuyến tính gọi là

phép biến đổi tuyến tính

Để đơn giản ta viết T(u)=Tu

Trang 6

Bài 1: Định nghĩa và tính chất

Ví dụ 1.1

Cho T : R →R xác định bởi Tx = ax, với a là hằng số

cho trước là ánh xạ tuyến tính

Thật vậy:

T(x+y) = a(x+y) =ax+ ay = Tx+ Ty

T(kx) = a(kx) = k(ax) = kTx

Trang 7

Bài 1: Định nghĩa và tính chất

Ví dụ 1.1

Cho T : R →R xác định bởi Tx = ax, với a là hằng số

cho trước là ánh xạ tuyến tính

Thật vậy:

T(x+y) = a(x+y) =ax+ ay = Tx+ Ty

T(kx) = a(kx) = k(ax) = kTx

Trang 8

Bài 1: Định nghĩa và tính chất

Ví dụ 1.1

Cho T : R →R xác định bởi Tx = ax, với a là hằng số

cho trước là ánh xạ tuyến tính

Thật vậy:

T(x+y) = a(x+y) =ax+ ay = Tx+ Ty

T(kx) = a(kx) = k(ax) = kTx

Trang 9

Ví dụ 1.1

Cho T : R →R xác định bởi Tx = ax, với a là hằng số

cho trước là ánh xạ tuyến tính

Thật vậy:

T(x+y) = a(x+y) =ax+ ay = Tx+ Ty

T(kx) = a(kx) =k(ax) = kTx

Trang 20

Ví dụ 1.3

Cho T : R2 → R2 xác định bởi

Tu= T(x,y) = (x+3y, 2xy), là ánh xạ tuyến tính.Thật vậy:

T(u1 +u2) = T(x1 +x2,y1+y2)

= ((x1 +x2) +3(y1+y2),2(x1+x2) − (y1+y2))

= (x1+ 3y1+x2 +3y2,2x1 −y1+ 2x2−y2)

= (x + 3y ,2xy ) + (x +3y ,2xy )

Trang 23

Ví dụ 1.4

Cho T : R2 → R2 xác định bởi

Tu= T(x,y) = (x+3y, 2xy), là ánh xạ tuyến tính.Thật vậy:

T(ku) = T(kx,ky)

= (kx+3ky, 2kxky)

= k(x+3y, 2xy) =kTu

Trang 28

Bài 1: Định nghĩa và tính chất

Định nghĩa 1.2

Cho T : UV là ánh xạ tuyến tính

{Tu : uU} =ImT gọi là ảnh của T.

{uU : Tu = θV} = KerT gọi là nhân của T dim(ImT) gọi là hạng của ánh xạ tuyến tính T.

Trang 29

Bài 1: Định nghĩa và tính chất

Định nghĩa 1.2

Cho T : UV là ánh xạ tuyến tính

{Tu : uU} =ImT gọi là ảnh của T.

{uU : Tu = θV} = KerT gọi là nhân của T.

dim(ImT) gọi là hạng của ánh xạ tuyến tính T.

Trang 30

Định nghĩa 1.2

Cho T : UV là ánh xạ tuyến tính

{Tu : uU} =ImT gọi là ảnh của T.

{uU : Tu = θV} = KerT gọi là nhân của T.

dim(ImT) gọi là hạng của ánh xạ tuyến tính T.

Trang 31

iii. Im T là không gian vector con của V.

iv. Ker T là không gian vector con của U.

Trang 32

iii. Im T là không gian vector con của V.

iv. Ker T là không gian vector con của U.

Trang 33

iii. Im T là không gian vector con của V.

iv. Ker T là không gian vector con của U.

Trang 34

Tính chất 1

i. TθU → θV

ii. T(α1u1 + α2u2+ · · · + αn u n)

= α1Tu1+ α2Tu2+ · · · + αn Tu n

iii. Im T là không gian vector con của V.

iv. Ker T là không gian vector con của U.

Trang 42

Nhận xét 1.3

Nếu W là không gian con của không gian vector U thì

T(W) là không gian vector con của V.

Trang 47

Hay ImT = h(1,0,1); (2,1,1); (−1,1, −2)i.

Trang 48

Ví dụ 1.6

Cho ánh xạ tuyến tính

T : R3 → R3,Tu = T(x,y,z) = (x+2y−z,y+z,x+y−2z)

Xác định cơ sở, số chiều của ImT, KerT.

Tìm KerT: Ta có T(x,y,z) = θ = (0,0,0) tương đương

Trang 49

Nghiệm tổng quát của hệ (*) là(3m, −m,m) = m(3, −1,1).

Vậy KerT có cơ sở{(3, −1,1)} suy ra dim(KerT)=1.

Trang 50

Nghiệm tổng quát của hệ (*) là(3m, −m,m) =m(3, −1,1).

Vậy KerT có cơ sở{(3, −1,1)} suy ra dim(KerT)=1.

Trang 51

Nghiệm tổng quát của hệ (*) là(3m, −m,m) =m(3, −1,1).

Vậy KerT có cơ sở{(3, −1,1)} suy ra dim(KerT)=1.

Trang 53

Bài 1: Định nghĩa và tính chất

Tính chất 2

Cho T : UV là ánh xạ tuyến tính Khi đó

i. Nếu u1,u2, ,u m là hệ phụ thuộc tuyến tính thì hệ

Trang 54

Bài 1: Định nghĩa và tính chất

Tính chất 2

Cho T : UV là ánh xạ tuyến tính Khi đó

i. Nếu u1,u2, ,u m là hệ phụ thuộc tuyến tính thì hệ

Trang 55

Bài 1: Định nghĩa và tính chất

Tính chất 2

Cho T : UV là ánh xạ tuyến tính Khi đó

i. Nếu u1,u2, ,u m là hệ phụ thuộc tuyến tính thì hệ

Trang 56

Tính chất 2

Cho T : UV là ánh xạ tuyến tính Khi đó

i. Nếu u1,u2, ,u m là hệ phụ thuộc tuyến tính thì hệ

Trang 58

Bài 2: Ma trận của ánh xạ tuyến tính

Định nghĩa 2.2

Khi đó: ma trận A= [a ij]mn gọi là ma trận của ánh xạ T

đối với 2 cơ sở E, F và ký hiệu: MT T/EF

Chú ý 2.1

1 Ma trận MT T/EF, có cột thứ j là[Te j]/F

2 Khi U = V và E = F thì ma trận MT T/EE gọi là ma trận của phép biến đổi tuyến tính T đối với cơ sở E.

Ta ký hiệu: MT T/E

Trang 59

Ta ký hiệu: MT T/E

Trang 64

Bài 2: Ma trận của ánh xạ tuyến tính

Ts1 = Te1−3Te2 = (1,2,0);Ts2 = 2Te2 = (0,4,6),

Trang 65

Bài 2: Ma trận của ánh xạ tuyến tính

Trang 67

Ts1 = Te1 −3Te2 = (1,2,0),

Ts2 = 2Te2 = (0,4,6),suy ra

Trang 68

Bài 2: Ma trận của ánh xạ tuyến tính

Trang 70

Tính chất 3

Cho T : UV là Axtt, E,F là các cơ sở của U,V và

A= MT T/E,F Khi đó

[Tv]/F = A[v]/E

Trang 72

#

Trang 73

Chuyển cơ sở

Bài toán

Cho phép biến đổi tuyến tính T : VV

E = {e1, ,e n};E0 = {e01, ,e0n} là hai cơ sở của V.

Tìm mối liên hệ giữa:

1 (v)/E và (v)/E0

2 MT T/E và MT T/E0 ?

Trang 75

Ví dụ 3.1

Trong R2 cho E là cơ sở chính tắc và

E0 = {e01 = (1,1);e02 = (2,0)} Tìm MT/E,E0 và MT/E0 ,E

Trang 78

Bài 3: Chuyển cơ sở

Nhận xét 3.1

Nếu P = MT/E,E0 thì P−1 = MT/E0 ,E

[v]/E = P[v]/E0 → [v]/E0 = P−1[v]/E

Trang 79

Nhận xét 3.1

Nếu P = MT/E,E0 thì P−1 = MT/E0 ,E

[v]/E = P[v]/E0 → [v]/E0 = P−1[v]/E

Trang 80

Bài 3: Chuyển cơ sở

Định lý 3.2

Cho phép biến đổi tuyến tính T :VV và E,E0 là hai

cơ sở của V Khi đó:

Trang 81

Định lý 3.2

Cho phép biến đổi tuyến tính T :VV và E,E0 là hai

cơ sở của V Khi đó:

Trang 82

Định nghĩa 3.2

Cho A, B là hai ma trận vuông cấp n Hai ma trận này gọi

là đồng dạng với nhau nếu tồn tại ma trận P sao cho

B= P−1AP

Trang 83

Ví dụ 3.2

Cho axtt T : R2 →R2;Tu = T(x,y) = (2x−3y, 5x+y),

Elà cơ sở chính tắc và cơ sở

E0 = {e01 = (1,3);e02 = (0,2)} Tìm MTT/E;MT T/E0

Trang 84

Bài 3: Chuyển cơ sở

Dùng công thức chuyển cơ sở:

Trang 85

Bài 3: Chuyển cơ sở

Trang 86

Bài 3: Chuyển cơ sở

Trang 88

Trị riêng và vector riêng của ánh xạ tuyến tính

Định nghĩa 4.1

Cho T là phép biến đổi tuyến tuyến tính từ VV

Vector vV(v 6= θ) gọi là vector riêng của T nếu

Tv= λv Sốλ gọi là trị riêng ứng với vector riêng v.

Trang 89

Bài 4: Trị riêng và vector riêng

Nhận xét 4.2

Nếu v là vector riêng ứng với trị riêngλ thì kv cũng là

vector riêng ứng với trị riêng λ

Thật vậy, T( kv) = kTv = kv) = λ(kv)

Trang 90

Nhận xét 4.2

Nếu v là vector riêng ứng với trị riêngλ thì kv cũng là

vector riêng ứng với trị riêng λ

Thật vậy, T( kv) = kTv = kv) = λ(kv)

Trang 91

Bài 4: Trị riêng và vector riêng

Trang 92

Bài 4: Trị riêng và vector riêng

Trang 93

6x+ (3− λ)y= 0

Trang 94

Bài 4: Trị riêng và vector riêng

det(A) =

... class="text_page_counter">Trang 100

Tìm trị riêng vector ánh xạ tuyến tính< /p>

T : R3 → R3;T(x,y,z)... lại

Trang 98

Bài 4: Trị riêng vector riêng

Với trị riêngλ = Khi hệ phương trình (*) viết lại

Ngày đăng: 31/12/2017, 13:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w