Để giúp các em học sinh phổ thông, đặc biêt là các em học sinh khá, giỏi hứng thú hơn với bài toán dựng hình, trong khóa luậnnày, tôi xin cung cấp một số lí thuyết tổng quát nhất về bài
Trang 1Trường đại học sư phạm hà nội 2
Người hướng dẫn khoa học
GVC Đinh Văn Thuỷ
HÀ NỘI - 2007
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp
2
Lời cảm ơn
Trong quá trình hoàn thành khóa luận này, em đã nhận được sự độngviên, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy Đinh Văn Thủy, cùng những ý kiếnđóng góp quý báu của các thầy cô trong tổ Hình học, Trường Đại học Sưphạm Hà Nội 2 Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhấttới thầy Đinh Văn Thủy - người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo em trongsuốt quá trình làm khóa luận Đồng thời em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chânthành tới các thầy cô trong tổ Hình học đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luậnnày
Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2007
Sinh viên
Vũ Thị Thúy
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp
3
Trang 4Mục lục
Trang
L
ờ i nói đầ u 5
Chương 1: Bài toán dựng hình 7
1.1.M ộ t s ố đị nh ngh ĩ a 7
1.1.1.Hình là gì? 7
1.1.2.Nghi ệ m c ủ a m ộ t bài toán d ự ng hình là gì? 7
1.1.3.Gi ả i m ộ t bài toán d ự ng hình là gì? 7
1.2.Các b ướ c gi ả i m ộ t bài toán d ự ng hình 8
1.3.Các ph ươ ng pháp d ự ng hình 8
Ch ươ ng 2: phép ngh ị ch đả o 10
2.1 Đị nh ngh ĩ a và các tính ch ấ t c ủ a phép ngh ị ch đả o 10
2.1.1 nhĐị ngh ĩ a 10
2.1.2.M ộ t s ố tính ch ấ t c ủ a phép ngh ị ch đả o 10
2.2.Các đị nh lí 11
2.3.ả nh c ủ a đườ ng th ẳ ng và đườ ng tròn qua phép ngh ị ch đả o 12
Chương 3:ứng dụng phép nghịch đảo giải bài toán dựng hình 13
3.1 Bài toán 1 13
3.2.Bài toán 2 15
3.3.Bài toán 3 15
3.4.Bài toán 4 15
3.5.Bài toán 5 17
3.6 Bài toán 6 19
3.7.Bài toán 7 21
3.8.Bài toán 8 23
3.9.Bài toán 9 26
3.10.Bài toán 10 27
3.11 Bài toán 11 29
3.12.Bài toán 12 29
3.13.Bài toán 13 29
3.14.Bài toán 14 31
3.15 Bài toán 15 (Bài toán Apoloniuyt) 33
3.16.Bài toán 16 38
Chương 4: Một số Bài tập áp dụng 40
4.1 Đề bài 40
4.2 Hướng dẫn giải 41
Trang 6Phần kết luận 49 Tài liệu tham khảo 50
Trang 81 Lí do chọn đề tài
Lời nói đầu
Hình học là môn học hấp dẫn, thu hút nhiều học sinh yêu toán Việcgiải các bài tập, tìm ra nhiều cách giải, trong đó có những cách hay, độc đáo
sẽ phát huy tính sáng tạo, niềm say mê đối với môn hình học Với mỗi bài tập
có thể có nhiều phương pháp giải: phương pháp tổng hợp, phương phápvéctơ, phương pháp biến hình,
Trong chương trình hình học phổ thông, bài toán dựng hình luôn là bàitoán khó đối với học sinh, các em thường ngại hoặc không thích giải bài toándựng hình Vì lí do sư phạm mà các sách giáo khoa phổ thông không đi sâunghiên cứu lí thuyết của bài toán dựng hình, cũng như những phương phápgiải bài toán dựng hình Để giúp các em học sinh phổ thông, đặc biêt là các
em học sinh khá, giỏi hứng thú hơn với bài toán dựng hình, trong khóa luậnnày, tôi xin cung cấp một số lí thuyết tổng quát nhất về bài toán dựng hìnhđồng thời đưa ra một phương pháp giải rất hay bài toán dựng hình dựa vàophép nghịch đảo
Phép nghịch đảo là một phép biến hình không được dạy trong chươngtrình phổ thông, mà chỉ được dạy cho học sinh các lớp chuyên Do phépnghịch đảo có khả năng biến đường tròn thành đường thẳng và ngược lại nên
nó có ứng dụng to lớn đối với lớp các bài toán dựng đường tròn Việc qui bàitoán từ dựng đường tròn sang dựng đường thẳng thỏa mãn một số yêu cầu nào
đó, làm cho bài toán trở nên đơn giản hơn rất nhiều
Chính vì những lí do đó mà tôi đã chọn đề tài: "Phép nghịch đảo với bài toán dựng hình trong mặt phẳng".
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 10Nghiên cứu lớp các bài toán dựng hình (chủ yếu là dựng đường tròn)dựa vào phép nghịch đảo Từ đó thấy được tính ưu việt của phép biến hình, cụthể là phép biến hình nghịch đảo, đối với các bài toán dựng hình trong mặtphẳng.
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sách giáo khoa, sách tham khảo, các tạp chí toán học và cáctài liệu có liên quan đến nội dung đề tài
4 Nội dung khóa luận
Khóa luận này trình bày những ứng dụng của phép nghịch đảo giải bàitoán dựng hình trong mặt phẳng Ngoài việc làm rõ tính ưu việt của phépnghịch đảo trong việc giải các bài toán dựng hình, luận văn còn đưa ra các bàitoán biến đổi từ bài toán ban đầu mà vẫn sử dụng phép nghịch đảo để giải
Nội dung khóa luận gồm 4 chương:
Chương 1: Bài toán dựng hình.
Chương này cung cấp những kiến thức tổng quát nhất của bài toándựng hình
Chương 2: Phép nghịch đảo.
Chương này trình bày định nghĩa, các tính chất, các định lí của phépnghịch đảo
Chương 3: ứng dụng phép nghịch đảo giải bài toán dựng hình.
Chương này gồm các bài toán dựng hình có sử dụng phép nghịch đảo để giải.Cuối mỗi bài toán đều có nhận xét và những bài toán suy ra từ bài toán banđầu
Chương 4: Một số bài tập áp dụng.
Chương này gồm 6 bài tập, tương ứng với mỗi bài đều có hướng dẫn giải
Trang 12Do lần đầu tiên làm quen với việc nghiên cứu khoa học nên tôi khôngtránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô vàcác bạn sinh viên.
Chương 1 Bài toán dựng hình
Chương này cung cấp những lí thuyết tổng quát nhất về bài toán dựnghình trong mặt phẳng
1.1 Một số định nghĩa
1.1.1 Hình là gì?
Hình là một tập hợp khác rỗng những điểm
1.1.2 Nghiệm của một bài toán dựng hình là gì?
toán đó
hạn các phép dựng cơ bản cần phải thực hiện để có nghiệm của bàitoán
1.1.3 Giải một bài toán dựng hình là gì?
Giải một bài toán dựng hình là tìm tất cả các nghiệm của nó Xét xemtrong trường hợp nào thì bài toán có nghiệm, nếu có thì có bao nhiêu nghiệm
Về số nghiệm của bài toán dựng hình, ta quy ước như sau:
những hình bằng nhau (chỉ khác nhau về vị trí) thoả mãn bìa toán thì sẽđược xem là một nghiệm
Trang 14 Nếu đề quy định rõ vị trí của hình phải tìm đối với hình đã cho thìnhững hình bằng nhau nhưng khác nhau về vị trí vẫn được coi là nhữngnghiệm khác nhau.
1.2 Các bước giải một bài toán dựng hình
Nói chung, trừ những bài toán quá dễ, muốn giải một bài toán dựnghình, người ta thường thực hiện bốn bước:
Xác nhận hình đã dựng thực sự thoả mãn đầy đủ các yêu cầu của đề.Trong bước này ta xem như các phép dựng ở phần 2 đều thực hiện được
Xét xem những yếu tố đã cho phải thoả mãn những điều kiện nào để cóthể dựng được hình phải tìm và nếu dựng được thì có bao nhiêu hình như thế.Nói cách khác là thiết lập điều kiện giải được và xác định số nghiệm của bàitoán
1.3 Các phương pháp dựng hình
Nói chung có 3 phương pháp chính hay sử dụng:
Trang 16Đó là phép nghịch đảo.
Trang 18Chương 2 phép nghịch đảo
2.1 Định nghĩa và các tính chất của phép nghịch đảo
Thì phép biến hình f gọi là phép nghịch đảo cực O, phương tích k
Ta thường kí hiệu phép nghịch đảo là f(O, k)
Phép nghịch đảo hoàn toàn được xác định nếu biết cực O và phươngtích k của nó
3 Nếu k < 0 thì hai điểm M và M' = f(M) nằm về 2 phía đối với điểm
O Khi đó ta không có điểm kép,do đó không có đường tròn nghịch đảo vì k <0
Trang 202.2 Các định lí
Chúng ta công nhận các định lí sau về phép nghịch đảo Các định lí đãđược chứng minh rõ ràng trong các sách tham khảo, ở đây ta chỉ đưa ra để ápdụng vào giải các bài toán liên quan
2.2.1 Định lí 1
Nếu phép nghịch đảo f(O, k) có phương tích k > 0 thì mọi đường tròn
đi qua hai điểm tương ứng M và M' = f(M) đều trực giao với đường trònnghịch đảo của phép nghịch đảo đó
Hệ quả 1: Qua phép nghịch đảo với phương tích k > 0, mọi đường tròn
trực giao với đường tròn nghịch đảo đều biến thành chính nó
2.2.4 Định lí 4
Tích của hai phép nghịch đảo có cùng cực O là f(O, k) và f'(O, k') làmột phép vị tự tâm O, tỉ số k'
k
Hệ quả 2: Hình dạng của một hình H trong một phép nghịch đảo không
phụ thuộc vào phương tích nghịch đảo mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của cựcnghịch đảo
2.2.5 Định lí 5
Trang 22Cho hai điểm A, B và ảnh A', B' của chúng trong một phép nghịch đảocực O, phương tích k Độ dài các đoạn thẳng AB, A'B' liên hệ với nhau bởi hệ
Hệ quả 3: Nếu đường tròn tâm I biến thành đường thẳng d thì tâm I của
nó biến thành điểm đối xứng I' của cực nghịch đảo O qua d
Trang 24Chương 3 ứng dụng phép nghịch đảo giải bài toán dựng hình
Do phép nghịch đảo có khả năng biến đường tròn thành đường thẳngnên người ta khai thác khả năng này của phép nghịch đảo để giải toán Đặcbiệt là các bài toán liên quan đến việc dựng đường tròn Việc quy bài toán từdựng đường tròn sang dựng đường thẳng làm cho bài toán trở nên đơn giảnrất nhiều Muốn vậy, trong các bài toán người ta thường chọn cực nghịch đảo
là giao điểm của một số đường tròn và các tính chất được đề cập đến phải làcác bất biến của phép nghịch đảo như độ lớn của góc, tính trực giao củađường, sự tiếp xúc của các đường
Lựa chọn phép nghịch đảo thích hợp với cực nghịch đảo là điểm cốđịnh, phương tích nghịch đảo là hằng số giúp cho việc dựng một số điểmthuộc hình cần dựng tương đối khó trở nên dễ dàng hơn Dùng phép nghịchđảo chủ yếu ở bước phân tích giải được nhiều bài toán dựng đường tròn thỏamãn các điều kiện nào đó
Dưới đây là một số bài toán dựng hình giải bằng phép nghịch đảo
3.1 Bài toán 1
Dựng đường tròn thoả mãn điều kiện: đi qua hai điểm A, B cho trước và tiếp xúc với một đường tròn () = (O, R) cho trước.
Bài giải
Phân tích:
xúc với đường tròn ()
Trang 27đường tròn () và
Biện luận:
Trang 28Nhận xét:
/ ()) ta dễ dàng dựng được đườngtròn(
)
được
đưa về bài toán dựng hình cơ bản như dựng tiếp tuyến của đường tròn, dựngđường tròn đi qua 3 điểm không thẳng hàng mà học sinh phổ thông đã biếtcách dựng Nếu thay đổi một số yêu cầu hay một vài giả thiết của bài toán 1 ta
sẽ được một bài toán mới có cách giải tương tự
Nếu thay điểm B bằng một đường thẳng d ta được bài toán sau:
3.2 Bài toán 2
Dựng đường tròn (
) thoả mãn điều kiện: Đi qua một điểm A cho
trước và tiếp xúc với một thẳng d cho trước đồng thời tiếp xúc với đường tròn () cho trước.
Nếu ta coi đường thẳng là đường tròn có tâm ở xa vô tận và điểm B làvòng tròn có bán kính bằng 0 thì ta có bài toán sau:
3.3 Bài toán 3
Dựng đường tròn (
) thoả mãn điều kiện: đi qua một điểm A cho
trước và tiếp xúc với hai đường thẳng cho trước.
Trong bài toán 2, từ yêu cầu của bài toán, học sinh có thể suy ngayđược các trường hợp xảy ra của bài toán tùy vào vị trí của điểm A thuộc haykhông thuộc đường thẳng d, điểm A thuộc đường tròn
()
hay không thuộc
bài toán sau
Trang 293.4 Bài toán 4
) tiếp xúc với đường tròn ()
cho trước đồng thời tiếp xúc với đường thẳng d tại một điểm A cho trước.
Trang 30Ta có thể giải bài toán này như sau:
tiếp xúc với () nên d1 tiếp xúc với () tại M1
Trang 31O M
Trang 32 Chứng minh: Với phép nghịch đảo f=f(A, P A
Biện luận:
toán có hai nghiệm
Nhận xét: Nếu thay giả thiết () tiếp xúc với đường
điểm
M cho trước thì bằng cách kẻ hình phụ là đường thẳng d tiếp xúc với
M ta được bài tập trên
(
)tạiBài toán 3 là bài toán khá quen thuộc đối với học sinh phổ thông.Việcdựng đường tròn đi qua một điểm cho trước và tiếp xúc với 2 đường thẳng cắtnhau (hoặc song song), học sinh đã biết cách dựng dựa vào phép vị tự với tâm
vị tự là giao điểm hai đường thẳng (hoặc phép tịnh tiến), ta cũng có thể giảibài toán này bằng một phép biến hình khác đó là phép nghịch đảo với cực
1
1
Trang 33nghịch đảo chính là điểm A Bài toán được đưa về dựng tiếp tuyến chung củahai đường tròn và dựng ảnh của đường thẳng và đường tròn qua phép nghịchđảo.
3.5 Bài toán 5
Trang 34= (O, R) và 2 điểm phân biệt A, B không thuộc
đi qua A, B và trực giao với ()
Bài giải
() đi qua hai điểm A, B và trực giao với ()
Trang 35 Chứng minh: Rõ ràng (
)
là ảnh của B'O qua phép nghịch
đảo f, () bất động qua f nên
( )
trực giao với ()
Trang 36Vậy (
Biện luận:
Các trường hợp còn lại bài toán luôn có một nghiệm hình
60 0
Bài giải
Trang 382
Trang 391
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp
Nếu B' nằm trên
một nghiệm hình
(
)nhưng AB' không là tiếp tuyến thì bài toán có
Các trường hợp còn lại bài toán có hai nghiệm hình
Nhận xét:
Từ bài toán vừa giải ta cũng có thể suy ra bài toán sau:
Dựng đường tròn
Các bài toán 1, 3, 4 đều yêu cầu dựng một đường tròn (
điểm cho trước và tạo với đường tròn
0, bài toán 3 góc
bằng 900 hay bài toán 4 góc bằng 600 Vậy nếu xét trong trường hợp tổngquát, tức là (
Bài giải
Phân tích:
Giả sử dựng được đường tròn
()
= (O, R) đi qua hai điểm A, B và cắt
Trang 41Khóa luận tốt nghiệp
Trang 42Suy ra (AC1D1) trực giao với () Vậy đường tròn (AC1D1) đi qua A và
B2, đồng thời trực giao với đường tròn ()
K29E - Toán
1 1
1 1 2
1 1 2 1 1 1
Trang 43( ) C1
B2
( )1
( )
SVTH: Vũ Thị Thúy
Trang 44SVTH: Vũ Thị Thúy K29E - Toán
23
Dựng giao điểm C1, D1 qua f
Biện luận:
3.8 Bài toán 8
1
1
Trang 45SVTH: Vũ Thị Thúy K29E - Toán
Cách 1: Không sử dụng phép biến hình nghịch đảo.
Trang 46nằm trên đường thẳng OP.
Qua P vẽ một tiếp tuyến với với
đường phân giác của góc PQB
Trang 48Rõ ràng
)
và () tiếp xúc với nhau tại P
Nếu OP không cắt cả d1 và d2 thì bài toán vô nghiệm
Trang 49tròn (AB) tiếp xúc với
()
và AB nên d1 // d và d1 tiếp xúc với đường
Nhận xét:
Trang 50Khóa luận tốt nghiệp
Như vậy bài toán được đưa về bài toán dựng đường thẳng song songvới một đường thẳng và là tiếp tuyến của một đường tròn Bài toán này họcsinh giải đơn giản hơn
Việc sử dụng phép nghịch đảo cung cấp cho ta một cách giải mới đểgiải bài toán trên ngoài cách giải đã biết ở phổ thông, làm phong phú hơn lựachọn của các em khi đi tìm lời giải của bài toán dựng hình
3.9 Bài toán 9
Cho đường tròn tâm O, đường kính AB tiếp xúc với đường thẳng d tại A và một điểm M nằm trên đường tròn đó Dựng đường tròn tiếp xúc với đường tròn (O) tại M và tiếp xúc với đường thẳng d đã cho.
Bài giải
Do AB là đường kính của (O) nên m là tiếp tuyến của đường tròn (O)Nếu gọi 1
Trang 51Khóa luận tốt nghiệp
Trang 52SVTH: Vũ Thị Thúy K29E - Toán
Do theo cách dựng thì m tiếp xúc với
Nếu M B: Bài toán vô nghiệm
3.10 Bài toán 10
Cho hai đường tròn (O 1 ) và (O 2 ) cắt nhau tại hai điểm A, B Trên đường thẳng AB ta lấy một điểm C nằm ngoài cả 2 đường tròn Hãy dựng đường tròn (O) đi qua C và tiếp xúc đồng thời với cả 2 đường tròn.
Bài giải
Trang 53SVTH: Vũ Thị Thúy K29E - Toán
28
Phân tích:
Giả sử đã dựng được đường tròn (O) đi qua C và tiếp xúc đồng thời với cả
2 đường tròn (O1) và (O2)
Trang 55Nếu hai đường tròn có bán kính bằng nhau và C không trùng với giaođiểm của đường thẳng AB và tiếp tuyến chung của hai đường tròn thìbài toán cũng có hai nghiệm.