1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại bảo hiểm xã hội tỉnh bắc giang giai đoạn 2012 2016

75 170 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 287,1 KB
File đính kèm 2.rar (229 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài: BHXH có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội bền vững, công bằng và an toàn trong mỗi quốc gia trên thế giới. Ở nước ta BHXH được Đảng và nhà nước đặc biệt quan tâm vì BHXH đã phát huy tích cực và đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của NLĐ. Mục đích của BHXH là bảo đảm thu nhập cho NLĐ và gia đình họ khi gặp những khó khăn trong cuộc sống làm giảm hoặc mất thu nhập. Trong các khâu của BHXH thì công tác thu là quan trọng nhất, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của hệ thống. Việc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tạo điều kiện cho công tác chi trả các chế độ BHXH đúng quy định, đảm bảo cuộc sống cho người tham gia khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do giảm hoặc mất khả năng lao động. Ngoài ra, công tác thu được thực hiện có hiệu quả sẽ góp phần tăng trưởng quỹ BHXH, khi đó quỹ BHXH sẽ hạch toán độc lập với ngân hàng Nhà nước, chủ động được nguồn chi trả cho các đối tượng hưởng BHXH. Công tác thu BHXH tại BHXH tỉnh Bắc Giang trong những năm gần đây đã đạt được một số kết quả quan trọng như: số lao động và đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc tăng, số thu BHXH tăng nhiều hơn so với những năm trước,... Tuy nhiên, BHXH tỉnh Bắc Giang cũng không tránh khỏi những hạn chế trong công tác thu như: còn nhiều chủ sử dụng lao động vẫn cố tình lách luật, tham gia BHXH mang tính đối phó, cầm chừng, NLĐ do áp lực về việc làm không dám đấu tranh để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình, tình trạng các đơn vị nợ đọng BHXH làm ảnh hưởng đến việc giải quyết chế độ cho NLĐ. Trước thực trạng trên, nhận thức được vai trò của BHXH và công tác thu BHXH đối với đời sống kinh tế xã hội, cũng như với những kiến thức đã học trong trường cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên Th.S. Trần Thị Thanh, em xin chọn đề tài: “Thực trạng công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Giang giai đoạn 20122016” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu, đánh giá việc thực hiện công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bắc Giang . Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp để thực hiện tốt hơn công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Công tác thu BHXH bắt buộc ở BHXH tỉnh Bắc Giang Phạm vi nghiên cứu: + Nội dung nghiên cứu: công tác thu BHXH bắt buộc. + Không gian nghiên cứu: BHXH tỉnh Bắc Giang + Thời gian nghiên cứu: 20122016 4. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Ngoài ra còn phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu thống kê và kế thừa từ những công trình nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài. 5. Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của bài khóa luận được chia thành 3 chương: Chương 1: Một số lý luận chung về BHXH và thu BHXH Chương 2: Thực trạng công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bắc Giang giai đoạn 20122016 Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bắc Giang  

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

5 Kết cấu của đề tài 2

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BHXH VÀ CÔNG TÁC THU BHXH 3

1.1 Một số vấn đề cơ bản về BHXH 3

1.1.1 Khái niệm về BHXH 3

1.1.2 Vai trò của BHXH 3

1.1.3 Quỹ BHXH 4

1.2 Một số vấn đề về công tác thu BHXH 7

1.2.1 Khái niệm thu BHXH 7

1.2.2 Vai trò công tác thu BHXH 8

1.3 Nội dung thu BHXH 9

1.3.1 Đối tượng thu BHXH bắt buộc 9

1.3.2 Tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc 13

1.3.3 Mức đóng và phương thức đóng BHXH 15

1.3.4 Quy trình thu nộp BHXH bắt buộc 17

1.3.5 Tổ chức thu BHXH bắt buộc 18

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu BHXH 21

1.4.1 Điều kiện kinh tế-xã hội 21

1.4.2 Chính sách tiền lương, tiền công và chính sách việc làm 22

1.4.3 Trình độ dân trí 22

1.4.4 Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thu BHXH 23

1.4.5 Trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác thu BHXH 23

1.4.6 Khung pháp lý của Nhà nước 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU BHXH BẮT BUỘC TẠI BHXH TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2012-2016 25

2.1 Giới thiệu chung về tỉnh Bắc Giang và BHXH tỉnh Bắc Giang 25

2.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang 25

2.1.2 Sơ lược về cơ quan BHXH tỉnh Bắc Giang 25

Trang 2

2.2 Thực trạng công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bắc Giang giai

đoạn 2012 – 2016 31

2.2.1 Thực trạng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2016 31

2.2.2 Thực trạng tổ chức thu BHXH bắt buộc tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2016 42

2.2.3 Thực trạng kết quả thu BHXH BB tại BHXH tỉnh Bắc giang giai đoạn 2012 – 2016 50

2.3 Đánh giá chung về công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bắc Giang 57

2.3.1 Thành tựu đạt được 57

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân hạn chế 59

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU BHXH BẮT BUỘC TẠI BHXH QUẬN CẦU GIẤY 61

3.1 Định hướng phát triển chung tại BHXH tỉnh Bắc Giang 61

3.2 Một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bắc Giang 61

3.2.1 Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến về pháp luật bảo hiểm xã hội 61

3.2.2 Cải cách thủ tục hành chính 63

3.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thu bảo hiểm xã hội 63

3.2.4 Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, chuyên làm công tác thu 64

3.2.5 Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong công tác thu BHXH 64

3.3 Một số khuyến nghị 65

3.3.1 Đối với Nhà nước và chính phủ 65

3.3.2 Đối với cơ quan BHXH Việt Nam 66

3.3.3 Đối với cơ quan BHXH tỉnh Bắc Giang 66

3.3.4 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang 66

3.3.5 Đối với các cơ quan, ban ngành khác có liên quan 67

KẾT LUẬN 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy cơ quan BHXH tỉnh Bắc Giang 28 Bảng 2.1 Bảng cơ cấu đội ngũ cán bộ công chức, viên chức và lao động của BHXH tỉnh Bắc Giang năm 2016 30 Bảng 2.2: Tình hình thực tế tham gia BHXH của các ĐVSDLĐ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2016 32 Biểu đồ 2.1: Thể hiện số ĐVSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh.32 Bảng 2.3: Cơ cấu số ĐVSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc theo khối quản lý trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đoạn 2012-2016 34 Biểu đồ 2.2: Thể hiện cơ cấu ĐVSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo khối quản lý giai đoạn 2012-2016 35 Bảng 2.4: Tình hình tham gia BHXH của NLĐ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2016 37 Biểu đồ 2.3: Thể hiện số lao động tham gia BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2016 37 Bảng 2.5: Cơ cấu số LĐ tham gia BHXHBB theo khối quản lý trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2016 38 Biểu đồ 2.4: Thể hiện cơ cấu lao động tham gia BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo khối quản lý giai đoạn 2012-2016 40 Bảng 2.6: Mức lương cơ sở của nước ta thông qua các thời kỳ 42 Bảng 2.7: Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Bắc Giang 42 Bảng 2.8: Tiền lương bình quân của NLĐ tham gia BHXH BB tại BHXH tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2016 43 Biểu đồ 2.5: Tổng quỹ lương đóng BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2016 43 Bảng 2.9: Tổng quỹ lương, tiền lương bình quân theo khối đơn vị của NLĐ tham gia BHXH BB tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2016 45

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình tổ chức thu BHXH 48 Bảng 2.10 : Kế hoạch thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bắc Giang 2012 - 2016 49 Bảng 2.11: Tình hình thực hiện thu BHXH BB tại BHXH tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2016 51 Biểu đồ 2.6: Số thu BHXH BB theo khối đơn vị tại BHXH tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2016 53 Bảng 2.13: Tình hình nợ đọng BHXH BB tại BHXH tỉnh Bắc Giang giai đoạn

2012 – 2016 55 Bảng 2.14: Tình hình nợ đọng BHXH BB theo khối đơn vị tại BHXH tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2016 56

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

BHXH có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội bền vững, công bằng và an toàn trong mỗi quốc gia trên thếgiới Ở nước ta BHXH được Đảng và nhà nước đặc biệt quan tâm vìBHXH đã phát huy tích cực và đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống củaNLĐ Mục đích của BHXH là bảo đảm thu nhập cho NLĐ và gia đình họkhi gặp những khó khăn trong cuộc sống làm giảm hoặc mất thu nhập

Trong các khâu của BHXH thì công tác thu là quan trọng nhất, quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của hệ thống Việc thu đúng, thu đủ, thukịp thời tạo điều kiện cho công tác chi trả các chế độ BHXH đúng quyđịnh, đảm bảo cuộc sống cho người tham gia khi họ bị mất hoặc giảm thunhập do giảm hoặc mất khả năng lao động Ngoài ra, công tác thu đượcthực hiện có hiệu quả sẽ góp phần tăng trưởng quỹ BHXH, khi đó quỹBHXH sẽ hạch toán độc lập với ngân hàng Nhà nước, chủ động đượcnguồn chi trả cho các đối tượng hưởng BHXH

Công tác thu BHXH tại BHXH tỉnh Bắc Giang trong những năm gầnđây đã đạt được một số kết quả quan trọng như: số lao động và đơn vị sửdụng lao động tham gia BHXH bắt buộc tăng, số thu BHXH tăng nhiềuhơn so với những năm trước, Tuy nhiên, BHXH tỉnh Bắc Giang cũngkhông tránh khỏi những hạn chế trong công tác thu như: còn nhiều chủ sửdụng lao động vẫn cố tình lách luật, tham gia BHXH mang tính đối phó,cầm chừng, NLĐ do áp lực về việc làm không dám đấu tranh để bảo vệquyền lợi chính đáng của mình, tình trạng các đơn vị nợ đọng BHXH làmảnh hưởng đến việc giải quyết chế độ cho NLĐ

Trước thực trạng trên, nhận thức được vai trò của BHXH và công tácthu BHXH đối với đời sống kinh tế xã hội, cũng như với những kiến thức

đã học trong trường cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên Th.S

Trần Thị Thanh, em xin chọn đề tài: “Thực trạng công tác thu bảo hiểm

xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận của mình.

2012-2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Nghiên cứu, đánh giá việc thực hiện công tác thu BHXH bắt buộc tạiBHXH tỉnh Bắc Giang Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp để thựchiện tốt hơn công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bắc Giang trongthời gian tới

Trang 6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thu BHXH bắt buộc ở BHXH tỉnh

Bắc Giang

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Nội dung nghiên cứu: công tác thu BHXH bắt buộc.

+ Không gian nghiên cứu: BHXH tỉnh Bắc Giang

+ Thời gian nghiên cứu: 2012-2016

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp nghiên cứu thựctiễn Ngoài ra còn phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu thống kê và kế thừa

từ những công trình nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài

5 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nộidung của bài khóa luận được chia thành 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận chung về BHXH và thu BHXH

Chương 2: Thực trạng công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh

Bắc Giang giai đoạn 2012-2016

Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công

tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bắc Giang

Trang 7

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BHXH VÀ CÔNG

TÁC THU BHXH 1.1 Một số vấn đề cơ bản về BHXH

1.1.1 Khái niệm về BHXH

Ở nước ta, BHXH là một chính sách xã hội lớn của Đảng và Nhànước, được quy định trong Hiến pháp, trong các văn kiện của Đảng vàkhông ngừng được bổ sung, hoàn thiện nhằm từng bước mở rộng và nângcao việc đảm bảo vật chất, góp phần ổn định đời sống cho người lao động

và gia đình trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động, chết, gặp rủi ro hoặc các khókhăn khác Tuy nhiên, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về BHXH, tùytheo góc độ nghiên cứu, cách tiếp cận mà người ta đưa ra định nghĩa vềBHXH

Theo tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thì “ Bảo hiểm xã hội là sự bảo vệ của cộng đồng xã hội đối với các thành viên của mình thông qua sự huy động các nguồn đóng góp vào quỹ BHXH để trợ cấp trong các trường hợp ốm đau, tai nạn, thương tật, già yếu, thất nghiệp đồng thời chăm sóc y

tế và trợ cấp cho các gia đình đông con để ổn định đời sống của các thành viên và bảo đảm an toàn xã hội.”

Theo Điều 3, Luật Bảo hiểm xã hội được Quốc hội thông qua ngày

29 tháng 6 năm 2006 thì “ Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng góp vào quỹ BHXH.”

Như vậy, phát sinh từ những nhu cầu của NLĐ và an toàn xã hội,BHXH đã trở thành phương thức dự phòng để khắc phục hậu quả của cácrủi ro xã hội, đảm bảo an toàn cho mọi thành viên trong xã hội, đồng thờitạo động lực hữu hiệu để phát triển kinh tế

1.1.2 Vai trò của BHXH

Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xãhội chủ nghĩa hiện nay, BHXH càng trở nên quan trọng trong việc gópphần đảm bảo công tác xã hội và phát triển xã hội một cách bền vững Nógiữ vai trò quan trọng không chỉ đối với NLĐ mà còn có ý nghĩa to lớn đốivới NSDLĐ và toàn xã hội

1.1.2.1 Đối với người lao động

BHXH có vai trò rất lớn đối với NLĐ, đó là điều kiện cho NLĐ hoặcthân nhân NLĐ được cộng đồng tương trợ khi NLĐ gặp phải nhưng khó

Trang 8

khăn trong cuộc sống như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết Đồng thời, BHXH cũng là cơ hội đểmỗi người thực hiện trách nhiệm tương trợ cho những khó khăn của nhữngthành viên khác trong xã hội Từ đó, các rủi ro trong lao động sản xuấtcũng như các rủi ro trong đời sống cuả NLĐ được khống chế, khắc phụchậu quả ở mức cần thiết.

Tham gia BHXH còn giúp NLĐ nâng cao hiệu quả trong chi tiêu cánhân, giúp họ tiết kiệm nhưng khoản nhỏ, đều đặn để có nguồn dự phòng cầnthiết chi dùng khi gặp những rủi ro như trên góp phần ổn định cuộc sống chobản thân và cho gia đình, có tâm lý yên tâm, tự tin hơn trong cuộc sống

1.1.2.2 Đối với người sử dụng lao động

BHXH giúp cho các tổ chức sử dụng lao động, các doanh nghiệp ổn định hoạt động thông qua việc phân phối các chi phí cho NLĐ một cách hợp lý BHXH góp phần làm cho lực lượng lao động của mỗi đơn vị ổn định về đời sống và tâm lý từ đó đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được ổn định, hoạt động liên tục, hiệu quả, các bên của lao động cũng gắn bó với nhau hơn

BHXH tạo điều kiện cho NSDLĐ có trách nhiệm với NLĐ, khôngchỉ khi trực tiếp sử dụng lao động mà trong suốt cuộc đời NLĐ, đến khi họgià yếu hoặc chết BHXH làm cho quan hệ lao động có tính nhân văn sâusắc, nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.1.2.3 Đối với xã hội

BHXH tạo ra cơ chế chia sẻ rủi ro, nâng cao tính cộng đồng xã hội,củng cố truyền thống đoàn kết, gắn bó giữa các thành viên trong xã hội.Trên cơ sở đó, BHXH là căn cứ để đánh giá trình độ quản lý rủi ro của từngquốc gia và hệ thống an sinh xã hội của mỗi nước BHXH còn phản ánhtrình độ phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia Trên một phương diệnnhất định, BHXH còn phản ánh và góp phần nâng cao trình độ văn hóa củacộng đồng Hoạt động BHXH cũng góp phần vào việc huy động vốn đầu

tư, làm cho thị trường tài chính phong phú và kinh tế xã hội phát triển

Do đó, BHXH là một khâu không thể thiếu trong công việc thực hiệnmục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”,

góp phần ổn định xã hội, phát triển kinh tế, đất nước.

1.1.3 Quỹ BHXH

1.1.3.1 Khái niệm về quỹ BHXH

Trong đời sống kinh tế - xã hội, người ta thường nói đến rất nhiềucác loại quỹ khác nhau như: Quỹ tiêu dùng, quỹ sản xuất, quỹ dự phòng,

Trang 9

quỹ tiền lương, quỹ phúc lợi, Tất cả các loại quỹ này đều có một điểmchung là tập hợp các phương tiện tài chính hay vật chất khác cho nhữnghoạt động nào đó theo mục tiêu định trước với những quy chế nhất định.Quỹ lớn hay nhỏ biểu thị khả năng về mặt phương tiện và vật chất để thựchiện mục tiêu đề ra.

Tất cả các loại quỹ đều không tồn tại với một khối lượng tĩnh tại mộtthời điểm mà luôn luôn biến động theo hướng tăng lên ở đầu vào với cácnguồn thu và giảm đi ở đầu ra với các khoản chi như một dòng chảy liêntục Có thể hình dung quỹ như một bể chứa nước, trong đó đầu vào có nướcluôn chảy để nước trong bể ngày càng nhiều lên, còn đầu ra là quá trình sửdụng nước làm cho nước trong bể vơi dần đi Để đảm bảo cho đầu ra ổnđịnh, người ta thiết lập một lượng dự trữ Đầu vào phải nhiều hơn đầu ra thìtrong bể mới luôn luôn có nước Bởi vậy, để quản lý và điều hành đượcmột quỹ nào đó thì không phải chỉ quản lý được khối lượng tĩnh của nó tạimột thời điểm, mà quan trọng hơn là phải quản lý được lưu lượng của nótrong một khoảng thời gian nhất định Tương tự như vậy, quỹ BHXH cũngđược hình thành từ các nguồn thu khác nhau và được sử dụng để chi trả cáctrợ cấp BHXH cho người thụ hưởng và các chi phí quản lý khác theo quyđịnh của pháp luật Vì vậy, quỹ BHXH phải được tính toán sao cho nguồnthu phải đủ lớn và phải chảy vào bể liên tục để đảm bảo các chi phí – đầu

ra của BHXH không chỉ ở hiện tại mà cả trong tương lai Khi mức chi rangày càng lớn, những người hoạch định phát triển BHXH phải tìm cách đểtăng nhiều hơn mức thu vào Khái niệm Quỹ BHXH được khái quát nhưsau:

Quỹ BHXH là một quỹ tiền tệ độc lập, tập trung, nằm ngoài ngân sách nhà nước, được hình thành từ sự đóng góp của các bên tham gia BHXH và các nguồn thu khác; sử dụng để bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho người tham gia bảo hiểm khi họ gặp phải những biến cố rủi

ro làm suy giảm sức khỏe, mất khả năng lao động, hoặc chết; nhằm ổn định đời sống cho họ và gia đình họ và chi phí cho các hoạt động nghiệp

vụ BHXH, góp phần đảm bảo an toàn xã hội và phát triển kinh tế của đất nước.

(Giáo trình BHXH – NXB Lao động – xã hội)

Như vậy, quỹ BHXH là một quỹ tiêu dùng, đồng thời là một quỹ dựphòng; nó vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội rất cao và là điềukiện, cơ sở vật chất quan trọng nhất đảm bảo cho toàn bộ hệ thống BHXHtồn tại và phát triển

Trang 10

1.1.3.2 Nguồn hình thành quỹ BHXH

BHXH là phạm trù kinh tế - xã hội tổng hợp, mặc dù tính xã hộiđược thể hiện nổi trội hơn Theo các nhà kinh tế cho rằng, kinh tế là nềntảng của BHXH vì chỉ khi NLĐ có thu nhập đạt đến một mức độ nào đó thìviệc tham gia BHXH mới thiết thực và có hiệu quả Cũng theo các nhà kinh

tế, BHXH chỉ có thể phát triển được theo đúng nghĩa trong điều kiện nềnkinh tế hàng hoá tức là người tham gia BHXH phải có trách nhiệm đónggóp BHXH để bảo hiểm cho mình từ tiền lương/thu nhập cá nhân, người sửdụng lao động cũng phải đóng góp BHXH cho người lao động mà mìnhthuê mướn từ quỹ lương của doanh nghiệp/ đơn vị đồng thời Nhà nướccũng có phần trách nhiệm bảo hộ quỹ BHXH như đóng góp thêm khi quỹBHXH bị thâm hụt Như vậy, quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ cácnguồn sau:

+ Người sử dụng lao động: Sự đóng góp này không những thể hiệntrách nhiệm của NSDLĐ đối với NLĐ đồng thời còn thể hiện lợi ích củaNSDLĐ bởi đóng góp một phần BHXH cho NLĐ, NSDLĐ sẽ tránh đượcthiệt hại kinh tế do phải chi ra một khoản tiền lớn khi có rủi ro xảy ra đốivới NLĐ của mình đồng thời cũng giảm bớt được những tranh chấp Thôngthường phần đóng góp này được xác định dựa trên quỹ lương của đơn vị,doanh nghiệp

+ Người lao động: Hệ thống BHXH ở các nước trên thế giới chủ yếuvẫn thực hiện trên nguyên tắc có đóng có hưởng vì vậy người tham gia phảiđóng góp cho quỹ mới được hưởng BHXH Người lao động tham gia đónggóp cho mình để bảo hiểm cho chính bản thân mình Thông qua hoạt độngnày người lao động đã dàn trải rủi ro theo thời gian, khoản đóng góp vàoquỹ BHXH chính là khoản để dành dụm, tiết kiệm cho về sau bằng cách làhưởng lương hưu hoặc được hưởng trợ cấp khi gặp rủi ro xảy ra Khoản trợcấp này được xác định một cách khoa học và có cơ sở theo nguyên nhân

+ Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm: Quỹ BHXH được nhà nước bảo hộ

và đóng góp khi quỹ bị thâm hụt không đủ khả năng để chi trả cho các chế

độ xã hội Nhằm mục đích đảm bảo cho các hoạt động xã hội diễn ra đượcđều đặn, ổn định Nguồn thu từ sự hỗ trợ Ngân sách Nhà nước đôi khi làkhá lớn, sự hỗ trợ này là rất cần thiết và quan trọng Có thể nói hoạt độngcủa chính sách BHXH mà không có sự hỗ trợ của Nhà nước thì chẳng khácnào đứa trẻ mới tập đi

+ Các nguồn khác: Như sự giúp đỡ của các tổ chức từ thiện trong vàngoài nước, lãi do đầu tư phần quỹ nhàn rỗi, khoản tiền thu nộp phạt từ các

Trang 11

đơn vị chậm đóng BHXH Đây là phần thu nhập tăng thêm đô bộ phậnnhàn rỗi tương đối của quỹ BHXH được cơ quan BHXH đưa vào hoạt độngsinh lời Việc đầu tư quỹ nhàn rỗi này cũng cần phải đảm bảo khả năngthanh khoản khi cần thiết, an toàn và mang tính xã hội.

1.1.3.3 Mục đích sử dụng quỹ BHXH

Quỹ BHXH được sử dụng chủ yếu cho 2 mục đích sau:

Chi trả trợ cấp cho các chế độ BHXH: Đây là khoản chi chiếm tỷ trọnglớn nhất của BHXH nhằm đảm bảo ổn định, duy trì cuộc sống cho NLĐ đồngthời góp phần ổn định sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp

Theo khuyến nghị của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) quỹ BHXHđược sử dụng để trợ cấp cho các đối tượng tham gia BHXH, nhằm ổn địnhcuộc sống cho bản thân và gia đình họ khi mà đối tượng tham gia gặp rủi ro

và các chế độ được BHXH trợ cấp là 9 chế độ BHXH đã nêu trong côngước 102 tháng 6/1952 tại Giơnevơ

Trong thực tế việc chi trả cho các chế độ BHXH diễn ra thườngxuyên trên phạm vi rộng, hầu hết các nước trên thế giới đều có nhữngkhoản chi thường xuyên là chi lương hưu và trợ cấp tuất

Chi phí cho sự nghiệp quản lý BHXH: Ngoài việc trợ cấp cho cácđối tượng hưởng BHXH, quỹ BHXH còn được sử dụng để chi cho cáckhoản chi phí quản lý như: tiền lương cho cán bộ làm việc trong hệ thốngBHXH, khấu hao tài sản cố định, văn phòng phẩm và một số khoản chikhác

Bên cạnh đó, phần quỹ nhàn rỗi phải được đem đi đầu tư sinh lời.Mục đích đầu tư quỹ BHXH là nhằm bảo toàn và tăng trưởng nguồn quỹ Quá trình đầu tư quỹ BHXH phải đảm bảo nguyên tắc: an toàn, hiệu quả,thuận tiện khi thu hồi vốn, phục vụ cho những lợi ích công cộng

1.2 Một số vấn đề về công tác thu BHXH

1.2.1 Khái niệm thu BHXH

Cũng như các tổ chức kinh tế - chính trị - xã hôi khác, tổ chức BHXHmuốn tồn tại và phát triển phải có tài chính riêng để chi dùng cho công tácthực hiện chính sách, chế độ Do đó, thu BHXH là nhân tố có tính chấtquyết định đến sự tồn tại và phát triển của BHXH ở bất kỳ một quốc gianào trên thế giới

“Thu BHXH là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối tượng tham gia phải đóng phí BHXH theo mức quy định hoặc cho phép những đối tượng tham gia tự nguyện được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình Trên cơ sở đó hình thành một

Trang 12

quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo cho việc chi trả các chế độ BHXH và hoạt động của tổ chức BHXH.”

(Nguồn: Giáo trình Quản trị bảo hiểm xã hội, Tr.78)

Như vậy, thu BHXH có vai trò rất quan trọng, nó quyết định đến sựtồn tại và phát triển của hệ thống Việc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tạođiều kiện cho công tác chi trả các chế độ BHXH đúng quy định, đảm bảocuộc sống cho người tham gia khi họ không còn khả năng lao động

1.2.2 Vai trò công tác thu BHXH

- Công tác thu BHXH là hoạt động thường xuyên và đa dạng củangành BHXH nhằm đảm bảo nguồn quỹ tài chính BHXH đạt được tậptrung thống nhất: Thu đóng góp BHXH là hoạt động của các cơ quanBHXH từ Trung ương đến địa phương cùng với sự phối hợp của các banngành chức năng trên cơ sở quy định của pháp luật về thực hiện chính sáchBHXH nhằm tạo ra nguồn tài chính tập trung từ việc đóng góp của các bêntham gia BHXH Đồng thời tránh được tình trạng nợ đọngBHXH từ các cơquan đơn vị, từ người tham gia BHXH Qua đó, đảm bảo sự công bằngtrong việc thực hiện và triển khai chính sách BHXH nói chung và giữanhững người tham gia BHXH nói riêng

- Để chính sách BHXH được diễn ra thuận lợi thì công tác thu BHXH

có vai trò như một điều kiện cần và đủ trong quá trình tạo lập cùng thựchiện chính sách BHXH: Bởi đây là đầu vào, là nguồn hình thành cơ bảnnhất trong quá trình tạo lập quỹ BHXH Đồng thời đây cũng là một khâubắt buộc đối với người tham gia BHXH thực hiện nghĩa vụ của mình Dovậy công tác thu BHXH là một công việc đòi hỏi độ chính xác cao, thựchiện thường xuyên, liên tục, kéo dài trong nhiều năm và có sự biến động vềmức đóng và số lượng người tham gia

- Công tác thu BHXH vừa đảm bảo cho quỹ BHXH được tập trung

về một mối, vừa đóng vai trò như một công cụ thanh kiểm tra số lượngngười tham gia BHXH biến đổi ở từng khối lao động, cơ quan, đơn vị ởtừng địa phương hoặc trên phạm vi toàn quốc Bởi công tác thu BHXHcũng đòi hỏi phải được tổ chức tập trung thống nhất có sự ràng buộc chặtchẽ từ trên xuống dưới, đảm bảo an toàn tuyệt đối về tài chính, đảm bảo độchính xác trong ghi chép kết quả đóng BHXH của từng cơ quan đơn vịcũng như của từng người lao động Hơn nữa, hoạt động thu BHXH là hoạtđộng liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của cả một đời người và có tính

kế thừa, số thu BHXH một phần dựa Công tác thu bảo hiểm xã hội trên sốlượng người tham BHXH để tạo lập lên quỹ BHXH, cho nên nghiệp vụ của

Trang 13

công tác thu BHXH có một vai trò hết sức quan trọng và rất cần thiết trongthực hiện chính sách BHXH Bởi đây là khâu đầu tiên giúp cho chính sáchBHXH thực hiện được các chức năng cũng như bản chất của mình.

- Hoạt động của công tác thu BHXH ở hiện tại ảnh hưởng trực tiếpđến công tác chi và quá trình thực hiện chính sách BHXH trong tương lai

Do BHXH cũng như các loại hình bảo hiểm khác đều dựa trên cơ sởnguyên tắc có đóng có hưởng BHXH đã đặt ra yêu cầu quy định đối vớicông tác thu nộp BHXH Nếu không thu được BHXH thì quỹ BHXHkhông có nguồn để chi trả cho các chế độ BHXH cho NLĐ Vậy hoạt độngthu BHXH ảnh hưởng trực tiếp đến công tác chi và quá trình thực hiệnchính sách BHXH Do đó, thực hiện công tác thu BHXH đóng một vai tròquyết định, then chốt trong quá trình đảm bảo ổn định cho cuộc sống củaNLĐ cũng như các đơn vị doanh nghiệp được hoạt động bình thường

1.3 Nội dung thu BHXH

1.3.1 Đối tượng thu BHXH bắt buộc

Việc xác định đối tượng tham gia BHXH là một trong những nhiệm

vụ lớn và quan trọng nhất của công tác thu BHXH Xác định rõ đối tượngthuộc phạm vi mình quản lý phải tham gia BHXH để có những biện phápthực hiện công tác thu tốt hơn

Theo quan điểm của Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) thì: “Đối tượngtham gia BHXH phải là những người lao động nằm trong độ tuổi được quyđịnh trong luật định, đang làm việc, hoạt động trong lĩnh vực nào đó để tạo

ra sản phẩm xã hội và tạo ra thu nhập cho bản thân”

Khi tiến hành quản lý việc đăng kí tham gia vào hệ thống BHXH củaĐVSDLĐ, cơ quan BHXH sẽ đưa ra các tiêu thức, yêu cầu NSDLĐ cótrách nhiệm cung cấp chính xác thông tin như: tên đơn vị loại hình kinhdoanh, số lao động thuộc diện tham gia…Đối với NLĐ phải cung cấpthông tin về tên, tuổi, giới tính, địa chỉ…Việc cung cấp thông tin này sẽtránh được sự trùng lặp giữa các đối tượng và sẽ được cơ quan BHXH mãhóa bằng dãy kí tự để quản lý dễ dàng, thuận tiện, tiết kiệm thời gian Thủtục hồ sơ sẽ do đơn vị SDLĐ và NLĐ của từng đơn vị lập theo mẫu quyđịnh của BHXH Việt Nam đảm bảo thống nhất trong thủ tục hành chính.Theo quy định của Luật BHXH Việt Nam thì đối tượng tham gia BHXHbắt buộc bao gồm:

1.3.1.1 Người lao động

* Giai đoạn từ 2012 – 2015:

NLĐ tham gia BHXH bắt buộc được quy định cụ thể tại Điều

Trang 14

4-Mục 1- Chương 2- Quyết định số1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 nhưsau:

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán

bộ, công chức, viên chức, kể cả cán bộ, công chức cấp xã

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ

3 tháng trở lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quyđịnh của pháp luật về lao động; người lao động; xã viên, cán bộ quản lýlàm việc và hưởng tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ đủ 3tháng trở lên trong các hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạtđộng theo Luật hợp tác xã

- Người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công thuộc cácchức danh quy định tại Khoản 13- Điều 4- Luật doanh nghiệp gồm: chủ sửhữu, giám đốc doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợpdanh, Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Thành viên hội đồngquản trị, Giám đốc hoặc tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác dođiều lệ công ty quy định

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong cácdoanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân; sĩquan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn ki thuậtthuộc Công an nhân dân; người làm công tác Cơ yếu hưởng lương như đốivới quân nhân, Công an nhân dân

- Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân; hạ si quan, chiến sĩ Công annhân dân; học sinh Cơ yếu hưởng phụ cấp được đào tạo về kĩ thuật , nghiệp

vụ mật mã do Ban Cơ yếu chính phủ quản lý

- Người lao động đã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận trợ cấpBHXH một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợpđồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình ở nướcngoài

- Phu nhân, phu quân trong thời gian hưởng chế độ phu nhân, phuquân tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài mà trước đó có tham giaBHXH bắt buộc

- Người lao động đã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận trợ cấpBHXH một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo các loạihợp đồng:

+ Hợp đồng với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp hoạt động dịch vụđưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp đưa lao động đi làm

Trang 15

việc ở nước ngoài dưới hình thức thực tập, nâng cao tay nghề và doanhnghiệp đầu tư ra nước ngoài có đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài;

+ Hợp đồng cá nhân

- Cán bộ công chức, viên chức quy định tại Khoản 3- Điều 5- Nghịđịnh số 132/2007/NĐ-CP ngày 08/8/007 cuả Chính phủ về chính sách tinhgiản biên chế được đơn vị đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu đểđược hưởng chế độ hưu trí

- Người lao động được tự đóng BHXH bắt buộc bao gồm:

+ Người lao động đã đủ tuổi để hưởng chế độ hưu trí nhưng còn thiếuthời gian đóng BHXH không quá 6 tháng quy định tại Khoản 9- Điều 58-Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006; Khoản 7- Điều 50- Nghịđinh số 68/2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007 của Chính phủ được tự đóng tiếpmột lần thông qua đơn vị cho số tháng còn thiếu để được hưởng chế độhưu trí;

+ Người lao động có thời gian đóng BHXH chưa đủ 15 năm, cònthiếu tối đa không quá 6 tháng (kể cả NLĐ đang bảo lưu thời gian đóngBHXH) mà bị chết, nếu có thân nhân đủ điều kiện hưởng chế độ tuất hàngtháng thì nhân nhân được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu thôngqua đơn vị nơi người lao động làm việc trước khi chết hoặc đóng trực tiếpcho cơ quan BHXH nơi cư trú

- Cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chứcdnh theo nhiệm kì trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị- xãhội, còn dưới 02 năm (24 tháng) công tác mới đủ tuổi nghỉ hưu theo quyđịnh, được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ công tác chờ đủtuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4- Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày15/6/2010 của Chính phủ, được đóng tiếp BHXH bắt buộc, BHYT thôngqua đơn vị đến khi đủ tuổi nghỉ hưu

- Người lao động dôi dư theo quy định tại Khoản 3- Điều 3- Thông tư

số 38/2010/TT- BLĐTBXH ngày 24/12/2010 của Bộ Lao động – Thươngbinh và Xã hội, hướng dẫn thi hành mộ số điều của Nghị định số 91/2010/NĐ- CP ngày 20/8/2010 của Chính phủ quy định chính sách đối với NLĐdôi dư khi sắp xếp lại công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ

sở hữu, được Nhà nước đóng một lần thay cho NLĐ và NSDLĐ vào quỹhưu trí, tử tuất để giải quyết chế độ hưu trí theo quy định

* Giai đoạn 2016:

NLĐ tham gia BHXH bắt buộc được quy định cụ thể tại Điều Mục 1- Chương 2- Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 như

Trang 16

+ Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03tháng (thực hiện từ 01/01/2018);

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán

bộ, công chức và viên chức;

+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công táckhác trong tổ chức cơ yếu (trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXHCông an nhân dân bàn giao cho BHXH các tỉnh);

+ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã

có hưởng tiền lương;

+ Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thamgia BHXH bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất (thực hiện từ 01/01/2016);

+ Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luậtngười lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diệnViệt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật BHXH

- Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề

do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ 01/01/2018)

1.3.1.2 Người sử dụng lao động

* Giai đoạn 2012 - 2015

NSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc được quy định cụ thể tại Điều Mục 1- Chương 2- Quyết định số1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 nhưsau:

4 Cơ quan của Đảng, Nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước ởTrung ương, cấp tỉnh, huyện đến cấp xã và đơn vị thuộc lực lượng vũ trang

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xãhội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị, đơn vị sựnghiệp thuộc tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội khác

- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (kể cả

Trang 17

các donh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) và Luật Đầu tư.

- Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo LuậtHợp tác xã

- Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuêmướn, sử dụng và trả công cho người lao động

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt độngtrên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trườnghợp Điều ước Quốc tế mà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên có quy định khác

- Các tổ chức khác có sử dụng lao động được thành lập và hoạt độngtheo quy định của Pháp luật

* Giai đoạn 2016:

NSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc được quy định cụ thể tại Điều Mục 1- Chương 2- Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 nhưsau:

Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: cơ quannhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xãhội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổchức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã,

hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sửdụng lao động theo HĐLĐ

1.3.2 Tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc

* Giai đoạn 2012 – 2015:

Tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được quyđịnh cụ thể tại Điều 6- Mục 1- Chương 2- Quyết định số1111/QĐ-BHXHngày 25/10/2011 như sau:

- Tiền lương do Nhà nước quy định:

+ NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quyđịnh thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theo ngạch,bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niênvượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) Tiền lương này tính trên cơ

sở mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng

+ Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại khoản này baogồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu theo quy định của pháp luật về tiền lương,tiền công

- Tiền lương, tiền công do đơn vị quyết định:

Trang 18

+ NLĐ thực hiện chế độ tiền lương do đơn vị quyết định thì tiềnlương, tiền công tháng đóng BHXH băt buộc là mức tiền lương, tiền côngghi trên hợp đồng lao động.

+ NLĐ có tiền lương, tiền công tháng ghi trên hợp đồng lao độngbằng ngoại tệ thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc đượctính bằng Đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương, tiền công bằng ngoại tệđược chuyển đổi bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trênthị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước công bố tại thờiđiểm ngày 02 tháng 01 cho 6 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 07 cho 6tháng cuối năm

Đối với ngoại tệ mà Ngân hàng Nhà nước không công bố tỷ giá giaodịch bình quân liên Ngân hàng thì áp dụng tỷ giá tính chéo của Đồng ViệtNam so với ngoại tệ đó áp dụng để tính thuế xuất nhập khẩu do Ngân hàngNhà nước công bố tại thời điểm ngày 02 tháng 01 cho 6 tháng đầu năm vàngày 01 tháng 07 cho 6 tháng cuối năm

Trường hợp trùng vào ngày nghỉ mà Ngân hàng Nhà nước chưa công

bố thì được lấy tỷ giá của ngày tiếp theo liền kề

+ NLĐ là người quản lý doanh nghiệp thì tiền lương,tiền công thángđóng BHXH bắt buộc là mức tiền lương do Điều lệ công ty quy định

+ Mức tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc quy định tạiKhoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung hoặc mức lương tốithiểu vùng tại thời điểm đóng:

NLĐ đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề) thìtiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so vớimức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại thì cộngthêm 5%

- Mức tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điềunày mà cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiềncông đóng BHXH bắt buộc bằng 20 tháng lương tối thiểu chung tại thờiđiểm đóng

* Giai đoạn 2016:

Tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được quyđịnh cụ thể tại Điều 6- Mục 1- Chương 2- Quyết định số 959/QĐ-BHXHngày 09/09/2015 như sau:

- Tiền lương do Nhà nước quy định

+ Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương doNhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là tiền lương

Trang 19

theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấpthâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) Tiền lương nàytính trên mức lương cơ sở.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điểm này baogồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu theo quy định của pháp luật về tiền lương

+ Người lao động quy định tại Điểm 1.6, Khoản 1 Điều 4 thì tiềnlương tháng đóng BHXH là mức lương cơ sở

- Tiền lương do đơn vị quyết định

+ Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do đơn vị quyết địnhthì tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương ghi trong HĐLĐ

Từ 01/01/2016, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụcấp lương theo quy định của pháp luật lao động

Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mứclương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của phápluật lao động

+ Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoảnnày không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng

Người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệpdạy nghề) thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% sovới mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%

- Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều này

mà cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắtbuộc bằng 20 tháng lương cơ sở

1.3.3 Mức đóng và phương thức đóng BHXH

1.3.3.1.Mức đóng

Mức đóng của NLĐ và NSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc quy định

cụ thể tại Điều 5- Mục 1- Chương 2- Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày09/09/2015 như sau:

- Đối với NLĐ tham gia BHXH bắt buộc đóng vào quỹ hưu trí, tửtuất:

Từ 01/01/2007 – 31/12/2009: Mức đóng bằng 5% TL-TC tháng làmcăn cứ đóng BHXH;

Từ 01/01/2010 – 31/12/2011: Mức đóng bằng 6% TL-TC tháng làmcăn cứ đóng BHXH;

Từ 01/01/2012 – 31/12/2013: Mức đóng bằng 7% TL-TC tháng làmcăn cứ đóng BHXH;

Trang 20

Từ 01/01/2014 trở đi: Mức đóng bằng 8% TL-TC tháng làm căn cứđóng BHXH;

- Đối với NSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc đóng:

+ Quỹ ốm đau, thai sản: Mức đóng là 3% tổng quỹ lương đóngBHXH bắt buộc cho NLĐ; trong đó NSDLĐ giữ lại 2% để chi trả kịp thờichế độ ốm đau, thai sản cho NLĐ Hàng tháng, hàng quý đơn vị quyết toánvới cơ quan BHXH, trường hợp số tiền quyết toán nhỏ hơn số tiền giữ lạithì đơn vị phải đóng số chênh lệch thừa vào tháng tiếp theo tháng quyếttoán cho quỹ BHXH

+ Quỹ TNLĐ, BNN: Mức đóng là 1% tổng quỹ lương đóng BHXHbắt buộc cho NLĐ

+ Quỹ hưu trí và tử tuất:

Từ 01/01/2007 – 31/12/2009: Mức đóng bằng 11% tổng quỹ lươngđóng BHXH bắt buộc cho NLĐ

Từ 01/01/2010 – 31/12/2011: Mức đóng bằng 12% tổng quỹ lươngđóng BHXH bắt buộc cho NLĐ

Từ 01/01/2012 – 31/12/2013: Mức đóng bằng 12% tổng quỹ lươngđóng BHXH bắt buộc cho NLĐ

Từ 01/01/2014 trở đi: Mức đóng bằng 14% tổng quỹ lương đóngBHXH bắt buộc cho NLĐ

1.3.3.2 Phương thức đóng BHXH

Nguyên tắc đóng BHXH.

Hàng tháng, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng, NSDLĐ đóngBHXH trên quỹ tiền lương, tiền công của những NLĐ; đồng thời trích từtiền lương, tiền công tháng của từng NLĐ theo mức quy định để đóng cùnglúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại Ngân hàng hoặcKho bạc Nhà nước

Hàng tháng, NSDLĐ được giữ lại 2% số phải nộp vào quỹ ốm đau,thai sản để chi trả kịp thời 2 chế độ ốm đau, thai sản cho NLĐ Hàng quýthực hiện quyết toán với cơ quan BHXH, trường hợp tổng số tiền quyếttoán nhỏ hơn số tiền giữ lại thì NSDLĐ phải nộp số chênh lệch này vàotháng đầu quý sau

NSDLĐ tham gia BHXH, đóng trụ sở chính ở địa bàn nào thì đăng kítham gia đóng BHXH tại địa bàn đó theo phân cấp của cơ quan BHXH.Trường hợp, đơn vị không đủ tư cách pháp nhân, không có tài khoản, condấu riêng thì đóng theo đơn vị quản lí cấp trên

Trang 21

+ Phương thức gián tiếp: Đơn vị SDLĐ đóng bằng hình thức chuyểnkhoản Đơn vị SDLĐ nộp tiền mặt trực tiếp tại Ngân hàng, Kho bạc hoặcchuyển qua tài khoản Ngân hàng, Kho bạc của đơn vị số tiền phải nộp sau

đó Ngân hàng, Kho bạc chuyển số tiền đơn vị nộp BHXH vào tài khoảnchuyên thu mở tại Ngân hàng, Kho bạc của BHXH tỉnh Bắc Giang

1.3.4 Quy trình thu nộp BHXH bắt buộc

Quy trình thu BHXH được hiểu là tổng thể các công việc cần phảitiến hành, theo đó là cả một quá trình sắp xếp thứ tự các công việc nào cầnphải thực hiện trước, công việc nào cần phải thực hiện sau nhằm đạt đượcmục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất

- Đối với ĐVSDLĐ lần đầu tiên tham gia BHXH

- Lập 02 bản “danh sách lao động tham gia BHXH bắt buộc” (Mẫu

số D02-TS) và bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh hoặc giấy phép hoạt động; trường hợp NSDLĐ là cá nhân thìnộp bản hợp đồng lao động

- Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao độnghoặc quyết định tuyển dụng, NSDLĐ nộp toàn bộ hồ sơ theo quy định đãnêu ở trên và sổ BHXH của NLĐ ( nếu có) cho cơ quan BHXH

+ Cơ quan BHXH :

- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra số lượng, tính hợp pháp của các loại giấy

Trang 22

tờ, đối chiếu với hồ sơ của NLĐ, ghi mã sổ quản lý đơn vị và từng NLĐtrên danh sách và trên tờ khai tham gia BHXH.

- Ký, đóng dấu vào “danh sách lao động tham gia BHXH bắt buộc”trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Cơquan trả lại đơn vị 01 bản để đơn vị đóng BHXH, cơ quan lưu 01 bản danhsách Riêng 03 tờ khai của NLĐ sau khi cấp sổ hoàn chỉnh thì trả lại đơn vị

02 tờ khai cùng với sổ BHXH

- Đối với đơn vị sử dụng lao động đang tham gia BHXH bắt buộc

+ NSDLĐ lập 02 bản “danh sách điều chỉnh lao động và mức đóngBHXH bắt buộc” (Mẫu số D02-TS) kèm theo hồ sơ như: tờ khai, quyếtđịnh tuyển dụng, quyết định thôi việc; tăng, giảm lương nộp cho cơ quanBHXH trước ngày 20 của tháng Các trường hợp tăng, giảm từ ngày 16 củatháng trở đi thì lập danh sách và thực hiện và đầu tháng kế tiếp

+ Cơ quan BHXH tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, ký, đóng dấuvào danh sách lao động tham gia BHXH, các tờ khai ( nếu có); thông báocho các đơn vị đóng BHXH, cấp sổ BHXH kịp thời cho NLĐ

Hàng tháng hoặc tháng đầu của kỳ sau (đơn vị đóng theo kỳ), căn cứ

hồ sơ tham gia BHXH và hồ sơ bổ sung (nếu có), các chứng từ chuyển tiềnđóng BHXH của đơn vị, giấy báo có của ngân hàng hoặc kho bạc Nhànước trong tháng, trong kỳ để kiểm tra, đối chiếu và xác định số ngườitham gia BHXH, tổng quỹ lương, số tiền phải đóng, số tiền đã đóng, số tiềnđóng thừa, thiếu, tiền lãi chậm đóng (nếu có) Lập 02 bản “thông báo kếtquả đóng BHXH bắt buộc” (Mẫu số C12-TS) gửi 01 bản cho đơn vị sửdụng lao động trước ngày 10 tháng sau, 01 bản lưu tại cơ quan BHXH

1.3.5 Tổ chức thu BHXH bắt buộc

1.3.5.1 Phân cấp thu BHXH bắt buộc

Phân cấp thu BHXH hợp lý là một điều kiện quan trọng trong việctạo nên hiệu quả của công tác thu cúng như công tác quản lý thu Nó giúpcho bộ máy hoạt động của tổ chức BHXH được thống nhất, không bị chồngchéo Theo Quyết định số1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 và Quyết định

số 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 công tác thu BHXH được phân cấpnhư sau:

Trang 23

tuất của đơn vị tham gia BHXH tại BHXH huyện;

- BHXH cấp tỉnh

+ Thu tiền đóng BHXH của các đơn vị chưa phân cấp cho BHXHhuyện (những doanh nghiệp có quy mô lớn hoặc doanh nghiệp có yếu tốnước ngoài);

+ Truy thu BHXH bắt buộc thuộc địa bàn quản lý theo phân cấp vànhững trường hợp BHXH huyện gửi về;

+ Giải quyết các trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tửtuất của đơn vị tham gia BHXH do BHXH tỉnh trực tiếp thu;

+ Giải quyết các trường hợp hoàn trả trên địa bàn tỉnh

có kế hoạch tổ chức thu cụ thể Sau đó phân chia công việc quản lý thu chotừng cán bộ trong đơn vị, mỗi cán bộ quản lý một khu vực khác nhau đểcông việc không bị chồng chéo lên nhau

1.3.5.2 Lập và xét duyệt kế hoạch thu BHXH hàng năm

Lập và xét duyệt kế hoạch thu BHXH hằng năm của ĐVSDLĐ và cơquan BHXH các cấp được quy định theo Quyết định số 959/QĐ-BHXHngày 09/09/2015

- Đơn vị sử dụng lao động:

Hàng năm đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm đối chiếu số laođộng, quỹ tiền lương và mức nộp BHXH thực tế cả tháng 9 với danh sáchlao động, quỹ tiền lương trích nộp BHXH tại thời điểm đó với cơ quanBHXH trực tiếp quản lý trước ngày 10/10 hàng năm

- BHXH huyện:

Căn cứ tình hình thực hiện năm trước, 6 tháng đầu năm và khả năng

mở rộng đối tượng tham gia BHXH trên địa bàn, BHXH huyện lập 02 bản

kế hoạch thu BHXH năm sau (mẫu K01-TS) gửi 01 bản đến BHXH tỉnhtrước ngày 10/6 hàng năm

Căn cứ kế hoạch thu năm sau, bộ phận Thu phối hợp với bộ phậnKHTC và các bộ phận liên quan, xây dựng kế hoạch kinh phí hỗ trợ công

Trang 24

tác thu, hoa hồng đại lý và kinh phí để gửi thông báo kết quả đóng BHXHcủa năm sau để gửi BHXH tỉnh.

- BHXH tỉnh:

Phòng Thu lập 02 bản kế hoạch thu BHXH năm sau; phối hợp cácPhòng có liên quan lập kế hoạch kinh phí hỗ trợ công tác thu đối với cácđối tượng do tỉnh trực tiếp thu; tổng hợp toàn tỉnh, lập 02 bản kế hoạch thuBHXH (mẫu K01-TS), gửi BHXH Việt Nam 01 bản trước ngày 15/6 hàngtháng

- BHXH Việt Nam:

Ban Thu căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch năm trước, ước tínhthực hiện năm nay và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu BHXH, lập kếhoạch thu BHXH, phối hợp với Ban KHTC báo cáo Tổng GĐ BHXH ViệtNam, bảo vệ kế hoạch với Nhà nước

Ban Thu phối hợp với Ban Chi lập kế hoạch kinh phí hỗ trợ công tácthu cho từng tỉnh, gửi Ban KHTC trình Tổng GĐ BHXH Việt Nam

1.3.5.3 Quản lý tiền thu BHXH

Theo quy định, BHXH cấp tỉnh, huyện không được sử dụng tiền thuBHXH vào bất cứ mục đích gì Trong một số trường hợp đặc biệt phải có

sự chấp nhận bằng văn bản của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam

Hàng quý, BHXH tỉnh và huyện có trách nhiệm quyết toán số tiền2% đơn vị được giữ lại, xác định số tiền chênh lệch, thừa, thiếu, đồng thờigửi thông báo quyết toán cho phòng thu hoặc bộ phận thu để thực hiện thukịp thời số tiền mà NSDLĐ chưa chi hết vào đầu tháng của quý sau

BHXH Việt Nam sẽ thẩm định số thu BHXH tăng theo 06 tháng hoặchàng năm đối với BHXH tỉnh

Mỗi cấp quản lý có một chức năng, nhiệm vụ khác nhau Do đó, việcquản lý và sử dụng tiền thu BHXH cũng có nhiều điểm khác nhau Tiền thuBHXH phải được quản lý chặt chẽ, mọi khoản chi hoặc thu đều phải đúngtheo quy định và được quyết toán rõ ràng nhằm đảm bảo quyền lợi chongười tham gia

1.3.5.4 Thông tin báo cáo

Công tác thông tin báo cáo trong quản lý thu là rất cần thiết, đảm bảomọi thông tin đều được cập nhật thường xuyên, liên tục Trong công tácthông tin báo cáo, các đơn vị thường sử dụng hệ thống biểu mẫu đã đượcBHXH Việt Nam quy định sẵn Vì vậy để thực hiện thông tin báo cáo theođúng quy định, cán bộ làm công tác chuyên môn phải nắm chắc từng biểumẫu cũng như trường hợp sử dụng giấy tờ đó Bên cạnh đó, cán bộ quản lý

Trang 25

thu cũng phải kiểm tra xem những thông tin mà đối tượng tham gia khaibáo đã chính xác hay chưa để còn điều chỉnh cho phù hợp.

- BHXH tỉnh, huyện: Mở sổ theo dõi và lập báo cáo về thu, cấp sổBHXH theo mẫu quy định trong hệ thống chứng từ, sổ, biểu mẫu kèm theoQuyết định 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011

- Thời điểm chốt sổ:

Báo cáo tháng: đến hết ngày cuối cùng của tháng

Báo cáo quý: đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý

Báo cáo năm: đến hết 31 tháng 12 hàng năm

- Thời hạn nộp báo cáo:

+ BHXH huyện gửi Phòng Thu BHXH tỉnh:

Báo cáo tháng (mẫu B01-TS, B03-TS, B05-TS): trước ngày 03 củatháng sau; dữ liệu điện tử chuyển trước ngày 02 của tháng sau

Báo cáo quý (mẫu B02a-TS, B02b-TS, B04a-TS, B04b-TS): trướcngày 10 tháng đầu quý sau, kèm theo dữ liệu điện tử

Báo cáo năm (mẫu B02a-TS, B02b-TS): trước ngày 10 tháng 01 nămsau, kèm theo dữ liệu điện tử

+ BHXH tỉnh gửi Ban Thu BHXH Việt Nam

Báo cáo tháng (mẫu B01-TS, B03-TS, B05-TS): trước ngày 05 củatháng sau; dữ liệu điện tử chuyển trước ngày 03 của tháng sau

Báo cáo quý (mẫu B02a-TS, B02b-TS, B04a-TS, B04b-TS): trướcngày 25 tháng đầu quý sau, kèm theo dữ liệu điện tử

Báo cáo năm (mẫu B02a-TS, B02b-TS): trước ngày 25 tháng 01 nămsau, kèm theo dữ liệu điện tử

1.3.5.5 Quản lý hồ sơ, tài liệu

Bởi vì các thông tin, dữ liệu của đối tượng tham gia thay đổi thườngxuyên và số lượng giấy tờ, văn bản liên quan khá lớn nên BHXH tỉnh,huyện luôn phải cập nhật thông tin, dữ liệu của người tham gia BHXH đểphục vụ kịp thời cho công tác nghiệp vụ và công tác quản lý Đồng thời,BHXH tỉnh đã xây dựng hệ thống mã số đơn vị tham gia BHXH áp dụngtrên địa bàn quản lý theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam để thống nhấtđúng như thông tin trên hồ sơ, giấy tờ, sổ sách Bên cạnh đó, BHXH cáccấp, tổ chức phân loại, lưu trữ và bảo quản hồ sơ, tài liệu, ứng dụng côngnghệ thông tin trong quản lý đối tượng tham gia

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu BHXH

1.4.1 Điều kiện kinh tế-xã hội

Khi một quốc gia có nền kinh tế phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trang 26

cao và ổn định thì sẽ cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho ngườidân, tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sẽ có nhiều thuậnlợi và phát triển, các doanh nghiệp sẵn sàng tham gia BHXH để đảm bảothực hiện tốt trách nhiệm của mình và đảm bảo quyền lợi cho NLĐ Bêncạnh đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững sẽ có thêm nhiềudoanh nghiệp mới được thành lập, tạo thêm việc làm cho NLĐ, tăng đốitượng tham gia BHXH cũng như tăng nguồn thu BHXH Các doanh nghiệp

mở rộng sản xuất kinh doanh giúp cho NLĐ có thu nhập cao hơn, tạo điềukiện tiền đề cho NLĐ tham gia BHXH, chất lượng cuộc sống tăng lên thì ýthức về chính sách BHXH của họ cũng tăng lên Họ có ý thức đảm bảocuộc sống hàng ngày cho bản thân và gia đình với mong muốn có khoản bùđắp thêm thu nhập khi NLĐ gặp các rủi ro xã hội như ốm đau, thai sản,TNLĐ và BNN, hưu trí, tử tuất khiến họ bị mất hoặc giảm thu nhập

1.4.2 Chính sách tiền lương, tiền công và chính sách việc làm

Giữa chính sách tiền lương, tiền công và chính sách BHXH nóichung, công tác thu BHXH nói riêng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Chính sách tiền lương, tiền công là tiền đề và cơ sở cho việc thực hiện tínhtoán mức đóng và mức hưởng của người tham gia BHXH Đối với khu vựcNhà nước quy định thang bảng lương vì khu vực này tiền lương phụ thuộcvào mức lương tối thiểu và hệ số lương Khi Nhà nước nâng lương tối thiểuhoặc điều chỉnh thang bảng lương điều đó đồng nghĩa với việc tăng mứcđóng BHXH theo thang bảng lương Nhà nước quy định Chính sách laođộng việc làm có tác động trực tiếp đến đối tượng tham gia BHXH Chínhsách hợp lý sẽ tạo điều kiện cho nhiều người có việc làm trong các đơn vị,doanh nghiệp, do đó, tăng số lao động cũng như tăng đối tượng tham giaBHXH dẫn đến tăng nguồn thu BHXH

1.4.3 Trình độ dân trí

Có thể nói, một địa phương có trình độ dân trí cao, văn hóa xã hộiphát triển, khả năng có thể tiếp cận với thông tin, khoa học – kĩ thuật củangười dân dễ dàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các chính sách xã hội pháttriển và đặc biệt là phát triển chính sách BHXH, sẽ đi sâu vào đời sống củangười dân hơn so với một địa phương có trình độ dân trí kém phát triển

Đối với chính sách BHXH, trong điều kiện trình độ nhận thức củangười dân tiến bộ thì việc đưa chính sách vào thực tiễn cuộc sống cũng trởnên đơn giản hơn rất nhiều Người dân nhanh chóng nắm bắt được vai trò,

ý nghĩa quan trọng của chính sách BHXH, chế độ BHXH thông qua côngtác thông tin, tuyên truyền của tổ chức BHXH Khi nhận thức của đa số bộ

Trang 27

phận người dân, đặc biệt là đối tượng tham gia BHXH được nâng cao rõ rệt

sẽ tác động tích cực đến công tác thu BHXH, giảm bớt tình trạng nợ đọngtrốn đóng BHXH đã và đang gây khó khăn cho công tác thu BHXH

1.4.4 Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thu BHXH

Việc ứng dụng CNTT trong quản lý BHXH nói chung và công tácthu BHXH nói riêng có vai trò rất quan trọng Ứng dụng CNTT trong côngtác thu BHXH đảm bảo tính chính xác, nhanh chóng, thuận tiện nhất là việcquản lý đối tượng tham gia BHXH, quản lý quỹ BHXH

Ứng dụng CNTT sẽ góp phần công khai và minh bạch quyền lợi vànghĩa vụ của đối tượng hưởng BHXH, đảm bảo công bằng, tạo điều kiệnthuận lợi cho các ĐVSDLĐ và NLĐ hoặc thân nhân NLĐ khi đề nghịhưởng BHXH thông qua quá trình đóng BHXH và các thông tin liên quancủa người tham gia BHXH

Ứng dụng CNTT đảm bảo cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy

đủ tình hình thực hiện và chấp hành quy định quản lý thu BHXH các cấp

và từng địa bàn trong hệ thống quản lý, là nguồn thông tin nhanh nhất chophép lãnh đạo các cấp điều hành, điều chỉnh các quyết định quản lý, từ đólàm cho hệ thống BHXH ngày càng hoàn thiện hơn Hơn nữa, ứng dụngCNTT còn cập nhập sự thay đổi về thông tin của đối tượng tham gia mộtcách thường xuyên và nhanh chóng nhằm thực hiện thu đúng đối tượng, thu

đủ số lượng và đúng thời gian quy định, tránh nhầm lẫn, tốn ít nhân lực vàthời gian mà hiệu quả lại cao hơn, có thể thực hiện công tác quản lý thuBHXH của nhiều đối tượng tham gia cùng một lúc

Mức độ độ ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thu BHXHcàng cao thì quá trình thu càng nhanh chóng, thuận tiện và chính xác, tạothành một hệ thống quản lý có tổ chức và có khoa học ngày càng phát triển

1.4.5 Trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác thu BHXH

Để công tác thu BHXH đạt hiệu quả cao, cần phải có một đội ngũcán bộ giỏi cả về chuyên môn nghiệp vụ, am hiểu các chính sách, chế độBHXH, có phẩm chất đạo đức, chính trị vững vàng, năng động, sáng tạotrong công việc, đầu óc nhạy bén kịp thời đối với sự thay đổi của hệ thốngpháp luật BHXH

Để bộ máy quản lý thu BHXH hoạt động một cách nhịp nhàng thốngnhất, đạt hiệu quả cao thì BHXH cần nâng cao cả trình độ quản lý bộ máyhoạt động Có như vậy mới đảm bảo đáp ứng chặt chẽ các nguồn thu cũngnhư đáp ứng được những nhu cầu cấp thiết khác trong công tác quản lý thuBHXH

Trang 28

1.4.6 Khung pháp lý của Nhà nước

Hệ thống pháp luật là công cụ quan trọng để thực hiện công tác thuBHXH Dựa vào các văn bản pháp luật mà BHXH và các cơ quan liên quanban hành mới có cơ sở và quyền hạn để thực hiện nhiệm vụ trong công tácthu BHXH Ngoài ra, khi Nhà nước có những sửa đổi về chính sách, phápluật BHXH thì đều có sự tác động đến hoạt động thu BHXH, đòi hỏi cáccán bộ của bộ phận thu BHXH phải cập nhật thường xuyên và điều chỉnhhoạt động thu một cách chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật

để đảm bảo quyền và lợi ích cho NLĐ tham gia BHXH

Thực hiện công tác quản lý thu theo hệ thống pháp luật do Nhà nướcquy định giúp thống nhất về hệ thống hồ sơ, giấy tờ, biểu mẫu từ cấp Trungương đến địa phương dễ dàng trong việc quản lý thông tin của đối tượngtham gia, nhận biết được lỗi sai ngay trong chính địa bàn của mình và cóthể học hỏi cách quản lý thu BHXH của những địa bàn khác

Hệ thống pháp luật đòi hỏi phải được quy định và hướng dẫn mộtcách đồng nhất, cụ thể, rõ ràng, tránh tình trạng chồng chéo gây khó khănbất cập trong công tác thu BHXH cũng như công tác quản lý thu BHXH,đồng thời tiện lợi cho NLĐ và NSDLĐ trong việc tìm hiểu về quyền lợi vànghĩa vụ của mình để đảm bảo thực hiện tốt quá trình tham gia BHXH Hệthống pháp luật mà các nhà quản lý có thể dựa vào đó để quản lý hoạt độngthu BHXH bao gồm: Luật BHXH, Luật lao động, Luật doanh nghiệp, Luậthợp tác xã…các Thông tư, Nghị định, cũng như các văn bản hướng dẫn củangành và của các ngành liên quan

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU BHXH BẮT BUỘC

TẠI BHXH TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2012-2016

2.1 Giới thiệu chung về tỉnh Bắc Giang và BHXH tỉnh Bắc Giang

2.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang

Bắc Giang là một tỉnh miền núi được tái lập theo Nghị quyết kỳ họpthứ X quốc hội khoá IX, với tổng diện tích tự nhiên là 3.823,3 km2 BắcGiang nằm ở toạ độ địa lý từ 21007’ đến 21037’ vĩ độ bắc; từ 105053’ đến107002’ kinh độ đông Tỉnh có 9 huyện và thành phố Bắc Giang, trong đó

có 6 huyện miền núi và 1 huyện vùng cao, với 230 xã, phường, thị trấn

Địa hình Bắc Giang gồm 2 tiểu vùng miền núi và trung du có đồngbằng xen kẽ, tạo ra nhiều cảnh đẹp và đa dạng sinh học Do chủ yếu làtrung du và miền núi nên địa chất của tỉnh được đánh giá tương đối tốt, phùhợp với việc xây dựng các khu công nghiệp lớn

Hiện Bắc Giang có dân số hơn 1.569,5 triệu người Lực lượng laođộng trong độ tuổi lao động có 1.021 nghìn người, thu nhập bình quân ướctính khoảng 28 triệu đồng, chiếm 70,7%, đây là tiềm năng và lợi thế cùatỉnh Cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn kỹ thuật chuyển dịch theohướng tích cực phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội Tỷ lệ người laođộng chưa qua đào tạo giảm dần từ 85% năm 2001 xuống còn 76% năm

2006 và còn 67% năm 2014; tỷ lệ người lao động có trình độ cao đẳng tăng

từ 0,94% năm 2001 lên 1,4% năm 2006 và 1,73% năm 2014; trình độ đạihọc và trên đại học tăng từ 1,81% năm 2001, tăng lên 2,39% năm 2006 và2,87% năm 2014

2.1.2 Sơ lược về cơ quan BHXH tỉnh Bắc Giang

2.1.2.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của BHXH tỉnh Bắc Giang

BHXH tỉnh Bắc Giang được thành lập theo Quyết định số BHXH ngày 16/9/1997 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam trên cơ sởchia tách từ BHXH Bắc Ninh – Bắc giang để phù hợp với địa giới hànhchính của tỉnh Bắc Giang được tái lập từ 01/01/1997 BHXH tỉnh BắcGiang chính thức được thành lập và đi vào hoạt động BHXH tỉnh có tưcách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, là đơn vị hạch toán cấp 2 cótrụ sở tại địa chỉ số 115, đường Hùng Vương, phường Hoàng Văn Thụ,thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

1614/QĐ-Từ khi thành lập đến nay BHXH tỉnh Bắc Giang đã liên tục hoànthành tốt nhiệm vụ được giao và trở thành địa chỉ tin cậy của các đối tượngđược thụ hưởng chính sách BHXH – BHYT; góp phần đảm bảo ổn địnhđời sống NLĐ, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy sự nghiệp

Trang 30

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Trải qua 20 năm xây dựng và phát triển, BHXH tỉnh Bắc Giang đãkhông ngừng phát triển về cả tổ chức, cán bộ và chất lượng hoạt động; đủsức gánh vác trách nhiệm trước mắt và lâu dài của ngành BHXH tỉnh BắcGiang đã được tặng nhiều bằng khen của thủ tướng chính phủ, của TổngGiám đốc BHXH Việt Nam, của chủ tịch UBND tỉnh và Huân chương Laođộng hạng III của Nhà nước Tháng 10/1997, khi mới thành lập BHXH tỉnhBắc Giang chỉ có 5 phòng nghiệp vụ và BHXH 10 huyện, thị xã,tổng biênchế công chức viên chức là 86 người Cho đến nay BHXH tỉnh Bắc Giang

đã có 10 phòng nghiệp vụ và BHXH 10 huyện, thành phố với tổng số 254cán bộ công chức, viên chức và lao động

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của BHXH tỉnh Bắc Giang

* Chức năng:

- BHXH tỉnh Bắc Giang là cơ quan trực thuộc BHXH Việt Nam đặttại tỉnh, có chức năng giúp Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam tổ chức thựchiện các chế độ, chính sách BHXH, BHYT; tổ chức thu, chi chế độ bảohiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ: BHXH, BHTN, BHYT;thanh tra chuyên ngành việc đóng BHXH, BHTN, BHYT trên địa bàn tỉnhtheo quy định của pháp luật và quy định của BHXH Việt Nam

- BHXH tỉnh Bắc Giang chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện củaTổng Giám đốc và chịu sự quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnhcủa UBND tỉnh Bắc Giang

- BHXH tỉnh Bắc Giang có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản

và trụ sở riêng

* Nhiệm vụ:

- Xây dựng trình tổng giám đốc kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về pháttriển BHXH, BHYT trên địa bàn và chương trình công tác hàng năm; tổchức thực hiện kế hoạch, chương trình sau khi được phê duyệt

- Triển khai, thực hiện các chính sách, chế độ BHXH, BHYT doĐảng và Nhà nước ban hành đến cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh

- Tổ chức thu BHXH, BHYT bắt buộc và tự nguyện; quản lý, khaithác và phát triển đối tượng tham gia BHXH và BHYT

- Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền đượchưởng các chế độ, thủ tục thực hiện chính sách BHXH, BHTN, BHYT khiNLĐ, NSDLĐ hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu; cung cấp đầy đủ và kịpthời tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền

Trang 31

- Tổ chức xét duyệt hồ sơ, giải quyết chính sách, chế độ BHXH,BHYT, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT; quản lý lưu trữ hồ sơ của đối tượng thụhưởng BHXH.

- Thực hiện chi trả các chế độ BHXH, quản lý, sử dụng các nguồnkinh phí và thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của Nhà nước

- Tổ chức công tác giám định y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh,chống lạm dụng quỹ khám chữa bệnh

- Kiến nghị với cơ quan pháp luật, cơ quan quản lý nhà nước và cơquan quản lý cấp trên của đơn vị sử dụng lao động để xử lý những hành vi

vi phạm pháp luật về BHXH

- Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độchính sách, pháp luật về BHXH, BHYT; khai thác,đăng ký, quản lý các đốitượng tham gia và hưởng chế độ BHXH,BHYT theo quy định

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụBHXH, BHTN, BHYT cho công chức, viên chức thuộc BHXH tỉnh

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra toàn diện BHXH huyện trong phạm

vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao

2.1.2.3 Hệ thống bộ máy tổ chức của BHXH tỉnh BắcGiang

Hiện nay BHXH tỉnh Bắc Giang có 10 phòng nghiệp vụ và 10 cơquan BHXH cấp huyện, thành phố Hệ thống tổ chức bộ máy quản lí củaBHXH tỉnh Tỉnh Bắc Giang như sau:

Trang 32

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy cơ quan BHXH tỉnh Bắc Giang

Phòn

g cấp

sổ, thẻ

Phòn

g kế hoạc

h – tài chính

Phòn

g giám định BHYT

Phòn

g công nghệ thôn

g tin

Phòn

g Than

h tra – kiểm tra

Phòn

g khai thác

và thu nợ

Phòn

g tiếp nhận – trả kết quả

BHXH huyện Lục Ngạn

BHXH huyện Sơn Động

BHXH huyện Tân Yên

BHXH huyện Việt Yên

BHXH huyện Yên Dũng

BHXH huyện Yên Thế

BHXH

TP Bắc Giang

(Nguồn: BHXH tỉnh Bắc Giang) Phòng tổ chức – hành chính: Là những cán bộ giúp GĐ BHXH tỉnh

quản lý và tổ chức thực hiện công tác hành chính, quản trị và công tác tổchức cán bộ, công chức, viên chức, biên chế, khen thưởng và thực hiện chế

độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và công tác thi đua theoquy định

Phòng quản lý thu: Là những cán bộ thực hiện thu BHXH giúp GĐ

BHXH tỉnh quản lý và tổ chức thục hiện công tác thu BHXH Chủ trì phốihợp với các phòng nghiệp vụ liên quan, xây dựng và phân bố chỉ tiêu kếhoạch thu BHXH, BHYT hằng năm cho BHXH huyện và phòng thu trên cơ

sở kế hoạch đã được BHXH Việt Nam giao

Phòng chế độ chính sách: Giúp Giám đốc BHXH tỉnh quản lý và tổ

chức thực hiện các chế độ BHXH: hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động - bệnhnghề nghiệp và thẩm định số liệu chi trả trợ cấp ốm đau, thai sản, nghỉdưỡng sức phục hồi sức khỏe đối với các đối tượng tham gia BHXH baogồm cả bắt buộc và tự nguyện trên địa bàn tỉnh theo quy định của phápluật

BHXH tỉnh Bắc Giang

BHXH huyện, thành phố

Trang 33

Phòng cấp sổ, thẻ: In sổ BHXH, in thẻ BHYT; thực hiện nhiệm vụ

trong Quy trình phối hợp nội bộ Tổng hợp chung việc cấp sổ BHXH; cấpmới, cấp lại sổ BHXH cho các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Phòng Kế hoạch – Tài chính: Giúp Giám đốc BHXH tỉnh thực hiện

công tác kế hoạch và quan lý tài chính, tổ chức hạch toán, kế toán của hệthống BHXH tỉnh theo quy định của pháp luật

Phòng giám định BHYT: Giám định, kiểm tra, thẩm định thanh toán,

tổng hợp báo cáo chi phí KCB - BHYT tại bệnh viện trên địa bàn tỉnh

Phòng công nghệ thông tin: Giúp Giám đốc BHXH tỉnh quản lý và tổ

chức thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực hoạtđộng của hệ thống BHXH tỉnh

Phòng thanh tra – kiểm tra: Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

của tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện các chế độ, chính sách, thu, chiBHXH, BHYT trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc quản lý tài chính trong hệthống BHXH tỉnh theo quy định của pháp luật

Phòng khai thác và thu nợ: Giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh

quản lý và tổ chức thực hiện công tác phát triển đối tượng tham gia và côngtác quản lý nợ, đôn đốc thu hồi nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảohiểm thất nghiệp của các tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật vàcủa Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Phòng tiếp nhận – trả kết quả thủ tục hành chính: Tiếp nhận và trả

kết quả hồ sơ, giải quyết công việc cho các đối tượng tham gia và hưởngchế độ BHXH, BHYT khi tổ chức, cá nhân yêu cầu; quản lý và tổ chụcthực hiện công tác lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc hệ thống BHXH tỉnh theoquy định của pháp luật

2.1.2.4 Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và NLĐ của BHXH tỉnh Bắc Giang

Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan BHXH Bắc Giangluôn được chú trọng, công tác đào tạo, bồi dưỡng được quan tâm; công tácđánh giá, bố trí, sắp xếp, sử dụng cán bộ được thực hiện công khai, minhbạch,… đã góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất đạo đức, trình

độ năng lực và ý thức chấp hành kỷ luật

Trang 34

Bảng 2.1 Bảng cơ cấu đội ngũ cán bộ công chức, viên chức và lao động của BHXH tỉnh Bắc Giang năm 2016.

Cơ cấu cán bộ tại BHXH tỉnh Bắc Giang tương đối trẻ, số cán bộ trên 45tuổi chỉ có 27 cán bộ chiếm 23,5%

Về trình độ ngoại ngữ, tin học, phần lớn cán bộ tại BHXH tỉnh BắcGiang có chứng chỉ loại B, C nhưng vẫn còn một số cán bộ chỉ có trình độ

A (36 cán bộ có trình độ tin học loại A, 43 cán bộ có trình độ ngoại ngữloại A)

Về trình độ lý luận chính trị, BHXH tỉnh Bắc Giang có 50 đảng viên,trong đó 01 Đảng viên là Uỷ viên BCH Đảng bộ các cơ quan tỉnh; 07 Đảngviên tham gia BCH Đảng bộ BHXH tỉnh; 25 đảng viên là lãnh đạo, quảnlý; số đảng viên nữ chiếm 50% (25 đảng viên); về độ tuổi: dưới 35 tuổi có

11 đảng viên, từ 35 đến 45 tuổi có 26 đảng viên, trên 45 tuổi có 13 đảngviên

Công tác bồi dưỡng cán bộ luôn được ngành chú trọng, đề cao;BHXH tỉnh Bắc Giang thường xuyên tổ chức tập huấn nghiệp vụ BHXH,BHYT và công nghệ thông tin cho các cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụtrong ngành Nhìn chung, đội ngũ cán bộ của BHXH cơ bản có đủ trình độđáp ứng với yêu cầu công việc đươc giao

2.1.2.5 Cơ sở vật chất, kỹ thuật tại cơ quan BHXH tỉnh Bắc Giang

Năm 1997 trụ sở mới của BHXH tỉnh Bắc Giang được xây dựng và

Trang 35

đưa vào sử dụng tại địa chỉ số 115 đường Hoàng Văn Thụ thành phố BắcGiang Cơ quan BHXH tỉnh Bắc Giang gồm 02 cơ sở là 02 tòa nhà3tầngkhang trang với 51 phòng làm việc, 02 hội trường và 02 nhà kho, mỗiphòng có 01 nhà để xe riêng Ngoài ra, còn có 01 bếp ăn tập thể để phục vụcho cán bộ BHXH tỉnh

Về cơ sở vật chất kỹ thuật, bình quân mỗi cán bộ cán bộ có 01 máytính, ngoài ra còn có 10 máy in, 02 máy photocopy, máy fax Máy tínhđược nối mạng internet và mạng nội bộ, ứng dụng các phần mềm nghiệp vụmới nhất do BHXH Việt Nam hướng dẫn Hệ thống máy tính luôn đượcnâng cấp phù hợp với yêu cầu làm việc, đồng thời có cài đặt các chươngtrình phần mềm dành riêng cho BHXH như: SMS, VSA, phần mềm xétduyệt chi trả Với các trang thiết bị như vậy có thể giúp các cán bộ thựchiện tốt nhiệm vụ công tác của mình

Nhìn chung cơ sở vật chất của BHXH tỉnh là khá tốt và ngày càngđược cải thiện và nâng cao rõ rệt Đây có thể coi là một sự phấn đấu hếtmình của BHXH tỉnh nhằm đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ một cáchchính xác

2.2 Thực trạng công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2016

2.2.1 Thực trạng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2016

2.2.1.1 NLĐ tham gia BHXH bắt buộc

Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm NLĐ và NSDLĐ Trongnhững năm qua, BHXH tỉnh Bắc Giang luôn tiến hành rà soát cácĐVSDLĐ trên địa bàn tỉnh, tổng hợp, đánh giá và theo dõi các biến độngcủa các đơn vị SDLĐ tham gia đóng BHXH bắt buộc thông qua các báocáo của BHXH tỉnh, huyện và của chủ SDLĐ

Trang 36

Bảng 2.2: Tình hình thực tế tham gia BHXH của các ĐVSDLĐ trên địa

bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2016

Đơn vị: Đơn vị

Năm

Số đơn vị thuộc diện tham gia Số đơn vị đã tham gia

Tỷ lệtham gia(%)

Số đơn vị

Lượngtăng(giảm)tuyệt đốiliên hoàn

Tốc độtăng(giảm)liên hoàn(%)

Số đơn vị

Lượngtăng(giảm)tuyệt đốiliên hoàn

Tốc độtăng(giảm)liên hoàn(%)

Số ĐVSDLĐ đã tham gia BHXH BB

Tỷ lệ tham gia

Trang 37

(Nguồn: BHXH tỉnh Bắc Giang)

Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ thể hiện ở trên ta thấy: tỷ

lệ ĐVSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bắc Giang tăng dầntheo các năm nhưng nhìn chung thì vẫn chưa được tốt Số ĐVSDLĐ thực

tế tham gia luôn nhỏ hơn số ĐVSDLĐ phải tham gia theo quy định củapháp luật

Năm 2012, số ĐVSDLĐ thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc là

2662 đơn vị nhưng trên thực tế chỉ có 2511 đơn vị tham gia, tương ứng với

tỷ lệ tham gia là 94,33% Năm 2013, số ĐVSDLĐ tham gia BHXH bắtbuộc tăng lên là 2834 đơn vị nhưng trên thực tế chỉ có 2722 đơn vị thamgia, tương ứng với tỷ lệ tham gia là 96,05% Năm 2014, số ĐVSDLĐ thamgia BHXH bắt buộc tăng lên là 2966 đơn vị nhưng trên thực tế chỉ có 2851đơn vị tham gia, tương ứng với tỷ lệ tham gia là 96,12% Năm 2015, sốĐVSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc tăng lên là 3137 đơn vị nhưng trênthực tế chỉ có 3033 đơn vị tham gia, tương ứng với tỷ lệ tham gia là96,68% Năm 2016, số ĐVSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc tăng lên là

3457 đơn vị nhưng trên thực tế chỉ có 3358 đơn vị tham gia, tương ứng với

tỷ lệ tham gia là 97,14%

Tỷ lên tham gia BHXH bắt buộc của các đơn vị có xu hướng tăngdần Nguyên nhân chủ yếu là các đơn vị chấp hành và thực hiện chính sáchcủa Nhà nước về BHXH nên đã có những tín hiệu khả quan trong công tácthu BHXH Ngoài ra BHXH tỉnh Bắc Giang đã có biện pháp xử phạt hiệuquả đối với những đơn vị trốn đóng BHXH bắt buộc

Hiện nay BHXH tỉnh Bắc Giang quản lý 3,358 doanh nghiệp thamgia BHXH bắt buộc Vì số lượng rất lớn nên để quản lý được số lượngdoanh nghiệp này thì các các cán bộ thu được phân công rõ việc phụ trách

Ngày đăng: 30/12/2017, 17:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w