1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

chuỗi cung ứng hàng hóa hàng không toàn cầu

32 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ MỞ ĐẦU.Chuỗi cung ứng vận tải hàng hóa hàng không toàn cầu Global Air Cargo Supply Chain làVấn đề chính của việc thiết kế chuỗi cung ứng lớn cho các hàng hóa sản xuất ra là xácđịnh cá

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

1 Nguyễn Thanh Thủy 1451010408

2 Vương Thị Thùy Trang 1451010410

3 Trần Thị Trang 1451010439

4 Nguyễn Thị Uyên Phương 1451010433

5 Đinh Thị Chiều Dương 1451010382

6 Phạm Thị Như Lan 1451010106

7 Nguyễn Ngọc Châu Ngân 1451010081

SDT liên hệ: 01668302362

Trang 2

Phân công công việc:

Họ và tên Mã số Sinh Viên Công việc phân công

Nguyễn Thanh Thủy 1451010408 Tổng hợp word, pp Phân tích ví dụ

về công ty DHL Thuyết trình phần ví

dụ trên

Trần Thị Trang 1451010439 Tổng hợp word, pp Phân tích về

mảng gửi hàng trong chuỗi cung ứng.Thuyết trình phần phân tích trênVương Thị Thùy Trang 1451010410 Tổng hợp word, pp Phân tích mảng

nhập hàng đến và consignment.Thuyết trình phần phân tích trênĐinh Thị Chiều Dương 1451010382 Tổng hợp word, pp Phân tích ví dụ

về công ty DHL Thuyết trình phầnXuất hàng đi

Nguyễn Ngọc Châu Ngân 1451010081 Tổng hợp word, pp Phân tích ví dụ

về công ty DHL Thuyết trình phần Airtransport

Phạm Thị Như Lan 1451010106 Tổng hợp word, pp Phân tích ví dụ

về công ty DHL Thuyết trình phầnChương 1

Nguyễn Thị Uyên Phương 1451010433 Tổng hợp word, pp Phân tích ví dụ

về công ty DHL Thuyết trình phầnPhân biệt Logistic và chuỗi cung ứng

Mở đầu chương 2

Trang 3

M C L C Ụ Ụ

Trang 4

I/ MỞ ĐẦU.

Chuỗi cung ứng vận tải hàng hóa hàng không toàn cầu (Global Air Cargo Supply Chain) làVấn đề chính của việc thiết kế chuỗi cung ứng lớn cho các hàng hóa sản xuất ra là xácđịnh cách thức mà những sản phẩm này vận chuyển từ nhà máy đến khách hàng Với cácsản phẩm tiêu dùng thường liên quan đến việc chuyển sản phẩm từ nhà máy sản xuấtđến một nhà kho và sau đó đến nhà bán lẻ Để giá của chiếc áo nỉ này thấp, việc vậnchuyển phải hiệu quả Chiếc áo có thể được vận chuyển bằng đường hàng không, hay kếthợp các phương tiện vận tải, có quãng đường bằng xe tải, lại có quãng bằng tàu hoặcquãng đường còn lại bằng máy bay

Những công ty toàn cầu này vận chuyển nhiều thứ từ hoa cho đến các thiết bị côngnghiệp Ngày nay, một công ty sản xuất thường sẽ ký hợp đồng với một trong những công

ty này để xử lý rất nhiều chức năng logistics Mà cái quan trọng việc vận chuyển này đượcthực hiện trên quy mô toàn cầu Hàng hóa có thể từ châu lục này đến châu lục kia mà vẫngiữ nguyên được tình trạng, chất lượng của nó Tất cả những điều đó đã giúp vận hànhmột chuỗi cung ứng toàn diện mà các công ty vận chuyện hiện nay đang theo đuổi bằngđường hàng không Đó cũng chính là mục tiêu tìm hiểu trong bài tiểu luận này Mang đếnmột cái nhìn tóm tắt, phân tich toàn diện các mảng liên quan đến đề tài hôm nay

II/ CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHUỖI CUNG ỨNG HÀNG HÓA

II.1 KHÁI NIỆM

Chuỗi cung ứng hàng hóa là sự tích hợp các quy trình : sản xuất, phân phối và những yêucầu, dự đoán, thu mua nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, xác định vị trí kho lưu trữ,hoàn thành đơn hàng và thậm chí cả dịch vụ vận tải, giao nhận… để phân phối hàng hóa,nguyên vật liệu từ khi bắt đầu thu mua, sản xuất cho đến tay người dùng cuối cùng

II.2 VAI TRÒ:

Nắm bắt, quản lý các hoạt động cần thiết cho việc điều phối lưu lượng sản phẩm và dịch

vụ nhằm phục vụ khách hàng cuối cùng được tốt nhất

Cải tiến hiệu quả hoạt động của tổ chức

Gia tăng thị phần, chất lượng của công ty

Trang 5

Đáp ứng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Đáp ứng nhu cầu và cách thức cạnh tranh của doanh nghiệp

Với hình thức đơn giản nhất, một chuỗi cung ứng bao gồm công ty, các nhà cung cấp vàkhách hàng của công ty đó Đây là tập hợp những đối tượng tham gia cơ bản để tạo ramột chuỗi cung ứng cơ bản

Trong chuỗi cung ứng cũng có sự kết hợp của một số công ty thực hiện những chức năngkhác nhau Những công ty đó là nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán sỉ, nhà bán lẻ vàkhách hàng cá nhân hay khách hàng là tổ chức Những công ty thứ cấp này sẽ có nhiềucông ty khác nhau cung cấp hàng loạt những dịch vụ cần thiết

II.3 CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG CHUỖI CUNG ỨNG:

 Hoạch định:

o Quy trình này bao gồm tất cả các công đoạn cần thiết liên quan đến việc lên

kế hoạch và tổ chức hoạt động cho ba quy trình còn lại

Trang 6

 Trong hoạch định chúng ta cần lưu ý đến 3 hoạt động:

o Dự báo lượng cầu

cơ sở để chọn ra nhà cung cấp hoàn hảo nhất cho doanh nghiệp của mình

 Trong việc tìm kiếm nguồn hàng, có 2 hoạt động chính cần lưu ý:

o Thu mua

o Bán chịu

Sản xuất:

o Có thể nói đây là hoạt động quan trọng nhất trong toàn bộ chuỗi cung ứng,

nó là tinh hoa của hai công đoạn trước và là công đoạn “thật” giúp chodoanh nghiệp tạo ra lợi nhuận cho họ

 Hoạt động sản xuất gồm 3 hoạt động chính:

 Các họat động phân phối bao gồm:

o Quản lý đơn hàng

o Lập lịch biểu giao hàng

o Quy trình trả hàng

III/ PHÂN BIỆT LOGISTICS VÀ CHUỖI CUNG ỨNG

Quản trị Chuỗi cung ứng (Supply Chain Management ) là sự phối hợp của sản xuất, tồnkho, địa điểm và vận chuyển giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứngnhịp nhàng và hiệu quả các nhu cầu của thị trường

Logistics có nguồn gốc từ Latin – Logic (nghĩa là hợp lý), khái niệm Quản trị logistics đượchiểu là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểmsoát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liênquan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Sự khác nhau giữa Quản trị Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng.

Trang 7

• Về quy mô: Logistics là những hoạt động xảy ra trong ranh giới một công ty vừa vànhỏ còn chuỗi cung ứng là mạng lưới các công ty cùng làm việc và hợp tác đểphân phối sản phẩm đến thị trường.

Logistics truyền thống chỉ tập trung chú ý vào các hoạt động như thu mua, phân phối, bảotrì và quản lý tồn kho Trong khi đó Quản trị chuỗi cung ứng không chỉ gồm Logisticstruyền thống mà còn bao gồm các hoạt động như tiếp thị, phát triển sản phẩm mới, tàichính, và dịch vụ khách hàng

• Về mục tiêu: Logistics mong muốn đạt được là giảm chi phí và tăng được chấtlượng dịch vụ còn quản lý chuỗi cung ứng lại đặt mục tiêu ở giảm được chi phítoàn thể dựa trên tăng cường khả năng cộng tác và phối hợp, do đó tăng hiệu quảtrên toàn bộ hoạt động Logistics

• Về công việc: Quản trị Logistics quản lý các hoạt động bao gồm vận tải, kho bãi, dựbáo, đơn hàng, giao nhận, dịch vụ khách hàng… còn quản lý chuỗi cung ứng baogồm cả quản trị Logistics và quản trị nguồn cung cấp, sản xuất, hợp tác và phốihợp của các đối tác, khách hàng…

Nếu có thể gói gọn sự khác nhau giữa Logistics và chuỗi cung ứng chỉ bằng một câu nóithì đó chính là: “Logistics là tập con của chuỗi cung ứng”

Trang 8

IV/ CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG ỨNG HÀNG HÓA HÀNG KHÔNG TOÀN CẦU

IV.1 KHÁI NIỆM

Chuỗi cung ứng hàng hóa hàng không là quá trình vận chuyển quốc tế bằng đường hàng không các lô hàng từ điểm đi tới điểm đến, thường rất phức tạp và phụ thuộc với một loạt các yêu cầu quy định

Hay đơn giản có thể được hiểu: Khi nhu cầu về một nơi cung cấp hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện tới một nơi khác và ngược lại với vận tải hàng không là phương tiện vận tải chính thì một chuỗi cung ứng hàng hóa hàng không được ra đời.

Vận chuyển bằng đường hàng không tương đối đắt tiền, nhưng nó lại là phương tiện vậntải nhanh nhất cho những khoảng cách xa hay các địa hình hiểm trở mà các phương thứckhác không vận chuyển được

Do đó hàng hóa hàng không thường bao gồm các mặt hàng có giá trị cao hoặc thời giangiao hàng nhanh,các mặt hàng chỉ có thể vận chuyển bằng đường hàng không như:

 Bưu phẩm, bưu kiện

 Động vật sống, mẫu phẩm,vật tư y tế,

 Bưu kiện, bưu phẩm chuyển phát nhanh

 Đồ dễ hỏng (thực phẩm, hoa, các lô hàng đá khô)

 Dược phẩm

 Hàng có giá trị cao (tiền, vàng, kim cương, ),

 Cung cấp kỹ thuật (công nghệ cao, dầu khí, hàng không vũ trụ, ô tô, phụtùng tàu)

 Các mặt hàng tiêu dùng sang trọng (điện tử, hàng thời trang, phụ kiện)

 Hàng nguy hiểm,

IV.2 VAI TRÒ VÀ TẦM QUAN TRỌNG

• Đối với doanh nghiệp:

Cung cấp dịch vụ làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Trang 9

Rút ngắn được thời gian, chi phí khi phải vận chuyển các mặt hàng giá trị cao, thời gianvận chuyển nhanh,

Giúp cải thiện khả năng cạnh tranh của hầu hết tất cả các khía cạnh của hoạt động công

ty, bao gồm bán hàng, logistic, quản lý hàng tồn kho, sản xuất và hỗ trợ khách hàng.Đáp ứng vận chuyển các mặt hàng giá trị cao, thời gian vận chuyển ngắn và yêu cầu anninh an toàn cao

• Đối với thế giới

Chuỗi cung ứng hàng hóa hàng không đóng một vai trò rất quan trọng trong thế giới ngàynay Các hoạt động của chuỗi cung ứng hàng hóa hàng không tác động đến tăng trưởng

và phát triển kinh tế Nó giúp thảo mãn nhu cầu chuyển chở của xã hội cũng như tạo rakhả năng sử dụng rộng rãi giá trị sử dụng của hàng hóa

Mặc dù vận tải hàng hóa hàng không chuyên chở một tỷ lệ tương nhỏ khối lượng thươngmại thế giới (dưới 1%) - nhưng nó có ý nghĩa rất lớn, nó chiếm hơn 30% giá trị

Với các giao dịch quốc tế ngày càng tăng, nhu cầu linh hoạt và tốc độ đặc trưng của nhiềunền kinh tế mới, gần như chắc chắn rằng hàng hóa hàng không sẽ đóng một vai trò ngàycàng quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu

IV.3 CHUỖI CUNG ỨNG BAO GỒM:

IV.3.1 GỬI HÀNG (SHIPPING)

• Door to door : đến tận nơi người gửi để nhận hàng và đến tận nơi người nhận đểgiao hàng

Các quá trình vận chuyển hàng hóa tận nơi (door to door) bắt đầu với người gửi hàng.Người gửi hàng là người hoặc công ty chịu trách nhiệm hành chính về việc gửi hàng hoá.Trong một vài trường hợp, người gửi hàng cũng không cần phải là chủ sở hữu của hànghoá đó Tất cả điều này phụ thuộc vào các điều khoản giao hàng được thỏa thuận giữacác bên liên quan, ví dụ như người mua, chủ sở hữu của món hàng, người bán, nhà phânphối, công ty vận tải, giao nhận, …

Trang 10

• Về chi phí vận tải hàng không và báo giá

Người gửi hàng cần xem xét có nên hay không hợp nhất các hàng hoá vào một lô hàng,hoặc gửi hàng theo từng chuyến hàng Trong hầu hết các trường hợp, hợp nhất các hànghoá giá sẽ rẻ hơn nhưng với thời gian chậm hơn, đặc biệt là nếu giao hợp nhất các hànghóa của nhiều chủ hàng đến một địa điểm nhất định Trong trường hợp vận chuyển khẩncấp , nếu thời gian là cần thiết, vận chuyển các lô hàng cá nhân có thể là một lợi thế, bởi

vì nó sẽ dễ dàng tìm kiếm và giải quyết nhanh trong quá trình giao nhận này; nhưng nó sẽđắt hơn

Bước tiếp theo cho người gửi hàng sẽ yêu cầu báo giá cước tại nơi giao nhận, và sau đócông ty giao nhận (forwarder) sẽ chịu trách nhiệm cho các lô hàng Thường thì có một mốiquan hệ ổn định và thu xếp tài chính / tín dụng giữa một người gửi hàng / khách hàng vàmột hoặc nhiều công ty giao nhận vận chuyển hàng hóa toàn thế giới

• Vận chuyển đường hàng không

Người gửi hàng có trách nhiệm tập hợp

các lô hàng về mặt khối lượng, trọng

lượng và đóng gói để:

Chất hàng hiệu quả trên các pallet (tấm

kê hàng) cho máy bay hoặc container

cũng như tiết kiệm chi phí

Tránh thiệt hại cho hàng hóa, con người và máy bay

Khi hàng hoá đã sẵn sàng cho vận chuyển (RFT:ready for transport bao gồm đóng góimột cách chính xác, dán nhãn theo đúng yêu cầu), ngườigửi hàng chọn phương thức chovận chuyển hàng hoá Tùy thuộc vào sự thỏa thuận vận chuyển với công ty giao nhận,vận tải bằng đường nào có thể được thiết lập bởi người giao nhận cũng có thể thiết lậpbởi người gửi hàng

Hàng hoá được lấy tại kho của người gửi hàng để vận chuyển bằng đường bộ sau đóđược chuyển đến kho của công tygiao nhận.Tùy thuộc vào các tổ chức nội bộ của công tygiao nhận hoặc quá trình của người giao hàng, các phương tiện giao thông đường bộ cóthể được thuê hoặc công ty giao nhận tự tổ chức Các công ty vận tải (hoặc giao nhận) sẽcung cấp cho người gửi hàng một giấy biên nhận đã nhận hàng (POA)

Trang 11

 Dán nhãn

 Chuẩn bị tờ khai báo nếu cần thiết(hàng hóa nguy hiểm, an toàn, )

 Chuẩn bị tài liệu vận chuyển nếu cần thiết

 Đính kèm các tài liệu

 Chuyển hàng

 Vận chuyển hàng đến kho của công ty giao nhận

 Lưu kho hàng hóa để sẵn sàng cho vận chuyển

 Nhận giấy biên nhận đã nhận hàng từ người vận chuyển (Proof Of Delivery )

IV.3.2 XUẤT HÀNG ĐI ( FORWARDING OUT)

Công ty giao nhận là 'kiến trúc sư' của chuỗi cung ứng hàng hóa hàng không Một đại lý làmột công ty giao nhận được IATA chứng nhận rằng đã được kiểm tra kỹ lưỡng về tìnhhình tài chính Có khả năng vận chuyển hàng hóa hàng không Có đủ điều kiện thích hợpcho việc xử lý hàng hóa hàng không Có nhân viên được đào tạo để xử lý hàng hóa hàngkhông và hàng nguy hiểm Nhận được hoa hồng từ các hãng hàng không liên quan Cóthể sử dụng không vận đơn của hãng hàng không Công ty giao nhận sẽ mua chỗ trongmáy bay tại bộ phận bán hàng hoặc bộ phận dịch vụ khách hàng của hãng hàng không

• Giá (hãng hàng không)

Hàng hóa hàng không thường được bán với giá cố định hoặc một tỷ lệ cố định cho mỗi kg,thường là với một khoản phí tối thiểu để trang trải các chi phí cơ bản của việc xử lý lôhàng Khách hàng (công ty giao nhận) với một nhu cầu liên tục về đặt chỗ trên một haynhiều chuyến bay, họ sẽ đàm phán và ký hợp đồng về không gian gửi hàng của họ trênmáy bay và giá cả chi tiết với hãng hàng không Và cũng có thể các hãng hàng khôngcung cấp mức giá đặc biệt để đảm bảo khoảng chứa của máy bay sẽ được lấp đầy Quytắc hàng hóa hàng không cơ bản và tỷ giá được quy định trong TACT rules của IATA (thuế

Trang 12

quan hàng hóa hàng không) Tỷ giá có thể thương lượng dựa trên khối lượng vận chuyển

và về sức chứa của máy bay với nhu cầu trên các tuyến đường

• Đặt chỗ

Bước đầu tiên sau khi báo giá, là tiến hành đặt vé cho các lô hàng và nhận được xácnhận của hãng hàng không để đảm bảo không gian trên tàu bay:

 Số vận đơn chủ (Master Airway bill-MAWB)

 Nguồn gốc và điểm đến cuối cùng

 Loại hàng / mặt hàng (đặc biệt quan trọng đối với hàng nguy hiểm, dễ hỏng và cógiá trị)

 Ngày bay

 Số chuyến bay

 Trọng lượng, khối lượng và kích thước của lô hàng,

Việc đặt chỗ sẽ được xác nhận đối với sức chứa của hãng hàng không, tiêu chuẩn quản lýdoanh thu, và sẽ được chính thức xác nhận ngay sau khi đặt chỗ được chấp nhận Bâygiờ quá trình đặt chỗ hoàn tất

• Chuẩn bị các lô hàng

Để theo dõi các lô hàng của khách hàng khác nhau từ một địa chỉ xác định đến một nơikhác, công ty giao nhận làm một không vận đơn thứ cấp (HAWB-House Air Waybill) chomỗi lô hàng đó.HAWB là hợp đồng vận chuyển giữa khách hàng cuối và công ty giaonhận, vì vậy về cơ bản công ty giao nhận đóng vai một người vận chuyển đối với ngườigửi hàng (được gọi là hoạt động vận chuyển chung không tàu (NVOCC-Non VesselOperating/Owning Cargo Carrier),người gom hàng hoặc công ty giao nhận vận tải ngườikhông sở hữu bất kỳ tàu nào, nhưng có chức năng như một hãng vận chuyển bằng cáchphát hành hóa đơn riêng của vận đơn hoặc không vận đơn và giả định trách nhiệm về lôhàng.)

Bước tiếp theo là đảm bảo hàng hóa sẵn sàng cho vận chuyển (RFC-Ready For Carriage)

 Đóng gói đúng cách và đúng dán nhãn

 Thủ tục hải quan đối với xuất khẩu (nếu có)

 Lập tài liệu chính xác và sau đó kiểm tra an ninh cho vận tải hàng không, cũng nhưviệc xử lý nhập hàng hoặc nhập khẩu và giấy phép (nếu có) tại điểm đến

Trang 13

Thường thì công ty giao nhận kết hợp các lô

hàng của các chủ hàng khác nhau mà đi đến

cùng một sân bay thành một phần hợp nhất,

bởi vì

Gom được dễ dàng hơn và nhanh hơn trong

việc xử lý của cáccông ty giao nhận cũng như các hãng hàng không

Khối lượng lớn hơn có được ưu đãi giá của hãng hàng không hơn

Khối lượng ngày càng lớn tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạo ra khoảng chứa đảm bảotrên máy bay

• Không vận đơn

Không vận đơn chủ (Master airway bill) là hợp đồng vận chuyển giữa công ty giao nhận

và hãng hàng không (cũng có nghĩa là đối với công ty giao nhận, hãng hàng không làngười chuyên chở, và các hãng hàng không xem công ty giao nhận như là người gửihàng)

Không vận đơn chứa các thông tin sau :

 Địa chỉ người gửi hàng và người nhận hàng

 Công ty giao nhận đảm nhiệm lô hàng tại điểm đến

 Hãng chuyên chở / đại lý

 Sân bay khởi hành và điểm đến

 ngày bay và số chuyến bay

 Các loại tổng thể và giá trị của hàng hoá

 Trọng lượng, khối lượng

Trang 14

Khi hàng hoá đã sẵn sàng cho vận chuyển, công ty giao nhận sẽ chọn phương thức vậnchuyển cho hàng hoá Nếu cần thiết hàng hoá sẽ được lưu trữ tạm thời tại kho hàng củacông ty giao nhận.

Trong trường hợp khối lượng lớn và các thỏa thuận đặt chỗ với các hãng hàng không bịhạn chế, công ty giao nhận có thể chuẩn bị sẵn pallet cho máy bay Điều này giảm thiểuthời gian xử lý cho các hãng hàng không.Thông thường các công ty giao nhận bênchuyển hàng sẽ thông báo cho bên nhận hàng về lô hàng và chi tiết chuyến bay Điều nàygiúp công ty giao nhận bên nhận hàng chuẩn bị tiếp nhận các lô hàng

Tổng quan quy trình:

• Nhận hàng:

 Nhận chuyển hàng từ khách hàng cuối

 Săp xếp chỗ nhận( tạo hoặc mua)

 Làm thủ tục vận chuyển nếu cần thiết

 Nhận hàng và đưa giấy nhận hàng(POA)

 Chuẩn bị sẵn sàng cho việc vận chuyển:

 Làm phiếu kiểm tra đến

 Sắp xếp hàng hóa cho chuyến bay theo ngày

Trang 15

 Làm thủ tục hải quan nếu cần

 Khai báo cho hải quan nếu cần(điện tử hoặc tay, tạo hoặc mua)

 Gom hàng và chuẩn bị sẵn sàng cho việc vận chuyển:

 Gom hàng hợp lý và theo quy định nếu cần thiết

 Làm không vận đơn chủ

 Chuyển hàng ra sân bay:

 Sắp xếp vận chuyển đến đại lý xử lý ( làm hoặc mua)

 Nhắc nhở lại công ty giao nhận bên nhận hoặc bên cần thiết

IV.3.3 AIR TRANSPORT

Hàng hóa (các lô hàng) được chứa trong kho xử lý hàng hóa của hãng hàng không.Cácđại lý xử lý hàng hóa thường sẽ là một công ty riêng biệt ký hợp đồng với hãng hàngkhông, nhưng các hãng hàng không cũng có thể tự cung cấp dịch vụ này, đặc biệt là cáchãng khai thác trụ nan trung chuyển lớn

Các đại lý này có nhiệm vụ xử lý hàng hóa hàng không tại sân bay, đến và đi từ các

chuyến bay.ác lô hàng xuất khẩu / lô hàng đi được nhận từ khách hàng / đại lý giao nhận

Trang 16

sẽ được chuẩn bị chất xếp lên tàu bay:

 Unload truck (dỡ xe tải):

 Chuẩn bị và lập kế hoạch để xử lý và lưu trữ các lô hàng đã xác nhận đặthàng/FWB’s (Frieght Waybill) và (đặc biệt) hướng dẫn xử lý

- Xe tải của công ty giao nhận đến theo thời gian thỏa thuận trước khi chuyếnbay cất cánh

 Tài xế sẽ kiểm tra trong lúc truy cập với tài liệu và chờ phê duyệt dỡ hàng

 Incoming checks and adminitrations (Kiểm tra và kiểm soát lô hàng đến)

 Đánh giá những lô hàng khác so với khi khai báo, và thông báo hoặc từ chối trongtrường hợp có sự khác biệt về thành phần, trọng lượng và khối lượng

 Kiểm tra các mặt hàng sẵn sàng vận chuyển (RFC-Ready For Carriage) bao gồmcấm vận và hạn chế lưu thông

 Kiểm tra các mục bảo mật mà người gửi hàng đã biết trước đó

 Thu phí xử lý trả trước nếu có

 Chấp nhận lô hàng / phê duyệt dỡ hàng từ xe tải

 Sort goods and document (sắp xếp hàng hóa và chứng từ)

Ngày đăng: 31/12/2017, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w