1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn Thái Học (LV thạc sĩ)

105 401 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 860,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn Thái Học (LV thạc sĩ)Các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn Thái Học (LV thạc sĩ)Các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn Thái Học (LV thạc sĩ)Các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn Thái Học (LV thạc sĩ)Các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn Thái Học (LV thạc sĩ)Các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn Thái Học (LV thạc sĩ)Các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn Thái Học (LV thạc sĩ)Các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn Thái Học (LV thạc sĩ)

Trang 1

L ỜI C AM Đ O A N

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng đuợc aicông bố trong bất kỳ hình thức, công trình nào khác

Các số liệu đuợc trình bày trong luận văn là trung thực, và có nguồn tríchdẫn rõ ràng

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2017

Tác giả luận văn

Trang 2

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo– PGS TS Mai ThuHiền đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này trong thờigian qua.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Trường Đại học Ngoại thương, cácKhoa Phòng ban chức năng đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và nghiên cứu đề tài

Không thể không nhắc tới sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo cùng sự giúp đỡ nhiệttình của các anh chị phòng giao dịch Nguyễn Thái Học đã giúp tôi hoàn thành đề tàinày

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học viên,luận văn này không thể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉbảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thứccủa mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2017

Tác giả đề tài

Trang 3

M Ụ C L Ụ C

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ vii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Hoạt động kinh doanh Ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại 6

1.1.1 Các khái niệm 6

1.1.2 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại 12

1.1.3 Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại tệ 19

1.1.4 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ 19

1.2 Những nhân tố bên trong ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM tại Việt Nam 21

1.2.1 Doanh số mua bán ngoại tệ 22

1.2.2 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ 23

1.2.3 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ 23

1.2.4 Khả năng hỗ trợ của nghiệp vụ KDNT tới các nghiệp vụ khác của ngân hàng 23

1.2.5 Sự hài lòng của khách hàng 24

1.2.6 Nguồn nhân lực cho hoạt động KDNT 24

1.2.7 Chất lượng công nghệ thông tin 24

1.3 Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả hoạt động KDNT của NHTM tại Việt Nam 24

1.3.1 Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội 24

1.3.2 Chính sách quản lý ngoại hối của Nhà nước 25

1.3.3 Cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái của Ngân hàng Nhà nước 26

Trang 4

1.3.4 Trạng thái ngoại tệ 26

1.4 Các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA EXIMBANK- PHÒNG GIAO DỊCH NGUYỄN THÁI HỌC GIAI ĐOẠN 2014-2016 29

2.1 Sơ lược về ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam 29

2.1.2 Sự hình thành phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam - PGD Nguyễn Thái Học 29

2.2 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Eximbank 31

2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Eximbank 31

2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam 33

2.2.3 Những thuận lợi và khó khăn cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam- PGD Nguyễn Thái Học 39

2.2.4 Quy trình về hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Eximbank 40

2.2.5 Nguồn mua và bán ngoại tệ tại phòng giao dịch 46

2.3 Kết quả kinh doanh ngoại tệ của PGD 2014-2016 47

2.3.4 Phân tích kết quả kinh doanh Ngoại tệ tại Eximbank Phòng giao dịch Nguyễn Thái Học 50

2.3.5 Các biện pháp đã thực hiện để đẩy mạnh hoạt động KDNT tại PGD 57

2.3.6 Đánh giá 58

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM– PGD NGUYỄN THÁI HỌC 61

3.1 Mục tiêu và phương hướng cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam, PGD Nguyễn Thái Học trong thời gian tới 2017- 2020 61

3.2.1 Hoàn thiện và ứng dụng các nghiệp vụ KDNT 62

3.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hoạt động KDNT 63

3.2.3.Cung cấp các dịch vụ kèm theo hoạt động KDNT 64

Trang 5

3.2.4 Có chính sách thu hút khách hàng một cách hợp lý 66

3.2.5 Tận dụng khai thác các nguồn cung ngoại tệ 69

3.2.6 Chủ động tổ chức các cuộc khảo sát thăm dò ý kiến của khách hàng 69

3.2.7 Tăng cường đầu tư để hiện đại hoá cơ sở vật chất và công nghệ ngân hàng 69

3.3 Kiến nghị 70

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam 70

3.3.3.Kiến nghị với khách hàng 73

KẾT LUẬN 74

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 77

Phụ lục 01: Mẫu các hợp đồng giao dịch ngoại tệ có kỳ hạn và hợp đồng ngoại tệ hoán đổi 77

Phụ lục 02: Doanh số mua bán ngoại tệ với công ty giai đoạn 2014-2016 89

Phụ lục 03: Doanh số mua bán ngoại tệ 2014-2016 96

Trang 7

D A N H MỤ C BẢ N G BI Ể U V À S Ơ Đ Ồ

Tên bảng biếu, hình

ngoại tệ

Trang 8

T ÓM TẮ T K ẾT Q U Ả N G H I Ê N C Ứ U

Để thực hiện đề tài “Biện pháp đấy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tạingân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam - Phòng giao dịch NguyễnThái Học”, tác giả đã tiến hành phân tích các tiêu chí đo lường kết quả hoạt độngkinh doanh ngoại tệ giai đoạn 2014-2016 Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiêncứu định tính và định lượng

Đầu tiên, tác giả nghiên cứu định lượng với chỉ tiêu doanh số mua bán ngoại tệ

và thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ Sau đó, để đánh giá kết quả hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ được sâu sắc hơn, tác giả đã phân tích định tính đối vớichỉ tiêu rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ, sự hài lòng của khách hàng,nhân sự trong lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ và chất lượng công nghệ thông tin tạiphòng giao dịch Từ hai phương pháp này, tác giả đề xuất một số biện pháp đẩymạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại phòng giao dịch

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài:

Thực hiện chính sách cơ chế mở cửa nhằm tạo đà phát triển và hội nhập vớiQuốc tế, Chính Phủ Việt Nam luôn xác định Chính sách Kinh tế đối ngoại là “ Đadạng hóa và đa phương hóa các quan hệ kinh tế với mọi Quốc gia, mọi tổ chức kinhtế” Việc gia nhập tổ chức thương mại Thế giới WTO vào năm 2006 và diễn đànTPP 2016 đã mang đến cả cơ hội cũng như thách thức phát triển cho Việt Nam Để

có thể hội nhập thành công, Việt Nam cần phải đẩy mạnh hoạt động kinh doanh đốingoại, hoạt động thương mại, hoạt động Ngân hàng, trong đó cần chú trọng đếnhoạt động kinh doanh Ngoại tệ, coi đây là một trong những phương tiện để thâmnhập vào thị trường Quốc tế và thúc đẩy hỗ trợ nền kinh tế phát triển

Ngày 05 tháng 10 năm 2015, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ban hànhthông tư 15/2015/TT-NHNN về hướng dẫn giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại

tệ của tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối Ngân hàng thương mại cổphần Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) là một trong những tổ chức tín dụngđược phép hoạt động kinh doanh ngoại hối Hoạt động kinh doanh ngoại tệ đượcphép triển khai ngay từ ngày đầu mới thành lập, đến nay đã có nhiều thành tựutrong các hoạt động kinh doanh ngoại hối và ngoại tệ

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ là một trong những nguồn thu chính của hầuhết các Ngân hàng thương mại Việc tìm ra phương pháp đẩy mạnh phát triển kinhdoanh ngoại tệ là một vấn đề kim chỉ nam của các Ngân hàng thương mại nói chung

và Ngân hàng Eximbank nói riêng Xuất phát từ quan điểm trên, tôi xin phép được

chọn đề tài “Các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn Thái Học” để tìm hiểu và giải quyết vấn đề trên.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ (KDNT) là một trong các hoạt động kinhdoanh đầu tiên của ngân hàng thương mại (NHTM) và mang lại khá nhiều lợinhuận Do tầm quan trọng như vậy, khá nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này Một

số nghiên cứu, bài viết có giá trị cao về hoạt động kinh doanh ngoại tệ như:

Trang 10

Luận văn thạc sỹ “Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàngTMCP Việt Nam Thịnh Vượng” của tác giả Nguyễn Thị Tươi (2014): Đề tài làm rõkhái niệm đặc điểm và nội dung của hoạt động KDNT và các tiêu chí đánh giá pháttriển hoạt động KDNT của NHTM, phân tích, đánh giá sự phát triển KDNT củaNgân hàng VPBank trong thời gian qua, trong đó đặc biệt nhấn mạnh những bất cập

và nguyên nhân của những bất cập Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động KDNTcủa VPBank nhằm đáp ứng yêu cầu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Luận văn thạc sỹ “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” của tác giả Trần Huyền Trâm(2011): Đề tài đi sâu nghiên cứu về hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM nóichung và của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói riêng,các nghiệp vụ của nó và ảnh hưởng của hoạt động này tới các hoạt động cho vayngoại tệ, thanh toán quốc tế từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động KDNT

Luận văn thạc sỹ kinh tế “ Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệtại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai(2011) đã nêu được các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động KDNT tại BIDV

có thể kể đến là: Hoàn thiện và phát triển các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ tạiBIDV, trong đó cần tập trung marketing, giới thiệu khách hàng sử dụng các sảnphẩm ngoại hối phái sinh tại ngân hàng; mở rộng hoạt động KDNT trên thị trườngngoại hối liên ngân hàng và thị trường quốc tế; nâng cao chất lượng nguồn nhânlực Ngoài ra luận văn này cũng đưa ra một số kiến nghị đối với NHNN và cácdoanh nghiệp XNK nhằm mở rộng môi trường kinh doanh và tiềm năng hoạt độngKDNT cho các NHTM nói chung và BIDV nói riêng

Luận văn thạc sỹ “Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối củaNgân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hồ (2008)

đã phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng ViệtNam Eximbank Nhận ra nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanhngoại hối của ngân hàng Từ đó đề ra biện pháp nhằm giúp phòng kinh doanh tiền tệcủa Ngân hàng Việt Nam Eximbank kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn và giữ

Trang 11

vững vị thế đứng đầu trong khối ngân hàng thương mại cổ phần về lĩnh lực kinhdoanh ngoại hối.

Luận văn thạc sỹ “Các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hốitại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” của tác giả TrầnThanh Hà (2005) trên cơ sở nhận thức lý luận, qua thực trạng hoạt động kinh doanhngoại hối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam để đề xuấtmột số giải pháp phù hợp với thực tế hoạt động và đặc điểm kinh doanh của Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nhằm góp phần vào công cuộcphát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối

Đặc biệt là luận văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Công Giảng (2007) về “Một

số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàngTMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam” Trong luận văn này, tác giả đã nêu được nhữngkhái niệm cơ bản về kinh doanh ngoại tệ đồng thời cũng đi sâu phân tích các tiêuchí đánh giá hiệu quả kinh doanh ngoại tệ và đưa ra một số giải pháp, tuy nhiên khiphân tích về các đối tượng tham gia vào việc trên thị trường hối đoái thì tác giả đãkhông đề cập đến các cá nhân mà chỉ đề cập đến các tổ chức tài chính: Ngân hàngtrung ương, ngân hàng thương mại, các công ty và định chế tài chính phi ngân hàng,các nhà môi giới (broker)

Như vậy có thể thấy các tác giả nói trên mới chỉ tập trung vào nghiên cứuviệc phát triển và mở rộng hoạt động KDNT tại các NHTM mà chưa đi sâu vàophân tích các tiêu chí về kết quả hoạt động KDNT, đặc biệt là chưa có đề tài nàonghiên cứu hiệu quả hoạt động KDNT tại phòng giao dịch đặc thù nào

Phòng giao dịch Nguyễn Thái Học là phòng giao dịch thuộc chi nhánh LongBiên, là phòng giao dịch loại 1 duy nhất tại miền Bắc đang trong quá trình thainghén được ban Tổng giám đốc cân nhắc xét duyệt lên Chi Nhánh Do đó, ngoàinghiệp vụ huy động vốn và tín dụng thì hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng rấtđược coi trọng tại phòng giao dịch

3 Mục đích của đề tài:

Trên cơ sở tổng hợp lý luận về kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thươngmại, thực trạng về hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 12

xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn Thái Học giai đoạn 2014-2016,mục đích nghiên cứu của đề tài là đưa ra các biện pháp đấy mạnh hoạt động kinhdoanh ngoại tệ tại phòng giao dịch Nguyễn Thái Học.

4 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thươngmại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam

5 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu là hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thươngmại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn Thái Học giai đoạn

2014 - 2016

6 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để đạt được mục đích nghiên cứu và tìm ra được đối tượng nghiên cứu, đềtài tự xác định cho mình những nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàngthương mại

 Phân tích thực trạng về hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàngTMCP xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn Thái Học giai đoạn2014-2016

 Đề xuất các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại phònggiao dịch Nguyễn Thái Học

7 Giả thuyết khoa học:

Nếu áp dụng các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngânhàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn TháiHọc thì sẽ tăng thu nhập cho phòng

8 Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài đã thực hiện các phươngpháp nghiên cứu sau đây:

 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp phân tích và tổng hợp lýthuyết, phương pháp phân loại, hệ thống hóa lí thuyết

Trang 13

 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: thống kê, điều tra thu thập số liệu và xử

lý số liệu

 Phương pháp toán học: Thống kê toán học, sử dụng mô hình, số liệu

9 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo danh mục chữviết tắt, mục lục và các phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3chương sau đây:

 Chương 1: Cơ sở lý luận về kinh doanh Ngoại tệ tại ngân hàng thương mại

 Chương 2: Thực trạng về hoạt động kinh doanh Ngoại tệ của Eximbank,phòng giao dịch Nguyễn Thái Học giai đoạn 2014-2016

 Chương 3: Biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngânhàng xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn Thái Học

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1 Hoạt động kinh doanh Ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại.

1.1.1 Các khái niệm

1.1.1.1 Ngoại hối

Ngoại hối bao gồm các phương tiện thanh toán được sử dụng trong thanhtoán quốc tế Trong đó, phương tiện thanh toán là những thứ có sẵn để chi trả, thanhtoán lẫn cho nhau (Nguyễn Văn Tiến, 2009, tr13)

Tại Việt Nam, khái niệm ngoại hối được đề cập đến trong khoản 1, điều 4,Pháp lệnh ngoại hối của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 28/2005/PL-UBTVQH11ngày 13 tháng 12 năm 2005

Ngoại hối bao gồm:

 Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chungkhác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoạitệ);

 Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi

nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;

 Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công

ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;

 Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người

cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào vàmang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

 Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợpchuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trongthanh toán quốc tế

Đối với một quốc gia, ngoại hối bao gồm ngoại tệ, các giấy tờ có giá ghibằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, đồng tiền quốc gia do người không cư trúnắm giữ

1.1.1.2 Ngoại tệ

Trang 15

Ngoại tệ là một loại ngoại hối và có thể hiểu ngoại tệ là đồng tiền nướcngoài Ngoại tệ có thể là tiền giấy, tiền trên tài khoản, tiền điện tử, tiền kim loại, séc

du lịch và các phương tiện khác được xem như tiền

Theo điểm a khoản 1, điều 4, Pháp lệnh ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm

2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ngoại tệ là “đồng tiền của quốc gia khác hoặcđồng tiền chung Châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toánquốc tế và khu vực”

1.1.1.3 Thị trường Ngoại hối

 Khái niệm:

Thị trường ngoại hối hiện đại bắt đầu hình thành từ những thập niên 1970 khicác quốc gia bắt đầu chuyển sang chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi Thị trường ngoạihối hỗ trợ thương mại và đầu tư quốc tế bằng cách cho phép chuyển đổi tiền tệ.Theo Ngân hàng Thanh toán Quốc tế, đến tháng 4 năm 2010, luân chuyển trungbình hàng ngày trên thị trường ngoại hối toàn cầu được ước tính là 3,98 nghìn tỷUSD, tăng khoảng 20% so với khối lượng hàng ngày 3,21 nghìn tỷ USD của tháng

4 năm 2007

Một cách tổng quát "thị trường ngoại hối là nơi diễn ra việc mua, bán cácđồng tiền khác nhau" (Nguyễn Văn Tiến, 2009, Tr14) Trong thực tế, do hoạt độngmua bán tiền tệ xảy ra chủ yếu giữa các ngân hàng (chiếm khoảng 85% tổng doanh

số giao dịch), nên theo nghĩa hẹp thì thị trường ngoại hối là nơi mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng, tức là thị trường liên ngân hàng (Interbank).

 Chức năng:

Chức năng chính của thị trường ngoại hối là cung cấp dịch vụ cho các kháchhàng thực hiện các giao dịch Quốc tế Thị trường này là nơi tập trung kinh doanh vàcung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá thông qua các hợp đồng như kì hạn,hoán đổi, quyền chọn hay hợp đồng tương lai

Do đó, thị trường ngoại hối còn có chức năng là luân chuyển các khoản đầu

tư, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính quốc tế giúp cho thương mại Quốc tếđược trôi chảy Không chỉ ứng dụng trên thị trường quốc tế mà thị trường này còn

Trang 16

là nới Ngân hàng Trung ương (NHTW) tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theohướng có lợi cho nền kinh tế.

 Các bên tham gia thị trường ngoại hối:

 Các công ty thương mại: Thị trường ngoại hối tồn tại không thể không có sựxuất hiện của các công ty thương mại giao dịch quốc tế Khối lượng mà cáccông ty thương mại giao dịch tương đối nhỏ so với các ngân hàng hoặc các nhàđầu cơ, và các trao đổi của họ thường có tác động ngắn hạn lên lãi suất thịtrường Tuy nhiên, dòng chảy thương mại là một yếu tố quan trọng theo hướngdài hạn của tỷ giá hối đoái của đồng tiền

 Các ngân hàng trung ương: Các ngân hàng trung ương (NHTW) đóng một vaitrò quan trọng trong thị trường ngoại hối Họ cố gắng kiểm soát cung tiền, lạmphát, và/hoặc các lãi suất và thường có các tỷ giá mục tiêu chính thức hoặckhông chính thức cho đồng tiền của mình Họ có thể sử dụng dự trữ ngoại hối

để ổn định thị trường

 Các thương nhân ngoại hối bán lẻ: Có hai loại chính của các nhà môi giới ngoạihối bán lẻ cung cấp các cơ hội cho trao đổi đầu cơ tiền tệ: nhà môi giới và nhàđại lý hoặc nhà tạo lập thị trường Nhà môi giới phục vụ như một đại lý củakhách bằng cách tìm kiếm mức giá tốt nhất trên thị trường và xử lý thay mặtcho khách hàng bán lẻ Họ tính phí hoa hồng hoặc đánh dấu bổ sung vào giá thuđược trên thị trường Nhà đại lý hoặc nhà tạo lập thị trường, ngược lại, thườnghành động như là bên trong các giao dịch đối với khách hàng bán lẻ, và báo mộtmức giá mà họ sẵn sàng chấp nhận

 Các công ty chuyển tiền/trả tiền và đại lý thu đổi ngoại tệ : Đại lý thu đổi ngoại

tệ hoặc các công ty chuyển tiền cung cấp dịch vụ ngoại hối có giá trị thấp cho

du khách Các công ty thường được đặt tại các sân bay, nhà ga hoặc tại các địađiểm du lịch ….và được cho phép quy đổi từ loại tiền tệ này sang loại tiền tệkhác Họ gia nhập vào các thị trường ngoại hối thông qua các ngân hàng hoặccác công ty ngoại hối phi ngân hàng Các công ty chuyển tiền/trả tiền thực hiệncác lệnh chuyển tiền giá trị thấp với khối lượng lớn thường là của người di cưtrở lại đất nước của họ Các nhà cung cấp lớn nhất và tốt nhất được biết đến là

Trang 17

Western Union với 345.000 đại lý trên toàn cầu.

 Đặc điểm của thị trường ngoại hối

Đặc trưng của thị trường ngoại hối là các giao dịch diến ra suốt đêm do sựchênh lệch múi giờ giữa các Quốc gia Do thị trường này là thị trường Quốc tế nên

nó còn không yêu cầu phải tập trung tại vị trí địa lí hữu hình

Trung tâm của thị trường ngoại hối là thị trường liên ngân hàng và nó hết sứcnhạy cảm biến động theo các sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội

Phương tiện giao dịch chủ yếu là mạng vi tính, điện thoại, telex và fax

1.1.1.4 Tỷ giá

 Khái niệm

Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác

Ví dụ 1 USD = 22.780 VND Trong đó, giá của USD được biểu thị thôngqua VND và 1 USD có giá là 22.780 VND

Trong tỷ giá có 2 đồng tiền, một đồng tiền có số đơn vị cố định bằng 1 gọi làđồng tiền yết giá, đồng tiền còn lại có số đơn vị thay đổi, phụ thuộc vào quan hệcung cầu thị trường là đồng tiền định giá (Nguyễn Văn Tiến, 2009 tr 27)

 Phân loại tỷ giá

 Căn cứ nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, tỷ giá bao gồm các loại:

 Tỷ giá mua vào (Bid Rate): Là tỷ giá ngân hàng sẵn sàng mua vào đồng tiền yếtgiá

 Tỷ giá bán ra (Ask/Offer Rate): Là tỷ giá ngân hàng sẵn sàng bán ra đồng tiềnyết giá

 Tỷ giá giao ngay (Spot Rate): Là tỷ giá được thỏa thuận hôm nay, thanh toánsau hai ngày làm việc tiếp theo

 Tỷ giá kỳ hạn (Forward rate): Là tỷ giá được thỏa thuận hôm nay, nhưng việcthanh toán sau đó từ ba ngày làm việc trở lên

 Tỷ giá mở cửa (Opening rate) : Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch đầutiên trong ngày

 Tỷ giá đóng cửa (Closing rate): Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch cuối

Trang 18

cùng trong ngày (Tỷ giá đóng cửa hôm nay không nhất thiết phải là tỷ giá mởcửa hôm sau)

 Tỷ giá chéo (Crosed rate): Là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ đồng tiềnthứ ba

 Tỷ giá chuyển khoản (Transfer rate): Là tỷ giá áp dụng cho các giao dịch muabán ngoại tệ là các khoản tiền trong ngân hàng

 Tỷ giá tiền mặt: Áp dụng cho ngoại tệ tiền kim loại, tiền giấy, séc du lịch và thẻtín dụng Thông thường, tỷ giá mua tiền mặt thấp hơn và tỷ giá bán tiền mặt caohơn tỷ giá chuyển khoản

 Căn cứ cơ chế điều hành chính sách tỷ giá, bao gồm:

 Tỷ giá chính thức: Là tỷ giá do NHTW công bố, nó phản ánh chính thức về giátrị đối ngoại của đồng nội tệ Ở Việt Nam là tỷ giá giao dịch bình quân trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng

 Tỷ giá chợ đen: Là tỷ giá hình thành ngoài hệ thống ngân hàng, do quan hệcung cầu trên thị trường chợ đen quyết định

 Tỷ giá cố định: Là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một biên độ daođộng hẹp

 Tỷ giá thả nổi tự do: Là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầuthị trường, NHTW không can thiệp vào thị trường

 Tỷ giá thả nổi có điều tiết: Là tỷ giá được thả nổi, nhưng NHTW tiến hành canthiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế

 Các phương pháp yết tỷ giá

Trên thị trường có hai cách để yết tỷ giá:

 Yết tỷ giá trực tiếp

 Yết tỷ giá gián tiếp

Yết tỷ giá trực tiếp: Là phương pháp yết giá ngoại tệ bằng một số lượng tiền tệ trong nước.

VD: ngày 08/04/2017 tỷ giá của Eximbank được niêm yết như sau: E(VND/USD) = 22,720 tức là 1 USD = 22,720 VND

Trang 19

Ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá, có số đơn vị cố định và thườngbằng 1 Nội tệ là đồng tiền định giá, có số đơn vị thay đổi phụ thuộc vào quan hệcung cầu trên thị trường ngoại hối.

Tại Việt Nam, tất cả các NHTM đều áp dụng phương pháp yết tỷ giá này đối vớiviệc niêm yết tỷ giá hàng ngày tại ngân hàng

 Yết tỷ giá gián tiếp: là phương pháp thể hiện tỷ giá của một đơn vị trongnước bằng một số ngoại tệ Cách niêm yết này thường dùng ở một số ít nước

có đồng nội tệ manh như Mỹ, Anh, Canada

VD: E(USD/VND) = 0.000045

Nội tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá, có số đơn vị cố định và thường bằng

1 (hoặc có thể bằng 100, 1000) Ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá, có sốđơn vị thay đổi phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối

1.1.1.5 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ (KDNT) của NHTM ra đời từ sự phát triểnquan hệ thương mại giữa các vùng, lãnh thổ và các quốc gia Từng lãnh thổ, từngquốc gia lưu hành riêng một loại đồng tiền gây khó khăn cho việc mua bán, thanhtoán, chuyển đổi tiền tệ Do đó, việc ra đời hoạt động kinh doanh ngoại tệ như làmột sự phát triển tất yếu của nhịp kinh tế thế giới Trước những năm 1980, thịtrường hối đoái chủ yếu phục vụ các nhà xuất nhập khẩu Từ những năm 1980 trở

về sau, các giao dịch trên thị trường hối đoái ngoài việc phục vụ cho hoạt động xuấtnhập khẩu còn phục vụ cho mục đích đầu cơ và mục đích khác

Hoạt động KDNT theo nghĩa rộng bao gồm các hoạt động mua bán ngoại tệ,đầu tư, đi vay, cho vay, bảo lãnh và các giao dịch khác liên quan đến ngoại tệ Theonghĩa hẹp, người ta hiểu khái niệm hoạt động kinh doanh ngoại tệ (KDNT) đơnthuần là việc mua bán số dư ngoại tệ trên tài khoản (Nguyễn Văn Tiến, 2008)

Cùng với sự phát triển của kinh tế thế giới và nhu cầu phòng tránh rủi ro tỷgiá, nghiệp vụ KDNT cũng không ngừng được phát triển và hoàn thiện Từ nghiệp

vụ ban đầu là mua bán giao ngay (Spot), đến nay các nghiệp vụ KDNT đã phát triển

đa dạng, đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng như thanh toán, bảo hiểm rủi ro tỷ

Trang 20

giá, đầu cơ với các hoạt động KDNT phái sinh.

1.1.2 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại

Các nghiệp vụ KDNT trên thị trường hối đoái ngày càng đa dạng, phong phúnhằm đáp ứng nhu cầu của các đối tượng tham gia trên thị trường Hiện nay, trên thịtrường hối đoái có 5 nghiệp vụ KDNT phổ biến là nghiệp vụ giao ngay, nghiệp vụ

kỳ hạn, nghiệp vụ hoán đổi, nghiệp vụ quyền chọn và nghiệp vụ tương lai Trong

đó, nghiệp vụ giao ngay là nghiệp vụ cơ sở bởi tỷ giá áp dụng cho các hợp đồnggiao ngay được hình thành trực tiếp từ quan hệ cung cầu trên thị trường 4 nghiệp

vụ còn lại được gọi là các nghiệp vụ KDNT phái sinh bởi tỷ giá áp dụng cho cáchợp đồng này không hình thành trực tiếp từ quan hệ cung cầu trên thị trường màhình thành từ tỷ giá giao ngay và chênh lệch lãi suất giữa 2 đồng tiền

Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu từng nghiệp vụ

1.1.2.1 Nghiệp vụ giao ngay

 Khái niệm:

Là nghiệp vụ trong đó việc thực hiện mua, bán một lượng ngoại tệ giữahai bên theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trongvòng 2 (hai) ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cam kết Đây chính là điểm đặctrưng phân biệt giữa thị trường giao ngay với các thị trường khác

Tỷ giá giao ngay là tỷ giá do ngân hàng thương mại (NHTM) niêm yết tạithời điểm giao dịch hoặc do hai bên thoả thuận nhưng phải đảm bảo trong biên độquy định của ngân hàng nhà nước (NHNN) công bố trong từng thời kỳ (nếu có)

 Đặc điểm

Theo nghĩa rộng, thị trường giao ngay bao gồm thị trường bán buôn(Interbank) và thị trường bán lẻ (mua bán giữa ngân hàng và khách hàng là tổ chức,doanh nghiệp)

Thị trường giao ngay là thị trường tài chính lớn nhất toàn cầu Thuật ngữ

“Spot” xuất phát từ các giao dịch được thực hiện ngay nhưng thực tế việc chuyểngiao ngoại tệ cho phép diễn ra sau đó hai ngày làm việc theo thông lệ quốc tế (đây

là thời gian cần thiết để các ngân hàng thực hiện bút toán chuyển tiền)

Thị trường giao ngay là thị trường phi tập trung (không giao dịch trên sở

Trang 21

giao dịch), các thành viên bao gồm các NHTM, các công ty tài chính lớn, nhữngnhà môi giới ngoại hối và cả NHTW, trong đó NHTM đóng vai trò chính Các thànhviên tham gia trên thị trường liên hệ với nhau bằng điện thoại, telex, mạng vi tính và

hệ thống SWIFT

Thị trường giao ngay có tính thanh khoản cao Nghiệp vụ giao ngay cótác dụng đáp ứng nhanh chóng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng khi cần mua hoặccần bán ngoại tệ đồng thời tạo điều kiện thuận tiện cho việc di chuyển vốn giữa cácquốc gia

Nghiệp vụ giao ngay không chỉ tạo điều kiện cho ngân hàng tìm kiếm lợinhuận thông qua chênh lệch tỷ giá mua và tỷ giá bán (chênh lệch này được gọi làspread) mà còn đáp ứng kịp thời giao dịch trên thị trường để cân đối ngoại tệ, đápứng nhu cầu ngoại tệ trong thanh toán, đảm bảo kiểm soát được trạng thái ngoại hốitheo quy định của NHNN

 Ý nghĩa của nghiệp vụ giao ngay đối với các NHTM:

Chênh lệch tỷ giá mua, bán thường nhỏ nên thị trường giao ngay có tínhthanh khoản rất cao, khối lượng mua bán lớn Do đó, các NHTM có thể thu được lợinhuận lớn từ việc tăng doanh số mua bán ngoại tệ bằng hợp đồng KDNT giao ngay

1.1.2.2 Nghiệp vụ kỳ hạn

Khái niệm:

Là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ trao đổi một số lượng ngoại tệ nhất định theo tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào một thời điểm được thỏa thuận trong tương lai (sau ngày giá trị giao ngay)

Tỷ giá kỳ hạn (Forward rate): Là tỷ giá được thỏa thuận hôm nay làm

cơ sở cho việc trao đổi tiền tệ tại một ngày xác định xa hơn ngày giá trị giao ngay,thường là sau đó từ ba ngày làm việc trở lên

Điểm kỳ hạn (Forward points).: là độ lệch giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá

giao ngay Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ kỳ hạn được tiến hành tại một thời điểm theo tỷ giá xác định do hai bên thỏa thuận, nhưng việc giao nhận ngoại tệ được thực hiện trong tương lai.

 Đặc điểm:

Trang 22

Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng giao dịch tất cả các đồng tiền và khách hàngthường phải ký quỹ để thực hiện hợp đồng Hợp đồng kỳ hạn yêu cầu các bên giaodịch không được tự ý hủy bỏ thực hiện hợp đồng, không được chuyển giao cho bênthứ 3, do đó, loại hợp đồng này có tính thanh khoản kém

Giá cả của giao dịch kỳ hạn được biến động theo cung cầu thị trường,không có giới hạn,trừ khi có can thiệp của NHTW Giá trị một hợp đồng, ngày đếnhạn hợp đồng tùy ý phụ thuộc vào thỏa thuận giữa người mua và người bán

 Ý nghĩa của nghiệp vụ kỳ hạn đối với các NHTM:

Hợp đồng kì hạn là một trong những công cụ phái sinh xuất hiện đầu tiênphòng chống rủi ro tỷ giá cho những đối tượng tham gia trên thị trường hối đoái Nócho phép các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các nhà đầu tư dự đoán tỷ giá ngoại tệ

từ đó, quyết định nên mua kỳ hạn hoặc bán kỳ hạn để ngăn chặn sự thiệt hại về thunhập và tài sản khi tỷ giá biến động

1.1.2.3 Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ

 Khái niệm:

Là việc đồng thời mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định, trong đó ngàygiá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau nhau và tỷ giá của hai giao dịchđược xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng

 Đặc điểm:

Một hợp đồng hoán đổi gồm hai vế là mua vào và bán ra, cùng được ký kết vào ngày hôm nay, nhưng có ngày giá trị khác nhau Số lượng mua vào và bán

ra đồng tiền yết giá là bằng nhau trong cả hai vế của hợp đồng.

Tính theo đặc điểm ngày giá trị, giao dịch hoán đổi gồm hai loại:

 Spot - Forward Swap: Hoán đổi giao ngay – kỳ hạn

 Forward - Forward Swap: Hoán đổi kỳ hạn – kỳ hạn với ngày giá trị khácnhau Trên thực tế, giao dịch hoán đổi Forward - Forward ít được sử dụng

 Ý nghĩa của nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ đối với các NHTM

Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ giúp các ngân hàng cân bằng trạng thái vốn giữa hai thời điểm khác nhau, giải quyết nhu cầu ngoại tệ, vốn trong kinh doanh và nâng

Trang 23

cao thu nhập cho ngân hàng.

Một đặc trưng của nghiệp vụ này là phòng tránh rủi ro tỷ giá hoặc giải quyết nhu cầu vốn ngắn hạn cho khách hàng Khối lượng giao dịch này vượt hẳn khối lượng giao dịch giao ngay hoặc kỳ hạn Giao dịch hoán đổi ngoại tệ được tiến hành với cùng một khách hàng.

 Các NHTM có thể kết hợp nghiệp vụ Swap ngoại tệ với Swap lãi suất nhưsau:

 Swap lãi suất: Là nghiệp vụ tìm nguồn vốn với lãi suất cố định, mức phí thấphơn Người đi vay có thể so sánh lãi suất trên các thị trường khác nhau để cónhững quyết định phù hợp với mục đích giao dịch

 Swap lãi suất hai ngoại tệ: cam kết của hai bên giao dịch vào một ngày nhấtđịnh đổi một lượng cố định ngoại tệ này để nhận một lượng biến đổi ngoại tệkhác với thời hạn xác định khi đến hạn Mức phí của giao dịch phụ thuộc vàochênh lệch lãi suất của hai đồng tiền tính theo số ngày trên cơ sở tỷ giá giaongay (điểm Swap) Trên cơ sở điểm Swap được các ngân hàng thông báokhách hàng sẽ lựa chọn giữa đi vay ngoại tệ hay giao dịch Swap thông quavay ngoại tệ đối ứng

 Swap lãi suất đối với một đồng tiền: ứng dụng hoán đổi lãi suất để tìm lãisuất thấp khi đổi lãi cố định với lãi thả nổi Đó là các giao dịch chuyển đổinghĩa vụ trả lãi suất theo các hình thức khác nhau như lãi suất cố định với lãisuất biến đổi dựa trên cùng một loại tiền tệ Trong một hợp đồng hoán đổi lãisuất, một bên trả lãi suất cố định từ thời điểm giao dịch, bên kia trả lãi suấtthả nổi theo thỏa thuận trong suốt thời gian của hợp đồng

1.1.2.4 Nghiệp vụ quyền chọn

 Khái niệm:

Là một hợp đồng giữa người mua và người bán, theo đó người bán trao

cho người mua quyền chứ không phải nghĩa vụ mua (call) hoặc bán (put) một số

lượng nhất định ngoại tệ trong một khoảng thời gian được xác định với tỷ giánhất định (tỷ giá thực hiện) Đổi lại người mua phải trả cho người bán mộtkhoản phí (gọi là phí Option) Người bán quyền chọn được hưởng khoản phí đó

Trang 24

cho dù người mua có thực hiện hay không thực hiện quyền chọn của mình.

Hợp đồng quyền chọn mua tiền tệ là hợp đồng trong đó người mua hợp đồng

có quyền mua một đồng tiền nhất định Hợp đồng quyền chọn bán tiền tệ là hợpđồng trong đó người mua hợp đồng có quyền bán một đồng tiền nhất định.Trong mỗi giao dịch quyền chọn bao gồm cả quyền chọn mua và quyền chọnbán

Hợp đồng quyền chọn mua tiền tệ bao hàm nội dung: mua đồng tiền yết giátức bán đồng tiền định giá Hợp đồng quyền chọn bán tiền tệ bao hàm nội dungbán đồng tiền yết giá tức mua đồng tiền định giá

Các bên tham gia giao dịch quyền chọn tiền tệ: người bán hợp đồng và người mua hợp đồng Mua một hợp đồng quyền chọn có thể là mua quyền chọn bán hoặc mua quyền chọn mua Người mua hợp đồng sau khi đã trả phí có quyền tiến hành quyền chọn nếu thấy có lợi Người bán hợp đồng quyền chọn có thể là bán quyền chọn bán hoặc bán quyền chọn mua Người bán hợp đồng sau khi đã thu phí có nghĩa vụ sẵn sàng giao dịch tại mức tỷ giá đã thỏa thuận nếu người mua thực hiện quyền chọn.

Thời điểm các bên đối tác ký kết hợp đồng gọi là thời điểm ký kết hợp đồng Thời điểm tiến hành thanh toán gọi là thời điểm thực hiện quyền chọn.

Tỷ giá quyền chọn: có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với tỷ giá giao ngay, kỳ hạn hoặc tương lai Nó phụ thuộc vào quan hệ cung cầu, các mức phí áp dụng Nghĩa là tỷ giá quyền chọn có thể bất cứ như thế nào miễn sao người mua chấp nhận, bởi vì giữa tỷ giá quyền chọn và phí mua quyền chọn luôn

có mối quan hệ với nhau, do đó người bán thường sẵn sàng chấp nhận mọi

tỷ giá quyền chọn mà người mua đề nghị nhưng lựa chọn mức phí quyền

Trang 25

chọn hợp lý để có lãi.

Giá hợp đồng quyền chọn : Là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán Giá hợp đồng quyền chọn phải là lượng tiền hợp lý sao cho đủ để bù đắp rủi ro xét từ góc độ của người bán và không bị quá cao xét từ góc độ người mua Phí quyền chọn là khoản tiền không truy đòi và thường được thanh toán một lần tại thời điểm ký kết hợp đồng Tuy nhiên việc thanh toán phí có thể xảy ra tại thời điểm hợp đồng đến hạn nếu như người bán có thiện chí cấp tín dụng cho người mua.

 Các nhân tố ảnh hưởng đến phí quyền chọn:

 Tỷ giá giao ngay: tại mỗi mức tỷ giá giao dịch, nếu tỷ giá giao ngay càng caothì xác suất xảy ra thực hiện quyền chọn mua càng lớn do đó phí quyền chọncàng cao

 Tỷ giá quyền chọn: Tại mỗi mức tỷ giá giao ngay, nếu tỷ giá quyền chọn củahợp đồng quyền chọn mua càng cao thì xác suất xảy ra thực hiện quyền chọncàng thấp, do đó phí quyền chọn mua càng thấp

 Sự biến động của tỷ giá: Tỷ giá trên thị trường biến động càng mạnh thì xácsuất tỷ giá giao ngay vượt tỷ giá quyền chọn tại thời điểm hợp đồng đến hạncàng lớn, do đó phí quyền chọn càng cao

 Thời gian đến hạn: thời gian đến hạn của hợp đồng quyền chọn càng dài thìcàng có nhiều khả năng tỷ giá thị trường biến động trên mức tỷ giá quyền chọnmua; do đó phí quyền chọn mua càng cao

 Lãi suất của đồng tiền yết giá: nếu lãi suất của đồng tiền yết giá tăng làm chogiá trị hiện tại của đồng tiền này giảm, dẫn đến các hợp đồng quyền chọn muatrở nên kém hấp dẫn do đó phí quyền chọn mua giảm xuống

 Lãi suất của đồng tiền định giá: lãi suất đồng tiền định giá tăng làm cho giá trịhiện tại của đồng tiền này giảm, dẫn đến các hợp đồng quyền chọn mua trở nênhấp dẫn, do đó phí quyền chọn mua sẽ tăng lên

 Ý nghĩa của nghiệp vụ quyền chọn đối với các NHTM

Nghiệp vụ quyền chọn được các NHTM chọn là công cụ phòng chống rủi ro

Trang 26

tỷ giá hiệu quả đồng thời là công cụ được sử dụng để đầu cơ Thêm vào đó, thựchiện giao dịch quyền chọn còn giúp cho các NHTM thu được một khoản phí khôngnhỏ khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

1.1.2.5 Nghiệp vụ tương lai

Khái niệm:

Là thoả thuận mua bán một số lượng ngoại tệ theo tỷ giá được xác định do

hai bên thỏa thuận tại thời điểm hiệu lực và việc chuyển giao ngoại tệ được thựchiện vào một ngày xác định trong tương lai thông qua Sở giao dịch Ngoại hối

Đặc điểm:

Các hợp đồng giao dịch tiền tệ tương lai là những hợp đồng được tiêu chuẩn hóa và được thực hiện trên sàn giao dịch của Sở giao dịch tiền tệ tương lai Các công ty, cá nhân và các ngân hàng gửi các lệnh đặt mua hay đặt bán một số lượng cố định ngoại hối cho các nhà môi giới hay các thành viên của Sở giao dịch Trên cơ sở đó, các lệnh đặt mua được đối chiếu với các lệnh bán và một công ty thanh toán bù trừ của Sở giao dịch đảm bảo cho cả hai bên mua và bán sau khi đã được đối chiếu và khớp với nhau

Khách hàng phải thực hiện ký quỹ ban đầu (Initial Margin); số tiền được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị hợp đồng tại Phòng thanh toán bù trừ (Clearing House) Số tiền ký quỹ này sẽ được tính toán và điều chỉnh hàng ngày để thực hiện thanh toán giữa một bên lời và lỗ nếu có chênh lệch

tỷ giá thị trường với tỷ giá thỏa thuận khi ký hợp đồng tương lai.

Hợp đồng tương lai có tính thanh khoản khá cao, vì các bên có quyền đảo hợp đồng khi bên khác yêu cầu (thường khi tỷ giá diễn biến bất lợi) bằng cách Phòng giao dịch sẽ thực hiện một giao dịch ngược trên cùng với một số lượng ngoại tệ như nhau Khi đảo hợp đồng thì hợp đồng cũ bị xoá

bỏ và hai bên thanh toán cho nhau phần chênh lệch giá trị tại thời điểm đảo hợp đồng Chính vì có khả năng đảo hợp đồng mà rất ít hợp đồng tương lai được thực hiện khi đáo hạn, còn lại đa số được tất toán với hình thức đảo hợp đồng Các hợp đồng được duy trì đến ngày đáo hạn sẽ được thanh toán giống như các hợp đồng kỳ hạn.

Trang 27

Cung cầu về các hợp đồng tương lai được thể hiện thông qua việc các đối tác sẵn sàng mua hay bán các hợp đồng, làm cho giá cả các hợp đồng biến động theo.

Ý nghĩa của nghiệp vụ tương lai đối với các NHTM:

Hợp đồng tương lai cung cấp cho những nhà đầu cơ phương tiện kinh doanh và cho những người ngại rủi ro một công cụ phòng chống rủi ro tỷ giá hữu ích Nó cho phép giao dịch ngoại tệ có giá trị nhỏ trở nên dễ dàng và thuận lợi trong giao dịch.

Tuy nhiên, nghiệp vụ tương lai chưa được áp dụng tại Việt Nam do một số nguyên nhân về nhận thức giao dịch, mức độ hiệu quả của thị trường và cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ giao dịch chưa đáp ứng được yêu cầu.

1.1.3 Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Hoạt động KDNT tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thanh toán các hợpđồng ngoại thương được trôi chảy, tính toán hiệu quả kinh tế và hạn chế rủi ro tỷ giátrong thanh toán Quốc tế

Hoạt động này còn tạo cho các ngân hàng khả năng tận dụng sự chênh lệch

tỷ giá giữa các thị trường ngoại hối để tìm kiếm lợi nhuận và tự nó đưa ra các sảnphẩm phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng KDNT còn giúp ngân hàng điềuchỉnh trạng thái ngoại tệ nhằm cân đối nguồn trong thị trường cũng như trong ngânhàng

1.1.4 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Ngày nay hoạt động KDNT của NHTM ngày càng đa dạng, phong phú đikèm với nó là các rủi ro, trong hoạt động KDNT có các loại rủi ro sau:

 Các rủi ro cơ bản: Rủi ro tỉ giá, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán

Rủi ro tỉ giá: là khi ngân hàng mua vào một lượng ngoại tệ mà đồng tiền đó

đang bị mất giá (giá hiện nay thấp hơn giá mua vào) hoặc bán ra ngoại tệ màđồng tiền đã bán đang tăng giá

 Rủi ro tín dụng: liên quan tới tình hình tài chính của đối tác như mất khả năngchi trả do thua lỗ, phá sản khiến đối tác không thể thanh toán như đã thỏa thuận

 Rủi ro thanh toán: phát sinh khi việc thanh toán không đúng hạn như đã thỏa

Trang 28

thuận Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro về thanh toán, thường do cân đốinguồn tiền vào và ra không khớp trong khi dự trữ ngoại tệ của NHTM không đủnên không thể chuyển tiền như cam kết Rủi ro về thanh toán còn xuất hiện khingân hàng đã thanh toán nhưng khách hàng không chuyển tiền đối ứng.

 Rủi ro trong hồ sơ mua bán ngoại tệ: Hồ sơ mua bán ngoại tệ chưa rõ ràng, hợppháp, hợp lệ, đầy đủ Thông tin khách hàng không chính xác, rõ ràng, hoặckhông cập nhật thông tin khách hàng kịp thời khi có thay đổi

 Rủi ro trong hợp đồng mua bán ngoại tệ: Hợp đồng không đầy đủ, ko chặt chẽhoặc không đúng với các quy định về quản lý ngoại hối, thanh toán và phápluật, không thực hiện đúng các điều khoản cam kết, không thực hiện các biệnpháp phòng ngừa rủi ro biến động tỉ giá với các hợp đồng kỳ hạn mua bán ngoạitệ

 Rủi ro khi hạch toán: Hạch toán sai số tiền, loại tiền, tỷ giá, hoặc nhầm đối tácgiao dịch

Ngoài ra, hoạt động KDNT còn có các rủi ro khác như rủi ro hệ thống(Telex, điện thoại, hệ thống thanh toán, hệ thống bù trừ), rủi ro lãi suất (đối với cácgiao dịch kỳ hạn, hoán đổi ), rủi ro thanh khoản, rủi ro pháp lý

1.1.4.1 Các biện pháp quản lí rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Những rủi ro khi hạch toán, rủi ro trong hồ sơ mua bán ngoại tệ, trong hợpđồng mua bán ngoại tệ chủ yếu bị gây ra vì lí do chủ quan Do đó, nhân sự làm việccần cẩn thận trong khâu hạch toán cũng như trong khâu kiểm tra chứng từ chokhách hàng Để từ đó, giảm thiểu được rủi ro trong hồ sơ mua bán ngoại tệ cũngnhư trong hợp đồng ngoại thương

Về rủi ro tỷ giá chủ yếu là do lí do khách quan, lí do bên ngoài ngân hàngkhông chủ động được Do đó, khách hàng có thể chủ động thời gian thanh toán hoặcngân hàng tư vấn cho khách hàng lựa chọn các công cụ phái sinh nhằm phòng ngừarủi ro tỷ giá

Theo ThS Hà Anh Dũng, một số biện pháp nhằm quản trị rủi ro trong kinhdoanh ngoại hối bao gồm,

Trang 29

Thứ nhất, các NHTM cần xây dựng mô hình quản lý dữ liệu tập trung nhằm

kiểm soát trực tuyến trạng thái ngoại hối của các chi nhánh, tập trung thống nhấtluồng tiền, trạng thái các loại ngoại tệ kinh doanh, trạng thái tài khoản Nostro, dữliệu khách hàng, góp phần tăng hiệu quả kinh doanh, hạn chế rủi ro xuống mức thấpnhất có thể

Thứ hai, các NHTM cần xây dựng mô hình kinh doanh ngoại tệ tập trung,

các hoạt động kinh doanh ngoại tệ bán buôn chỉ thực hiện tại các chi nhánh lớnhàng đầu như các Sở giao dịch Các chi nhánh khác chỉ thực hiện nghiệp vụ thu đổingoại tệ, kinh doanh bán lẻ tức là chỉ thực hiện mua bán ngoại tệ với số lượng hạnchế nhất định

Thứ ba, việc xây dựng mô hình quản lý phân cấp rõ ràng giữa các bộ phận

thực hiện giao dịch trực tiếp và bộ phận quản lý rủi ro Xây dựng mô hình kinhdoanh ngoại tệ gồm ba bộ phận là bộ phận trực tiếp thực hiện giao dịch (FrontOffice), bộ phận kiểm soát và quản lý rủi ro (Middle Office) và bộ phận xử lý giaodịch (Back Office) Sự độc lập giữa bộ phận thực hiện giao dịch và bộ phận quản lýrủi ro sẽ làm giảm bớt rủi ro do nguyên nhân chủ quan của cán bộ trực tiếp giaodịch ngoại hối

Thứ tư, các NHTM phải thường xuyên xây dựng các báo cáo đánh giá về tình

hình hoạt động kinh doanh của các đối tác chiến lược, khách hàng chủ đạo, các đốithủ cạnh tranh để làm căn cứ cho việc thực hiện các giao dịch kinh doanh ngoại hốitránh rủi ro trong thanh toán

Thứ năm, xây dựng quy trình kinh doanh ngoại hối bài bản, cho phép quản lý

rủi ro trong các giao dịch kinh doanh ngoại tệ

Thứ sáu, các NHTM cần xây dựng hệ thống các hạn mức và các báo cáo

phân tích ngoại hối như hạn mức giao trong ngày, hạn chức trạng thái qua đêm, hạnmức đối với các trạng thái ứng với các kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần 1 tháng, 2 tháng, hạnmức giao dịch của khách hàng, hạn mức điểm dừng lỗ… nhằm hạn chế rủi ro trongkinh doanh ngoại tệ của ngân hàng

1.2 Những nhân tố bên trong ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 30

ngoại tệ của NHTM tại Việt Nam

Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của mỗi ngân hàng được đo lườngkhác nhau, phụ thuộc vào quy mô ngân hàng, lĩnh vực hoạt động, khả năng tài chínhcủa ngân hàng Qua nghiên cứu, tổng hợp, để đánh giá hiệu quả hoạt động KDNTcủa NHTM, tác giả xin trình bày một số nhân tố bên trong theo tiêu chí định lượng

và định tính như sau:

Theo tiêu chí định lượng:

1.2.1 Doanh số mua bán ngoại tệ

Doanh số mua bán ngoại tệ (MBNT) của một Ngân hàng thương mại trongmột thời kỳ được tính bằng tổng doanh số ngoại tệ mua vào và bán ra với kháchhàng

Doanh số MBNT = Doanh số mua + doanh số bán (ngoại tệ)

Hiện nay, khi thị trường ngoại hối phát triển, các nhà đầu tư có nhiều sự lựachọn, đồng nghĩa với việc cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, nếungân hàng mở rộng chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán (spread) thì sẽ khônghấp dẫn khách hàng, dẫn đến doanh số mua bán ngoại tệ thấp Do đó, một ngânhàng muốn tăng lợi nhuận, các ngân hàng thường có xu hướng thu hẹp spread nhằmtăng doanh số mua bán ngoại tệ của mình

Trên thị trường ngoại hối có ba phương pháp cơ bản để thu lãi Ví dụ, trên thịtrường giao ngay, đó là:

 Tạo trạng thái ngoại hối: Nhà kinh doanh có thể tạo trạng thái ngoại hối bằngcách mua bán một đồng tiền nào đó, chờ cho tỷ giá biến động sau đó cânbằng trạng thái ngoại hối và thu lãi

 Kinh doanh chênh lệch tỷ giá: là việc tại cùng một thời điểm mua một đồngtiền ở nơi có giá thấp và bán lại đồng tiền này ở nơi có giá trị cao hơn để ănchênh lệch tỷ giá

 Kinh doanh chênh lệch tỷ giá mua vào bán ra: Do tỷ giá mua vào bao giờcũng thấp hơn tỷ giá bán ra nên chênh lệch tỷ giá mua bán chính là thu nhậpcủa ngân hàng Ta có công thức tính như sau:

Trang 31

Lãi KDNT = Doanh số MBNT * spread

Trong đó: Spread = Tỷ giá bán - tỷ giá mua

1.2.2 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Thu nhập hay lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ là một yếu tố quan trọng

để đánh giá kết quả kinh doanh ngoại tệ của một NHTM Tuy nhiên, đánh giá kếtquả hoạt động kinh doanh ngoại tệ cần dựa vào chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động kinhdoanh ngoại trên tổng thu nhập của NHTM đó Vì, một ngân hàng có quy mô vốnnhỏ, thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ thấp hơn nhưng sẽ được đánh giá hiệu quả caohơn nếu thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại trên tổng thu nhập cao

Đối với các ngân hàng lớn (đặc biệt là các ngân hàng nước ngoài) có xuhướng giảm dần các nghiệp vụ truyền thống như tín dụng hay huy động vốn; thayvào đó là phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại, trong đó thu nhập từ hoạt độngkinh doanh ngoại tệ chiếm tỷ trọng rất lớn, thường trên 40%

Theo tiêu chí định tính:

1.2.3 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Như đã đề cập trong phần trên, hoạt động KDNT chịu rủi ro khá nhiều đòihỏi khi tham gia thị trường cần sự nhanh nhạy và chính xác Một số rủi ro có thểgặp phải là: rủi ro tỷ giá, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán, rủi ro trong hồ sơ muabán ngoại tệ hay rủi ro khi hạch toán…Trong đó, rủi ro tỷ giá được lưu tâm nhất bởicon người không thể điều tiết được mà chỉ có thể áp dụng các công cụ để phòngngừa

1.2.4 Khả năng hỗ trợ của nghiệp vụ KDNT tới các nghiệp vụ khác của ngân hàng

Thương mại quốc tế phát triển là tiền đề và động lực thúc đẩy sự phát triểncủa hoạt động KDNT Vì vậy, hiệu quả của nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ khôngchỉ thể hiện từ nội tại mà còn thể hiện ở việc hoạt động này hỗ trợ ra sao đối với cáchoạt động khác như huy động vốn, tín dụng, thanh toán quốc tế, thanh toán thẻ, giaodịch kiều hối - các nghiệp vụ ngày càng phát triển gia tăng lợi nhuận cũng như đa

Trang 32

dạng sản phẩm cho ngân hàng.

1.2.5 Sự hài lòng của khách hàng

Kinh doanh ngoại tệ thực chất cũng là một dịch vụ mà NHTM cung cấp chokhách hàng để đảm bảo việc thực hiện thanh toán các hợp đồng ngoại thương mộtcách thuận lợi, nhằm thỏa mãn tối đa các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.Bất kỳ khách hàng nào khi đến ngân hàng để thực hiện giao dịch cũng đều kỳ vọng

sẽ được ngân hàng đáp ứng được yêu cầu của mình Các yêu cầu của khách hàng làrất đa dạng và khác nhau Nhu cầu đó bao gồm việc gửi vốn, vay trả nợ thuận tiện,việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng, các thông tin mà ngân hàng đó mang lại Nhưvậy, một khách hàng đến giao dịch mua bán ngoại tệ với ngân hàng không phải chỉ

vì giá ngoại tệ ở đó thấp hơn ngân hàng khác, mà còn xem ngân hàng đó có thỏamãn được mọi nhu cầu hợp lý của mình hay không

1.2.6 Nguồn nhân lực cho hoạt động KDNT

Vấn đề nhân sự là một trong những yếu tố quan trọng quyết định kết quả củahoạt động kinh doanh Nhân viên có trình độ chuyên môn cùng với kiểm soát viên

có kinh nghiệm sẽ giúp cho hoạt động được tốt hơn Ngoài ra, chất lượng nhân viênphục vụ khách hàng như thế nào cũng ảnh hưởng đến hoạt động này

1.2.7 Chất lượng công nghệ thông tin

Cũng như vấn đề nhân sự, chất lượng công nghệ thông tin cũng là một yếu tốhết sức quan trọng Công nghệ cần cập nhật thường xuyên các ứng dụng phần mềmmới nhất để giao dịch và làm việc phục vụ khách hàng Cơ sở vật chất phải đượctrang bị đầy đủ với các thiết bị hiện đại

1.3 Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả hoạt động KDNT của

NHTM tại Việt Nam

1.3.1 Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội

Thực tế cho thấy, các nước có nền kinh tế phát triển thì hoạt động Kinhdoanh ngoại tệ cũng phát triển Sự phát triển này nhằm đáp ứng các nhu cầu thươngmại Quốc tế đa dạng của nền kinh tế đó Còn ở các nước đang phát triển, hoạt độngKDNT đơn giản hơn, do nhu cầu giao dịch ngoại tệ không lớn, trình độ các thànhviên tham gia thị trường cũng hạn chế

Trang 33

Trước Đại hội Đảng lần thứ VI (1986), nền kinh tế nước ta là nền kinh tế tựcung tự cấp, khép kín và chia cắt giữa các địa phương trong nước, buôn bán chủ yếudiễn ra với các nước XHCN, kim ngạch xuất khẩu thấp, đầu tư nước ngoài bị hạnchế, NHNN cố định tỷ giá… Tất cả những nhân tố trên có tác động tiêu cực đếnkinh tế đối ngoại của Việt Nam, kìm hãm tốc độ phát triển, làm giảm sút hiệu quảviệc giao thương Quốc tế Trong điều kiện như vậy, mọi yếu tố như cung cầu ngoại

tệ, các yếu tố tác động đến tỷ giá, sự biến động của tỷ giá và sự tồn tại của thịtrường hối đoái là không cần thiết đối với các doanh nghiệp trong nước cũng nhưtrong quan hệ kinh tế với nước ngoài Vì vậy, hoạt động KDNT của các NHTMkhông có môi trường, điều kiện để phát triển mở rộng

Trong quá trình đổi mới hiện nay, việc phát triển nền kinh tế thị trường, đổimới các chính sách kinh tế ngoại thương, ngoại hối, từ bỏ chế độ tỷ giá cố định là

xu thế tất yếu khi nền kinh tế nước ta từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới,góp phần không nhỏ thúc đẩy hoạt động KDNT; từ đó phát triển hơn nữa nghiệp vụnày trong các NHTM

Những yếu tố cơ bản trên đây có mối quan hệ chặt chẽ, đan xen nhau vàcùng tác động tới hoạt động KDNT của các NHTM Môi trường kinh tế - xã hộiphát triển ổn định là cơ sở đẩy mạnh hoạt động đầu tư, mở rộng sản xuất kinhdoanh, đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu và lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ củacác doanh nghiệp; đồng thời tạo tiền đề thúc đẩy thị trường ngoại hối hình thành vàphát triển, giúp các NHTM mở rộng và đa dạng hóa các nghiệp vụ KDNT Hệ thốngcác cơ chế điều hành tỷ giá và lãi suất của Ngân hàng nhà nước (NHNN) chính làcác công cụ có tính chất pháp lý điều tiết các hoạt động kinh doanh trên thị trường

Do đó, cần tiến hành phân tích tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng trên cũng như phảibiết vận dụng cơ chế của nhà nước, chủ động nắm bắt sự biến động của cung cầungoại tệ và tỷ giá hối đoái, nghiên cứu thực trạng hoạt động của thị trường tài chính,ngoại hối trước khi quyết định thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh để vừa phục vụđược khách hàng, vừa đảm bảo có lãi trong KDNT

1.3.2 Chính sách quản lý ngoại hối của Nhà nước

Nội dung của chính sách này là thực hiện tự do hóa ngoại thương và ngoại

Trang 34

hối với cơ chế thị trường Chính phủ nắm vai trò điều tiết, quản lý ở tầm vĩ mô,không hạn chế hay quản lý gắt gao ngoại hối cũng như ngoại thương, hoàn toàn xóa

bỏ hàng rào thương mại Với cơ chế quản lý ngoại hối này, hoạt động KDNT củacác NHTM có cơ hội để phát triển với tốc độ cao, mở rộng cả về quy mô, số lượng

và loại hình Tuy nhiên, sự đa dạng và bình đẳng của các NHTM tham gia vào thịtrường hối đoái đã gây sức ép, tăng sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường

Như vậy, chính sách quản lý ngoại hối có tác động mạnh mẽ tới sự phát triểncủa thị trường ngoại hối và hoạt động KDNT của ngân hàng Việc áp dụng chế độquản lý ngoại hối chặt chẽ đến mức nào phụ thuộc vào điều kiện của từng nước.Một chính sách quản lý ngoại hối đúng đắn và phù hợp trong từng thời kỳ sẽ đóngvai trò là đòn bẩy khuyến khích phát triển ngoại thương, hợp tác kinh tế, thu hút đầu

tư nước ngoài, qua đó thúc đẩy hoạt động KDNT của các NHTM

1.3.3 Cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái của Ngân hàng Nhà nước

Tỷ giá hối đoái, mặc dù xuất hiện cùng với thị trường ngoại hối nhưng chođến nay vẫn còn là vấn đề hết sức phức tạp Sự phức tạp được thể hiện trên haiphương diện: Một là ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài (tình hình kinh tế, thịtrường tài chính quốc tế và chính sách can thiệp của các nước ) và các yếu tố nàykhông nằm trong tầm khống chế của một quốc gia Hai là sự tương tác đa chiều củacác chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ ở mỗi nước Hình thức biểu hiện tổng hợp

về sự tương tác từ hai phương diện trên chính là quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thịtrường Nói chung có rất nhiều yếu tố tác động lên tỷ giá hối đoái, một số yếu tố cơbản là:

 Sức mua của các đơn vị tiền tệ và tốc độ lạm phát ở các nước hữu quan

 Trạng thái cán cân thanh toán quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến cung cầu ngoại tệthông qua đó tác động lên tỷ giá

 Chênh lệch lãi suất giữa các nước, giữa thị trường tín dụng nội địa và quốc tế

 Một số các nhân tố tác động lên cung cầu ngoại tệ qua đó ảnh hưởng đến tỷ giánhư các cú sốc chính trị, thói quen tâm lý, các nhân tố xã hội

1.3.4 Trạng thái ngoại tệ

Đối với Ngân hàng thương mại, trạng thái ngoại hối (Foreign Exchange

Trang 35

Position) của mỗi ngoại tệ là chênh lệch giữa tổng tài sản có và tổng tài sản nợ (gồm

cả nội bảng và ngoại bảng) của ngoại tệ đó tại một thời điểm nhất định

Các giao dịch liên quan đến ngoại tệ được chia làm hai nhóm: Nhóm làmphát sinh sự chuyển giao quyền sử dụng và nhóm làm phát sinh sự chuyển giaoquyền sở hữu về ngoại tệ Trong đó, chỉ những giao dịch làm phát sinh sự chuyểngiao quyền sở hữu thì mới làm phát sinh trạng thái ngoại tệ Theo đó, bao gồm cácgiao dịch sau:

 Mua, bán ngoại tệ (giao ngay và kỳ hạn

 Thu, chi lãi suất bằng ngoại tệ

 Các khoản thu, chi phí dịch vụ bằng ngoại tệ

 Các khoản cho, tặng, biếu, viện trợ bằng ngoại tệ

 Các khoản ngoại tệ bị mất, rách, nát, hư hỏng không còn giá trị

Những giao dịch làm phát sinh tăng quyền sở hữu về ngoại tệ đều làm phátsinh trạng thái trường hay còn gọi là trạng thái dương của ngoại tệ đó (Long TheForeign Currency - LFC) và những giao dịch làm phát sinh giảm quyền sở hữu vềngoại tệ đều làm phát sinh trạng thái đoản hay còn gọi là trạng thái âm của ngoại tệ

đó (Short The Foreign Currency - SFC)

Trạng thái ngoại tệ của mỗi ngân hàng thường được xác định vào cuối mỗingày Nó được tính trên cơ sở trạng thái ngoại tệ ngày hôm trước và chênh lệch giữadoanh số mua vào, doanh số bán phát sinh trong ngày của ngoại tệ đó, bao gồm cảgiao dịch giao ngay và kỳ hạn Trạng thái ngoại tệ cũng ảnh hưởng tới hoạt độngKDNT do việc thực hiện hoạt động này sẽ phải phụ thuộc vào hạn mức trạng tháingoại tệ mà mỗi đơn vị được phép thực hiện

1.4 Các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Từ những tiêu chí đo lường kết quả hoạt động KDNT nói trên, ta có thể đưa

ra một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ như sau:

 Tăng doanh số mua bán ngoại tệ từ đó, tăng thu nhập trong hoạt động này

 Kiểm soát tốt các rủi ro trong hoạt động; giảm thiểu tối đa rủi ro tỷ giá bằngcách áp dụng các công cụ tài chính phái sinh

 Đẩy mạnh việc bán chéo sản phẩm, hoạt động kinh doanh ngoại tệ hỗ trợ, cùng

Trang 36

phát triển với các dịch vụ khác mà ngân hàng cung cấp Từ đó, làm cho kháchhàng cảm thấy hài lòng, sử dụng đa dạng các tiện ích mà ngân hàng cung ứng

Để đạt được những điều trên, ngân hàng cần có kế hoạch bồi đắp về nhân sự cũngnhư về công nghệ thông tin ngành ngân hàng nói chung và KDNT nói riêng

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA EXIMBANK- PHÒNG GIAO DỊCH NGUYỄN THÁI HỌC GIAI ĐOẠN

2014-2016 2.1 Sơ lược về ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam

Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam (NH TMCPXNK) được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của ChủTịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu ViệtNam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thương mại cổphần đầu tiên của Việt Nam

Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GPcho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là

50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại

Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank

-Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 12.335 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt13.317 tỷ đồng Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữulớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộngkhắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 207 chi nhánh và phònggiao dịch trên toàn quốc và đã thiết lập quan hệ đại lý với 869 Ngân hàng tại 84quốc gia trên thế giới

2.1.2 Sự hình thành phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam - PGD Nguyễn Thái Học

Trang 38

Ngày 01/03/2006, được lệnh của Tổng Giám Đốc Ngân hàng thương mại cổphần xuất nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Long Biên được thành lập đặt trụ sở tại

562 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, Hà Nội Sau đó chuyển sang 558 NguyễnVăn Cừ đến nay Ngày 11/12/2008, được sự chấp thuận của Ban Điều hành Ngânhàng TMCP XNK Việt Nam và Ban giám đốc Chi nhánh Long Biên, phòng giaodịch Nguyễn Thái Học được thành lập, đặt tại 121 Nguyễn Thái Học, Ba Đình, HàNội Nay chuyển sang 91B Nguyễn Thái Học Ban đầu, phòng có 5 nhân sự: 1 giámđốc, 1 kiểm soát và 3 nhân viên (kho quỹ, dịch vụ và tín dụng) Được điều hành với

sự tài ba của ban lãnh đạo, phòng giao dịch nay đã là một trong những phòng giaodịch loại I của hệ thống với 15 nhân sự: 1 Giám đốc, 1 Phó giám đốc, 2 kiểm soátviên, và 11 nhân viên Đến năm 2013, phòng giao dịch đã đề xuất xin chi nhánh 01nhân viên chuyên trách về hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế.Trước đó, việc mua bán kinh doanh ngoại tệ và TTQT là do nhân viên dịch vụkhách hàng đảm trách và mua bán ngoại tệ vẫn phải thông qua đầu mối chi nhánh.Đến tháng 12 năm 2013, phòng giao dịch đã có user kết nối giao dịch trực tiếp vớicán bộ kinh doanh ngoại tệ hội sở, hạch toán KDNT tách biệt với chi nhánh LongBiên

2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động

 Huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằngVND, ngoại tệ và vàng Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy địnhcủa Nhà nước

 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; chovay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ vàvàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản

 Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap),

kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option)

 Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa vàthực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp

lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque

Trang 39

 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ EximbankMasterCard, thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card Chấp nhận thanhtoán thẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB thanh toán qua mạng bằng Thẻ.

 Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổingoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước

 Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toánthuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước

 Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệ

2.2 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Eximbank

2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Eximbank

2.2.1.1 Cơ sở pháp lý chung của ngân hàng Nhà nước

Thị trường ngoại hối Việt Nam có thể nói được ra đời vào năm 1991, đánhdấu bằng việc Thống đốc NHNN ra quyết định số 107-NH/QĐ ngày 16/8/1991 vềviệc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giao dịch ngoại tệ(TTGDNT)

Ngày 13 tháng 12 năm 2005, Quốc hội ban hành Pháp lệnh ngoại hối số28/2005/PL-UBTVQH11 Đến ngày 18 tháng 3 năm 2013, Quốc hội tiếp tục banhành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối; Sau đó đếnngày 17 tháng 07 năm 2014, Quốc hội ban hành Nghị định số 70/2014/NĐ-CP quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh ngoại hối và pháp lệnh sửa đổi, bổsung một số điều của pháp lệnh ngoại hối Để phù hợp với tình hình thực tế, chínhphủ đã liên tục có những quy định thay thế quy định cũ nhằm mở rộng quan hệ vềkinh tế, chính trị và văn hoá với nước ngoài, đồng thời góp phần thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, từng bước thực hiện khả năngchuyển đổi của đồng Việt Nam trong các hoạt động ngoại hối và hoàn thiện hệthống quản lý ngoại hối của Việt Nam Việc quản lý ngoại hối theo hướng từng hạnchế đô la hóa, tiến tới thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam chỉ sử dụng đồng Việt Nam,nghiêm cấm triệt để các giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo bằng ngoại tệ

Trang 40

giữa các tổ chức, cá nhân Hạn chế đến chấm dứt việc các tổ chức được bán hàng,cung cấp dịch vụ thu ngoại tệ Ngoài quy định được mang ngoại tệ mặt trị giá 5.000USD khi xuất cảnh không phải khai báo, người cư trú còn được chuyển ngoại tệ ranước ngoài để chi phí cho việc học hành, chữa bệnh, du lịch, trợ cấp thân nhân.Pháplệnh còn quy định rõ ngoại tệ của người cư trú là cá nhân ở Việt Nam thu được từcác khoản chuyển tiền một chiều được sử dụng cho mục đích cất giữ, mang theongười, gửi vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng hoặc bán cho tổ chức tíndụng được phép Trường hợp là công dân Việt Nam thì được gửi tiết kiệm bằngngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép.

Ngày 05/10/2015, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ban hành thông tư15/2015/TT-NHNN về hướng dẫn giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của tổchức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối Theo đó, điều 4 quy định rõ 1 Tổchức tín dụng được phép được thực hiện giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giaodịch hoán đổi, giao dịch quyền chọn với tổ chức tín dụng được phép khác; giao dịchgiao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch quyền chọn (trừ giao dịchmua quyền chọn) với tổ chức kinh tế; giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giaodịch quyền chọn (trừ giao dịch mua quyền chọn) với người cư trú là tổ chức khác và

cá nhân; giao dịch giao ngay với người không cư trú là tổ chức, cá nhân

Từ ngày 04/01/2016, Ngân hàng Nhà nước đã công bố tỷ giá trung tâm củaVND với USD cũng như tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ khác hằngngày Tỷ giá trung tâm của VND với USD do Ngân hàng Nhà nước công bố hằngngày là cơ sở để các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phépthực hiện hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối xác định tỷ giá mua -bán Tỷ giá trung tâm được xác định trên cơ sở tham chiếu diễn biến tỷ giá bìnhquân gia quyền trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, diễn biến tỷ giá trên thịtrường quốc tế của một số đồng tiền của các nước có quan hệ thương mại, vay, trả

nợ, đầu tư lớn với Việt Nam, các cân đối kinh tế vĩ mô, tiền tệ và phù hợp với mụctiêu chính sách tiền tệ

Ngân hàng Nhà nước cho biết, cách thức điều hành mới cho phép tỷ giá biếnđộng linh hoạt hàng ngày theo diễn biến cung cầu ngoại tệ trong nước, biến động

Ngày đăng: 29/12/2017, 17:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Thị trường ngoại hối, tại địa chỉ https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%8B_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng_ngo%E1%BA%A1i_h%E1%BB%91i, truy cập ngày 25/03/2017 Link
4. Hiểu như thế nào về tỷ giá trung tâm được ngân hàng nhà nước công bố, tại địa chỉ http://tieudungplus.vn/hieu-nhu-the-nao-ve-ty-gia-trung-tam-duoc-ngan-hang-nha-nuoc-cong-bo-6785.html, truy cập ngày 27/03/2017 Link
5. Pháp lệnh ngoại hối , tại địa chỉ https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Phap-lenh-ngoai-hoi-2005-28-2005-PL-UBTVQH11-8043.aspx,truy cập ngày 25/03/2017 Link
6. Sơ lược về ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam, tại địa chỉ https://www.eximbank.com.vn/home/, truy cập ngày 10/04/2017 Link
9. Bàn về rủi ro trong kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam,tại địa chỉ http://cafef.vn/tai-chinh-ngan-hang/ban-ve-rui-ro-trong-kinh-doanh-ngoai-hoi-o-viet-nam-201306291856246438.chn, truy cập ngày 30/03/2017 Link
1. Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, Nguyễn Văn Tiến, NXB Văn hóa dân tộc 2008 Khác
2. Giáo trình thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương, Nguyễn Văn Tiến, NXB Văn hóa dân tộc, 2009 Khác
8. Báo cáo tài chính 2014, 2015, 2016 của ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam Khác
10. Giáo trình Thị trường ngoại hối và quản trị hối đoái trong kinh doanh, GS.TS Nguyễn Văn Tiến - TS Phạm Thị Hoàng Anh, NXB Lao động, 2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w