Thu hút FDI từ cộng đồng kinh tế ASEAN và ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên (LV thạc sĩ)Thu hút FDI từ cộng đồng kinh tế ASEAN và ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên (LV thạc sĩ)Thu hút FDI từ cộng đồng kinh tế ASEAN và ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên (LV thạc sĩ)Thu hút FDI từ cộng đồng kinh tế ASEAN và ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên (LV thạc sĩ)Thu hút FDI từ cộng đồng kinh tế ASEAN và ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên (LV thạc sĩ)Thu hút FDI từ cộng đồng kinh tế ASEAN và ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên (LV thạc sĩ)Thu hút FDI từ cộng đồng kinh tế ASEAN và ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên (LV thạc sĩ)Thu hút FDI từ cộng đồng kinh tế ASEAN và ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên (LV thạc sĩ)
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ
Thu hút FDI từ cộng đồng kinh tế ASEAN và ảnh hưởng tới hoạt động
xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên
Ngành: Kinh doanh Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 60340121
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Người hướng dẫn: PGS,TS Vũ Thị Kim Oanh
Hà Nội - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tácgiả, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS Vũ Thị Kim Oanh.Các số liệu, bảng biểu được sử dụng để nghiên cứu, phân tích, nhận xét trongluận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn trong bài và trong danh mục tàiliệu tham khảo Bên cạnh đó, luận văn còn tham khảo và sử dụng các tài liệu, thôngtin được đăng tải trong giáo trình, tác phẩm, tạp chí và website và được trích dẫntrong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn Những kết quả nghiên cứu đượctrình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố trong các côngtrình khác dưới bất cứ hình thức nào
Nếu phát hiện bất cứ sự gian lận nào, tác giả xin chịu trách nhiệm trước Hộiđồng, cũng như kết quả luận văn của mình
Hà Nội, tháng 05 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến PGS,TS Vũ Thị Kim Oanh – trườngĐại học Ngoại thương Hà Nội, người đã hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi tận tìnhtrong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa sau Đại học, các thầy
cô giảng dạy chuyên ngành Kinh doanh thương mại Trường Đại học Ngoại thương
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã độngviên, ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Hà Nội, tháng 05 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ FDI, CỘNG ĐỒNG KINH TẾ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA FDI TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU 7
1.1 Đặc điểm của FDI và xuất, nhập khẩu trong Cộng đồng kinh tế 7
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Cộng đồng kinh tế 7
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và các hình thức của FDI trong Cộng đồng kinh tế 10
1.1.3 Khái niệm và đặc điểm của xuất nhập khẩu trong cộng đồng kinh tế 16
1.2 Những nội dung cơ bản về ảnh hưởng của FDI đến xuất nhập khẩu của nước tiếp nhận đầu tư trong Cộng đồng kinh tế 19
1.2.1 Ảnh hưởng của FDI tới hoạt động xuất khẩu 21
1.2.2 Ảnh hưởng của FDI tới hoạt động nhập khẩu 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TỪ AEC VÀO VIỆT NAM, XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC QUỐC GIA THÀNH VIÊN VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA FDI TỚI XUẤT NHẬP KHẨU 27
2.1.Tổng quan về Cộng đồng kinh tế AEC và các quy định về đầu tư nước ngoài trong AEC 27
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của AEC 27
2.1.2.Các quy định về đầu tư nước ngoài trong AEC 29
2.2.Thực trạng thu hút FDI từ AEC vào Việt Nam và xuất, nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên 33
2.2.1.Tình hình thu hút FDI từ AEC vào Việt Nam 33
2.2.1.1.Các cam kết và thực hiện cam kết của Việt Nam nhằm thu hút đầu tư từ các quốc gia trong AEC hiện nay 33
2.2.1.2.FDI theo tổng giá trị vốn và dự án 35
2.2.1.3.FDI theo hình thức đầu tư 42
Trang 62.2.1.4.FDI theo cơ cấu ngành và lĩnh vực đầu tư 43
2.2.2.Tình hình hoạt động xuất, nhập khẩu giữa Việt Nam và các nước thành viên AEC 47
2.2.2.1.Kim ngạch xuất, nhập khẩu 48
2.2.2.2.Cơ cấu hàng xuất khẩu 53
2.2.2.3.Cơ cấu hàng nhập khẩu 54
2.3.Ảnh hưởng của FDI từ AEC tới xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên 56
2.3.1.Giá trị FDI ảnh hưởng đến kim ngạch xuất, nhập khẩu 57
2.3.2.Cơ cấu, lĩnh vực của FDI ảnh hưởng đến cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu 60
2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên trong AEC 63
2.4.1.Mức độ liên kết giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên AEC 63
2.4.2.Nguồn nhân lực 66
2.4.3.Trình độ phát triển khoa học, kỹ thuật, công nghệ 67
2.4.4.Điều kiện cơ sở hạ tầng trong hoạt động xuất nhập khẩu 70
2.5.Nhận xét về ảnh hưởng của thu hút FDI từ AEC đến xuất, nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THU HÚT FDI VÀ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU TRÊN CƠ SỞ ẢNH HƯỞNG CỦA FDI TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC QUỐC GIA THÀNH VIÊN AEC 75
3.1.Mục tiêu, định hướng liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu và triển vọng thu hút FDI từ Cộng đồng kinh tế AEC vào Việt Nam 75
3.1.1.Mục tiêu, định hướng hoạt động xuất, nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên của AEC 75
3.1.2.Mục tiêu, định hướng thu hút FDI từ AEC 79
3.2.Giải pháp thu hút FDI và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên AEC 82
3.2.1.Một số đề xuất, kiến nghị với Chính phủ 82
3.2.1.1.Tăng mức độ liên kết chặt chẽ với các quốc gia là thành viên của AEC 82
3.2.1.2.Nâng cao chất lượng, phát triển nguồn nhân lực trong nước 84
3.2.1.3.Xây dựng, thu hút đầu tư FDI vào lĩnh vực khoa học công nghệ 85
3.2.1.4.Xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam 88
Trang 73.2.2.Một số đề xuất, kiến nghị với Doanh nghiệp 90
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 97
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH
Biểu đ
Biểu đồ 1: Giá trị FDI ròng vào ASEAN giai đoạn 2005 – 2015 (Đơn vị: triệu USD) 36Biểu đồ 2: Giá trị FDI ròng từ khu vực các nước ASEAN vào Việt Nam giai đoạn từ năm 2005 - 2015 37Biểu đồ 3: Tỷ trọng số dự án đầu tư và tổng số vốn đầu tư vào Việt Nam theo đối tác (tính lũy kế đến ngày 20/12/2016) 39Biểu đồ 4: Tỷ trọng số dự án đầu tư và vốn đầu tư theo cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam (tính lũy kế đến tháng 12/2016) 44Biểu đồ 5: Tỷ trọng số dự án đầu tư và vốn đầu tư theo cơ cấu đầu tư FDI từ AEC vào Việt Nam (tính lũy kế đến tháng 31/12/2016) 45Biểu đồ 6 : Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu giữa Việt Nam và các nước trongAEC với kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu giữa Việt Nam và thế giới trong giai đoạn
2005 - 2016 49Biểu đồ 7: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu giữa Việt Nam và các nước trong khu vực AEC trong giai đoạn 2005 – 2016 50Biểu đồ 8 : Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang AEC theo thị trường giai đoạn từ năm 2005 – 2016 51Biểu đồ 9 : Tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ AEC theo thị trường giai đoạn
từ năm 2005 – 2016 (đơn vị: triệu USD) 52Biểu đồ 10: Tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang AEC năm 2016 53Biểu đồ 11: Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu từ AEC vào Việt Nam năm 2015 55Biểu đồ 12: Giá trị % thay đổi của FDI từ AEC vào Việt Nam và thay đổi trong kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu giữa Việt Nam và các nước thành viên trong giai đoạn
2005 – 2015 57
Trang 9Biểu đồ 13: Sự thay đổi FDI, kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu tại 4 quốc gia Indonesia,Singapore, Thái Lan, Singapore trong giai đoạn 2011 – 2015 59Biểu đồ 14: Sự thay đổi về kim ngạch xuất khẩu theo sản phẩm của Việt Nam vào AECgiai đoạn từ năm 2011 – 2016 61Biều đồ 15: Thay đổi về cơ cấu hàng nhập khẩu chủ lực của Việt Nam từ AEC giai đoạn năm 2005 - 2015 62
Bảng
Bảng 1: FDI tại Việt Nam theo đối tác trong AEC 40Bảng 2: FDI tại Việt Nam theo đối tác đầu tư (Lũy kế các dự án hiệu lực đến ngày 20/12/2016) 42Bảng 3: FDI từ AEC vào Việt Nam theo hình thức đầu tư lũy kế đến 31/12/2016 43
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
Investment Agreement
Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN
2 AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng kinh tế ASEAN
3 AIA Framework Agreement on the ASEAN Investment Area Hiệp định khung về Khu vực đầu
5 AITGA ASEAN Trade in Goods Agreement Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN
6 ASEAN Associations of South-East
of Asian Nation
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
7 BOT Build-Operate-Transfer Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao
8 BTO Build-Transfer-Operate Xây dựng – Chuyển giao – Vận hành
10 FDI Foreign direct investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
11 FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do
12 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
13 OECD Organization for Economic Co-operation and
Development
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
14 TNC Transnational Corporation Công ty xuyên quốc gia
16 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
1 CNHT Công nghiệp hỗ trợ
Trang 11TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được chính thành lập năm 2015 được kỳvọng là sẽ xây dựng nên một thị trường và cơ sở thống nhất dành cho các quốc giathành viên ASEAN, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ASEAN trong bốicảnh hội nhập kinh tế toàn cầu Một trong những mục tiêu mà AEC hướng tới là tự
do lưu chuyển đầu tư nội khối, mục tiêu này được đánh giá là có ảnh hưởng tới môitrường đầu tư kinh doanh của các quốc gia thành viên cũng như toàn bộ khối BàiLuận văn nghiên cứu vấn đề thu hút FDI từ AEC vào Việt Nam và ảnh hưởng của
nó tới hoạt động xuất, nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên Quaquá trình nghiên cứu bài luận văn đạt được một số kết quả như sau:
Thứ nhất, làm rõ các khái niệm, đặc điểm có liên quan về FDI và xuất, nhập
khẩu của nước nhận đầu tư trong môi trường của Cộng đồng kinh tế Nêu ra và phântích các lý thuyết về ảnh hưởng của FDI tới xuất nhập khẩu thông qua các lý thuyết
cổ điển và suy luận logic dựa trên lý thuyết này, cho thấy mức độ ảnh hưởng đượcxem xét trên 3 phương diện về kim ngạch; cơ cấu và thị trường xuất, nhập khẩu
Thứ hai, phân tích thực trạng thu hút FDI của Việt Nam từ AEC thông qua các
cam kết, thực tiễn thực thi các cam kết này của Việt Nam về ưu đãi dành cho nhàđầu tư nước ngoài kinh doanh và hoạt động tại Việt Nam, bên cạnh việc tổng hợp sốliệu về FDI, xuất, nhập khẩu trong giai đoạn từ năm 2005 – 2016 để so sánh, phântích, suy luận về mức độ ảnh hưởng của FDI nội khối tới tình hình xuất, nhập khẩucủa Việt Nam tới các quốc gia thành viên Phân tích, chỉ ra được các nhân tố vàthực trạng bao gồm tính tích cực và tiêu cực của các nhân tố này và ảnh hưởng củachúng tới hoạt động xuất, nhập khẩu
Thứ tư, thông qua các nguyên nhân tạo nên thực trạng về ảnh hưởng của FDI
từ AEC đến hoạt động xuất, nhập khẩu của Việt Nam cùng với các mục tiêu và địnhhướng trong tương lai của nước ta về vấn đầu tư nước ngoài, xuất khẩu và nhậpkhẩu nói chung và định hướng cho các nước thành viên AEC nói riêng, tác giả đãđưa ra một số các giải pháp dưới góc độ Chính phủ và doanh nghiệp nhằm tăngcường thu hút FDI phát huy được ảnh hưởng tích cực của các nhân tố tốt và hạn chế
Trang 12những nhân tố xấu tới hoạt động xuất, nhập khẩu của Việt Nam trong thời gian tới.Giải pháp cũng được dựa trên Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-
2020, định hướng đến 2030 của Nhà nước trước tình hình kinh tế thế giới, khu vực,Việt Nam và trước tình hình hội nhập của Việt Nam trong AEC
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được chính thức hình thành vào ngày31/12/2015 sau khi lãnh đạo 10 nước thành viên chính thức thông qua bản tuyên bốthành lập Cộng đồng ASEAN ngày 22/11/2015 tại Hội nghị thượng đỉnh ASEANlần thứ 27 tại Kuala Lumpur, đánh dấu một bước quan trọng trong tiến trình hộinhập kinh tế giữa các nước trong khu vực ASEAN với rất nhiều những cam kết,mục tiêu và hiện thực hóa đã được thực hiện trong cả một quá trình dài từ khi thànhlập ASEAN (năm 1992) tại Singpore cho tới nay
Theo tóm lược về AEC của trung tâm WTO, một trong những mục tiêu màAEC đặt ra là tự do lưu chuyển hàng hóa, tự do lưu chuyển dịch vụ, tự do lưuchuyển đầu tư, tự do lưu chuyển vốn và tự do lưu chuyển lao động có tay nghề Nhưvậy AEC được kỳ vọng là sẽ mang lại những lợi ích về kinh tế cho các doanhnghiệp ở các quốc gia trong khu vực ASEAN khi mà AEC sẽ là một khu vực thịtrường chung rộng lớn, hàng hóa được tự do lưu chuyển trong nội khối với việc dỡ
bỏ hoàn toàn hàng rào thuế quan và tự do hóa đầu tư Vì vậy các doanh nghiệp ViệtNam cũng sẽ có cơ hội tốt hơn để đẩy mạnh hoat động xuất nhập khẩu hàng hóa,dịch vụ đến các quốc gia nội khối
Với việc chú trọng vào vấn đề tự do hóa đầu tư, AEC được kỳ vọng sẽ giúpViệt Nam thu hút được nhiều hơn và chất lượng hơn các nguồn vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) từ các quốc gia trong khu vực kết hơp với thực tế ASEAN lànguồn cung FDI quan trọng của Việt Nam, đồng thời cũng là cầu nối cho nhiềukhoản đầu tư của các công ty đa quốc gia có trụ sở tại ASEAN Tuy nhiên, hiệnnay, việc thu hút FDI từ các quốc gia trong AEC tới Việt Nam còn gặp nhiều khókhăn và thách thức khi nước ta phải cạnh tranh với các quốc gia khác trong khu vực
Từ khi gia nhập ASEAN từ năm 1995 cho đến nay, các quốc gia thành viêntrong khu vực luôn được đánh giá là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của ViệtNam trong hoạt động thương mại quốc tế, khi mà hoạt động xuất nhập khẩu củaViệt Nam đến các quốc gia nội khối không ngừng có những chuyển biến tích cực
Trang 14Việc thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) với quy mô hơn 600 triệu dân,tổng GDP gần 3.000 tỷ USD và các cam kết mạnh mẽ, có lộ trình về thương mại,đầu tư… sẽ tác động mạnh hơn nữa đến quan hệ thương mại quốc tế giữa Việt Nam
và các quốc gia thành viên
Đối với bất kỳ một quốc gia nào thì việc huy động nguồn vốn trong và ngoàinước để đầu từ cho phát triển kinh tế là một vấn đề vô cùng quan trọng FDI giữ vaitrò quan trọng là nguồn cung cấp vốn ngoại tệ cho nước nhận đầu tư , FDI ảnhhưởng đến quá trình tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và trực tiếp làhoạt động thương mại quốc tế (bao gồm hoạt động xuất nhập khẩu) của quốc gia đó
Và Việt Nam cũng không nằm ngoại lệ Vì vậy để nhận biết được tầm quan trọng,mối liên hệ giữa các vấn đề liên quan: thu hút FDI từ các quốc gia AEC và hoạtđộng xuất khẩu của Việt Nam đến các quốc gia này trong thời điểm Cộng đồng kinh
tế AEC mới được thành lập và chính thức hoạt động trong hơn một năm qua, tôi
chọn đề tài luận văn của mình là: “Thu hút FDI từ Cộng đồng kinh tế ASEAN và ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên”
2 Tình hình nghiên cứu
Vấn đề về ảnh hưởng của hoạt động FDI đến hoạt động xuất nhập khẩu được
nói tới trong bài khóa luận “Mối quan hệ giữa FDI và hoạt động xuất nhập khẩu ở
Việt Nam” (Lại Thị Thu Huyền, 2010, Đại học Ngoại thương) Bài khóa luận chỉ ra
sơ bộ về tác động qua lại giữa hai nhân tố là FDI và xuất nhập khẩu của Việt Namtrong giai đoạn từ năm 1988 đến năm 2010 và đưa ra các giải pháp nhằm thu hútFDI và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam trên cơ sở điều chỉnh mốiquan hệ giữa FDI và xuất nhập khẩu
Luận văn “Mối quan hệ giữa FDI và các yếu tố kinh tế vĩ mô ở Việt Nam”
(Đào Định Phương, 2013 Trường đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh), kiểm định mốiquan hệ giữa FDI và các yếu tố kinh tế vĩ mô ở Việt Nam, cụ thể là tăng trưởngkinh tế được đại diện bởi tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng kim ngạch xuấtkhẩu (EXP), dựa theo số liệu thống kê từ quý I năm 2000 đến quý IV năm 2013
Trang 15Nghiên cứu đã chỉ ra trong ngắn hạn FDI chưa có tác động đến tăng trưởng kinh tếhay gia tăng xuất khẩu nhưng trong dài hạn, cả FDI và EXP đều có tương quandương đến GDP.
Luận văn “Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nhân tố kinh
tế vĩ mô tại Việt Nam” (Vũ Thị Vịnh, 2013, Trường đại học Kinh tế TP.Hồ Chí
Minh), nghiên cứu cho thấy mối quan hệ tương quan giữa FDI và các yếu tố kinh tế
vĩ mô được xem xét là: quy mô thị trường (GDP), tỷ giá, độ mở thương mại (tổnggiá trị xuất khẩu và nhập khẩu), lãi suất, lạm phát (CPI) với dữ liệu được tổng hợptheo quý trong thời gian từ năm 2000-2012 và sử dụng kỹ thuật hồi quy như phântích tương quan, kiểm định tính dừng, kiểm định nhân quả Granger Causality, kiểmđịnh Var để phân tích mối quan hệ trong ngắn hạn, kiểm định đồng liên kết(Johansen Co-integration Test) để phân tích mối quan hệ trong dài hạn cho thấy mốitương quan ý nghĩa giữa FDI và DGP, tỷ giá, độ mở thị trường, lãi suất, lạm phátngoại trừ yếu tố tỷ giá Trong ngắn hạn FDI có tác động nhân quả tới CPI, độ mở thịtrường và ngược lại
Như vậy, từ các nghiên cứu trước, có thể thấy việc thu hút FDI sẽ có mối liên
hệ trực tiếp tới hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam
Vấn đề về thu hút hoạt động FDI trong cộng đồng kinh tế ASEAN đã được đề
cập đến trong bài luận văn “Đầu tư trực tiếp nước ngoài từ các nước ASEAN: thực
trạng, khuyến nghị cho Việt Nam sau khi gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN”
(Nguyễn Ngọc Ánh, 2016, Đại học Ngoại thương) và “Thực trạng, giải pháp thúc
đẩy đầu tư nội khối ASEAN sau khi thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN” (Nguyễn
Thị Thùy, 2016, Đại học Ngoại thương), cho thấy thực trạng về tình hình thu hútFDI từ các quốc gia ASEAN cũng như đưa ra các giải pháp để đẩy mạnh việc thuhút FDI sau khi Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập
Hoạt động thu hút FDI được thúc đẩy bằng cam kết về tự do hóa đầu tư trong
AEC của các quốc gia thành viên, Bài nghiên cứu “Tự do hóa đầu tư trong cộng
đồng kinh tế ASEAN (AEC) và sự tham gia của Việt Nam” (Nguyễn Thị Minh
Phương, 2014, Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN) đã chỉ ra sự tham gia của Việt
Trang 16Nam và AEC trong lĩnh vực tư do hóa đầu tư thông qua việc phân tích: (i) các camkết và việc thực hiện cam kết của Việt nam trong Hiệp định đầu tư toàn diệnASEAN (ACIA); (ii) thực trạng quan hệ đầu tư trực tiếp nước ngoài của ASEAN, từ
đó đưa ra một số cơ hội và thách thức mà AEC mang lại cho Việt Nam từ góc độ tự
do hóa đầu tư
Bài luận văn được viết trong bối cảnh Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) mớichính thức được hình thành hơn một năm, là giai đoạn Việt Nam nên đánh giá lạiviệc thu hút FDI cũng như sự ảnh hưởng của nó tới hoạt động xuất nhập khẩu giữaViệt Nam và các quốc gia thành viên trong cộng đồng Bài luận văn được coi như lànghiên cứu đầu tiên về vấn đề này ở Việt Nam
3 Mục đích và nhiệm vụ
Trên cơ sở nghiên cứu khái niệm chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)trong cộng đồng kinh tế và ảnh hưởng của FDI đến xuất, nhập khẩu, luận văn cómục đích đi sâu vào phân tích các vấn đề sau:
Thứ nhất, Mức độ ảnh hưởng của FDI từ các quốc gia thành viên AEC tới hoạt
động xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam trở ngược lại các quốc gia thành viên
Thứ hai, đề xuất giải pháp nhằm thu hút FDI từ AEC nhằm phát huy ảnh
hưởng tích cực của FDI đến hoạt động xuất, nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốcgia thành viên
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận văn có nhiệm vụ làm rõ các ý sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa các vần đề lý luận về FDI, xuất nhập khẩu; vai trò, đặc
điểm FDI đối với nước nhận đầu tư, nhất là việc thu hút FDI từ các quốc gia trongcộng đồng kinh tế Làm rõ các lý thuyết nghiên cứu, mô hình nghiên cứu về mốiquan hệ giữa FDI và hoạt động xuất, nhập khẩu
Thứ hai, khảo sát thực trạng thu hút FDI của Việt Nam từ các quốc gia thành
viên trong AEC và tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia nàytrong giai đoạn từ 2005 – 2016 để chỉ ra sự ảnh hưởng của việc thu hút FDI đếnhoạt động xuất nhập khẩu thông qua các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động này
Thứ ba, đưa ra các giải pháp cần thiết để thu hút FDI nhằm tăng cường mức
độ ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của các nhân tố đến hoạt động xuất, nhập khẩu
Trang 17giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội củađất nước trong thời gian tới.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là ảnh hưởng của FDI từ các quốc giathành viên AEC tới hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia này
- Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian: Đề tài giới hạn pham vi nghiên cứu về mặt thời gian tập trung
từ năm 2012 (thời gian bắt đầu có hiệu lực của Hiệp định ACIA) đến năm 2016 trên
cơ sở đối chiếu với số liệu trong giai đoạn trước (2005 – 2011) với mốc năm 2005
là khi Luật Đầu tư mới của Việt Nam ra đời và thay thế cho Luật đầu tư nước ngoài
1987 và Luật Khuyến khích đầu tư trong nước năm 1998
Về không gian: Khu vực ASEAN, Cộng đồng kinh tế AEC
5 Phương pháp
Để thực hiện bài luận văn tác giả đã sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp điều tra phân tích và tổng hợp kinh nghiệm;
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết thống kê, liệt kê, so sánh; kếthợp lý luận và phân tích thực tiễn từ đó rút ra đánh giá
6 Những tính mới của luận văn
Lựa chọn phân tích thu hút FDI và sự ảnh hưởng của nó đến hoạt động xuấtnhập khẩu của Việt Nam trong phạm vi một liên kết kinh tế khu vực (Cộng đồngkinh tế ASEAN) là tính mới của luận văn Các bài nghiên cứu trước đây chỉ phântích chung về mối liên hệ giữa FDI với hoạt động xuất nhập khẩu của một quốc giahoặc các biến số vĩ mô chung của một nền kinh tế mà chưa chỉ ra được mối liên hệnày bị ảnh hưởng như thế nào trong môi trường liên kết kinh tế khu vực nơi mà ở
đó có các cam kết, ưu đãi, hợp tác đầu tư giữa các thành viên ảnh hưởng chính đếnthu hút FDI và từ đó ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của quốc gia đó vớicác quốc gia thành viên khác
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài lời nói đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, các bảng, biểu đồ, phụ lục, nộidung luận văn gồm 3 chương như sau:
Trang 18Chương 1: Khái quát chung về FDI, Cộng đồng kinh tế và ảnh hưởng của FDItới hoạt động xuất nhập khẩu
Chương 2: Thực trạng thu hút FDI từ AEC vào Việt Nam, xuất nhập khẩugiữa Việt Nam và các quốc gia thành viên và sự ảnh hưởng của FDI tới xuất nhậpkhẩu
Chương 3: Giải pháp thu hút FDI và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu trên
cơ sở ảnh hưởng của FDI tới hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốcgia thành viên AEC
Trang 19CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ FDI, CỘNG ĐỒNG KINH TẾ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA FDI TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU
1.1 Đặc điểm của FDI và xuất, nhập khẩu trong Cộng đồng kinh tế
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Cộng đồng kinh tế
Liên kết kinh tế quốc tế là một hình thức trong đó diễn ra quá trình xã hội hóasản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng mang tính chất quốc tế với sự tham gia củacác chủ thể kinh tế quốc tế dựa trên các Hiệp định thỏa thuận và ký kết để hìnhthành nên các tổ chức kinh tế với những cấp độ nhất định
Như vậy, liên kết kinh tế quốc tế sẽ nhằm tăng cường phối hợp và điều chỉnhlợi ích giữa các bên, giảm bớt sự khác biệt về điều kiện phát triển giữa các bên thamgia và thúc đẩy mối quan hệ kinh tế quốc tế phát triển Các bên tham gia liên kếtkinh tế quốc tế có thể là quốc gia hoặc các tổ chức doanh nghiệp thuộc các quốc giakhác nhau
Các hình thức của liên kết kinh tế quốc tế bao gồm:
i Khu vực mậu dịch tự do (FTA): là hình thức liên kết kinh tế quốc tế trong đó
các thành viên cùng nhau thỏa thuận và thống nhất giảm hoặc xóa bỏ hàng rào thuếquan và các biện pháp hạn chế số lượng, tiến tới hình thành một thị trường thốngnhất về hàng hóa và dịch vụ Tuy nhiên, các nước thành viên vẫn giữ được quyềnđộc lập, tự chủ trong quan hệ buôn bán với các nước ngoài khu vực
FTA là hình thức liên kết kinh tế quốc tế phổ biến nhất hiện nay, cho phép mỗiquốc gia thực hiện tự do hóa thương mại với các nước trong liên kết tuy nhiên vẫnthực hiện được chính sách của riêng mình về việc đa dạng hóa thị trường, đaphương hóa các mối quan hệ kinh tế FTA là một phương pháp nhanh chóng để tạo
ra sự nhất trí chung trong việc giải quyết các vấn dề kinh tế, thương mại quốc tếgiữa các quốc gia
Việt Nam cũng là một quốc gia không ngừng đẩy mạnh việc gia nhập các FTAtrong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Tính đến tháng 12/2016, ViệtNam đã ký kết và thực thi 10 FTA, kết thúc đàm phán 2 FTA và đang đàm phán 4FTA khác Việc ký kết và tham gia tích cực đàm phán các FTA giúp Việt Nam
Trang 20khẳng định vị thế của mình với quốc tế, thúc đẩy hoạt động thương mại hàng hóagiữa Việt Nam và các quốc gia, cũng như toàn thế giới.
ii Liên minh thuế quan là hình thức liên kết kinh tế quốc tế trong đó các quốc
gia tham gia sẽ bị mất quyền độc lập tự chủ trong buôn bán với các nước ngoàikhối, các quốc gia trong liên minh thuế quan sẽ lập ra biểu thuế quan chung, vàchính sách thương mại quốc tế áp dụng khi buôn bán với các nước ngoài khối
Ví dụ: Liên minh thuế quan Á Âu (EACU) bao gồm tất cả những thành viêncủa Liên minh kinh tế Á Âu (gồm Belarus, Kazakhstan, Nga, Armenia, Kyrgyzstan)
iii Thị trường chung: là hình thức liên kết kinh tế quốc tế trong đó các quốc ra
sẽ xóa bỏ hàng rào thuế quan, hạn ngạch, giấy phép, xóa bỏ các trở ngại cho quátrình di chuyển hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và sức lao động giữa các quốc gia thànhviên; đồng bộ hóa các thủ tục hải quan, các quy định hành chính và giảm thiểu cácyêu cầu về hải quan; đồng bộ hóa cá tiêu chuẩn sản phẩm và tương thích với cáctiêu chuẩn quốc tế; đồng thời lập ra các chính sách thương mại quốc tế thống nhấtvới các quốc gia ngoại khối
Ví dụ: Thị trường chung Châu Âu (EC), thị trường chung Trung Mỹ, thịtrường chung Đông và Nam Phi (COMESA)…
Thị trường chung đã và đang dần hình thành giữa các quốc gia trong cùng mộtkhu vực địa lý, nhằm tăng cường sự phát triển về kinh tế mỗi nước trong khu vựcnội khối, và khẳng định vị thế của khối trên toàn cầu
iv Liên minh kinh tế (EU): là hình thức liên kết kinh tế quốc tế trong đó các
quốc gia sẽ xây dựng chính sách phát triển kinh tế chung cho các quốc gia thànhviên, xóa bỏ chính sách kinh tế riêng của mỗi nước
Ví dụ: Liên minh kinh tế Á Âu (EAEU)…
v Liên minh về tiền tệ: Đây là hình thức liên kết kinh tế cao nhất, tiến tới thành
lập một khu vực kinh tế chung của nhiều quốc gia, mà ở đó các nước thành viên sẽthực hiện các đặc điểm sau:
- Xây dựng chính sách kinh tế chung
Trang 21- Xây dựng chính sách đối ngoại chung
- Hình thành đồng tiền chung thống nhất thay thế cho đồng tiền riêng của mỗinước
- Quy định chính sách lưu thông tiền tệ thống nhất
- Xây dựng ngân hàng chung thay thế cho ngân hàng trung ương của mỗi thànhviên
- Xây dựng quỹ tiền tệ chung
- Xây dựng chính sách quan hệ tài chính tiền tệ chung với các nước đồng minh
và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế
- Tiến tới thực hiện liên minh về chính trị
Hiện nay trên thế giới chỉ tồn tại một liên minh tiền tệ duy nhất là Liên minhtiền tệ châu Âu (EMU), với việc tiến hành hòa nhập các chính sách kinh tế, tiền tệcủa các nước thành viên, và sử dụng đồng tiền chung Châu Âu (Euro)
Từ trước đến nay, chưa có định nghĩa chính xác cho “Cộng đồng kinh tế” tuynhiên từ việc hình thành Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) năm 1957 cho thấyCộng động kinh tế là một mô hình liên kết giữa các quốc gia thành viên khá sâu
rộng trên nhiều lĩnh vực và như vậy có thể tóm gọn khái niệm như sau: “Cộng đồng
kinh tế là một trong các cấp độ của liên kết kinh tế quốc tế, tương đương với cấp
độ “thị trường chung” với việc có đầy đủ các đặc điểm của “thị trường chung” bao gồm sự tự do di chuyển của các yếu tố hàng hóa, dịch vụ, vốn, lực lượng lao động….”
Cộng đồng kinh tế được hình thành giữa các thể chế trong liên kết kinh tế khuvực, nơi mà các quốc gia có thể thống nhất một cách dễ dàng hơn các thỏa thuậnliên quan đến các vấn đề về việc xóa bỏ các rào cản đối với hoạt động mua, bánhàng hóa, dịch vụ, di chuyển đầu tư, giảm dần và xóa bỏ sự phân biệt đối xử giữacác quốc gia về các vấn đề trên, nhằm tạo ra các tiêu chuẩn, yếu tố đảm bảo sự hoạtđộng đúng của thị trường
Trang 22Các đặc điểm của Cộng đồng kinh tế bao gồm:
i Tạo ra một thị trường chung, thống nhất giữa các quốc gia thành viên trongcộng đồng thông qua các chính sách về thương mại (tự do lưu chuyển hàng hóa,dịch vụ), chính sách về đầu tư (tự do lưu chuyển vốn, đầu tư)
ii Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các quốc gia thành viên bằng việc tạo ranhững ưu đãi, thuận tiện hơn trong các hoạt động thương mại quốc tế, đầu tư,chuyển giao công nghệ, lao động …
iii Xây dựng nên một khu vực kinh tế có tính cạnh tranh với các quốc gia, cácliên kết kinh tế quốc tế khác trên toàn thế giới thông qua các chính sách, kế hoạchphát triển chung giữa các quốc gia thành viên bao gồm các chính sách về thươngmại, cạnh tranh, bảo hộ người tiêu dùng, người sản xuất, các quyền về sở hữu trítuệ, thuế quan…
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và các hình thức của FDI trong Cộng đồng kinh tế
Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1993): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp” Đối với quyền quản lý doanh nghiệp FDI, theo Tổ chức Hợp tác và Phát
triển Kinh tế (OECD, 1996) có thể thực hiện bằng các cách như: thành lập hoặc mởrộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầutư; mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; tham gia vào một doanh nghiệp mới;cấp tín dụng dài hạn (> 5 năm) Để có quyền kiểm soát nhà đầu tư cần nắm từ 10%
cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên
Tại điều 3 luật Đầu tư 2005 của Việt Nam, định nghĩa “Đầu tư nước ngoài là
việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư”
Trang 23Trước đây có sự phân biệt giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư quốc tế, do góc độxem xét, nhìn nhận vấn đề khác nhau trên cùng một hoạt động của con người Đứngtrên góc độ một quốc gia để xem xét hoạt động đầu tư từ quốc gia này sang quốc giakhác hoặc ngược lại thì ta có “đầu tư nước ngoài”, nhưng nếu xem xét trên phươngdiện tổng thể nền kinh tế thé giới thì gọi là “đầu tư quốc tế”.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong các hình thức cơ bản của đầu
tư quốc tế (bên cạnh hình thức Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), Đầu tư chứngkhoán nước ngoài (FPI) và tín dụng tư nhân quốc tế)
Trong giáo trình Đầu tư quốc tế có định nghĩa như sau: “FDI là một hình thức
đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ hay phần đủ lớn vốn đầu tư cho một dự án ở nước khác nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát dự án đó” (Vũ Chí Lộc, Giáo trình Đầu tư kinh tế, NXB Đại học quốc gia
Hà Nội, 2012, trang 113)
Luật Đầu tư năm 2014, chỉ đưa ra khái niệm “Đầu tư kinh doanh” (thay cho
“Đầu tư trực tiếp” và “Đầu tư gián tiếp” trong Luật đầu tư năm 2005) bên cạnh kháiniệm “Nhà đầu tư nước ngoài” và “Vốn đầu tư”, FDI có thể được hiểu như sau
“FDI là một hình thức đầu tư trong đó cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bỏ vốn đầu tư (là tiền hoặc tài sản khác) để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan”.
Như vậy có thể hiểu rằng FDI là hoạt động đầu tư quốc tế mà ở đó nhà đầu tư
ở một nước quốc gia khác đưa vốn bằng tiền hoặc tài sản nào khác để thực hiện cáchoạt động đầu tư kinh doanh tại nước tiếp tiếp nhận đầu tư với quyền được sở hữ,quản lý hoặc kiểm soát một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh đó nhằm thulại lợi ích kinh tế cho mình
Như đã trình bày ở phần trên, một trong các đặc điểm là trong Cộng đồng kinh
tế, các quốc gia sẽ thúc đẩy việc xóa bỏ các rào cản gây trở ngại, dỡ bỏ dần các quy
Trang 24định và các hạn chế đến hoạt đầu tư giữa các quốc gia trong khối, nhằm hướng đến
sự tự do hóa đầu tư, đẩy mạnh việc thu hút đầu tư nội khối và từ các quốc gia ngoàikhối Mỗi một cộng đồng kinh tế sẽ có những quy định, thỏa thuận riêng với nhaunhằm thông thoáng hơn môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tưnước ngoài thuộc các quốc gia thành viên có hơn những ưu đãi so với các nướckhác ngoài khu vực khi thực hiện hoạt động đầu tư tới các nước trong khu vực đó
Đặc điểm chính của FDI trong Cộng đồng kinh tế bao gồm:
- FDI được điều chỉnh bởi Hiệp định đầu tư khu vực
Hiệp định đầu tư quốc tế (IIAs) là các thỏa thuận giữa các nước đề cập đếnnhiều vấn đề liên quan đến đầu tư quốc tế và điều chỉnh các hoạt động này trong đó
có FDI (Vũ Chí Lộc, Giáo trình Đầu tư quốc tế, NXB Đại học quốc gia Hà Nội,
2012, trang 254) Khi một khu vực kinh tế hay Cộng đồng kinh tế được thành lập,các quốc gia thành viên luôn muốn đảm bảo đầu tư nội khối giữa các quốc gia vớinhau, dành cho nhau những ưu đãi và thuận lợi hơn so với các quốc gia ngoài khối
vì vậy mà thông thường sẽ đưa ra Hiệp định đầu tư khu vực gắn với các chươngtrình liên kết khu vực IIAs trong khu vực sẽ hướng vào việc tạo điều kiện thuận lợihơn cho FDI thông qua quá trình tự do hóa các quy định liên quan đến gia nhập vàhoạt động của nhà đầu tư nước ngoài tại nước nhận đầu tư Để Hiệp định này cóhiệu lực hoàn toàn thì các quốc gia thành viên sẽ trải qua các giai đoạn chuyển đổi,điều chỉnh hệ thống pháp luật, các quy định về đầu tư nước ngoài, áp dụng tùy vàotình hình của mỗi nước trước khi có thể thống nhất hoàn toàn với nhau những camkết, mở cửa nhằm tạo môi trường tự do hóa thương mại trong nội khối
- FDI tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng dưới tác động của các chính sách chung trong Cộng đồng kinh tế
Theo UNCTAD (1998) “Một nhà đầu tư nước ngoài khi lựa chọn địa điểm
đầu tư sẽ quan tâm đến 3 nhóm yếu tố chính của nước tiếp nhận, bao gồm yếu tố chính sách, yếu tố kinh tế và yếu tố kinh doanh”
Yếu tố chính sách liên quan đến ổn định kinh tế, chính trị và xã hội; quy định
về gia nhập và hoạt động; đối xử với doanh nghiệp; chính sách thương mại và các
Trang 25hiệp định FDI quốc tế Việc ký kết và tham gia vào Cộng đồng kinh tế sẽ tăng thêm
sự đảm bảo về môi trường chính trị, giúp gia tăng niềm tin của nhà đầu tư nướcngoài và từ đó cải thiện dòng vốn FDI vào các nước thành viên
Các yếu tố kinh tế sẽ phụ thuộc vào mục đích của FDI, với mục đích tìm kiếmthị trường, các yếu tố quan tâm bao gồm quy mô thị trường, tốc độ gia tăng thịtrường; khả năng tiếp cận thị trường khu vực và toàn cầu Các quốc gia thành viêntrong cộng đồng kinh tế thông thường sẽ có những cam kết để xóa bỏ thuế quan vàtạo thuận lợi hóa thương mại bao gồm thương mại hàng hóa và dịch vụ sẽ tác độngtrực tiếp đến yếu tố kinh tế thông qua mở rộng thị trường (do rào cản thương mạiđược xóa bỏ, tạo nên một thị trường chung rộng lớn) và giảm chi phí sản xuất, thúcđẩy FDI giữa các nước thành viên Với mục đích tìm kiếm nguồn lực, nhà đầu tư sẽquan tâm tới nguồn tài nguyên thiên nhiên; nguồn nhân lực; trình độ công nghệ và
- FDI gắn với Hiệp định thương mại khu vực sẽ ảnh hưởng đến hoạt động xuất, nhập khẩu của quốc gia nhận đầu tư
Trang 26Bằng việc tạo được ưu thế khi thu hút FDI từ quốc gia thành viên trong khuvực, nước nhận đầu tư không chỉ nhận một lượng vốn lớn bằng tiền cho đầu tư pháttriển kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài còn chuyển các vốn bằng các hiện vật khácnhư máy móc thiết bị, khoa học, công nghệ, thiết bị hiện đại, bí quyết, công nghệquản lý, công nghệ marketing… Việc chuyển giao này hoàn toàn có thêm thuận lợithông qua các Hiệp định thương mại về hàng hóa và dịch vụ (cắt giảm thuế quan,
dỡ bỏ các chính sách hạn chế, bỏ trợ cấp xuất khẩu và các biện pháp tự vệ khác…).Chuyển giao công nghệ thông qua con đường FDI được thực hiện chủ yếu bởi cáccông ty xuyên quốc gia (TNC) hoặc mạng lới doanh nghiệp khu vực (do sự gia tănghợp tác giữa các doanh nghiệp đầu tư và nhận đầu tư giữa các quốc gia với nhau)dưới hình thức chuyển giao trong nội bộ giữa các chi nhánh của một TNC vàchuyển giao giữa các chi nhánh của TNC Trong quá trình sử dụng các công nghệnước ngoài, các doanh nghiệp trong nước học hỏi được cách chế tạo công nghệ,thiết kế, sản xuất sau đó cải biến sao cho phù hợp với điều kiện của mình, và phùhợp với điều kiện của nền sản xuất trong nước Từ đó, thông qua FDI các nướcnhận đầu tư có thể tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao hơn, phù hợp tiêuchuẩn quốc tế hơn và tiếp cận với thị trường thế giới dễ dàng hơn, dựa vào vị thế,
uy tín và mối quan hệ của TNC trong hệ thống sản xuất và thương mại quốc tế Nhưvậy FDI vừa làm tăng năng lực xuất khẩu vừa mở rộng thị trường xuất khẩu chonước nhận đầu tư
Cơ cấu hàng hóa xuất, nhập khẩu cũng thay đổi theo hướng tích cực với giá trịhàng công nghiệp ngày càng tăng Sự chuyển dịch cơ cấu là do FDI sẽ làm xuấthiện lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh mới và góp phần nâng cao nhanh chóng trình
độ kỹ thuật và công nghệ ở nhiều ngành kinh tế, phát triển năng suất lao động củacác ngành này, mà chủ yếu là các ngành tận dụng được lực lượng lao động dồi dào,không đòi hỏi chất lượng quá cao của lao động như công nghiệp, phụ trợ côngnghiệp…
Về các hình thức của FDI
Theo Luật đầu tư 2014, các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nước ta sẽbao gồm:
Trang 27- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế: nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổchức kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc thành lập tổ chức kinh tế liêndoanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam theo hình thức đầu tưgóp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của các tổ chức kinh tế.
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (Hợp đồng PPP): nhà đầu tư,doanh nghiệp ký kết hợp đồng PPP với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thựchiện dự án đầu tư mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành côngtrình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC)
Trong bài luận văn này xem xét các hình thức của FDI với bốn hình thức như sau:
- Tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp sở hữu của của nhà đầu
tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập, tự quản lý và chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó Các nhà đầu tư nước ngoài phải có dự
án đầu tư và thực hiện các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quyđịnh pháp luật tại nước tiếp nhận đầu tư
- Các doanh nghiệp liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở hợp đồng liên doanh kýgiữa hai bên hoặc nhiều bên, hoặc được thành lập dựa trên hợp đồng đầu tư theohình thức đối tác công tư (hợp đồng PPP) giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền vànhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của phápluật Hình thức thành lập doanh nghiệp liên doanh được sử dụng khá rộng rãi trêntoàn cầu và phát triển khá nhanh tại Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa, tăngcường hợp tác kinh tế, xã hội giữa các quốc gia trên thế giới hiện nay Hình thứcFDI này sẽ có sự tham gia của cả đối tác trong nước và nước ngoài, hình thành phápnhân mới trên lãnh thổ nước tiếp nhận đầu tư
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT
Trang 28Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT, BTO hay BT với cơ quan nhà nước có thẩmquyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa các dự án kếtcấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước,
xử lý chất thải và các lĩnh vực khác được quy định Tùy vào từng hình thức của Hợpđồng là BOT, hay BTO, hay BT mà sau khi xây dựng song nhà đầu tư nước ngoài
sẽ có thời gian kinh doanh, hoặc chuyển giao công trình đó ở các thời điểm khácnhau nhằm thu lại vốn đầu tư đã bỏ ra và tỷ lệ lợi nhuận hợp lý Chính phủ sẽ quyđịnh lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục và phương thức thực hiện dự án đầutư; quyền và nghĩ vụ của các bên thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồngBOT, BTO, BT
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Tại điều 3, Luật đầu tư 2014 định nghĩa “Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau
đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế”.
Hình thức FDI mà có sự tham gia của cả chủ đầu tư trong nước và nước ngoài,không hình thành pháp nhân mới, các bên tham gia sẽ tự thành lập ban điều phối đểthực hiện hợp đồng với chức năng, nhiệm vụ, quyền lợi, trách nhiệm của ban điềuphối do các bên tự thỏa thuận trong hợp đồng Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìmkiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợpđồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy đinh của Luật đầu tư và các quyđịnh khác của pháp luật có liên quan
1.1.3 Khái niệm và đặc điểm của xuất nhập khẩu trong cộng đồng kinh tế
Theo Điều 28, Luật Thương mại Việt Nam 2005 có định nghĩa về xuất khẩu
và nhập khẩu như sau:
“Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.
Trang 29“Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.
- Hoạt động xuất, nhập khẩu giữa các quốc gia thành viên được thúc đẩy bằng việc đa dạng hóa mặt hàng và thị trường xuất nhập khẩu
Cộng đồng kinh tế là một khu vực kinh tế gồm nhiều các quốc gia sẽ tạo nênmột thị trường chung rộng lớn cho hoạt động, xuất nhập khẩu của từng quốc giathành viên
Bằng việc điều chỉnh hoạt động xuất, nhập khẩu bằng Hiệp định thương mạikhu vực, tạo nên tính minh bạch và công bằng giữa các quốc gia càng trong Cộngđồng kinh tế, sẽ là điều kiện thuận để phát triển hoạt động xuất, nhập khẩu giữa cácquốc gia nội khối Các ngành sản xuất hàng hóa trong nước và xuất khẩu yêu cầucần phát triển cả về quy mô, số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩucũng như sẵn sàng cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia thành viêntrong bối cảnh hàng hóa từ nước ngoài sẽ dễ dàng thâm nhập vào thị trường trongnước hơn Bên cạnh đó, nhờ có sự gia tăng nhanh chóng, thuận lợi và đa dạng cácngành của FDI mà hoạt động sản xuất trong nước cũng sẽ được tiếp cận với nhiềungành nghề khác nhau, tạo nên sự đa dạng hóa sản phẩm
Trang 30 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu
- Hình thành, phát triển của các liên kết kinh tế quốc tế
Như đã trình bày ở phần trên về việc hình thành liên kết kinh tế quốc tế nóichung và cộng đồng kinh tế nói riêng hiện nay là xu thế tất yếu trong tình hình thếgiới hiện nay, nó sẽ giúp gia tăng mối liên hệ, gắn kết, phụ thuộc lẫn nhau giữa cácquốc gia thành viên cũng như các khu vực trên thế giới, từ đó sẽ làm gia tăng nhanhchóng các hoạt động kinh tế giữa các quốc gia với nhau, giữa quốc gia với các khuvực kinh tế khác, mở rộng thị trường tiêu thụ và thị trường sản xuất hàng hóa thôngqua quá trình tự do hóa thương mại, tự do hóa tài chính, và tự do hóa đầu tư với cácchính sách ưu đãi trong nội bộ các nước thành viên
- Nguồn nhân lực
Nhân lực luôn được coi là một trong những nhân tố quan trọng quyết định việcthành công hay thất bại trong bất kỳ một lĩnh vực, hoạt động nào Trong xu thế hìnhthành liên kết kinh tế quốc tế như hiện nay thì tình hình nguồn nhân lực ảnh hưởngtới hoạt động xuất nhập khẩu ở các điểm sau:
i Nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ là điều kiện thuận lợi để thu
hút việc đầu tư từ các doanh nghiệp nước ngoài trong các lĩnh vực sản xuất và xuấtkhẩu các sản phẩm có sử dụng nhiều lao động như công nghiệp chế biến chế tạo(linh kiện điện tử, may mặc, hàng thủ công…)
ii. Xu hướng phân công lao động đang chuyển từ chiều dọc sang chiềungang, tức là lao động của một quốc gia sẽ tham gia vào một công đoạn nào đótrong quá trình sản xuất và sản xuất trên phạm vi toàn cầu thành một mạng lưới,trong đó mỗi quốc gia là một mắt xích Trước đây các nước đang phát triển chỉ lànơi cung cấp nguyên, vật liệu cho các nước phát triển thì ngày nay với tình hìnhphân công lao động mới, các nước đang phát triển có thể tham gia vào một khâu củaquá trình sản xuất, và được thúc đẩy mạnh mẽ bởi các công ty xuyên quốc gia(TNCs), và các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài giữa các công ty, doanhnghiệp nước ngoài khi mà họ di chuyển phần lớn quá trình sản xuất đơn giản và lắpráp sang nước đang phát triển để tận dụng được nguồn nhân lực tại chính các quốcgia này
Trang 31- Sự phát triển của khoa học, công nghệ
Việc phát triển của khoa học công nghệ tại mỗi quốc gia cũng như việc chuyểngiao công nghệ, kỹ thuật tiên tiến từ nước phát triển sang nước đang và kém pháttriển có thể được xem là làm thay đổi tình hình, phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi mộtquốc gia Lao động thủ công, đơn giản được thay thế bằng lao động tự động, hiệnđại sẽ hỗ trợ tối đa cho sản xuất, sản xuất được nhiều hơn và chất lượng hơn, thúcđẩy quá trình xuất khẩu hàng hóa và nhập khẩu máy móc, công nghệ
Ngày nay, phát triển của khoa học, công nghệ không chỉ có tác động trực tiếptới lĩnh vực sản xuất thông thường mà còn ứng dụng nhiều trong các lĩnh vựcthương mại điện tử, thanh toán quốc tế, vận tải quốc tế… tạo nên mạng lưới thươngmại toàn cầu đã và đang có những ảnh hưởng tích cực tới hoạt động xuất nhập khẩucủa tất cả các quốc gia trên thế giới
- Các nhân tố khác
Ngoài các nhân tố được kể ra cụ thể ở phía trên, các nhân tố liên quan tới môitrường chính trị, kinh tế (bao gồm các chính sách và quy định của nhà nước về hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, thu hút đầu tư…), cơ sở hạ tầng (đường xá, bến bãi, hệthống vận tải, thông tin…) cũng là một trong những nhân tố quan trọng tác động tớihoạt động xuất nhập khẩu của một quốc gia
1.2 Những nội dung cơ bản về ảnh hưởng của FDI đến xuất nhập khẩu của
nước tiếp nhận đầu tư trong Cộng đồng kinh tế
Lý thuyết cổ điển tiêu biểu cho thấy sự ảnh hưởng của FDI lên xuất khẩu,nhập khẩu của nước tiếp nhận đầu tư là lý thuyết về vòng đời quốc tế của sản phẩmIPLC (International product life cycle) – Raymond Vernoon
Lý thuyết này được S.Hirsch đưa ra trước tiên và sau đó được Vernoon pháttriển một cách có hệ thống từ năm 1966 Lý thuyết này lý giải cả vấn đề đầu tư quốc
tế lẫn thương mại quốc tế, coi đầu tư quốc tế là một giai đoạn tự nhiên trong vòngđời sản phẩm Lý thuyết này giải thích tại sao các nhà sản xuất lại chuyển hướnghoạt động kinh doanh từ xuất khẩu sang thực hiện FDI và cho thấy vai trò của cácphát minh, sáng chế trong thương mại và đầu tư quốc tế bằng cách phân tích vòng
Trang 32đời của sản phẩm theo các giai đoạn nối tiếp nhau Lý thuyết này chỉ ra các sảnphẩm sau khi được sản xuất tại nước phát minh sẽ được xuất khẩu sang các nướckhác, nhưng khi sản phẩm đã trở nên phổ biến và chấp nhận rộng rãi trên thị trườngthì sẽ được tiến hành sản xuất ở các nước khác (có thể là nước nhập khẩu) thôngqua thương mại quốc tế và đầu tư nước ngoài, sau đó thể xuất khẩu lại chính nướcphát minh ban đầu.
Như vậy, theo lý thuyết này, FDI sẽ đồng thời ảnh hưởng đến hoạt động xuấtnhập khẩu hàng hóa, FDI làm giảm nhập khẩu thành phẩm từ nước chủ đầu tư sangnước nhận đầu tư mà lại tăng nhập khẩu chủ yếu máy móc, nguyên liệu, công nghệ
từ nước chủ đầu tư; đồng thời sẽ làm tăng xuất khẩu thành phẩm của sản phẩm đó
từ nước nhận đầu tư sang nước chủ đầu tư và ra thị trường thế giới
Thực tế chứng minh rằng, FDI có thể thay thế hoặc hỗ trợ ngược lại chothương mại quốc tế phát triển Từ những năm 1960 của kinh tế thế giới, các quốcgia thực hiện chính sách kiểm soát chặt chẽ hoạt động nhập khẩu, như vậy các nhàxuất khẩu nước ngoài phải chuyển sang đầu tư xây dựng nhà máy, cơ sở sản xuất tạinước nhập khẩu hàng và FDI lúc này đóng vai trò là nguồn lực thay thế xuất nhậpkhẩu Tuy nhiên, khi các dự án đầu tư nước ngoài phát triển, hàng hóa tại nước nhậpkhẩu trở nên nhiều hơn thì hàng hóa đó lại có thể được xuất khẩu sang nước kháchoặc chính nước chủ đầu tư, và vì vậy FDI sẽ hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu tạinước nhận đầu tư Sự thay thế hay hỗ trợ ở mức độ như thế nào thì phụ thuộc vàoloại hình FDI, lĩnh vực đầu tư, các chiến lược cả TNC cũng như chính sách về sựphát triển của mỗi quốc gia
Bên cạnh đó, trong Cộng đồng kinh tế với mục tiêu xây dựng một thị trườngchung, khi mà hệ thống pháp luật, chính sách về đầu tư và thương mại quốc tế đượctrở nên thông thoáng và dễ dàng hơn thì càng cho thấy sức ảnh hưởng của FDI tớihoạt động xuất nhập khẩu của nước nhận đầu tư FDI cũng có thể ảnh hưởng riêng
lẻ tới xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 331.2.1 Ảnh hưởng của FDI tới hoạt động xuất khẩu
Về lý thuyết thì các doanh nghiệp FDI giúp mở rộng thị trường và thúc đẩyxuất khẩu giúp phát huy những lợi thế so sánh của yếu tố sản xuất ở nước nhận đầu
tư Do trình độ sản xuất, trình độ công nghệ và trình độ quản lý có hạn nên trongnhiều trường hợp các nước đang phát triển có khả năng sản xuất với mức chi phícạnh tranh nhưng gặp nhiều khó khăn khi thâm nhập thị trường quốc tế bởi các ràocản ở thị trường các nước phát triển Do đó, việc đầu tư nước ngoài hướng vào xuấtkhẩu được ưu tiên trong chính sách thu hút FDI của các nước này Thông qua FDI,nước nhận đầu tư nâng cao được năng lực sản xuất và hiểu biết với thị trường thếgiới, qua đó thâm nhập tốt hơn với thị trường xuất khẩu mới, đặc biệt là đối với cácnước phát triển Ngoài ra thì do sự thỏa thuận chính sách song phương hay đaphương giữa các chính phủ để thực hiện FDI thì các rào cản được gỡ bỏ hoặc giảmthiểu cho phép các nước nhận đầu tư tiến vào thị trường các nước thực hiện đầu tư
Xét một cách tổng quan thì FDI tác động tới hoạt động xuất khẩu như sau:
- FDI ảnh hưởng tới kim ngạch xuất khẩu:
Trong hầu hết các trường hợp thì FDI có tác động làm tăng kim ngạch xuấtkhẩu Dòng vốn FDI hướng tới các ngành khác nhau quyết định nó có ảnh hưởngtới kim ngạch xuất khẩu hay không Đối với các dự án FDI mà việc sản xuất vàphân phối sản phẩm của nó chỉ ở tại nước sở tại thì tác động của nó tới kim ngạchxuất khẩu có thể coi là bằng 0 Điển hình của trường hợp này là các dự án FDInhằm vào ngành bất động sản hay một số ngành dịch vụ Ở một số trường hợp khácthì sản phẩm từ FDI chỉ hướng tới việc xuất khẩu, khi mục đích đầu tư là tận dụngnguồn nguyên vật liệu, lao động giá rẻ tại nước nhận đầu tư để tạo ra thành phẩm cómức giá đầu vào cạnh tranh và tiêu thụ ở các thị trường có mức giá bán đầu tư cạnhtranh Các nhóm ngành tiêu biểu cho trường hợp này là các ngành gia công như dệtmay, da giày… hay ngành chế tạo yêu cầu công nghệ cao Tác động của FDI ở cácngành này lên kim ngạch xuất khẩu là lớn nhất Ngoài ra, một phần FDI hướng tớisản xuất tại nước nhận đầu tư và tiêu thụ tại thị trường nước sở cùng với các thịtrường lân cận trong khu vực, ví dụ như ngành sản xuất hàng tiêu dùng Tác động
Trang 34của FDI vào các ngành này tới kim ngạch xuất khẩu nhiều hay ít phụ thuộc vào quy
mô đầu tư, chính sách phân phối sản phẩm tại các thị trường của từng dự án nhưng
ít nhiều nó sẽ làm chuyển dịch tăng kim ngạch xuất khẩu
- FDI ảnh hưởng tới cơ cấu xuất khẩu
Cơ cấu ngành tham gia đầu tư của FDI có ảnh hưởng tương đối mạnh đến cơcấu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu Các ngành nhận được đầu tư FDI nhiều hơn màsản phẩm của nó hướng tới xuất khẩu sẽ tăng trong cơ cấu hàng xuất khẩu của nướcnhận đầu tư, ngược lại ngành chưa nhận được FDI mà bản thân trong nước không tựphát triển được sẽ giảm dần trong cơ cấu hàng xuất khẩu Đối với các nước đangphát triển trong giai đoạn nửa sau thế kỷ 20, khi chưa có FDI, hoạt động xuất khẩutập trung vào nhóm nguyên liệu sản xuất thô, chưa qua chế biến hoặc ít qua chếbiến hơn là các mặt hàng tiêu dùng đã qua chế biến Khi có FDI, cơ cấu xuất khẩutăng dần nhóm các ngành nhận được đầu tư, với sản phẩm cũng chuyển dịch sangxuất khẩu chủ yếu đã qua chế biến và các sản phẩm cuối cùng trong chuỗi sản xuấtđến thẳng người tiêu dùng Như vậy FDI sẽ cải thiện năng lực xuất khẩu của quốcgia nhận đầu tư sau quá trình chuyển giao công nghệ Tổng thể, cơ cấu hàng xuấtkhẩu thay đổi phụ thuộc vào tỷ trọng vốn FDI cho từng ngành với xu hướng thayđổi mỗi ngành đang trong giai đoạn nào của quá trình chuyển giao công nghệ khi cóFDI
Hầu hết các nước đang phát triển như Việt Nam sẽ chuyển đổi cơ cấu xuấtkhẩu theo 3 giai đoạn khi có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài:
Giai đoạn 1: Xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu thô, bao gồm sản phẩm nhóm
ngành nông nghiệp chưa qua chế biến hoặc sơ chế, nhập khẩu các máy móc, thiết bị
có hàm lượng chất xám cao cùng hàng tiêu dùng chưa sản xuất được
Giai đoạn 2: Cơ cấu xuất khẩu dịch chuyển sang xuất khẩu sản phẩm của các
ngành công nghiệp chế biến, gia công như dệt may, da giày, hóa chất… và các tưliệu sản xuất tinh chế
Giai đoạn 3: Các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao thuộc nhóm ngành
công nghệ như điện tử, viễn thông…chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu hàng xuất
Trang 35khẩu Các mặt hàng nhập khẩu phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn nguyên liệu tự nhiêntrong nước nhiều hơn là yếu tố công nghệ, tỷ trọng hàng nhập khẩu chủ yếu là cácmặt hàng mà nguyên vật liệu đầu vào cho chuỗi sản xuất không có sẵn trong nước.
- FDI ảnh hưởng tới thị trường xuất khẩu.
FDI có khả năng lớn sẽ mở rộng thị trường xuất khẩu của nước nhận đầu tưkhi các sản phẩm của nó hướng tới xuất khẩu Việc mở rộng thị trường xuất khẩuphụ thuộc vào định hướng thị trường đầu ra cho sản phẩm của các dự án FDI Mởrộng thị trường bao gồm các thị trường mà nước sở tại chưa tiến vào được nhưngnước đầu tư đã chiếm lĩnh và công ty đầu tư có sự am hiểu nhất định đối với các thịtrường này Ngoài ra, nước nhận đầu tư có thể mở rộng thị trường xuất khẩu do một
số mặt hàng vốn trước khi có FDI đang là đối tượng nhập khẩu, nay do FDI nên sảnlượng tăng và một phần sản lượng này được xuất khẩu sang thị trường các nước lâncận
Các nhóm thị trường xuất khẩu bao gồm: thị trường nước chủ đầu tư, khuvực thị trường lân cận nước nhận đầu tư, và các thị trường không mang tính khuvực hoặc kết hợp các thị trường trên
i Nếu thị trường xuất khẩu mục tiêu là thị trường nước chủ đầu tư, nghĩa
là hàng hóa sau khi được sản xuất ở nước nhận đầu tư sẽ được xuất khẩu hầu nhưtoàn bộ về nước chủ đầu tư Như vậy, tỉ trọng hàng hóa xuất khẩu sang nước chủđầu tư trong tổng kim ngạch xuất khẩu của nước nhận đầu tư sẽ tăng lên
ii. Nếu FDI nằm vào thị trường lân cận nước nhận đầu tư sẽ làm gia tăngxuất khẩu từ nước nhận đầu tư ra thị trường khu vực, nếu xem xét trong hoạt độngnày trong Cộng đồng kinh tế, có nghĩa là hoạt động xuất khẩu từ nước nhận đầu tưtới toàn bộ các quốc gia thành viên sẽ tăng lên khi nhận được nguồn vốn đầu tư củabất kỳ quốc gia thành viên nào trong Cộng đồng
iii. Ảnh hưởng của FDI hướng tới nhiều thị trường kết hợp, tức là sau khinhận được nguồn vốn FDI, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm không chỉ xuất ngượctrở lại nước chủ đầu tư cũng như các quốc gia trong khu vực mà còn mở rộng thịtrường của mình tới toàn bộ các nền kinh tế khác trên thế giới nếu đáp ứng được
Trang 36yêu cầu khó khăn về chất lượng sản phẩm Như vậy, thông qua FDI, hàng hóa củacác nước đang phát triển sẽ có cơ hội thâm nhập dễ dàng hơn vào thị trường thếgiới, bên cạnh các lợi thế về vốn và công nghệ, các doanh nghiệp nước ngoài đã cómột mạng lưới thị trường rộng lớn vì vậy thông qua mạng lưới này mà sản phẩm từcác nước nhận vốn đầu tư sẽ được tiếp cận các thị trường khó tính.
Về thực tiễn nghiên cứu, từ trước đến nay có rất nhiều các bài nghiên cứu để chỉ ratác động của dòng vốn FDI đến xuất khẩu của nước nhận đầu tư, có thể kể đến như sau:
- Sử dụng mô hình nhu cầu xuất khẩu và cơ sở dữ liệu từ 11 quốc gia OECD,Pain & Walkelin (1998) nhận định dòng vốn FDI có tác động tích cực đến xuấtkhẩu của những quốc gia OECD
- N.Prasanna (2010) thực hiện kiểm định tác động của dòng vốn FDI vào Ấn
Độ đến xuất khẩu của nước này đã đưa ra kết luận sự gia tăng của dòng vốn FDIvào đóng góp vai trò quan trọng trong việc gia tăng xuất khẩu của Ấn Độ
Tuy nhiên, bên cạnh những nghiên cứu cho thấy sự ảnh hưởng tích cực củaFDI đến xuất khẩu, thì theo nghiên cứu của Sharma (2003) lại cho rằng FDI không
có tác động ý nghĩa đến xuất khẩu Theo Wen (2005), nghiên cứu sự ảnh hướng củadòng vồn FDI vào tại Trung Quốc lại cho thấy ở vùng phía đông Trung Quốc, donhững thuận lợi về địa lý đã thu hút hiệu quả vốn FDI và khi FDI tăng lên thì kíchthích xuất khẩu, làm tăng thu nhập của vùng trong khi ở vùng trung tâm, những tácđộng xấu của dòng vốn FDI đến xuất khẩu đã làm giảm đi đóng góp của dòng vốnFDI vào tăng trưởng thu nhập của vùng
1.2.2 Ảnh hưởng của FDI tới hoạt động nhập khẩu
Xét về lý thuyết, các dự án FDI về bản chất là sự chuyển dịch các nguồn lựcsản xuất từ nước đầu tư sang nước nhận đầu tư, do đó trong hầu hết các trường hợpthì FDI ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu của nước nhận đầu tư Để bắt đầu đivào quy trình sản xuất thì những máy móc, thiết bị, công nghệ và cả một phần nhânlực … phục vụ sản xuất được nhập khẩu vào nước nhận đầu tư Một cách tổng quanthì FDI ảnh hưởng tới nhập khẩu của nước nhận đầu tư như sau:
Trang 37- FDI ảnh hưởng tới kim ngạch nhập khẩu
Trong ngắn hạn, do nhu cầu chuyển giao máy móc, thiết bị, công nghệ phục
vụ sản xuất vào nước nhận đầu tư nên kim ngạch nhập khẩu ở nước nhận đầu tưtăng Trong trung và dài hạn thì đối với các dự án FDI khi quá trình chuyển giao đãhoàn thành việc nhập khẩu máy móc thiết bị sẽ kết thúc và giảm nhập khẩu thànhphẩm từ nước chủ đầu tư Ngoài ra, việc bắt đầu phát triển một ngành sản xuất từđầu tại nước nhận đầu đòi hỏi những nguyên vật liệu đầu vào đáp ứng yêu cầu kỹthuật Khi nền sản xuất trong nước chưa đáp ứng được thì cách duy nhất là nhậpkhẩu những tư liệu sản xuất này, từ đó làm tăng kim ngạch nhập khẩu của nướcnhận đầu tư Trong dài hạn, khi các nguyên vật liệu nước sở tại đã đáp ứng đượcyêu cầu kỹ thuật thì ảnh hưởng của ngành sản xuất nhận FDI này lên kim ngạchnhập khẩu giảm dần cho tới mức ổn định hoặc có thể chuyển thành xuất khẩu trongmột số trường hợp Về tổng thể thì dòng vốn FDI tại một giai đoạn ảnh hưởng tớikim ngạch nhập khẩu như thế nào phụ thuộc vào tỷ trọng và giá trị của các dự ánFDI đang ở giai đoạn nào
- FDI ảnh hưởng tới cơ cấu hàng nhập khẩu
Giai đoạn ban đầu của dự án FDI khi cơ cấu chuyển dịch về nhóm tư liệu sảnxuất đầu vào như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất Khisản phầm của các dự án FDI được đưa ra thị trường trong nước thay thế các sảnphẩm trước đây phải nhập khẩu sẽ làm cơ cấu hàng nhập khẩu giảm các mặt hàngnày Do đó trong dài hạn thì nhóm hàng nhận được FDI có định hướng thị trườngtiêu thụ trong nước sẽ giảm trong cơ cấu nhập khẩu nhóm mặt hàng này đồng thờinhóm nguyên vật liệu phục vụ gia công cũng giảm xuống do nền sản xuất trongnước đã đáp ứng được yêu cầu Xét chung trong tổng thể thì FDI có xu hướngchuyển dịch cơ cấu giảm nhóm các hàng hóa đòi hỏi trình độ sản xuất cao mà nướcnày chưa sản xuất được khi có FDI, làm cải thiện theo hướng tích cực cơ cấu hàngnhập khẩu
Xét các nghiên cứu về tác động của dòng vốn FDI vào đến nhập khẩu củanước tiếp nhận, Culem (1988) nhận định rằng có mối quan hệ tích cực giữa dòng
Trang 38vốn FDI và nhập khẩu của nước sở tại Tuy nhiên trong bài nghiên cứu của mình,Orr (1991) lại nhận thấy dòng vốn FDI từ Mỹ đến Mê-xi-cô có thể làm giảm nhậpkhẩu từ Mỹ đến Mê-xi-co.
Từ những lý luận và nghiên cứu đã nêu trên, ta có thể đưa ra một số kết luận
về ảnh hưởng của thu hút FDI đến xuất, nhập khẩu của nước nhận đầu tư như sau:FDI được nhận định là sẽ ảnh hưởng đến xuất khẩu, nhập khẩu của nước tiếpnhận đầu tư ở các phương diện về kim ngạch, thị trường và cơ cấu xuất nhập khẩu
Về phương diện lý thuyết thì FDI sẽ ảnh hưởng tới xuất nhập khẩu như sau:
- Đối với xuất khẩu: FDI sẽ làm tăng kim ngạch xuất khẩu, đồng thời sẽ tăngmạnh ở các nhóm ngành được nhận vốn đầu tư, thị trường xuất khẩu cũng sẽ được
mở rộng không chỉ đến các nước chủ đầu tư mà còn mở rộng sang các thị trườngkhác trên toàn thế giới thông qua các hoạt động chuyển giao công nghệ đi kèm vớiviệc chuyển giao nguồn vốn đầu tư nước ngoài Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu sẽchuyển dịch dần sang các ngành của công nghiệp chế biến, gia công,… tư liệu sảnxuất tinh chế và dần sẽ là các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, nằm vị trí caotrong chuỗi cung ứng
- Đối với nhập khẩu: trong ngắn hạn FDI được nhận định sẽ làm gia tăng nhậpkhẩu nguyên vật liệu, các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất từ các nước chủ đầutư; tuy nhiên trong dài hạn sẽ làm giảm nhập khẩu thành phẩm từ các nước này Cơcấu nhập khẩu cũng sẽ tập trung vào nhóm ngành nhóm tư liệu sản xuất đầu vàonhư máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu nhưng sau một thời gian học hỏi, nâng caotrình độ sản xuất trong nước sẽ giảm dần sự lệ thuộc vào việc nhập khẩu cácnguyên, nhiên liệu này
Tuy nhiên trên thực tế bằng các nghiên cứu thực tiễn cũng chứng minh rằng ởmỗi quốc gia ở từng khu vực địa lý thì việc ảnh hưởng của FDI lên xuất nhập khẩucũng khác nhau, phụ thuộc vào bản thân nền kinh tế, mối quan hệ thương mại, hợptác giữa nền kinh tế này với nền kinh tế khác và mức độ hội nhập kinh tế quốc tế thếgiới, cơ cấu lĩnh vực đầu tư của nguồn vốn FDI…
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TỪ AEC VÀO VIỆT NAM, XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC QUỐC GIA THÀNH VIÊN
VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA FDI TỚI XUẤT NHẬP KHẨU
2.1 Tổng quan về Cộng đồng kinh tế AEC và các quy định về đầu tư nước
ngoài trong AEC
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của AEC
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày08/08/1967 tại Bangkok, Thailand đánh dấu bằng sự kiện ký kết tuyên bố ASEAN(hay tuyên bố Bangkok) của các thành viên sáng lập Indonesia, Malaysia,Philippines, Singapore và Thailand Tiếp đó, sự gia nhập của Vương quốc Bruneivào ngày 07/01/1984, Việt Nam ngày 28/07/1995, Lào và Myanmar ngày23/07/1997, sau đó là Cambodia ngày 30/04/1999 Hiện tại, tổng số thành viên hiệntại của ASEAN là 10 quốc gia
Tháng 12/1997, tại Tầm nhìn ASEAN, các nhà lãnh đạo ASEAN đã địnhhướng ASEAN sẽ hình thành một Cộng đồng, trong đó sẽ tạo ra một Khu vực Kinh
tế ASEAN ổn định, thịnh vượng, có khả năng cạnh tranh cao, trong đó hàng hoá,dịch vụ và đầu tư được lưu chuyển thông thoáng, vốn được lưu chuyển thôngthoáng hơn, kinh tế phát triển đồng đều, nghèo đói và phân hoá kinh tế-xã hội giảmbớt
Tại Hội nghị cấp cao ASEAN 9 (Bali, In-đô-nê-xia, tháng 10/2003), trongTuyên bố Hoà hợp ASEAN II (hay còn gọi là Tuyên bố Ba-li II), ASEAN nhất tríhướng đến mục tiêu hình thành một cộng đồng ASEAN liên kết, tự cường vào năm
2020 với 3 trụ cột chính là hợp tác chính trị - an ninh (Cộng đồng an ninh ASEAN –ASC), hợp tác kinh tế (Cộng đồng Kinh tế ASEAN – AEC) và hợp tác văn hoá xãhội (Cộng đồng Văn hoá Xã hội ASEAN – ASCC) Quyết định xây dựng AEC vàonăm 2020 trong Tuyên bố Hòa hợp ASEAN (Tuyên bố Bali II) ghi rõ: tạo dựng mộtkhu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng và cạnh tranh cao, nơi có sự dichuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, di chuyển tự do hơn của các luồng
Trang 40vốn, phát triển kinh tế đồng đều và giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách chênh lệch vềkinh tế-xã hội.
Để đẩy nhanh các nỗ lực thực hiện mục tiêu hình thành Cộng đồng ASEAN,Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 12 tại Cebu, Phi-líp-pin, tháng 1/2007 đã quyếtđịnh rút ngắn thời hạn hình thành Cộng đồng, trong đó có Cộng đồng Kinh tế, từnăm 2020 xuống năm 2015
Ngày 22/11/2015, tại Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 27, các nhà lãnhđạo ASEAN đã ký kết Tuyên bố Kuala Lumpur về việc thành lập AEC, và Cộngđồng Kinh tế ASEAN (AEC) được chính thức thành lập vào ngày 31/12/2015 vớimục tiêu tạo ra một khu vực kinh tế thịnh vượng, ổn định và có tính cạnh tranh cao.Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập nhằm mục đích tạo dựngmột thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất cho các quốc gia thành viên ASEAN,thúc đẩy dòng chu chuyển tự do của hàng hóa dịch vụ, đầu tư, lao động có tay nghềtrong ASEAN
Bốn đặc điểm đồng thời là bốn yếu tố cấu thành của AEC bao gồm (Ban thư
ký ASEAN Quốc gia Việt Nam, Bộ Ngoại giao – Vụ ASEAN):
Thứ nhất, Một thị trường đơn nhất và cơ sở sản xuất chung, được xây dựng
thông qua: Tự do lưu chuyển hàng hoá; Tự do lưu chuyển dịch vụ; Tự do lưuchuyển đầu tư; Tự do lưu chuyển vốn và Tự do lưu chuyển lao động có tay nghề.Các biện pháp chính mà ASEAN sẽ thực hiện để xây dựng một thị trườngchung và cơ sở sản xuất thống nhất bao gồm: dỡ bỏ thuế quan và các hàng rào phithuế quan; thuận lợi hóa thương mại, hài hòa hóa các tiêu chuẩn sản phẩm (hợpchuẩn) và quy chế, giải quyết nhanh chóng hơn các thủ tục hải quan và xuất nhậpkhẩu, hoàn chỉnh các quy tắc về xuất xứ, tạo thuận lợi cho dịch vụ, đầu tư, tăngcường phát triển thị trường vốn ASEAN và tự do lưu chuyển hơn của dòng vốn,thuận lợi hóa di chuyển lao động có tay nghề (di chuyển thể nhân)…
Các biện pháp này đã và đang được các nước thành viên triển khai thông quacác thỏa thuận và hiệp định quan trọng như: Hiệp định Khu vực Mậu dịch Tự doASEAN (AFTA) và Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA), Hiệp định