Trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới, các doanh nghiệp đã và đang có những bước phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và loại hình kinh doanh. Với nhiều hình thức đa dạng, loại hình hoạt động phong phú, thay đổi linh hoạt các doanh nghiệp đã góp phần quan trọng trong công việc thiết lập một nền kinh tế thị truờng năng động. Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước ngày càng được nâng cao vai trò tự chủ của mình. Những vấn đề cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ngày càng khốc liệt và phức tạp, không chỉ đơn thuần là cạnh tranh về chất lượng mẫu mã sản phẩm mà còn là sự cạnh tranh quyết liệt về giá cả nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ mới cung cấp cho thị trường với mức chi phí hợp lý để đạt được lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Nguyên vật liệu là cơ sở tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm. Bởi vậy, tổ chức công tác quản lý và hạch toán chính xác chi tiết vật liệu không những là điều kiện quan trọng để đảm bảo cho việc tính tổng sản phẩm đúng mà còn là biện pháp không thể thiếu để phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm ở một doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đứng vững trong cạnh tranh. Muốn đạt được mục tiêu đề ra, các doanh nghiệp phải áp dụng tổng hợp các biện pháp quản lý một cách hữu hiệu đem lại hiệu quả là hạ giá thành sản phẩm. tức là doanh nghiệp tổ chức tốt kế toán vật liệu trong quá trình luân chuyển nhằm tránh mọi sự lãng phí không cần thiết. Từ đó giúp cho sự xác định nhu cầu nguyên vật liệu dự trữ (tồn kho) một cách hợp lý tránh ứ đọng vốn. Và cũng trong nền kinh tế thị trường này, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải thực hiện kế hoạch kinh doanh lấy thu bù chi để đảm bảo hoạt động kinh doanh của mình là có lãi. Để đạt được mục đích đó, các doanh nghiệp phải thực hiện nhiều biện pháp trong đó biện pháp hàng đầu không thể thiếu được là thực hiện quản lý kinh tế đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và vì thế các doanh nghiệp đã sử dụng một trong những công cụ quan trọng nhất, hiệu quả nhất là hạch toán kế toán để phản ánh một cách khách quan quá trình sản xuất kinh doanh nhằm giảm thiểu chi phí, hạ giá thành và tăng lợi nhuận. Chi phí NVL là một trong những yếu tố chi phí cơ bản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm đồng thời chất lượng vật liệu, dụng cụ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Do vậy, việc quản lý chi phí không thể không quan tâm đến quản lý NVL. Các doanh nghiệp sử dụng càng nhiều NVL, chi phí vật liệu càng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm thì việc quản lý chi phí NVL, càng đóng vai trò quan trọng. Nhận thức được vai trò của kế toán, đặc biệt là kế toán NVL, trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại Công Ty TNHH sản xuất và thương mại ViệtHome, em đã tìm hiểu, nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH SX TM VIỆTHOME” để làm rõ hơn vai trò của công tác kế toán nói chung cũng như công tác NVL nói riêng. Đề tài được trình bày với kết cấu gồm 3 phần: CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN ( LÝ LUẬN CHUNG) VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆTHOME CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SX VÀ TM VIỆTHOME.
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới, các doanh nghiệp đã và đang cónhững bước phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và loại hình kinh doanh Vớinhiều hình thức đa dạng, loại hình hoạt động phong phú, thay đổi linh hoạtcác doanh nghiệp đã góp phần quan trọng trong công việc thiết lập một nềnkinh tế thị truờng năng động Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phầnvận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, các doanhnghiệp nhà nước ngày càng được nâng cao vai trò tự chủ của mình Nhữngvấn đề cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ngày càng khốc liệt và phứctạp, không chỉ đơn thuần là cạnh tranh về chất lượng mẫu mã sản phẩm màcòn là sự cạnh tranh quyết liệt về giá cả nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụmới cung cấp cho thị trường với mức chi phí hợp lý để đạt được lợi nhuận tối
đa cho doanh nghiệp
Nguyên vật liệu là cơ sở tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm Bởi vậy,
tổ chức công tác quản lý và hạch toán chính xác chi tiết vật liệu không những
là điều kiện quan trọng để đảm bảo cho việc tính tổng sản phẩm đúng mà còn
là biện pháp không thể thiếu để phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giáthành sản phẩm ở một doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đứng vững trongcạnh tranh
Muốn đạt được mục tiêu đề ra, các doanh nghiệp phải áp dụng tổnghợp các biện pháp quản lý một cách hữu hiệu đem lại hiệu quả là hạ giá thànhsản phẩm tức là doanh nghiệp tổ chức tốt kế toán vật liệu trong quá trình luânchuyển nhằm tránh mọi sự lãng phí không cần thiết Từ đó giúp cho sự xácđịnh nhu cầu nguyên vật liệu dự trữ (tồn kho) một cách hợp lý tránh ứ đọngvốn
Và cũng trong nền kinh tế thị trường này, để tồn tại và phát triển, cácdoanh nghiệp phải thực hiện kế hoạch kinh doanh lấy thu - bù chi để đảm bảohoạt động kinh doanh của mình là có lãi
Trang 6Để đạt được mục đích đó, các doanh nghiệp phải thực hiện nhiều biệnpháp trong đó biện pháp hàng đầu không thể thiếu được là thực hiện quản lýkinh tế đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và vì thếcác doanh nghiệp đã sử dụng một trong những công cụ quan trọng nhất, hiệuquả nhất là hạch toán kế toán để phản ánh một cách khách quan quá trình sảnxuất kinh doanh nhằm giảm thiểu chi phí, hạ giá thành và tăng lợi nhuận.
Chi phí NVL là một trong những yếu tố chi phí cơ bản chiếm tỷ trọnglớn nhất trong giá thành sản phẩm đồng thời chất lượng vật liệu, dụng cụ ảnhhưởng đến chất lượng sản phẩm Do vậy, việc quản lý chi phí không thểkhông quan tâm đến quản lý NVL Các doanh nghiệp sử dụng càng nhiềuNVL, chi phí vật liệu càng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm thìviệc quản lý chi phí NVL, càng đóng vai trò quan trọng
Nhận thức được vai trò của kế toán, đặc biệt là kế toán NVL, trongviệc quản lý chi phí của doanh nghiệp Trong thời gian thực tập tại Công TyTNHH sản xuất và thương mại Việt-Home, em đã tìm hiểu, nghiên cứu đề tài:
“Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH SX & TM
VIỆT-HOME” để làm rõ hơn vai trò của công tác kế toán nói chung cũng như công
tác NVL nói riêng Đề tài được trình bày với kết cấu gồm 3 phần:
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN ( LÝ LUẬN CHUNG) VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT-HOME
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SX VÀ TM VIỆT- HOME.
Trang 7CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ BẢN (LÝ LUẬN CHUNG) VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Cơ sở lý luận về kế toán NVL
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Hàng tồn kho (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho) lànhững tài sản như sau:
+ Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
+ Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất,kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Như vậy hàng tồn kho trong DN là một bộ phận tài sản ngắn hạn dựtrữ cho sản xuất lưu thông hoặc đâng trong quá trình sản xuất chế tạo ở DN vàbao gồm:
+ Hàng hóa đang đi đường
+ Hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi gia công chế biến
+ Hàng trong kho, trong quầy
+ Bất động sản tồn kho
- Nguyên vật liệu (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02): NVL là một bộphần của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặccung cấp dịch vụ, nó bảo gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chếbiến và đã mua đang đi trên đường
- Ngoài ra còn có một số khái niệm khác về NVL như:
+ NVL Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động cóích tác động vào nó Nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phảibất cứ một đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điềukiện đối tượng lao động mà do lao động làm ra thì mới hình thành nguyên vậtliệu
+ Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinhdoanh giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạonên giá trị của sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp.Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọnglớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm
Trang 81.1.2 Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kế toán NVL
- Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi
nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh Mối quan hệ
tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng được quan tâm Vì thế cácdoanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm chi phí sản xuất, hạ giá thànhsản phẩm
+ Trong khâu thu mua: các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu muanguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
và các nhu cầu khác của doanh nghiệp Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ
về khối lượng, quy cách, chủng loại và giá cả
+ Trong khâu dự trữ và bảo quản: để quá trình sản xuất được liên tục phải dựtrữ nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhưng cũng khôngđược dự trữ quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích Đồng thời phảithực hiện đầy đủ chế độ bảo quản theo tính chất lý hoá học của vật liệu
+ Trong khâu sử dụng: doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thờigiá nguyên vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm Do vậy trong khâu sửdụng phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụngnguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệuquả
Do vậy với tỷ trọng chiếm khoảng 65-75% tổng chi phí, nguyên vật liệu cầnđược quản lý thật tốt Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu mộtcách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thànhlại hạ tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường Quản lýnguyên vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao Vớivai trò như vậy nên yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cần chặt chẽ trong tất cảcác khâu từ khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng
- Nhiệm vụ của tổ chức kế toán nguyên vật liệu: Để có thể đáp ứng yêu cầu
quản lý, tổ chức kế toán nguyên vật liệu cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụsau:
+ Tổ chức hệ thống chứng từ cần tuân thủ các quy định về mẫu của Bộ Tàichính, thời gian lập, trình tự luân chuyển, bảo quản và lưu trữ chứng từ Trình
Trang 9tự luân chuyển phải đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cho những ngườiquản lý nguyên vật liệu, bảo đảm sự an toàn cho chứng từ, cập nhật vào sổ kếtoán đầy đủ, kịp thời, tránh sự trùng lặp hoặc luân chuyển chứng từ qua nhữngkhâu không cần thiết và phải giảm thời gian luân chuyển chứng từ tới mứcthấp nhất.
+ Hệ thống tài khoản kế toán vận dụng phải đảm bảo nguyên tắc thống nhất vànguyên tắc thích ứng Tài khoản tổng hợp của doanh nghiệp xây dựng căn cứvào chế độ kế toán và thống nhất chung theo chế độ ban hành Bên cạnh đócác tài khoản chi tiết được xây dựng dựa trên đặc điểm riêng của doanhnghiệp sao cho phù hợp với công tác kế toán của doanh nghiệp và tạo điềukiện thuận lợi nhất cho công tác kế toán
+ Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán nguyên vật liệu cũng cần đảm bảo hainguyên tắc thống nhất và thích ứng, xây dựng đầy đủ các loại sổ bắt buộc do
Bộ Tài chính ban hành đồng thời xây dựng các loại sổ phục vụ cho quản lýnguyên vật liệu cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời
+ Các báo cáo về nguyên vật liệu cũng cần được xây dựng theo đúng chế độ kếtoán ban hành, đảm bảo lập đúng kỳ và được chuyển đến các bộ phận chứcnăng quản lý nguyên vật liệu
1.2 Nội dung nghiên cứu của kế toán NVL
1.2.1 Kế toán NVL theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực VAS 02 – Hàng tồn kho)
Hàng tồn kho là những tài sản:
(a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
(b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
(c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Trang 10+ Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưalàm thủ tục nhập kho thành phẩm;
+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và
đã mua đang đi trên đường;
+ Chi phí dịch vụ dở dang
Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồnkho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoànthành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Giá hiện hành: Là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn khotương tự tại ngày lập bảng cân đối kế toán
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và cácchi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm
và trạng thái hiện tại
- Chi phí mua: Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế
không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trìnhmua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồnkho Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng muakhông đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua
- Chi phí chế biến: Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có
liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trongquá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
* Phương pháp xác định giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho
Xác định giá trị thực tế của nguyên vật liệu nhập kho phụ thuộc vàonguồn nhập:
- Từ nguồn thu ngoài
Giá thực tế Giá trị trên HĐ Các khoản Chi phí
nhập nguyên = (không bao gồm - giảm trừ + thu mua
vật liệu thuế GTGT) (nếu có)
Trang 11Trong đó, chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, haohụt trong định mức và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thu muanguyên vật liệu
- Đối với NVL tự sản xuất.
Tính giá theo giá thành sản xuất thực tế (giá thành sản phẩm côngxưởng thực tế)
Trị giá nguyên liệu, = Trị giá vật liệu + Chi phí vật liệu nhập kho xuất kho chế biến
- Đối với NVL gia công chế biến xong nhập lại kho.
Giá thực tế vật liệu nhập kho bao gồm giá thực tế vật liệu xuất đi giacông và chi phí gia công chế biến, chi phí vận chuyển bốc dỡ
Trị giá nguyên liệu, Trị giá vật liệu Tiền công phải Chi phívật liệu và CCDC = xuất kho thuê ngoài + trả cho người + vận chuyển nhập kho chế biến chế biến chi phí khác
- Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh hoặc cổ phần.
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho là giá trị nguyên vật liệu đượccác bên tham gia góp vốn thừa nhận
- Đối với phế liệu thu hồi nhập kho.
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho là giá theo đánh giá thực tế hoặctheo giá bán trên thị trường
* Phương pháp xác định giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho
Trang 12Theo đoạn 13 chuẩn mực số 02: “Việc tính giá trị hàng tồn khi được
áp dụng theo một trong bốn phương pháp sau”
- Phương pháp bình quân gia quyền.
Theo phương pháp này giá trị của từng nguyên vật liệu tính theo giátrị trung bình của từng nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, giá thực
tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ được tính theo công thức như sau:
Giá thực tế Số lượng Đơn giá bình
nguyên vật liệu = nguyên vật liệu X quân
xuất kho xuất kho
Trong đó: Giá đơn vị bình quân được tính dựa theo hai cách sau:
Cách 1: Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Giá trị thực tế + Giá trị nguyên vật liệuGiá đơn vị tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
bình quân =
cả kỳ dự trữ Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
Cách 2: Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Giá trị nguyên vật liệu tồn kho sau
Giá đơn vị bình mỗi lần nhập
quân sau mỗi =
lần nhập Số lượng tồn kho sau mỗi lần nhập
Trị giá thực tế NVL xuất kho = Đơn giá bình quân X Số lượng NVL xuấtkho
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO):
Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sảnxuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồnkho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp nàythì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm
Trang 13đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàngnhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
- Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO):
Phướng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được muasau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ làhàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giátrị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng,giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặcgần đầu kỳ còn tồn kho
1.2.2 Kế toán NVL trong chế độ kế toán hiện hành
1.2.2.1 Kế toán chi tiết NVL
Hạch toán chi tiết NVL là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho vàphòng kế toán nhằm mục đích theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của từngdanh điểm NVL cả về số lượng, chất lượng và giá trị
Kế toán chi tiết ở kho do thủ kho tiến hành, thủ kho phải có tráchnhiệm bảo quản nguyên vật liệu tại kho, thực hiện việc nhập, xuất nguyên vậtliệu trên cơ sở chứng từ hợp lệ Thủ kho phải ghi chép vào thẻ kho và các sổ
có liên quan đến tình hình nhập, xuất, tồn kho
Ở phòng kế toán thông qua các chứng từ ban đầu để kiểm tra tính hợp
lệ và ghi chép vào sổ sách chi tiết và tổng hợp chủ yếu bằng chỉ tiêu giá trị đểphản ánh, giúp cho Giám đốc có thể kiểm tra tình hình nhập, xuất, dự trữ, bảoquản nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
Mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụngkhác nhau, do vậy mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình một phương
Trang 14pháp thích hợp, thuận tiện cho quá trình hạch toán chi tiết, phục vụ tốt choquá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
* Phương pháp ghi thẻ song song
- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập - xuất tồn nguyên
vật liệu về mặt số lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ được
mở cho từng danh điểm nguyên vật liệu Cuối tháng thủ kho phải tiến hànhtổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lượng theo từng danh điểmnguyên vật liệu
- Tại phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu sử dụng thẻ hay sổ chi tiết nguyên
vật liệu Sổ chi tiết nguyên vật liệu kết cấu như thẻ kho nhưng thêm cột đơngiá và phản ánh riêng theo số lượng, giá trị và cũng được phản ánh theo từngdanh điểm nguyên vật liệu
Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu ở kho,
kế toán kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ rồi ghi vào sổ (thẻ) chi tiết
Định kỳ phải kiểm tra số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết Cuối thángtính ra số tồn kho và đối chiếu số liệu với sổ kế toán tổng hợp
Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết vật liệu ở phòng kế toán và thẻ khocủa thủ kho bằng cách thông qua báo cáo tình hình biến động của nguyên vậtliệu do thủ kho gửi lên
* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- Tại kho: Giống phương pháp thẻ song song ở trên
- Tại phòng kế toán: Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu
luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ (Danh điểm)nguyên vật liệu theo từng kho Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối thángtrên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từngnguyên vật liệu, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ Cuối tháng đối chiếu sốlượng nguyên vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu sốtiền với kế toán tổng hợp
* Phương pháp ghi sổ số dư.
- Tại kho: Ngoài sử dụng thẻ kho để ghi chép sử dụng sổ số dư để ghi chép số
tồn kho cuối tháng của từng loại NVL theo chỉ tiêu số lượng Cuối tháng sổ số
Trang 15dư được chuyển cho thủ kho để ghi số lượng hàng tồn kho trên cơ sở số liệu
từ thẻ kho
- Tại phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kiểm tra và trực tiếp nhận chứng từ
nhập xuất kho, sau đó tiến hành tổng hợp số liệu theo chỉ tiêu giá trị của NVLnhập xuất theo từng nhóm NVL để ghi vào bảng kê nhập xuất, tiếp đó ghi vàobảng kê luỹ kế nhập xuất, đến cuối tháng ghi vào phần nhập xuất tồn của bảng
kê tổng hợp Đồng thời cuối tháng khi nhận sổ số dư từ thủ kho, kế toán tínhgiá trị của NVL tồn kho để ghi vào sổ số dư, cột thành tiền số liệu này phảikhớp với tồn kho cuối tháng trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho cuối kỳ
1.2.2.2 Kế toán chi tiết NVL
a) Chứng từ kế toán
Theo chế độ hiện hành kế toán nguyên vật liệu sử dụng các chứng từchủ yếu sau:
- Phiếu nhập kho nguyên vật liệu (Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho vật tư (Mẫu 02-VT)
- Phiếu nhập kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hóa (Mẫu 08-VT)
- Hóa đơn (GTGT) (Mẫu 01-GTGT)
- Hóa đơn cước vận chuyển (Mẫu 03-BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định củaNhà nước các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướngdẫn như : Phiếu xuất nguyên vật liệu theo hạn mức (Mẫu 04-VT); biên bảnkiểm nghiệm nguyên vật liệu (Mẫu 05-VT); Phiếu báo nguyên vật liệu còn lạicuối kỳ (Mẫu 07-VT) và các chứng từ khác tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình
cụ thể của từng doanh nghiệp
b) Vận dụng tài khoản kế toán
* Tài khoản kế toán sử dụng
- Tài khoản 152: “Nguyên liệu, vật liệu”
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng loại doanh nghiệp TK 152 có thể mở cáctài khoản cấp 2 chi tiết như sau: Tài khoản 1521: Nguyên vật liệu chính; Tàikhoản 1522: Vật liệu phụ; Tài khoản 1523: Nhiên liệu; Tài khoản 1524: Phụ
Trang 16tùng thay thế; Tài khoản 1525: Thiết bị xây dựng cơ bản; Tài khoản 1528: Vậtliệu khác
- Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”
- Tài khoản 151: “Hàng mua đang đi đường”
- Tài khoản 133 “Thuế VAT được khấu trừ”: Tài khoản 133 có tàikhoản cấp 2
+ Tài khoản 1331: Thuế VAT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ+ Tài khoản 1332: Thuế VAT được khấu trừ của tài sản cố định.Ngoài các tài khoản trên, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quankhác như TK 111, TK 112, TK 128, TK 141, TK222, TK 241, TK 621, TK
622, TK 627, TK 642
* Vận dụng tài khoản kế toán
Việc ghi chép nghiệp vụ thu mua và nhập kho nguyên vật liệu của kếtoán phụ thuộc vào tình hình thu nhận các chứng từ
• Nhập kho NVL:
- TH1: Hàng về và hóa đơn cùng về
Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập và các chứng từ có liên quan kế toánghi:Nợ TK 152: (giá trị nguyên vật liệu nhập kho chưa GTGT), Nợ TK 133:(Thuế GTGT được khấu trừ)/Có TK 331, 111, 112, 311… (Tổng giá trị thanhtoán cho người bán)
- TH2: Trường hợp hàng đang đi đường
Khi kế toán chỉ nhận được hóa đơn mà chưa nhận được phiếu nhậpkho thì lưu hóa đơn vào cặp hồ sơ hàng đang đi đường, nếu trong tháng hàng
về thì ghi bình thường như trường hợp trên, nhưng nếu đến cuối tháng, hàngvẫn chưa về thì căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ có liên quan, kế toánghi:Nợ TK151: (Phần được tính vào giá nguyên vật liệu), Nợ TK 133: (ThuếGTGT được khấu trừ)/ Có TK331: 111, 112, 311: (tổng giá trị thanh toán chongười bán)
Các tháng sau, khi số hàng trên đã về kho, căn cứ vào phiếu nhập kho,
kế toán ghi: Nợ TK152/Có TK 151
Trang 17- TH3: Hàng về chưa có hóa đơn
Khi kế toán chỉ nhận được phiếu nhập, chưa nhận được hóa đơn thìcăn cứ vào lượng nguyên vật liệu thực tế nhập kho và giá tạm tính( giá hạchtoán), kế toán ghi:Nợ TK 152/Có TK331
Khi nhận được hóa đơn, kế toán dùng bút toán ghi bổ sung, hoặc ghi
số âm để điều chỉnh giá tạm tính thành giá hóa đơn và phản ánh số thuếGTGT được khấu trừ Chẳng hạn, khi giá hóa đơn lớn hơn giá tạm tính, kếtoán ghi bút toán bổ sung:Nợ TK 152: (Giá nhập thực tế trừ (-) giá tạm tính),
Nợ TK 133: (Thuế GTGT được khấu trừ)/Có TK 331: (Giá thanh toán trừ (-)giá tạm tính)
- TH4: Doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho người bán:
Kế toán ghi Nợ TK 331/Có TK 111,112…
- TH5: Nhập kho nguyên vật liệu từ các nguồn khác:
Nguyên vật liệu của các doanh nghiệp có thể được nhập từ các nguồnkhác nhau như: Nhập kho nguyên vật liệu tự chế, gia công xong, do nhận vốnkinh doanh bằng giá trị nguyên vật liệu phản ánh nhập kho trong cáctrường hợp này, kế toán ghi:Nợ TK 152: (Giá thực tế NVL nhập kho)/CóTK154: (Nhập kho NVL tự chế hoặc gia công), Có TK 411: (Nhận vốn kinhdoanh bằng NVL), Có TK128,222: (Nhận lại vốn góp liên doanh bằng NVL),
Có TK 338: (NVL vay mượn tạm thời của đơn vị khác), Có TK 711: (Phế liệuthu hồi từ họat động thanh lý TSCĐ)
• Trường hợp phát sinh thừa, thiếu trong quá trình mua hàng
Kế toán quá trình mua hàng thường phát sinh những khoản thừa, thiếukhi kiểm nhận nhập kho Việc xác định trách nhiệm các khoản này tùy thuộcvào hợp đồng mua bán, trong đó có quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ củamỗi bên
- Số hàng nhận thực tế nhỏ hơn số hàng ghi trên hóa đơn (thiếu hàng), doanhnghiệp lập Phiếu nhập kho theo đúng số lượng thực nhận Nếu hàng mua theophương thức chuyển hàng thì hàng thiếu không thuộc thẩm quyền của doanh
Trang 18nghiệp mua Nếu mua hàng theo phương thức nhận hàng thì bên mua phảichịu rủi ro về số hàng thiếu hụt Đơn vị phải lập biên bản để xác định tráchnhiệm của các bộ phận, cá nhân có liên quan đến số hàng thiếu này.Khi chưaxác đinh rõ nguyên nhân, ghi: Nợ TK 138 (1381)/Có TK 11X, 331, Khi cóquyết định xử lý thì căn cứ quyết định, ghi: Nợ TK 152, 153: (Ghi phần giá trịhàng thiếu trong định mức)/Nợ TK 138 (1388): (Ghi số phải thu cá nhân, đơn
vị bồi thường), Có TK 138 (1381): (Xử lý giá trị của hàng thiếu)
- Số hàng nhận thực tế lớn hơn số hàng ghi trên hóa đơn (thừa hàng):
Nếu doanh nghiệp mua hàng theo phương thức chuyển hàng, số thừathuộc về người bán Doanh nghiệp hạch toán nhập kho và thanh toán theo hóađơn Trường hợp doanh nghiệp mua hàng thừa, người bán phải lập bổ sunghóa đơn về số lượng gửi đến cho doanh nghiệp Sau đó kế toán ghi sổ nhưtrường hợp mua hàng bình thường Trường hợp doanh nghiệp không muahàng thừa, kế toán hạch toán nhập kho và thanh toán theo hóa đơn, còn hàngthừa giữ hộ người bán Kế toán ghi:Nợ TK 002 - Hàng hóa, vật tư giữ hộ
Nếu doanh nghiệp mua hàng theo phương thức nhận hàng, số hàngthừa thuộc về doanh nghiệp, kế toán hạch toán nhập kho theo số lượng thực tế
và thanh toán cho người bán theo hóa đơn, kế toán ghi:Nợ TK 152, 153: Giátrị toàn bộ số hàng, Nợ TK 133 (1331) - Thuế GTGT hàng hóa dịch vụ (nếucó)/Có TK 11X, 331 - Trị giá thanh toán theo hóa đơn, Có Tk 338 (3381) -Giá trị hàng thừa
Sau này tùy theo quyết định của doanh nghiệp mà kế toán ghi sổ chophù hợp
• Xuất kho NVL
Khi xuất nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sảnphẩm, cho hoạt động xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp và các nhu cầukhác, căn cứ vào giá thực tế xuất kho tính cho từng đối tượng sử dụng, theophương pháp kế toán xác định, kế toán phản ánh vào các Tài khoản liên quan
Trang 19- TH1: Kế toán tổng hợp các phiếu xuất NVL cho từng bộ phận sử dụng, xácđịnh giá trị thực tế xuất kho để phân bổ giá trị NVL xuất dùng vào chi phí sảnxuất kinh doanh và ghi:Nợ TK 621, 627, 641, 642: (Giá thực tế NVL)/Có TK152: Giá thực tế NVL xuất kho
- TH2: Trường hợp doanh nghiệp xuất NVL để góp vốn liên doanh, hoặc trảvốn góp liên doanh, căn cứ vào phiếu xuất kho và biên bản giao nhận vốn, kếtoán ghi:Nợ TK 222, 411/Nợ (Có) TK 412: Chênh lệch giá ( nếu có),Có TK152: ghi theo giá thực tế xuất kho
- TH3: Trường hợp doanh nghiệp xuất kho NVL để gia công chế biến thêmtrước khi đưa vào sử dụng, căn cứ vào giá thực tế của NVL xuất kho, kế toánghi: Nợ TK154/ Có TK152
- TH4: Trường hợp doanh nghiệp xuất kho NVL để bán thì căn cứ vào giá thực
tế, kế toán ghi: Nợ TK 632/Có TK152
- Vật liệu mất mát, thiếu hụt trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản
- Giảm vật tư do cho vay tạm thời
c) Sổ kế toán
- Hình thức kế toán Nhật ký chung: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán
Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phảiđược ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thờigian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ
đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụphát sinh Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:SổNhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt; Sổ Cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết; Nhật
ký - Sổ Cái
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán
Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghichép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán)trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn
cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại
Trang 20Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toánsau:Nhật ký - Sổ Cái; Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết; Chứng từ ghi sổ.
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng
hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Ghi theotrình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; Ghi theo nội dung kinh tếtrên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặcBảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cảnăm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký - Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kếtoán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toánsau:Chứng từ ghi sổ; Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; Sổ Cái; Các Sổ, Thẻ kếtoán chi tiết; Nhật ký - Chứng từ
- Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (NKCT): Tập hợp và hệ thống hoá
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp vớiviệc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ Kếthợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tàikhoản) Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trêncùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép Sử dụng các mẫu
sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính vàlập báo cáo tài chính Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại
sổ kế toán sau:Nhật ký chứng từ; Bảng kê; Sổ Cái; Sổ hoặc thẻ kế toán chitiết; Trên máy vi tính
- Hình thức kế toán máy là công việc kế toán được thực hiện theo một chương
trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kếtheo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hìnhthức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy
Trang 21trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tàichính theo quy định.
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toánđược thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kếtoán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
1.2.2.3 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, để hạn chế rủi rotrong quá trình sản xuất, kinh doanh và tôn trọng nguyên tắc “thận trọng” của
kế toán, các doanh nghiệp cần thực hiện việc dự phòng giảm giá hàng tồnkho
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàngtồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dựphòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàngtồn kho và giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
-Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toánnăm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kếtoán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn được lập thêm, kế toán ghi: Nợ TK
632 giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)/Có TK 159
dự phòng giảm giá hàng tồn kho
-Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toánnăm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kếtoán năm trước thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập, kế toán ghi: Nợ
TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho/ Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT-HOME 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt-Home
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH SX & TM Home.
Việt-Do nền kinh tế trong nước ngày càng phát triển,mưc sống của người dân ngày một tăng cao nên nhu cầu về xây dựng,về các mặt hàng cũng tăng lên đáng kể
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt-Home là một đơn vịngoài quốc doanh,sản xuất và kinh doanh các mặt hàng về sắt, thép, inox,nhôm và một số mặt hàng khác
Tiền thân của công ty là một đơn vị có quy mô vừa và nhỏ,do nắm bắtđược xu thế hội nhập và phát triển của nền kinh tế nói chung và thị trườngthương mại nói riêng, công ty đã chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ mộtdoanh nghiệp tư nhân nhỏ thành Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt-Home
Chính vì vậy ngày 13/8/2009 công ty TNHH sản xuất và thương mạiViệt-Home được thành lập do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nội cấp phépkinh doanh
Tên gọi công ty: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt-HomeTên công ty bằng tiếng nước ngoài: VIET-HOME PRODUCTIONAND TRADING
Tên công ty viết tắt: VIET-HOME CO.,LTD
Địa chỉ trụ sở chính: 629 ĐÊ LA THÀNH, BA ĐÌNH, HÀ NỘI
Email: Admin@viet-home.vn
Trang 23Vốn điều lệ: 2.300.000.000 ( hai tỉ ba trăm triệu đồng)
Loại hình doanh nghiệp: công ty TNHH hai thành viên trở lên
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt-Home với số vốn điều lệban đầu là 2.300.000.000(hai tỷ ba trăm triệu đồng) với các thành viên gópvốn như sau:
Bà Đặng Nguyễn Hồng Hạnh góp vốn:2.200.000.000(hai tỷ hai trămtiệu đồng) chiếm 95,65% tổng vốn điều lệ
Bà Lê Thị Hồng Hạnh góp vốn: 100.000.000( một trăm triệu đồng)Đồng thời công ty bổ nhiệm Bà Đặng Nguyễn Hồng Hạnh giữ chức
vụ Giám đốc công ty kiêm chủ tịch hội đồng quản trị kể từ năm 2010
Trong những năm tiếp theo công ty tiếp tục mở rộng thêm ngànhnghề, lĩnh vực kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường Hà Nội cũng như các tỉnhlân cận Đồng thời công ty thu hút thêm nhiều nhà đầu tư hơn nữa để công tyngày càng phát triển lớn mạnh hơn
2.1.2 Đặc điểm, cơ cấu tổ chức quản lý và tình hình tài chính của của Công ty TNHH SX & TM Việt-Home.
Trang 24Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng sản xuấtPhòng khai thác nghiên cứu thị trườngPhòng kinh doanh Phòng kế toánPhòng vật tư tiêu thụ
2.1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty
“Nguồn tài liệu từ phòng kế toán”
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lí công ty
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt-Home luôn quan tâm tới
tổ chức bộ máy quản lí để vừa đơn giản, gọn nhẹ đồng thời mang lại hiệu quả
cao Bộ máy tổ chức được bố trí , xắp xếp theo chức năng, nhiệm vụ của từng
bộ phận, các bộ phận này có mối liên hệ, phối hợp chặt chẽ với nhau Để đảm
bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lí tốt nhất, mô hình cơ cấu tổ chức của
công ty bao gồm ban Giám đốc và các phòng ban chức năng Để đảm bảo
kinh doanh có hiệu quả và quản lí tốt,công ty TNHH sản xuất và thương mại
Việt-Home tổ chức bộ máy quản lí theo mô hình trực tuyến tham mưu, đứng
đầu là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc có một Phó Giám đốc, một kế toán
trưởng và một số chuyên viên khác
Giám đốc: chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lí các khâu trọng
yếu, chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế
Trang 25Phó giám đốc: là người chịu sự quản lí trực tiếp của Giám đốc, có
quyền hạn quyết định trong phạm vi trách nhiệm của mình, giúp Giám đốckiểm tra, kiểm soát kinh tế của công ty
Phòng sản xuất: phụ trách khâu sản xuất kinh doanh, chỉ đạo sản xuất
thực hiện đúng kế hoạch của công ty,nắm được các kế hoạch sản xuất trungdài hạn, tiến độ bán hàng, doanh thu của công ty…, phụ trách điều hành cácphân xưởng sản xuất trong công ty
Phòng khai thác nghiên cứu thị trường: có nhiệm vụ khai thác nguồn
hàng và thị trường tiêu thụ, là nơi các quyết định mua hàng, đặt hàng, kiểmtra, kiểm soat, kiểm định chất lượng sản phẩm đầu vào tại công ty
Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ khai thác, tìm kiếm đối tác, khách
hàng để tạo ra được nhiều hợp đồng bán hàng cho công ty, chịu trách nhiệmchuyển chở giao cho mọi khách hàng…
Phòng kế toán: có nhiệm vụ làm công tác quản lí toàn diện về tài
chính và thông tin kinh tế, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách vềquản lí kinh tế tài chính
Phòng vật tư tiêu thụ: có nhiệm vụ mua và bảo quản các loại vật tư
thuộc phạm vi kinh doanh và làm việc của công ty, đảm bảo đầy đủ, chính xáctạo điều kiện vòng quay vốn nhanh
2.1.2.3 Tình hình tài chính của Công ty trong những năm gần đây
Trang 26Bảng 2.1: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
8 Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) 1.500.000 1.700.000 1.900.000
“Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các
năm 2012, 2013, 2014”
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công
ty qua các năm liên tục biến đổi theo nền kinh tế thị trường.Biểu hiện là cácchỉ tiêu liên tục tăng qua 3 năm:
Tài sản lưu động tăng từ 214.000.000 năm 2012 lên 230.000.000 vàonăm 2013 tương ứng với tốc độ tăng 7.4%;
Tài sản cố định tăng từ 499.000.000 năm 2012 lên 550.000.000 vàonăm 2014 tương ứng với tốc độ tăng 10.2%
Doanh thu tăng từ 970.000.000 năm 2012 lên 1.400.000.000 vào năm
2014 tương ứng với tốc độ tăng 44.3%;
Lợi nhận tăng từ 130.000.000 năm 2012 lên 205.000.000 vào năm
2014 tương ứng với tốc độ tăng 57.7%;
Các khoản nộp ngân sách tăng từ 285.000.000 năm 2012 lên415.000.000 vào năm 2014 tương ứng với tốc độ tăng 45.6%;
Trang 27Số lao động tăng từ 30 người vao năm 2012 lên 45 người vào năm
2014 tương ứng tốc độ tăng 15%;
Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 1.500.000 người/tháng năm
2012 lên 1.900.000 người/tháng vào năm 2014 tương ứng tốc độ tăng 26.7%
Qua các chỉ tiêu trên ta thấy tình hình vốn,lợi nhuận của công ty là ổnđịnh và tăng hàng năm, năm sau cao hơn năm trước, chứng tỏ công ty đã chútrọng tăng nguồn vốn để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh làm chothu nhập bình quân của công nhân viên cũng tăng cao
Có được kết quả đáng mừng đó là do công ty đã gặp nhiều điều kiệnthuận lợi về mọi mặt như
+ Công ty có bề rộng kinh nghiệm về sản xuât các mặt hàng từ kimloại,các công trình giao thông
+ Với đội ngũ công nhân lành công ty tạo được uy tín, sản phẩm đượcngười tiêu dùng chấp nhận
+ Dễ tìm kiếm thị trường và khách hàng
+ Thuận lợi trong việc chu chuyển hàng hoá, vật liệu
+ Khả năng tiêu thụ hàng hoá cao
+ Dễ tìm kiếm cơ hội đầu tư và huy động vốn
2.1.3 Đặc điểm về sản phẩm ( hàng hóa, dịch vụ), tổ chức sản xuất sản phẩm (kinh doanh hàng hóa, dịch vụ) của công ty TNHH SX & TM Việt- Home.
2.1.3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Trong những năm qua công ty TNHH sản xuất và thương mại Home không ngừng hoàn thiện và mở rộng mạng lưới kinh doanh, nhằm đápứng nhu cầu của thị trường Mặt khác đã mang lại hiệu quả kinh tế cao chocông ty
Trang 28Việt-Hiện nay công ty đã cung ứng hàng hóa cho các đại lý trong TP HàNội và các tỉnh lân cận như: Nam Định, Hà Nam, Thanh Hóa, … Công ty đã
mở rộng bộ phận bán hàng theo quy mô để đáp ứng nhu cầu của khách hàngmột cách chuyên nghiệp
Bảng 2.2 : Danh mục sản phẩm hàng hóa tại công ty:
“Nguồn: Giấy phép đăng kí kinh doanh của công ty”
Công ty chuyên cung cấp các mặt hàng cho các đại lí trong nước nóichung và TP Hà Nội nói riêng, mặt khác công ty còn tổ chức bán lẻ cho cáccông trình xây dựng nhà ở trong khu vực Nhờ có sự đảm bảo tốt về chấtlượng sản phẩm mà vị thế của sản phẩm ngày càng chiếm được uy tín trên thịtrường
Công ty đã từng bước ổn định, cơ cấu bộ máy quản lí và xắp xếp phùhợp với quy mô và khả năng kinh doanh của công ty Bên cạnh đó công tykhông ngừng nâng cao trình độ quản lí của ban lãnh đạo, tăng cường bồidưỡng kĩ thuật nghiệp vụ cho nhân viên trong công ty Chính vì vậy cán bộnhân viên trong công ty đều làm việc với tinh thần trách nhiệm và tính chuyênnghiệp cao
Trang 29Nhận đơn đặt hàng Nhập vật tư Sản xuất và gia công
Kiểm định chất lượngNhập kho thành phẩm
Bộ phận kinh doanh
Xuất cho khách hàng
Do đặc thù của loại hình kinh doanh nên tính cạnh tranh thương mạingày càng cao Chính vì vậy công ty đã và đang đưa ra nhiều chính sáchnhằm giúp công ty tiêu thụ được nhiều hàng đem lại lợi nhuận cao cho công
ty vơi mục đích đem lại cho người sử dụng sự yên tâm và độ tin cậy cao
2.1.3.2 Đặc điểm của quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
Gồm 7 giai đoạn sau:
Sơ đồ 2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ
“Nguồn tài liệu từ phòng kế toán”
Giai đoạn 1: Nhận hàng mẫu, gửi hàng mẫu đến khách hàng ký kết
hợp đồng Ở giai đoạn này bộ phận sản xuất nhận đơn đặt hàng từ phía kháchhàng Sau đó nhận hàng mẫu, gửi hàng mẫu đến khách hàng kí kết hợp đồng
Giai đoạn 2: Sau khi đã kí kết hợp đồng với khách hàng, xác định số
lượng vật tư cần sản xuất ra lô sản phẩm này, sau đó tiến hành thu muanguyên vật liệu, chuẩn bị cho quá trình sản xuất sản phẩm
Giai đoạn 3: khi nguyên vật liệu về, bộ phận sản xuất nhận vật liệu
sau đó tiến hành sản xuất theo đúng số lượng, mẫu mã mà khách hàng yêu cầu
Giai đoạn 4: Sau khi đã sản xuất xong tiến hành kiểm định chất lượng
xem sản phẩm nào đạt yêu cầu, sản phẩm nào không đạt yêu cầu
Giai đoạn 5: tiến hành nhập kho thành phẩm đối với những sản phẩm
đạt yêu cầu về kĩ thuật, chất lượng, mẫu mã
Trang 30Giai đoạn 6: khi đã hoàn thành các thủ tục tiến hành chuyển cho bộ
phận kinh doanh
Giai đoạn 7: sau đó đúng thời hạn giao hàng sẽ đến giai đoạn 7 là
xuất bán cho khách hàng
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH SX & TM Việt-Home
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán công ty
Nhiệm vụ của kế toán là theo dõi, giám đốc đồng vốn của công ty,theo dõi tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Tổ chức hạch toán
kế toán theo pháp lệnh kế toán thống kê hiện hành, phản ánh chính xác tìnhhình thu chi kết quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở tính toán hiệu quả sử dụngđồng vốn Gửi báo cáo tài chính đến Ban quản trị công ty, các cơ quan quản lícấp trên như: sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Nội, cục thuế và cục thống kê
Để đảm bảo sự tập trung thống nhất đối với công tác kế toán trên cơ
sở thông tin kinh tế do kế toán cung cấp, thuận tiện cho việc áp dụng phươngpháp hạch toán tiên tiến, gọn nhẹ nhưng vẫn đạt hiệu quả cao nên công ty đãvận dụng hình thức kế toán vừa tập trung vừa phân tán trong công ty
Để đảm bảo cho quá trình ghi chép vào sổ được chính xác, đầy đủ, kịpthời và phù hợp với loại hình kế toán vừa tập trung vừa phân tán, bộ máy kếtoán được tổ chức theo hình thức mọi nhân viên kế toán đều hoat động dưới
sự điều hành của kế toán trưởng
Trang 31KT Trưởng
Bộ phận
kế toán
Bộ phậnkho quỹ
Kế toán Vốn bằng tiềnKế toán Vật tư Hàng hóaKế toán Thanh toánKế toán TSCĐ &CCDC Thủ kho Thủ quỹ
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong công ty
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
“Nguồn tài liệu từ phòng kế toán”
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty
Kế toán trưởng: giúp giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ
công tác tài chính của công ty, phối hợp với các trưởng phòng, trưởng banchức năng khác để xây dựng, hoàn thiện các định mức kinh tế và cải tiếnphương pháp quản lí công ty, kí duyệt các kế hoạch, quyết toán hàng tháng,hàng quý, hàng năm, và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về số liệuliên quan
*Bộ phận kế toán bao gồm:
Kế toán vốn bằng tiền: thường xuyên theo dõi và ghi chép các chứng
từ hàng ngày có liên quan như thu, chi tài chính
Kế toán vật tư hàng hóa: Theo dõi quá trình thu mua, vận chuyển, bảo
quản và dự trữ hàng hóa, tính giá thực tế mua vào của hàng hóa vật tư mua vànhập kho
Trang 32Kế toán thanh toán: giám sát tình hình công nợ phải thu, phải trả đầy
đủ, kịp thời tiền bán hàng và mua hàng
Kế toán TSCĐ & CCDC: theo dõi tình hình tăng giảm chế độ khấu
hao theo hiện hành của TSCĐ & CCDC để có kế hoạch bảo vệ và sửa chữa,nâng cấp kịp thời
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : Theo dõi quá trình
làm việc của cán bộ nhân viên trong công ty, có nhiệm vụ căn cứ vào bảngchấm công của công ty để lập bảng thanh toán tiền lương và các khoản phụcấp cho các đối tượng cụ thể trong công ty, trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN theo tỉ lệ quy định
* Bộ phận kho quỹ bao gồm:
Thủ kho: chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa trong kho, kiểm
nghiệm, kiểm nhận trước khi nhập vào kho theo trật tự nhất định, mỗi loạihàng háo có phương pháp bảo quản thích hợp
Thủ quỹ: có chức năng, nhiệm vụ giám đốc đồng vốn của công ty, là
người nắm giữ tiền mặt của công ty Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chihợp lệ để nhập và xuất quỹ, tuyệt đối không đươc tiết lộ tình hình tài chínhcủa công ty cho người không có thẩm quyền
2.1.4.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty
Các chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ – BTCngày của Bộ trưởng bộ tài chính
Niên độ kế toán: từ ngày 1/1 đến ngày 31/12
Kỳ kế toán: theo tháng
Đơn vị tiền tệ sử dụng: VND
Trang 33Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loạiSổ, thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Hình thức ghi sổ: công ty sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ
Là một đơn vị kinh doanh hàng hóa có quy mô vừa, các nghiệp vụkinh tế phát sinh không nhiều nên công ty chọn hình thức chứng từ
ghi sổ để ghi sổ kế toán Hình thức kế toán này hoàn toàn phù hợp với trình
độ nhân viên kế toán của công ty
Ghi chú:
ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra, đối chiếu
Sơ đồ 2.4 Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty:
“Nguồn tài liệu từ phòng kế toán”
Trang 34Về phương pháp kế toán hàng tồn kho: công ty hạch toán hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Về phương pháp tính thuế GTGT: công ty áp dung phương pháp tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: các TSCĐ tại công ty được tínhkhấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, trích lập và nhập dựphòng theo chế độ quy định quản lí tài chính hiện hành
- Chứng từ về hàng tồn kho gồm: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,bảng mua hàng, biên bản kiểm kê hàng hóa
- Chứng từ về lao động tiền lương gồm: bảng chấm công, bảng thanhtoán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, hợp đồng lao động, bảng kê cáckhoản trích nộp theo lương
- Chứng từ về mua bán hàng hóa gồm: hợp đồng mua bán, bảng kêmua hàng, hóa đơn GTGT
- Chứng từ về tài sản cố định gồm: biên bản giao nhận tài sản cố định,biên bản thanh lí tài sản cố định, biên bản kiểm kê tài sản cố định, biên bảnđánh giá lại tài sản cố định
Trang 35 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 48 mới nhất banhành theo quyết định theo Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006của bộ trưởng Bộ tài chính
Do là một doanh nghiệp có quy mô vừa nên hệ thống tài khoản sửdụng tại công ty không quá phức tạp, tài khoản chi tiết đến từng đối tượngkhách hàng,
Công ty chỉ sử dụng đến tài khoản cấp 2, không sử dụng đến tài khoản
cấp 3.
Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt-Home hạch toán và ghi
sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp Tại công ty số liệu kế toán được vào sổ và xử lí thôngqua phần mềm Microsoft excel Các loại sổ kế toán tại công ty:
Sổ kế toán tổng hợp: chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ
cái các tài khoản (dùng cho hình thức chứng từ ghi sổ)
Sổ kế toán chi tiết:
Sổ chi tiết hàng hóa: sổ này được chi tiết theo từng loại hàng hóa
Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán: sổ này được chi tiết
theo từng đối tượng khách hàng
Sổ chi tiết bán hàng: sổ này được chi tiết theo từng loại hàng hóa
Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng: sổ này được mở chi tiết theo từng ngân
hàng
Ngoài ra công ty còn sử dụng một số loại sổ chi tiết như: sổ kế toánchi tiết quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tiền vay, sổ chi phí sản xuất kinh doanh…
Trang 36Các loại bảng biểu: bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ tiền
lương và BHXH
* Quy trình vào sổ kế toán:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lậpchứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kí chứng từghi sổ, sau đó được ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn căn
cứ lập chứng từ ghi sổ được ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, tính ra tổng sốphát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn
cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái vào bảng tổng hợpchi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tàichính
* Vai trò của sổ kế toán đối với công tác kế toán của công ty: sổ kế
toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tàichính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trật tự thời gian có liên quanđến doanh nghiệp
- Sổ kế toán chi tiết: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
liên quan đến việc mua, bán hàng hóa, vay tiền, gửi tiền,…của công ty Sốliệu trên sổ chi tiết cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lí từng loại tàisản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ nhật kí và sổcái của công ty, giúp công ty theo dõi được toàn bộ khách hàng của mình
- Sổ cái: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
trong từng kì và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được
Trang 37quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp Sốliệu kế toán trên sổ cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tìnhhình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.
Sổ kế toán giúp cho công tác làm kế toán của công ty được thuận lợi,
dễ dàng hơn, giúp kế toán của công ty làm việc hiệu quả, chính xác
Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
- Bảng cân đối kế toán;
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính;
- Bảng cân đối tài khoản ( làm phụ biểu khi gửi báo cáo tài chính cho
cơ quan thuế)
Ngoài các báo cáo theo quy định để phục vụ hoạt động kế toán, đơn vịcòn lập các báo cáo khác như: báo cáo hàng tồn kho, báo cáo doanh thu bánhàng, báo cáo công nợ, báo cáo kiểm kê quỹ…
Đối tượng sử dụng báo cáo:
Thời gian lập báo cáo: Báo cáo tài chính được lập định kỳ 6 tháng, 1năm trình lên giám đốc công ty xét duyệt Ngoài ra, hàng quý Công ty lậpbảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh phục vụ cho yêucầu quản lý và điều hành hoạt động của Công ty
Thời hạn nộp báo cáo: 31/3 hàng năm
Nơi nộp báo cáo: chi cục thuế tỉnh Hà Nội
Quy định về trách nhiệm lập và lưu trữ báo cáo trong công ty: lập báocáo là trách nhiệm của kế toán viên, sau đó qua sự kiểm tra, rà soát của kế
Trang 38toán trưởng Phòng kế toán có nhiệm vụ lưu trữ, bảo quản báo cáo cẩn thận,bảo mật, không được tiết lộ cho người không có liên quan khi chưa được sựđồng ý của lãnh đạo công ty.
2.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt-Home
2.2.1 Đặc điểm của NVL tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Home
Việt-2.2.1.1 Đặc điểm của NVL của công ty
Hiện nay, xây dựng dân dụng, cơ khí - nội thất đang là một trongnhững ngành được ưa chuộng trong thị trường tỉnh Hà Nội nói chung và thịtrường Việt Nam nói riêng Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt-Home chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng về cơ khí nội thất, xâydựng, các sản phẩm chủ yếu của công ty như: xe đẩy y tế, tủ thuốc y tế,giường đa năng y tế, thép, tôn Inox, ống hộp Inox các loại, các công trình xâydựng, Do đặc điểm sản phẩm của công ty tương đối đa dạng về kiểu dáng,kích cỡ, chủng loại nên nguyên vật liệu ở đây cũng tương đối đa dạng
Trong tổng chi phí để tạo ra các sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất
và thương mại Việt-Home thì chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn nhất(65% - 75% tổng giá thành), đặc biệt là nguyên vật liệu chính.Do vậy khi cóbiến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu thì sẽ có ảnh hưởng lớn đế giá thànhsản phẩm của công ty
Nguyên vật liệu tại công ty tương đối đa dạng, bao gồm: tôn , Inox,nhôm, sắt, thép, gạch, ngói,…mỗi loại nguyên vật liệu lại gồm nhiều loại khácnhau Ví dụ như thép gồm nhiều loại: thép ống các loại, thép hình U, V, C,I,thép tròn, xoắn các loại; Inox gồm nhiều loại: Inox 201, Inox 304, ống hộpInox các loại…
Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH sản xuất và thương mạiViệt-Home nói riêng và các công ty hoạt động trong nghành cơ khí, xây dựngnói chung là cồng kềnh,gây khó khăn cho quá trình bốc dỡ, vận chuyển và
Trang 39bảo quản Nếu việc vận chuyển và bảo quản không tốt sẽ gây ảnh hưởng xấuđến chất lượng nguyên vật liệu,nếu chất lượng không đảm bảo sẽ gây ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đầu ra của công ty Do đó công tycần có các biện pháp quản lí, vận chuyển và dự trữ phù hợp với từng loại vậtliệu, tránh hư hỏng, mất mát gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của công
ty Ví dụ: kính rất dễ vỡ, vì vậy khi vận chuyển cần rất cẩn thận, nhẹ nhàng,tránh xô xát mạnh nếu vỡ gây tốn kém chi phí của doanh nghiệp
Do đặc thù các sản phẩm có thể sử dụng nguyên vật liệu thừa trongquá trình sản xuất nên khi mua vật liệu sử dụng cho các đơn đặt hàng nêuthừa có thể để lại sử dụng cho các đơn đặt hàng tiếp theo mà không lãng phí.Đây là một trong những thuận lợi làm giảm bớt chi phí cho công ty,đảm bảocho quá trình cung ứng nguyên vật liệu không bị thiếu trong quá trình sảnxuất, gây gián đoạn quá trình sản xuất
Tuy nhiên không phải do đặc thù nguyên vật liệu của công ty có thể sửdụng lại được mà thu mua với số lượng nhiều.Như vậy sẽ gây ứ đọng vốn,làmảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Do đó việc tínhtoán định mức và kế hoạch thu mua nguyên vật liệu phải phù hợp,không quáthừa hoặc quá thiếu để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra theođúng kế hoạch
Từ những đặc diểm trên cho thấy việc quản lí nguyên vật liệu củacông ty TNHH sản xuất và thương mại Việt-Home có những khó khăn và cảnhững thuận lợi Khó khăn đó là cồng kềnh, khó vận chuyển Bên cạnh đó cómặt thuận lợi là nguyên vật liệu thừa trong quá trình sản xuất có thể giữ lại để
sử dụng lần sau.Việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu trong sản xuất là biệnpháp tích cực để hạ thấp giá thành sản phẩm, góp phần không nhỏ vào việcnâng cao hiệu quả sản xuất.Vì vậy cần quản lí chặt chẽ và hạch toán chi tiếtnguyên vật liệu ở các khâu thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ và vậnchuyển nguyên vật liệu, đặc biệt là nguyên vật liệu chính
Trang 402.2.1.2 Vai trò của NVL tai công ty
Tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt-Home cũng như cácdoanh nghiệp sản xuất khác, vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sảnxuất là vô cùng quan trọng Trong quá trình tạo ra sản phẩm thì nguyên vậtliệu đóng vai trò là nhân chủ yếu không thể thiếu của bất kì doanh nghiệp sảnxuất nào Vì quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa tư liệu lao động vớisức lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và thịhiếu khách hàng Giai đoạn này một mặt doanh nghiệp bỏ ra các chi phí vềnguyên vật liệu và các yếu tố liên quan để tiền hành sản xuất, mặt khác doanhnghiệp lại thu được một lượng kết quả sản xuất bao gồm thành phẩm và sảnphẩm dở dang
Nguyên vật liệu đóng vai trò chủ yếu trong quá trình tạo ra sản phẩm,không có nguyên vật liệu đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải ngừng sảnxuất Mà trong các doanh nghiệp sản xuất như công ty TNHH sản xuất vàthương mại Việt-Home, gián đoạn trong sản xuất là điều không mong muốn
và hơn nữa chất lương ngyên vật liệu ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sảnphẩm đầu ra Vì thế công tác thu mua, bảo quản và giám sát chất lượngnguyên vật liệu đầu vào luôn được chú trọng tại công ty, đảm bảo làm sao đủvật liệu đúng tiêu chuẩn chất lượng để đưa vào sản xuất Từ đó ta nhận thấynguyên vật liệu tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt-Home là mộttrong các nhân tố góp phần giúp cho hoạt động sản xuất của công ty diễn rabình thường
Mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đóchính là lợi nhuận Tuy nhiên để đảm bảo bù đắp được chi phí và có lãi đòihỏi doanh nghiệp phải áp dụng mọi biện pháp để tăng lượng kết quả thu được,giảm lượng chi phí bỏ ra mà trong đó chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ lệ caonhất vì thế giảm được chi phí nguyên vật liệu đồng nghĩa với việc đem lại lợinhuận cao hơn cho doanh nghiệp Song để đạt được điều này không phải đơngiản mà điều kiện tiên quyết của doanh nghiệp là phải hạch toán nguyên vậtliệu một cách rõ ràng hợp lí, phù hợp với từng thời điểm cụ thể mà doanh