Nhờ một số tính chất riêng của nó mà biến đổi Laplaceđặc biệt hữu ích trong giải các phương trình vi phân thường, phươngtrình đạo hàm riêng, phương trình tích phân.... Với phép biến đổin
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Phép biến đổi Laplace là một trong các phép biến đổi có vai tròquan trọng trong giải tích Qua phép biến đổi Laplace, các phép toán giảitích phức tạp như đạo hàm, tích phân được đơn giản hóa thành các cácphép toán đại số Nhờ một số tính chất riêng của nó mà biến đổi Laplaceđặc biệt hữu ích trong giải các phương trình vi phân thường, phươngtrình đạo hàm riêng, phương trình tích phân Phép biến đổi Laplacebiến mỗi hàm gốc theo biến thành hàm ảnh theo biến Với phép biến đổinày việc tìm hàm gốc thỏa mãn các biểu thức chứa đạo hàm tích phân(nghiệm của phương trình vi phân, phương trình tích phân, phương tìnhđạo hàm riêng) được quy về tính toán các biểu thức đại số trên các hàmảnh Khi biết hàm ảnh ta sử dụng phép biến đổi Laplace ngược để tìmhàm gốc
Ngoài ra, phép biến đổi Laplace còn được nghiên cứu trong vật lý
"Phép biến đổi Laplace và ứng dụng trong việc giải phương trình vi
phân thường" để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành
Toán giải tích
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về phép biến đổi Laplace và ứng dụng của nó trongviệc giải phương trình vi phân trình thường
3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về phép biến đổi Laplace và phương trình vi phânthường
Ứng dụng của biến đổi Laplace trong việc giải phương trình vi phân thường
4 Phương pháp nghiên cứu
Tra cứu tài liệu, tổng hợp và theo sự chỉ đạo của thầy hướng dẫn đểhoàn thành mục đích đặt ra
5 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, kết luận, tài liệu tham khảo khóa luận gồm:
Chương 1 Một số kiến thức chuẩn bị
Chương 2 Phép biến đổi Laplace
Chương 3 Ứng dụng của phép biến đổi Laplace trong việc giải phương trình vi phân thường.
Trang 3x2 y2
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Sơ lược về giải tích phức
1.1.1 Số phức
Định nghĩa Một số phức là một biểu thức dạng x iy , trong đó x
và y là những số thực và số i thỏa mãn i2 1 Kí hiệu số phức là z vàviết là z x iy
i được gọi là đơn vị ảo, x được gọi là phần thực, y là phần ảo của
i2 1 Ta có:
z1 z2 x1 x2 i y1 y2
z1z2 x1 iy1 x2 iy2 x1x2 ix1y2 iy1x2 i2 y1 y2
x1x2 y1y2 i x1y2 y1x2 Với mỗi số phức ta xác định module của số phức z là
z
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp
Số phức liên hợp của z x iy là x iy và được kí hiệu là
Tính khả vi của hàm số biến số phức
Cho hàm số f xác định trong miền G □ và một điểm z thuộc
miền G , khi đó hàm f được gọi là khả vi tại điểm z nếu tồn tại một số
Trang 5z
trong đó 0 khi z 0
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp
Khi đó, z gọi là đạo hàm của f tại z
Hàm f được gọi là khả vi trong miền G nếu f khả vi tại mọi điểmtrong miền G
Hàm giải tích
Cho hàm f xác định trong miền G và z0 , z0 □ Khi đó hàm
f được gọi là hàm giải tích tại điểm z0 nếu hàm f khả vi trong một lân
cận nào đó của điểm z0 Điểm mà tại đó hàm f không giải tích gọi làđiểm kì dị hay f được gọi là có điểm kì dị
1.1.3 Khai triển Laurent
f z giải tích trên G khi và chỉ khi f khả
Như vậy, một khai triển được biết như là chuỗi Laurent, nó có thể là
độ phân giải đơn giản nhất của một điểm kì dị
1.2 Một số vấn đề cơ bản của phương trình vi phân
Định nghĩa Phương trình vi phân là một phương trình chứa hàm
Trang 7biến độc lập thì phương trình đó gọi là phương trình vi phân thường Nếuhàm cần tìm phụ thuộc hai hoặc nhiều biến độc lập thì phương trình đógọi là phương trình vi phân đạo hàm riêng Trong khuôn khổ của đề tàinày, ta chỉ xét phương trình vi phân thường.
Phương trình vi phân thường có dạng tổng quát
Nếu từ phương trình (1.2) ta tìm được biểu diễn của đạo hàm cấp
cao nhất y n qua các biến còn lại thì ta nói phương trình giải được đối
với y n hoặc còn gọi là phương trình dạng chính tắc, tức là phươngtrình (1.2) có dạng :
yn f x, y, y, , yn1 (1.3)
Nghiệm của phương trình (1.2) cũng như (1.3) là hàm y y x
khả vi n lần trên khoảng a,b
với mọi x thuộc khoảng a,b
nào đó thỏa mãn các phương trình đó
Đường cong y y x , x a,b gọi là đường cong tích phân củaphương trình đã cho
Để giải phương trình vi phân ta cũng dùng thuật ngữ ''tích phânphương trình vi phân''
Trang 8n1
Khóa luận tốt nghiệp
Bài toán Cauchy
Bài toán tìm nghiệm y y x của phương trình (1.2) xác định trênkhoảng a,b nào đó thỏa mãn điều kiện :
y0 y x0 , y0 y x0 , , y (n1) y (n1) x0 (1.4)được gọi là bài toán Cauchy Điều kiện (1.4) gọi là điều kiện ban đầu
Vấn đề tồn tại và duy nhất nghiệm của phương trình vi phân
Định lý 1.1 (Tồn tại và duy nhất nghiệm)
Cho phương trình vi phân cấp n dạng chính tắc:
yn
f x, y, y, y , , yn1
Nếu vế phải của phương trình vi phân trên là một hàm liên tục của n 1
biến trong một miền nào đó của □ chứa điểm x , y , y , , y0 0 0 n1 0
và các đạo hàm riêng , , ,
y y ' y (n) liên tục thì tồn tại khoảng a,bchứa điểm
x0 để trên khoảng này tồn tại và duy nhất một hàm y y x
khả vi n lần trên khoảng và thỏa mãn điều kiện đầu (1.4).
Trang 9 2
CHƯƠNG 2 PHÉP BIẾN ĐỔI LAPLACE
2.1 Phép biến đổi Laplace thuận
2.1.1 Hàm gốc
Định nghĩa Hàm số biến số thực
thỏa mãn 3 điều kiện sau đây:
f t được gọi là hàm gốc nếu
i f t liên tục từng khúc trên mọi khoảng hữu hạn của trục thực t.
ii f t 0 khi t 0.
iii f t không tăng nhanh hơn hàm số mũ, nghĩa là tìm được các số
M 0 và 0 sao cho với mọi t ta đều có: f (t) Met
Số 0 = inf với tất cả các số thỏa mãn iii
Điều kiện i và ii rõ ràng được thỏa mãn
Đối với điều kiện iii ta có thể lấy
Trang 102
Khóa luận tốt nghiệp
Giải
Điều kiện i và ii rõ ràng được thỏa mãn
Đối với điều kiện iii ta thấy rằng
e t 1 t t2 t3
Nên khi t 0 rõ ràng e t t
2! 3!
hay t 2 2e t .2!
Từ đó suy ra với mọi t đều xảy ra đẳng thức: f (t) t2(t) 2e t
có nghĩa là điều kiện iii được thỏa mãn với M 2; 1
Ví dụ 2.3 Hàm sau đây có phải là hàm gốc hay không
và ii rõ ràng được thỏa mãn Đối với điều kiện
Khi t 0 thì tồn tại tại M 0 và 0 sao cho
Trang 11 2
2.1.2 Định nghĩa phép biến đổi Laplace
Cho hàm số gốc f t ta gọi hàm số phức F p của biến số phức
p i được xác định bằng công thức sau đây:
giải tích trong miền đó
+) Còn có thể chứng minh được khi Re p s thì F( p) 0 .
Cho nên những hàm F p nào đó không thỏa mãn điều kiện này sẽkhông phải là hàm ảnh của một hàm gốc nào cả, chẳng hạn ( p) cos p
không phải là hàm ảnh của hàm gốc nào cả vì nếu lấy
phải là hàm ảnh của hàm gốc nào cả
Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp
Biến đổi Laplace của là:
Định lý 2.1 Cho f là hàm gốc có chỉ số tăng là 0 Khi đó biến
đổi Laplace F của hàm giải tích f là hàm giải tích trong miền
Re p 0
Trang 13n n
và bất đẳng thức trên không phụ thuộc vào p trong miền
suy ra sự hội tụ đều trong miền đó
Theo định lý Weierstrass hàm f cũng giải tích trên miền Re p 0
2.1.3 Các tính chất của phép biến đổi Laplace
Trang 15
p2 2 , Re p Re .
Trang 17Tính chất 2.5 Tính chất hàm ảnh của hàm tuần hoàn
Nếu khi t 0 hàm gốc f t là một hàm tuần hoàn chu kỳ T thì
hàm ảnh của nó được tính theo công thức sau:
Trang 19Giả sử quy nạp đúng với
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp
Theo nguyên lý quy nạp, ta suy ra định lý được chứng minh
Trang 213
Ví dụ 2.11 Tìm nghiệm của phương trình y 2 y y 4
thỏa mãn điều kiện y 0 1, y0 2, y 0 2
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp
F p e pt t f t dt
0
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp
g xác định trên □ , triệt tiêu trên
Trang 28
Khóa luận tốt nghiệp
Nên theo định lí nhân Borel ta có
Định nghĩa Biến đổi Laplace ngược của hàm F p là một hàm
f t liên tục trên 0, và thỏa mãn
L f t F p e pt f t dt
0
Kí hiệu biến đổi Laplace ngược là L1[f (t)] f (t), t 0
Biến đổi Laplace ngược có ý nghĩa quan trọng trong thực hành và cũng có rất nhiều cách khác nhau để tìm chúng, ở đây ta xem xét tới cáchàm phân thức của 2 đa thức dạng
Trang 29
p
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp
Định lý 2.2 Cho các hàm xác định liên tục trên 0,
Laplace ngược hoàn toàn xác định
Trang 31F f t , L G p g t Điều này được suy ra từ
tính
chất tuyến tính của L và đẳng thức được xác định trong miền chung của
F và G
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp
Trang 33 e t xi F x i d
2
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp
Đổi biến p x i ta được
Trang 35đổi Laplace của một hàm gốc nào đó Vấn đề đặt ra là F phải thỏa mãn
Trang 36
n!
Khóa luận tốt nghiệp
các điều kiện gì để có thể là biến đổi Laplace của một hàm gốc nào đó, ta
có định lý dưới đây mà phần chứng minh được bỏ qua
Định lý 2.5 Cho hàm F thỏa mãn các điều kiện sau:
i F giải tích trong miền Re p 0 .
ii Khi p trong miền Re p 0 thì hàm F phải tiến về 0
đều theo arg p
,
Định lý 2.6 Giả sử rằng thác triển giải tích của F lên nửa mặt
phẳng trái là một hàm giải tích đơn trị Giả sử L f F và p là
điểm chính quy của F , nghĩa là có khai triển tại vô cực sau:
Trang 37Vậy chuỗi (2.14) hội tụ tuyệt đối và hội tụ đều trên đoạn N, N
với N 0 tùy ý, hơn nữa tổng của chuỗi này hàm gốc.
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp
(2.15)
n0 p n0 n! N
Trang 39cn1 n1
Ta khảo sát chuỗi thứ hai ở trên với Re p R1 R0 , ta có
e pt t n dt e R1t t n dt
c n1 n! e R1t t n dt
c n1 n! e u u n du
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp
n1 2n n!2 2n! n1 n! 2
Trang 412.2.3 Tính không chỉnh của biến đổi Laplace ngược
Bài toán tìm hàm gốc của F có thể xem như bài toán giải phương
trình tích phân sau đây:
e pt f t dt F p0
sự nhiễu rất nhỏ của g có thể dẫn đến sự nhiễu lớn của f
Trang 43đó A p, B p thức
của p và bậc của A p nhỏ hơn bậc của B p
Trang 44
Khóa luận tốt nghiệp
Công thức tổng quát: Nếu F p A p
+ Phân tích F p thành tổng của các phân thức đơn giản
+ Cộng các hàm gốc đó lại, ta sẽ được hàm gốc của hàm phân thức
Trang 45số dương khá lớn, hàm ảnh F p khai triển được thành chuỗi sau:
Trang 46Chú ý Cách tìm hàm gốc này không đòi hỏi F p là phân thức
hữu tỷ, cho nên cách này được áp dụng đối với trường hợp F p làphân thức hữu tỷ và cả trường hợp F p là một hàm khác nhưng phảikhai triển được thành chuỗi dạng (2.21) tại lân cận điểm p
Trang 47CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG CỦA PHÉP BIẾN ĐỔI LAPLACE TRONG VIỆC
GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG
Trang 48Khóa luận tốt nghiệp
0, a1, ,
a n
là các hằng số
Ta giả sử thêm rằng nghiệm của phương trình trên
Ay 1, y 0 y0 yn1 0 là y đã biết.
Trang 49
0 0
Trang 50của bài toán
y t t sin t là nghiệm
Trang 513.2 Giải phương trình vi phân tuyến tính với hệ số hằng số
Cho phương trình vi phân có dạng:
Bước 1 Lấy biến đổi Laplace hai vế của phương trình đã cho thu
được phương trình Y p với L y t Y p, y t là hàm cần tìm Sửdụng công thức đạo hàm của hàm gốc
Bước 2 Giải phương trình trình Y p
Bước 3 Lấy biến đổi Laplace ngược tìm
y t L1 y p .
Ví dụ 3.2 Giải phương trình vi phân yt 2 y t 1
với điều kiện ban đầu y 0 4
Trang 52Ví dụ 3.3 Giải phương trình vi phân y t 4 y t 9t
với điều kiện ban đầu y 0 0, y0 7
Trang 54Khóa luận tốt nghiệp
Trang 56Khóa luận tốt nghiệp
Ví dụ 3.6 Giải phương trình vi phân y t 4 y t sin 2t
với điều kiện ban đầu y 0 y0 0
Giải
L y t 4 y t Lsin 2t
p2Y p py 0 y0 4Y p 2
p2 4
Trang 57 Y p 2
p2 42
Trang 58 2
Khóa luận tốt nghiệp
Dùng phương pháp phân tích đại số phân tích vế phải thành tổngcác phân thức đơn giản ta được:
2
1 2 1
p2 4
p2 42 8 p2 4 4 p2 42Tra bảng đối chiếu gốc - ảnh ta có:
Trang 59là nghiệm cần tìm.
p 1
Ví dụ 3.8 Giải phương trình vi phân y4 t y t 2cos t
với điều kiện đầu y 0 2, y0 1, y 0 y 0 0
thức đơn giản ta được
Trang 60Khóa luận tốt nghiệp
Trang 61 y t L1 Y p t t sin t 2 cos t
y t t t sin t 2cost là nghiệm cần tìm
Ví dụ 3.9 Giải phương trình vi phân y t 2 yt 2 y t te t
với điều kiện ban đầu y 0 y0 0
Trang 62Khóa luận tốt nghiệp
Trang 64Khóa luận tốt nghiệp
Trang 653.3 Nghiệm tổng quát
Nếu điều kiện đầu không được xác định cụ thể thì ta vẫn có thể sửdụng biến đổi Laplace để tìm nghiệm tổng quát của phương trình viphân
Ví dụ 3.11 Giải phương trình vi phân y '' y e t
với điều kiện đầu tổng quát y 0 y0 , y0 y1
2
Trang 66Khóa luận tốt nghiệp
1 t
trình là: y c
0 cost c1 sin t
2 e
Trang 67
0 2
Trang 68Khóa luận tốt nghiệp
Trang 693.4 Phương trình vi phân với hệ số hàm
Phép biến đổi Laplace còn có thể áp dụng để giải được phươngtrình vi phân tuyến tính hệ số hàm số là những đa thức
Xét phương trình vi phân tuyến tính sau:
tìm được hàm ảnh của các đạo hàm của y t rồi sau đó do các
a i t , i 0, n là những đa thức nên áp dụng được tính chất đạo hàm ta
sẽ tìm được hàm ảnh của các số hạng ở vế phải phương trình (3.8) vềphương trình vi phân đối với hàm ảnh
phân cấp nhỏ hơn hoặc bằng n.
Y p sẽ là một phương trình vi
Giải phương trình vi phân đối với Y p sẽ tìm được Y p sau đó
biến đổi Laplace ngược L1
Trang 70Khóa luận tốt nghiệp
Biến đổi Laplace thuận hai vế của (3.9) ta được
pY 2 pY y 0 2 pY 2 y 0 0Hay Y 4 Y
Trang 71Như vậy biến đổi ngược (3.12) ta nhận được đẳng thức
xy y 0 1 e x 1 e x cos x sin x
Suy ra y y 01 e 1 e x
cos x sin x là nghiệm riêng cần
Trang 72Khóa luận tốt nghiệp
tìm
Trang 73PHỤ LỤC Bảng đối chiếu gốc - ảnh
Trang 74Khóa luận tốt nghiệp
Trang 76Khóa luận tốt nghiệp
Trang 77KẾT LUẬN
Trên đây là toàn bộ nội dung của khóa luận tốt nghiệp "Phép biến
đổi Laplace và ứng dụng trong việc giải phương trình vi phân thường".
Khóa luận đã giải quyết các vấn đề dưới đây:
1 Mục đích chính của khóa luận là sử dụng biến đổi Laplace đểgiải phương trình vi phân thường Tuy nhiên để thực hiện được điều đó,chúng tôi trình bày một số kiến thức căn bản về số phức, giải tích phức,hàm số biến số phức Hệ thống hóa một số kiến thức căn bản nhất vềphương trình vi phân thường
2 Trình bày một cách hệ thống về lý thuyết biến đổi Laplace gồm:Khái niệm và các tính chất của phép biến đổi Laplace thuận, phépbiến đổi Laplace ngược và các định lý
3 Áp dụng biến đổi Laplace giải phương trình vi phân thường gồm:Phương tình vi phân với hệ số hằng số, phương trình vi phân với hệ
số hàm, nghiệm tổng quát
Luận văn này có tính chất tổng quan nhưng qua đó em đã bắt đầulàm quen với phương pháp nghiên cứu đặc thù và làm rõ một số nhậnxét, ví dụ, và giải một số bài tập có hướng dẫn hoặc đáp số của tài liệu đãđược sử dụng trong khóa luận
Trong khi nghiên cứu và hoàn thành đề tài này do thời gian hạn chếnên luận văn có thể còn thiếu sót em rất mong nhận được sự góp ý củacác thầy cô giáo và các bạn sinh viên
Trang 78Khóa luận tốt nghiệp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đặng Đình Áng, Trần Lưu Cường, Huỳnh Bá Lân, Nguyễn Văn Nhân,
Phạm Hoàng Quân (2002), Biến đổi tích phân, NXB Giáo dục.
2 Nguyễn Minh Chương, Hà Tiến Ngoạn, Nguyễn Minh Trí, Lê Quang
Trung (2000), Phương trình đạo hàm riêng, NXB Giáo dục.
3 Nguyễn Thừa Hợp (2001), Giáo trình phương trình đạo hàm riêng,
NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
4 E.A Coddington (1989), An Introduction to Ordinary Differential
Equations, Dover Publications, New York.
5 P.B Guest (1999), Laplace Transfroms and an Introduction to
Distributions, Ellis Horwood.