1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và thanh toán với người bán” tại công ty TNHH kim khí phúc hưng

69 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 5,61 MB
File đính kèm 14.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Tính cấp thiết của đề tài. Xây dựng cơ bản (XDCB) là một ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái sản xuất tài sản cố định (TSCĐ) cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân (KTQD), nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nước. Vì vậy một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và tích lũy nói riêng cùng với vốn đầu tư nước ngoài được suqr dụng trong lĩnh vực đầu tư XDCB Tổ chức hạch toán kế toán, một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Quy mô sản xuất xã hội ngày càng phát triển thì yêu cầu và phạm vi công tác kế toán ngày càng mở rộng, vai trò và vị trid của công tác kinh tế ngày càng cao. Với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường, của nền kinh tế mở đã buộc các doanh nghiệp mà đặc biệt là các doanh nghiệp XDCB phải tìm ra con đường đúng đắn và phương án sản xuất kinh doanh tối ưu để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường , dành lợi nhuận tối đa, cơ chế hạch toán đòi hỏi daoanh nghiệp XDCB hiện nay đang tổ chức phương án đấu thầu. Do vậy, giá trị dự toán được tính toán một cách chính xác và sát sao. Điều nay không cho phép các doanh nghiệp XDCB có thể sử dụng lãng phí vốn đầu tư Đáp ứng các yêu cầu, các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất phải tính toán được các chi phí sản xuất bỏ ta một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời. Hạch toán chính xác chi phí cơ sở để tính đúng, tính đủ giá thành.Từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm mọi cách hạ thấp chi phí sản xuất tới mức tối đa, hạ thấp giá thành sản phẩmbiện pháp tốt nhất để tăng lợi nhuận. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Kim Khí Phúc Hưng em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài : “Kế toán nguyên vật liệu và thanh toán với người bán” tại Công ty và làm chuyên đề tốt nghiệp của mình. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài. Sự hỗ trợ của công tác hạch toán kết toán trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết bởi hạch toán kế toán là công cụ vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thực hiên tốt công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán NVL và thanh toán với người bán để hạn chế được những thất thoát, lãng phí và là cơ sở để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu : Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán NVL và thanh toán với ngườ bán cùng với sự nhận thức của bản thân trong quá trình học tập. Em mạnh dạn chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và thanh toán với người bán” tại Công Ty TNHH Kim Khí Phúc Hưng Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu, tìm hiểu và thanh toán với người bán tại Công Ty TNHH Kim Khí Phúc Hưng. Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công Ty TNHH Kim Khid Phúc Hưng Phạm vi thời gian: Đề tài được nghiên cứu vào số liệu kế toán thực tế tại Công Ty từ ngày 142016 đến ngày 3042016

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu : 2

5 Cấu trúc đề tài 3

Chương I ĐẶC ĐIỂM SXKD VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SXKD CỦA CÔNG TY TNHH KIM KHÍ PHÚC HƯNG CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN 4

1.1 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh của công ty 4

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 4

1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình sản xuất sản phẩm 5

1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty 5

1.1.4 Kết quả kinh doanh một số năm gần đây 7

1.2 Đặc điểm công tác kế toán 8

1.2.1 Hình thức kế toán 8

1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán 10

1.2.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 12

1.2.4 Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở công ty : 12

Chương II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIM KHÍ PHÚC HƯNG 14

2.1 Đặc điểm, phân loại và đánh giá nguyên vật liệu tại Công Ty 14

2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công Ty 14

i

Trang 2

2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu tại Công Ty 15

2.1.3 Tính giá nguyên vật liệu tại Công Ty 15

2.2 Kế toán quản lý chi tiết nguyên vật liệu tại đơn vị: 17

2.3 Chứng từ kế toán và quá trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu tại Công Ty 18

2.3.1 Chứng từ kế toán 18

2.3.2 Quy trình luân chuyển chứng từ 18

2.4.Tài khoản sử dụng và quy trình hách toán nguyên vật liệu tại Công Ty .21

2.4.1 Tài khoản sử dụng 21

2.4.2 Hạch toán tăng nguyên vật liệu 22

2.4.3 Hạch toán giảm nguyên vật liệu 32

2.4.4.Quy trình hạch toán tổng hợp 37

2.5 Kiểm kê và kế toán xử lý kết quả kiểm kê nguyên vật liệu tại công ty 42 2.6 Kế toán thanh toán với người bán 43

2.7 Nhận xét về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty 51

Chương III CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIM KHÍ PHÚC HƯNG 56

3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu và thanh toán với người bán 56

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu và thanh toán với người bán 57

3.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 65

KẾT LUẬN 66

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

ii

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài.

Xây dựng cơ bản (XDCB) là một ngành sản xuất vật chất độc lập, cóchức năng tái sản xuất tài sản cố định (TSCĐ) cho tất cả các ngành trong nềnkinh tế quốc dân (KTQD), nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lựckinh tế và quốc phòng của đất nước Vì vậy một bộ phận lớn của thu nhậpquốc dân nói chung và tích lũy nói riêng cùng với vốn đầu tư nước ngoàiđược suqr dụng trong lĩnh vực đầu tư XDCB

Tổ chức hạch toán kế toán, một bộ phận cấu thành quan trọng của hệthống công cụ quản lý kinh tế, tài chính có vai trò tích cực trong việc quản lý,điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Quy mô sản xuất xã hội ngàycàng phát triển thì yêu cầu và phạm vi công tác kế toán ngày càng mở rộng,vai trò và vị trid của công tác kinh tế ngày càng cao

Với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu của nềnkinh tế thị trường, của nền kinh tế mở đã buộc các doanh nghiệp mà đặc biệtlà các doanh nghiệp XDCB phải tìm ra con đường đúng đắn và phương án sảnxuất kinh doanh tối ưu để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường ,dành lợi nhuận tối đa, cơ chế hạch toán đòi hỏi daoanh nghiệp XDCB hiệnnay đang tổ chức phương án đấu thầu Do vậy, giá trị dự toán được tính toánmột cách chính xác và sát sao Điều nay không cho phép các doanh nghiệpXDCB có thể sử dụng lãng phí vốn đầu tư

Đáp ứng các yêu cầu, các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất phảitính toán được các chi phí sản xuất bỏ ta một cách chính xác, đầy đủ và kịpthời Hạch toán chính xác chi phí cơ sở để tính đúng, tính đủ giá thành.Từ đógiúp cho doanh nghiệp tìm mọi cách hạ thấp chi phí sản xuất tới mức tối đa,hạ thấp giá thành sản phẩm-biện pháp tốt nhất để tăng lợi nhuận

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu

Trang 4

trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp Trong thời gian thực tập tạiCông Ty TNHH Kim Khí Phúc Hưng em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đềtài :

“Kế toán nguyên vật liệu và thanh toán với người bán” tại Công ty

và làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.

Sự hỗ trợ của công tác hạch toán kết toán trong doanh nghiệp là hết sứccần thiết bởi hạch toán kế toán là công cụ vai trò quan trọng trong sự tồn tạivà phát triển của doanh nghiệp Thực hiên tốt công tác kế toán, đặc biệt làcông tác kế toán NVL và thanh toán với người bán để hạn chế được nhữngthất thoát, lãng phí và là cơ sở để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành tăng lợinhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp trong hiện tại và tương lai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu :

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán NVL và thanhtoán với ngườ bán cùng với sự nhận thức của bản thân trong quá trình học tập

Em mạnh dạn chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và thanh toán với người bán” tại Công Ty TNHH Kim Khí Phúc Hưng

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu, tìm hiểu và thanhtoán với người bán tại Công Ty TNHH Kim Khí Phúc Hưng

-Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công Ty TNHH KimKhid Phúc Hưng

-Phạm vi thời gian: Đề tài được nghiên cứu vào số liệu kế toán thực tếtại Công Ty từ ngày 1/4/2016 đến ngày 30/4/2016

4 Phương pháp nghiên cứu :

Trang 5

Hạch toán kế toán là khoa học kinh tế, có đối tượng nghiên cứu cụ thểmà ở đây đối tượng nghiên cứu là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm Do vậy phương pháp nghiên cứu trong bài Luận văn áp dụng làphương pháp diu vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp tìm hiểuthực tế tại Công Ty

5 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóaluận được kết cấu thành 3 phần:

Chương 1: Đặc điểm SXKD và tổ chức quản lý SXKD của Công ty Cổphần phát triển công nghệ Việt An

Chương 2: Kế toán Nguyên vật liệu và thanh toán với người bán tạiCông ty Cổ phần phát triển công nghệ Việt An

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện Kế toán Nguyên vật liệu vàthanh toán với người bán tại Công ty Cổ phần phát triển công nghệ Việt

An. 

Trang 6

Chương I ĐẶC ĐIỂM SXKD VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SXKD CỦA CÔNG TY TNHH KIM KHÍ PHÚC HƯNG CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN 1.1 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh của công ty

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Tên Công Ty Công Ty TNHH Kim Khí Phúc Hưng Mã số thuế 0101536196

Nơi đăng ký nộp thuế Chi cục Thuế Quận Thanh Xuân

Ngày hoạt động 21/9/2004

Đại diện pháp luật Lưu Xuân Điệu

Địa chỉ: Số 20 ngách 80/48, đường Hoàng ĐạoThành, Phường Kim Giang, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 62844666 - Fax: 62 844 666

Vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng

Lĩnh vực hoạt động Xây dựng nhà các loại ,bán buôn,sảnxuất vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Được thành lập từ tháng 9 năm 2004 , Công ty TNHH Kim Khí PhúcHưng chính thức được thành lập theo quyết định của Sở KH&ĐT Thành phốHà Nội Từ những buổi đầu sơ khai mới thành lập, công ty chỉ có 6 nhân sựcùng nhau đảm nhiệm mọi công việc của công ty Sớm nắm bắt được xuhướng phát triển của xã hội và lựa chọn phát triển, cung ứng các dịch vụ chocác ngành trong công ty.Từng bước từng bước Công Ty xâm nhập thị trường,đưa các sản phẩm đến tay người tiêu dùng Cho đến nay, Công ty đã có độingũ nhân sự lên đến 45 người với tay nghề và chuyên môn nghiệp vụ cao Từbộ phận kinh doanh, kế toán đến kỹ thuật luôn tạo cho khách hàng những ấn

Trang 7

tượng tốt nhất Công ty xem khả năng làm hài lòng khách hàng là thước đothành công của chính mình Nhờ đó, do sự nỗ lực không ngừng phát triển vớinhững nổ lực hết mình, Công ty ngày càng chứng tỏ uy tín của mình trên thịtrường và ngày càng nhận được dự án công trình lớn.

Để thúc đẩy cho hoạt động chính của công ty là xây dựng các côngtrình nhà các loại và bán buôn các sản phẩm vật liệu xây dựng công ty luôn cốgắng tìm tòi và học hỏi để ngày một phát triển

1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình sản xuất sản phẩm

Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là xây dựng nhà các loại vàthương mại dịch vụ :

Xây dựng nhà các loại ( lĩnh vực kinh doanh chính )

Bán buôn đồ dùng cho gia đình ,máy vi tinh ,thiết bị ngoại vi và phầnmềm

Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

Bán buôn máy móc và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng và trongnông nghiệp

Bán buôn các loại thép

1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công Ty

Phòng thi công xây dựng

Đội A

Đội

B

Đội

Trang 8

Giám Đốc : là ông Lưu Xuân Điệu, là người giữ chức vụ quan trọng

nhất ,cao nhất trong công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nướcCộng Hòa XHCNVN, toàn thể nhân viên về hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty Là người có trách nhiệm về những quyết định đó Giám Đốc cònlà người có nhiệm vụ tiếp nhận ý kiến sáng tạo của cấp dưới, luôn có cái nhìnbao quát, bình tĩnh theo dõi mọi hoạt động của Công Ty thật khách quan vàluôn tạo môi trường làm việc thuận lợi cho các nhân viên

Phòng kinh doanh và tổ chức lao động: Chịu trách nhiệm nghiên cứu

thị trường, tìm kiếm khách hàng cũng như nhà cung cấp tốt nhất ,hiệu quảnhất để tạo uy tín cho Công Ty Là bộ phận liên tiếp đưa ra đơn đặt hàng vàcác hợp đồng kinh tế, song song là nhiệm vụ theo dõi việc thực hiện hợp đồngcủa đối tác, tạo sức ép để khách hàng có trách nhiệm trong việc thực hiện hợpđồng Kiểm tra số lượng và chất lượng hàng hóa thực tế được nhập và xuấtgiao đơn đặt hàng để giao ngay hoặc gửi bán cho khách hàng Đề xuất với bangiám đốc phương hướng hoạt động kinh doanh, các biện pháp khắc phục khókhăn nhằm phát huy những điểm mạnh, hạn chế mặt yếu để đủ sức cạnh tranhvới những đối thủ khác giữa biển cả của thị trường hiện nay đồng thời giúpgiám đốc nắm được khả năng trình độ kỹ thuật của cán bộ công nhân viên, đề

ra chương tình đào tạo bồi dưỡng cho công nhân lành nghề

Phòng kế toán: làm nhiệm vụ theo dõi, ghi chép mọi hoạt động kinh

doanh của công ty Đồng thời, quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn tàichính và tài sản của công ty Lập kế hoạch, phân tích tình hình tài chính vàhạch toán tổng hợp về các khoản công nợ, doanh thu, khoản nộp ngân sáchnhà nước được báo cáo theo định kỳ và trình lên ban Giám Đốc để nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đảm bảo việc thực hiện tốt thu chi tàichính ,nộp ngân sách nhà nước Ngoài ra, kế toán phải thường xuyên kiểm tra,

Trang 9

đối chiếu sổ sách, số liệu, công tác kế toán, kiểm toán nhanh chóng, chínhxác, trung thực và đúng quy định của phát luật, theo dõi tình hình nhân sự,theo dõi chấm công chi trả lương và các khoản liên quan.

Phòng kỹ thuật, xây dựng, vật tư: thực hiện các công tác kỹ thuật xây

dựng các công trình nhà ở cũng như có những dịch vụ tiện ích nhất cho kháchhàng như : thiết kế, lắp ráp, sửa chữa bảo hành các linh kiện Cung cấp cácdịch vụ về văn phòng cho khách hàng và có trách nhiệm tham gia làm hồ sơ

dự thầu và lập kế hoạch tiến độ thi công trên cơ sở các hợp đồng đã được kýtrước khi thi công, bóc tách bản vẽ, tiền lương, dự đoán tiến độ thi công

Phòng thi công xây dựng : Giám sát và xây dựng các công trình nhận

về Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công, đảm bảo đúng thiết kế,tiêu chuẩn xây dựng và đảm bảo chất lượng Ngoài ra, có nhiệm vụ bảo đảmquản lý máy móc, sửa chữa khi có sự cố xảy ra để kịp thời phục vụ sản xuấtđạt hiệu quả cao

1.1.4 Kết quả kinh doanh một số năm gần đây

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH Kim Khí Phúc

Hưng được thể hiện qua các năm sau :

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh ( 2013-2015 )

(Đơn vị : đồng vnđ )

Chỉ

So Sánh Năm

2014/201 3

Năm 2015/201 4

Trang 10

Nhận xét qua bảng số liệu trên ta thấy :

Năm 2013 doanh thu đạt 17.739.051.704 (đồng ) và chỉ sau 1 nămdoanh thu đạt gấp 1.21 lần tương ứng với 3.762.481.321 (đồng ) so với năm

2013 mức tăng trưởng liên tiếp qua các năm tiếp theo năm 2015 so với năm

2014 là 1,44 lần Như vậy qua một số chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận chothấy chiều hướng kinh doanh của công ty đang phát triển Để đạt được điềuđó công ty đã có rất nhiều cố gắng và nỗ lực của toàn thể nhân viên trongcông ty như : tìm kiếm thị trường mở rộng hệ thống đại lý phân phối sảnphẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng làm cho doanh thu tăng qua các năm cụthể về số tương đối năm 2014 tăng 21% so với năm 2013 ,năm 2015 tăng43% so với năm 2014

Có thể nói đây là tỉ lệ tăng trưởng khá ổn định cho một doanh nghiệp đãhoạt động được 12 năm.Tất cả những kết quả hoạt động kinh doanh đạt đượclà do công ty đã vận dụng tốt các yếu tố về thị trường ,các chiến dịchMarketting và hơn hết chính là sự làm việc nghiêm túc của tập thể cán bộcông nhân nói chung và của toàn công ty nói riêng Công ty cần duy trì khảnăng phát triển hiện có và cần có các kế hoạch phát triển chiến lược lâu dàihạn

Về lợi nhuận :

Hàng năm công ty làm ăn đều có lãi và lợi nhuận tăng cao qua cácnăm Lợi nhuận năm 2014 là 1.204.100.382 tăng 21.77 % so với năm 2013 ,năm 2015 đạt 2.071.744.975 tăng 72.05 % so với năm 2014 chứng tỏ rằngcàng ngày doanh nghiệp càng biết vận dụng, và tiếp kiệm những khoản chiphí để có thể tối đa hoá lợi nhuận

1.2 Đặc điểm công tác kế toán

1.2.1 Hình thức kế toán

Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting

Trang 11

Sơ đồ trình tự kế toán trên máy vi tính tại Công Ty

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu

-Háng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,xác định TK ghi Nợ, TK ghi Có để nhập giữ liệu vào máy vi tính theo cácbảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phầnmếm kế toán Các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp

-Cuối tháng ( hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết ) kế toán thực hiệncác thao tác khóa sổ ( cộng sổ ) và lập báo cáo tài chính, việc đối chiếu giữacác số liệu chi tiết được thực hiên tự động và luôn đảm bảo chính xác, trungthực theo đúng thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thểkiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in

ra giấy Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được

-Sổ tổng hợp,sổ cái -Nhật ký chung -Sổ chi tiết

Chứng từ kế

Báo cáo tàichính

Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán

cùng loại

Trang 12

in ra giấy đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định

1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán.

Sơ đồ bộ máy kế toán theo phương thức tập trung tại Công Ty

Kế toán trưởng (trưởng phòng ): Kế toán trưởng có nhiệm vụ hướng

dẫn chế độ thể lệ kế toán Tài chính cho mọi nhân viên, ký duyệt các chứng từliên quan đến hợp đồng kinh tế, báo cáo quyết toán cho năm tài chính, thammưu cho Giám Đốc trong việc ký kết hợp đồng kinh tế Xây dựng tổ chức kếhoạch đào tạo ,bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ nhân viên kếtoán ,kiểm tra kiểm soát mọi hoạt động của nhân viên kế toán Tổ chức phântích hoạt động kinh tế, đánh giá đúng tình hình sản xuất của công ty, thúc đẩyhoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng chiến lược phát triển cho công ty

Kế toán tổng hợp và TSCĐ: có nhiệm vụ tổng hợp các báo cáo theo

đúng quy định của nhà nước, nhập dữ liệu vào máy tính kịp thời chính xác để từđó làm cơ sở cho việc tổng hợp, tập hợp chi phí, tính toán giá thành sản phẩmcho từng loại, tổng hợp tình hình tài chính sản xuất kinh doanh trong tháng, lậpbáo cáo tài chính Sau khi đã lấy đủ báo cáo, kế toán tổng hợp vào sổ sách, phântích tình hình tài chính trong tháng quý năm Theo dõi TCCĐ và tính khấu haohàng tháng , theo dõi thanh lý TCCĐ,kiểm tra quyết toán sửa chữa lớn TSCĐ, táiđầu tư, lập hồ sơ thủ tục về đầu tư xây dựng cơ bản, quyết toán

Kế toán tiền mặt tiền gửi ngân hàng ,tiền lương : Kiểm tra, theo dõi

Kế toán trưởng

Kế toán CN

Kế toán kho ,vật tư

Trang 13

việc cập nhật báo cáo hàng ngày kịp thời và chính xác tình hình thu chi quỹtiền mặt tại Công ty có xác nhận của Thủ quỹ, kiểm tra các chứng từ hợp lý,hợp lệ của từng loại chứng từ trước khi trình ký bảo đảm việc thanh toán đúngquy định, đầy đủ và chính xác

Đồng thời, theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, bảo hiểm, kinh phícông đoàn Hàng tháng kiểm tra tính chính xác, hợp lý, hợp lệ bảng chấmcông và các giấy tờ liên quan đến tính lương tính thưởng, lập bảng tổng hợpthanh toán tiền lương, bảo hiểm và các chế độ khác, trích lập bảng phân bổtiền lương, bảo hiểm, kinh phí công đoàn trình kế toán trưởng và các bộ phậnliên quan,theo dõi tình hình thu ,chi tiền mặt ,lập báo cáo thu chi,tạm ứng

Kế toán doanh thu -công nợ : Kiểm tra, theo dõi việc cập nhật sổ sách,

báo cáo hàng ngày tình hình công nợ tại công ty, có xác nhận của bộ phậnkinh doanh, hàng ngày kiểm tra tính chính xác hợp lý, hợp lệ chứng từ liênquan đến kế toán công nợ trước khi trình ký, theo dõi chi tiết từng chủ nợ, chitiết số nợ phải thu, phải trả các khoản nợ đến hạn, quá hạn Cuối tháng lậpbáo cáo công nợ kịp thời, chính xác trình kế toán trưởng và các bộ phận liênquan

Đồng thời, dựa trên hoá đơn bán hàng để phản ánh doanh thu bán hàngvà các khoản điều chỉnh doanh thu

Kế toán kho,vật tư : Hàng ngày tổng hợp kinh doanh xuất nhập khẩu

trong ngày, theo dõi tình hình nhập –xuất –tồn, theo dõi tình hình sử dụnghàng hóa, các hàng hóa tồn trong kho, các hàng hóa đã hết và theo dõi thờigian bảo hành các sản phẩm tồn kho để phòng ban khác nắm bắt thông tin, đểđề ra phương hướng tiêu thụ sản phẩm

Thủ kho phải thường xuyên kiểm tra đối chiếu giữa số tồn kho trong thẻkho với số hàng hóa thực tế có trong kho Căn cứ vào số tồn kho trong thẻkho thủ kho định kế hoạch kiểm kê lần lượt các hàng hóa trong kho để cho thẻ

Trang 14

kho luôn luôn phù hợp với hàng hóa thực tế có trong kho Nếu phát hiện sốlượng hàng hóa tồn kho và thẻ kho không khớp nhau thì phải báo ngay cho bộphận kế toán biết để tìm nguyên nhân chênh lệch.

1.2.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.

Hiện nay công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết địnhsố 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 củanăm và kết thúc vào ngày 31/12 của năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam

Phương thức hạch toán hàng tồn kho : Công ty hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kế toán TSCĐ : Áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐtheo đường thẳng

Phương pháp tính thuế GTGT : Công Ty áp dụng tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ

Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho : Công ty áp dụng phươngpháp thực tế đích danh

1.2.4 Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở công ty :

Trong những mục tiêu cải cách hệ thống kế toán lâu nay của nhà nước

là tạo ra điều kiện chi việc ứng dụng tin học và hạch toán, kế toán bởi vì tinhọc đã và sẽ trở thành một trong những công cụ quản lý kinh tế hàng đầutrong khi đó Công Ty TNHH Kim Khí Phúc Hưng là một công ty hoạt độngchủ yếu trong lĩnh vực xây lắp, trong tháng có rất nhiều nghiệp vụ kinh tế PScần ghi chép mà công việc kế toán chủ yếu được tiến hành bằng phần mềm kếtoán Fast accouting , phần mềm có tác dụng :

 Giảm bớt khối lượng ghi chép và tính toán

 Tạo điều kiện cho việc thu thập, xử lý, cung cấp thông tin kế toán

Trang 15

nhanh chóng kịp thời về tình hình tài chính của công ty.

 Tạo niềm tin vào các báo cáo tài chính mà công ty cung cấp cho cácđối tượng bên ngoài

 Giải phóng các kế toán viên khỏi công việc tìm kiếm, kiểm tra sốliệu trong việc tính toán, số học đơn giản để họ dành nhiều thới gian cho laođộng sáng tạo của cán bộ quản lý

Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty TNHH Kim Khí Phúc Hưng là hình thức “Nhật Ký Chung”

Hóa đơn GTGT, PXK NVL

Sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL-CCDC Sổ nh t ký chung ật ký chung

Sổ nh t ký đ c ật ký chung ặc

bi t ệt

Bảng tổng hợp chi tiết NVL Sổ cái TK 152

Bảng cân đối số

phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 16

Chương II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIM KHÍ PHÚC HƯNG 2.1 Đặc điểm, phân loại và đánh giá nguyên vật liệu tại Công Ty.

2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công Ty.

Nguyên vật liệu là một bộ phận trọng yếu của tư liệu sản xuất, nguyênvật liệu là đối tượng của lao động đã qua sự tác động của con người Trong đóvật liệu là những nguyên liệu đã trải qua chế biến.Vật liêu được chia thànhvật liệu chính, vật liệu phụ và nguyên liệu gọi tắt là nguyên vật liệu

Hiện nay hoạt động ở Công Ty là xây dựng nhà các loại.Do vậy Công

Ty sử dụng một lượng lớn NVL và liên quan đến ngành xây dựng như : đá,sắt, thép, xi măng, cát và công ty chủ yếu mua thép từ bên ngoài về nhậpkho và xuất dùng cho công trình hoặc bán , các nguyên vật liệu khác công tythường mua tại nơi thi công công trình và xuất trực tiếp sử dụng Vì dùng vớisố lượng lớn nên Công Ty có thể phân loại chi tiết để dễ dàng trong công việcquản lý

Công tác quản lý nguyên vật liệu :

Mặc dù công ty chủ yếu là nguyên vật liệu có giá trị lớn nhưngkhâu bảo quản chưa thực sự được quan tâm.Những nguyên vật liệu này đượccất vào chung 1 kho và không có sự phân chia, phân loại rõ ràng Trong nhiềutrường hợp, nguyên vật liệu đã bị mất mát và không rõ nguyên nhân Dokhông rõ nguyên nhân nên cũng không thể xử phạt được một đối tượngnào.Công ty cần phải lưu ý điểm này và cần đưa ra những thay đổi về quyđịnh, quy chế, sắp xếp kho bãi nguyên vật liệu để hạn chế những mất mátkhông đáng có

Trang 17

2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu tại Công Ty

Đối với nguyên vật liệu công ty được phân loại như sau:

Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty, là

cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm xây dựng cơ bản Nó bao gồm hầu hếtcác loại vật liệu mà công ty sử dụng như: xi măng, sắt, thép, gạch, ngói, vôi

ve, đá, gỗ… Trong mỗi loại được chia thành nhiều nhóm khác nhau, ví dụ: ximăng trắng, xi măng P400, xi măng P500, thép  6A1, thép d20, thép 20A2… thép tấm, gạch chỉ, gạch rỗng, gạch xi măng

Nguyên vật liệu phụ : Là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung

cấp nhiệt lượng cho các loại máy móc, xe cô như xăng, dầu

Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết

bị mà công ty sử dụng bao gồm phụ tùng thay thế các loại máy móc, máy cẩu,máy trộn bê tông và phụ tùng thay thế của xe ô tô như: các mũi khoan, sămlốp ô tô

Phế liệu thu hồi: bao gồm các đoạn thừa của thép, tre, gỗ không dùng

được nữa, vỏ bao xi măng… Nhưng hiện nay công ty không thực hiện đượcviệc thu hồi phế liệu nên không có phế liệu thu hồi

2.1.3 Tính giá nguyên vật liệu tại Công Ty

Phương pháp tính giá nhập kho nguyên vật liệu.

Do NVL ở Công Ty chủ yếu là mua ngoài do đó mà giá gốc của nguyênliệu, vật liệu mua ngoài bao gồm :

Công ty mua NVL dùng cho hoạt động xây dựng nhà cửa đều chịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ , giá trị của NVL mua ngoài đượcphản ánh theo giá có thuế GTGT đầu vào

Giá trị thực tế của NVL bao gồm:

-Giá mua ghi trên hóa đơn

-Các lọa thuế không được hoàn lại( thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu

Trang 18

thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu )

-Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến thu mua NVL( như chi phí vậnchuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm của NVL từ nơi mua vềđến kho của đơn vị, chi phí của bộ phận thu mua vận chuyển)

Ta có thể lấy 1 ví dụ thực tế đã tính giá nhập kho như sau:

Ngày 4 tháng 3 năm 2016 Công ty TNHH Kim Khí Phúc Hưng muavà nhập kho Xi Măng Xuân Thành với số lượng 1 tấn, đơn giá 1.018.181, 82đồng/tấn Thuế GTGT được khấu trừ là 10% Như vậy, giá trị nhập kho của ximăng này là :

=1x 1.018.181,82= 1.018.181,82 đồng ( không bao gồm thuế GTGTđược khấu trừ)

Phương pháp tính giá xuất kho:

Công Ty hiện đang sử dụng phương pháp xuất kho là phương pháp thựctế đích danh Hệ thống kế toán đang áp dụng là kế toán kê khai thường xuyên

Theo phương pháp tính giá thực tế đích danh thì đây là phương án tốtnhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp vớidoanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thumà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trịthực tế của nó

Ưu điểm : Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợpcủa kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàngxuất kho đem bán phù hợp cới doanh thu mà nó tạo ra: Giá trị hàng tồn khođược phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó

Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiệnkhắt khe chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồnkho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thìmới có thể áp dụng được phương pháp này: Đối với những doanh nghiệp có

Trang 19

nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

2.2 Kế toán quản lý chi tiết nguyên vật liệu tại đơn vị:

Công ty đang áp dụng phương pháp thẻ song song Thẻ này được lập ởngười quản lý kho Là thủ kho

Sơ ồ 2.1 Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song

Ở kho: Thủ kho sẽ theo dõi, phản ánh số nguyên vật liệu nhập, xuất,

tồn thực tế trên Thẻ kho

Ở phòng kế toán: Kế toán theo dõi, phản ánh số lượng nhập, xuất, tốn

kho trên sổ chi tiết vật tư hàng hóa Số liệu trên sổ chi tiết sẽ được dùng đểlập báo cáo kế toán NVL và được đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợptrên sổ cái TK 152

Thẻ kho sẽ được đối chiếu với sổ chi tiết vật tư, hàng hóa hàng tháng.Xem xét có sự chênh lệch giữa theo dõi của hai nơi độc lập Từ đó, tìm hiểunguyên nhân xuất phát từ đầu Và đưa ra những phương hướng giải quyếtthích hợp

Phòng kế toán – tổng hợp

Kho

Sổ chi tiết

v t tư, hàng ật ký chung hóa

THẺ KHO

(SỔ KHO)

Phiếu nh p kho ật ký chung

Phiếu xuất kho

Số lượng thực nh p, thực ật ký chung

xuất

Trang 20

2.3 Chứng từ kế toán và quá trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu tại Công Ty.

2.3.1 Chứng từ kế toán.

Hiện nay, Công Ty đang sử dụng chế độ kế toán theo quyết định số48/2006/QĐ-BTC Và đang sử dụng một số chứng từ cho phần hành này là :

-Hóa đơn mua hàng:

Đây là chứng từ gốc Chứng từ này là căn cứ để lập các chứng từ kháccũng như là cơ sở để vào các sổ chi tiết và sổ tổng hợp Chứng từ này baogồm các nội dung về số lượng, giá trị nguyên vật liệu, số hóa đơn, tiền thuếgiá trị gia tăng đầu vào, ngày tháng mua, người bán Căn cứ để kê khai thuếgiá trị gia tăng đầu vào của Công Ty

-Phiếu nhập kho

Sau khi đã hóa đơn đầu, kiểm tra số lượng NVL nhập kho và tiến hànhlập phiếu nhập kho theo số thực nhập Nội dung chứng từ này bao gồm sốhiệu chứng từ , đơn vị bán hàng, tên vật tư, số lượng thực nhập, đơn giá thànhtiền

-Phiếu xuất kho

Thông thường đối với phần hành NVL phiếu xuất kho thường là xuấtcho sản xuất, bán hàng, vận chuyển Khi có lênh sản xuất thì sẽ tiến hành xuấtkho nguyên vật liệu

2.3.2 Quy trình luân chuyển chứng từ

Trang 21

-Nhập kho

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ nhập kho nguyên vật liệu

Người bán nguyên vật liệu sẽ cung cấp nguyên vật liệu cùng hóa đơn vềđến Công Ty Và chuyển cho kế toán NVL ở phòng kế toán Kế toán này sẽcăn cứ vào số hàng hóa thực nhận mà lập phiếu nhập kho Và phiếu này sẽđược chuyển xuống cho thủ khô sau khi kierm NVl về số và chất lượng và sẽký nhận

Cuối cùng, phiếu nhập kho sẽ được tập hợp cho kế toán trưởng ký vàđược lưu trữ ở phòng kế toán

Kế toán trưởng Kế toán nguyên v t li u ật ký chung ệt

-Nh n phiếu Nk ật ký chung -Kiểm tra số và chất lượng -Đối chiếu với phiếu

nh p kho ật ký chung -Ký xác nh n ật ký chung

Phiếu nh p ật ký chung kho

Hóa đơn giá

trị gia tăng

Bảng kê mua hàng hóa

Trang 22

-Xuất kho

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu

Giám đốc sẽ phát lệnh xuống phòng kế toán để xuất kho NVL chonhững mục đích khác nhau như cho sản xuất, bán hàng, vận chuyển kế toáncăn cứ vào đó lập phiếu xuất kho Sau đó, phiếu này sẽ được giám đốc xácnhận và sẽ chuyển xuống cho thủ kho để xuất đúng số lượng và thủ kho sẽ kýnhận cũng nhưu người nhận NVL sẽ ký vào phiếu đó Cuối cùng, kế toántrưởng sẽ ký phiếu xuất kho và được lưu trữ ở phòng kế toán

Kế toán trưởng

Thủ kho người nh n ật ký chung NVL

Kế toán nguyên v t ật ký chung

li u ệt Giám Đốc

L p phiếu xuất ật ký chung kho

Ký nh n ật ký chung lưu trữ ở phòng kế toán

-Xuất kho theo phiếu xuất kho -ghi chép số

lượng NVL xuất, -ký xác nh n ật ký chung Chuyển l nh, ệt

ký xác nh n ật ký chung

Trang 23

Kiểm kê kho nguyên vật liệu:

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kiểm kê kho nguyên vật liệu.

Định kỳ hoặc đột xuất, với lệnh của Giám Đốc công ty sẽ tiến hànhkiểm kê hàng hóa thực chất còn đang tồn trong kho và kế toán viên sẽ tiếnhành lập biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa.Biên bản này rất quan trọng vì nó

sẽ xác định số thực tế trong kho và số ghi trên sổ sách.Tìm ra nguyên nhân tạisao lại thiếu nguyên vật liệu , trách nhiệm thuộc về ai và có biện pháp quảnlý.Biên bản này sẽ được lưu trữ ở phòng kế toán và thủ kho sẽ giữ một bản

2.4.Tài khoản sử dụng và quy trình hách toán nguyên vật liệu tại Công Ty

2.4.1 Tài khoản sử dụng

Phần hành kế toán nguyên vật liệu thì tài khoản chính sử dụng là táikhoản 152-Nguyên vật liệu Tài khoản 152 ở Công Ty không có tài khoảncấp 2 do công ty phần mền kế toán nên mỗi loại tài khoản đều có một mãriêng biệt Tuy nhiên, nếu muốn xem NVL nào tồn bao nhiêu thì cần phải mởsổ chi tiết vật tư, hàng hóa

Những tài khoản liên quan khác đến phần này là:

-Do công việc theo chế độ kế toán là quyết định 48/2006/QĐ-BTC dođó khi xuất kho đưa vào sử dụng thì sẽ sử dụng tài khoản 154-Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang Tài khoản phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm

Tham gia kiểm kê, ký xác nh n vào ật ký chung số lượng thực tế NVL tồn kho

Giám đốc Kế toán nguyên

v t li u ật ký chung ệt

Kế toán trưởng

Biên bản kiểm kê

Trang 24

bên Có, dư bên Nợ

-Tài khoản tiếp theo thường xuyên liên quan đến TK 152 đó chính làTài Khoản 133-Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ Tài khoản sử dụng docông ty NVL dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ Tài khoản phát sinh tăng bên Nợ,Phát sinh giảm bên Có, dư bên Nợ

- Các Tài khoản thanh toán như tài khoản 111-Tiền Mặt, 112-Tiền gửingân hàng, 331-phải trả người bán Đối với những hóa đơn mua dưới 20 triệuthì công ty thường thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, còn nếu với hóa đơn từ

20 triệu trở lên thì công ty sẽ thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Tài khoản

111, 112 có số phát sinh tăng bên Nợ, giảm bên Có, và số dư bên Nợ Còn đốivới tài khoản 331-đây là tài khoản phát sinh tăng bên Có, giảm bên Nợ, dưcuối kỳ cả beeb Nợ, bên Có

-Liên quan đến phần hành này công ty còn sử dụng thêm cả tài khoản642- chi phí bán hàng Tài khoản này phát sinh tăng bên Nợ, giảm bên Có vàkhông có số dư cuối kỳ

2.4.2 Hạch toán tăng nguyên vật liệu.

2.4.2.1 Quy trình hạch toán chi tiêt

Sổ chi tiết

v t ật ký chung tư, hàng hóa

Phần mềm kế toán Chứng từ kế toán

Phiếu nh p kho ật ký chung Hóa đơn GTGT đầu vào

Phiếu chi Bảng kê mua hàng

Trang 25

Từ các hóa đơn chứng từ gốc, chúng ta sẽ tiến hành nhập liệu vào phầnmền kế toán và khi đó phần mền sẽ tự động chạy ra phiếu nhập kho, phiếuchi Từ những phiếu nhập kho này phần mềm cũng tự động ghi vào sổ chi tiếtvật tư, hàng hóa

Phần mềm sẽ yêu cầu ta nhập các thông tin như nhà cung cấp, số lượnghàng hóa, đơn giá, phần trăm thuế giá trị gia tăng, hóa đơn

-Để phán ánh thực trạng kế toán trong thời gian thực tập tôi đã thamkhảo và sử dụng số liệu chủ yếu là tháng 4 năm 201

Phương pháp hạch toán :

Thủ tục chứng từ nhập kho NVL: Quy trình luân chuyển PNK: theo quyđịnh tất cả NVL khi về đến công ty đều phải làm thủ tục kiểm nhận và nhậpkho Khi nhận được hóa đơn của người bán hoặc của nhân viên NVL mangvề, ban kiểm nghiệm của công ty sẽ đối chiếu với kế hoạch thu mua về vàkiểm tra về số lượng, chất lượng quy cách sản xuất của NVL để nhập kho

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán lập PNK theo (MS01-VT), PNKphải có đầy đủ chữ ký của kế toán trưởng và thủ kho mới hợp lệ

PNK NVL được lập thành 3 liên đặt giấy than viết 1 lần, trong đó: Liên 1: lưu tại quyển

Liên 2: giao cho người nhập hàng

Liên 3: dùng để luân chuyển và ghi sổ kế toán

Người lập PNK ghi cột tên chủng loại, quy cách và số lượng nhập theochứng từ

Thủ kho ghi cột thực nhập, kế toán ghi cột đơn giá và thành tiền

Trang 26

Ví dụ: Trường hợp mua hàng nhập kho chưa thanh toán cho người bán

Sau khi nhận được hóa đơn, kế toán Công Ty tiến hành nhập vào phần mềm kế toán như sau:

Trang 27

B1: Vào mục Mua Hàng chọn phiếu nhập mua

Trang 28

B2: Điền các thông tin liên quan vào phiếu nhập mua trên hệ thống( Mã vật

tư, tên vật tư, số lượng, đơn giá, thành tiền, định khoản)

Trang 29

B3: Vào mục HĐ Thuế, hạch toán thuế, việc này tiện cho theo dõi hóa đơn đầu ra và hóa đơn đầu vào của công ty Giúp cho việc kê khai thuế với các cơ quan nhà nước

Định Khoản: Nợ Tk 1521: 92.072.242

Nợ Tk 133: 9.207.224

Có Tk 3311: 101.279.466

Trang 30

B4: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0006410 ngày 02/04/2016 Kế toántiến hành lập phiếu nhâp kho để ghi sổ , kiểm tra giữa số lượng trên phiếu vàsố lượng thực nhập Ngoài ra, còn là căn cứ để đối chiếu số liệu giữa phòngkế toán và kho

Phiếu nhập kho:

Trang 31

B5: Bước cuối cùng của quy trình hạch toán chi tiết là phần mền kế toán sẽ

tự động ghi sổ chi tiết vật tư hàng hóa.Chứng từ nhập kho trên cũng được ghi sổ như sau:

-Vào phần mềm kế toán chọn thông tin sổ chi tiết tài khoản 152, lọc kết quả cho ra sổ chi tiết tài khoản 152

Trang 32

Sổ chi tiết

Tại kho lưu trữ nguyên vật liệu:

+thẻ kho( sổ kho):

Với sổ này thì sẽ dự vào số lượng thực nhập tại kho và phiếu nhập kho.Trong một số trường hợp đặc biệt dù chưa có phiếu nhập kho do phòng kếtoán gộp số lượng hàng hóa rồi mới nhập kho những NVL đã tiến hành nhập

Trang 33

kho thì vẫn ghi số như bình thường và sẽ ghi số liệu chứng từ và đối chiếunhập sau.

Thẻ kho chỉ ghi số lượng, không ghi giá trị Mỗi loại NVL khách nhau

sẽ có một thẻ kho(số kho ) riêng Và được ghi theo tháng Khi hết một tháng

sẽ tính số còn lại tồn kho cuối kỳ và chuyển sang tháng sau làm số dư đầu kỳ.Cứ tính như vậy đến khi hết năm Và sổ này thường căn cứ để đối chiếu vớisổ cái tài khoản 152 Và theo dõi số lượng nhập, xuất , tồn trong kỳ từng loạiNVL

Thẻ kho

Trang 34

2.4.3 Hạch toán giảm nguyên vật liệu

2.4.3.1 Quy trình hạch toán chi tiết

Quy trình này cũng tương tự như quy trình hạch toán tăng nguyên vật

Sổ chi tiết v t ật ký chung

tư hàng hóa

Phần mềm kế toán Chứng từ

L nh sản xuất ệt

Ngày đăng: 30/12/2017, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w