Hiện nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước và hội nhập nền kinh tế thế giới WTO. Do vậy mà nền kinh tế thị trường đa dạng về thành phần kinh tế cùng các hoạt động kinh doanh ở nước ta đã ngày càng được củng cố và phát triển, các quyền tự do kinh doanh của các chủ đầu tư cũng này càng được nâng cao, họ có quyền tự do lựa chọn cho mình loại hình kinh doanh phù hợp nhất. Cùng với đó tự do kinh doanh không chỉ là nguyên tắc cơ bản của nền kinh tế thị trường mà còn là một trong những quyền cơ bản của công dân. Điều 33 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 xác định: “ Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cầm”. Quyền tự do kinh doanh trước hết thể hiện ở quyền thành lập doanh nghiệp. Chính vì vậy, xu hướng thành lập các doanh nghiệp, công ty ngày càng gia tăng ở nước ta. Tuy nhiên, vấn đề pháp lý về đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp không phải ai cũng nắm được rõ. Đó cũng là mối quan tâm của Đảng và nhà nước ta kể từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX. Để thực hiện chủ trương này ngày 21121990 Quốc Hội đã thông qua Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân nhằm khẳng định và tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai thực hiện quyền tự do kinh doanh của công dân. Đến năm 1999 trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn áp dụng hai đạo luật trên Quốc hội đã thông qua Luật Doanh nghiệp . Luật Doanh nghiệp ra đầu tiên 0112000 (sửa đổi, bổ sung năm 2005) và hiện tại là Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014 đã trở thành đề tài nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà kinh tế, sinh viên và những ai quan tâm đến kinh doanh dưới nhiều vấn đề và góc độ khác nhau. Là những sinh viên ngành Luật học, việc nghiên cứu Luật Doanh nghiệp trong đó vấn đề đăng ký kinh doanh là vô cùng quan trọng và cần thiết. Từ những cơ sở nhận thức trên chúng em đã quyết định chọn chủ đề “Đăng ký doanh nghiệp” làm đề tài kiến tập của mình.
Trang 1A MỞ ĐẦU
Hiện nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển Công nghiệp hóa –Hiện đại hóa đất nước và hội nhập nền kinh tế thế giới WTO Do vậy mà nềnkinh tế thị trường đa dạng về thành phần kinh tế cùng các hoạt động kinh doanh ở nước ta đã ngày càng được củng cố và phát triển, các quyền tự do kinh doanh của các chủ đầu tư cũng này càng được nâng cao, họ có quyền
tự do lựa chọn cho mình loại hình kinh doanh phù hợp nhất Cùng với đó tự
do kinh doanh không chỉ là nguyên tắc cơ bản của nền kinh tế thị trường mà còn là một trong những quyền cơ bản của công dân Điều 33 Hiến pháp nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 xác định: “ Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cầm” Quyền tự do kinh doanh trước hết thể hiện ở quyền thành lập doanh nghiệp Chính vì vậy, xu hướng thành lập các doanh nghiệp, công ty ngày càng gia tăng ở nước ta Tuy nhiên, vấn đề pháp lý về đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp không phải ai cũng nắm được rõ Đó cũng là mối quan tâm của Đảng và nhà nước ta kể từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX Để thực hiện chủ trương này ngày 21-12-1990 Quốc Hội đã thông qua Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân nhằm khẳng định và tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai thực hiện quyền tự do kinh doanh của công dân Đến năm 1999 trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn áp dụng hai đạo luật trên Quốc hội đã thông qua Luật Doanh nghiệp Luật Doanh nghiệp ra đầu tiên 01-1-
2000 (sửa đổi, bổ sung năm 2005) và hiện tại là Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014 đã trở thành đề tài nghiên cứu của các nhà khoa học, cácnhà kinh tế, sinh viên và những ai quan tâm đến kinh doanh dưới nhiều vấn
đề và góc độ khác nhau Là những sinh viên ngành Luật học, việc nghiên cứu Luật Doanh nghiệp trong đó vấn đề đăng ký kinh doanh là vô cùng quantrọng và cần thiết Từ những cơ sở nhận thức trên chúng em đã quyết định chọn chủ đề “Đăng ký doanh nghiệp” làm đề tài kiến tập của mình
Trang 2Sau một tháng kiến tấp tại công ty TNHH tư vấn đầu tư GREENLAW
tuy còn gặp nhiều khó khăn trong việc áp dụng kiến thức đã học vào thực tế,
song nhờ sự giúp đỡ tận tình của các bác, các anh, chị và sự cố gắng của bản
thân, em hoàn thành công việc kiến tập của mình một cách hiệu quả và học
hỏi được nhiều kiến thức bổ ích
Thực hiện kế hoạch kiến tập lớp ĐHLT Luật 16A, em xin báo cáo quá
trình thực tập như sau:
- Nơi thực tập: Công ty TNHH tư vấn đầu tư GREENLAW
- Thời gian kiến tập:
- Cán bộ hướng dẫn: Vũ Đức Nghĩa – Chức vụ: Giám đốc
1 20/11-24/12 Tìm hiểu cơ cấu tổ chức,
chức năng, nhiệm vụ
quyền hạn của công ty
Thu thậpthông tin
Hỏi + điều tra +ghi chép
2 27/11-1/12 Quan sát, lắng nghe tư vấn
luật cho khách hàng
Thu thậpthông tin
Hỏi + điều tra +ghi chép
3 4/12-8/12 Thực hiện các nghiệp vụ
chuyên môn và các hoạtđộng khác
Thực hànhcông việc
Thực hiện côngviệc + ghi chép
4 11/12-12/12 + Tiếp tục công việc được
giao
+ Bắt đầu làm báo cáokiến tập
Thực hànhcông việc
Thực hiện côngviệc + ghi chép
5 13/12-16/12 + Hoàn thành báo cáo kiến Thực hành
Trang 3+ Tổng kết rút kinhnghiệm
công việc
Hoàn thànhbáo cáo kiếntập
Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, các chú, các anh chị công
ty TNHH tư vấn đầu tư GREENLAW đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho emhoàn thành đợt kiến tập của mình
Do trình độ còn hạn chế và thời gian có hạn nên bản báo cáo này cònnhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các bạn
B Nội dung
I Giới thiệu chung về đơn vị kiến tập
Công ty TNHH tư vấn đầu tư GREENLAW
Địa chỉ tại số 263 Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy Hà Nội
Mã số thuế: 0108054057
Ngày cấp Giấy phép hoạt động: 09/11/2017
Ngày hoạt động: 08/11/2017
Đại diện pháp luật: Vũ Đức Nghĩa
- Là công ty mới thành lập, Công ty TNHH tư vấn đầu tư GREENLAWthành lập cung cấp dịch vụ tư vấn luật một cách chuyên nghiệp dựa trên
sự hiểu biết sâu sắc về hệ thống pháp luật và vận dụng linh hoạt vàothực tiến Ngoài ra Công ty TNHH tư vấn đầu tư GREENLAW cung cấpcho khách hang các dịch vụ như: tư vấn về thành lập kinh doanh, xin
Trang 4giấy phép kinh doanh, tư vấn về hôn nhân và gia đình, đăng ký bảnquyền, trả hồ sơ tận nới,… nhằm cung cấp dịch vụ một cách an toàn,nhanh chóng , thuận tiện và đảm bảo tối ưu quyền lợi của khách hàngkhi sử dụng dịch vụ tại công ty TNHH tư vấn đầu tư GREENLAW vớimức chi phí hợp lý nhất
- Với đội ngũ cán bộ, nhân viên trẻ có kiến thức pháp luật chuyên sâu,được tuyển chọn và đào tạo bài bản, năng động, yêu nghề và sang tạo
- Nỗ lực, năng động và sáng tạo với phương châm phục vụ khách hàng
“ Nhanh chóng – chính xác – linh hoạt”
II Đăng ký doanh nghiệp
1 Đăng ký doanh nghiệp là gì?
1.1 Khái niệm
Kinh doanh là hình thức hoạt động buôn bán, môi giới, thươngmại Nhưng dù dưới bất cứ hình thức nào cũng đòi hỏi sự an toàn, tính độcquyền, tính pháp luật và những quyền lợi trong kinh doanh Vì thế, tất cảđều cần phải đăng ký kinh doanh, có thể nói giấy phép đăng ký kinh doanh
là một " giấy thông hành" của các nhà doanh nghiệp Dù kinh doanh lớn,nhỏ hay hoạt động dưới mọi hình thức nào thì cũng cần có đăng ký kinhdoanh, đó cũng là một phần nằm trong quy định của pháp luật
Khi một doanh nghiệp đăng ký giấy phép kinh doanh cũng chính làđang thực hiện đúng quy định của pháp luật giúp cho nhà nước dễ dàng hơntrong việc quản lý nền kinh tế của đất nước Ngược lại, nếu doanh nghiệphoạt động mà không có giấy phép kinh doanh thì cũng đồng nghĩa với việcđang vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt theo đúng quy chế của nhà nước,doanh nghiệp đó cũng sẽ không được hưởng bất kì quyền lợi nào của chínhsách nhà nước dành cho các doanh nghiệp
Đăng ký doanh nghiệp là thủ tục do pháp luật quy định nhằm khai
Trang 5sinh về mặt pháp lý cho doanh nghiệp (xác lập tư cách pháp nhân củadoanh nghiệp) Doanh nghiệp được nhà nước thừa nhận và bảo hộ về mặtpháp lý kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp Giấychứng nhận Đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc văn bản điện tử mà cơquan Đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin vểĐăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cho doanh nghiệp đăng ký Giấychứng nhận Đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận Đăng kýkinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanhnghiệp Mã số này đồng thời là mã số Đăng ký kinh doanh và mã số thuếcủa doanh nghiệp Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác.Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứthiệu lực và không được sử dụng lại Mã số doanh nghiệp được dùng để kêkhai nộp thuế cho tất cả các loại thuế phải nộp, kể cả trường hợp doanhnghiệp kinh doanh nhiều ngành, nghề khác nhau hoặc
hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các địa bàn khác nhau
1.2 Mục đích và ý nghĩa của Đăng ký kinh doanh
1.1.2 Mục đích
Quy định này nhằm giúp cho thị trường có khả năng nhanh chóngbiết được chủ sở hữu đích thực của Công ty là ai để họ có biện pháp tiếpcận xử lý các quan hệ trong kinh doanh
Đăng ký kinh doanh giúp cho Nhà Nước dễ dàng quản lý các hoạtđộng kinh tế của các tổ chức, đồng thời cũng tạo điều kiện cho các chủ sởhữu linh hoạt và được bảo vệ cho lợi ích của mình
1.1.3 Ý nghĩa
Trang 6Ý nghĩa của việc Đăng ký kinh doanh là muốn xác nhận việc Đăng kýkinh doanh của từng cá nhân, doanh nghiệp, công ty, hộ gia đình Đó là linhhồn của từng doanh nghiệp Có thể đem thế chấp ngân hàng vay vốn Vàviệc sản sản xuất ra từng sản phẩm cũng cần phải có giấy ấy mới thu hútđược sự quan tâm của người tiêu dùng.
1.3 Cơ quan Đăng ký kinh doanh
Điều 13 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định Cơ quan đăng ký kinhdoanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọichung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đâygọi chung là cấp huyện), bao gồm:
+ Ở cấp tỉnh:
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung
là Phòng Đăng ký kinh doanh)
Phòng Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm tiếp nhận hồ sơ và trảkết quả thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địabàn cấp tỉnh
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặchai Phòng Đăng ký kinh doanh và được đánh số theo thứ tự Việc thành lậpthêm Phòng Đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết địnhsau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư
+ Ở cấp huyện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiệnnhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 15 Nghị định này (sauđây gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện)
Cơ quan đăng ký kinh doanh có tài khoản và con dấu riêng
1.4 Các yêu cầu khi Đăng ký doanh nghiệp
1.4.1 Quy định về chủ thể Đăng ký doanh nghiệp và các quy định vốn
Trang 7a Về chủ thể (Điều 18, luật doanh nghiệp 2014)
Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại ViệtNam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điềunày
Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanhnghiệp tại Việt Nam:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước đểthành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vịmình;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ,công chức, viên chức;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốcphòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩquan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dânViệt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản
lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừnhững người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốngóp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bịmất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù,quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dụcbắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụhoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết địnhcủa Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản,phòng, chống tham nhũng
Trang 8- Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng kýthành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng
ký kinh doanh
b Về vốn.
Luật Doanh nghiệp 2014, về nguyên tắc vẫn không quy định vốn phápđịnh đối với tất cả các ngành nghề kinh doanh, trừ một số ngành nghề đặcbiệt
TT Ngành, nghề kinh doanh
có điều kiện
Mức vốntối thiểu
(DN vậnchuyển hàngkhông quốctế)
700 tỷđồng
Điểm a Khoản 1Điều 8 Nghị định92/2016/NĐ-CP
Khai thácđến 10 tàubay
(DN vậnchuyển hàngkhông nộiđịa)
300 tỷđồng
Trang 9Điểm b Khoản 1Điều 8 Nghị định92/2016/NĐ-CP
Điểm c Khoản 1Điều 8 Nghị định92/2016/NĐ-CP
Kinh doanh 100 tỷ Khoản 2 Điều
Trang 10hàng khôngchung
30 tỷ đồng Khoản 1 Điều
92/2016/NĐ-CP
Kinh doanhdịch vụ khaithác nhà ga,kho hànghóa
Kinh doanhdịch vụ cungcấp xăngdầu
5 Cung cấp dịch vụ thiết lập,
vận hành, duy trì, bảo trì
báo hiệu hàng hải khu
nước, vùng nước, luồng
hàng hải chuyên dùng
20 tỷ đồng Khoản 2 Điều
70/2016/NĐ-CP
6 Cung cấp dịch vụ khảo sát
khu nước, vùng nước,
luồng hàng hải chuyên
dùng phục vụ công bố
Thông báo hàng hải
10 tỷ đồng Khoản 2 Điều
70/2016/NĐ-CP
7 Cung cấp dịch vụ điều tiết
bảo đảm an toàn hàng hải
trong khu nước, vùng
Trang 118 Cung cấp dịch vụ thanh
thải chướng ngại vật
05 tỷ đồng Khoản 2 Điều
70/2016/NĐ-CP
9 Kinh doanh dịch vụ nhập
khẩu pháo hiệu hàng hải
11 Kinh doanh dịch vụ môi
giới mua bán nợ, tư vấn
25 tỷ đồng Khoản 2 Điều
86/2016/NĐ-CPvàKhoản 1 Điều
58/2012/NĐ-CP
Tự doanhchứng khoán
100 tỷđồngBảo lãnh phát
hành chứngkhoán
165 tỷđồng
Tư vấn đầu tư 10 tỷ đồng
Trang 12nhánh công
ty chứng
khoán nước
chứng khoán
Kinh doanh chứng khoán
(Áp dụng đối với công ty
quản lý quỹ, chi nhánh
công ty quản lý quỹ nước
ngoài tại Việt Nam)
300 tỷđồng
200 tỷđồng đốivới chinhánhnướcngoài
Điểm a Khoản 1,Điểm a Khoản 3Điều 10 Nghị định73/2016/NĐ-CP
Kinh doanhbảo hiểm phinhân thọ, bảohiểm sứckhỏe và bảohiểm hàngkhông hoặc
350 tỷđồng
250 tỷđồng đốivới chinhánhnước
Điểm b Khoản 1,Điểm b Khoản 3Điều 10 Nghị định73/2016/NĐ-CP
Trang 13bảo hiểm vệtinh
ngoài
Kinh doanhbảo hiểm phinhân thọ, bảohiểm sứckhỏe, bảohiểm hàngkhông và bảohiểm vệ tinh
400 tỷđồng
300 tỷđồng đốivới chinhánhnướcngoài
Điểm c Khoản 1,Điểm c Khoản 3Điều 10 Nghị định73/2016/NĐ-CP
17 Kinh doanh
bảo hiểm
nhân thọ
Kinh doanhbảo hiểmnhân thọ (trừbảo hiểm liênkết đơn vị,bảo hiểm hưutrí) và bảohiểm sứckhỏe
600 tỷđồng
Điểm a Khoản 2Điều 10 Nghị định73/2016/NĐ-CP
Kinh doanhbảo hiểm; bảohiểm sứckhỏe và bảohiểm liên kếtđơn vị hoặcbảo hiểm hưutrí
800 tỷđồng
Điểm b Khoản 2Điều 10 Nghị định73/2016/NĐ-CP
Kinh doanhbảo hiểm; bảo
1.000 tỷđồng
Điểm c Khoản 2Điều 10 Nghị định
Trang 14hiểm sứckhỏe và bảohiểm liên kếtđơn vị và bảohiểm hưu trí
73/2016/NĐ-CP
18 Kinh doanh bảo hiểm sức
khỏe
300 tỷđồng
400 tỷđồng
Điểm a Khoản 5Điều 10 Nghị định73/2016/NĐ-CP
Kinh doanhtái bảo hiểmnhân thọ hoặc
cả hai loạihình tái bảohiểm nhân thọ
và tái bảohiểm sứckhỏe
700 tỷđồng
Điểm b Khoản 5Điều 10 Nghị định73/2016/NĐ-CP
Kinh doanh
cả 3 loại hìnhtái bảo hiểm
1.100 tỷđồng
Điểm c Khoản 5Điều 10 Nghị định73/2016/NĐ-CP
Trang 15nhân thọ, táibảo hiểm phinhân thọ vàtái bảo hiểmsức khỏe
20 Kinh doanh
môi giới
bảo hiểm
Kinh doanhmôi giới bảohiểm gốchoặc môi giớitái bảo hiểm
04 tỷ đồng Điểm a Khoản 6
Điều 10 Nghị định73/2016/NĐ-CP
Kinh doanhmôi giới bảohiểm gốc vàmôi giới táibảo hiểm
08 tỷ đồng Điểm b Khoản 6
Điều 10 Nghịđịnh
1.4.2 Đăng ký tên doanh nghiệp
( Từ điều 17 đến điều 20 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, ngày 14 tháng 9năm 2015)
a Tên doanh nghiệp.
- Khoản 2 Điều 42 Luật Doanh nghiệp quy định:
+ Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như têndoanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt củadoanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng vớitên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng củadoanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các
Trang 16chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tênriêng của doanh nghiệp đó;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng củadoanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng củadoanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngaysau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng củadoanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miềnTrung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự
Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và g của khoản này không ápdụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký
- Tên doanh nghiệp bao gồm 2 thành tố
+ Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu ( TNHH), công ty tráchnhiệm hữu hạn 2 thanh viên ( TNHH 2TV), Công ty cổ phần (CP)
+ Tên riêng doanh nghiệp: công TNHH Vingroup, Công ty CP FPT
b Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp (Căn cứ vào Điều 39
Luật doanh nghiệp, Điều 17 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)
- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt têndoanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đãđăng ký trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm
vi toàn quốc, trừ nhưng doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định
có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản
- Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đãđăng ký
- Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
Trang 17tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc mộtphần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơquan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
- Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức
và thuần phong mỹ tục của dân tộc
- Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài không được trùng với tênviết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký Tên viết tắt củadoanh nghiệp không được trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng
ký Việc chống trùng tên tại Khoản này áp dụng trên phạm vi toàn quốc,trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực củaTòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản
- Các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứngnhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) có têntrùng, tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữliệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc phải đăng ký đổitên
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có têntrùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi têndoanh nghiệp hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt têndoanh nghiệp
2 Hồ sơ trình tự , thủ tục đăng ký doanh nghiệp
II.1Hồ sơ Đăng ký doanh nghiệp
II.1.1 Đối với công ty tư nhân ( Điều 21 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủdoanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này
2.1.2 Đối với doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh ( Điều 22 Nghị
định 78/2015/NĐ-CP)
Trang 18- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty
- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trởlên, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tưnước ngoài đối với công ty cổ phần Danh sách người đại diện theo ủy quyềnđối với cổ đông nước ngoài là tổ chức
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghịđịnh này đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệphoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhânquy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và vănbản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là
tổ chức;
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệpđược thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổchức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và cácvăn bản hướng dẫn thi hành
2.1.3 Đối với doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ( Điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Điều lệ công ty
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy địnhtại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tạiĐiểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp
Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong
Trang 19các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từngđại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênđược tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanhnghiệp.
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghịđịnh này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cánhân;
+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệphoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác củachủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừtrường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệpđược thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thihành
- Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối vớitrường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức
2.1.4 Đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất
và công ty nhận sáp nhập ( Điều 24 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)
- Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,ngoài giấy tờ quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định này, hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp của các công ty mới thành lập phải có Nghị quyết chia công tytheo quy định tại Điều 192 Luật Doanh nghiệp, bản sao hợp lệ biên bản họpHội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trởlên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chia công ty
và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờtương đương khác của công ty bị chia