1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DE CUONG NCKH MAU - nghiên cứu khoa học ď 8 KT dtd

46 409 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 170,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường tăng dần theonhóm tuổi, cụ thể là 1,7% ở nhóm tuổi từ 30-39; 3.7% ở nhóm tuổi từ 40-49; 7.5% ởBệnh ĐTĐ không được kiểm soát thường dẫn đến các biến chứng ng

Trang 1

KHOA ĐIỀU DƯỠNG – KỸ THUẬT Y HỌC LỚP QUẢN LÝ ĐIỀU DƯỠNG KHÓA 5

NHÓM 1

BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT KIẾN THỨC VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 10 TỪ NGÀY 24/11/2014 – 06/02/2015

Giáo viên hướng dẫn:

PGS.TS Cao Văn Thịnh

TS Đặng Trần Ngọc Thanh Ths Hồ Thị Nga

Ths Huỳnh Thị Phượng

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015

Trang 2

KHOA ĐIỀU DƯỠNG – KỸ THUẬT Y HỌCLỚP QUẢN LÝ ĐIỀU DƯỠNG KHÓA 5

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Complications

Dịch tễ học can thiệp bệnh đáitháo đường và biến chứng

Trang 4

1 Đ nh nghĩa ịnh nghĩa 5

2 Phân lo i ại 5

3 Ch n đoán đái tháo đ ẩn đoán đái tháo đường ường 6 ng 3.1 Tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường năm 2013 theo ADA 6

3.2 Ý nghĩa các xét nghiệm 6

4 Bi n ch ng c a đái tháo đ ến chứng của đái tháo đường ứng của đái tháo đường ủa đái tháo đường ường 7 ng 4.1 Biến chứng cấp tính 7

4.2 Biến chứng mạn tính 7

5 Đi u tr ều trị ịnh nghĩa 9

II.Tình hình ĐTĐ thế giới và Việt Nam 9

1 Trên th gi i ến chứng của đái tháo đường ới 9

2 T i Vi t Nam ại ệt Nam 10

III Tầm quan trọng của chế độ ăn đối với bệnh ĐTĐ 11 1 Ch đ ăn ến chứng của đái tháo đường ộ ăn 11

2 V n đ ng, t p luy n th d c ận động, tập luyện thể dục ộ ăn ận động, tập luyện thể dục ệt Nam ể dục ục 14

3 Đi u tr ều trị ịnh nghĩa 17

4 Theo dõi đ ường ng huy t ến chứng của đái tháo đường 17

5 Chăm sóc bàn chân 19

IV Giới thiệu về đơn vị tiến hành nghiên cứu 20 CH ƯƠNG 1 NG 3. Đ I TỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG VÀ PH ƯƠNG 1 NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU 22 1 Thi t k nghiên c u ến chứng của đái tháo đường ến chứng của đái tháo đường ứng của đái tháo đường 22

Trang 5

2.1 Dân số mục tiêu 22

2.2 Dân số chọn mẫu 22

2.3 Cỡ mẫu: được tính theo công thức 22

2.4 Tiêu chí chọn mẫu 23

2.5 Phương pháp chọn mẫu 23

3 Công c thu th p s li u ục ận động, tập luyện thể dục ối tượng nghiên cứu ệt Nam 23

4 Qui trình thu th p s li u ận động, tập luyện thể dục ối tượng nghiên cứu ệt Nam 24

5 Xét lĩnh v c y đ c trong nghiên c u ực y đức trong nghiên cứu ứng của đái tháo đường ứng của đái tháo đường 25

6 X lý và trình bày s li u ử lý và trình bày số liệu ối tượng nghiên cứu ệt Nam 25

CH ƯƠNG 1 NG 4. K T QU NGHIÊN C UẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ỨU 26 1 Đ c đi m c a đ i t ặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu ể dục ủa đái tháo đường ối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứu ng tham gia nghiên c u ứng của đái tháo đường 26

2 Ki n th c ng ến chứng của đái tháo đường ứng của đái tháo đường ường ệt Nam i b nh v b nh ĐTĐ ều trị ệt Nam 28

CH ƯƠNG 1 NG 5. BÀN LU N ẬN

33

CH ƯƠNG 1 NG 6. K T LU N ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẬN

36

Trang 6

TÓM TẮT

Cơ sở nghiên cứu: Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính, phổ biến, nguy

hiểm và tốn kém chi phí điều trị biến chứng.Ở Việt Nam ĐTĐ đang có chiều hướng giatăng theo thời gian và theo mức độ phát triển kinh tế cũng như đô thị hóa

Mục tiêu: Nghiên cứu được tiến hành nhằm khảo sát kiến thức hiểu biết của

người bệnh ĐTĐ về các yếu tố nguy cơ, nguyên nhân, điều trị, dự phòng biến chứngcũng như chế độ dinh dưỡng và vận động đối với bệnh ĐTĐ

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 70 bệnh nhân ĐTĐ type 2 đang

điều trị ngoại trú tại bệnh viện Quận 10 – TP.HCM

Kết quả: Người bệnh có kiến thức về nguyên nhân gây bệnh chiếm tỷ lệ thấp

18,6% - 32,9%; có kiến thức về phân loại, điều trị bệnh, cách theo dõi đường huyết,biến chứng bệnh chiếm tỷ lệ cao từ 70% - 97,1%; có kiến thức về chăm sóc bàn chânchiếm tỷ lệ cao 41,7% - 98,6%

Kết luận: Người bệnh có kiến thức tốt về điều trị, cách theo dõi đường huyết,

biến chứng bệnh, cách chăm sóc bàn chân nhưng chưa có kiến thức tốt về nguyên nhângây bệnh ĐTĐ

Trang 7

số lượng bệnh nhân Châu Á bị ĐTĐ khoảng 58%, từ 135,4 triệu lên đến 213,7 triệu vàonăm 2030.[1] Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường toànquốc năm 2012 do Bệnh viện Nội tiết Trung ương tiến hành, tỷ lệ hiện mắc đái tháođường trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5.42%, tỷ lệ đái tháo đường chưa đượcchẩn đoán trong cộng đồng là 63.6% Tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường tăng dần theonhóm tuổi, cụ thể là 1,7% ở nhóm tuổi từ 30-39; 3.7% ở nhóm tuổi từ 40-49; 7.5% ở

Bệnh ĐTĐ không được kiểm soát thường dẫn đến các biến chứng nguy hiểmnhư các bệnh về tim mạch, thần kinh, suy thận, mù mắt và các biến chứng khác.Tuynhiêncó thể làm giảm sự xuất hiện cũng như sự trầm trọng của các biến chứng trênbệnh ĐTĐ bằng cách kiểm soát mức độ đường trong máu Theo Viện Quốc gia về bệnhĐTĐ và tiêu hóa và bệnh thận (NIDDK) trong nghiên cứu “Dịch tễ học can thiệp BệnhĐTĐ và biến chứng (EDIC)” thì việc kiểm soát đường huyết tích cực làm giảm bệnh vềmắt 76%; bệnh thận 50%; bệnh thần kinh 60%; bệnh tim mạch 42%; tấn công khônggây tử vong, đột quỵ hoặc tử vong do nguyên nhân tim mạch 57%.[20]

Đối với bệnh ĐTĐ chế độ ăn uống, luyện tập thể dục và điều trị bằng thuốc, theodõi đường huyếtlà rất quan trọng giúp kiểm soát tốt đường huyết và phòng ngừa biếnchứng Để đạt được điều này bệnh nhân cần có hiểu biết về cách lựa chọn loại thựcphẩm phù hợp, nhận thấy sự cần thiết của việc tập thể dục, tuân thủ đúng chế độ điềutrịvà biết cách phát hiện sớm các biến chứng.[24],[30] Một số nghiên cứu đã chỉ ra

Trang 8

rằng bệnh nhân ĐTĐ thiếu kiến thức về cách tự chăm sóc sức khỏe [21],[36] Một thực

tế đáng lo ngại là ở nước ta, có đến 73% người điều trị ĐTĐ không tuân thủ chế độdinh dưỡng hợp lý vì chưa hiểu thấu đáo kiến thức dinh dưỡng.[2]

Bệnh viện Quận 10 là bệnh viện hạng 3 Phòng khám Nội Tiết và câu bộ Đáitháo đường của bệnh viện hiện đang quản lý khoảng 3.820 bệnh nhân ĐTĐ type 2 trongđịa bàn quận và các quận lân cận đến khám và sinh hoạt định kỳ Mặc dù câu lạc bộ đáitháo đường đã đi vào hoạt động từ năm 2005 nhưng vẫn chưa có một khảo sát nào đánhgiá hiệu quả hoạt động của câu lạc bộ

Thấyđược tầm quan trọng của việc cung cấp kiến thức cho bệnh nhân ĐTĐ giúpnâng cao hiệu quả điều trị, bệnh viện lên kế hoạch sẽ tổ chức các buổi giáo dục sứckhỏe cho người bệnh ĐTĐ Tuy nhiên, từ trước đến nay bệnh viện vẫn chưa có số liệuthống kê về số bệnh nhân có kiến thức đúng về bệnh ĐTĐ,điều này dẫn đến khó khăntrong việc xây dựng kế hoạch giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân phù hợp với những kiếnthức còn thiếu hụt của bệnh nhân Chính vì vậy nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài nàynhằm đánh giá kiến thức về bệnh ĐTĐ trên người bệnh ĐTĐ type 2 để thấy đượcnhững khiếm khuyết về kiến thức của người bệnh để đưa ra những phương pháp giáodục sức khỏe hiệu quả, phù hợp giúp cho việc chăm sóc và điều trị ngày càng tốt hơn,phòng ngừa và giảm các biến chứng, qua đó nhấn mạnh tầm quan trọng của chế độ ănuống hợp lý trên vấn đề quản lý bệnh ĐTĐ

Trang 9

Mục tiêu nghiên cứu

1 Mục tiêu tổng quát

Khảo sát kiến thức về bệnh ĐTĐ trên người bệnh đái tháo đường type 2 đangđiều trị ngoại trú tại phòng khám Nội tiết Bệnh viện Quận 10, từ ngày 24/11/2014 –06/02/2015

2 Mục tiêu cụ thể

trình độ học vấn, thời gian mắc bệnh, loại thuốc điều trị ĐTĐ đang dùng, phươngtiện tiếp cận kiến thứccủa người bệnh ĐTĐ type 2 đang điều trị ngoại trú tại phòngkhám Nội tiết Bệnh viện Quận 10, từ ngày 24/11/2014 – 06/02/2015

trị ngoại trú tại phòng khám Nội tiết Bệnh viện Quận 10, từ ngày 24/11/2014 –06/02/2015

Trang 10

CH ƯƠNG 1 NG 2 T NG QUAN TÀI LI U ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU

I Bệnh đái tháo đường

1 Định nghĩa

Theo Tổ chức y tế thế giới: “Đái tháo đường là một bệnh mãn tính xảy ra hoặckhi tuyến tụy không sản xuất đủ insulin hoặc khi cơ thể có thể không sử dụng hiệu quảinsulin mà nó sản xuất Insulin là một hormone điều chỉnh đường trong máu Tăngđường huyết, hoặc đường trong máu tăng, là một hiệu ứng phổ biến của bệnh tiểuđường không được kiểm soát và theo thời gian dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng đếnnhiều hệ thống của cơ thể, đặc biệt là các dây thần kinh và mạch máu.” [38]

Theo Hội đái tháo đường Hoa Kỳ: “Đái tháo đường là một nhóm các bệnhchuyển hóa đặc trưng bởi tăng đường huyết do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyếthoạt động của insulin, hoặc cả hai.Sự tăng đường huyết mãn tính của bệnh tiểu đường

có liên quan đến thiệt hại lâu dài, rối loạn chức năng, và thất bại của các cơ quan khácnhau, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu.” [32]

2 Phân loại

sự phá hủy các tế bào bêta của các tiểu đảo langerhans của tuyến tụy dẫn đến thiếuinsulin tuyệt đối.[15]

đầu ở người lớn > 35 tuổi hoặc bệnh ĐTĐ noninsulin, là một tình trạng mãn tính ảnhhưởng đến cách cơ thể chuyển hóa đường (glucose) - nguồn nhiên liệu chính của cơ thể.Khi đã bị bệnh ĐTĐ type 2, khả năng cơ thể giảm chịu ảnh hưởng của insulin - mộthormone điều chỉnh sự chuyển động của đường vào các tế bào - hoặc cơ thể không sảnxuất đủ insulin để duy trì mức độ glucose bình thường Đái tháo đường type 2 chiếm90-95% trong số các trường hợp ĐTĐ Bệnh có liên quan tới béo phì, béo bụng, tuổi, ítvận động thể lực, nghiện rượu, thuốc lá, ăn nhiều mỡ, chất ngọt, tiền sử sinh con > 4kg,tiền sử gia đình có người bị bệnh đái tháo đường.[18]

Trang 11

 Đái tháo đường thai kỳ: thường gặp ở phụ nữ có thai có đường huyết tăng hoặcgiảm dung nạp glucose, gặp khi có thai lần đầu và thường mất đi sau đẻ.[18]

+ Các bệnh tuyến tụy

+ Các bệnh nội tiết khác

+ Các tình trạng bệnh lý do thuốc hoặc các hóa chất

+ Thương tổn receptor tiếp nhận insulin

+ Những hội chứng di truyền

+ Những tình trạng phối hợp

+ Rối loạn dung nạp glucoza

3 Chẩn đoán đái tháo đường

3.1 Tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường năm 2013 theo ADA.[34]

Các xét nghiệm chẩn đoán ĐTĐ nên được lập lại để xác định chẩn đoán, trừtrường hợp đã quá rõ như có triệu chứng tăng đường huyết kinh điển

3.2 Ý nghĩa các xét nghiệm

Đường huyết là lượng đường trong máu (glucose) Glucose là nguồn năng lượngchính của cơ thể, đồng thời cũng là nguồn nhiên liệu cực kỳ quan trọng và cần thiết cho

hệ thần kinh và tổ chức não bộ

Các xét nghiệm A1C là một xét nghiệm máu cung cấp thông tin về mức trungbình của đường trong máu trong 3 tháng qua.Các xét nghiệm A1C đôi khi được gọi là

Trang 12

HbA1C, hoặc kiểm tra glycohemoglobin.Các xét nghiệm A1C là thử nghiệm chínhđược sử dụng để quản lý và nghiên cứu bệnh ĐTĐ.[35]

Lấy máu xét nghiệm HbA1C được thực hiện trong phòng thí nghiệm Mẫu máuxét nghiệm có thể lấy bất cứ lúc nào trong ngày

1 Biến chứng của đái tháo đường

Theo thời gian, nếu không được điều trị hoặc quản lý không đúng cách bệnh ĐTĐcóthể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểmnhư mù mắt, bệnh tim, đột quỵ, bệnh thận, tổnthương thần kinh, và các biến chứng khác

1.1 Biến chứng cấp tính

Nhiễm toan ceton là tình trạng nặng của rối loạn chuyển hóa glucid do thiếuinsulin gây tăng đường huyết, tăng phân hủy lipid, tăng sinh thể ceton gây toan hóa tổchức và hậu quả là mất nước, điện giải trong và ngoài tế bào dẫn đến rối loạn ý thứctăng tiết hormon stress và cuối cùng là hôn mê.[15]

Tăng áp lực thẩm thấu là tình trạng rối loạn chuyển hóa glucid nặng có đặc điểm

là đường huyết tăng rất cao > 30mmol/l, thậm chí > 50-100mmol/l, mất nước - điện giảidẫnđến giảm thể tích huyết tương, giảm mức lọc cầu thận, stress hormon tăng đườnghuyết nặng hơn tăng áp lực thẩm thấu Áp lực thẩm thấu > 350 mosmol/kg.[15]

Nhiễm toan acid lactic

Hạ đường huyết

hàng đầu gây mù lòa vì các bệnh lý võng mạc

Trang 13

Theo Viện Mắt Quốc gia Hoa Kỳ có đến 24.000 người bị tiểu đường bị mù mỗinăm, bệnh võng mạc do ĐTĐ là nguyên nhân hàng đầu gây mù loà ở người lớn dưới

65 tuổi.[20]

Theo một khảo sát biến chứng tại mắt trên dân số bệnhĐTĐ đang điều trị tại bệnhviện Đại Học Y Dược TP HCM của Nguyễn Thị Thu Thủy và cộng sự xác định tỉ lệ biếnchứng tại mắt chung là 54,7%.[10]

Người bị bệnh ĐTĐ có tỷ lệ tử vong do tim mạch và nguy cơ đột quỵ cao hơn 2

- 4 lần so với người không bị ĐTĐ.[20]

Bệnh mạch vành do ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cao gấp 3 lầnngười không bị ĐTĐ Qua nghiên cứu 353 bệnh nhân Mỹ trong vòng 8 năm thấy có 67bệnh nhân tử vong trong đó nguyên nhân mạch vành chiếm 60%.[15]

Bệnh nhân ĐTĐ phải cắt cụt chân nhiều gấp 15 lần so với người không bị ĐTĐ

và chiếm 45-70% tổng số trường hợp cắt cụt chân.[15]

Trang 14

Định nghĩa bệnh lý thần kinh ĐTĐ theo ADA 2005: “Sự hiện diện của các triệuchứng và/hoặc dấu hiệu của rối loạn chức năng thần kinh ngoại biên ở người đái tháođường sau khi đã loại trừ các nguyên nhân khác” Thường phối hợp với bệnh lý võngmạc, bệnh lý thận tạo thành “tam bệnh” (triopathie) đặc hiệu của đái tháo đường NhưKimmelstiel đã viết “ Theo nhiều tài liệu thống kê khác nhau, sự kết hợp Mắt – Thậntrong bệnh ĐTĐ gặp ở 68,8 – 93 % Hai tình trạng bệnh lý này hầu như luôn đi songsong với nhau.”.[16]

Trên thế giới tình hình bệnh đái tháo đường ( ĐTĐ) ngày càng trở nên phổ biến và

có chiều hướng gia tăng nhanh chóng, theo số liệu của Liên đoàn Đái tháo đường quốc

tế ( IDF ) - Dịch tễ học bệnh ĐTĐ năm 2010, tỷ lệ ĐTĐ và tiền ĐTĐ trên thế giới:

Trang 15

Năm 2010 Năm 2030

Trong khi đó ở Hoa Kỳ, bệnh ĐTĐ ảnh hưởng đến 25,8 triệu người ở mọi lứatuổi chiếm 8,3 % dân số Trong 2005-2008, dựa trên đường huyết lúc đói hoặchemoglobin A1C (HbA1C) cấp, 35 % người Mỹ trưởng thành độ tuổi từ 20 tuổi trở lên

đã có tiền ĐTĐ, 50 % người lớn tuổi từ 65 tuổi trở lên Ước tính khoảng 79 triệu người

Mỹ từ 20 tuổi trở lên với tiền ĐTĐ vào năm 2010.[42]

2 Tại Việt Nam

Chương trình quốc gia về phòng, chống bệnh ĐTĐ từ năm 2006 - 2010 cần phấnđấu đạt 50% người dân trong cộng đồng hiểu biết về ĐTĐ và các yếu tố nguy cơ đốivới sức khỏe do ĐTĐ gây ra, giảm tỷ lệ ĐTĐ không được phát hiện trong cộng đồngxuống dưới 60% Tuy nhiên, thực tế mục tiêu này vẫn chưa đạt được, dẫn đến nguy cơ

về một đại dịch ĐTĐ nếu không có những hành động ngăn chặn kịp thời.[3]

Theo PGS.TS Tạ Văn Bình - Chủ tịch Hội người giáo dục bệnh ĐTĐ Việt Nam:

“Việt Nam không phải là quốc gia có tỷ lệ ĐTĐ lớn nhất thế giới, nhưng bệnh ĐTĐ ởViệt Nam phát triển nhanh nhất thế giới”

Trang 16

Theo IDF, riêng năm 2012 có khoảng 371 triệu người mắc bệnh ĐTĐ Ở ViệtNam,từ nay đến năm 2030 nếu không có biện pháp kiểm soát kịp thời thì cứ 10 người

sẽ có một người mắc bệnh ĐTĐ, các ca tử vong do bệnh này cũng tăng lên gấp đôi từnăm 2005 đến năm 2030 Dự báo, từ nay đến năm 2030, số người Việt Nam có triệuchứng rối loạn chuyển hóa glucose, một dạng tiền ĐTĐ, sẽ lên đến 8 triệu người.[3]Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Lan (2008) về gánh nặng kinh tế của bệnh ĐTĐ ở các

hộ gia đình có người bệnh ở Thành phố Huế, kết quả cho biết chi phí trung bình củabệnh đái tháo đường là 5,0756 triệu đồng cho một bệnh nhân trong một năm Bệnhnhân có biến chứng chi phí cho bệnh nhiều hơn bệnh nhân chưa có biến chứng Chủyếu là chi phí trực tiếp 92,9% Trung bình, mỗi hộ gia đình thuộc nhóm nghèo chi đến47,12% trong tổng số thu nhập cho bệnh, trong đó khoản chi phí cho thuốc là cao nhất.[9]

III Tầm quan trọng của chế độ ăn đối với bệnh ĐTĐ

1 Chế độ ăn:

Kiểm soát bệnh ĐTĐ và các biến chứng (The Diabetes Control andComplications Trial – DCCT) là một nghiên cứu tại Mỹ được tiến hành trong 1 nămtrên 623 đối tượng ĐTĐ không phụ thuộc insuline (IDDM) hay còn gọi là ĐTĐ type 2.Theo nghiên cứu này việc tuân thủ các chế độ ăn cụ thể theo quy định liên quan đáng

kể với giảm nồng độ HbA1C Chỉ số HbA1C trung bình ở những đối tượng nghiên cứu

đã cho thấy rằng chế độ ăn uống tích cực làm giảm 0,25-1,0 % hoặc hơn nữa so với cácđối tượng không theo chế độ ăn uống này.[31]

Trong nghiên cứu điều tra tác động của việc cung cấp bữa ăn đến việc kiểm soátđường huyết trong khoảng thời gian 12 tháng ở những bệnh nhân ĐTĐ type 2 tạiNhật.Tổng cộng có 77 bệnh nhân bị bệnh ĐTĐ type 2 được phân ngẫu nhiên thành banhóm can thiệp chế độ ăn uống: nhóm M - cung cấp bữa ăn bệnh lý; nhóm D -tư vấnchế độ ăn uống bệnh lý cho cá nhân và nhóm C - giáo dục chế độ ăn uống thôngthường.Trong nhóm M, mức HbA1C giảm đáng kể từ 8,2 ± 1,2% đến 7,4 ± 0,8% sau

12 tháng (p<0,05); nhóm D từ 8,5 ± 1,7% lúc ban đầu 7,4 ± 1,1% tại điểm cuối.Tương

tự như vậy, đường huyết lúc đói (FBG) mức giảm đáng kể từ 1 đến 12 tháng trong

Trang 17

nhóm M (p<0,05), và giảm đáng kể trong toàn bộ thời gian 12 tháng trong nhóm D

(p<0,01).Không có thay đổi đáng kể trong HbA1C hoặc mức FBG trong nhóm C.

Trong nghiên cứu này cung cấp bằng chứng cho thấy chế độ ăn uống bệnh lý giúp kiểmsoát được đường huyết.[27]

Nhóm nghiên cứu của Savoca MR và cộng sự (2004), tại Hoa Kỳ đã tiến hànhphỏng vấn 89 người có chẩn đoán ĐTĐ type 2 trên 1 năm tham gia, trong nghiên cứu

có 15 thói quen ăn uống được chia thành 4 nhóm.Glycated hemoglobin (HbA1C) được

đo để đánh giá kiểm soát đường huyết trong quá trình nghiên cứu Nhóm nghiên cứu đãđưa ra kết luận thói quen ăn uống có liên quan đến giảm HbA1C và hiểu biết về nó cóthể giúp xây dựng được những thực đơn ăn uống có ý nghĩa nhằm cải thiện bệnh lý vàphát triển công tác về dinh dưỡng có liên quan đến bệnh.[41]

Từ những nghiên cứu trên cho thấy được tầm quan trọng của chế độ ăn đối vớiviệc kiểm soát đường huyết, nếu có chế độ ăn đúng sẽ giữ được mức đường huyết ổnđịnh và làm giảm các biến chứng Trong thực tế, việc thực hiện chế độ ăn điều trị bệnhĐTĐ thường bị thất bại do vấp phải những thói quen xấu, hoặc sự thiếu hiểu biết củangười bệnh và người nhà, hoặc do sự phức tạp của chế độ ăn khi đã có các biến chứngcủa ĐTĐ nhất là biến chứng thận, hoặc do vấn đề kinh tế khiến bệnh nhân không thểduy trì chế độ ăn bệnh lý Do vậy, các bệnh nhân ĐTĐ cần có sự tư vấn của nhân viên y

tế để có một chế độ ăn đúng và phù hợp

Trong ĐTĐ không có một công thức tính chế độ ăn nói chung cho tất cả cácbệnh nhân, vì còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: người béo hay gầy, lao động thểlực hoặc không lao động, có biến chứng hay không và còn phụ thuộc vào kinh tế củatừng bệnh nhân Ở nhiều bệnh nhân ĐTĐ typ 2 chỉ cần chế độ ăn thích hợp kết hợp vớităng cường hoạt động cũng đủ để kiểm soát đường huyết, không cần phải dùng thuốc hạđường huyết trong giai đoạn đầu của điều trị.[13]

Chế độ ăn cho người bệnh đái tháo đường:

Mục đích của chế độ ăn: [26]

 Đ t được và duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường hoặc gầnc và duy trì lược và duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường hoặc gầnng đường trong máu ở mức bình thường hoặc gầnng trong máu m c bình thở mức bình thường hoặc gần ức bình thường hoặc gần ường trong máu ở mức bình thường hoặc gầnng ho c g nặc gần ần

nh bình thư ường trong máu ở mức bình thường hoặc gầnng

Trang 18

 Ngăn ng a ho c làm gi m các bi n ch ng m n tính c a b nh ĐTĐừa hoặc làm giảm các biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ ặc gần ảm các biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ ến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ ức bình thường hoặc gần ủa bệnh ĐTĐ ệnh ĐTĐ

 Thay đ i ch đ dinh dến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ ộ dinh dưỡng và lối sống cho phù hợp để ngăn chặn và điều ưỡng và lối sống cho phù hợp để ngăn chặn và điềung và l i s ng cho phù h p đ ngăn ch n và đi uối sống cho phù hợp để ngăn chặn và điều ối sống cho phù hợp để ngăn chặn và điều ợc và duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường hoặc gần ể ngăn chặn và điều ặc gần ều

tr béo phì, r i lo n lipid máu, b nh tim m ch, cao huy t áp và b nh th nối sống cho phù hợp để ngăn chặn và điều ệnh ĐTĐ ến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ ệnh ĐTĐ ận

 C i thi n s c kh e thông qua các l a ch n th c ph m có l i cho s c kh eảm các biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ ệnh ĐTĐ ức bình thường hoặc gần ỏe thông qua các lựa chọn thực phẩm có lợi cho sức khỏe ựa chọn thực phẩm có lợi cho sức khỏe ọn thực phẩm có lợi cho sức khỏe ựa chọn thực phẩm có lợi cho sức khỏe ẩm có lợi cho sức khỏe ợc và duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường hoặc gần ức bình thường hoặc gần ỏe thông qua các lựa chọn thực phẩm có lợi cho sức khỏe

và ho t đ ng th ch tộ dinh dưỡng và lối sống cho phù hợp để ngăn chặn và điều ể ngăn chặn và điều ất

 Đáp ng nhu c u dinh dức bình thường hoặc gần ần ưỡng và lối sống cho phù hợp để ngăn chặn và điềung phù h p v i s thích cá nhân, văn hóa và l iợc và duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường hoặc gần ới sở thích cá nhân, văn hóa và lối ở mức bình thường hoặc gần ối sống cho phù hợp để ngăn chặn và điều

s ngối sống cho phù hợp để ngăn chặn và điều

 Duy trì trình tr ng dinh dưỡng và lối sống cho phù hợp để ngăn chặn và điềung thích h p đ đ m b o s c kh e: s c kh eợc và duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường hoặc gần ể ngăn chặn và điều ảm các biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ ảm các biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ ức bình thường hoặc gần ỏe thông qua các lựa chọn thực phẩm có lợi cho sức khỏe ức bình thường hoặc gần ỏe thông qua các lựa chọn thực phẩm có lợi cho sức khỏe

t t, s phát tri n t t và duy trì t ch c c c a c thối sống cho phù hợp để ngăn chặn và điều ựa chọn thực phẩm có lợi cho sức khỏe ể ngăn chặn và điều ối sống cho phù hợp để ngăn chặn và điều ức bình thường hoặc gần ơ của cơ thể ủa bệnh ĐTĐ ơ của cơ thể ể ngăn chặn và điều

 Duy trì cân b ng chuy n hóa, tránh các bi n ch ng tăng đằng chuyển hóa, tránh các biến chứng tăng đường máu và ể ngăn chặn và điều ến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ ức bình thường hoặc gần ường trong máu ở mức bình thường hoặc gầnng máu và

đường trong máu ở mức bình thường hoặc gầnng ni u.ệnh ĐTĐ

Nguyên tắc: [4]

thận…

ong, quả ngọt

Trang 19

 Hạn chế chất béo nhất là mỡ và cholesterol, hạn chế rượu, bia.

Tỷ lệ thành phần của các thức ăn trong ngày nên: [4]

 Ch t b t đất ộ dinh dưỡng và lối sống cho phù hợp để ngăn chặn và điều ường trong máu ở mức bình thường hoặc gầnng: 55 - 60% t ng năng lược và duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường hoặc gầnng

 N u b nh nhân quen ăn đến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ ệnh ĐTĐ ường trong máu ở mức bình thường hoặc gầnng thì có th thay b ng để ngăn chặn và điều ằng chuyển hóa, tránh các biến chứng tăng đường máu và ường trong máu ở mức bình thường hoặc gầnng dành riêng cho

ngường trong máu ở mức bình thường hoặc gầni có b nh lý ĐTĐệnh ĐTĐ

 Ch t đ m (protein): 12-20% t ng năng lất ược và duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường hoặc gầnng Trung bình là 15% Ăn nhi uều

ch t đ m d làm đ y nhanh quá trình x hoá c u th n, gây suy th n - m tất ễ làm đẩy nhanh quá trình xơ hoá cầu thận, gây suy thận - một ẩm có lợi cho sức khỏe ơ của cơ thể ần ận ận ộ dinh dưỡng và lối sống cho phù hợp để ngăn chặn và điều

bi n ch ng quan tr ng c a ĐTĐến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ ức bình thường hoặc gần ọn thực phẩm có lợi cho sức khỏe ủa bệnh ĐTĐ

 Ch t béo (lipid): Không vất ược và duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường hoặc gầnt quá 30% t ng năng lược và duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường hoặc gầnng, trung bình 20%

 Gi m các ch t béo t ngu n đ ng v t nh m , b , không nên ăn các lo iảm các biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ ất ừa hoặc làm giảm các biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ ồn động vật như mỡ, bơ, không nên ăn các loại ộ dinh dưỡng và lối sống cho phù hợp để ngăn chặn và điều ận ư ỡng và lối sống cho phù hợp để ngăn chặn và điều ơ của cơ thể

th c ph m có nhi u cholesterol nh óc, lòng, tim, gan, th nựa chọn thực phẩm có lợi cho sức khỏe ẩm có lợi cho sức khỏe ều ư ận

 Ch t x : 40 g/ngàyất ơ của cơ thể

 Vitamin, ch t khoáng và y u t vi lất ến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ ối sống cho phù hợp để ngăn chặn và điều ược và duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường hoặc gầnng: có nhi u trong rau, qu , đ u đ ều ảm các biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ ận ỗ

Phân bố bữa ăn trong ngày: để hạn chế tăng đường huyết quá mức sau ăn và chia thành 3 bữa chính và 1-3 bữa phụ: [4]

 Ăn sáng (6h30- 7h30): 20% t ng năng lược và duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường hoặc gầnng

 Ăn tr a (11ư h30 - 12h00): 30% t ng năng lược và duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường hoặc gầnng

 Ăn t i (18ối sống cho phù hợp để ngăn chặn và điều h30 -19h00): 30% t ng năng lược và duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường hoặc gầnng

 Ăn nh đêm (21ẹ đêm (21 h00): 20% t ng năng lược và duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường hoặc gầnng

2 Vận động, tập luyện thể dục:

Theo nghiên cứu của Sheri R Colberg và cộng sự cho rằng “Tập thể dục đóngmột vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa và kiểm soát các kháng insulin, tiền đáitháo đường, đái tháo đường thai kỳ, đái tháo đường type 2 và biến chứng liên quan đếnbệnh đái tháo đường”.[28]

Trang 20

Tanasescu (2003) cho rằng “Hoạt động thể chất có liên quan với giảm nguy cơcủa bệnh tim mạch, tử vong tim mạch và tỉ lệ tử vong ở nam giới bị bệnh đái tháođường type 2 Đi bộ và đi bộ với tốc độ đều làm giảm tỉ lệ tử vong” [29]

Từ các nghiên cứu cho thấy được tầm quan trọng của tập thể dục đối với kiểmsoát đường huyết và phòng ngừa các biến chứng trong bệnh đái tháo đường Tuy nhiêncần có chế độ luyện tập phù hợp, đúng cách để đảm bảo sức khỏe và không xảy ra taibiến Nên kiểm tra sức khỏe trước khi luyện tập như kiểm tra huyết áp, đường huyết vànên ngừng tập luyện nếu có các vấn đề sức khỏe xảy ra

Luyện tập đúng cách:

môn tập nhẹ đến tập trung bình: đi bộ, đạp xe đạp, đi bộ nhanh

che chắn, bảo vệ ngón và gót chân, mặt trong giày trơn, láng, không lồi lõm,mang vớhút mồ hôi

cường độ tập

đường huyết hạ xuống mức nguy hiểm trong hay sau luyện tập

Trang 21

 Nếu có sử dụng insulin tiêm, nên tiêm insulin trước khi tập khoảng 60 phút Nếuphải tiêm trước khi tập < 60 phút thì nên tiêm ở các vùng ít vận động như bụng

thường

không được luyện tập, tiêm insulin sau đó kiểm tra lại glucose máu vàceton nước tiểu, chỉ được tập lại khi ceton niệu (-)

tiết mồ hôi, hồi hộp, đánh trống ngực, cảm giác đói, tê môi, tê đầu lưỡi, nhứcđầu, nôn Phải ngưng tập, uống 150ml nước trái cây hay ăn khẩu phần 15mgcarbonhydrate (kẹo, bánh quy, cốc sữa)… Sau đó, đến gặp bác sĩ nội tiết để được

tư vấn một chương trình tập hiệu quả, an toàn.[5]

Hướng dẫn mới của Hiệp hội đái tháo đường Mỹ và trường Cao đẳng Y học Thểthao Mỹ (2010) nhấn mạnh vai trò quan trọng là hoạt động thể chất đóng trong việcquản lý bệnh tiểu đường type 2

aerobic mạnh, ít nhất 3 ngày trong tuần, không quá 2 ngày liên tiếp giữa nhữnglần tập aerobic

trung bình

thể dục có trình độ để đảm bảo lợi ích tối ưu để kiểm soát đường huyết, huyết

áp, lipid, và nguy cơ tim mạch và giảm thiểu nguy cơ chấn thương

Trang 22

 Thường xuyên sử dụng máy đếm bước chân, mỗi ngày đi 10.000 bước là mộtyếu tố dự báo quan trọng của tăng hoạt động thể chất

nên bao gồm các loại hình tập luyện khác nhau [39]

3 Điều trị:

Các thuốc điều trị bệnh đái tháo đường giúp hạ thấp nồng độ glucose trong máu

Có nhiều loại thuốc điều trị đái tháo đường khác nhau bao gồm thuốc uống và thuốcchích, sự lựa chọn thuốc tùy thuộc vào bệnh đái tháo đường, tuổi và tình trạng của bệnhnhân, cũng như các yếu tố khác

Chương trình phòng chống bệnh tiểu đường (DPP) (2003) đã chứng minh rằngMetformin làm giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường 31% [37]

Theo nghiên cứu của Clare L Gillies và cộng sự (2007) cho rằng “Lối sống vàbiện pháp can thiệp bằng thuốc làm giảm tỷ lệ tiến triển đến bệnh đái tháo đường type 2

ở những người có dung nạp glucose Can thiệp lối sống có hiệu quả như thuốc điều trị”.[23]

4 Theo dõi đường huyết:

Theo dõi đường huyết thường xuyên giúp kiểm soát tốt đường huyết là mộttrong những yếu tố quyết định điều trị thành công bệnh ĐTĐ, ngăn ngừa sự xuất hiệncác biến chứng của ĐTĐ cả biến chứng cấp và mạn tính

Theo nghiên cứu UKPDS – một nghiên cứu chuẩn về ĐTĐ type 2 tại châu Âu,khi HbA1C tăng 1% (tương ứng đường huyết tăng khoảng 2 mmol/l) thì nguy cơ bị cácbiến chứng thận, mắt, thần kinh tăng 25% và nguy cơ bị nhồi máu cơ tim tăng 16%.Ngược lại khi đường huyết hạ thấp dưới 3mmol/l thì bệnh nhân có nguy cơ rất cao bịhôn mê, thậm chí tử vong Do vậy bệnh nhân ĐTĐ cần cố gắng duy trì đường huyết ởmức càng gần bình thường càng tốt

Đo đường huyết giúp người bệnh:

Trang 23

 Hiểu biết rõ hơn mối tương quan giữa đường huyết và hoạt động thể lực, bài tậpthể dục thể thao, loại thức ăn đang ăn hoặc với các yếu tố khác như lối sống, dulịch, stress, hoặc khi bị một bệnh khác kèm theo

quả đến mức nào trong giai đoạn điều trị bệnh ĐTĐ

cần được điều trị sớm và tích cực hơn, phối hợp thuốc sớm hơn để đưa đườnghuyết nhanh chóng về mức càng gần bình thường càng tốt, hạn chế tối đa cácbiến chứng Nhằm đạt mục tiêu này và tránh được nguy cơ bị hạ đường huyết thìvai trò của kiểm tra đường huyết đều đặn lại càng trở nên quan trọng hơn baogiờ hết Theo dõi đường huyết thường xuyên là cơ sở vững chắc kiểm soát tốtbệnh ĐTĐ

Các thời điểm kiểm tra đường huyết:Nên theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, thông

thường kiểm tra lúc:

soát được đường huyếtthử ít lần hơn, thỉnh thoảng cũng nên thử máu 2 giờ saubữa ăn

ngủ đang được khuyến cáo nhiều nhất Hoặc có thể thử bất cứ lúc nào trongngười thấy có dấu hiệu đường huyết lên cao hay xuống thấp (khó chịu, mệt mỏibất thường)

Ngày đăng: 29/12/2017, 17:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quản lý bệnh tiểu đường ở Châu Á vượt qua những thách thức và vai trò của thuốc DPP4 , timmachhocs, http://timmachhoc.vn/component/content/article.html?id=944, truy cập ngày 30/11/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bệnh tiểu đường ở Châu Á vượt qua những thách thức và vai trò của thuốc DPP4
2. Bệnh viện nội tiết trung ương Bộ y tế gặp mặt báo chí nhân ngày phòng chống đái tháo đường thế giới 14/11,http://www.benhviennoitiettrunguong.com.vn/content/item/parent/bo-y-te-gap-mat-bao-chi-nhan-ngay-phong-chong-dai-thao-duong-the-gioi-1411, truy cập ngày 30/11/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ y tế gặp mặt báo chí nhân ngày phòng chống đái tháo đường thế giới 14/11
3. Ngọc Bích (2013), Đái tháo đường - căn bệnh thách thức cộng đồng, http://doisong.vnexpress.net/tin-tuc/suc-khoe/dai-thao-duong-can-benh-thach-thuc-cong-dong-2845033.html, Truy cập ngày 30/11/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đái tháo đường - căn bệnh thách thức cộng đồng
Tác giả: Ngọc Bích
Năm: 2013
5. Mạnh Hà Người bệnh đái tháo đường luyện tập đúng cách, http://tieuduong360.com/17_nguoi-benh-dai-thao-duong-luyen-tap-dung-cach_348.html, Truy cập ngày 01/02/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người bệnh đái tháo đường luyện tập đúng cách
6. Tạp chí y học thực hành (2009) "Theo dõi đường huyết để kiểm soát bệnh đái tháo đường". Tạp chí Y học thực hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theo dõi đường huyết để kiểm soát bệnh đái tháo đường
7. Nguyễn Thu Hương, Nguyễn Tiến Dũng (2013) "Khảo sát tỉ lệ và đặc điểm biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường Typ 2". Tạp chí Y học quân đội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỉ lệ và đặc điểm biến chứng thậnở bệnh nhân đái tháo đường Typ 2
9. Nguyễn Hoàng Lan (2008) "Gánh nặng kinh tế của bệnh đái tháo đường ở các hộ gia đình có người bệnh ở thành phố Huế". Tạp chí Y học thực hành số 596-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gánh nặng kinh tế của bệnh đái tháo đường ở các hộ gia đình có người bệnh ở thành phố Huế
10. Nguyễn Thị Thu Thủy, Trần Anh Tuấn và Diệp Thanh Bình (2009) "Khảo sát biến chứng tại mắt trên bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại bệnh viện Đại học y dược TP. HCM".Y học Thành phố Hồ Chí Minh, số 1 - tập 13 - năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát biến chứng tại mắt trên bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại bệnh viện Đại học y dược TP. HCM
11. Nguyễn Trung Kiên, Lưu Thị Hồng Vân (2010) "Nghiên cứu kiến thức, thực hành về bệnh đái tháo đường của bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại bệnh viện đa khoa Hòa Bình - Tỉnh Bạc Liêu năm 2010". Tạp chí Y học thực hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức, thực hành về bệnh đái tháo đường của bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại bệnh viện đa khoa Hòa Bình - Tỉnh Bạc Liêu năm 2010
12. Nguyễn Kỳ Xuân Nhị (2014), Chăm sóc bàn chân đái tháo đường, http://suckhoedoisong.vn/ban-can-biet-ve-y-hoc/cham-soc-ban-chan-dai-thao-duong-20141110035710795.htm, Truy cập ngày 01/02/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc bàn chân đái tháo đường
Tác giả: Nguyễn Kỳ Xuân Nhị
Năm: 2014
13. Trường đại học y Hà Nội (2004) Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, NXB Y học, Trang 99 - 112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm
Nhà XB: NXB Y học
14. Trần Chiêu Phong, Lê Hồng Ninh (2006) "Kiến thức, thái độ, thực hành về dự phòng biến chứng đái tháo đường của bệnh nhân đái thái đường tại trung tâm y tế quận 1, tp.hcm".Y học Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành về dự phòng biến chứng đái tháo đường của bệnh nhân đái thái đường tại trung tâm y tế quận 1, tp.hcm
17. Nguyễn Ngọc Rạng (2012) Thiết kế nghiên cứu và thống kê y học, NXB Y học Hà Nội, 18. Trần Đức Thọ (2002) Bệnh học nội khoa, NXB Y học, Trang 258-274 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế nghiên cứu và thống kê y học," NXB Y học Hà Nội, 18. Trần Đức Thọ (2002) "Bệnh học nội khoa
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
19. Bệnh viện nội tiết trung ương (2013), ĐẠI CƯƠNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - PHẦN 1, http://benhviennoitiettrunguong.com.vn/content/item/parent/ai-cuong-benh-ai-thao-duong-phan-1, Truy cập ngày 30/11/2014.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: ĐẠI CƯƠNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - PHẦN 1
Tác giả: Bệnh viện nội tiết trung ương
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w