1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Một điều kiện đối ngẫu cho công thức dưới vi phân của tổng các hàm số lồi và các ứng dụng

89 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 291,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANEm xin cam đoan khóa luận được hoàn thành do sự cố gắng nỗ lựctìm hiểu, nghiên cứu của bản thân, cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệttình của thầy giáo Nguyễn Văn Tuyêncũng nh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Người hướng dẫn khoa học

Th.S NGUYỄN VĂN TUYÊN

Hà nội - 2013

Khóa luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Dịu

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc đến các thầy cô trong tổ giải tích, khoa Toán trường Đại học Sưphạm Hà Nội 2 đã động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khóaluận

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Văn Tuyên

đã tạo điều kiện tốt nhất và chỉ bảo tận tình để em có thể hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp này

Do thời gian và kiến thức có hạn nên những vấn đề trình bày trongkhóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhậnđược góp ý của các thầy cô và các bạn sinh viên

Hà Nội, tháng 5 năm 2013

Sinh viên

Nguyễn Thị Dịu

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận được hoàn thành do sự cố gắng nỗ lựctìm hiểu, nghiên cứu của bản thân, cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệttình của thầy giáo Nguyễn Văn Tuyêncũng như các thầy cô trong tổ Giảitích, khoa Toán trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Đây là đề tài độc lậpkhông trùng với đề tài của tác giả khác

Trong khi nghiên cứu hoàn thành khóa luận này em có tham khảomột số tài liệu đã ghi trong phần tài liệu tham khảo

Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô cùng bạn bè để khóaluận được hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 5 năm 2013

Sinh viên

Nguyễn Thị Dịu

Trang 4

DANH MỤC KÍ HIỆU

□ , □ các tập số tự nhiên, số thực

n nón các vec-tơ không âm trong □

core A các điểm bọc của A.

lin A bao tuyến tính của A

X *

, X

**

các không gian liên hợp của X

int X , X phần trong và bao đóngcủa X

f  g tổng chập cực tiểu của f và g.

f *, f **

hàm liên hợp, liên hợp bậc hai của f

N D x nón pháp tuyến của D tại x

f or cl f , co f bao đóng, bao lồi của hàm f

convX bao lồi của tập X

epi f trên đồ thị của hàm f

dom f miền hữu hiệu của hàm f

K o tập đối cực của K ,

C x,  Cxhàm chỉ, hàm tựa của tập C  X

f 'x; d  đạo hàm của hàm f tại x theo hướng d

f x dưới vi phân của hàm lồi f tại x

n

Trang 5

Hàm lồi 181.4.

Dưới vi phân của hàm lồi 23

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN ĐỐI NGẪU CHO CÔNG

THỨC DƯỚI VI PHÂN CỦA TỔNG CÁC HÀM LỒI VÀ

CÁC ỨNG DỤNG 312.1 Trên đồ thị của các hàm liên hợp 31

Trang 6

khóa quan trọng để giải các bài toán tối ưu lồi có ràng buộc Các điềukiện chính qui đảm bảo cho công thức dưới vi phân của tổng Đây là mộtđiều kiện quan trọng trong tối ưu lồi cũng như trong lý thuyết đối ngẫucủa các nón lồi và sự tồn tại cận sai số cho hệ bất đẳng thức lồi Khi cả

hàm f và hàm g được thay bằng hàm chỉ của các tập lồi C và D thìcông thức dưới vi phân của tổng trở thành công thức xác định nón pháp

tuyến của giao: với mỗi x C  D, N C D x N C x N D x

Trong những năm gần đây các điều kiện cho công thức dưới vi phân của tổng hay nón pháp tuyến của giao đã được nghiên cứu (xem [2,, 4, 5, 10, 18, 19, 20]) Tuy nhiên, nguồn gốc của các điều kiện chính quinày chính là các điều kiện kiểu phần trong-điểm [4, 5] Mục đích củakhóa luận này trình bày các điều kiện chính qui yếu hơn các điều kiệnkiểu phần trong-điểm cho công thức dưới vi phân của tổng và sau đó đưa

ra các điều kiện tối ưu và các nguyên lý đối ngẫu Chúng tôi sẽ chỉ ra

công thức tổng (0 1) đúng khi Epi f *

 Epi

g*

là đóng yếu*, với Epi f *

là kí hiệu trên đồ thị của hàm liên hợp

f * của hàm f

Trang 7

Khóa luận được bố cục như sau:

Chương 1 Trình bày các kiến thức cơ sở về Giải tích lồi

Chương 2 Trình bày một điều kiện đối ngẫu cho công thức dưới viphân của các hàm lồi và ứng dụng Nội dung chính của chương này trìnhbày các kết quả trong bài báo [7]

Trang 8

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ

1.1 Tập lồi

Khái niệm tập lồi là khái niệm trung tâm của thuyết tối ưu Tập lồi

là tập mà khi lấy hai điểm bất kì của nó thì toàn bộ đoạn thẳng nối cácđiểm đó chứa trong tập

tập X  i I X i là tập lồi.

Chứng minh Ta xét hai trường hợp:

+ Nếu X   i I X i   thì X là tập lồi

+ Nếu

X  i I X i   , ta có: x, y i I X i ,   0;1 thì suy

ra x, y  X i , i I Khi đó,  x  1    y  X i , i  X i , suy ra,

x 1    y i I X

i , i  Xi Vậy X là tập lồi. □

Bổ đề 1 2 Giả sử X và Y là hai tập lồi trong □ n

và c , d là các số thực Khi đó,

Trang 9

z1  1    z2  c  x1  1    x2   d   y1  1   y2  Z

Trang 10

Định nghĩa 1 2 Một điểm x được gọi là một tổ hợp lồi của các điểm

Mối quan hệ giữa hai định nghĩa là nội dung của bổ đề sau:

Bổ đề 1 3 Tập convX làtập hợp các tổ hợp lồi của các điểm thuộc X

là tổ hợp lồi của các điểm

Hơn nữa, Y  X suy ra:

x1,, x m , z1,, z m Do đó tập Y là tập lồi

convX  Y .Mặt khác, nếu y Y

Trang 11

thì y là một tổ hợp lồi của các

điểm thuộc X ,

được chứa trong mọi tập lồi nằm trong X Do đó, convX  Y

Trang 12

Bổ đề 1 4 Nếu X  □ n

, thì mọi phần tử củaconvX là một tổ hợp lồi của nhiều

nhất n  1 điểm của X

Chứng minh Cho x là tổ hợp lồi

chỉ ra rằng m là giá trị có thể giảm tới một Nếu j  0 cho một vài j ,

thì ta có thể xóa đi điểm thứ j và ta thực hiện Vì vậy, ta giả sử mọi

i  0 khi đó m  n  1, ta có thể tìm 1 , 2 ,, m đều khác không, do

Theo định nghĩa của  , thì có ít nhất một  j  0 và ta xóa đi điểm thứ

j Tiếp tục cách này, ta có thể giảm giá trị m tới điểm.

Bổ đề 1 5 Nếu X là tập lồi, thì phần trong của nó là intX và bao đóng của nó là X cũng là các tập lồi.

Chứng minh:

Giả sử B là hình cầu đơn vị Nếu x1

int X , x2

int X , khi đó tồntại   0 sao cho x1   B  X Do đó,  x1  1    x2   B  X với

Trang 13

mọi 0    1 Do đó,  x1  1    x2 int X Để chứng minh phần thứ

hai của bổ đề, giả sử x k

 x và y k  y với x k  X và y k  X Khi đó,

Trang 14

là tập lồi Thì int X   khi và chỉ khi X

nằm trong một đa tạp tuyến tính có số chiều nhỏ hơn n

Chứng minh Giả sử x0  X Xét hệ các vectơ x 

x0 với mọi

x  X Giả sử m là giá trị lớn nhất của các vectơ độc lập tuyến tính trong hệ này Khi đó các vectơ x  x0 với mọi x  X , có thể được diễn tả giống như tổ hợp tuyến tính của m các vectơ v1,v2 , ,v m Chú ý rằng,

linv1,v2 , , v m  là không gian con của tất cả các tổ hợp tuyến tính của

các vectơ v1,v2 , ,v m , ta có thể viết như sau:

X  x0  linv1, v2 , ,v m  .Nếu tập X có phần trong là khác rỗng, ta có thể chọn x0 int X

Khi đó hình cầu tâm

x0 bao hàm trong X và ta có thể chọn duy nhất n vectơ độc lập tuyến tính v i (theo từ phần trên) Do đó trong trường hợpnày thì m  n Hơn nữa, ta giả sử rằng tập x  x0 : x  X nằm trong n vectơ độc lập tuyến tính v1,v2 , ,v m Theo định nghĩa tập lồi của X ta có

ta

Trang 16

hiệu nó là V x Rõ ràng, nếu x V thì  V x x , nhưng hình chiếu

luôn luôn được xác định, vì vậy ta có kết quả sau đây:

Định lí 1 1 Nếu

n khác rỗng, lồi và đóng, khi đó với mọi

x□ n

tồn tại duy nhất một điểm z V gần nhất với x

Chứng minh Giả sử inf z  x : z V Khi đó V là khác

rỗngvà  là hữu hạn Giả sử ta xét một dãy các điểm z k

V sao cho

z k  x

  , với k   Do dãy này bị chặn nên dãy z k  là dãy hội tụ

với k □ Kí hiệu giới hạn của dãy là z Ta có:

z  x  lim

k   z k  x 

VìV là tập đóngnên z  V

Suy ra z là hình chiếu của x

Bây giờ ta chứng minh tính duy nhất:

Thật vậy, giả sử ta có hai điểm z1

 Xz2

 X khác nhaulà hình chiếucủa x trên V Ta xét điểm

Trang 17

Chứng minh Giả sử

điểm của hình

z  v x và v V (xem hình (1 2) Xét các

     v  1    z , 0    1

Trang 18

Xét biểu thức trên như là một hàm của  0,1 Nó bị chặn dưới bởi

z  x khi và chỉ khi các số hạng tuyến tính có hệ số không âm.

Giả sử (1 2) thỏa mãn với z V

V x z,  V x z  0 , dấu “=” xảy ra khi V v z

Đặc biệt, nếu tập V là một đa tạp tuyến tính, với mọi v V

Trang 20

12

Trang 21

y k  B 0;1 Suy ra, tồn tại dãy con  y k l    y k  sao cho

2

2

Trang 23

hàm liên tục theo hai biến nên cho l   ta được

điều phải chứng minh

Nếu

Và giả sử

Trang 25

n được gọi là nón nếu với mọi x  K và với

mọi   0 ta có  x  K Một tập được gọi là nón lồi nếu nó vừa là một

Trang 26

n  x

n : x

j

Trang 28

1  0 và  2  0 thì d là một phần tử của coneX  Chúng tachỉ cần xét đối với trường hợp1 

Tasẽ chỉ ra rằng X  là một nón lồi Đầu tiên chúng ta chú ý rằng

với mọi d  X và với mọi m ta có:

X  md  X  m 1d   X  d  X

Do X là tập lồi nên ta suy ra X  d  X

với mọi   0 Do đó

d  X  với mọi   0 Điều đó có nghĩa rằng X  là một nón Trong

thực tế X  là nón có thể chứng minh trực tiếp từ định nghĩa Thực chất,

Trang 30

được gọi là nón cực của K .

Trang 31

sao cho tích vô

hướng y, x bị chặntrên với mọi x  K Khi đó y  K o

Trang 32

Chứng minh Nếu x

, vì

y, x  y,

z

 , x  K.

Do vế bên trái là bị chặn trên và ta có y  K o

Mặt khác, đặt x  0 ta được y,

Trong phần 1 1 3 ta xét tách hai tập lồi rời nhau Rõ ràng, nón lồi

cũng bị tách bởi cùng một nguyên tắc nào đó Theo Định lí 1 5, nếu K1

Trang 34

bên phải là bị chặn trên với mọi z i

 K , i  1, 2, , m , nghĩa là với mỗi

Suy ra điều phải chứng minh

Định lí 1 9 Giả sử K , K , , K là các nón lồi trong □ n

Trang 37

Định lí hoàn toàn được chứng minh □

1 2 3 Nón pháp tuyến

Trang 38

Định nghĩa 1 7 Xét tập lồi đóng X  □

n và một điểm x  X Tập

N X x coneX  x ,

được gọi là nón pháp tuyến của X tại x

Bổ đề 1 13 Giả sử X là tập lồi đóng và giả sử x  X Khi đó:

coneX  x coneX1  x  coneX m  x .Theo giả thiết ta có:

coneX1  x   int coneX 2  x     int cone X m  x    

Áp dụng Định lí 1 9 suy ra điều phải chứng minh □

Trang 40

Định nghĩa 1 9 Hàm f được gọi là lõm nếu  f là lồi

Định nghĩa 1 10 Hàm f được gọi là chính thường nếu f x   vớimọi x và f x   với ít nhất một x

Bổ đề 1 15 Hàm f là lồi khi và chỉ khi với mọi

0    1 ta có:

x1

Trang 42

lồi, với mọi c1  0,c2  0, ,c m  0.

Chứng minh Từ (1 10) ta xác định đúng cho mỗi f i , ta có thể nhân

bất đẳng thức đó với c i  0 và cộng lại để có được (1 10 cho hàm f

Trang 44

trong đó giới hạn ở vế bên phải có thể là  Khi đó tồn tại   0 sao

cho f x k  f x 

với mọi điều kiện đủ k lớn Do đó:

x k , f x    epi f với mọi điều kiện đủ k lớn Khi trên đồ thị là đóng thì giới hạn của các

phần tử  x, f x  

 cũng là một phần tử thuộc trên đồ thị của f Điều

đó có nghĩa rằng f x    f x (mâu thuẫn) Do đó hàm f phải là

Nếu f là hàm nửa liên tục dưới thì trên đồ thị của nó là đóng

Trang 47

Nếu hàm f . là affine thì  f

.

là hàm lồi Tập nghiệm của bài

toán (1 12) giống tập minima của  f

. với mọi x  X Do đó, bao lồi

của các điểm cực trị là tập nghiệm của (1 12) bao hàm trong tập cácnghiệm của (1 12) □

Trang 48

1 4 Dưới vi phân của hàm lồi

1 4 1 Đạo hàm theo hướng

Định nghĩa 1 12 Giả sử f : □ n  □ là hàm lồi và giả sử x dom f

Khi đó với mỗi d □ n

ta có:

f 'x;d   lim fx d fx

,

được gọi là đạo hàm theo hướng của f tại x theo hướng d

1 4 2 Dưới gradient và dưới vi phân

b) Tập tất cả dưới gradient của hàm f tại x được gọi là dưới vi phân của hàm f tại x và kí hiệu là f  x , tức là:

Trang 50

Theo Định lí 1 4, tồn tại z  0

z   

n 1

Trang 51

  saocho với mọi điểm

y,v E và với mọi  □ ta có:

Trang 52

u,   v  u, x d   f x   f 'x;d  (1.16)

Ta suy ra   0, trái lại ta cho v   dẫn đến mâu thuẫn.

Giả sử   0 , khi đó vì x là điểm trong của miền nên ta có thể chọn

y thuộc hình cầu nhỏ B tâm x khi đó tồn tại v 

u  0 và mâu thuẫn với điều kiện z  0 Do đó

Chia cả hai vế của (1 16)cho  , ta đặt

với mọi  □ Điều này chỉ xảy ra khi hệ số nhân với  là bằng 0, do

đó đẳng thức (1 15) là đúng Bây giờ ta phải chỉ ra rằng g là dưới

Trang 53

và  x  y / 2 int dom f Áp dụng(1 17) cho f   x  y  / 2 thì Địnhnghĩa 1 13 đúng với mọi y dom f và với mọi y  □ n

Ta nhân bất đẳng thức (1 18) với  và bất đẳng thức (1 19) với 1   

,với  0; 1 , sau đó ta cộng lại, suy ra  g1  1    g 2 f x Do đó

dưới vi phân của hàm f là tập lồi.

g f x

Chứng minh tính bị chặn của g Giả sử

điều kiện đủ gần nhất với x ta được:

Trang 54

f : □ n  □ là dưới vi phân

của hàm f tại x

Trang 55

f 'x; d   sup

g f xg, d Hơn nữa,

nếu f 'x;d   thì cận trên đúng hàm đạt được.

Chứng minh Ta có đạo hàm theo hướng f 'x, d  tồn tại hữu hạnhoặc vô hạn Vì vậy, theo định nghĩa của dưới vi phân ta có:

E    y,v□ n1 : v  f y  ,

và tìm một dưới gradient g sao cho  g, d

Điều này dẫn đến mâu thuẫn và bài toán được chứng minh □

Trang 57

Chứng minh Quan hệ dưới đây được chỉ ra từ định nghĩa Ta có

fAx , với mọi x Chứng minh Ta có g f Ax khi và chỉ khi :

là các hàm lồi chính thường Nếu tồn tại một điểm x

o  dom f sao cho f1

là liên tục tại x , thì f x f1  x f2  x, x dom f

Trang 58

Để áp dụng Định lí Tách (Định lí 1 4), chúng ta cần chứng minhrằng

f1  x f2  x là tập lồi đóng Tính lồi của nó theo từ tính lồi của

Trang 59

dưới vi phân f1  x  và f2  x(xem Định lí 1 11 và nhận xét sau chứngminh của nó) và từ Bổ đề 1 2

Cả hai dưới vi phân f1  x và f2  xlà đóng và tổng

Lấy supremum ở vế phải của (1 20) với mọi

và sử dụng hai đẳng thức cuối ta được:

Trang 60

Bây giờ chúng ta quay trở lại vấn đề quen thuộc của tổng

f1  x f2  x Nếu mộttrong hai hàm f1 hoặc f2 là liên tục tại x thì

dưới vi phân của nó là compact, và tổng f1  x f2  x là đóng Ta chỉ

Trang 61

còn trường hợp là khi cả hai dưới vi phân không bị chặn Xét hai dãy

k và đi đến giới hạn ta được z, x0 

Trang 64

CHƯƠNG 2 MỘT ĐIỀU KIỆN ĐỐI NGẪU CHO CÔNG THỨC DƯỚI VI PHÂN CỦA

TỔNG CÁC HÀM LỒI VÀ CÁC ỨNG DỤNG

2 1 Trên đồ thị của hàm lồi

Chúng ta nhắc lại một vài khái niệm và một số kí hiệu Cho X

Z là các không gian Banach Không gian đối ngẫu của X

X ' với tôpôyếu* Cho tập D  X bao đóng D được kí hiệu là clD Nếu tập A  X '

thì clA sẽ là bao đóng yếu*

Định nghĩa 2 1 1

a) Hàm chỉ  D của tập lồi D được định nghĩa như sau:

D x  0 nếu x  D và D x   nếu x  D.

b) Hàm tựa 

D được định nghĩa là  D u  supx D u x

Định nghĩa 2 1 2 Nón pháp tuyến của tập D được viết là:

Epi f    x, r  X  □ | x  dom f , f x r

Định nghĩa 2 1 4 Hàm f được gọi là hàm chính thường nếu

dom f   và f x  

D

Trang 65

Định nghĩa 2 1 5

● Hàm f được gọi là nửa liên tục dưới tại x  X (với

nếu với mọi   0 tồn tại lân cận U của x sao cho:

f x    ),

f x    f y, (y U )

● Nếu

mọi

f x   thì f được gọi là nửa liên tục dưới tại x nếu với

N  0 , tồn tại lân cận U của x sao cho:

f 0  0và f  x   f x,x  X ,  0

x dom f ta có:

thì f 0  và với mỗi

f x  v f 0 | v x  f x 

Ngày đăng: 31/12/2017, 10:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Huỳnh Thế Phùng – Cơ sở giải tích lồi, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, năm 2012.[B] Tài liệu Tiếng Anh Khác
[2] H. Attouch and H. Brézis, Duality for the sum of convex functions in general Banach spaces, in Aspects of Mathematics and its applications, J Khác
[3] H. Attouch and M. Théra, A general Duality Principle for the sum oftwo operators, in Journal of Convex Analysis 3(1) (1996), 1-24 Khác
[4] H. H. Bauschke, J. M. Borwein and W. Li, Strong conical hull intersection property, bounded linear regularity, Jameson's property (G), and error bounds in convex optimization, Math. Progr, 86 (1999), 135- 160 Khác
[5] H. H. Bauschke, J. M. Borwein and P. Tseng, Bounded linear regularity, strong CHIP, and CHIP are distinct properties, J. Convex Analysis, 7(2)(2000), 395-412 Khác
[6] R. S. Burachik and V. Jeyakumar, A simple closure condition for the normal cone intersection formula, Applied Mathematics Preprint, University of New South Wales, Sydney, Australia. Toappearin Proc.Amer. Math. Soc Khác
[7] R. S. Burachik and V. Jeyakumar, A dual condition for the convex subdifferential sum formula with applications, (2004) Khác
[8] F. Clarke, Optimization and Nonsmooth Analysis, SIAM series Classicsin Applied Mathematics, Holland, (1990) Khác
[9] F. ClarkeandI. Ekeland, Hamiltonian trajectories having prescribed minimal period, Comm. Pure Appl. Math. , 33(2) (1980), 103-116 Khác
[10] F. Deutsch, The role of conical hull intersection property in convex optimization and approximation, in Approximation Theory IX, C. K Khác
[11] F. Deutsch, W. Li andJ. Swetits, Fenchel duality and the strong conical hull intersection property, J. Optim. Theory Appl, 102 (1999), 681-695 Khác
[12] I. Ekeland and R. Temam, Convex analysis and variational problems, North Holland, Amsterdam, (1976) Khác
[13] J-B. Hiriart-Urruty and R. R. Phelps, Subdierential calculus using subdierentials, J. Funct. Anal. 118 (1993), 154-166 Khác
[14] V. Jeyakumar, Duality and innite dimensional optimization, Nonlinear Anal, 15 (1990), 1111-1122 Khác
[15] V. Jeyakumar, G. M. Lee and N. Dinh, New sequential Lagrange multiplier conditions characterizing optimality without constraint qualications for convex programs, SIAM J. Optim, 14(2) (2003), 534- 547 Khác
[16] V. Jeyakumar, G. M. Lee and N. Dinh, A new closed cone constraint qualication for convex optimization, Applied Mathematics Research Report AMR 04/6, university of New South Wales (submitted for publication) Khác
[17] V. Jeyakumar, A. M. Rubinov, B. M. Glover and Y. Ishizuka, Inequality systems and Global Optimization, J. Math. Anal. Appl, 202 (1996), 900-919 Khác
[19] C. Li and X. Jin, Nonlinearly constrained best approximation in Hilbert spaces: the strong CHIP, and the basic constraint qualication, SIAMJ. Optim, 13(1) (2002), 228-239 Khác
[20] K. F. Ng and W. Song, Fenchel duality in innite-dimensional setting and its applications, Nonlinear Analysis 25 (2003), 845-858 Khác
[21] T. Stromberg, The operation ofinmal convolution, Diss. Math, 352 (1996), 1-61 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w