Các bên đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án chỉ phải chịu 50% án phí sơ thẩm trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa. Còn các bên đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp xét xử vụ án đó. Cơ sở pháp lý: khoản 11,12 Điều 27 Pháp lệnh 102009UBTVQH13
Trang 11/ Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh
Sai Khoản 4 điều 25, điểm a khoản 1 điều 33, điểm a khoản 1 điều 34
Không phải Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ đều thuộc dân sự mà còn là tranh chấp thương mại, kinh doanh Các tranh chấp về quyền sở hữu trí giữa cá nhân , tổ chức với nhau và đều có mục địch lợi nhuận là tranh chấp kinh doanh, thương mại
Cho nên, Theo điểm a Khoản 1 Điều 33 BLTTDS thì Tòa án cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp dân sự về quyền sở hữu trí tuệ trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 29 Cũng theo điểm a Khoản 1 Điều 34 BLTT thì những tranh chấp thuộc thuẩn quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện thì Tòa án cấp tỉnh không giải quyết nữa
3/ Tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh
Sai Theo điểm a Khoản 1 Điều 33 BLTTDS thì Tòa án cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp về hợp đồng dân sự Cũng theo điểm a Khoản 1 Điều 34 BLTT thì những tranh chấp thuộc thuẩn quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện thì Tòa án cấp tỉnh không giải quyết nữa
5/ Tại sao điều 33 đến điều 38 BLTTDS không quy định thẩm quyền của Tòa
án nhân dân tối cao?
Theo nguyên tắc trong TTDS thì chỉ thực hiện 2 cấp xét xử (Điều 17) là sơ thẩm và phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao là Tòa án cấp cao nhất trong hệ thống
Trang 2Tòa án VN nên nếu quy định thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án tối cao thì Tòa
án nào sẽ xét xử phúc thẩm? Bất hợp lý
Bên cạnh đó, các điều từ điều 33 đến điều 38 BLTTDS quy định về thẩm quyền của Tòa án nào có chức năng xét xử sơ thẩm nhưng Tòa án tối cao không có chức năng giải quyết theo thủ tục sơ thẩm
7/ Tòa án cấp huyện không có thẩm quyền thụ lý giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài Đúng Theo điểm b Khoản 1 Điều 34 thì Tòa án cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền thụ
lý giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài
9/ Vụ việc dân sự có đương sự ở nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh
Đúng Theo điểm c Khoản 1 Điều 34 BLTT thì vụ việc dân sự có đương sự ở nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh Cùng theo Khoản 3 Điều 33 thì những vụ việc nêu trên không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp Huyện
Bài tập:
Chị N (cư trú quận 1) nộp đơn khởi kiện xin ly hôn anh M (cư trú quận 2) Anh chị
có 02 con chung là K 4 tuổi và H 10 tuổi, có tài sản chung gồm: 1 căn nhà tại quận
3, hiện anh chị đang cho bà O thuê (thời hạn thuê còn 2 năm), 1 căn nhà tại quận 4 hiện chị N đang kinh doanh thuốc tây, 1 căn nhà tại quận 5 anh M làm cửa hàng
mỹ nghệ, và diện tích đất 1000m2 trồng cao su tại huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Chị N yêu cầu: được ly hôn với anh M, được nuôi 02 con không yêu cầu anh M cấp dưỡng, được chia 1 căn nhà tại quận 4 để ở và kinh doanh thuốc tây, các tài sản khác chị cho anh M trọn quyền sở hữu
Trang 3Anh M đồng ý ly hôn nhưng có yêu cầu chia đôi toàn bộ tài sản, được nuôi con lớn
là cháu H, không yêu cầu chị N cấp dưỡng
a/ Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp?
b/ Xác định tư cách đương sự?
c/ Xác định Tòa án có thẩm quyền thụ lý vụ án trên?
d/ Tranh chấp trên trở thành vụ án khi nào?
e/ Tòa án huyện Tân Uyên có thẩm quyền thụ lý vụ án trên trong trường hợp nào? Trả lời:
a) Quan hệ pháp luật tranh chấp:
Chủ thể: Chị N và Anh M
Khách thể: việc ly hôn, tài sản, con cái
Nội dung: Quyền và nghĩa vụ các bên
b) Theo điều 56BLTTDS 1004, Đương sự trong vụ dân sự gồm có nguyên đơn,
bị đơn và người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan
Nguyên đơn ở đây là chị N bởi chị là người nộp đơn ly hôn khởi kiên anh M yêu cầu Tòa án giải quyết vụ dân sự này
Bị đơn là anh M Anh M là người bị nguyên đơn (chị N) khởi kiện
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà O ( người thuê)
c) Chị N khởi kiên anh M yêu cầu ly hôn Theo khoản 1 Điều 27 Bộ luật TTDS thì đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
Theo điểm a khoản 1 Điều 33 Bộ luật TTDS thì tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp quận
Trang 4Vì nguyên đơn và bị đơn cư trú tại 2 quận khác nhau Nên theo điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật TTDS thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình quy định tại Điều 25 bộ luật này sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết tại tòa án nơi bị đơn cư trú là TAND quận 2
Tuy nhiên, các đương sự cũng có quyền thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu TAND nơi cư trú của nguyên đơn là TAND quận 1 giải quyết tranh chấp trên ( theo điểm
b khoản 1 điều 35 bộ luật TTDS)
d) Tranh chấp trên trở thành vụ án khi một trong hai bên khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân gia đình.
Và là vụ án ly hôn khi không thuộc trường hợp vụ việc về ly hôn (Điều 28.2 BLTTDS) – các bên thỏa thuận được với nhau về các vấn đề: yêu cầu thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản sau ly hôn
e) Anh M và chị N có tài sản chung là diện tích đất 1000m2 trồng cao su tại huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Nếu anh M và chị N có tranh chấp về tài sản chung là 1000m2 này thì TAND huyện Tân Uyên sẽ có thẩm quyền thụ
lý vụ án này
Cơ sở pháp lý: điểm c khoản 1 Điều 35 Bộ luật TTDS
Nhận định
1 Tòa án chỉ thụ lý khi đương sự đã nộp tạm ứng án phí
Sai
Toà án phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo mà đương sự không cần nộp tạm ứng án phí trong trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí
Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 171 Bộ luật TTDS
Trang 52 Đương sự không được Tòa án chấp nhận yêu cầu phải chịu án phí sơ thẩm Sai
Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn mà không phụ thuộc vào việc Tòa án có chấp nhân hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 131 Bộ luật TTDS
3 Chi phí giám định do người yêu cầu giám định chịu
Trong trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì người yêu cầu giám định phải nộp chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng munh yêu cầu của người đó là không có căn
cứ Tuy nhiên, chi phí giám định cũng có thể do người không chấp nhận yêu cầu giám định nộp nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu giám định là có căn cứ
Cơ sở pháp lý: Điều 138 Bộ luật TTDS
4 Chi phí cho người làm chứng do người bị Tòa án bác yêu cầu chịu
Sai
Người đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng phải chịu tiền chi phí cho người làm chứng nếu lời làm chứng phù hợp với sự thật nhưng không đúng yêu cầu với người đề nghị
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 143 Bộ luật TTDS
5 Nếu đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án thì phải chịu 50% án phí sơ thẩm
Sai
Các bên đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án chỉ phải chịu 50% án phí sơ thẩm trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa Còn các bên đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp xét xử vụ án đó
Trang 6Cơ sở pháp lý: khoản 11,12 Điều 27 Pháp lệnh 10/2009/UBTVQH13
6/ Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án nếu trước khi xét xử sơ thẩm bị đơn là tổ chức bị giải thể.
-> Sai.
Nếu CHƯA có cá nhân, tổ chức kế thừa quyền thì ra QĐ TẠM ĐÌNH CHỈ (K1 Đ189 BLTTDS) Nếu KHÔNG có cá nhân, tổ chức kế thừa quyền thì ra QĐ ĐÌNH CHỈ (K1.b Đ 192 BLTTDS) 7/ Tại phiên tòa sơ thẩm, nếu nguyên đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện thì Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án.
-> Sai
Theo K1.c Đ192 BLTTDS thì nguyên đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện VÀ ĐƯỢC TÒA ÁN CHẤP NHẬN thì Tòa án mới đình chỉ giải quyết vụ án.
8/ Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do Chánh án quyết định.
-> Sai
Theo Đ194 BLTTDS Thẩm quyền này đo THẨM PHÁN được phân công giải quyết vụ án 9/ Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm.
-> Sai
K4 Đ193 Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
10/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án.
-> Sai
Theo Đ189 - tạm đình chỉ giải quyết vụ án.
K1 và K2 dùng khái niệm ĐƯƠNG SỰ… Mà Theo Đ56, Đương sự bao gồm cả Nguyên đơn,
bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
6/ Khi đương sự có yêu cầu chính đáng, Viện kiểm sát phải thu thập chứng cứ thay đương sự Sai.
CSPL: Khoản 1 Điều 94 BLTTDS và Khoản 1 Điều 12 NQ 04/2012/NQ-HĐTP.
Trang 7Trong trường hợp đương sự có yêu cầu chính đáng ( đã áp dụng các biện pháp cần thiết để thu thập chứng cứ mà vẫn không thu thập được ) thì đương sự làm đơn yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ.
VKS thu thập chứng cứ quy định tại Khoản 6 Điều 12 NQ 04/2012/NQ-HĐTP Đảm bảo cho việc kháng nghị.
7/ Đương sự có quyền giao nộp chứng cứ tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm Đúng CSPL: Khoản 3 Điều 4 NQ 04/2012/NQ-HĐTP.
8/ Chỉ có Tòa án mới có quyền trưng cầu giám định Sai
CSPL: Khoản 1 Điều 90 BLTTDS và Khoản 1 Điều 10 NQ 04/2012/NQ-HĐTP.
Quyền trưng cầu giám định: + Cá nhân, tổ chức do đương sự lựa chọn.
+ Tòa án do đương sự yêu cầu trưng cầu.
CSPL khác: Đương sự vẫn có quyền trưng cầu giám định ( điểm d khoản 2 điều 58 BLTTDS)
9/ Đương sự đưa ra yêu cầu có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ Sai.
CSPL: Khoản 1 Điều 6 BLTTDS và Khoản 1 Điều 2 NQ 04/2012/NQ-HĐTP.
Đương sự đưa ra yêu cầu có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ ( vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của đương sự )
Trường hợp đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ quy định tại Điều 79 BLTTDS.
10/ Thư ký có nhiệm vụ lấy lời khai của đương sự Sai
CSPL: Khoản 1 Điều 86 BLTTDS và Khoản 2 Điều 6 NQ 04/2012/NQ-HĐTP.
Việc lấy lời khai của đương sự phải do Thẩm phán tiến hành Thư ký có nhiệm vụ ghi lời khai vào biên bản
Trường hợp thư ký lấy lời khai của đương sự: Thẩm phán giao cho Thư ký lấy lời khai nếu đương sự đồng ý.
II/ Bài tập
1/ Anh Y có hành vi lấn chiếm đất của anh X nên anh X gây thương tích cho anh Y,
chi phí anh Y điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy là 30tr Vì không thỏa thuận được số tiền bồi thường nên anh Y khởi kiện anh X đến Tòa án quận 5, yêu cầu bồi thường chi phí điều trị 30tr Bản án dân sự sơ thẩm chấp nhận một phần yêu cầu của anh Y, buộc anh X phải bồi thường cho anh Y 20tr Anh Y kháng cáo, yêu cầu bồi thường đủ 30tr Bản án dân sự phúc thẩm tuyên giữ y bản án sơ thẩm.
Trang 8a/ Tính tạm ứng án phí sơ thẩm?
Khoản 3 điều 24, Điều 25 Pháp lệnh 10/2009/ UBTVQH
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Pháp lệnh Án phí, lệ phí Tòa án thì đây là vụ án dân sự có giá ngạch.
Căn cứ vào danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án thì mức án phí sơ thẩm đối với các vụ
án về tranh chấp dân sự có giá ngạch là 5% giá trị tài sản có tranh chấp đối với giá trị tài sản có tranh chấp từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng (anh Y yêu cầu Tòa án giải quyết mức bồi thường 30.000.000 đồng) Như vậy số tiền án phí sơ thẩm là: 30.000.000*5% = 1.500.000 đồng.
Và theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 25 Pháp lệnh thì nguyên đơn (tức anh Y) phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, và số tiền đó bằng 50% mức án phí dân
sự sơ thẩm Do đó, anh Y phải tạm ứng mức án phí sơ thẩm là 1.500.000*50% = 750.000 đồng.
b/ Tính án phí sơ thẩm?
Vì Tòa án đã chấp nhận một phần yêu cầu của anh Y là buộc anh X bồi thường 20.000.000 đồng nên theo quy định tại Khoản 4 Điều 24 Pháp lệnh Án phí, lệ phí thì anh
X phải chịu: 20.000.000*5% = 1.000.000 đồng; còn anh Y phải chịu 10.000.000*5% = 500.000 đồng Do đã tạm ứng 750.000 đồng nên anh Y được nhận lại 250.000 đồng c/ Tính tạm ứng án phí phúc thẩm?
Khoản 2 Điều 28 Pháp lệnh 10/2009/ UBTVQH Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm bằng mức án phí dân sự phúc thẩm
theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 25 Pháp lệnh thì nguyên đơn (tức anh Y) phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, và số tiền đó bằng 50% mức án phí dân sự
sơ thẩm Do đó, anh Y phải tạm ứng mức án phí sơ thẩm là 1.500.000*50% = 750.000 đồng
d/ Tính án phí phúc thẩm? Khoản 1 Điều 30 Pháp lệnh 10/2009/ UBTVQH Theo Danh mục mức án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án thì mức án phí dân sự phúc thẩm bằng 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng)
2/ Công ty A bán cho Công ty B dàn máy ấp trứng gia cầm trị giá 5 tỷ đồng,
theo hợp đồng mua bán ký ngày 01/02/2013, giao nhận máy ngày 01/02/2013; hai bên thỏa thuận: bảo hành 6 tháng, thanh toán 4tỷ ngay khi ký hợp đồng, thanh toán
1 tỷ sau 1 tháng kể từ ngày bàn giao máy Trong tháng đầu tiên, máy bị lỗi, Công ty
Trang 9A phải đến bảo hành 02 lần Cho rằng Công ty A đã bán máy kém chất lượng nên Công ty B đưa ra yêu cầu: Công ty A giảm giá máy 200tr nếu không thì Công ty A đến nhận lại máy và trả lại 4 tỷ cho Công ty B
Công ty A không đồng ý, đã khởi kiện Công ty B đến Tòa án có thẩm quyền, yêu cầu Công ty B trả đủ 1 tỷ đồng tiền mua máy theo hợp đồng đã ký Công ty B đưa ra yêu cầu: trả lại máy do máy kém chất lượng, Công ty A phải trả lại Công ty
B 4 tỷ đồng đã nhận Tòa án thụ lý yêu cầu của 2 Công ty và giải quyết chung 1 vụ
án
Theo yêu cầu của 2 công ty, Tòa án trưng cầu giám định, kết quả cho thấy: máy mới 100%, Công ty B đã vận hành không đúng quy trình hướng dẫn kèm theo máy nên máy bị lỗi Nên bản án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty A, không chấp nhận yêu cầu của Công ty B Chi phí giám định 15tr
1/ Tính tạm ứng án phí sơ thẩm? Tính án phí sơ thẩm?
1. Căn cứ khoản 1 điều 25 Pháp lệnh án phí : A và B đều phải nộp tiền tạm ứng
Với yêu cầu của A đòi B 1 tỷ đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản
có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng= 36 triệu + 3%x200trieu = 42 triệu Với yêu cầu B đòi A 4 tỷ đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản
có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng = 72 triệu + 2%x2 tỷ = 112 triệu
(căn cứ khoản 2 điều 1 danh mục mức án phí lệ phí)
Do tiền tạm ứng án phí = 50% án phí ( khoản 1 điều 11 nghị quyết 01/2012) nên A phải nộp 21 triệu, B phải nộp 56 triệu tiền tạm ứng án phí
2/ Đương sự có nghĩa vụ nộp chi phí giám định?
2. Căn cứ điểm a khoản 1 điều 29 Pháp lệnh 02/2012 ; khoản 1 điều 138 BLTTDS
Do B yêu cầu giám định mà kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người
đó là không có căn cứ nên B chịu chi phí giám định