Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng NN tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 3 1.1. Lý do chọn đề tài 3 1.2. Mục đích nghiên cứu 3 1.3. Phương pháp nghiên cứu 3 1.4. Đối tượng nghiên cứu 4 1.5. Phạm vi nghiên cứu 4 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 5 2.1. Giới thiệu chung 5 2.2. Lịch sử hình thành công ty 5 2.3. Lĩnh vực kinh doanh 6 2.4. Vị thế công ty 7 2.5. Chiến lược phát triển và đầu tư 7 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 8 3.1. Các báo cáo tài chính qua 3 năm đã được công bố 8 3.1.1. Bảng cân đối kế toán 8 3.1.2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 9 3.2. Lập báo cáo ngân lưu, báo cáo nguồn tiền và sử dụng tiền 10 3.2.1. Báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp 10 3.2.2. Báo cáo nguồn tiền và sử dụng tiền 12 3.3. Phân tích các nhóm hệ số tài chính 13 3.3.1. Phân tích nhóm hệ số ngắn hạn – Vốn lưu động 13 3.3.2. Phân tích nhóm hệ số hiệu quả hoạt động 13 3.3.3. Phân tích nhóm hệ số khả năng sinh lời 14 3.3.4. Phân tích nhóm hệ số đòn bẩy tài chính 14 3.4. Dự báo tình hình tài chính công ty 14 3.4.1. Báo cáo tài chính dự đoán năm 2017 14 3.4.2. Cân đối kế toán dự báo năm 2017 15 3.5. Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả tài chính công ty 15
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 3
1.1 Lý do chọn đề tài 3
1.2 Mục đích nghiên cứu 3
1.3 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Phạm vi nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 5
2.1 Giới thiệu chung 5
2.2 Lịch sử hình thành công ty 5
2.3 Lĩnh vực kinh doanh 6
2.4 Vị thế công ty 7
2.5 Chiến lược phát triển và đầu tư 7
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 8
3.1 Các báo cáo tài chính qua 3 năm đã được công bố 8
3.1.1 Bảng cân đối kế toán 8
3.1.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 9
3.2 Lập báo cáo ngân lưu, báo cáo nguồn tiền và sử dụng tiền 10
3.2.1 Báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp 10
3.2.2 Báo cáo nguồn tiền và sử dụng tiền 12
3.3 Phân tích các nhóm hệ số tài chính 13
3.3.1 Phân tích nhóm hệ số ngắn hạn – Vốn lưu động 13
3.3.2 Phân tích nhóm hệ số hiệu quả hoạt động 13
3.3.3 Phân tích nhóm hệ số khả năng sinh lời 14
3.3.4 Phân tích nhóm hệ số đòn bẩy tài chính 14
3.4 Dự báo tình hình tài chính công ty 14
3.4.1 Báo cáo tài chính dự đoán năm 2017 14
3.4.2 Cân đối kế toán dự báo năm 2017 15
3.5 Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả tài chính công ty 15
Trang 2MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Bảng cân đối kế toán trong vòng 3 năm (2014-2016) 8
Bảng 3.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong vòng 3 năm (2014-2016) 9
Bảng 3.3 Bảng báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp 10
Bảng 3.4 Bảng báo cáo ngân lưu theo phương pháp gián tiếp 11
Bảng 3.5 Bảng nguồn tiền và sử dụng tiền năm 2015 12
Bảng 3.6 Bảng nguồn tiền và sử dụng tiền năm 2016 12
Bảng 3.7 Bảng nguồn tiền và sử dụng tiền qua các năm 13
Bảng 3.8 Bảng nhóm hệ số ngắn hạn – Vốn lưu động 13
Bảng 3.9.: Bảng nhóm hệ số hiệu quả hoạt động 13
Bảng 3.10 Bảng nhóm hệ số khả năng sinh lời 14
Bảng 3.11 Bảng nhóm hệ số đòn bẩy tài chính 14
Bảng 3.12 Bảng kết quả kinh doanh dự báo năm 2017 14
Bảng 3.13 Bảng cân đối kế toán dự báo năm 2017 15
Trang 3CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài
Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả các nhà quản trị cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính cho tương lai Bởi vì thông qua việc tính toán, phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm năng cần phát huy và những nhược điểm cần khắc phục
Từ đó các nhà quản lý có thể xác định được nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị mình trong thời gian tới Với một doanh nghiệp hay bất kì tổ chức kinh doanh dù lớn hay nhỏ khi hoạt động đều mong muốn làm sao hoạt động có hiệu quả thu về lợi nhuận nhiều nhất và đạt được mục tiêu mà công ty
đề ra Để làm được điều đó đòi hỏi cần có rất nhiều yếu tố cấu thành nên như vốn, nhân lực, công nghệ v v Một trong những việc cần làm là phân tích được báo cáo tài chính của doanh nghiệp
1.2 Mục đích nghiên cứu
Áp dụng các kiến thức đã học về phân tích báo cáo tài chính, tài chính doanh nghiệp vào việc phân tích tình hình hoạt động thực tế của một doanh nghiệp để đề xuất những kiến nghị và giải pháp giúp cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được những mục đích như trên, phương pháp được sử dụng bao gồm: lấy thông tin báo có trên sàn chứng khoán, lấy dữ liệu, tính toán các số liệu liên quan để so sánh, đánh giá và đưa ra kết luận
Trang 41.4 Đối tượng nghiên cứu
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng NN tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá tình hình tài chính Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng NN trong 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016 Qua đó có cơ sở so sánh, đánh giá một cách tương đối về tình hình chính từ đó đưa ra dự đoán, nhận xét
Trang 5CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 2.1 Giới thiệu chung
- CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NN
- Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Văn Cầm - Giám đốc
- Địa chỉ: Số 458 Quốc lộ 30, xã Mỹ Tân, Tp Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- Điện thoại: 0277 3852 552; Fax: 0277.3852 552
- Website: www.nncc.vn; Email: tuvannnc@gmail.com
- Số Giấy ĐKKD: 1400470932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Đồng Tháp cấp ngày 22/4/2016
2.2 Lịch sử hình thành công ty
Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng NN (NNC) - với tiền thân là
Công ty Tư vấn xây dựng Nông Nghiệp Đồng Tháp là một Công ty đã có bề dày
33 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực quy hoạch, lập dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
Danh sách các dự án mà Công ty đã đảm nhận thực hiện 33 năm qua không chỉ là thành tích của Công ty mà còn là những đóng góp đầy tâm huyết trước sứ mệnh - Tiến công vào Đồng Tháp Mười, cải tạo và đánh thức những giá trị to lớn của một vùng đất bao la do những điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt đã
bị hoang hóa bao đời
Với 33 năm trải dài theo chiều dài hàng ngàn km của những dòng kênh, hàng trăm tuyến đường và những chiếc cầu, cống đập, trường học, bệnh viện, nhà máy, chợ búa, trụ sở cơ quan, … đã tích lũy những phẩm chất: trách nhiệm cao, nỗ lực lao động, thái độ phục vụ khách hàng ân cần trong tập thể Cán bộ quản lý, Cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ và toàn thể nhân viên của Công ty
Với 33 năm trọn vẹn giữ gìn uy tín trong công việc cũng như trong các quan hệ đối tác đã tạo dựng một nền tảng vững chắc cho những cam kết hợp tác chân thành hiện nay và mai sau như một truyền thống văn hóa kinh doanh tốt đẹp của Công ty
Với đội ngũ 60 cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ vững vàng trong kiến thức và 40 công nhân khảo sát lành nghề, chúng tôi luôn sẵn sàng có mặt nhanh
Trang 6chóng để đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng tại văn phòng Công ty và công trường
2.3 Lĩnh vực kinh doanh
- Khảo sát: địa hình, địa chất xây dựng công trình, thủy văn Khoan khảo
sát nguồn nước, khoan giếng Lập đề án khai thác nước ngầm Giám sát khảo sát: địa hình, địa chất, thủy văn, khoan giếng
- Kiểm định - giám định chất lượng xây dựng công trình, thí nghiệm đất
và chuyên ngành xây dựng Tư vấn xác định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng và thiết kế xử lý Tư vấn đánh giá thiết bị, tài sản là sản phẩm xây dựng
- Tư vấn lập, thẩm tra quy hoạch xây dựng: đô thị, nông thôn, nông
nghiệp và phát triển nông thôn, thủy lợi, lâm nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật
- Thiết kế, thẩm tra thiết kế: kiến trúc, tổng mặt bằng xây dựng, kết cấu,
tổng dự toán, dự toán cho các loại công trình: nông nghiệp và phát triển nông thôn, thủy lợi, lâm nghiệp, dân dụng - công nghiệp, giao thông, gia cường nền đất yếu, cấp thoát nước (bên trong và bên ngoài) công trình xây dựng, công trình
xử lý chất thải (rắn, lỏng), hạ tầng kỹ thuật (san nền, giao thông đô thị, hào kỹ thuật, tuy nen kỹ thuật, chiếu sáng, viễn thông, hệ thống cấp thoát nước, xử lý rác thải, vệ sinh công cộng, công viên, nghĩa trang)
- Tư vấn quản lý dự án, tư vấn lập hồ sơ mời thầu và xét thầu cho các loại công trình: nông nghiệp và phát triển nông thôn, thủy lợi, lâm nghiệp, dân
dụng - công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật; tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện các loại công trình: nông nghiệp và phát triển nông thôn, thủy lợi, lâm nghiệp, dân dụng - công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật
- Thiết kế và thẩm tra thiết kế, giám sát thi công công trình: năng
lượng (đường dây, trạm biến áp), hệ thống điện, hệ thống phòng cháy và chữa cháy trong công trình xây dựng
- Khảo sát, lập đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc
và bản đồ; kiểm tra, nghiệm thu chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản
Trang 7đồ; xây dựng lưới trọng lực, tọa độ, độ cao; đo vẽ, thành lập bản đồ (địa hình, địa hình lòng sông, địa chính, hành chính, địa giới hành chính); xây dựng cơ sở
dữ liệu địa lý; thành lập bản đồ chuyên đề, át - lát địa lý; đo đạc công trình; định
vị và quan trắc biến dạng công trình; tư vấn lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất
- Tư vấn lập, thẩm tra báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi (dự án) đầu tư xây dựng, báo cáo nghiên cứu khả thi (dự án) đầu tư xây dựng các loại công trình: nông nghiệp và phát triển nông thôn, thủy lợi, lâm nghiệp, dân dụng - công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật Tư vấn lập, thẩm tra báo cáo đề xuất dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi (dự án) đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư PPP (BOT, BTO, BT…)
- Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh
giá môi trường, đề án bảo vệ môi trường; tư vấn công nghệ, kỹ thuật môi trường
2.4 Vị thế công ty
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư xây dựng NN chúng tôi luôn sẵn sàng đến với các nhà đầu tư, giới doanh nghiệp, quý khách hàng với tất cả năng lực
và sự tận tâm trong công việc chuyên môn; sẵng sàng cung cấp những dịch vụ khảo sát, thiết kế, tư vấn, kiểm định xây dựng chuẩn mực và hiệu quả Với chất lượng cao nhất - với lòng mong muốn nhiệt thành được tiếp tục góp phần xây dựng quê hương Đồng Tháp ngày càng giàu đẹp
2.5 Chiến lược phát triển và đầu tư
Trong quá trình xây dựng và phát triển 33 năm qua, NNC luôn giữ vững chiến lược hoạt động theo phương châm:
“Nâng cao chất lượng của sản phẩm là nền tảng cho sự phát triển bền vững của Công ty”.
- Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ chuyên gia và kỹ sư
- Liên tục cải tiến hệ thống quản lý chất lượng
- Chủ động ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
Trang 8CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 3.1 Các báo cáo tài chính qua 3 năm đã được công bố
3.1.1 Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán trong vòng 3 năm: 2014, 2015, 2016 được thể hiện ở bảng sau:
Đơn vị: 1000 VND
Tiền mặt 3,060,023 309,584 4,519,244 Khoản phải thu 2,544,252 1,165,374 2,202,827 Hàng tồn kho 2,904,618 4,182,912 5,330,490
Nguyên giá tài sản cố định 2,903,263 2,903,263 2,528,262 Khấu hao (tích lũy) -1,862,235 -1,774,146 -1,656,345
Tổng cộng tài sản 9,549,921 6,786,987 12,924,478
-Vay ngắn hạn 4,335,525 2,778,587 5,669,761 Khoản phải trả người bán 334,459 22,234 2,493,292 Thuế thu nhập phải trả 515,277 987,779 1,180,178
Vốn chủ sở hữu 3,229,718 3,164,676 3,104,875 Lợi nhuận giữ lại 919,401 464,108 476,370
Tổng nợ và vốn chủ sở hữu 9,334,380 7,417,384 12,924,476
Bảng 3.1 Bảng cân đối kế toán trong vòng 3 năm (2014-2016)
Qua bảng cân đối kế toán có nhận xét khái quát về tình hình tài chính biến động của các năm như sau:
- Tổng tài sản năm 2015 thấp hơn so năm 2014, do nguồn tiền mặt và các khoản phải thu năm 2015 thấp hơn so với năm 2014
- Tổng tài sản năm 2016 tăng so với năm 2015 nhưng vẫn thấp hơn so với năm 2014, do nguồn tiền mặt năm 2016 vẫn thấp hơn so với năm 2014
Trang 93.1.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh:
Đơn vị: 1000 VND
(=) Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 836,531 823,890 1,031,336
Bảng 3.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong vòng 3 năm (2014-2016)
==> Nhận xét:
Doanh thu giảm qua các năm, cụ thể:
+ Doanh thu năm 2015 giảm so với năm 2014 là 165,957,000 đồng
+ Doanh thu năm 2016 giảm so với năm 2015 là 18,985,000 đồng
Việc giảm này do doanh thu ròng giảm
Trang 103.2 Lập báo cáo ngân lưu, báo cáo nguồn tiền và sử dụng tiền
3.2.1 Báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp:
Đơn vị: 1000 VND
I HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
-(-) Chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 655,443 357,177
Dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh 467,355 298,487
II HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Dòng tiền ròng từ hoạt động đầu tư - -375,001 III HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 1,437,146 -3,502,747
Đối chiếu:
=> Thay đổi trong tồn quỹ tiền mặt 2,750,439 -4,209,660
Bảng 3.3 Bảng báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp
Đơn vị: 1000 VND
Trang 11LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ - GIÁN TIẾP 2016 2015
I Hoạt động kinh doanh
Các điều chỉnh:
Ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh 467,355 298,487
II Hoạt động đầu tư
Ngân lưu ròng từ hoạt động tài chính 1,437,146 -3,502,747
Đối chiếu:
=> Thay đổi trong tồn quỹ tiền mặt 2,750,439 -4,209,660
Bảng 3.4 Bảng báo cáo ngân lưu theo phương pháp gián tiếp
Trang 123.2.2 Báo cáo nguồn tiền và sử dụng tiền:
Đơn vị: 1000 VND
NGUỒN TẠO RA TIỀN
SỬ DỤNG TIỀN
Bảng 3.5 Bảng nguồn tiền và sử dụng tiền năm 2015
Đơn vị: 1000 VND
NGUỒN TẠO RA TIỀN
Tăng trong khoản Khoản phải trả người bán 312,225 Tăng trong khoản Thuế thu nhập phải trả -472,502
SỬ DỤNG TIỀN
Bảng 3.6 Bảng nguồn tiền và sử dụng tiền năm 2016
Trang 13Đơn vị: 1000 VND
Tài Sản 2016 2015 2014 2015-2016 2014-2015 2016 2015
Tiền mặt 3,060,023 309,584 4,519,244 2,750,439 (4,209,660) (2,750,439) 4,209,660 Khoản phải thu 2,544,252 1,165,374 2,202,827 1,378,878 (1,037,453) (1,378,878) 1,037,453 Hàng tồn kho 2,904,618 4,182,912 5,330,490 (1,278,294) (1,147,578) 1,278,294 1,147,578
Tổng tài sản ngắn hạn 8,508,893 5,657,870 12,052,561
Nguyên giá tài sản cố định 2,903,263 2,903,263 2,528,262 - 375,001
Khấu hao (tích lũy) (1,862,235) (1,774,146) (1,656,345) (88,089) (117,801)
Tài sản cố định ròng 1,041,028 1,129,117 871,917 (88,089) 257,200 88,089 (257,200)
Tổng cộng tài sản 9,549,921 6,786,987 12,924,478
Nợ Phải Trả và vốn chủ sở hữu
Vay ngắn hạn 4,335,525 2,778,587 5,669,761 1,556,938 (2,891,174) 1,556,938 (2,891,174) Khoản phải trả người bán 334,459 22,234 2,493,292 312,225 (2,471,058) 312,225 (2,471,058) Thuế thu nhập phải trả 515,277 987,779 1,180,178 (472,502) (192,399) (472,502) (192,399)
Tổng nợ ngắn hạn 5,185,261 3,788,600 9,343,231
Nợ vay dài hạn - - - - - -
-Tổng cộng nợ 5,185,261 3,788,600 9,343,231
Vốn chủ sở hữu 3,229,718 3,164,676 3,104,875 65,042 59,801 65,042 59,801 Lợi nhuận giữ lại 919,401 464,108 476,370 455,293 (12,262) 455,293 (12,262)
Tổng vốn chủ sở hữu 4,149,119 3,628,784 3,581,245
Tổng nợ và vốn chủ sở hữu 9,334,380 7,417,384 12,924,476
THAY ĐỔI DÒNG TIỀN
Bảng 3.7 Bảng nguồn tiền và sử dụng tiền qua các năm
3.3 Phân tích các nhóm hệ số tài chính
3.3.1 Phân tích nhóm hệ số ngắn hạn – Vốn lưu động:
Bảng 3.8 Bảng hệ số ngắn hạn – Vốn lưu động
3.3.2 Phân tích Nhóm hệ số hiệu quả hoạt động:
Bảng 3.9 Bảng Nhóm hệ số hiệu quả hoạt động
Trang 143.3.3 Phân tích nhóm hệ số khả năng sinh lời:
Bảng 3.10 Bảng nhóm hệ số khả năng sinh lời
3.3.4 Phân tích nhóm hệ số đòn bẩy tài chính:
Bảng 3.11 Bảng nhóm hệ số đòn bẩy tài chính
3.4 Dự báo tình hình tài chính công ty
3.4.1 Báo cáo tài chính dự đoán năm 2017:
Từ báo cáo tài chính 3 năm trước từ năm 2014 đến năm 2016, ta có báo cáo tài chính dự báo năm 2017 như sau:
Đơn vị: 1000 VND
Doanh thu ròng 21,317,635 Tăng 65% trên doanh thu
Giá vốn hàng bán 18,151,236 85% trên doanh thu
Lãi gộp 3,166,400 = Doanh thu ròng - Giá vốn hàng bán Tổng chi phí hoạt động 1,786,123.35 8% trên doanh thu
EBIT 1,380,276 = Lãi gộp -tổng chi phí
Chi phí lãi vay 138,418 = năm trước (ước tính)
Lợi nhuận trước thuế 1,241,858 = EBIT - Lãi vay
Thuế thu nhập DN 248,372 Thuế suất 20%
Lợi nhuận ròng 993,486 = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập DN
Bảng 3.12 Bảng kết quả kinh doanh dự báo năm 2017