Phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động của Tổng công ty Viễn thông MobiFone (LV thạc sĩ)Phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động của Tổng công ty Viễn thông MobiFone (LV thạc sĩ)Phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động của Tổng công ty Viễn thông MobiFone (LV thạc sĩ)Phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động của Tổng công ty Viễn thông MobiFone (LV thạc sĩ)Phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động của Tổng công ty Viễn thông MobiFone (LV thạc sĩ)Phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động của Tổng công ty Viễn thông MobiFone (LV thạc sĩ)Phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động của Tổng công ty Viễn thông MobiFone (LV thạc sĩ)Phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động của Tổng công ty Viễn thông MobiFone (LV thạc sĩ)Phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động của Tổng công ty Viễn thông MobiFone (LV thạc sĩ)Phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động của Tổng công ty Viễn thông MobiFone (LV thạc sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CỔNG THANH TOÁN VÀ VÍ ĐIỆN TỬ QUA MẠNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LƯU XUÂN THẮNG
HÀ NỘI - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CỔNG THANH TOÁN VÀ VÍ ĐIỆN TỬ QUA MẠNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Họ và tên học viên: Lưu Xuân Thắng
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Trọng Hải
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực, và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào Tất cả tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy
đủ
Tác giả
Lưu Xuân Thắng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ kinh doanh chuyên ngành quản trị kinh doanh với đề tài “Phát
triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động của Tổng
công ty Viễn thông MobiFone” là kết quả của quá trình nghiên cứu nghiêm túc của
bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ to lớn của các thầy, cô giáo, của nhà
trường, của công ty, bạn bè đồng nghiệp và người thân Vì vậy, tác giả xin gửi lời
cảm ơn chân thành nhất tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập -
nghiên cứu khoa học vừa qua
Trước hết, tôi xin gửi tới các thầy cô khoa Sau đại học, khoa Quản trị kinh
doanh và toàn thể các thầy cô trường Đại Học Ngoại Thương Hà Nội lời cảm ơn sâu
sắc Các thầy cô đã trang bị cho tôi những kinh nghiệm quý báu trong quá trình học
tập tại trường cũng như chỉ bảo, truyền đạt kiến thức để tôi hoàn thành luận văn của
mình
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành nhất đối với thầy
giáo TS Nguyễn Trọng Hải đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Ngoại Thương đã tạo
điều kiện cũng như môi trường đào tạo cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu
khoa học của mình
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn
Với những điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm, trình độ chuyên môn
còn hạn chế của một học viên, luận văn chắc chắn không khỏi mắc phải những thiếu
sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô để luận
văn được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cám ơn!
Tác giả
Lưu Xuân Thắng
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CỔNG THANH TOÁN VÀ VÍ ĐIỆN TỬ QUA MẠNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG 5
1.1 Cơ sở lý luận về dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động 5
1.1.1 Khái niệm và cách thức hoạt động 5
1.1.1.1 Dịch vụ cổng thanh toán trên mạng điện thoại di động 5
1.1.1.2 Dịch vụ ví điện tử trên mạng điện thoại di động 6
1.1.2 Lợi ích của triển khai dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên di động 8
1.1.2.1 Đối với khách hàng 8
1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp viễn thông 8
1.1.2.3 Đối với doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ 8
1.1.2.4 Đối với ngân hàng 9
1.1.2.5 Đối với xã hội 9
1.1.3 Chức năng và vai trò của dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên di động 10
1.1.3.1 Dịch vụ cổng thanh toán 10
1.1.3.2 Dịch vụ ví điện tử 10
1.1.4 Các phương thức triển khai dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên di động đối với doanh nghiệp viễn thông 11
1.1.4.1 Doanh nghiệp viễn thông tự xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để cung cấp dịch vụ tới khách hàng 11
1.1.4.2 Doanh nghiệp viễn thông liên kết với nhà cung cấp giải pháp để cung cấp dịch vụ tới khách hàng 11
1.1.5 Biểu phí dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử 12
1.1.5.1 Dịch vụ cổng thanh toán 12
1.1.5.2 Dịch vụ ví điện tử 12
1.1.6 Các kênh cung cấp dịch vụ tới khách hàng qua điện thoại di động của các doanh nghiệp viễn thông 13
Trang 61.1.6.1 Ứng dụng cài trên SIM 13
1.1.6.2 Tổng đài USSD 13
1.1.6.3 Ứng dụng cài trên máy điện thoại (application) 13
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên mạng điện thoại di động 13
1.2.1 Khái niệm về phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên mạng điện thoại di động 13
1.2.2 Sự cần thiết của việc phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên mạng điện thoại di động 14
1.2.2.1 Xu hướng hội tụ công nghệ - tài chính nhằm nâng cao tiện lợi sử dụng, trải nghiệm dịch vụ của khách hàng 14
1.2.2.2 Tạo sự tiện lợi cho khách hàng 15
1.2.2.3 Tạo doanh thu từ dịch vụ mới bù đắp sự sụt giảm của doanh thu truyền thống cho nhà mạng 15
1.2.3 Các chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá sự phát triển của dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động 16
1.2.3.1 Quy mô cung ứng dịch vụ 16
1.2.3.2 Chất lượng dịch vụ 17
1.2.4 Các điều kiện và cơ sở để triển khai và phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động của các doanh nghiệp 18
1.2.4.1 Các điều kiện và cơ sở bên ngoài doanh nghiệp 19
1.2.4.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 20
1.3 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trong nước, trên thế giới và bài học cho các doanh nghiệp 21
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên thế giới 21
1.3.1.1 Tổng quan 21
1.3.1.2 Tại Nhật Bản 22
1.3.1.3 Tại Mỹ 24
1.3.2 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử tại Việt Nam 25
1.3.2.1 Tổng quan 26
1.3.2.2 Ví điện tử Momo hợp tác với Vinaphone 26
Trang 71.3.2.3 Cổng thanh toán BankPlus của Viettel 27
1.3.3 Bài học cho các doanh nghiệp tại Việt Nam 28
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI DỊCH VỤ CỔNG THANH TOÁN VÀ VÍ ĐIỆN TỬ QUA MẠNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE 31
2.1 Giới thiệu về Tổng Công ty Viễn thông MobiFone 31
2.1.1 Thông tin chung 31
2.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 31
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 32
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 33
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 33
2.2 Tình hình triển khai dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động tại Tổng Công ty viễn thông MobiFone 34
2.2.1 Các yếu tố tác động đến triển khai dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động của Tổng Công ty Viễn thông MobiFone 34
2.2.1.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 34
2.2.1.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 40
2.2.2 Dịch vụ cổng thanh toán của Tổng Công ty Viễn thông MobiFone 42 2.2.2.1 Mô tả dịch vụ 42
2.2.2.2 Sự cần thiết của dịch vụ 43
2.2.2.3 Kênh phân phối dịch vụ 43
2.2.2.4 Các tính năng của tài khoản Mpay 44
2.2.2.5 Phí dịch vụ và phương thức tính cước 45
2.2.2.6 Hình thức triển khai 45
2.2.2.7 Kết quả triển khai 46
2.2.3 Dịch vụ Ví điện tử của Tổng Công ty Viễn thông MobiFone 47
2.2.3.1 Mô tả dịch vụ 47
2.2.3.2 Sự cần thiết của dịch vụ 47
2.2.3.3 Kênh phân phối dịch vụ 48
2.2.3.4 Các tính năng của dịch vụ 48
2.2.3.5 Phí dịch vụ và phương thức tính cước 50
2.2.3.6 Hình thức triển khai 50
Trang 82.2.3.7 Chính sách khuyến mại 52
2.2.3.8 Kết quả triển khai dịch vụ 52
2.2.4 Đánh giá kết quả triển khai dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử của Tổng Công ty Viễn thông MobiFone 53
2.2.4.1 Đánh giá theo các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển của dịch vụ 53
2.2.4.2 Những ưu và nhược điểm của kết quả triển khai 55
2.2.4.3 Phân tích nguyên nhân dẫn đến kết quả triển khai dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động tại Tổng Công ty viễn thông MobiFone 57
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 60
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CỔNG THANH TOÁN VÀ VÍ ĐIỆN TỬ QUA MẠNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE 61
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên mạng điện thoại di động tại Tổng Công ty Viễn thông MobiFone 61
3.1.1 Định hướng phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử 61
3.1.1.1 Dịch vụ cung cấp 61
3.1.1.2 Kênh cung cấp dịch vụ tới khách hàng 61
3.1.1.3 Mô hình áp dụng 61
3.1.2 Mục tiêu phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử 64
3.2 Cơ hội và thách thức phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động tại Tổng công ty viễn thông MobiFone 64
3.2.1 Thách thức 64
3.2.2 Cơ hội 65
3.3 Cơ sở đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử của Tổng Công ty Viễn thông MobiFone 66
3.4 Lộ trình và các giải pháp phát triển dịch vụ cổng thanh toán của Tổng Công ty Viễn thông MobiFone 67
3.4.1 Lộ trình triển khai 67
3.4.2 Các giải pháp triển khai 67
Trang 93.4.2.1 Định hướng công ty con của MobiFone trở thành đơn vị hợp tác
cùng MobiFone xây dựng cổng thanh toán 67
3.4.2.2 Tập trung thu hút thuê bao sẵn có trong lĩnh vực di động của MobiFone 68
3.4.2.3 Bổ sung danh sách liên kết với các đối tác ở nhiều lĩnh vực khác nhau và các ngân hàng sở hữu thị phần thẻ lớn tại Việt Nam 69
3.4.2.4 Sử dụng chủ đạo các truyền thông hiện đại để phân phối dịch vụ cổng thanh toán đến khách hàng 71
3.4.2.5 Áp dụng các chính sách khuyến mại khác nhau tới khách hàng 72
3.4.3 Dự kiến kết quả 72
3.5 Lộ trình và các giải pháp phát triển dịch vụ ví điện tử của Tổng Công ty Viễn thông MobiFone 74
3.5.1 Lộ trình triển khai 74
3.5.2 Các giải pháp triển khai 74
3.5.2.1 Bổ sung danh sách các ngân hàng có thị phần thẻ lớn tại Việt Nam để liên kết tài khoản ví 74
3.5.2.2 Bổ sung tính năng quét QR code (Quick Response Code) cho ví điện tử 75
3.5.2.3 Bổ sung tính năng NFC (công nghệ kết nối không dây tầm ngắn) cho ví điện tử 76
3.5.2.4 Tăng số lượng các điểm giao dịch, đặt mục tiêu đến 2019 sở hữu 1.100 đại lý 76
3.5.2.5 Bổ sung danh sách các đối tác liên kết 77
3.5.2.6 Chuyển hợp tác từ đối tác hiện tại sang hợp tác với công ty con của MobiFone trên thương hiệu Vimo ban đầu 77
3.5.2.7 Sử dụng chủ đạo các truyền thông hiện đại để phân phối dịch vụ ví điện tử đến khách hàng 78
3.5.2.8 Xây dựng các chính sách khuyến mại khác nhau tới khách hàng sử dụng dịch vụ ví điện tử 78
3.5.3 Dự kiến kết quả 79
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 80
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 10Phụ lục 1 Phân biệt dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử i
Phụ lục 2 Cách tính phí dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử iii
Phụ lục 3 Danh sách các doanh nghiệp được Ngân hàng nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tính đến 10/02/2017 iv
Phụ lục 4 Cước dịch vụ ví điện tử MoMo liên kết với Vinaphone viii
Phụ lục 5 Phí dịch vụ ví điện tử Momo x
Phụ lục 6 Phí dịch vụ Bankplus xi
Phụ lục 7 Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông MobiFone xiv
Phụ lục 8 Các thông tư, nghị định hướng dẫn Luật xvii
Phụ lục 9 Phụ lục doanh thu và lao động lĩnh vực công nghiệp CNTT 2009-2013 xviii
Phụ lục 10 Phiếu khảo sát xix
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2G The Second Gerneration Mạng truyền dẫn thế hệ thứ 2 3G The Third Gerneration Mạng truyền dẫn thế hệ thứ 3 4G The Fourth Gerneration Mạng truyền dẫn thế hệ thứ 4 ARPU Average Revenue Per User Doanh thu trung bình trên một
khách hàng
EDGE Enhanced Data Rates for GSM
Evolution
Cải tiến tốc độ dữ liệu cho
mạng GSM e-commerce Electronic commerce Thương mại điện tử
Fintech Finance & Technology Dịch vụ kết hợp giữa công nghệ và
tài chính GPRS General Packet Radio Service Dịch vụ vô tuyến nói chung GSM Global System for Mobile
Communications
Hệ thống thông tin di động
toàn cầu IoT Internet of things Internet kết nối vạn vật
MNO Mobile Network Operator Nhà khai thác mạng di động MMS Multimedia Message Service Dịch vụ tin nhắn đa phương tiện
Mobile commerce Thương mại di động
NFC Near Field Communication Truyền thông pham vi gần
Trang 12Nghị định
101
Nghị định số 101/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/11/2012 về việc thanh toán không dùng tiền mặt
SMS Short Message Service Dịch vụ nhắn tin ngắn
SWOT Strength, Weakness, Opportunity,
Ngân hàng nhà nước Việt Nam ngày 11/12/2014 về việc Hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh
toán USSD Unstructured Supplementary
Service Data
Dữ liệu dịch vụ bổ sung phi cấu trúc
VMS Vietnam Mobile Telecom
Services Company
Công ty Thông tin di động
(VNPT-Vinaphone)
(Viettel)
WAP Wireless Application Protocol Giao thức ứng dụng không dây
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của TCT Viễn thông MobiFone các năm
2011-2016 34
Bảng 2.2: Tổng mức đầu tư lĩnh vực công nghệ thông tin của Tổng Công ty Viễn thông MobiFone giai đoạn 2015-2017 41
Bảng 2.3: Chi phí truyền thông tại MobiFone giai đoạn 2015-2017 42
Bảng 2.4: Tỷ lệ chia sẻ doanh thu của dịch vụ cổng thanh toán Mpay 46
Bảng 2.5: Các loại phí dịch vụ của Ví điện tử Vimo 50
Bảng 2.6: Tỷ lệ phân chia doanh thu của dịch vụ ví điện tử Vimo 51
Bảng 2.7: Doanh thu theo tháng trong năm 2016 của dịch vụ ví điện tử Vimo 52
Bảng 2.8: Đánh giá kết quả triển khai theo các tiêu chí 53
Bảng 3.1: Trách nhiệm các bên khi hợp tác cung câp dịch vụ cổng thanh toán Mpay trong giai đoạn 1 70
Bảng 3.2: Trách nhiệm các bên khi hợp tác cung câp dịch vụ cổng thanh toán Mpay trong giai đoạn 2 71
Bảng 3.3: Bảng giá dự kiến của dịch vụ cổng thanh toán Mpay 72
Bảng 3.4: Dự kiến kết quả sử dụng dịch vụ cổng thanh toán Mpay 73
Bảng 3.5: Dự kiến doanh thu dịch vụ cổng thanh toán Mpay 73
Bảng 3.6: Dự kiến doanh thu dịch vụ ví điện tử Vimo 79
Trang 14DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Chi phí cho 01 giao dịch qua các loại hình thanh toán khác nhau 9Biểu đồ 1.2: Các dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên thế giới 22Biểu đồ 2.1: Số lượng thuê bao di động ở Việt Nam vào tháng 1 các năm 2013-2017 36Biểu đồ 2.2: Lượng chuyển tiền trực tuyến tại Việt Nam 37
Trang 15DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô tả dịch vụ cổng thanh toán 6
Sơ đồ 1.2: Mô tả dịch vụ ví điện tử 7
Sơ đồ 1.3: Liên kết giữa ngân hàng và doanh nghiệp bán hàng qua cổng thanh toán 10
Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán qua ví điện tử 11
Sơ đồ 3.1: Mô hình triển khai m-payment và m-banking tổng thể trên mạng
MobiFone 63
Sơ đồ 3.2: Mô tả cổng thanh toán MPay 69
Trang 16TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Với lượng người sử dụng Internet và sở hữu điện thoại thông minh không ngừng tăng trong những năm vừa qua, Việt Nam đang trở thành điểm đến của công nghệ tiên tiến, bao gồm lĩnh vực thương mại điện tử Đặc biệt trong thời gian gần đây, khi khái niệm cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (còn gọi là cách mạng công nghiệp 4.0) càng được đề cập nhiều hơn thì vai trò của sản phẩm kết hợp giữa tài chính và công nghệ như thanh toán điện tử lại càng được kỳ vọng thay thế thói quen
cũ, trở thành một trong những xu hướng phát triển mạnh mẽ, làm thay đổi hành vi và quan điểm của người dùng về giá trị của công nghệ thông tin mang lại
Là công ty hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, MobiFone luôn nắm bắt và tìm kiếm những cơ hội để mang đến những sản phẩm sáng tạo tới khách hàng Một trong những sản phẩm đáp ứng mong muốn đó của MobiFone đã được ra mắt trong thời gian qua là ví điện tử và cổng thanh toán Trong sau khoảng 1 năm triển khai, hai dịch vụ này đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên vẫn còn những
hạn chế cần được khắc phục Chính vì thực tế đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phát
triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động của Tổng công ty Viễn thông MobiFone”
Đề tài được chia làm 3 chương bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện
thoại di động
Chương 2: Thực trạng triển khai dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng
điện thoại di động tại Tổng Công ty Viễn thông MobiFone
Chương 3: Các giải pháp phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên mạng
điện thoại di động tại Tổng Công ty Viễn thông MobiFone
Bằng việc kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và phân tích dữ liệu qua so sánh, tổng hợp, phân tích kết quả điều tra xã hội học, đề tài đã lần lượt giải quyết các nội dung:
- Chương 1 của Đề tài nghiên cứu và hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận của dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động, trong đó
Trang 17làm rõ khái niệm, chức năng, vai trò và lợi ích của hai dịch vụ này, phân tích các yếu tố tác động đến việc phát triển của dịch vụ và đưa ra những chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá sự phát triển của dịch vụ
Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu và tìm hiểu kinh nghiệm triển khai dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên thế giới, và một số doanh nghiệp trong nước
để đưa ra những đánh giá, rút ra những bài học trong việc xây dựng, hình thành
và triển khai hai dịch vụ này
- Chương 2 của Đề tài phân tích được thực trạng triển khai dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử của Tổng Công ty viễn thông MobiFone, những yếu tố tác động đến việc bao gồm yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Đặc biệt khi các quy định pháp luật còn đang hoàn thiện và thói quen tiêu dùng tiền mặt vẫn chiếm vai trò chủ đạo, đề tài đã tập trung đánh giá những tác động của hai yếu tố này Bên cạnh đó, qua kết quả triển khai tại MobiFone, tác giả đã đưa
ra những ưu và nhược điểm để từ đó phân tích nguyên nhân làm cơ sở đưa ra giải pháp phát triển
- Trong chương 3 của Đề tài, bằng các cơ sở lý luận đã nghiên cứu tại chương
1, các đánh giá phân tích tại chương 2, kết hợp với nghiên cứu xã hội học, đề tài đã nghiên cứu đề xuất lộ trình và các giải pháp phát triển cho 2 dịch vụ này trong giai đoạn 2017-2020 Các giải pháp được căn cứ trên tính khả thi, có khung thời gian và dự kiến kết quả mục tiêu rõ ràng
Bằng sự nghiêm túc trong nghiên cứu, tác giả mong muốn đề tài “Phát triển
dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động của Tổng công
ty Viễn thông MobiFone” sẽ là một trong tài liệu có giá trị thực tiễn và góp phần
trong việc phát triển hai dịch vụ của MobiFone giai đoạn tới
Trang 18LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tại thị trường Việt Nam các dịch vụ thương mại điện tử nói chung và các dịch
vụ thương mại điện tử trên di động (m-commerce) nói chung đều đang trong giai đoạn đầu phát triển với nhiều hạn chế trong cơ chế chính sách, kinh nghiệm triển khai, và do thói quen sử dụng tiền mặt của khách hàng Các ngân hàng rất tích cực tham gia triển khai các dịch vụ e-bank tuy nhiên chưa thu được kết quả như kỳ vọng, nhiều nhà phân phối, điểm bán lẻ (Point of Sale- POS) không hỗ trợ thanh toán điện tử…Các dịch vụ thương mại điện tử đang cung cấp ở Việt Nam mới chỉ tập trung vào mua bán các dịch vụ nội dung số, tài sản ảo, rất ít dịch vụ hỗ trợ thanh toán hàng hóa vật lý Tuy nhiên với sự xuất hiện của các ví điện tử như Nganluong, Momo, VTC Pay…cùng các cổng thanh toán như NAPAS, Bảo Kim, OnePay… cũng đã góp phần giới thiệu đến khách hàng các dịch vụ thanh toán điện tử dù còn nhiều hạn chế
Trong khi đó, với tỷ lệ thâm nhập của điện thoại di động lên đến hơn 130% dân số và số lượng thẻ ngân hàng lên đến hơn 110% dân số, có thể nhận định thị trường Việt Nam là rất có tiềm năng về m-commerce trong tương lai Hai nhà mạng VinaPhone, Viettel cũng đã nhanh chóng cung cấp các dịch vụ cổng thanh toán, ví điện tử trên điện thoại di động tới khách hàng
Là một trong ba nhà mạng lớn nhất tại Việt Nam, trong nhiều năm liên tiếp, Tổng Công ty Viễn thông MobiFone vẫn luôn giữ vững thứ hạng cao trên thị trường thông tin di động Tuy nhiên, trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng chung trên thị trường
bị chậm lại, sự phát triển dịch vụ OTT như Zalo, Viber, Facebook Messenger… đang
đe dọa trực tiếp doanh thu truyền thống thoại, SMS vốn là hai nguồn thu lớn nhất đối với mọi nhà mạng Thực trạng này buộc MobiFone phải thực hiện những thay đổi, phải nghiên cứu, đa dạng hóa hơn các dịch vụ cho khách hàng nhằm bù đắp đà suy giảm doanh thu nói trên, trọng tâm là phát triển các dịch vụ thời thượng, mang lại nhiều tiện ích cho người dùng Cổng thanh toán và ví điện tử là hai trong các dịch vụ
có ý nghĩa quan trọng như vậy
Với tính cấp thiết như vậy, Đề tài “Phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví
điện tử qua mạng điện thoại di động của Tổng công ty Viễn thông MobiFone” đã
Trang 19tập trung nghiên cứu các hướng triển khai kinh doanh các dịch vụ thanh toán trực tuyến, đặc biệt là dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên mạng MobiFone phù hợp với thực trạng của thị trường và năng lực hiện tại
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Một trong những lý do quan trọng để dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử được coi là xu hướng phát triển tất yếu của thanh toán điện tử nằm ở sự cần thiết của
nó trong các giao dịch thương mại Tuy nhiên, tại Việt Nam, trong khi các nền tảng
về công nghệ thông tin, hạ tầng thanh toán, hệ thống giao dịch ngân hàng cơ bản đã đáp ứng, nhu cầu giao dịch thương mại điện tử cũng đạt mức tăng trưởng cao hàng năm làm giảm dần các giao dịch truyền thống thì hai dịch vụ này nhìn chung chưa được chú ý, và chưa đạt những thành công như mong đợi dù trên thị trường xuất hiện hàng chục các thương hiệu ví điện tử và cổng thanh toán được phát triển bởi các doanh nghiệp lớn nhỏ, thậm chí có được sự hậu thuẫn từ các quỹ đầu tư nước ngoài
Năm 2016, MobiFone cũng chính thức triển khai cung cấp dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử Mặc dù sở hữu những lợi thế, nguồn lực được cho là rất phù hợp với lĩnh vực này, tuy nhiên sau 1 năm đầu triển khai, kết quả kinh doanh chưa khả quan, tương tự với rất nhiều các trường hợp cổng thanh toán và ví điện tử khác Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả kinh doanh nói trên, bao gồm cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan Vì thế, trong đề tài này, tác giả muốn làm rõ những vấn đề liên quan đến việc triển khai cung cấp dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử của MobiFone trong thời gian vừa qua, những yếu tố tác động và dẫn đến kết quả triển khai và tìm ra giải pháp để khắc phục nhằm phát triển các dịch vụ này trong thời gian sắp tới Cụ thể hơn, tác giả muốn tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau:
i MobiFone đã triển khai cung cấp dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử
như thế nào và gặp những khó khăn, trở ngại gì để dẫn đến kết quả kinh doanh chưa khả quan?
ii Liệu rằng dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử còn có tiềm năng để
phát triển tại MobiFone và nếu có thì phát triển theo cách nào?
Với những câu hỏi trên, tác giả đã xác định một cách rõ ràng mục đích nghiên cứu của luận văn là:
Trang 20i Nghiên cứu chi tiết quá trình triển khai cung cấp dịch vụ cổng thanh
toán và ví điện tử tại Tổng công ty Viễn thông MobiFone
ii Tìm ra những khó khăn, vướng mắc lớn nhất mà MobiFone đang gặp
phải để phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử
iii Xây dựng phương án triển khai để giải quyết những khó khăn, vướng
mắc nhằm phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử tại MobiFone
3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
i Nghiên cứu những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài: cổng thanh
toán và ví điện tử, các yếu tố tác động đến việc cung cấp dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử
ii Nghiên cứu thực trạng cung cấp dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử
tại Tổng công ty Viễn thông MobiFone Đánh giá ưu nhược điểm trong triển khai cung cấp dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử, phân tích những nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến những tồn tại trong thời gian qua
iii Đề xuất các giải pháp giúp phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện
tử tại Tổng công ty Viễn thông MobiFone
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví
điện tử qua mạng điện thoại di động do Tổng công ty Viễn thông MobiFone triển khai cung cấp
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề để phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử tại MobiFone
- Về phạm vi: Đề tài chỉ nghiên cứu đánh giá kết quả triển khai dịch vụ trong năm 2016 (do 2 dịch vụ chỉ bắt đầu triển khai từ 2016), và đề xuất các giải pháp phát triển cho dịch vụ trong giai đoạn từ 2017 – 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã thực hiện các phương pháp nghiên cứu:
Trang 215.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích và tổng hợp cơ sở dữ liệu liên
quan để xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý luận của đề tài gồm các vấn đề liên quan đến dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử
5.2 Phương án nghiên cứu thực tiễn:
- Phương án định tính qua điều tra bằng bảng hỏi Cụ thể, tác giả đã sử dụng bảng hỏi thăm dò ý kiến khách hàng về cổng thanh toán và ví điện tử của MobiFone thông qua 34 câu hỏi 34 câu hỏi này bao gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở để tập hợp đầy đủ và toàn diện các ý kiến từ phía khách hàng đánh giá các tính năng, phí, chất lượng và mức độ đa dạng…của dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử của MobiFone đang cung cấp hiện nay, những yếu tố nào đã đáp ứng được yêu cầu và những yếu tố nào cần phải điều chỉnh, bổ sung, phát triển, và hoàn thiện Phiếu hỏi được thăm dò trên 108 khách hàng, trên cả tập thuê bao của MobiFone và ngoài tập thuê bao của MobiFone, trong độ tuổi từ 18-55, không hạn chế nghề nghiệp Khảo sát được tác giả thực hiện trên internet trong thời gian từ 02-05/2017
- Phương pháp định lượng: Tác giả đã sử dụng các biểu đồ để mô tả trực quan kết quả từ cuộc khảo sát khách hàng, phản ánh các đánh giá của khách hàng
về các yếu tố trong dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử của MobiFone
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài danh mục bảng biểu, sơ đồ, danh mục từ viết tắt, lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương Cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện
thoại di động
Chương 2: Thực trạng triển khai dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng
điện thoại di động tại Tổng Công ty Viễn thông MobiFone
Chương 3: Các giải pháp phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên mạng
điện thoại di động tại Tổng Công ty Viễn thông MobiFone
Hà Nội, tháng 05 năm 2017
Người thực hiện đề tài
Lưu Xuân Thắng
Trang 22CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CỔNG THANH TOÁN VÀ VÍ ĐIỆN TỬ QUA MẠNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
1.1 Cơ sở lý luận về dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện
thoại di động
Cổng thanh toán và ví điện tử nói chung đều thuộc dịch vụ trung gian thanh toán, hay còn được xem là giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt thông minh hiện nay căn cứ theo Điều 2, Thông tư số 39/2014/TT-NHNN của Ngân hàng nhà nước
Việt Nam ngày 11/12/2014 về việc Hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán (sau
đây gọi tắt là Thông tư 39)
1.1.1 Khái niệm và cách thức hoạt động
1.1.1.1 Dịch vụ cổng thanh toán trên mạng điện thoại di động
a Khái niệm
Căn cứ Điều 3, Thông tư 39: “Dịch vụ cổng thanh toán điện tử là dịch vụ cung
ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc kết nối giữa các đơn vị chấp nhận thanh toán
và ngân hàng nhằm hỗ trợ khách hàng thực hiện thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử, thanh toán hóa đơn điện tử và các dịch vụ thanh toán điện tử khác.”
Như vậy, cách truyền thống ban đầu là dịch vụ cổng thanh toán được xây dựng
để hoạt động trên môi trường internet, phục vụ thanh toán các giao dịch vụ trên các website bán hàng trực tuyến thông qua máy tính cá nhân Tuy nhiên, với sự phát triển không ngừng và sự phổ biến nhanh chóng của điện thoại di động, việc triển khai các loại hình dịch vụ này thông qua điện thoại di động ngày càng được chú ý Do đó,
“dịch vụ cổng thanh toán trên mạng điện thoại di động được hiểu là dịch vụ cổng
thanh toán trên nền tảng kết nối mạng do các doanh nghiệp viễn thông cung cấp.”
b Cách thức hoạt động
Dịch vụ cổng thanh toán trên mạng điện thoại di động có sự tham gia của:
- Khách hàng: cá nhân/tổ chức thực hiện thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử, thanh toán hóa đơn điện tử và dịch vụ thanh toán điện tử khác
- Nhà cung ứng dịch vụ hàng hóa (hay còn gọi là merchant): tổ chức được khách hàng thanh toán cho việc cung ứng dịch vụ, hàng hóa
Trang 23- Tổ chức cung cấp dịch vụ cổng thanh toán điện tử: tổ chức cung cấp cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc kết nối giữa các đơn vị chấp nhận thanh toán và ngân hàng nhằm hỗ trợ khách hàng thực hiện thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử
- Doanh nghiệp viễn thông/internet: vai trò tổ chức cung cấp nền tảng viễn thông/internet nhằm thực hiện giao dịch thanh toán
- Ngân hàng: tổ chức phát hành tài khoản tài khoản ngân hàng cho người bán và người mua, kết nối trực tiếp vào hạ tầng của tổ chức cung cấp dịch
vụ cổng thanh toán
Sơ đồ 1.1: Mô tả dịch vụ cổng thanh toán
Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp
1.1.1.2 Dịch vụ ví điện tử trên mạng điện thoại di động
a Khái niệm:
Căn cứ Điều 3, Thông tư 39: “Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách
hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính ), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử theo tỷ lệ 1:1 và được sử dụng làm phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.”
Môi trường Internet/viễn thông
Trang 24Về cơ bản, ví điện tử được hiểu đơn giản là một loại tài khoản điện tử được phát hành bởi tổ chức cung cấp dịch vụ ví điện tử Bằng tài khoản ví điện tử này, khách hàng có thể sử dụng tiền lưu tại ví điện tử để thanh toán, chuyển và rút
tiền,…Do đó, “dịch vụ ví điện tử trên mạng điện thoại di động được hiểu là dịch vụ
ví điện tử trên nền tảng kết nối mạng do các doanh nghiệp viễn thông cung cấp”
b Cách thức hoạt động
Dịch vụ ví điện tử trên mạng điện thoại di động có sự tham gia của:
- Khách hàng: cá nhân/tổ chức tạo lập tài khoản ví điện tử để thực hiện các chức năng của tài khoản ví
- Nhà cung ứng dịch vụ hàng hóa (hay còn gọi là merchant): tổ chức được khách hàng thanh toán cho việc cung ứng dịch vụ, hàng hóa trong giao dịch thương mại điện tử
Sơ đồ 1.2: Mô tả dịch vụ ví điện tử
Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp
Trang 251.1.2 Lợi ích của triển khai dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên di động 1.1.2.1 Đối với khách hàng
- Sử dụng dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên di động cho phép khách hàng tranh thủ được tính cơ động, tiện lợi và cá nhân hóa của chiếc điện thoại
- Hạn chế rủi ro về bảo mật và an toàn khi mua sắm trực tuyến Không kết nối trực tiếp vào tài khoản ngân hàng, ví điện tử giúp người dùng giảm thiểu được đáng kể rủi ro về việc lộ thông tin tài khoản ngân hàng, hay mất tiền trong tài khoản do các hacker hoặc tấn công tài khoản
- Mở rộng khả năng thanh toán trực tuyến Nếu không có sự xuất hiện của cổng thanh toán, khách hàng sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc thanh toán nếu đơn
vị bán hàng không liên kết, hỗ trợ chức năng thanh toán đối với ngân hàng mà khách hàng đang mở tài khoản tại đó
1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp viễn thông
- Khi cung cấp dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên di động, doanh nghiệp viễn thông sẽ tận dụng được tập khách hàng lớn của mình
- Dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử sẽ giúp nhà mạng đa dạng hóa danh mục dịch vụ cung cấp của mình đến các thuê bao
- Dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử mở ra một kênh thanh toán cước điện thoại trả sau và nạp tiền điện thoại trả trước khác bên cạnh các phương thức truyền thống như nạp tiền qua thẻ cào, qua thu cước tại nhà…từ đó giúp các nhà mạng tiết kiệm được chi phí thu cước
1.1.2.3 Đối với doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ
- Tăng hiệu quả hoạt động bán hàng trực tuyến nhờ việc khách hàng có thể mua hàng và thanh toán mọi lúc, mọi nơi Chính nhờ hỗ trợ thanh toán trên di động
mà người bán có thể bán hàng 24/24 bất kể khi nào điện thoại di động của thuê bao có kết nối internet
- Giảm khối lượng công việc và chi phí thanh toán, quản lý thanh toán do các trung gian cung cấp dịch vụ thanh toán đã đảm nhiệm chức năng này
Trang 261.1.2.4 Đối với ngân hàng
Cổng thanh toán và ví điện tử trên di động còn có thể được xem là một hình thức khác của dịch vụ ngân hàng di động (mobile banking) Tham gia giao dịch này, ngân hàng cũng thu được về những lợi ích như sau:
- Giảm sự quản lý các giao dịch thanh toán từ thẻ khách hàng trong khi đó ngân hàng vẫn thu được ăn chia doanh thu từ liên kết với các đơn vị cung cấp dịch
vụ cổng thanh toán và ví điện tử
- Giúp ngân hàng giảm thiểu tâm lý lo ngại cho khách hàng về bảo mật, an toàn của tài khoản ngân hàng khi thực hiện giao dịch qua tài khoản ví
- Ngân hàng có thể đa dạng hóa danh mục dịch vụ cung cấp của mình, tạo ra những giá trị gia tăng cho khách hàng thông qua liên kết với tổ chức cung cấp dịch vụ ví điện tử và cổng thanh toán
1.1.2.5 Đối với xã hội
Việc phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử nói chung và trên mạng điện thoại di động nói riêng giúp toàn xã hội giảm bớt lượng tiền mặt trong lưu thông,
từ đó góp phần ổn định lạm phát Ngoài ra, là dịch vụ trung gian thanh toán, ví điện
tử và cổng thanh toán làm dễ dàng hơn và nhanh chóng hơn việc chuyển và nhận tiền, vượt qua các rào cản địa lý
Biểu đồ 1.1: Chi phí cho 01 giao dịch qua các loại hình thanh toán khác nhau
Nguồn: Nielsen Việt Nam, Tài liệu tư vấn của Nielsen Việt Nam, Hà Nội 2016
Trang 271.1.3 Chức năng và vai trò của dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên di động 1.1.3.1 Dịch vụ cổng thanh toán
Cổng thanh toán thực hiện các vai trò sau đây:
- Thứ nhất: Kết nối tới các đơn vị cung cấp sản phẩm dịch vụ
- Thứ hai: Kết nối tới các Ngân hàng chấp nhận thanh toán
- Thứ ba: Chuyển thông tin thanh toán từ đơn vị cung cấp sản phẩm dịch vụ tới
ngân hàng
Sơ đồ 1.3: Liên kết giữa ngân hàng và doanh nghiệp bán hàng qua cổng thanh
toán
Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp
- Thứ tư: Lưu trữ dữ liệu phục vụ quyết toán giữa các bên nhằm bù trừ tiền
giữa các thành viên tham gia hệ thống
- Thứ năm: Hỗ trợ xử lý tra soát khiếu nại
1.1.3.2 Dịch vụ ví điện tử
Ví điện tử thực hiện các chức năng, vai trò sau đây:
- Thứ nhất: Thanh toán trực tuyến
- Thứ hai: Nhận và chuyển tiền qua mạng
- Thứ ba: Lưu giữ tiền tại ví
- Thứ tư: Các chức năng khác như tra cứu số dư ví điện tử, thông tin giao dịch,
tỷ giá…, kiểm tra lịch sử giao dịch, mua hàng
Trang 28Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán qua ví điện tử
Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp
1.1.4 Các phương thức triển khai dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên di
động đối với doanh nghiệp viễn thông
Để tham gia vào thị trường cung cấp dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử, các doanh nghiệp viễn thông có thể thực hiện thông qua 2 mô hình như sau:
1.1.4.1 Doanh nghiệp viễn thông tự xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để cung
b Mô hình doanh thu:
- Doanh nghiệp bán hàng trả hoa hồng cho doanh nghiệp viễn thông
- Doanh nghiệp viễn thông thu được doanh thu lưu lượng (có thể dưới hình thức cước thuê bao) từ khách hàng sử dụng dịch vụ
1.1.4.2 Doanh nghiệp viễn thông liên kết với nhà cung cấp giải pháp để cung
cấp dịch vụ tới khách hàng
a Đặc điểm:
Trang 29- Ngân hàng, doanh nghiệp viễn thông và các nhà cung cấp giải pháp cùng hợp tác để đưa ra sản phẩm thanh toán đảm bảo sự tiện lợi và độ xâm nhập rộng khắp vào khối khách hàng thuê bao di động, đồng thời vẫn duy trì được sự quản lý chặt chẽ về tài chính của ngành ngân hàng
- Ngân hàng sẽ đóng vai trò quản lý nguồn tiền và xử lý các nghiệp vụ thanh quyết toán, quản lý rủi ro
- Các doanh nghiệp viễn thông phụ trách việc kinh doanh, giao dịch trực tiếp với khách hàng, các điểm bán lẻ và dịch vụ khách hàng
- Các nhà cung cấp giải pháp chịu trách nhiệm thực hiện kết nối tới hệ thống của nhà mạng và các tổ chức ngân hàng, doanh nghiệp bán hàng
- Với mô hình này, trách nhiệm đảm bảo các yêu cầu pháp lý để cung cấp dịch
vụ có thể do doanh nghiệp viễn thông hoặc nhà cung cấp giải pháp thực thi
b Mô hình doanh thu:
- Doanh nghiệp bán hàng trả hoa hồng cho doanh nghiệp viễn thông và nhà cung cấp giải pháp thanh toán
- Doanh nghiệp viễn thông thu được doanh thu lưu lượng (có thể dưới hình thức cước thuê bao) từ khách hàng sử dụng dịch vụ
- Ngân hàng thu phí sử dụng dịch vụ Mobile Banking từ khách hàng
- 03 đơn vị: nhà mạng, ngân hàng, người bán phân chia các loại doanh thu trên theo tỷ lệ phù hợp căn cứ đóng góp của mỗi đơn vị
1.1.5 Biểu phí dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử
Trang 30phí tra cứu lịch sử giao dịch hay tra cứu số dư tài khoản, phí đổi SIM tích hợp dịch
vụ ví điện tử trên khay menu của SIM Trong đó, thông thường các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ví điện tử sẽ áp dụng mức phí cố định với các phí đăng ký, duy trì, tra cứu tài khoản và đổi SIM Các phí còn lại sẽ áp dụng mức % theo giá trị giao dịch
Chi tiết cách tính phí 2 dịch vụ này tại Phụ lục 2 của Luận văn
1.1.6 Các kênh cung cấp dịch vụ tới khách hàng qua điện thoại di động của các
doanh nghiệp viễn thông
1.1.6.1 Ứng dụng cài trên SIM
Theo cách thức này, 1 ứng dụng cổng thanh toán hoặc ví điện tử được cài đặt sẵn trên SIM của khách hàng Khách hàng chỉ cần truy cập vào ứng dụng trên menu SIM để thực hiện các thao tác thanh toán
1.1.6.2 Tổng đài USSD
USSD (viết tắt của Unstructured Supplementary Service Data) là giao thức tương tác giữa người dùng (thuê bao di động) và các ứng dụng thông qua mạng di động GSM Được hiểu một cách đơn giản, USSD là việc khách hàng bấm các ký tự trên phím điện thoại để tra cứu thông tin từ nhà mạng, đăng ký dịch vụ, hoặc các dịch
vụ hỗ trợ khác do nhà mạng cung cấp, ví dụ soạn *101# gửi 199
Do vậy, USSD cũng được coi là một kênh để nhà mạng thực hiện cung cấp
dịch vụ đến khách hàng Khách hàng thực hiện cuộc gọi USSD theo cú pháp cụ thể
(VD: *222#) và truy cập vào menu tương ứng để thực hiện thao tác
1.1.6.3 Ứng dụng cài trên máy điện thoại (application)
Ứng dụng được cài đặt trên máy điện thoại hoặc máy tính bảng của khách hàng Khách hàng chỉ cần truy cập vào ứng dụng trên để thực hiện các thao tác thanh toán Ứng dụng này sẽ được phát triển bởi các doanh nghiệp viễn thông
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên
mạng điện thoại di động
1.2.1 Khái niệm về phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên mạng
điện thoại di động
Trang 31Nhận định tổng quan, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên thị trường cổng thanh toán và ví điện tử tại Việt Nam và trên cả thế giới vẫn đang ở tình trạng xoay
xở tìm hướng đi mặc dù thương mại điện tử đang là xu thế của thời đại Tại nhiều quốc gia trên thế giới, nơi có nền tảng thương mại trực tuyến phát triển mạnh mẽ như
Mỹ, châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc… thì các doanh nghiệp đang đẩy mạnh phát triển các dịch vụ trung gian thanh toán mà trong số đó bao gồm cả cổng thanh toán
và ví điện tử
Phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên mạng điện thoại di động
là sự tăng trưởng về quy mô cung ứng dịch vụ, nâng cao về chất lượng cung ứng dịch
vụ nhằm làm gia tăng thu nhập từ dịch vụ này trong tổng thu nhập của doanh nghiệp viễn thông Từ đó, các doanh nghiệp viễn thông tạo được sự hài lòng trong đánh giá, cảm nhận của khách hàng cũng như tiếp cận sâu hơn đến những dịch vụ phi truyền thống, không còn dừng lại ở những dịch vụ thông dụng như thoại, nhắn tin…
1.2.2 Sự cần thiết của việc phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên
mạng điện thoại di động
1.2.2.1 Xu hướng hội tụ công nghệ - tài chính nhằm nâng cao tiện lợi sử dụng,
trải nghiệm dịch vụ của khách hàng
Trong bối cảnh công nghệ đang phát triển nhanh chóng và ngày càng tạo ra sự thay đổi mạnh mẽ cách mà các doanh nghiệp đang kinh doanh ở mọi lĩnh vực, đặc biệt trong ngành viễn thông, việc phát triển những dịch vụ giao thoa và kết hợp giữa công nghệ và tài chính (còn gọi là Fintech) là một bước đi tất yếu của xu thế hiện nay Tại Việt Nam, đến cuối tháng 1/2017, có khoảng 120,6 triệu tài khoản thuê bao di động, trong đó chiếm gần một nửa là các thiết bị điện thoại di động thông minh (hay còn gọi là smartphone) và 53 triệu người dùng Internet (Cục Viễn thông 2017) Đây chính là mảnh đất lý tưởng cho dịch vụ ví điện tử, cổng thanh toán trên di động, đặc biệt là trên smartphone phát triển bởi nhu cầu của người tiêu dùng về một nền tảng công nghệ hiện đại tiết kiệm thời gian, đơn giản cho các giao dịch thanh toán là rất
lớn Như vậy, có thể thấy, sự cần thiết đầu tiên đối với việc phát triển dịch vụ cổng
thanh toán và ví điện tử trên mạng điện thoại di động xuất phát từ yêu cầu của xu
Trang 32hướng hội tụ công nghệ - tài chính và mục tiêu nâng cao tiện lợi sử dụng, trải nghiệm dịch vụ của khách hàng dành cho các doanh nghiệp viễn thông
1.2.2.2 Tạo sự tiện lợi cho khách hàng
Ngay từ khi ra đời, cổng thanh toán và ví điện tử đã hướng đến mục tiêu tiết kiệm thời gian giao dịch và hạn chế sử dụng tiền mặt, người dùng không cần bận tâm đến việc mang theo tiền mặt hay giao dịch trực tiếp với người bán Với việc nâng tầm
& phát triển cổng thanh toán và ví điện tử trên di động được cung cấp bởi các doanh nghiệp viễn thông, khách hàng sẽ càng có thêm nhiều sự tiện lợi từ dịch vụ này đem lại Đây là một trong những bước đệm cho xu hướng hội tụ (all in one) của công nghệ, thể hiện ở việc chỉ cần sở hữu chiếc điện thoại và kết nối internet, giờ đây các thuê bao có thể thực hiện nhiều tiện ích như thanh toán hóa đơn, nạp thẻ, mua hàng bên cạnh việc liên lạc Việc thanh toán trở nên đơn giản và thuận hiện hơn nhiều khi các doanh nghiệp viễn thông – ngân hàng – người bán liên kết để cùng đưa ra một sản phẩm dịch vụ thanh toán chung phục vụ khách hàng của mình
Như vậy, sự cần thiết thứ hai đối với việc phát triển dịch vụ cổng thanh toán
và ví điện tử trên mạng điện thoại di động là tạo sự tiện lợi trong tiêu dùng, thanh toán của khách hàng với sự hiện diện ở mọi nơi của công nghệ
1.2.2.3 Tạo doanh thu từ dịch vụ mới bù đắp sự sụt giảm của doanh thu truyền
thống cho nhà mạng
Bên cạnh đó, thị trường viễn thông Việt Nam đang ở thời điểm bão hòa khi số thuê bao vượt số dân, tỷ lệ người dùng cao gần nhất so với các nước trong khu vực Đông Nam Á Tốc độ tăng trưởng chung trên thị trường đang bị chậm lại trong bối cảnh có quá nhiều nhà khai thác
Với nhu cầu thanh toán và giao dịch trong xã hội lớn như hiện nay, khi ngân hàng và dịch vụ ngân hàng phủ sóng gần như mọi mặt của cuộc sống thì việc tiếp cận
và phát triển các dịch vụ trung gian thanh toán như cổng thanh toán và ví điện tử là một hướng đi tiềm năng và mới mẻ mà các doanh nghiệp viễn thông không thể nằm ngoài cuộc trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng kết hợp với công nghệ khi đang sở
Trang 33hữu thế mạnh về công nghệ thông tin – điện tử viễn thông, tập khách hàng rộng lớn
để nối dài phạm vi, lĩnh vực hoạt động của mình
Như vậy, sự cần thiết thứ ba đối với việc phát triển dịch vụ cổng thanh toán
và ví điện tử trên mạng điện thoại di động là yêu cầu về mở rộng doanh thu và lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp viễn thông
1.2.3 Các chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá sự phát triển của dịch vụ cổng thanh toán
và ví điện tử qua mạng điện thoại di động
1.2.3.1 Quy mô cung ứng dịch vụ
a Danh mục tính năng, dịch vụ, sản phẩm cung cấp:
Danh mục sản phẩm dịch vụ là tập hợp các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp viễn thông lựa chọn và cung cấp cho khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Danh mục sản phẩm dịch vụ phải đảm bảo tính cạnh tranh, tính đa dạng, và khả năng sinh lời Danh mục tính năng, sản phẩm dịch vụ cổng thanh toán/ví điện tử qua mạng điện thoại di động bao gồm:
- Phát triển các ứng dụng, công nghệ trên điện thoại chẳng hạn ứng dụng trên các nhiều hệ điều hành, công nghệ thanh toán qua NFC, cảm ứng…
- Các dịch vụ và tiện ích chẳng hạn thanh toán, rút tiền, nạp tiền, chuyển tiền, tra cứu số dư, quản lý tài khoản…
- Các chương trình ưu đãi, khuyến mại qua nhiều hình thức chẳng hạn chiết khấu, coupon, phiếu quà tặng, mã giảm giá, mua 1 tặng 1…
b Danh mục các ngân hàng, người bán liên kết
Danh mục các ngân hàng, người bán liên kết là các ngân hàng, người bán chấp nhận tham gia dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử với các doanh nghiệp viễn thông
- Đối với ngân hàng: danh sách ngân hàng hợp tác từ ngân hàng trong nước hay nước ngoài, các tổ chức thẻ quốc tế như Visa, Master
- Đối với các merchant: cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ từ nhiều lĩnh vực khác nhau từ dịch vụ điện nước, điện thoại, giải trí như du lịch, xem phim,
ăn uống, thời trang, dịch vụ vận tải như vé tàu, vé máy bay, taxi…
c Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ hoặc số lượt khách hàng
Trang 34Để đánh giá mức độ hiểu quả của các chính sách kinh doanh, phát triển dịch
vụ, số lượng khách hàng chính là một trong những thước đo mang tính định lượng phản ánh chính xác Đôi khi, các doanh nghiệp sẽ sử dụng chỉ tiêu số lượt khách hàng
do các dịch vụ này có tính chu kỳ (thông thường là theo tuần/tháng/quý/năm) và khách hàng có thể chấm dứt dịch vụ trong chu kỳ tiếp theo Do đó, chỉ tiêu này còn phản ánh được mức độ thu hút và mức độ duy trì, giữ chân được khách hàng sử dụng dịch vụ trong mỗi thời kỳ, giai đoạn Từ đó, kết quả phân tích mức độ ảnh hưởng của dịch vụ đến khách hàng, phản ánh tiềm năng phát triển của dịch vụ và là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng kế hoạch phát triển trong thời gian tới
d Doanh thu, lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng
Nhìn chung, doanh thu luôn là chỉ tiêu thể hiện được quy mô phát triển của dịch vụ Do đó, các doanh nghiệp thường chú trọng đến:
- Chỉ số doanh thu và mức tăng trưởng doanh thu qua các tháng hoặc các giai đoạn Thông thường, doanh thu các doanh nghiệp nhận về là doanh thu sau khi phân phối cho các tổ chức liên kết phát triển dịch vụ như ngân hàng, người bán
- Ngoài ra, khi phát sinh các chi phí đầu tư hạ tầng kết nối, chi phí bán hàng , các doanh nghiệp sẽ đặt ra yêu cầu về lợi nhuận và khả năng hoàn vốn
- Bên cạnh các chỉ tiêu tuyệt đối, để phản ánh tốc độ tăng trưởng dịch vụ, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm tỷ lệ tăng doanh thu, tỷ lệ doanh thu trên chi phí…
1.2.3.2 Chất lượng dịch vụ
a Mức độ hài lòng, thỏa mãn của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng là vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp khi
nỗ lực xây dựng và phát triển dịch vụ, thông qua đó để giữ vững được sự trung thành
và yêu thích của khách hàng Chất lượng dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua mạng điện thoại di động và sự hài lòng của khách hàng luôn tỷ lệ thuận với nhau, chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng sâu sắc đến cảm nhận, thái độ tích cực của khách hàng dành cho dịch vụ mà họ trải nghiệm
Trang 35b Hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất
Đối với dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử triển khai trên mạng điện thoại
di động thì vấn đề cốt yếu chính là: hạ tầng kỹ thuật và hệ thống cửa hàng Đây là 2 yếu tố quyết định đến việc xây dựng và phát triển dịch vụ Trong đó, hạ tầng kỹ thuật
sẽ giải quyết về yêu cầu kết nối trung gian thanh toán giữa ngân hàng và người bán còn hệ thống cửa hàng nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch của khách hàng cũng như kênh phân phối dịch vụ, hỗ trợ khách hàng (chẳng hạn mức độ dày đặc của các cửa hàng, kiot hỗ trợ nạp tiền vào ví điện tử cho các thuê bao, các điểm hỗ trợ rút tiền…)
vụ là chất lượng bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin cho người dùng
d Mức độ cạnh tranh về phí dịch vụ
Giá cả dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử qua điện thoại đi động là điều mà khách hàng luôn quan tâm bởi đây là chi phí khách hàng phải trả khi sử dụng dịch vụ Khách hàng thông thường sẽ có sự so sánh giá cả giữa các doanh nghiệp cùng cung cấp dịch vụ này Cụ thể hơn là so sánh biểu phí dịch vụ giữa nhà mạng này với nhà mạng khác, giữa nhà mạng này và các doanh nghiệp khác để lựa chọn ra dịch vụ phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng của họ
1.2.4 Các điều kiện và cơ sở để triển khai và phát triển dịch vụ cổng thanh toán
và ví điện tử qua mạng điện thoại di động của các doanh nghiệp
Trang 361.2.4.1 Các điều kiện và cơ sở bên ngoài doanh nghiệp
a Điều kiện pháp lý:
Có thể đánh giá rằng, pháp lý là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử cho các doanh nghiệp Kinh doanh liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, đặc biệt là trung gian thanh toán là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng của chính phủ Các nước thường đưa ra nhiều quy định, điều kiện ràng buộc để cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán nói chung và dịch vụ cổng thanh toán, ví điện tử nói riêng Vì thế, để tham gia các doanh nghiệp phải được cấp giấy phép và đáp ứng những tiêu chuẩn ngặt nghèo
b Điều kiện về kinh tế
Nhìn chung, môi trường kinh tế có mức độ ảnh hưởng đáng kể đến sự thành công, và phát triển của dịch vụ ví điện tử và cổng thanh toán Nó tác động mạnh mẽ đến nhu cầu và hành vi tiêu dùng trong xã hội đối với các dịch vụ Hơn nữa, với xu thế quốc tế hóa hiện nay, khi tình hình kinh tế thế giới biến động càng ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của từng quốc gia, nhất là khi thương mại điện tử và thanh toán
là dịch vụ không biên giới, người mua và người bán, tổ chức thanh toán và trung gian thanh toán có thể giao dịch mọi lúc mọi nơi không bị giới hạn về địa lý và thời gian
c Điều kiện về công nghệ
Để phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử thì điều kiện quan trọng chính là các thiết bị (điện thoại, máy tính bàn ) mà rộng hơn là công nghệ Hàng năm, các hãng điện thoại di động sáng chế ra rất nhiều dòng điện thoại mới với các tính năng, tiện ích mới, điều này có tác dụng hỗ trợ cho dịch vụ mà các doanh nghiệp phát triển Chẳng hạn điện thoại thông minh cho phép tải ứng dụng ví điện tử từ kho ứng dụng (Apple Store, Adroid Store…) Bên cạnh đó, sự phát triển của công nghệ thông tin cũng kéo theo yêu cầu về tính bảo mật an toàn của dịch vụ trung gian thanh toán
d Điều kiện môi trường ngành: Đây là các yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát
triển dịch vụ, bao gồm đối thủ cạnh tranh hiện hữu, nhà cung cấp, khách hàng, và
các hiệp hội liên quan Trong số này, đặc biệt quan trọng là các yếu tố:
Trang 37- Đối thủ cạnh tranh hiện hữu: các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cổng thanh
toán và ví điện tử
- Các sản phẩm thay thế: bao gồm các dịch vụ, hình thức thanh toán khác: chẳng
hạn tiện ích thanh toán trực tuyến do ngân hàng cung cấp (e-banking…)
- Người bán (còn gọi là merchant/nhà bán lẻ): các công ty cung cấp dịch vụ,
sản phẩm cho khách hàng
1.2.4.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Việc triển khai dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử tại các doanh nghiệp viễn thông là sự kết hợp của rất nhiều yếu tố nội tại bên trong doanh nghiệp, cụ thể là:
a Giấy phép triển khai dịch vụ: Có thể đánh giá, giấy phép triển khai dịch vụ do
các cơ quan Nhà nước phê duyệt là yếu tố tiên quyết để doanh nghiệp triển khai dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử Hiện nay, đa phần các quốc gia đều yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian doanh toán bao gồm 2 dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử phải đáp ứng những yêu cầu, điều kiện cần thiết để được
cấp phép trước khi triển khai việc cung cấp dịch vụ tới khách hàng
b Nguồn lực tài chính: Đây là yếu tố đầu tiên để doanh nghiệp quyết định đến việc
thực hiện hay không thực hiện cung cấp dịch vụ, đặc biệt là các dịch vụ yêu cầu đầu tư hạ tầng kỹ thuật có giá trị lớn và công nghệ cao Doanh nghiệp có tiềm lực
về tài chính sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tư nâng cấp & mua sắm mới hệ thống, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá dịch vụ
nhằm duy trì và nâng cao sức mạnh cạnh tranh, củng cố vị thế trên thị trường
c Nguồn lực công nghệ: Tình trạng máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng
một cách sâu sắc đến khả năng cạnh tranh dịch vụ mang tính công nghệ cao của doanh nghiệp Có thể khẳng định rằng một doanh nghiệp với một hệ thống hạ tầng
kỹ thuật và công nghệ tiên tiến cộng với khả năng quản lý tốt sẽ đưa ra những dịch vụ có tính năng mới, đặc thù và khó theo kịp, năng lực đáp ứng tải khi số lượng khách hàng và giao dịch tăng mạnh, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh
d Hệ thống điểm bán, cửa hàng giao dịch: Triển khai ví điện tử đặt ra yêu cầu cho
các doanh nghiệp cần phải xây dựng, sở hữu một mạng lưới điểm bán rộng khắp
Trang 38để đáp ứng phương thức nạp tiền vào ví, rút tiền khỏi ví và các nghiệp vụ khác trực tiếp tại cửa hàng Các cửa hàng này cần được bố trí phân tán tại các khu vực nhưng phải được tính toán để đảm bảo khoảng cách giữa các cửa hàng không lớn
để phục vụ nhu cầu của các khách hàng tại khu vực xung quanh, lân cận
e Chính sách truyền thông bán hàng của doanh nghiệp: So với các doanh nghiệp
khác, đặc thù nhà mạng có thế mạnh là sở hữu các kênh truyền thông qua mạng viễn thông như tin nhắn, cuộc gọi quảng cáo…Do đó, kênh quảng cáo, tiếp thị dịch vụ đến khách hàng của các nhà mạng cần được tận dụng triệt để và linh hoạt
để không dẫn đến phiền phức cho khách hàng nhưng vẫn tạo hiệu quả truyền thông đến đúng tập khách hàng có nhu cầu sử dụng
1.3 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trong nước,
trên thế giới và bài học cho các doanh nghiệp
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên thế giới 1.3.1.1 Tổng quan
Ví điện tử đang lấn lướt Mobile Banking với dự báo quy mô giao dịch năm
2017 trên toàn cầu là 1.600 tỷ USD Trong đó, nhu cầu thanh toán phổ biến nhất là mua hàng trực tuyến Hiện nay, cổng thanh toán và ví điện tử đang trở thành hai trong những giải pháp thanh toán điện tử không dùng tiền mặt được ưa chuộng và sử dụng phổ biến cả ở các nước phát triển (như Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Nhật,…) và các nước đang phát triển (như Kenya, Uganda, Philippines,…) Ở châu Âu, năm 2014, tập đoàn bán lẻ lớn thứ ba thế giới Tesco (Anh) đã đưa ra ứng dụng ví điện tử Đây là một phần trong kế hoạch kinh doanh của Tesco trong việc cho phép khách hàng sử dụng điện thoại của mình để định vị các cửa hàng cũng như quét mã những món hàng để mua
1 năm trước đó, vào năm 2013, tập đoàn bán lẻ lớn thứ năm châu Âu - Auchan (Pháp) cũng đã giới thiệu ứng dụng ví điện tử Flash and Pay, một phần mềm thông minh kết hợp tính năng thanh toán với các chương trình ưu đãi khách hàng như thẻ tích điểm
Tuy nhiên, mặc dù nhiều ngân hàng, công ty công nghệ mà gần đây nhất là các nhà bán lẻ tấn công vào thị trường thanh toán qua thiết bị di động, sự phát triển của thị trường này đến nay vẫn còn là một ẩn số ngay cả tại các nước phát triển Các công ty phát hành thẻ và các ngân hàng vẫn giữ vai trò dẫn đầu trong các giao dịch
Trang 39và thanh toán trực tuyến Mặc dù thanh toán qua điện thoại có ưu điểm là tiện lợi, song các khách hàng có thể vẫn chưa sẵn sàng sử dụng dịch vụ, và cần có thêm thời gian để thuyết phục họ dần từ bỏ phương thức mua sắm truyền thống
Biểu đồ 1.2: Các dịch vụ cổng thanh toán và ví điện tử trên thế giới
Nguồn: MobileFOMO (2014), 2014: Global Mobile Payment Statistics,
http://mobilefomo.com/2014/08/2014-global-mobile-payment-statistics/ ,truy nhập ngày 02/03/2017
1.3.1.2 Tại Nhật Bản
a Thành công trong việc triển khai rộng rãi và sử dụng công nghệ NFC
Chiếc ví điện tử tiên phong trong việc sử dụng công nghệ giao tiếp tầm ngắn NFC (Near field Communication) xuất hiện ở Nhật từ năm 2004 do nhà cung cấp dịch vụ lớn nhất nước này là NTT DoCoMo phát triển NFC là công nghệ kết nối không dây phạm vi tầm ngắn trong khoảng cách 4 cm, sử dụng cảm ứng từ trường để thực hiện kết nối giữa các thiết bị khi có sự tiếp xúc trực tiếp hay để gần nhau Do khoảng cách truyền dữ liệu khá ngắn nên giao dịch qua công nghệ NFC được xem là
Trang 40an toàn Với tên gọi theo tiếng địa phương là osaifu-keitai, ví điện tử đã được sử dụng trên 300.000 kênh bán lẻ trên khắp đất nước Nhật Bản Osaifu-keitai được đánh giá
là 1 bước đi đột phá trong công nghệ của NTT Docomo, thu hút rất nhiều người sử dụng thông qua việc đưa chiếc điện thoại do Docomo phát triển trở thành công cụ thanh toán tiện dụng Loại điện thoại di động + ví điện tử này đã được tung ra vào tháng 7/2004, từ con số 1 triệu chiếc được bán ra vào tháng 12/2004 thì đến 2016 đã lên tới 100 triệu chiếc Hầu hết các điện thoại di động có trang bị hệ thống thẻ từ Felica tại Nhật đều có thể sử dụng loại dịch vụ tài chính hiện đại và thông minh này
Osaifu-keitai hiện được sử dụng rộng rãi như tiện ích thanh toán từ những gian hàng nhỏ, những cửa hàng lớn, những nhà hàng, cho tới siêu thị, những cửa hàng bán lẻ Việc NTT Docomo xây dựng lên hệ thống các điểm chấp nhận thanh toán như vậy đã tạo điều kiện để dịch vụ này phát triển Đồng thời, qua việc ghi lại các giao dịch, các siêu thị có thể phân tích hành vi mua sắm của khách hàng để tạo ra những chương trình cho khách hàng thân thiết (loyalty programs) NTT Docomo còn sử dụng chiến lược truyền thông tới người dùng thông qua thông điệp: sử dụng bằng giao dịch điện tử sẽ góp phân tích cực tiết kiệm và đồng thời bảo vệ môi trường
Sở dĩ Osaifu-keitai có thể đạt những bước tiến lớn như vậy bởi vì DoCoMo chiếm thị phần rất lớn trong ngành công nghiệp này DoCoMo đã đầu tư 900 triệu USD để đạt được 34 % vốn vào Sumitomo Mitsui Card- hãng thẻ tín dụng lớn thứ 2 của Nhật Sau đó, hãng cung cấp thẻ tín dụng này đã bắt đầu phát triển những máy thanh toán tiền và ATM được sử dụng với các thiết bị cầm tay của DoCoMo Vì vậy DoCoMo dễ dàng nắm thế độc quyền về thị trường này và hãng này có tới gần 50 triệu thuê bao tại thời điểm ra mắt dịch vụ khiến cho tiền điện tử rất thành công tại Nhật Bản
b Hạn chế trong việc trang bị các thiết bị tương thích với công nghệ NFC tại cửa hàng
Trở ngại lớn nhất thời điểm đó là người tiêu dùng phải mua hàng tại các điểm bán hàng có trang bị thiết bị đầu cuối tương thích Ở Nhật đã có khoảng 78.000 gian