Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại ngân hang TMCP Sài Gòn Hà nội Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính (LV thạc sĩ)Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại ngân hang TMCP Sài Gòn Hà nội Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính (LV thạc sĩ)Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại ngân hang TMCP Sài Gòn Hà nội Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính (LV thạc sĩ)Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại ngân hang TMCP Sài Gòn Hà nội Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính (LV thạc sĩ)Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại ngân hang TMCP Sài Gòn Hà nội Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính (LV thạc sĩ)Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại ngân hang TMCP Sài Gòn Hà nội Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính (LV thạc sĩ)Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại ngân hang TMCP Sài Gòn Hà nội Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính (LV thạc sĩ)Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại ngân hang TMCP Sài Gòn Hà nội Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính (LV thạc sĩ)Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại ngân hang TMCP Sài Gòn Hà nội Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính (LV thạc sĩ)
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – - HÀ NỘI
CHI NHÁNH TRUNG HÒA NHÂN CHÍNH
Chuyên ngành: Quản Trị trị Kinh kinh Doanhdoanh
Họ và tên học viên : NGUYỄN NGỌC YÊN
Trang 3-o0o -LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – - HÀ NỘI
CHI NHÁNH TRUNG HÒA NHÂN CHÍNH
Ngành: Kinh doanh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN NGỌC YÊN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VƯƠNG THỊ THẢO BÌNH
Hà Nội , tháng 05 năm - 2017
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là luận văn được bản thân thực hiện độc lập với sự giúp đỡcủa giáo viên hướng dẫn Những thông tin, số liệu, dữ liệu đưa ra trong luận vănđược trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu của
cá nhân đảm bảo khách quan và trung thực./
Tác giả luận văn
Trang 5Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô tại Trường Đại học Ngoại thương đãhướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân, bạn bè và đồng nghiệp
đã chia sẻ cùng tôi những khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi học tập,nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này./
Tác giả luận văn
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH vi
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại SHB Trung Hòa Nhân Chính 33 x
Hình 2.2: Các bộ phận tác động trực tiếp đến chất lượng tín dụng tại chi nhánh 63 x
DANH MỤC VIẾT TẮT xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 5
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Tín dụng ngắn hạn và chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với Doanh doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Tín dụng tại ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Một số hình thức tín dụng ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ .14 1.1.3 Vai trò của tín dụng ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ 18
1.2 Chất lượng nợ tín dụng ngắn hạn và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ 19
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ 23
1.3.1 Các nhân tố khách quan 23
1.3.2 Các nhân tố chủ quan: 25
1.4 Kinh nghiệm cung cấp tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN ở một số ngân hàng 29
CHƯƠNG 2 32
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI 32
Trang 7DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHTMCP SÀI GÒN HÀ NỘI 32 CHI NHÁNH TRUNG HÒA NHÂN CHÍNH (SHB-THNC) 32
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài gòn –- Hà Nội chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính: 322.1.1 Quá trình hình thành, phát triển 322.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và phân quyền giám đốc chi nhánh 332.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2013 đến tháng 6 năm 2016 372.2 Thực trạng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SHB –- Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính 432.2.1 Phân khúc khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SHB –- Chi nhánhTrung Hòa Nhân Chính 432.2.2 Các loại hình tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tạiSHB –- Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính 442.2.3 Quy trình cấp tín dụng ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tạiSHB –- Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính 452.2.4 Quy mô, cơ cấu cấp tín dụng cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SHB –-Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính 512.3 Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SHB Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính 532.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại SHB Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính trong 04 năm qua 602.4.1 Các yếu tố làm tăng chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ tại chi nhánh 602.4.2 Các yếu tố làm giảm chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với Doanh nghiệpvừa và nhỏ tại Chi nhánh 622.5 Đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SHB Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính 732.5.1 Kết quả đạt được 73
Trang 82.5.2 Các hạn chế Trong việc nâng cao chất lượng tín dụng của Chi nhánh 74
CHƯƠNG 3 76
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SHB TRUNG HÒA NHÂN CHÍNH 76
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SHB Trung Hòa Nhân Chính 76
3.1.1 Chiến lược và định hướng phát triển của ngành ngân hàng và hệ thống NHTM Việt Nam đến năm 2020 76
3.1.2 Chiến lược và định hướng phát triển của NHTMCP Sài gòn Hà nội 82
3.1.3 Định hướng hoạt động tín dụng nói chung 85
3.1.4 Định hướng tín dụng ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ 86
3.1.5 Đánh giá xu hướng biến động chất lượng tín dụng của NHTMCP Sài gòn Hà nội 88
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SHB Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính 90
3.2.1 Nhóm giải pháp tác động đến nguồn nhân lực 90
3.2.2 Nhóm giải pháp tác động đến quy trình cấp tín dụng 95
3.3 Một số kiến nghị 98
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn –- Hà Nội 98
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 102
3.3.3 Kiến nghị với chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước 103
KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tiêu chí doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 9
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại SHB THNC 38
Bảng 2.2 Phân nhóm dư nợ tín dụng của SHB Trung Hòa Nhân Chính từ năm 2013 đến tháng 6 năm 2016 (không bao gồm dư nợ Vinashin) 40
Bảng 2.3 Kết quả HĐKD tại SHB Trung Hòa Nhân Chính từ năm 2013 42
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SHB –- 51
Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính 51
DANH MỤC BIỂU Biểu 2.1: Cơ cấu dư nợ đối với DNVVN theo thời hạntừ năm 2013 - T6/2016 52 Biểu 2.2: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của DNVVN VÀ DN lớn tại SHB THNC giai đoạn từ 2013 –- tháng 6/ 2016 53
Biểu 2.3: Dư nợ ngắn hạn quá hạn, nợ ngắn hạn xấu của DNVVN tại chi nhánh 54
Biểu 2.4: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu và khả năng sinh lời của dư nợ ngắn hạn đối với DNVVN tại chi nhánh 55
Biểu 2.5: Tỷ lệ nợ xấu tại một số ngân hàng năm 2015 56
Biểu 2.6: Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên tổng dư nợ tại một số ngân hàng 57
Biểu 2.7: Cơ cấu dư nợ tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN theo ngành nghề kinh doanh thời điểm 30/06/2016 tại chi nhánh SHB THNC 58
Biểu 2.8: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại chi nhánh SHB THNC 58
Biểu 2.9: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ tại một số 59
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại SHB Trung Hòa Nhân Chính 33
Trang 10Hình 2.2: Các bộ phận tác động trực tiếp đến chất lượng tín dụng 66
Trang 11LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH vi
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại SHB Trung Hòa Nhân Chính 33 x
Hình 2.2: Các bộ phận tác động trực tiếp đến chất lượng tín dụng tại chi nhánh 63 x
DANH MỤC VIẾT TẮT xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
I Tính cấp thiết của đề tài 1
II Mục đích nghiên cứu 2
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính –- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội trong thời gian tới 2
IV Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
V Phương pháp nghiên cứu 3
VI Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1 5
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Tín dụng ngắn hạn và chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với Doanh doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 5
Bảng 1.1: Tiêu chí doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 9
1.2 Chất lượng nợ tín dụng ngắn hạn và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ 19
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ 23
Trang 121.4 Kinh nghiệm cung cấp tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN ở một số ngân
hàng 29
- Điểm mạnh của MB đó là đội ngũ nhân sự trẻ, năng lực tốt và thái độ phục vụ chuyên nghiệp Nếu như Vietinbank còn chịu ảnh hưởng của một bộ phận nhân sự cũ hoạt động theo tác phong hành chính nhà nước thì MB có một đội ngũ nhân sự trẻ, năng suất lao động cao, được đào tạo bài bản, xây dựng được văn hóa doanh nghiệp Có sự giám sát hoạt động chặt chẽ giữa các phòng ban, đảm bảo quá trình thẩm định phê duyệt kịp thời, nhanh chóng và an toàn 31
- Thường xuyên đào tại đội ngũ nhân sự trẻ về nghiệp vụ chuyên môn cũng như kỹ năng bán hàng và phong cách làm việc chuyên nghiệp 31
- Phân chia ra các phòng ban quản lý KH DN lớn và KH DNVVN nhờ đó việc quản lý được chuyên môn hóa Với đối tượng KH DNVVN, ngân hàng có chính sách tiếp cận, ưu đãi phù hợp thu hút các DN này 31
CHƯƠNG 2 32
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI 32
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHTMCP SÀI GÒN HÀ NỘI 32
CHI NHÁNH TRUNG HÒA NHÂN CHÍNH (SHB-THNC) 32
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài gòn –- Hà Nội chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính: 32
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại SHB Trung Hòa Nhân Chính 33
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại SHB THNC 38
giai đoạn 2013 đến T6/2016 38
Bảng 2.2 Phân nhóm dư nợ tín dụng của SHB Trung Hòa Nhân Chính từ năm 2013 đến tháng 6 năm 2016 (không bao gồm dư nợ Vinashin) 40
Bảng 2.3 Kết quả HĐKD tại SHB Trung Hòa Nhân Chính từ năm 2013 42
đến tháng 6 năm 2016 42
2.2 Thực trạng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SHB –- Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính 43
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SHB –- 51
Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính 51
Trang 132.3 Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
SHB Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính 53
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SHB Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính trong 04 năm qua 60
Hình 2.2: Các bộ phận tác động trực tiếp đến chất lượng tín dụng 66
tại chi nhánh 66
2.5 Đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SHB Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính 73
CHƯƠNG 3 76
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SHB TRUNG HÒA NHÂN CHÍNH 76
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SHB Trung Hòa Nhân Chính 76
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SHB Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính 90
3.3 Một số kiến nghị 98
KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại SHB Trung Hòa Nhân Chính 33
Hình 2.2: Các bộ phận tác động trực tiếp đến chất lượng tín dụng tại chi nhánh 63
Trang 14DANH MỤC VIẾT TẮT
Habubank Ngân hàng Thương mại cổ phần Nhà Hà Nội
Vinashin Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam
Trang 16LỜI MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn 2007 – 2010, để cạnh tranh phát triển, các ngân hàng đẩynhanh tăng trưởng tín dụng mà chưa quan tâm đến chất lượng tín dụng Phát triểntín dụng bình quân tăng 30,6%/năm dẫn đến tình trạng nợ xấu gia tăng trên toàn hệthống Theo công bố của NHNN, tỷ lệ nợ xấu tới cuối năm 2013 là 3,63%, cuối năm
2015 là 2,55% đến tháng 6/2016 là 2,58% cho dù theo các tổ chức đánh giá độc lậpthì con số thực tế cao hơn nhiều
Để nâng cao chất lượng tín dụng và gắn kết tín dụng ngân hàng với các chínhsách ngành kinh tế, NHNN định hướng các TCTD chuyển dịch cơ cấu tín dụng theohướng tập trung vốn cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của chínhphủ, trong đó có hỗ trợ các DNVVN Theo tổng cục thống kê, hằng năm, cácDNVVN đóng góp khoảng 40% GDP; 33% giá trị sản lượng công nghiệp, 30% giátrị hàng hóa xuất khẩu nên nhu cầu tín dụng từ các khách hàng này rất lớn CácNHTM hiện nay đã chú trọng hơn đến việc cấp tín dụng cho các DNVVN, đặc biệt
là tín dụng ngắn hạn Tuy nhiên những rủi ro về nợ xấu, những trở ngại do thủ tụcvay vốn, yêu cầu thế chấp và các điều kiện vay vốn hiện nay chưa phù hợp vớiDNVVN là những rào cản cho sự hợp tác giữa các ngân hàng và DN
Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh TrungHòa Nhân Chính tiền thân là ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội chi nhánh Trung HòaNhân Chính, là chi nhánh được thành lập từ năm 2007 Sau giai đoạn tăng trưởngtín dụng “nóng”, hiện nay chi nhánh đang phải đối mặt với với tình trạng nợ xấu.Đến tháng 12/2015, tỷ lệ nợ xấu của SHB ở mức 2% tổng dư nợ trong khi tỷ lệ nợxấu tại chi nhánh vẫn ở mức 7% tổng dư nợ, có giảm so với giai đoạn 2012 tuynhiên vẫn ở mức cao Dưới góc độ ngân hàng, nợ xấu thể hiện chất lượng tín dụngyếu kém Năm 2014 - 2016, nền kinh tế đã có những dấu hiệu phục hồi, hoạt độngtăng trưởng tín dụng của chi nhánh được đẩy mạnh trở lại Trong năm 2015, giá trịtín dụng cấp cho các DNVVN tăng mạnh, chủ yếu là tín dụng ngắn hạn Lãnh đạochi nhánh định hướng mở rộng cho vay đối với các DNVVN trên nguyên tắc đảmbảo chất lượng tín dụng, giảm nợ xấu về dưới 3% tổng dư nợ Để có thể phát triển
Trang 17bền vững, bên cạnh việc tăng trưởng tín dụng đối với các DNVVN trong giai đoạnmới thì việc quan tâm đến chất lượng tín dụng đặc biệt là chất lượng tín dụng ngắnhạn đối với các DN này là vô cùng quan trọng
Từ lý do trên, em quyết định lựa chọn đề tài: “ Nâng cao chất lượng tín dụngngắn hạn đối với DNVVN tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chinhánh Trung Hòa Nhân Chính” làm đề tài luận văn cho mình
II Mục đích nghiên cứu
Luận văn được thực hiện với mục tiêu: “nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại ngân hang TMCP Sài Gòn Hà nội Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính Để thực hiện mục đích này, luận văn có nhiệm vụ như sau:
- Hệ thống những lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng ngắn hạn, tìm hiểu vàxác định các thước đo, chỉ số đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với các ngânhàng thương mại và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn;
- Làm rõ việc nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN củaNHTM cả về lý luận và thực tiễn
- Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại chinhánh Trung Hòa Nhân Chính – Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội; xác định nhữnghạn chế cần khắc phục
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính –- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội trong thời gian tới
IV Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với các DNVVNtại NHTM
Trang 18+ Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu chất lượng tín dụng ngắn hạn đốivới DNVVN theo góc độ tiếp cận của ngân hàng về chất lượng tín dụng ngắn hạn.
V Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sẽ dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, thu thập, phân tích số liệu
để phân tích thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại ngân hàngthương mại Từ đó đánh giá các yếu tố làm tăng và làm giảm chất lượng tín dụng ngắnhạn đối với DNVVN tại SHB CN THNC
Qua tổng hợp, phân tích, so sánh và đánh giá các số liệu thu thập được, kết hợpvới việc phân tích định hướng phát triển tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại SHB
CN THNC để đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đối vớiDNVVN tại SHB –- CN THNC
5.2 Các phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp lấy từ nguồn dữ liệu:
- Các bộ luật, điều luật, nghị định của Quốc hội, Chính phủ ban hành về hoạtđộng kinh doanh của DNVVN, hoạt động tín dụng DNVVN của các NHTM
- Các cuốn sách, giáo trình, nghiên cứu, tài liệu viết về tín dụng, tín dụng ngắnhạn đối với DNVVN
- Các dữ liệu sẵn có của NH TMCP Sài Gòn Hà Nội –- CN Trung Hòa NhânChính:
+ Tài liệu giới thiệu về ngân hàng
+ Các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013, 2014, 2015
+ Các báo cáo về tín dụng đối với DNVVN
+ Các văn bản chỉ đạo, định hướng tín dụng của SHB THNC
+ Các quy định, chính sách, quy trình tín dụng đối với DNVVN của SHB THNC
Trang 19VI Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được chia thành 3 chương như trìnhbày sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với
DNVVN của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội –- Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với
DNVVN tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội –- Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính
Trang 20CHƯƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tín dụng ngắn hạn và chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với Doanh doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại
1.1.1 Tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Theo luật các tổ chức tín dụng “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cánhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theonguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, baothanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.”
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngânhàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
- Có sự chuyển quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng
- Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn Khách hàng cótrách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
1.1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo cáctiêu chí phân loại căn cứ vào mục tiêu quản lý của ngân hàng:
- Phân loại theo thời gian: Phân loại tín dụng theo thời gian có ý quan trọng
với mục tiêu quản lý của ngân hàng vì thời gian liên quan đến tính rủi ro, khả năngsinh lời của khoản tín dụng cũng như khả năng hoàn trả nợ của khách hàng Theothời gian, tín dụng được phân loại thành:
Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn từ mười hai tháng trở xuống
Tín dụng trung hạn: Có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm
Trang 21 Tín dụng dài hạn: Có thời hạn từ 5 năm trở lên
- Phân loại theo hình thức:Tín dụng bao gồm cho vay, chiết khấu, cho thuê tài
chính, bảo lãnh…
- Phân loại theo tài sản đảm bảo:
Tín dụng không bảo đảm: Là loại tín dụng được ngân hàng cung cấp mà
không cần tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba; việc cấp tíndụng căn cứ vào uy tín của bản thân khách hàng
Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng được ngân hàng cung ứng với điều
kiện khách hàng có tài sản thế chấp hoặc cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba
- Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng:
Tín dụng bằng tiền: Là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng được
cung cấp là tiền
Tín dụng bằng tài sản: Là hình thức cho vay bằng tài sản; ngân hàng áp
dụng phổ biến đó là tài trợ thuê mua
- Phân loại theo rủi ro:
Phân loại theo rủi ro giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá lại khoản mục cấptín dụng, trích lập dự phòng rủi ro kịp thời cho các khoản tín dụng có độ rủi ro cao.Ngân hàng xếp loại tín dụng theo các dấu hiệu rủi ro từ thấp đến cao:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn; Các khoản
nợ quá hạn dưới 10 ngày
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đếndưới 30 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngàyđến dưới 90 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ được miễn hoặcgiảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Trang 22 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90ngày đến dưới 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ
30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu; Cáckhoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 180ngày trở lên; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lầnthứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Các khoản nợ cơ cấulại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
- Phân loại tín dụng theo ngành kinh tế: Tín dụng công nghiệp, tín dụng dịch
1.1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế
Với tốc độ phát triển của nền kinh tế hiện nay, nhu cầu về vốn phục vụ cho quátrình phát triển là một nhu cầu tất yếu Tín dụng ngân hàng là hoạt động quan trọng gópphần vào quá trình vận động liên lục của nguồn vốn, tăng hiệu quả của nền kinh tế.Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng nâng cao hiệu quả của nền kinh tế Nguồn vốnhoạt động của các doanh nghiệp hiện nay chủ yếu từ 3 nguồn chính là vốn tự có,vốn chiếm dụng đối tác và vốn vay Trong đó nguồn vốn vay là một nguồn tài trợhiệu quả mang lại nhiều lợi ích cho DN do đáp ứng được nhu cầu về giá trị và thờihạn phù hợp với phương án kinh doanh của DN Để tiếp cận nguồn vốn vay ngânhàng, DN phải không ngừng nâng cao uy tín của mình, đảm bảo tuân thủ các camkết tín dụng với ngân hàng Đồng thời ngân hàng lựa chọn các phương án kinhdoanh hiệu quả, khả năng thu hồi vốn cao mới tiến hành cho vay Do đó DN luônphải tìm hiểu nghiên cứu thị trường, lựa chọn các phương án đầu tư hiệu quả đểnâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng cũng như nâng cao lợi nhuận
Trang 23của DN Một cách gián tiếp, tín dụng ngân hàng nâng cao hiệu quả các phương ánkinh doanh, dự án đầu tư của các DN cũng như của cả nền kinh tế.
Thứ hai: Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình vận động liên tục của nguồnvốn, gia tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế tạo ra cơ chế phân phốivốn một cách có hiệu quả Trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp, nguồn vốn kinh doanh có lúc thừa, có lúc thiếu do đặc điểm luân chuyểnvốn liên tục NHTM sẽ huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của DN và các nguồntiết kiệm từ dân cư, từ nguồn kết dư ngân sách để cho vay các DN đang thiếu vốn,
cá nhân đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, đầu tư kinh doanh
Thứ ba: Tín dụng ngân hàng là công cụ hỗ trợ các chiến lược kinh tế và cácchính sách tiền tệ của chính phủ Bởi đặc điểm quan trọng của NHTM là khả năngtạo tiền thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán NHNN có thể áp dụng cácchính sách về quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu, lãi suất tái chiếtkhấu, thực hiện nghiệp vụ thị trường mở để tăng hoặc giảm cung tiền trong nềnkinh tế Do vậy thông qua tín dụng ngân hàng, NHNN có thể kiểm soát được khốilượng tiền cung ứng trong lưu thông Ngoài ra, chính phủ có thể thông qua các hoạtđộng hỗ trợ, ưu đãi lãi suất đối với DN hoặc cá nhân theo từng ngành nghề thôngqua các NHTM để đáp ứng các mục tiêu kinh tế chung đề ra
Thứ tư: Tín dụng ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình mở rộng mối quan
hệ giao lưu kinh tế quốc tế Theo xu thế hội nhập, sự giao lưu kinh tế giữa các quốcgia ngày càng được quan tâm Các DN không chỉ có quan hệ trao đổi mua bán trongnước mà còn phát triển quan hệ xuất nhập khẩu với các DN nước ngoài Ngân hàngthương mại với hoạt động thanh toán quốc tế, bảo lãnh, mở L/C, cho vay giúp các
DN trong nước hòa nhập với các hoạt động giao thương quốc tế, nâng cao năng lựchoạt động cũng như uy tín của DN trên thị trường quốc tế
1.1.1.4 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tếtuy nhiên đến nay vẫn chưa có một khái niệm chung thế nào là DNVVN cho tất cảcác quốc gia Do điều kiện kinh tế khác nhau giữa các quốc gia và trong các giai
Trang 24đoạn kinh tế khác nhau nên khái niệm DNVVN tại một quốc gia chỉ có tính chấttương đối và phù hợp trong một giai đoạn kinh tế nhất định
Bảng 1.1: Tiêu chí doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng nguồn vốn Số lao động
Tổng nguồn vốn Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 ngườitrở xuống
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
200 người
từ trên 20 tỷđồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200người đến
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
200 người
từ trên 20 tỷđồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200người đến
300 ngườiIII Thương
mại và dịch
vụ
10 ngườitrở xuống
10 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến 50người
từ trên 10 tỷđồng đến 50 tỷđồng
từ trên 50người đến
100 người
(Nguồn: Nghị định sô 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ)
Nhìn chung, DNVVN là tổ chức kinh tế, có đầu tư và hoạt động sản xuất kinhdoanh, đăng ký, thực hiện các nghĩa vụ tài chính và chịu sự quản lý của Nhà nướctheo pháp luật, đáp ứng những quy định của Chính phủ về quy mô lao động và vốn.Quan niệm về DNVVN ở Việt Nam tuy có thay đổi về các tiêu chí qua từng thời kỳ,song vẫn dựa vào hai tiêu chí cơ bản là nguồn vốn và tổng số lao động bình quân,kết hợp thêm một số tiêu chí khác: lĩnh vực, ngành kinh doanh, khu vực kinh tế
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có một số các đặc điểm sau:
Thứ nhất, DNVVN linh hoạt, dễ thích nghi với sự thay đổi của thị trường
Đây là một trong những ưu điểm của DNVVN Do hoạt động với quy mô vừa
và nhỏ nên DN sẽ năng động và linh hoạt trước sự biến động của thị trường Với sốvốn ít, vòng quay vốn của các DNVVN thường ngắn, các phương án sản xuất kinhdoanh không lâu dài như các DN lớn Với lợi thế đó, DNVVN dễ dàng thay đổi quy
Trang 25mô, tiếp cận các mặt hàng mới khi có sự thay đổi của thị trường So với các DN lớn,DNVVN không gặp nhiều tổn thất khi thị trường biến động
Thứ hai, năng lực quản lý của chủ DNVVN còn hạn chế, trình độ lao động yếu, năng suất lao động thấp
Trình độ lao động trong các DNVVN rất đa dạng, từ lao động thủ công, laođộng có tay nghề đến lao động có trình độ cao Tuy nhiên, lực lượng lao động chủyếu làm việc tại các DNVVN thường có trình độ thấp; có tới 75% lực lượng laođộng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật.Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do:
Các DNVVN thường cung cấp các mặt hàng dịch vụ thiết yếu cho xã hội,hoạt động sản xuất, thương mại trong các lĩnh vực này chủ yếu sử dụng lao độngthủ công, lao động trình độ đào tạo nghề
Khả năng thu hút và giữ chân lao động có trình độ cao của DNVVN cònyếu Do quy mô vốn nhỏ và trình độ quản lý hạn chế, các DN này khó có thể trảlương cao, đưa ra các chính sách đãi ngộ tốt và tạo ra môi trường làm việc hấp dẫnlao động có trình độ, tay nghề giỏi như các DN lớn Việc thực hiện chưa đầy đủ cácchính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động đã làm giảm đi chấtlượng công việc trong khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, do vậy các doanh nghiệpvừa và nhỏ càng rơi vào vị thế bất lợi trong việc cạnh tranh thu hút lao động có trình
độ với các DN lớn
Ngoài ra, DNVVN chủ yếu được hình thành từ một nhóm người có quan hệgia đình, bạn bè lập nên hoặc hộ kinh doanh cá thể… do đó tính chọn lọc khôngcao Với đội ngũ lao động, quản lý không được đào tạo, hoạt động của các DNVVNcàng trở nên trì trệ và lỗi thời so với các DN lớn, không tạo ra động lực làm việccho lao động có trình độ
Theo số liệu thống kê năm 2012, có tới 55,63% số chủ doanh nghiệp có trình
độ học vấn từ trung cấp trở xuống, trong đó 43,3% chủ doanh nghiệp có trình độhọc vấn từ sơ cấp và phổ thông các cấp Cụ thể, tiến sỹ chỉ chiếm 0,66%; thạc sỹ2,33%; tốt nghiệp đại học 37,82%; tốt nghiệp cao đẳng chiếm 3,56%; tốt nghiệp
Trang 26trung học chuyên nghiệp chiếm 12,33% và 43,3% có trình độ thấp hơn Điều đángchú ý là đa số các chủ doanh nghiệp, ngay cả những người có trình độ học vấn từcao đẳng và đại học trở lên thì cũng ít người được đào tạo về kiến thức kinh tế vàquản trị doanh nghiệp, các lớp về pháp luật trong kinh doanh , điều này có ảnhhưởng lớn đến việc lập chiến lược phát triển, định hướng kinh doanh và quản lý,phòng tránh các rủi ro pháp lý của các doanh nghiệp Việt Nam
Thứ ba, các DNVVN hiện đã quan tâm đến đổi mới công nghệ tuy nhiên đa phần DNVVN vẫn sử dụng công nghệ tương đối lạc hậu, không đồng bộ, chất lượng sản phẩm thấp, hàng hóa không có tính cạnh tranh
Công nghệ lạc hậu không chỉ là hạn chế của các DNVVN Việt Nam, mà còn làtình trạng chung tại các nước đang phát triển Bản thân DN đã nhận thức được tầmquan trọng của việc cải tiến và đổi mới công nghệ, tuy nhiên chưa đạt hiệu quả cao.Doanh nghiệp vừa và nhỏ được kỳ vọng là có thể đóng góp vào sự phát triển củacác ngành công nghiệp hỗ trợ, hoặc đóng vai trò là nhà cung ứng dịch vụ, sản phẩmđầu vào cho các doanh nghiệp nước ngoài hoặc các dự án lớn của Nhà nước Quátrình này sẽ thúc đẩy cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trở thành trụ cột để pháttriển ngành công nghiệp hỗ trợ Theo Tạp chí Dân chủ và pháp luật, đa số doanhnghiệp vừa và nhỏ Việt Nam chưa tham gia vào được chuỗi giá trị sản xuất toàncầu, trình độ khoa học công nghệ và năng lực đổi mới trong doanh nghiệp vừa vànhỏ của Việt Nam còn thấp Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựckhoa học công nghệ còn rất ít Số lượng nhà khoa học, chuyên gia làm việc trongcác doanh nghiệp chỉ chiếm 0,025% trong tổng số lao động làm việc trong khu vựcdoanh nghiệp Khoảng 80 - 90% máy móc và công nghệ sử dụng trong các doanhnghiệp của Việt Nam là nhập khẩu và 76% từ thập niên 1980 - 1990, 75% máy móc
và trang thiết bị đã hết khấu hao
Trong những năm gần đây, các DNVVN đã tiến hành nhập ngoại nhiều côngnghệ hiện đại với mục tiêu giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm.Nhưng do đa phần các DN chưa có kinh nghiệm trong việc chọn lọc đầu tư và tiếpnhận chuyển giao công nghệ, nên rất nhiều máy móc thiết bị đã nhập về nhưngkhông sử dụng được hoặc sử dụng không đúng năng suất Thậm chí một số chủ DN
Trang 27trở thành nạn nhân của những thương vụ chuyển giao công nghệ lừa đảo, gây thiệthại nặng nề cho bản thân DN
Mặt khác, các DNVVN thường không đủ khả năng để đổi mới công nghệ mộtcách đồng bộ do chi phí nhập ngoại công nghệ tương đối lớn so với quy mô vốn củaDN Nhiều DNVVN đã mua một phần công nghệ, sau đó tự nghiên cứu chế tạophần còn lại hoặc đầu tư cải tiến dần dần Điều này đã gây ra việc dây chuyền sảnxuất không đồng bộ, không hoạt động hết công suất, sản phẩm sản xuất ra khôngđảm bảo chất lượng, không có sức cạnh tranh trên thị trường…
Bên cạnh đó môi trường kinh doanh thiếu minh bạch dẫn đến tình trạngDNVVN vừa phải đối mặt với tình trạng hàng giả hàng nhái cạnh tranh không lànhmạnh, vừa phải chịu áp lực từ các chi phí chìm trong kinh doanh khiến cho việcnâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu càng khó khăn
Thứ tư, DNVVN có quy mô vốn nhỏ nên năng lực cạnh tranh còn thấp
Theo Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), đến cuối năm 2015 cảnước có khoảng 500.000 DNVVN, chiếm 97,5% tổng số DN đang hoạt động thực
tế nhưng số vốn đăng ký của các DNVVN chỉ chiếm 30% tổng số vốn kinh doanhcủa các doanh nghiệp trong cả nước và hầu hết các doanh nghiệp đều có số vốndưới 5 tỷ
Nguồn vốn của các DNVVN thông thường gồm: Nguồn vốn chủ sở hữu, vốnchiếm dụng đối tác, vốn vay ngân hàng, vốn huy động khác Trong đó nguồn vốnchủ sở hữu là phần vốn góp đầu tư ban đầu của chủ DN và phần lợi nhuận để lại từkinh doanh Phần vốn góp đầu tư ban đầu của DNVVN thường thấp, không đạt sốvốn đăng ký trong ĐKKD Đối với các DN hoạt động quy mô gia đình thường khó
có thể minh bạch tài chính của DN và chủ DN Nguồn vốn chiếm dụng đối tác phụthuộc nhiều vào vị thế kinh doanh của DN và tình hình thị trường chung Trong giaiđoạn kinh tế khó khăn DNVVN gần như không thể chiếm dụng vốn của đối tác.Nguồn vốn huy động khác chủ yếu là vốn vay huy động của DN từ gia đình, ngườithân, bạn bè… nguồn vốn này thường không ổn định Chính vì vậy, nguồn vốn vay
Trang 28ngân hàng là một nguồn tài chính quan trọng có tính ổn định và hỗ trợ sự phát triển,nâng cao năng lực hoạt động của DNVVN.
Do nguồn vốn của DNVVN thường thấp do đó khả năng đầu tư cải tiến côngnghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm thấp, khả năngcạnh tranh của DN thấp
Thứ năm, khả năng tiếp cận thông tin, các chính sách pháp luật và thông lệ quốc tệ trong kinh doanh còn hạn chế.
Các DNVVN rất hạn chế trong việc tiếp cận quá trình hội nhập quốc tế Đểtừng bước phù hợp với các cam kết quốc tế của Việt Nam gia nhập tổ chức WTO vàcác hiệp ước thương mại đã ký kết, Nhà nước ta đã ban hành hàng loạt các chínhsách pháp luật, tuy nhiên, năng lực tiếp cận với các văn bản quy phạm pháp luật củaDNVVN còn khá yếu Việc tiếp cận hạn chế này bắt nguồn từ các nguyên nhân, cảchủ quan và khách quan Khách quan do nội tại nền kinh tế nước ta như cải cáchhành chính diễn ra còn chậm, chính sách kinh tế vĩ mô thiếu ổn định, gây mất lòngtin cho doanh nghiệp Tuy nhiên, phần lớn là do sự chủ quan các DNVVN trongviệc tìm hiểu các chính sách pháp luật và thông lệ quốc tế để nâng cao năng lực củachính mình trong kinh doanh Đây là vấn đề quan trọng đối với năng lực cạnh tranhcủa DN Việt trong thời gian tới, đòi hỏi cả nhà nước và doanh nghiệp phải có nhữnggiải pháp nhằm thay đổi tăng cường năng lực tiếp cận với các thông tin, chính sáchpháp luật và thông lệ quốc tế trong kinh doanh cho doanh nghiệp
Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tín dụng ngắn hạn là hình thức tín dụng có thời hạn hợp đồng ngắn, từ mườihai tháng trở xuống Chủ yếu được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động củacác doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân hoặc cho vay trên thịtrường liên ngân hàng.Tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN có một số đặc điểm sau:
Rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN thấp hơn so với tín dụng trung dài hạn: Do thời gian cấp tín dụng ngắn do đó khoản tín dụng ít chịu ảnh hưởng của
sự thay đổi của chính sách, sự biến động không thể lường trước của nền kinh tế nhưcác khoản tín dụng trung và dài hạn Ngân hàng có thể dự đoán trước được những
Trang 29rủi ro hiện hữu với khoản tín dụng để đưa ra các biện pháp kiểm soát hạn chế rủi rothích hợp Nhờ đó rủi ro tín dụng ngắn hạn thường thấp hơn rất nhiều so với cáckhoản tín dụng trung dài hạn Nhu cầu tín dụng chính của các DNVVN tại cácTCTD hiện nay là tín dụng ngắn hạn
Lãi suất thấp: Lãi suất cho vay được hiểu là khoản chi phí người đi vay trả
cho việc được sử dụng tiền tạm thời của người cho vay Rủi ro mang lại của khoảnvay ngắn hạn thường không cao do đó lãi suất vay ngắn hạn thường thấp hơn lãisuất vay trung dài hạn
Thời hạn thu hồi vốn nhanh: Vốn tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng để
bù đắp những thiếu hụt trong ngắn hạn, đáp ứng cho chu kỳ kinh doanh của cácDNVVN để mua nguyên vật liệu, hàng hóa, chi trả chi phí hoạt động kinh doanh, bổsung vốn lưu động… Do đó nhu cầu vốn này chỉ mang tính tạm thời, sau khi hàng
hóa được sản xuất ra và tiêu thụ thì DN sẽ thu hồi được vốn và hoàn trả ngân hàng.
Hình thức phong phú: Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tăng sức
cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, các NHTM không ngừng phát triển cáchình thức tín dụng ngắn hạn đa dạng phục vụ các DNVVN: Cho vay từng lần, hạnmức tín dụng ngắn hạn, chiết khấu chứng từ có giá, cho vay thấu chi, tín dụng baothanh toán…
1.1.2 Một số hình thức tín dụng ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.2.1 Cho vay trực tiếp từng lần theo món
Cho vay trực tiếp từng lần theo món là hình thức cho vay tương đối phổ biếncủa NH đối với các DN không có nhu cầu vay thường xuyên, mới quan hệ tín dụngvới ngân hàng Các DN này thường chỉ vay ngân hàng khi phải đáp ứng nhu cầuthời vụ, hay mở rộng sản xuất; thông thường DN có xu hướng sử dụng vốn chủ sởhữu và vốn chiếm dụng thương mại để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh
Mỗi lần vay, DN phải làm đơn và trình NH phương án sử dụng vốn vay cụ thể
NH sẽ phân tích DN và hiệu quả của phương án vay; ký hợp đồng tín dụng, xác
Trang 30định mức cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêu cầu đảm bảonếu cần Mỗi món vay được tách biệt nhau thành các hồ sơ tín dụng khác nhau.
Nhu cầu vay
ngân hàng = Chi phí cần thiết cho SXKD - Vốn tự có - Vốn khác
Các khoản vay theo món thông thường đều yêu cầu phải có TSĐB, khi đó mứccho vay còn phụ thuộc vào:
Mức cho vay = (Giá trị tài sản đảm bảo x Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sảnđảm bảo)
Theo thời hạn vay trong hợp đồng, NH sẽ thu gốc và lãi Trong quá trình DN
sử dụng tiền vay, NH sẽ kiểm soát mục đích và hiệu quả sử dụng, nếu thấy có dấuhiệu vi phạm hợp đồng, NH sẽ thu nợ trước hạn, hoặc chuyển nợ quá hạn Lãi suất
có thể cố định hoặc thả nổi theo quy định trong hợp đồng tín dụng
Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản NH có thể kiểm soát từngmón vay tách biệt Giá trị món vay còn phụ thuộc vào giá trị TSĐB, loại TSĐB
1.1.2.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng
Đây là nghiệp vụ cho vay theo đó NH và KH xác định và thỏa thuận một hạnmức tín dụng (mức dư nợ vay tối đa) được duy trì trong một thời gian nhất định(thông thường thời gian là 1 năm)
Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch kinh doanh, nguồn vốn tự huyđộng và nhu cầu vay của KH Ngân hàng sẽ tính toán hạn mức tín dụng dựa vàophương án kinh doanh DN lập cho cả kỳ kế hoạch, khả năng huy động vốn tự có,vốn chiếm dụng đối tác của DN Từ đó xác định lượng giá trị hạn mức tín dụngthích hợp với KH, tỷ lệ cho vay tối đa sẽ được ngân hàng quyết định dựa trên nhucầu vay của KH và khả năng đáp ứng vốn của ngân hàng Các DNVVN thường hạnchế trong việc lập phương án kinh doanh cho kỳ kế hoạch cũng như sự minh bạchtài chính thấp do đó ngân hàng thường gặp khó khăn trong việc xác định nhu cầuhạn mức tín dụng chính xác của các DN này
Thông thường, khi ký hợp đồng tín dụng ngân hàng và DN sẽ quy định thời
Trang 31hạn tối đa mỗi khế ước nhận nợ (thường dưới 12 tháng) phù hợp với chu kỳ kinhdoanh của KH Khi DN có nguồn thu từ phương án, ngân hàng có thể thu nợ ngayhoặc thu nợ gốc khi mỗi khế ước đến hạn.
KH có thể thực hiện vay trả nhiều lần trong kỳ tuy nhiên giá trị tối đa tại mọithời điểm không vượt quá hạn mức tín dụng được cấp Mỗi lần nhận nợ KH cầntrình bày phương án sử dụng tiền vay cụ thể, cung cấp chứng từ chứng minh mụcđích sử dụng vốn Ngân hàng sẽ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và hiệu quả phương
án để tiến hành giải ngân cho KH Ngân hàng sẽ định kỳ hàng quý hoặc hàng thángkiểm tra tính tuân thủ các điều kiện cấp hạn mức tín dụng của KH; tình hình tàichính chung của KH Việc kiểm tra định kỳ này rất quan trọng góp phần giúp ngânhàng đánh giá được năng lực của DN và những rủi ro tiềm ẩn với các khoản vay.Đây là hình thức tín dụng ngắn hạn phù hợp với các KH có nhu cầu vay vốnthường xuyên; tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh DN sẽ không mất quá nhiềuthời gian vào việc làm hồ sơ vay vốn liên tục; chủ động được nguồn vốn vay ngânhàng để đáp ứng cho cả kỳ kinh doanh Ngân hàng thường chỉ cấp hạn mức tín dụngcho các DN đã có quan hệ tín dụng với ngân hàng tối thiểu là 1 năm và tạo được uytín với ngân hàng
1.1.2.3 Cho vay thấu chi
Cho vay thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó NH cho phép người vay đượcchi vượt trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định vàtrong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi
Để được thấu chi, DN làm đơn đề nghị cấp hạn mức thấu chi và thời gian thấuchi (có thể phải trả phí cam kết cho NH) Khi số dư tài khoản tiền gửi thanh toándương (>0), doanh nghiệp được hưởng lãi suất tiền gửi Ngược lại, khi số dư âm(<0), doanh nghiệp phải trả lãi suất thấu chi Nợ gốc được trả tự động khi doanhnghiệp có bất kì khoản tiền ghi có nào về tài khoản Số lãi mà DN phải trả là:
Số lãi phải trả = Lãi suất thấu chi x Thời gian thấu chi x Số tiền thấu chi.Đây là hình thức bổ sung vốn thiếu hụt kịp thời, giúp doanh nghiệp không bỏ
lỡ cơ hội kinh doanh; Đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán ngắn hạn của doanh
Trang 32nghiệp mà không cần phải làm thủ tục như các khoản vay thông thường, do đó sẽtiết kiệm được thời gian.
Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, có thể cấpcho cả DN lẫn cá nhân dùng để trả lương, chi các khoản phải thanh toán, muahàng… Hình thức này nhh́ìn chung chỉ áp dụng đối với DN có độ tin cậy cao, thunhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn
1.1.2.4 Chiết khấu chứng từ có giá
Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng theo đó NH nhận các chứng từ có giá vàtrao cho KH một số tiền bằng mệnh giá của chứng từ trừ đi phần lãi chiết khấu vàhoa hồng phí mà ngân hàng được hưởng
Các chứng từ có giá được chiết khấu gồm: Thương phiếu và các các chứng từ
có giá khá như trái phiếu, sổ tiết kiệm, hợp đồng tiền gửi… Thương phiếu là cácchứng chỉ có giá ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán khôngđiều kiện một số tiền xác định trong một thời gian nhất định
Chiết khấu chứng từ khác biệt với các hình thức cho vay khác do KH khôngcần tài sản thế chấp mà dùng chính chứng từ nhận chiết khấu làm đảm bảo tín dụng;
NH thu lãi trước khi phát hành tiền vay bằng cách khấu trừ vào mệnh giá; quy trìnhcấp tín dụng đơn giản và nhanh chóng hơn cho vay
1.1.2.5 Tín dụng bao thanh toán
Bao thanh toán là việc ngân hàng cấp tín dụng cho DN trên cơ sở DN chuyểnnhượng cho ngân hàng toàn bộ quyền và lợi ích của các khoản phải thu (phát sinh từcác hợp đồng mua bán trả chậm trừ mua bán theo hình thức L/C trả chậm)
Khi phát sinh nhu cầu, bên bán hàng đề nghị ngân hàng thực hiện bao thanhtoán các khoản phải thu NH sẽ thực hiện phân tích đánh giá chất lượng của cáckhoản phải thu, khả năng tài chính của bên bán hàng và ký hợp đồng bao thanh toánsau khi có xác nhận của bên mua hàng
Đây là hình thức tín dụng mang lại nhiều lợi ích cho bên bán hàng, tăng khảnăng cạnh tranh khi có thể cung cấp phương thức thanh toán hấp dẫn cho bên mua
Trang 33hàng; có thể được cấp tín dụng dựa trên các khoản phải thu mà không cần TSĐBsau khi xuất trình được hóa đơn Đây là hình thức tín dụng mới mẻ chưa được phổbiến tại Việt Nam, thuận tiện cho KH tuy nhiên ngân hàng phải đánh giá chính xácchất lượng phải thu và kiểm soát tốt các khoản phải thu của KH để đảm bảo khảnăng thu hồi nợ.
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế, tín dụng ngân hàng đã trở thànhmột yếu tố quan trọng hỗ trợ hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp Đối với các DNVVN, nhu cầu tín dụng ngân hàng, đặc biệt
Tín dụng ngắn hạn tạo áp lực buộc các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, đẩy nhanh vòng quay vốn Một trong những nguyên tắc cơ bản của tín dụng là vay
có hoàn trả gốc lẫn lãi sau một thời gian nhất định Do vậy để xây dựng uy tín vớicác TCTD, DN phải chủ động kế hoạch trả nợ, đảm bảo hoạt động kinh doanh cóhiệu quả, kiểm soát tốt các khoản phải thu để có kế hoạch cân đối vốn phù hợp
Trang 34Ngoài ra, vốn tín dụng ngắn hạn chỉ cung cấp trong một thời gian ngắn do đó thúcđẩy DN đẩy nhanh tiến độ sản xuất kinh doanh, gia tăng vòng quay vốn nâng caohiệu quả hoạt động Có thể thấy, tín dụng ngắn hạn là một tác nhân giúp chủ DNnâng cao khả năng quản trị, điều hành hoạt động của DN, kích thích DN sản xuấtkinh doanh hiệu quả, tiền đề để DNVVN tích lũy vốn, thúc đẩy đổi mới công nghệ,theo đuổi các mục tiêu dài hạn.
1.2 Chất lượng nợ tín dụng ngắn hạn và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chất lượng tín dụng ngắn hạn phản ánh mức độ an toàn và khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng ngắn hạn Khi cấp tín dụng, ngân hàng quan tâm đến việc khoản tín
dụng đó phải được đảm bảo an toàn, sử dụng đúng mục đích, tuân thủ quy định, phùhợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, đemlại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh củangân hàng trên thị trường
Do vậy đối với các ngân hàng, chất lượng tín dụng ngắn hạn được thể hiệnthông qua:
Việc cấp tín dụng ngắn hạn đảm bảo tuân thủ tuân thủ toàn bộ các quyđịnh, chính sách của ngân hàng và các quy định của pháp luật: Về quy trình cấp tíndụng, điều kiện cấp tín dụng, điều kiện đảm bảo, các quy định về phòng ngừa rủi ro…
Việc cấp tín dụng ngắn hạn phải đảm bảo khả năng thu hồi nợ đúng hạn, tỷ
lệ nợ xấu, nợ quá hạn hợp lý và đảm bảo đúng quy định
Việc cấp tín dụng ngắn hạn mang lại lợi nhuận cho ngân hàng tức là KHđảm bảo khả năng trả lãi đúng hạn đồng thời các khoản lãi và phí thu được từ KHđảm bảo trang trải đủ các chi phí của khoản cấp tín dụng đó và mang lại lợi nhuậncao cho ngân hàng
Để đảm bảo các mục tiêu trên là một việc không đơn giản đối với các ngân hàng
vì bản thân mục tiêu có sự mâu thuẫn với nhau Ngân hàng muốn có lợi nhuận cao thìlãi suất, phí cho vay phải cao tuy nhiên chỉ những khoản tín dụng có nhiều rủi ro thì
Trang 35ngân hàng mới có thể thu lãi cao Khi đó việc thu hồi nợ đúng hạn lại không đảm bảo.Như vậy để đảm bảo chất lượng tín dụng ngắn hạn thì ngân hàng phải lựa chọn để tạo
ra sự cân bằng giữa khả năng sinh lợi và rủi ro của các khoản tín dụng
Trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu sẽ chỉ tập trung vào nghiên cứu chất lượngtín dụng ngắn hạn dưới giác độ của ngân hàng thương mại
Việc đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN giúp cho ngânhàng có những điều chỉnh hoạt động và đưa ra những thay đổi hợp lý để nâng caokhả năng cạnh tranh của mình, thu hút các DNVVN, tăng thu nhập một cách antoàn Để đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN dưới góc độ củaNHTM, ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn trên tổng dư nợ ngắn hạn của DNVVN
Nợ quá hạn là khoản nợ mà KH không trả được một phần hoặc toàn bộ nợgốc và/hoặc lãi khi đến hạn trả nợ Theo quy định của NHNN, nợ quá hạn là khoản
nợ quá hạn từ 10 ngày trở lên
Tỷ lệ nợ ngắn hạn quá
hạn của DNVVN =
Tổng dư nợ ngắn hạn quá hạn của DNVVN
% Tổng dư nợ ngắn hạn của DNVVN
Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn quá hạn của DNVVN cho biết tỷ trọng các khoản nợngắn hạn quá hạn của DNVVN trên tổng dư nợ ngắn hạn cho vay đối với các DNnày Tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tín dụng ngắn hạn của DNVVN thấp do
nợ quá hạn cao làm giảm thu nhập của ngân hàng, kéo dài thời gian thu hồi vốn,làm giảm hiệu quả cho vay
Tỷ lệ nợ ngắn hạn xấu của DNVVN trên tổng dư nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn xấu là các khoản nợ ngắn hạn quá hạn từ 30 ngày trở lên, đượcphân nhóm từ nhóm ba đến nhóm năm theo quy định của NHNN
Tỷ lệ nợ ngắn hạn
xấu của DNVVN =
Tổng dư nợ ngắn hạn xấu của DNVVN
% Tổng dư nợ ngắn hạn của DNVVN
Trong khi các khoản nợ quá hạn bao gồm cả những khoản nợ nhóm hai (quáhạn từ trên 10 ngày đến dưới 30 ngày) có khả năng thu hồi cao thì nợ xấu là những
Trang 36khoản quá hạn từ 30 ngày trở lên, những khoản nợ này có khả năng thu hồi vốnthấp Do đó tỷ lệ nợ xấu càng cao thì chất lượng tín dụng tại ngân hàng càng thấp,khả năng mất vốn của ngân hàng càng cao Ta có thể so sánh tỷ lệ nợ ngắn hạn xấucủa các DNVVN tại ngân hàng với tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn chung từ đó đánh giá chấtlượng tín dụng của các DNVVN tại ngân hàng.
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ
Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theocam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạtđộng của tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòngchung trong đó:
+ Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể cáckhoản nợ để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra Công thức tính:
Dự phòng cụ thể = Tỷ lệ trích lập x (Số dư khoản nợ - Giá trị khấu trừ của tàisản đảm bảo)
Giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo và tỷ lệ trích lập dự phòng đối với từngnhóm nợ được Ngân hàng Nhà nước quy định theo từng thời kỳ
Trang 37+ Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổnthất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể vàtrong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượngcác khoản nợ suy giảm
Theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngânhàng Nhà nước, dự phòng chung được xác định bằng 0,75% tổng số dư các khoản
nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ tiền gửi và cho vay liên ngân hàng
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN càng cao thể hiệnchất lượng tín dụng ngắn hạn của DNVVN tại ngân hàng càng thấp Tỷ lệ nợ xấucao, giá trị TSĐB thấp, ngân hàng phải trích lập dự phòng lớn, tăng chi phí và giảmlợi nhuận của ngân hàng từ các khoản tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN
Cơ cấu cho vay ngắn hạn đối với DNVVN theo các ngành nghề lĩnh vực kinh doanh
Nếu một tổ chức tín dụng chỉ tập trung cho vay với các DN hoạt động trongmột vài ngành nghề kinh doanh nhất định thì sẽ rất rủi ro khi lĩnh vực kinh doanh
đó gặp khó khăn Ngân hàng sẽ đối mặt với chất lượng tín dụng suy giảm theo hệthống Điển hình là giai đoạn thị trường bất động sản đóng băng vừa qua, hàng loạt
DN xây dựng, kinh doanh bất động sản gặp khó khăn, không trả được nợ, các ngânhàng tập trung cho vay bất động sản đối mặt với tỷ lệ nợ xấu tăng vọt Theo thống
kê của NHNN, 6 tháng đầu năm 2011 dư nợ tín dụng bất động sản là 245 nghìn tỷđồng, tương đương 10% tổng dư nợ Đặc biệt, rất nhiều các ngân hàng thương mạiquy mô nhỏ có tỷ lệ dư nợ tín dụng bất động sản ở mức cao 30-40% thậm chí 50%.Đến tháng 6 năm 2012 nợ xấu của hoạt động kinh doanh bất động sản cỡ khoảng13.900 tỷ đồng tương đương khoảng 12% dư nợ, nợ xấu của ngành xây dựngkhoảng 17.300 tỷ đồng tương đương khoảng 9,7% dư nợ Trong hoạt động cấp tíndụng, việc phân tán rủi ro bằng cách đa dạng hóa nghành nghề, lịch vực cấp tíndụng là một việc cần thiết
Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận thu được từ cho vay ngắn hạn đối với DNVVN
Tỷ lệ sinh lời Lợi nhuận tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN %
Trang 38ngắn hạn = Dư nợ tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng ngắn hạn đốivới DNVVN Tỷ lệ sinh lời càng cao chứng tỏ các khoản tín dụng ngắn hạn cho cácDNVVN càng có hiệu quả, có chất lượng cao Do để đạt được tỷ lệ sinh lời cao thìngoài mức lãi suất tốt, tỷ lệ nợ xấu phải thấp, việc xử lý nợ, thu hồi nợ quá hạnnhanh chóng
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.1 Các nhân tố khách quan
a Môi trường kinh tế xã hội:
Chất lượng tín dụng của các DNVVN phụ thuộc vào hoạt động kinh doanhcủa DN Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của mỗi DN đều chịu sự ảnhhưởng từ tình hình chung của nền kinh tế Với một nền kinh tế tăng trưởng ổn định,lạm phát duy trì ở mức thấp, giá cả ổn định, tỷ giá ổn định, các DN dễ dàng hơntrong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh và thu hồi vốn để trả nợ cho ngân hàng.Việt Nam đang trong quá trình hội nhập, tham gia vào WTO, thực hiện đàmphán TPP… Càng hội nhập sâu, sự biến động của tình hình kinh tế thế giới càngảnh hưởng mạnh đến các chủ thể của nền kinh tế Trong khi các DNVVN hạn chế
về việc cập nhật thông tin, đa phần các DNVVN chưa có kế hoạch chuẩn bị cho cácbước hội nhập sâu rộng của Việt Nam trong các hiệp ước quốc tế thì rủi ro đối vớicác DN này khi các điều kiện thay đổi càng cao
Ngoài những thay đổi theo tiến trình cam kết của Việt Nam với thế giới trongcác hiệp ước thì chu kỳ phát triển kinh tế là một yếu tố khó dự đoán có thể ảnhhưởng mạnh đến các DNVVN Khi nền kinh tế chuyển từ giai đoạn phát triển tăngtrưởng nóng sang giai đoạn suy thoái đóng băng, nhu cầu tiêu dùng thấp, tăngtrưởng thấp, các DNVVN sẽ rơi vào khó khăn Điển hình như giai đoạn 2011-2013vừa qua, rất nhiều DNVVN đã không trả được nợ do các khoản phải thu không thuhồi được, hàng tồn kho không bán được, giảm giá trị; chất lượng tín dụng suy giảmnghiêm trọng, tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng đều gia tăng
Trang 39b Môi trường pháp lý, chính trị
Mọi nền kinh tế muốn phát triển thì đều cần một hành lang pháp lý phù hợp,làm cơ sở để giải quyết các mối quan hệ giữa các chủ thể trong nền kinh tế Mộtmôi trường pháp lý tốt, hỗ trợ tối đa cho sự phát triển của các DN là môi trường tại
đó có hệ thống văn bản pháp luật đầy đủ, có tính thống nhất giữa các văn bản dướiluật, các chính sách thuế phí rõ ràng, ổn định và có lộ trình thay đổi phù hợp; ngườidân có ý thức chấp hành pháp luật
Hoạt động của mọi ngân hàng thương mại ngoài việc phải tuân thủ những quyđịnh do NHNN ban hành còn chịu ảnh hưởng của các quy định chung khác Khinhững chính sách quy định thay đổi, hoạt động của DNVVN có thể từ hiệu quả trởthành không hiệu quả, từ phù hợp với quy định thành trái quy định do đó các TCTDluôn phải cập nhật các văn bản pháp luật, các chính sách thuế phí của nhà nước để
có đầy đủ cơ sở để đánh giá hoạt động của các DNVVN, đảm bảo đưa ra các quyếtđịnh cấp tín dụng chính xác
Đặc biệt, sự ổn định về mặt chính trị của một quốc gia là yếu tố then chốtquyết định sự phát triển của quốc gia đó Một môi trường chính trị ổn định là tiền đề
để các DN có thể duy trì hoạt động kinh doanh, các ngân hàng có thể huy động vốn
và cho vay, hỗ trợ sự phát triển của nền kinh tế Mọi sự biến động về chính trị,những rủi ro chiến tranh, nội chiến đều ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng đến chấtlượng tín dụng nói riêng và hoạt động của cả nền kinh tế nói chung
c Trình độ năng lực quản lý, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, ý thức trả nợ của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân vay vốn
Do trong hoạt động tín dụng, ngân hàng trao vốn của mình cho KH sử dụng do
đó sau khi KH được cấp vốn, chất lượng tín dụng sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào hiệuquả kinh doanh, năng lực quản lý và ý thức trả nợ của KH
Để nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng chỉ có thể đánh giá KH trước khicấp tín dụng, hạn chế những rủi ro mà KH có thể gây ra bằng việc giám sát hoạtđộng của KH Nếu việc đánh giá này không chính xác thì mọi rủi ro từ phíaKH,ngân hàng đều khó có thể kiểm soát:
Trang 40+ Trình độ, năng lực quản lý DN, hoạt động kinh doanh khi gặp biến động thay đổimất hiệu quả, không thu hồi được vốn, DN không đảm bảo khả năng trả nợ
+ Phương án kinh doanh hiệu quả tuy nhiên KH chây ỳ trong việc trả nợ domuốn dùng vốn tiếp tục quay vòng kinh doanh
+ KH không cung cấp thông tin trung thực cho ngân hàng từ quá trình trướckhi cấp tín dụng đến khi vốn đã được giải ngân Điều này làm cho ngân hàng khóđánh giá chính xác hoạt động của KH để đưa ra phương án tài trợ chính xác
+ KH sử dụng vốn vay sai mục đích, không thu hồi được vốn như dự định dẫnđến mất khả năng trả nợ
Những rủi ro từ phía KH có thể coi là những rủi ro khách quan tuy nhiên thực
tế những rủi ro này thường chỉ phát sinh khi hoạt động thẩm định, đánh giá, quyếtđịnh cấp tín dụng cho KH không chính xác, dẫn đến tình trạng không kiểm soátđược rủi ro, giảm chất lượng tín dụng
d Rủi ro bất khả kháng
Những rủi ro bất khả kháng như: Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh…
là những yếu tố có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng trả nợ của KH, làmsuy giảm trực tiếp chất lượng tín dụng mà cả ngân hàng và khách hàng đều khôngkiểm soát được Biện pháp hạn chế rủi ro tốt nhất là ngân hàng yêu cầu KH mua bảohiểm đối với những rủi ro này Đối với các DNVVN việc mua bảo hiểm rất ít được quantâm Tuy nhiên khi DN vay vốn ngân hàng, ngân hàng cần yêu cầu DN mua bảo hiểm
để cả hai bên hạn chế tối đa những thiệt hại khi rủi ro bất khả kháng xảy ra
1.3.2 Các nhân tố chủ quan :
Bên cạnh những nhân tố khách quan mà ngân hàng không thể kiểm soát đượcthì chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN phụ thuộc chính vào các tố chủquan phát sinh từ chính hoạt động tín dụng của ngân hàng bao gồm các yếu tố:
a Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng: Là hệ thống những biện pháp được ngân hàng quy địnhliên quan đến việc gia tăng hoặc hạn chế các khoản tín dụng để đạt được mục tiêu