1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong phạm vi toàn quốc

177 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 LỜI CAM ĐOAN Luận án Thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong phạm vi toàn quốc đư

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-* -* -* -* -* -

ĐOÀN VĂN KHOA

THỰC HÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ THỐNG NHẤT TƯƠNG THÍCH TRONG HỆ PHẦN MỀM

XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

TRONG PHẠM VI TOÀN QUỐC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Mã số: đào tạo thí điểm

Hà Nội, 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-* -* -* -* -* -

ĐOÀN VĂN KHOA

THỰC HÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ THỐNG NHẤT TƯƠNG THÍCH TRONG HỆ PHẦN MỀM

XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

TRONG PHẠM VI TOÀN QUỐC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Mã số: đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học 1: Người hướng dẫn khoa học 2:

Trang 3

i

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2

DANH MỤC CÁC BẢNG/HÌNH 3

MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Ý nghĩa của Luận án 6

2.1 Ý nghĩa lý thuyết của Luận án 6

2.2 Ý nghĩa thực tiễn của Luận án 6

2.3 Tính mới của Luận án 7

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án 8

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 8

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 8

4 Phạm vi nghiên cứu 9

4.1 Phạm vi nghiên cứu về thời gian 9

4.2 Phạm vi nghiên cứu về không gian 9

4.3 Phạm vi nghiên cứu về nội dung 9

5 Đối tƣợng nghiên cứu và mẫu khảo sát 9

5.1 Đối tượng nghiên cứu 9

5.2 Mẫu khảo sát 9

6 Câu hỏi nghiên cứu 10

6.1 Câu hỏi nghiên cứu chủ đạo 10

6.2 Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể 10

7 Giả thuyết nghiên cứu 10

7.1 Giả thuyết nghiên cứu chủ đạo 10

Trang 4

ii

7.2 Hệ luận điểm cụ thể 10

8 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu và điều kiện giả định 11

8.1 Cách tiếp cận 11

8.2 Phương pháp nghiên cứu 11

8.3 Các điều kiện giả định được đặt ra trong nghiên cứu 16

9 Kết cấu của Luận án 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 18

1.1 Các công trình khoa học đã công bố ở nước ngoài có liên quan đến Luận án 18

1.1.1 Các bài báo khoa học đã công bố ở nước ngoài có liên quan đến Luận án 18

1.1.2 Các đề tài khoa học đã công bố ở nước ngoài có liên quan đến Luận án 24

1.2 Các công trình khoa học đã công bố ở trong nước có liên quan đến Luận án 26

1.2.1 Các đề tài khoa học đã công bố ở trong nước có liên quan đến Luận án 26

1.2.2 Luận án khoa học đã công bố ở trong nước 29

1.3 Nhận xét các công trình khoa học đã công bố liên quan đến Luận án 31

1.3.1 Nhận xét các công trình khoa học đã công bố ở nước ngoài 31

1.3.2 Nhận xét các công trình khoa học đã công bố ở trong nước 33

1.4 Những điểm mà Luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết 37

1.4.1 Về cơ sở lý thuyết 37

1.4.2 Về cơ sở thực tiễn 38

Trang 5

iii

Tiểu kết Chương 1 39

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ THỐNG NHẤT TƯƠNG THÍCH TRONG HỆ PHẦN MỀM XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH 40

2.1 Các khái niệm được thống nhất sử dụng trong Luận án 41

2.1.1 Khái niệm chính sách 41

2.1.2 Khái niệm chính sách công nghệ 49

2.1.3 Khái niệm thực hành chính sách công nghệ 53

2.2 Khái niệm công nghệ thống nhất trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 54

2.2.1 Định nghĩa công nghệ thống nhất trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 54

2.2.2 Tiêu chí thống nhất trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 56

2.3 Khái niệm công nghệ tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu 60

2.3.1 Định nghĩa công nghệ tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 60

2.3.2 Tiêu chí tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 64

2.4 Chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu 66

2.4.1 Khái niệm chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 66

2.4.2 Các tiêu chí công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu 67

2.4.3 Tác động của chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu 70

Trang 6

iv

2.5 Mối liên hệ giữa chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ

phần mềm với việc xử lý dữ liệu địa chính đối với hiệu quả quản lý đất đai 73

2.5.1 Vai trò của chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính đối với hiệu quả quản lý đất đai 73

2.5.2 Tác động của chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính đối với hiệu quả quản lý đất đai 75

2.6 Cách tiếp cận phân tích và đánh giá chính sách vào việc thực hiện mục tiêu của Luận án 77

2.6.1 Cách tiếp cận phân tích chính sách 77

2.6.2 Cách tiếp cận đánh giá tác động của chính sách 79

2.6.3 Cách tiếp cận đánh giá hiệu quả của chính sách 81

Tiểu kết Chương 2 82

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG THỰC HÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ THỐNG NHẤT TƯƠNG THÍCH TRONG HỆ PHẦN MỀM XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH 84

3.1 Hiện trạng văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đất đai và bộ tiêu chí đánh giá phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 85

3.1.1 Hiện trạng văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đất đai 85

3.1.2 Hiện trạng bộ tiêu chí đánh giá phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 91

3.1.3 Đánh giá văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đất đai và bộ tiêu chí đánh giá phần mềm 91

3.2 Hiện trạng chính sách về chuẩn cấu trúc dữ liệu địa chính 96

3.2.1 Quy định kỹ thuật về chuẩn cấu trúc dữ liệu địa chính 96

3.2.2 Đánh giá chính sách chuẩn cấu trúc dữ liệu địa chính 98

3.3 Chính sách xây dựng mô hình kiến trúc hệ thống 99

Trang 7

v

3.3.1 Hiện trạng mô hình kiến trúc hệ thống 99

3.3.2 Đánh giá chính sách xây dựng mô hình kiến trúc hệ thống 100

3.4 Chính sách công nghệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 102

3.4.1 Chính sách lựa chọn công nghệ nền để xây dựng phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 102

3.4.2 Hiện trạng chính sách công nghệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 103

3.4.3 Đánh giá chính sách công nghệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 107 3.5 Hiện trạng chính sách các nguồn lực liên quan đến hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 110

3.5.1 Hiện trạng chính sách nguồn nhân lực 110

3.5.2 Hiện trạng chính sách tài chính 111

3.5.3 Đánh giá các nguồn lực và quản lý nhà nước về đất đai 112

Tiểu kết Chương 3 115

CHƯƠNG 4 TƯ TƯỞNG CHỦ ĐẠO VÀ GIẢI PHÁP THỰC HÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ THỐNG NHẤT TƯƠNG THÍCH TRONG HỆ PHẦN MỀM XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH 116

4.1 Tư tưởng chủ đạo của chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 118

4.1.1 Mục tiêu thực hành chính sách 118

4.1.2 Điều kiện cần và đủ để thực hành chính sách 118

4.1.3 Hệ tiêu chí cơ bản của chính sách 121

4.1.4 Giải pháp hoàn thiện thiết chế quản lý vĩ mô về quản lý đất đai 123

4.1.5 Giải pháp hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 125

Trang 8

vi

4.1.6 Giải pháp chính sách về chuẩn cấu trúc dữ liệu địa chính 126

4.1.7 Giải pháp chính sách về mô hình kiến trúc hệ thống 128

4.2 Giải pháp thực hành chính sách lựa chọn công nghệ nền và phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 130

4.2.1 Giải pháp thực hành chính sách lựa chọn công nghệ nền để xây dựng phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 130

4.2.2 Giải pháp thực hành chính sách công nghệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 134

4.3 Giải pháp chính sách về các nguồn lực liên quan đến phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 139

4.3.1 Giải pháp chính sách về nguồn nhân lực 139

4.3.2 Giải pháp chính sách tài chính 141

4.3.3 Giải pháp chính sách quản lý nhà nước về đất đai 143

4.4 Các mô hình thực nghiệm phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 143

4.4.1 Mô hình thực nghiệm phần mềm VILIS quản lý đất đai theo cơ sở dữ liệu “phân tán cấp huyện” tại thành phố Hồ Chí Minh 143

4.4.2 Mô hình thực nghiệm phần mềm VILIS quản lý đất đai theo cơ sở dữ liệu “phân tán cấp tỉnh” tại Vĩnh Long 149

4.4.3 Đánh giá kết quả mô hình thực nghiệm phần mềm thống nhất tương thích 152

4.5 Đánh giá hiệu quả thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính 154

4.5.1 Đánh giá tác động khi thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích 154

4.5.2 Đánh giá hiệu quả công nghệ khi thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích 155

Trang 9

vii

4.5.3 Đánh giá hiệu quả xã hội khi thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích 156

Tiểu kết chương 4 158 KẾT LUẬN 159 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 161 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 162 PHỤ LỤC

BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHẦN MỀM XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH 168

Trang 10

1

LỜI CAM ĐOAN

Luận án Thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ

phần mềm xử lý dữ liệu địa chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong phạm vi toàn quốc được hoàn thành trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn,

thông qua kinh nghiệm hoạt động sản xuất và quản lý về lĩnh vực đất đai trong hơn hai mươi năm qua của Nghiên cứu sinh

Tôi xin cam đoan tất cả thành quả nghiên cứu trong Luận án này là trung thực, là kết quả nghiên cứu đích thực của bản thân

Nếu sai, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Pháp luật và Nhà trường

Nghiên cứu sinh

Đoàn Văn Khoa

Trang 11

KHXH&NV Khoa học Xã hội và Nhân văn

LandInfo Phần mềm do quận Hai Bà Trưng, Hà Nội quản lý SouthLIS Phần mềm do Công ty TN&MT miền Nam quản lý TMV.LIS Phần mềm do Tổng Công ty TN&MT Việt Nam

quản lý TN&MT Tài nguyên và Môi trường

VGIS Phần mềm do quận Bắc Từ Liêm, quận Nam Từ

Liêm, Hà Nội quản lý ViLIS Phần mềm do Tổng cục Quản lý đất đai quản lý VLAP Dự án hoàn thiện, hiện đại hóa ngành quản lý đất

đai

Trang 12

3

DANH MỤC CÁC BẢNG/HÌNH

Trang

Hình 1.1 Cấu trúc paradigma của chính sách 51

Hình 3.1 Mô hình CSDL đất đai phân tán ……… 100

Sơ đồ 4.1 Khung lý thuyết của chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính ……… 117

Hình 4.1 Mô hình CSDL đất đai tập trung ……… 129

Hình 4.2 Mô hình CSDL “phân tán cấp huyện” tại TP Hồ Chí Minh…… 145

Hình 4.3 Các phân hệ phần mềm ViLIS 2.0 ……….…… 146

Hình 4.4 Các công cụ hỗ trợ tác nghiệp trên phần mềm ……… 146

Hình 4.5 Chức năng phân quyền và quản trị hệ thống ……….…147

Hình 4.6 Chức năng theo dõi luân chuyển hồ sơ ……….…147

Hình 4.7 Hòa nhập cổng thông tin chính phủ điện tử ……….….148

Hình 4.8 Tra cứu thông tin đất đai qua cổng thông tin điện tử ………… 148

Hình 4.9 Mô hình CSDL “phân tán cấp tỉnh” của Vĩnh Long ………….…152

Trang 13

Luật đất đai năm 2013 đã có nhiều đổi mới so với trước đây, đặc biệt Luật

có thêm chương quy định về hệ thống thông tin đất đai, trong đó nhấn mạnh Nhà nước xây dựng, quản lý hệ thống thông tin đất đai và bảo đảm quyền tiếp cận của

tổ chức, cá nhân đối với hệ thống thông tin đất đai, công bố kịp thời, công khai thông tin thuộc hệ thống thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân, trừ những thông tin thuộc bí mật theo quy định của pháp luật Qua đó cho thấy tầm quan trọng của việc hiện đại hóa hệ thống thông tin đất đai

Tuy nhiên, hiện tại ở Việt Nam đang sử dụng nhiều phần mềm để quản lý đất đai nhưng giữa các phần mềm này chưa có sự thống nhất và tương thích, do vậy hiệu quả quản lý đất đai còn nhiều hạn chế

Trên địa bàn cả nước có nhiều phần mềm liên quan tới xây dựng CSDL đất đai và hệ thống thông tin đất đai bao gồm:

1 Phần mềm ViLIS do Tổng cục Quản lý đất đai quản lý;

2 Phần mềm ELIS do Cục Công nghệ thông tin quản lý;

3 Phần mềm TMV.LIS do Tổng công ty Tài nguyên môi trường Việt Nam quản lý;

4 Phần mềm SouthLIS do Công ty Tài nguyên môi trường miền Nam quản lý;

5 Phần mềm VietLIS là kết quả của dự án VietLIS – Hàn Quốc;

6 Phần mềm Dongnai.LIS do Sở TN&MT tỉnh Đồng Nai quản lý

Trang 14

5

Ngay cả cấp quận, huyện cũng sử dụng các phần mềm khác biệt nhau, ví

dụ tại các quận Hai Bà Trưng, quận Nam Từ Liêm, quận Bắc Từ Liêm (Hà Nội) như: phần mềm LandInfo, phần mềm VGIS

Tuy nhiên chỉ có 05 phần mềm được Bộ TN&MT thẩm định và cho phép ứng dụng, đó là phần mềm ViLIS, phần mềm ELIS, phần mềm TMV.LIS, phần mềm SouthLIS, phần mềm Dongnai.LIS

Thực trạng trên đã gây khó khăn trong quản lý và gây lãng phí về các nguồn lực như nhân lực, tài lực, công nghệ… Do đó cần nghiên cứu, tổng kết thực tiễn để làm cơ sở cho việc xây dựng cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn nhằm tiến đến xây dựng chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai

Chất lượng thực hành chính sách đất đai giúp các cơ quan quản lý nhà nước nâng cao hiệu quả quản lý nguồn tài nguyên đặc biệt này Lựa chọn công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính là phương án tối ưu trong quản lý đất đai Để có hệ thống phần mềm quản lý trong

hệ CSDL địa chính, phải xây dựng chính sách và thực hành chính sách công nghệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính với tiêu chí thống nhất trên địa bàn cả nước và tương thích giữa các hệ phần mềm hiện đang được sử dụng

Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Quản lý KH&CN Thực hành chính sách

công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong phạm vi toàn quốc được tiến hành

nhằm đề xuất các giải pháp chính sách để khắc phục tình trạng bất cập đã nêu cả trên phương diện lý thuyết và phương diện thực tiễn

Trang 15

6

2 Ý nghĩa của Luận án

2.1 Ý nghĩa lý thuyết của Luận án

Luận án bổ sung và hoàn thiện hệ thống khái niệm và lý thuyết quản lý khoa học và công nghệ, cụ thể:

- Khái niệm công nghệ thống nhất trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính;

- Khái niệm công nghệ tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu;

- Khái niệm chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính

Việc nghiên cứu Luận án có ý nghĩa lý thuyết thể hiện trên các mặt:

- Để quản lý đất đai có hiệu quả, hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính phải

có tính thống nhất tương thích để sản phẩm của các phần mềm mà nó tạo ra sẽ được sử dụng thuận lợi trên một phần mềm tổng hợp ở cấp cao hơn

- Đề xuất chính sách công nghệ phần mềm, trong đó làm rõ nhu cầu thống

nhất tương thích trong chính sách công nghệ phần mềm để xử lý dữ liệu địa chính;

- Hình thành cơ sở lý luận của việc thực hành chính sách, trong đó tập

trung phân tích các đối tượng tiếp nhận chính sách của các cơ quan quản lý đề ra

để cụ thể hóa, đưa chính sách vào phục vụ cho công tác quản lý nhà nước và đời sống xã hội;

- Hình thành cơ sở lý luận của việc thực hành chính sách công nghệ phần

mềm quản lý đất đai, trong đó làm rõ mối quan hệ giữa hệ thống chính sách quản

lý đất đai với hệ thống công nghệ phần mềm thống nhất tương thích

2.2 Ý nghĩa thực tiễn của Luận án

Luận án chỉ ra các hạn chế trong thực tiễn trên các khía cạnh:

Trang 16

Luận án có ý nghĩa thực tiễn trên các khía cạnh:

- Chỉ ra những bất cập của chính sách phát triển hệ thống công nghệ phần mềm xây dựng CSDL địa chính trong quản lý đất đai hiện tại;

- Để khắc phục những bất cập đã chỉ ra, Luận án đưa ra giải pháp thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai

2.3 Tính mới của Luận án

Về khía cạnh lý thuyết:

- Đưa ra hệ thống lý thuyết về tính thống nhất trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính, với tiêu chí phần mềm hoặc các phần mềm tạo ra phải có tính thống nhất ở phần đầu ra của sản phẩm (dữ liệu), nhằm tổng hợp các sản phẩm của các phần mềm khác nhau để được một phần mềm thống nhất trong việc quản

lý dữ liệu địa chính;

- Đưa ra hệ thống lý thuyết về tính tương thích trong hệ phần mềm xử lý

dữ liệu địa chính, với tiêu chí sản phẩm đầu ra là sản phẩm trên nhiều phần mềm nhưng khi sử dụng các loại sản phẩm trên các phần mềm khác nhau sẽ không

Trang 17

8

xảy ra xung đột, không xảy ra mâu thuẫn, nhằm tiết kiệm chi phí bằng cách không hủy các phần mềm hiện đang sử dụng mà cần làm cho chúng tương thích với nhau

Về khía cạnh thực tiễn:

Luận án đưa ra giải pháp thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính nhằm khắc phục những bất cập của chính sách hiện tại về hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất giải pháp thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong phạm vi toàn quốc

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, Luận án có các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

- Xây dựng cơ sở lý luận về chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính, các tiêu chí của hiệu quả quản lý đất đai có liên quan đến phần mềm xử lý dữ liệu địa chính;

- Khảo sát thực trạng về chính sách công nghệ liên quan hệ phần mềm xử

lý dữ liệu địa chính;

- Thực nghiệm mô hình thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính, đánh giá hiệu quả của việc thực nghiệm mô hình thực hành chính sách này và chứng minh khả năng nhân rộng của mô hình đã thực hành

Trang 18

9

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Phạm vi nghiên cứu về thời gian

Luận án nghiên cứu các chính sách có liên quan đến phần mềm xử lý dữ liệu địa chính trong quản lý đất đai trong khoảng thời gian từ 2003-2015 (từ khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực đến thời điểm hiện tại)

4.2 Phạm vi nghiên cứu về không gian

Các địa phương trên toàn quốc có sử dụng hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính trong quản lý đất đai

4.3 Phạm vi nghiên cứu về nội dung

- Khảo sát hiện trạng chính sách công nghệ trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính;

- Đề xuất cơ sở lý thuyết và giải pháp thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính để đạt hiệu quả quản lý đất đai trong phạm vi toàn quốc

5 Đối tượng nghiên cứu và mẫu khảo sát

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án xác định đối tượng nghiên cứu là chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính

5.2 Mẫu khảo sát

Mẫu khảo sát được chia thành:

- Các địa phương có sử dụng hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính trong quản lý đất đai, bao gồm: Cao Bằng, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Nghệ

An, Quảng Trị, Đà Nẵng, Ninh Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Vĩnh Long, Cần Thơ, Cà Mau

Trang 19

10

- Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Vĩnh Long: nơi tiến hành mô hình thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính

6 Câu hỏi nghiên cứu

6.1 Câu hỏi nghiên cứu chủ đạo

Cần có giải pháp nào để thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong phạm vi toàn quốc?

6.2 Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể

- Hiện trạng thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong

hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính đã và đang diễn ra như thế nào?

- Cần xây dựng cơ sở lý thuyết và mô hình thực hành chính sách công nghệ như thế nào để đáp ứng tiêu chí thống nhất tương thích trong hệ phần mềm

xử lý dữ liệu địa chính?

7 Giả thuyết nghiên cứu

7.1 Giả thuyết nghiên cứu chủ đạo

Giải pháp thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính cần cấu trúc hóa tập hợp dữ liệu theo tiếp cận

hệ thống và xây dựng hệ phần mềm quản lý dữ liệu dựa trên tiêu chí về tính thống nhất tương thích

7.2 Hệ luận điểm cụ thể

- Hệ thống dữ liệu nguồn toàn quốc chưa phủ kín, chưa tập trung;

- Cấu trúc dữ liệu tại các địa phương chưa được chuẩn hóa và chưa theo tiếp cận hệ thống;

- Chưa có chính sách lựa chọn cấu trúc, tiêu chí dữ liệu quốc gia để xây dựng công nghệ phần mềm thống nhất tương thích;

Trang 20

11

- Cần thiết lập mô hình thực hành chính sách công nghệ theo cách tiếp cận

hệ thống để đáp ứng tiêu chí thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính

8 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu và điều kiện giả định

8.1 Cách tiếp cận

- Tiếp cận quan sát: Tác giả sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu có tham dự với tư cách nhà quản lý để phân tích nhằm tìm ra hiện trạng chính sách công nghệ trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính;

- Tiếp cận phân tích hệ thống nhằm tìm ra mục tiêu của chính sách công nghệ trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính, sự tương tác giữa các mối liên

hệ trong cấu trúc, tiêu chí dữ liệu quốc gia để xây dựng công nghệ phần mềm thống nhất tương thích;

- Cách tiếp cận phân tích chính sách: nhằm tìm ra mối quan hệ giữa mục tiêu và phương tiện của chính sách;

- Cách tiếp cận đánh giá tác động của chính sách: nhằm tìm ra tác động dương tính (chính sách đi đúng mục tiêu đã đặt ra) và tác động âm tính của chính sách (chính sách đi lệch mục tiêu đã đặt ra);

- Cách tiếp cận đánh giá hiệu quả của chính sách: nhằm tìm ra hiệu quả công nghệ, hiệu quả quản lý và hiệu quả xã hội của chính sách công nghệ

8.2 Phương pháp nghiên cứu

8.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Tác giả kế thừa các nghiên cứu đã công bố về cơ sở lý thuyết có liên quan đến tiêu chí đánh giá mức độ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính, các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quản lý khác có liên quan đến chính sách công nghệ trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính;

8.2.2 Phương pháp phi thực nghiệm:

Trang 21

12

Nhằm phát hiện vấn đề nghiên cứu, đặt giả thuyết nghiên cứu và kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu thông qua quan sát định kỳ, quan sát chu kỳ và quan sát tự động để phân tích chính sách lựa chọn cấu trúc, tiêu chí đánh giá dữ liệu quốc gia để xây dựng công nghệ phần mềm thống nhất tương thích trong xử

lý dữ liệu địa chính

8.2.3 Phương pháp thực nghiệm

Thu thập thông tin được thực hiện bằng cách quan sát hệ thống dữ liệu nguồn toàn quốc về cơ sở địa chính, cấu trúc dữ liệu cơ sở địa chính tại các địa phương Thực nghiệm mô hình thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính Thực nghiệm mô hình về các nguồn lực để thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong

hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính

So sánh tiền thực nghiệm và hậu thực nghiệm, cụ thể:

- Trước khi tiến hành xây dựng mô hình bằng cách thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính:

+ Đã có khó khăn trong việc cập nhật dữ liệu khi có sự thay đổi các thông tin về người có quyền sử dụng đất, hình thửa đất, thông tin chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thông tin về mục đích sử dụng đất;

+ Các nhà quản lý đất đai mất rất nhiều thời gian để có thể quản lý được toàn bộ hệ thống đất đai tại địa phương trong trường hợp thay đổi các thông tin

Trang 22

8.2.4 Phương pháp tọa đàm khoa học:

Để có cơ sở đánh giá thực trạng và đề ra giải pháp thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong phạm vi toàn quốc, được sự đồng

ý của Lãnh đạo Trường Đại học KHXH&NV, Khoa Khoa học quản lý đã tổ chức

tọa đàm khoa học với chủ đề Thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương

thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính nhằm nâng cao hiệu quả quản

lý đất đai trong phạm vi toàn quốc, với sự tham gia của các nhà khoa học, nhà

quản lý

Thành phần dự Tọa đàm khoa học bao gồm:

- Đại diện Lãnh đạo Tổng cục Quản lý đất đai - Bộ TN&MT;

- Đại diện Lãnh đạo Cục đăng ký đất đai, Tổng cục quản lý đất đai - Bộ TN&MT, Viện Chiến lược Chính sách TN&MT - Bộ TN&MT, Viện Khoa học

đo đạc và bản đồ - Bộ TN&MT, Trung tâm Công nghệ Thông tin - Tổng cục Quản lý đất đai - Bộ TN&MT, Trung tâm Kiểm định Chất lượng - Tổng cục Quản lý đất đai - Bộ TN&MT, Đại diện Lãnh đạo Trung tâm Công nghệ Thông tin - Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Tổng Công ty TN&MT Việt Nam - Bộ TN&MT, Tổng công ty TN&MT Việt Nam, Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và Trắc địa Bản đồ Bình Minh;

Trang 23

14

- Đại diện Lãnh đạo Trường Đại học Mỏ - Địa chất và Trường Đại học TN&MT;

- Đại diện Lãnh đạo Sở TN&MT Cao Bằng, Sở TN&MT Thái Bình;

- Giảng viên thuộc Bộ môn Chính sách và Quản lý KH&CN, Bộ môn Sở hữu trí tuệ thuộc Khoa Khoa học quản lý, Trường Đại học KHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội

Lý do chọn các nhóm chuyên gia trên dự tọa đàm là theo phân chia:

- Nhóm cơ quan quản lý nhà nước về đất đai: Tổng cục, Cục, Sở TN&MT cấp tỉnh;

- Nhóm đơn vị sự nghiêp công lập: Viện nghiên cứu, Trung tâm, Trường đại học;

Nội dung tọa đàm khoa học diễn ra theo trình tự:

- Chủ trì tọa đàm nêu lý do tổ chức tọa đàm;

Trang 24

15

- Tác giả Luận án trình bày tóm tắt nội dung nghiên cứu thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong phạm vi toàn quốc;

- Người dự tọa đàm thảo luận xung quanh chủ đề đã nêu

- Lãnh đạo các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ TN&MT;

- Chuyên viên trực tiếp tác nghiệp tại các Văn phòng Đăng ký đất đai

- Người dân thụ hưởng chính sách quản lý đất đai

Cụ thể là:

- Nhà quản lý đang công tác tại Tổng cục Quản lý đất đai - Bộ TN&MT, Cục đăng ký đất đai, Tổng cục quản lý đất đai - Bộ TN&MT, Sở TN&MT tỉnh Cao Bằng, Sở TN&MT tỉnh Thái Bình, Sở TN&MT TP Hồ Chí Minh, Sở TN&MT tỉnh Vĩnh Long;

- Lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập hiện đang công tác tại Viện Chiến lược Chính sách TN&MT - Bộ TN&MT; Trung tâm Công nghệ Thông tin - Tổng cục Quản lý đất đai - Bộ TN&MT; Trung tâm Kiểm định Chất lượng - Tổng cục Quản lý đất đai - Bộ TN&MT;

- Nhà khoa học đã hoặc đang công tác tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất; Trung tâm Công nghệ thông tin - Trường Đại học Mỏ - Địa chất; Trường Đại học TN&MT;

Trang 25

- Người dân thụ hưởng chính sách quản lý đất đai

Cách phỏng vấn: tác giả trực tiếp hỏi và nghe người dân thụ hưởng chính sách quản lý đất đai trả lời Với các đối tượng còn lại, tác giả gửi câu hỏi trước, hẹn gặp trực tiếp để trao đổi xung quanh chủ đề Luận án

8.3 Các điều kiện giả định được đặt ra trong nghiên cứu

Luận án đặt ra các điều kiện giả định để chứng minh luận điểm (giả thuyết) nghiên cứu, cụ thể là khi chứng minh khả năng nhân rộng của mô hình đã thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý

dữ liệu địa chính, Luận án đặt điều kiện giả định cho nghiên cứu là nhà quản lý địa chính ở các địa phương khác (nơi không xây dựng mô hình thực nghiệm thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính) có thiện chí sử dụng phần mềm xử lý dữ liệu địa chính đã được

mô hình thực nghiệm chứng minh hiệu quả KH&CN, đảm bảo độ chính xác cao trong quản lý đất đai, tuân thủ chính sách hiện đại hóa ngành quản lý đất đai mà Chính phủ đã đề ra, tiết kiệm chi phí tài chính, tiết kiệm nhân lực trong việc quản lý đất đai

9 Kết cấu của Luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Luận án được chia thành 4 chương:

- Chương 1 Tổng quan về các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến Luận án

Trang 27

18

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Chính sách công nghệ trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính có vai trò quan trọng trong quản lý CSDL địa chính đã được các nhà khoa học nghiên cứu trên các góc độ khác nhau

Việc nghiên cứu các công trình khoa học đã công bố liên quan đến chính sách công nghệ trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính nhằm:

- Phân tích những thành tựu mà các công trình khoa học đã công bố đạt được trong chính sách công nghệ trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính;

- Phân tích những điểm mà các công trình khoa học đã công bố chưa đề cập đến chính sách công nghệ trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính;

- Kế thừa những thành tựu mà các công trình khoa học đã công bố đạt được;

- Đặt nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án về mặt lý thuyết và thực tiễn có liên quan đến chính sách công nghệ trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính

1.1 Các công trình khoa học đã công bố ở nước ngoài có liên quan đến

Đề tài Phát triển phần mềm quản lý CSDL đất để tối ưu hóa việc sử dụng

thông tin tài nguyên đất đai nhằm hỗ trợ an ninh lương thực quốc gia Nghiên

Trang 28

19

cứu này đề cập đến kể từ khi phát triển CSDL tài nguyên đất trong năm 1987 và

1988, một số lượng lớn các dữ liệu kỹ thuật số trong không gian, dạng bảng và siêu dữ liệu đã được thu thập và tạo ra Có một số phần mềm ứng dụng của CSDL đất để quản lý một lượng lớn dữ liệu, ví dụ: Side & Horizon (SHDE4), phân tích mẫu đất (SSA) CSDL chứa vật lý đất và tài sản dữ liệu hóa học từ bề mặt đến độ sâu có hiệu quả đất đai, khí hậu, điều kiện bề mặt đất và các thông số khác cần thiết cho việc phân loại đất Phần mềm quản lý CSDL tài nguyên đất vẫn dựa trên hệ điều hành DOS và đứng độc lập Việc hệ thống này đứng độc lập

là không hiệu quả trong sử dụng hệ thống thông tin tài nguyên đất nông nghiệp Một thành phần quan trọng của hệ thống này đòi hỏi phải xem xét và phát triển phần mềm CSDL mới tương thích với sự phát triển của công nghệ thông tin

(Nguyên văn tiếng Anh trong bài báo: At present, as a key component of this system requires review and development of new database software is compatible with the development of information technology) Đề tài này giải thích về sự phát

triển của hệ thống thông tin tài nguyên đất nông nghiệp tương tác để tối ưu hóa việc sử dụng dữ liệu tài nguyên đất Các phần mềm có thể cung cấp cho những đóng góp trong việc phát triển hệ thống thông tin tài nguyên đất nông nghiệp quốc gia để hỗ trợ an ninh lương thực [Shofiyati R., Bachri S., 2011, pp 211-223]

Đề tài Công cụ tích hợp nhiều tiêu chí đánh giá kịch bản web để lập kế

hoạch sử dụng đất tại các khu vực đô thị hóa: mô hình đầu tư vào hệ sinh thái

Nghiên cứu này được phối hợp nghiên cứu bởi các tác giả đến từ Trung tâm

Khoa học địa lý, khảo sát địa chất phía Tây Hoa Kỳ (Western Geographic

Science Center, US Geological Survey), phòng thí nghiệm hình ảnh về kế hoạch

công nghệ thuộc Đại học Florida Atlantic (Visual Planning Technology Lab,

Florida Atlantic University), Khoa Kinh tế thuộc Đại học New Mexico

Trang 29

20

(Department of Economics, University of New Mexico) Trung tâm Khoa học địa

lý, khảo sát địa chất phía Đông Hoa Kỳ (Eastern Geographic Science Center, US

Geological Survey), Viện Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (US Geological Survey) Đề

tài này phân tích việc thay đổi sử dụng đất che phủ là một trong những quá trình điều khiển quan trọng nhất và trực tiếp đối với những thay đổi chức năng trong

hệ sinh thái Do sự phức tạp của việc ra quyết định, có một nhu cầu về các hệ thống hỗ trợ quyết định dựa trên Internet với khả năng thẩm định kịch bản để giúp lập kế hoạch, quản lý tài nguyên và cộng đồng, so sánh và xem xét sự cân bằng giữa các giá trị tại các hạng mục trong quy hoạch sử dụng đất Nghiên cứu này trình bày chi tiết về Ecosystem Portfolio Model (EPM) như một mẫu thử nghiệm tích hợp sinh thái với thông tin kinh tế - xã hội và các giá trị liên quan để

ra quyết định quản lý Ecosystem Portfolio Model (EPM) sử dụng khung đánh giá kịch bản đa tiêu chuẩn, hệ thống thông tin địa lý (GIS) phân tích và sử dụng đất, mô hình thay đổi nhạy cảm với đất bao gồm không gian, để mô tả những

thay đổi giá trị trong hệ sinh thái liên quan đến độ phủ của đất (land-cover) với chất lượng sống của cộng đồng (community quality-of-life) Các thông số trong

các mô hình cơ bản có thể được sửa đổi thông qua giao diện, cho phép người dùng trong một nhóm hỗ trợ để khám phá đồng thời các vấn đề của khoa học và phân kỳ trong các ưu đãi của các bên liên quan Nghiên cứu này đã được ứng

dụng mô hình sơ khởi (prototype) tại South Florida cho thấy những thay đổi

trong tổng giá trị của hệ sinh thái bao gồm cảnh quan mô hình và phân mảnh, tiềm năng đa dạng sinh học và khả năng phục hồi sinh thái đất hiện sử dụng, kể

cả đối với trường hợp nước biển dâng cao… được so với kịch bản sử dụng đất tại đây vào năm 2050, trên cơ sở đó đề ra những giải pháp quản lý thích hợp [Labiosa W.M., Forney A.M., Esnard D., 2013, pp 210-234]

Trang 30

21

Nghiên cứu có nhan đề Xây dựng trên bộ dữ liệu định tính và quá trình

tham gia để mô phỏng sự thay đổi sử dụng đất trong lưu vực các con sông ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam Nghiên cứu này được phối hợp tiến hành bởi các

nhà khoa học đến từ Viện Nghiên cứu cây trồng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt

đới thuộc Đại học Hohenheim Cộng hòa Liên bang Đức (Institute of Plant

Production in the Tropics and Subtropics Universitat Hohenheim, Garbenstr Stuttgart, Germany), Viện Khoa học xã hội nông nghiệp thuộc Đại học

Hohenheim, Cộng hòa Liên bang Đức (Institute of Social Sciences in

Agriculture, Universitat Hohenheim, Germany), Trường Đại học về Khoa học

môi trường toàn cầu thuộc Đại học Kyoto, Nhật Bản (Graduate School of Global

Environmental Studies, Kyoto University, Japan), Trung tâm nghiên cứu nông

nghiệp và sinh thái học (CARES) thuộc Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

(Centre for Agricultural Research and Ecological Studies –CARES, Hanoi Agricultural University) Nghiên cứu này đề cập đến việc điều tra bộ CSDL về

độ màu mỡ của đất thu được trong quá trình tham gia có thể được kết hợp với một mô hình thay đổi sử dụng đất tương ứng để cải thiện sự phức tạp về hệ sinh thái - xã hội trong việc thay đổi sử dụng đất và cho phép thử nghiệm thay thế kịch bản ngay cả trong môi trường dữ liệu số đối với người nghèo Để kiểm tra giả thuyết nghiên cứu, các nhà khoa học đã tiếp cận có sự tham gia đánh giá của người sử dụng đất đến độ màu mỡ của đất được sử dụng trong nông nghiệp và

bỏ hoang Tại một ngôi làng được nghiên cứu trường hợp ở Tây Bắc Việt Nam, các nhà khoa học đã đánh giá sự tham gia của hai nhóm tuổi của nông dân đã được sử dụng một cách lặp đi lặp lại để lấy được dữ liệu đầu vào về mô hình định tính và định lượng để kiểm tra kịch bản của quản lý hiện tại đối với đất đai, tìm ra nguyên nhân của việc giảm độ phì nhiêu của đất không chỉ trong trường hợp đất bị sử dụng cạn kiệt trong nông nghiệp do tác động của hóa chất, phân

Trang 31

22

bón, mà đất đai còn bị suy kiệt độ màu mỡ ngay cả trong trường hợp bị bỏ hoang Trên cơ sở phân tích thực trạng sử dụng đất nông nghiệp, các nhà nghiên cứu đã đề ra giải pháp quản lý đất đai trong nông nghiệp [Lippe M., Minh, T Thai, Neef, A., Hilger, T., Hoffmann, V., Lam, N T., Cadisch, G 2011, pp.1454 – 1483]

Đề tài về đất nông nghiệp ở Việt Nam có chủ đề Một cách tiếp cận phần

mềm tích hợp để đánh giá các chiến lược bảo tồn đất chi phí thấp cho nông nghiệp vùng cao ở Việt Nam Đề tài này do các nhà khoa học Việt Nam và Đức

đến từ Bộ môn cây trồng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới (Department of Plant

Production in the Tropics and Subtropics, Universitat Hohenheim, Germany)

thuộc Đại học Hohenheim và Bộ môn Kinh tế đất ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt

đới thuộc Đại học Hohenheim (Department of Land Use Economics in the

Tropics and Subtropics, Universitat Hohenheim, Germany) tiến hành Đề tài này

phân tích sự suy thoái đất là quá trình chủ yếu do việc ra quyết định sử dụng đất

có hiệu ứng phản hồi đáng kể về sinh kế (livelihoods) và môi trường gây nên Để

nắm bắt được những thông tin phản hồi hiệu quả và kết quả là sự tương tác giữa con người với môi trường, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp tiếp cận

mô hình hai gói phần mềm mô phỏng đất và nước Kết quả cho thấy một cách tiếp cận khớp nối phần mềm như vậy có lợi thế hơn sự tích hợp mô hình mã hóa cứng như áp dụng bởi hầu hết các nghiên cứu so sánh khác Sử dụng một ứng dụng phần mềm số cho một lưu vực nhỏ trên núi ở phía tây bắc Việt Nam cho thấy những thách thức trong mô hình khớp nối, hiệu chỉnh và khám phá các đặc tính của hệ thống mô hình kết hợp Phân tích kịch bản bao gồm việc giới thiệu các kỹ thuật bảo tồn đất chi phí thấp chỉ ra rằng một số những kỹ thuật này sẽ có ảnh hưởng đến mức độ xói mòn đất, năng suất ngô và thu nhập hộ gia đình trong khu vực nghiên cứu trong điều kiện hiện tại Tuy nhiên, sản lượng ngô và các áp

Trang 32

23

dụng bảo vệ đất dường như nhạy cảm với giá phân khoáng, phân bón với giá thấp cản trở việc áp dụng các biện pháp bảo vệ đất Cách tiếp cận phần mềm khớp nối đã có thể nắm bắt được sự tương tác giữa người ra quyết định và tài nguyên thiên nhiên, cũng như mức độ thay đổi không gian, chi tiết hơn so với các mô hình cá nhân [Carsten M., Pepijn S., Dang Viet Quang, Berger T., Prakit S., Thanh Thi Nguyen, Georg C 2013, pp.116-134]

Sách chuyên khảo Ứng dụng GIS để hỗ trợ dịch vụ địa chính tại Ghana:

các yếu tố thể chế và phát triển phần mềm Phần mở đầu của cuốn sách nghiên

cứu này cho biết vào tháng 6 năm 1999, Chính phủ Ghana đã ra một văn bản chính sách đất đai mới nhằm tìm kiếm giải pháp cho việc quản lý đất đai Văn bản này xác định hệ thống quản lý đất đai hiện tại là rất yếu, đã được các cơ quan quản lý đề cập nhiều lần trên bàn nghị sự, đồng thời đề cập đến việc phải

sử dụng phần mềm quản lý đất đai như một sự hỗ trợ dịch vụ địa chính

Năm 2001, Chính phủ Ghana đã đề nghị tiếp tục chuẩn bị và thực hiện

một Chương trình quản lý đất đai (Land Administration Programme - LAP) để

cung cấp một nền tảng tốt hơn cho sự phát triển quản lý đất đai có hiệu quả mà

có thể đó là “Chính sách đất đai quốc gia” (National Land Policy)

Theo đó, một hệ thống thông tin đất đai (Land information system - LIS)

để hỗ trợ quản lý hiệu quả các hồ sơ đất (Land records) được cấp phép xây dựng,

cung cấp cho các nhà quản lý dữ liệu chính xác cho việc hoạch định cấu trúc đô thị, quy hoạch xây dựng ở thành thị và ở vùng nông thôn được công nghiệp hóa

Trong đề tài này, tác giả đã vạch ra sự thiếu vắng của các “yếu tố” thể chế

(Institutional Factors) nhằm quản lý đất đai, có thể hiểu là chưa có hệ thống các

cơ quan đủ mạnh, đồng thời sự liên kết giữa các cơ quan này trong việc quản lý đất đai là rất yếu, do đó cần thiết phải hình thành hệ thống thiết chế đủ mạnh để

Trang 33

24

quản lý đất đai bằng việc áp dụng hệ thống thông tin địa lý trong việc hỗ trợ dịch

vụ địa chính

Đề tài phân tích việc hình thành những thiết chế (Institutions) nhằm quản

lý dữ liệu phần mềm về thông tin địa chính, đó là Ban Thư ký Hội đồng đất đai

(Lands Commission Secretariat - LCS), thực chất đây không phải là một cá nhân

giữ chức vụ thư ký, mà là thiết chế (Institutions) quản lý đất đai

Phần một của cuốn sách chủ yếu là vạch ra các kết quả thực nghiệm phát sinh từ các nghiên cứu thực địa được thực hiện trong năm 2001 để xác định thông tin và GIS yêu cầu của Ban Thư ký Hội đồng đất đai liên quan đến thủ tục hành chính thông thường của họ và xác định các yếu tố quan trọng được yêu cầu

để đảm bảo rằng bất kỳ ứng dụng GIS mới chấp nhận thành công

Phần hai của cuốn sách đề xuất giải pháp sử dụng các hệ thống phần mềm

phát triển nguyên mẫu (prototype software system developed) được sử dụng

ArcView 3.2 và Access nhằm cung cấp cho Ban Thư ký Hội đồng đất đai công

cụ để tự động hóa các công việc hành chính thông thường mà họ được yêu cầu thực hiện Các hệ thống phần mềm phát triển nguyên mẫu này đã được sửa đổi

và nâng cấp sau đánh giá ban đầu của các nhân viên Ban Thư ký Hội đồng đất đai khi nghiên cứu thực địa ở vùng Accra

Điểm phù hợp của nghiên cứu này với đề tài Luận án là thông qua Ban Thư ký Hội đồng đất đai, các nhà khoa học đã tích hợp phần mềm ArcView 3.2

và Access để quản lý dữ liệu địa chính có hiệu quả [Karikari I.B., Stillwell, J., Carver, S., 2002]

1.1.2 Các đề tài khoa học đã công bố ở nước ngoài có liên quan đến Luận án

Đề tài khoa học Thiết kế, thực hiện và đánh giá giải pháp GIS di động cho

dự án đăng ký đất đai ở Lesotho [Bronder A., Persson E., 2013]

Trang 34

25

Cơ sở lý luận của đề tài này dựa trên tiện ích của hệ thống thông tin địa lý

(GIS: Geographic Information Systems), tiện ích của hệ thống thông tin địa lý

không chỉ lưu trữ, xử lý, quản lý và truy xuất dữ liệu địa lý trên các máy tính cá nhân, mà cho phép có thể chuyển dữ liệu địa lý lên Server để chia sẻ thông tin địa lý qua mạng Internet

Để thực hiện được việc chia sẻ thông tin đất đai qua mạng Internet cần ứng dụng công nghệ WebGIS, đây là xu thế mới trong việc ứng dụng kỹ thuật của hệ thống thông tin địa lý

Điểm mới của đề tài này liên quan đến việc thiết kế hệ thống thông tin địa

lý di động nhằm quản lý đất đai thông qua một dự án có tính phổ biến ở Lesotho

ở miền Nam châu Phi, trong đó GIS đã được phát triển như là một ứng dụng trên nền Android (Android là một hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux được thiết kế dành cho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thọai thông minh và máy tính bảng), chủ yếu là với các định dạng phần mềm trên máy tính được sử dụng cho công việc thuộc lĩnh vực đăng ký đất đai

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là đề xuất một giải pháp GIS di động đặc biệt sử dụng Android như một hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux nhằm

có thể nâng cao hiệu quả công tác thực địa cũng như sự toàn vẹn của dữ liệu thu thập được trong quản lý đất đai ở Lesotho, đồng thời cũng là để đánh giá hiệu quả và lợi ích của máy tính bảng hiện đại trong ứng dụng quản lý đất đai

Giải pháp mà đề tài đề xuất đã được ứng dụng trong quản lý đất đai, đặc biệt là trong việc đăng ký đất đai tại Lesotho, điểm nữa giải pháp mà Luận văn

đề cập đã tích hợp được ưu thế của GIS đồng thời công nghệ Android đã cho phép đăng ký đất đai di động, thích hợp với điều kiện địa lý cách trở

Trang 35

26

Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Khoa học trái đất và môi trường có tên

Quản lý xâm lấn đất đai trong bối cảnh xã hội phức tạp: nghiên cứu trường hợp

Luận án đề cập đến việc quản lý đất đai trong bối cảnh xã hội phức tạp xuất phát từ biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học, thái độ chính trị, văn hóa, xã hội

và con người, đặc điểm sinh học và sinh thái của thực vật xâm lấn và bản chất của cộng đồng mà họ xâm nhập là những động lực chính của cuộc xâm lấn của thực vật

Luận án này nhằm mục đích điều tra để trả lời câu hỏi làm thế nào để có

sự tương tác phức tạp giữa các quá trình điều khiển sinh học vật lý và chính trị -

xã hội để không thể làm trầm trọng thêm vấn đề xâm lấn đất đai, dẫn đến việc áp dụng các biện pháp quản lý để kiểm soát và/hoặc tiêu diệt các loài thực vật xâm lấn

Luận án này khảo sát thực tế trong các Kiama LGA tại khu vực Illawarra của New South Wales, khoảng 120 km về phía nam Sydney

1.2 Các công trình khoa học đã công bố ở trong nước có liên quan đến

Luận án

1.2.1 Các đề tài khoa học đã công bố ở trong nước có liên quan đến Luận án

Đề tài khoa học Ứng dụng GIS xây dựng CSDL địa chính phục vụ công

tác quản lý đất đai tại xã Tam Hồng, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc [Hoàng

Thanh Tùng, 2013]

Đề tài này đã xây dựng CSDL địa chính từ các nguồn dữ liệu khác nhau quản lý trong ArcGIS và thử nghiệm cho Tam Hồng, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc Trong đó nhấn mạnh việc nghiên cứu các chức năng, khả năng ứng dụng của phần mềm ArcGIS trong việc phân tích, chuyển đổi dữ liệu bản đồ từ các khuôn dạng khác nhau; xây dựng CSDL địa chính trong ArcGIS phục vụ công

Trang 36

27

tác quản lý đất đai; nghiên cứu chức năng của công cụ Cadastral Editor trong việc cập nhật chỉnh lý biến động về đất đai Kết quả nghiên cứu của đề tài này góp phần đưa ra các phương pháp chuyển đổi và quản lý CSDL hồ sơ địa chính

ở các hệ thống và phần mềm khác nhau sang ArcGIS, nhằm phục vụ công tác quản lý đất đai theo quy định chuẩn dữ liệu địa chính của Bộ TN&MT

Điểm lưu ý là đề tài này đã đánh giá phần mềm ArcGIS của Viện nghiên cứu hệ thống môi trường của Mỹ (ESRI) được đánh giá là một phần mềm hoàn thiện nhất về GIS hiện nay ArcGIS có khả năng lưu trữ và quản lý tích hợp các dạng dữ liệu khác nhau với các hệ tọa độ khác nhau trong một cấu trúc CSDL duy nhất chuẩn xác Có thể trình bày các dữ liệu bản đồ với hình ảnh trực quan, lập báo cáo thuyết minh, bảng biểu đa dạng, thực hiện các phép phân tích không gian trên bản đồ

Đề tài khoa học Nghiên cứu giá đất ở phục vụ công tác quản lý tài chính

về đất đai và phát triển thị trường bất động sản tại thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn [Hoàng Nguyệt Ánh, 2011] Tác giả đã tổng hợp cơ sở lý luận và

phương pháp xác định giá đất ở đô thị ở Việt Nam, điều tra, khảo sát thực trạng giá đất ở đô thị tại thành phố Lạng Sơn năm 2011 và đánh giá biến động giá đất

ở giai đoạn 2009 – 2011, phân tích thực trạng giá đất ở đô thị đối với công tác quản lý tài chính đất đai và phát triển thị trường bất động sản tại thành phố Lạng Sơn, đề xuất giải pháp về giá đất ở đô thị phục vụ công tác quản lý tài chính đất

đai và phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Đề tài khoa học Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa

bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định [Ngô Tôn Thanh, 2012] Tác giả đã nêu lên

những vấn đề lý luận cơ bản quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền thị xã, kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của các địa phương Thực trạng tổ chức

bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại thị xã

Trang 37

28

An Nhơn Ngoài ra tác giả cũng đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai của thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định

Đề tài khoa học Đánh giá thực trạng công tác xây dựng CSDL địa chính

thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc [Nguyễn Thị Thanh Nhàn, 2013] Đề tài này

có mục tiêu nghiên cứu là: đánh giá hiện trạng về CSDL địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên; căn cứ các tiêu chuẩn, yêu cầu nhiệm vụ công tác quản lý đất đai hiện nay đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng CSDL trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

Trong đề tài này, tác giả đã đánh giá đúng thực trạng công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên; căn cứ vào điều kiện nhân lực, trang thiết bị, trình độ công nghệ để đề ra các giải pháp tối ưu thực hiện công tác xây dựng CSDL đi ̣a chính trong tương lai đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, tiết kiệm chí phí đầu tư

Đề tài đã đưa ra các giải pháp, trong đó có giải pháp về công nghệ là chuyển đổi hệ tọa độ, lý do được nêu là bản đồ địa chính thành phố Vĩnh Yên được thành lập ở hệ tọa độ HN72, để CSDL địa chính của thành phố sau khi được xây dựng tích hợp được với CSDL địa chính toàn tỉnh theo quy định hiện hành, vì vậy cần sử dụng phần mềm chuyển hệ tọa độ Maptran 3.0 để chuyển về

hệ tọa độ VN-2000 theo quy chuẩn của Bộ TN&MT Đồng thời đề tài cũng nêu giải pháp về phần mềm xây dựng CSDL địa chính áp dụng hệ thống thông tin TMV.LIS cho quá trình xây dựng, cập nhật, quản lý khai thác CSDL địa chính tại địa phương

Đề tài khoa học Nghiên cứu ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0 xây dựng và

quản lý CSDL địa chính, đề tài đã nghiên cứu tổng quan về CSDL, dữ liệu địa

chính và CSDL địa chính, thực trạng xây dựng và quản lý CSDL địa chính, các quy định về chuẩn dữ liệu địa chính, nghiên cứu phần mềm ViLIS, việc xây

Trang 38

29

dựng và quản lý CSDL trên ViLIS 2.0, nghiên cứu quy trình xây dựng và quản

lý CSDL địa chính từ nguồn dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính đã có bằng phần mềm ViLIS 2.0, đánh giá tính khả thi, sự phù hợp của phần mềm đối với công tác xây dựng và quản lý CSDL địa chính theo chuẩn được ban hành

1.2.2 Luận án khoa học đã công bố ở trong nước

Luận án Tiến sĩ Chuyên ngành Luật Quốc tế so sánh mã số 62 38 60 01,

Hệ thống đăng ký đất đai theo pháp luật đất đai Việt Nam và Thụy Điển [Đặng

Anh Quân, 2013] Luận án này đề ra mục đích nghiên cứu: xác định một số vấn

đề cơ bản của hệ thống đăng ký đất đai, nêu bật những lợi ích mà một hệ thống đăng ký đất đai hoạt động hiệu quả có thể mang lại và những yêu cầu được đặt

ra, cũng như những yếu tố được xem là trụ cột không thể thiếu trong hệ thống đăng ký đất đai Đây sẽ là vấn đề cần lưu tâm đối với các nhà lập pháp khi ban hành pháp luật điều chỉnh việc cải cách hệ thống đăng ký, nhằm đảm bảo tính hiệu quả cho hoạt động của hệ thống muốn xây dựng; làm rõ thực trạng hiện nay của hệ thống đăng ký đất đai Việt Nam thông qua việc phân tích các quy định pháp luật điều chỉnh hệ thống và thực tế áp dụng các quy định này trong hoạt động đăng ký đất đai Đây sẽ là cơ sở để tác giả, và có thể là những nhà nghiên cứu khác, đưa ra những gợi ý góp phần vào việc xây dựng pháp luật tạo hành lang pháp lý hiện đại hóa hệ thống đăng ký đất đai Với mục đích này, đề tài cố gắng xác định: (i) cách hiểu về hệ thống đăng ký đất đai, sự cần thiết và lợi ích

mà hệ thống đăng ký đất đai mang lại; (ii) những yêu cầu, yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố khi xây dựng hệ thống đăng ký đất đai; (iii) một bức tranh toàn cảnh về hệ thống đăng ký đất đai theo quy định pháp luật hiện hành, với những thành công mà Việt Nam đã đạt được và những hạn chế đang tồn tại cần khắc phục; (iv) tìm hiểu kinh nghiệm nước ngoài và đối chiếu với thực trạng Việt Nam; (v) những bài học và những gợi ý góp phần cho sự thay đổi mà Việt Nam

Trang 39

30

đang hướng tới đối với hệ thống đăng ký đất đai Trong đề tài, hoạt động đăng

ký đất đai được hiểu bao gồm hai hoạt động chính: một mang tính kỹ thuật là địa chính, và hoạt động còn lại mang tính pháp lý là đăng ký quyền Cả hai đều là hoạt động nghiệp vụ chuyên môn được tiến hành thông qua những thao tác thủ công, hoặc sử dụng các phần mềm xử lý với những quy trình cụ thể và những bản vẽ, hồ sơ, giấy tờ được lập theo nhiều mẫu mã khác nhau

Tuy nhiên, Luận án không hướng đến những khía cạnh kỹ thuật vận hành

hệ thống đăng ký đất đai Khía cạnh này cũng không phải là lĩnh vực chuyên ngành mà tác giả có thể phân tích Luận án hướng đến phân tích quy định pháp luật điều chỉnh hệ thống đăng ký đất đai, loại ra khỏi phạm vi nghiên cứu các quy trình, quy phạm hướng dẫn nhiệm vụ của cơ quan chuyên ngành, mà tập trung vào các quy định còn rải rác về tổ chức bộ máy đăng ký đất đai, về trình tự, thủ tục đăng ký và quản lý thông tin đăng ký, cũng như cơ sở pháp lý cho việc số hóa các hồ sơ địa chính Luận án cũng xác định, liên quan hệ thống đăng ký đất đai, không thể không đề cập vấn đề quản lý dữ liệu đăng ký, cập nhật biến động

và cung cấp thông tin đất đai, vì đây chính là một trong những mục đích quan trọng khi xây dựng hệ thống đăng ký và là một trong những hoạt động đòi hỏi cần phải có đối với hệ thống Vì vậy, việc phân tích các quy định pháp luật điều chỉnh vấn đề xây dựng hệ thống thông tin đất đai cũng được đặt ra Trong phạm

vi này, ngoài những thông tin địa chính thu được từ hoạt động đăng ký đất đai và hoạt động địa chính của cơ quan quản lý đất đai đã được nêu lên từ phân tích tổ chức và hoạt động của bộ máy đăng ký, đề tài hướng đến nghiên cứu quy định liên quan hoạt động quy hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ban hành giá đất của nhà nước Đây là những hoạt động mà kết quả của nó

sẽ là nguồn dữ liệu cực kỳ cần thiết đối với hệ thống thông tin đất đai, và là những yếu tố không thể thiếu khi xây dựng hệ thống đăng ký đất đai Theo đó,

Trang 40

31

sự nghiên cứu của tác giả phần nhiều hướng tới bốn yếu tố hình học, pháp lý, sử dụng và giá trị của đối tượng đăng ký trong hệ thống đăng ký đất đai đã xác định trong đề tài trên phương diện pháp lý

Phạm vi nghiên cứu của Luận án được giới hạn trong quy định pháp luật

về tổ chức và hoạt động của bộ máy đăng ký đất đai; các quy định liên quan việc xây dựng hệ thống thông tin đăng ký và các yếu tố cần thiết phải xây dựng trong

hệ thống

1.3 Nhận xét các công trình khoa học đã công bố liên quan đến Luận án

1.3.1 Nhận xét các công trình khoa học đã công bố ở nước ngoài

Trước hết, các công trình đã công bố ở nước ngoài đã phân tích các thuật ngữ chính sách, chính sách công và hoạch định chính sách, về cơ bản các nghiên cứu ở nước ngoài đã đề cập đầy đủ đến các thuật ngữ này, tuy nhiên cách tiếp cận có khác nhau, đặc biệt là cách tiếp cận có khác biệt với các công bố ở trong nước

Các công trình nghiên cứu đã công bố có Công cụ tích hợp nhiều tiêu chí

đánh giá kịch bản web để lập kế hoạch sử dụng đất tại các khu vực đô thị hóa:

mô hình đầu tư vào hệ sinh thái, xây dựng trên bộ dữ liệu định tính và quá trình tham gia để mô phỏng sự thay đổi sử dụng đất trong lưu vực các con sông ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam; Đề tài khoa học Thiết kế, thực hiện và đánh giá giải pháp GIS di động cho dự án đăng ký đất đai ở Lesotho; Luận án Tiến sĩ chuyên

ngành Khoa học trái đất và môi trường có tên Quản lý xâm lấn đất đai trong bối

cảnh xã hội phức tạp: nghiên cứu trường hợp bờ biển New South Wales, Australia Những công trình này chỉ đề cập đến việc quản lý đất đai nói chung và

phần mềm quản lý đất đai nói riêng, chưa nêu về chính sách công nghệ thống

nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính

Ngày đăng: 29/12/2017, 19:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w