1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thuận lợi và khó khăn của Hải quan Việt Nam khi thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO (LV thạc sĩ)

106 312 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuận lợi và khó khăn của Hải quan Việt Nam khi thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO (LV thạc sĩ)Thuận lợi và khó khăn của Hải quan Việt Nam khi thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO (LV thạc sĩ)Thuận lợi và khó khăn của Hải quan Việt Nam khi thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO (LV thạc sĩ)Thuận lợi và khó khăn của Hải quan Việt Nam khi thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO (LV thạc sĩ)Thuận lợi và khó khăn của Hải quan Việt Nam khi thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO (LV thạc sĩ)Thuận lợi và khó khăn của Hải quan Việt Nam khi thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO (LV thạc sĩ)Thuận lợi và khó khăn của Hải quan Việt Nam khi thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO (LV thạc sĩ)Thuận lợi và khó khăn của Hải quan Việt Nam khi thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO (LV thạc sĩ)Thuận lợi và khó khăn của Hải quan Việt Nam khi thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO (LV thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

-o0o -

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA HẢI QUAN VIỆT NAM KHI THỰC THI HIỆP ĐỊNH THUẬN LỢI HÓA THƯƠNG MẠI CỦA WTO

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

BÙI MAI HƯƠNG

Hà Nội - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

-o0o -

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA HẢI QUAN VIỆT NAM KHI THỰC THI HIỆP ĐỊNH THUẬN LỢI HÓA THƯƠNG MẠI CỦA WTO

Ngành: Kinh tế học Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

Mã số: 60310106

Họ và tên học viên: Bùi Mai Hương Người hướng dẫn: PGS TS Trịnh Thị Thu Hương

Hà Nội - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trịnh Thị Thu Hương Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này hoàn toàn là trung thực và chưa được sử dụng hay công bố dưới bất

kỳ hình thức nào Những thông tin, số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác được tham khảo trong luận văn đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc đầy

đủ

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2017

Học viên

Bùi Mai Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài “Thuận lợi và khó khăn của Hải quan Việt Nam khi thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO”, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo cùng đội ngũ giảng viên trường Đại học Ngoại thương Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về những sự hỗ trợ

Tác giả luận văn

Bùi Mai Hương

Trang 5

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HIỆP ĐỊNH THUẬN LỢI HÓA

1.1 Khái quát về thuận lợi hóa thương mại trong WTO 7

1.1.2.1 Sự cần thiết tăng cường thuận lợi hóa thương mại trong WTO 141.1.2.2 Nhiệm vụ tạo thuận lợi thương mại trong WTO 16

1.3 Nội dung chính của Hiệp định thuận lợi hóa thương mại 22CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA HẢI QUAN VIỆT NAM TRONG VIỆC THỰC THI HIỆP ĐỊNH THUẬN LỢI HÓA

2.2 Thực trạng năng lực Hải quan Việt Nam dưới góc độ thực hiện các cam kết

2.2.1 Pháp luật Hải quan Việt Nam trong việc phù hợp thực hiện các cam kết

Trang 6

2.2.2 Nguồn nhân lực Hải quan Việt Nam trong việc phù hợp thực hiện các cam kết theo Hiệp định thuận lợi hóa thương mại 392.2.3 Cơ cấu, tổ chức Hải quan Việt Nam trong việc phù hợp thực hiện các cam kết theo Hiệp định thuận lợi hóa thương mại 432.2.4 Cơ sở hạ tầng vật chất - kỹ thuật hải quan trong việc phù hợp thực hiện các cam kết theo Hiệp định thuận lợi hóa thương mại 442.2.5 Hạ tầng thông tin trong việc phù hợp thực hiện các cam kết theo Hiệp

2.3 Thuận lợi của Hải quan Việt Nam trong việc thực thi Hiệp định thuận lợi hóa

2.3.1 Thuận lợi về đường lối của Đảng và Nhà nước 522.3.2 Thuận lợi về chính sách đơn giản hóa thủ tục hành chính 532.3.3 Thuận lợi về hệ thống pháp lý phù hợp với tinh thần Hiệp định TFA 542.3.4 Thuận lợi về kinh nghiệm triển khai các nội dung thuận lợi hóa thương

Trang 7

3.1 Xu hướng đẩy nhanh thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại trên thế

3.2 Định hướng phát triển Hải quan Việt Nam nhằm đẩy nhanh quá trình thực thi

3.3 Đề xuất một số giải pháp đối với Hải quan Việt Nam nhằm đẩy mạnh thực

3.3.1 Hoàn thiện khung pháp lý quy định nội dung Hiệp định thuận lợi hóa

3.3.2 Đẩy mạnh hiệu quả cơ chế một cửa quốc gia 773.3.3 Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng 793.3.4 Tăng cường cơ chế phối hợp giữa Hải quan và các cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan thực thi pháp luật tại biên giới 813.3.5 Tăng cường, chủ động hợp tác hải quan khu vực và thế giới 83

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Lợi ích của thuận lợi hóa thương mại đối với chính phủ 12

Bảng 2.1 Những cam kết của Hiệp định TFA được Việt Nam phân loại nhóm A.31 Bảng 2.2 Trung bình thời gian và chi phí thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2015-2016 53

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Nguyên tắc thuận lợi hóa thương mại 9

Hình 1.2 Tóm tắt lịch sử đàm phán thuận lợi hóa thương mại trong WTO 17

Hình 2.1 Cơ cấu, tổ chức của Hải quan Việt Nam 29

Hình 2.2 Quy trình xác định trước trị giá hải quan………35

Hình 2.3 Số lớp và số học viên được Trường Hải quan Việt Nam đào tạo 41

Hình 2.4 Tỷ lệ ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Hải quan 2015 42

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN Association of South East Asian

FTA Free trade agreement Hiệp định Thương mại tự do

GATT General Agreement on Tariffs and

Trade

Hiệp ước chung về Thuế quan

và Mậu dịch

OECD Organisation for Economic

Co-operation and Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

TFA Trade Facilitation Agreement Hiệp định thuận lợi hóa

thương mại

UNECE The United Nations Economic

Commission for Europe

Ủy ban kinh tế châu Âu Liên Hiệp Quốc

UNTACD United Nations Conference on

Trade and Development

Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc

WCO World Customs Organization Tổ chức Hải quan thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 10

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Sau khi nghiên cứu đề tài “Thuận lợi và khó khăn của Hải quan Việt Nam khi

thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO”, có thể rút ra một số kết quả sau:

- Thuận lợi hóa thương mại là một vấn đề nhận được rất nhiều sự quan tâm của thế giới nói chung và của các quốc gia thành viên WTO nói riêng Thuận lợi hóa thương mại mang ý nghĩa vô cùng to lớn, giúp đẩy nhanh tốc độ thông quan, giải phóng hàng hóa, thúc đẩy xuất nhập khẩu và phát triển nền kinh tế quốc gia

- Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO sau hơn 10 năm đàm phán và chờ sự nhất trí của 2/3 nước thành viên đã chính thức có hiệu lực từ ngày 22/7/2017, mở ra một trang mới cho lịch sử hơn 50 năm tồn tại và phát triển của WTO Là một thành viên của WTO, Việt Nam luôn thể hiện sự tích cực trong việc tham gia đàm phán, phê chuẩn và thực thi TFA

- Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO đưa ra những chuẩn mực cải cách trong lĩnh vực hải quan chung để các nước thành viên cùng thực hiện, đồng thời đưa ra các biện pháp để thực thi trong thực tiễn

- Năng lực Hải quan Việt Nam đang có nhiều tiến bộ, một phần lớn là nhờ những cải cách hiệu quả của chính phủ và những nỗ lực sửa đổi mang tính hệ thống Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế và yếu kém trong việc vận hành giữa các cấp, các bộ, ban ngành liên quan

- Trong quá trình thực thi Hiệp định, Việt Nam sẽ gặp nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến pháp luật hải quan

và việc phối hợp thực thi giữa các bộ phận liên quan

- Các quốc gia thành viên WTO đều đang tiến hành đẩy nhanh thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại Nằm trong xu thế đó, Việt Nam đã đề ra những định hướng cụ thể cho ngành Hải quan đẩy mạnh thực thi TFA

- Trong thời gian tới, để đẩy mạnh thực thi TFA, Hải quan Việt Nam cần tiếp tục sửa đổi hành lang pháp lý cho thực sự phù hợp hơn nữa, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hải quan, cơ sở hạ tầng vật chất, kỹ thuật và tăng cường phối hợp giữa Hải quan và các cơ quan liên quan cũng như Hải quan khu vực và thế giới

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong tiến trình phát triển nền kinh tế thị trường, việc hội nhập kinh tế, tự do hóa thương mại giữa Việt Nam và thế giới đóng vai trò đặc biệt quan trọng Một nền kinh tế mở, ít rào cản đối với hoạt động giao lưu thương mại với quốc tế là tiền

đề giúp Việt Nam hoàn thiện và phát triển kinh tế thị trường trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày nay

Hiệp định thuận lợi hóa thương mại TFA (Trade Facilitation Agreement) là thỏa thuận giữa các quốc gia thuộc Tổ chức thương mại thế giới WTO, bắt đầu đàm phán từ năm 2004, hướng tới mục tiêu cắt giảm chi phí trong chuỗi lưu thông hàng hóa xuyên biên giới giữa các quốc gia và mang nhiều tính kỹ thuật trong thủ tục hải quan Đối với doanh nghiệp, Hiệp định TFA giúp đơn giản hóa, dễ dự đoán và giảm chi phí các thủ tục hải quan Đối với các quốc gia, Hiệp định thúc đẩy cải cách và nâng cao nghiệp vụ hải quan, tạo ra một một môi trường kinh doanh ổn định và nâng cao vị thế cạnh tranh của chính quốc gia đó

Nhận thấy những lợi ích to lớn từ Hiệp định TFA, Việt Nam – thành viên thứ

150 của WTO đã thể hiện quyết tâm hội nhập quốc tế, cải cách hải quan và tích cực tham gia đàm phán để hiệp định có hiệu lực Những nội dung trong Hiệp định thuận lợi hóa thương mại TFA hoàn toàn thống nhất với các mục tiêu cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hải quan mà chính phủ Việt Nam đang thúc đẩy mạnh mẽ trong những năm gần đây Bên cạnh đó, TFA còn đề ra hàng loạt các tiêu chuẩn thuận lợi hóa thương mại và các biện pháp hỗ trợ cần thiết để thực thi Vì vậy, TFA vừa là động lực vừa là nhân tố khuyến khích quá trình cải cách tự thân của Việt Nam để phù hợp hơn

Bắt đầu đàm phán từ năm 2004 và sau gần 10 năm đàm phán, tháng 12/2013, Hiệp định Thuận lợi hóa thương mại của WTO đã chính thức được thông qua và nằm trong hệ thống các Hiệp định bắt buộc của WTO từ ngày 27/11/2014 Ngày 22/2/2017 đã trở thành dấu mốc quan trọng khi thành viên thứ 164 của WTO nhất trí thông qua Hiệp định - 2/3 quốc gia thành viên WTO đồng ý thông qua để Hiệp

Trang 12

định chính thức có hiệu lực Đây cũng là thỏa thuận đa phương đầu tiên trong 21 năm lịch sử của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO chính thức có hiệu lực

Để việc thực thi TFA thật sự có hiệu quả, cần phải có sự hợp tác chặt chẽ giữa Chính phủ và doanh nghiệp Chính phủ có chức năng tạo ra hành lang pháp lý, cải cách hành chính, phù hợp với những nội dung hiệp định, đồng thời phải phổ biến cho nhiều doanh nghiệp biết đến Doanh nghiệp trong quá trình thực thi cũng cần phải có những kiến nghị tới chính phủ để Hiệp định thực sự phát huy hiệu quả Hải quan là vấn đề được nhắc đến nhiều nhất trong Hiệp định và cũng là cơ quan chính thi hành những nội dung theo các tiêu chuẩn mà Hiệp định đề ra Hiểu và vận dụng Hiệp định TFA sẽ giúp Hải quan Việt Nam tiến hành cải cách thủ tục một cách nhanh chóng, hiệu quả, đồng thời giúp doanh nghiệp chủ động tận dụng được lợi ích mà Hiệp định mang đến, nâng cao vị thế cạnh tranh trong và ngoài nước

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Thuận lợi

và khó khăn của Hải quan Việt Nam khi thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO”

- Nghiên cứu Rà soát pháp luật Việt Nam với cam kết trong Hiệp định Thuận lợi hóa thương mại trong WTO do Trung tâm WTO - Phòng Thương mại và Công

nghiệp Việt Nam thực hiện với sự hỗ trợ tài chính của Quỹ Thịnh vượng Đông Nam

Á, Bộ Ngoại giao Vương quốc Anh Nghiên cứu này được thực hiện với mục đích (i) so sánh chi tiết giữa pháp luật thương mại và hải quan của Việt Nam với từng nghĩa vụ, cam kết cụ thể trong TFA; (ii) phân tích đánh giá hiện trạng pháp luật so

Trang 13

với yêu cầu của TFA và nhu cầu tự thân của Việt Nam; và (iii) xây dựng các đề xuất

về biện pháp thực thi TFA tương ứng Nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở khía cạnh pháp luật Việt Nam trong việc thực thi Hiệp định TFA Những khía cạnh khác như nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, kỹ thuật hải quan…trong việc thực thi Hiệp định sẽ được bổ sung thêm trong luận văn này

- Nghiên cứu WTO và Hiệp định tạo thuận lợi thương mại được thực hiện bởi

Vụ trưởng vụ hợp tác quốc tế Nguyễn Toàn Nghiên cứu gồm 3 phần chính: (i) giới thiệu về WTO và vấn đề tạo thuận lợi thương mại; (ii) giới thiệu tổng quan về Hiệp định TFA và (iii) kết quả phân nhóm A các cam kết trong TFA Nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra những thông tin chung nhất về Hiệp định TFA cũng như sự tham gia của Việt Nam thể hiện ở những cam kết nhóm A theo Hiệp định

- Nghiên cứu Hiệp định tạo thuận lợi thương mại của WTO Doanh nghiệp được lợi gì? Cần làm gì? được thực hiện bởi Giám đốc trung tâm WTO, Phòng

Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Thu Trang Nghiên cứu gồm 2 phần chính Phần 1 chỉ ra những lợi ích mà Hiệp định TFA mang lại cho Hải quan Việt Nam cũng như nền kinh tế quốc gia Từ đó, phần 2 đưa ra những biện pháp mà doanh nghiệp có thể áp dụng để có thể tối đa hóa lợi ích mang lại từ Hiệp định TFA Khác với nghiên cứu này đi từ góc độ doanh nghiệp, luận văn sẽ tập trung ở khía cạnh Hải quan Việt Nam trong việc thực thi Hiệp định sẽ đương đầu với những

thuận lợi và khó khăn gì, từ đó, đề ra những giải pháp giúp đẩy mạnh thực thi TFA

- Bài viết Thuận lợi hóa thương mại và hài hòa chính sách Logistics tại các quốc gia ASEAN đăng trên tạp chí Kinh tế đối ngoại số 63, trường Đại học Ngoại

thương của ba tác giả Nguyễn Thu Thủy, Hoàng Trường Giang và Nguyễn Trung Kiên Phần 1 của bài viết khái quát vấn đề thuận lợi hóa thương mại nói chung Phần 2 đi sâu về vấn đề thuận lợi hóa thương mại trong ASEAN về quá trình thuận lợi hóa thương mại cũng như ảnh hưởng của thuận lợi hóa thương mại đối với các gia thành viên ASEAN Phần 3 tiến hành phân tích so sánh chính sách logistics giữa

các thành viên ASEAN, từ đó đề xuất một số giải pháp hài hòa hóa chính sách logistics của các quốc gia trong khu vực ASEAN trong đó có Việt Nam Như vậy, bài viết chỉ tập trung nghiên cứu thuận lợi hóa thương mại nói chung dưới góc độ

Trang 14

hài hòa chính sách logistics của các quốc gia ASEAN, bao gồm cả Việt Nam Trong khi đó, luận văn giới hạn trong phạm vi Việt Nam, cụ thể là Hải quan Việt Nam đối với việc thực thi cụ thể Hiệp định thuận lợi hóa thương mại

- Bài viết Hiệp định tạo thuận lợi thương mại của WTO: Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam đăng trên tạp chí Kinh tế đối ngoại số 71, trường Đại học Ngoại

thương của hai tác giả Trịnh Thị Thu Hương và Phan Thị Thu Hường Bài viết sau khi đưa ra cái nhìn tổng quan về Hiệp định tạo thuận lợi thương mại, đi sâu hơn vào việc nghiên cứu những cơ hội và thách thức đặt ra đối với Việt Nam, từ đó đề xuất những giải pháp đối với Việt Nam về việc phê chuẩn và thực thi TFA Bài viết mang phạm vi rộng, nghiên cứu chung cho các chủ thể liên quan trên lãnh thổ Việt Nam trong việc thực thi Hiệp định Tuy nhiên, thời gian thực hiện bài viết là tháng 2/2015 nên thông tin chưa được cập nhật, nhất là sau khi Hiệp định TFA chính thức

có hiệu lực vào ngày 22/2/2017

Về nghiên cứu vấn đề thuận lợi hóa thương mại ở Việt Nam được thực hiện bởi các tổ chức quốc tế, có thể kể đến:

Nghiên cứu Trade Facilitation from a Developing Country Perspective, tạm dịch là Thuận lợi hóa thương mại dưới góc nhìn của một quốc gia đang phát triển

được thực hiện bởi Ủy ban thương mại quốc gia Thụy Điển Phần 1 của nghiên cứu tập trung về việc thực thi các biện pháp thuận lợi hóa thương mại trong việc tăng phúc lợi xã hội Phần 2 chỉ ra sự khác biệt giữa các quốc gia đang phát triển về những điều kiện tiên quyết và yêu cầu cần thiết để thực thi hiệp định cũng như những điểm chung dễ dàng nhận ra Để có thể hiểu rõ hơn về việc thực thi các biện pháp thuận lợi hóa thương mại ở các quốc gia phát triển, nghiên cứu lấy ví dụ về việc thực thi thuận lợi hóa thương mại ở Việt Nam Tuy nhiên, nghiên cứu mới chỉ đưa ra những nhận định mang tính chất chung nhất về vấn đề thuận lợi hóa thương mại ở Việt Nam Bên cạnh đó, thời gian viết nghiên cứu là năm 2003 nên có những hạn chế về tính cập nhật của thông tin

Đa số các nghiên cứu trên được thực hiện trước khi Hiệp định TFA trở thành Hiệp định bắt buộc của WTO (tháng 11/2014) nên mới chỉ dừng lại ở việc rà soát và đưa ra các khuyến nghị trong việc đàm phán Hiệp định Tính đến thời điểm tác giả

Trang 15

bắt đầu thực hiện luận văn này, Hiệp định TFA mới chính thức có hiệu lực chưa đầy

1 tháng (từ ngày 22/2/2017), vì vậy, những nội dung nghiên cứu mang tính cập nhật

về TFA còn hạn chế

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu những thuận lợi và khó khăn mà Hải quan Việt Nam sẽ gặp phải khi thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO, đặc biệt là việc thực thi các cam kết nhóm A trong Hiệp định

Phạm vi nghiên cứu

Luận văn chủ yếu nghiên cứu về Hiệp định thuận lợi hóa thương mại trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, cụ thể là Hải quan Việt Nam và các Bộ, ban ngành liên quan Giới hạn nghiên cứu của luận văn là các biện pháp thuận lợi hóa thương mại trong lĩnh vực hải quan Trong quá trình xem xét sự phù hợp pháp luật Hải quan Việt Nam với các cam kết của Hiệp định, tác giả giới hạn trong những văn bản pháp luật có liên quan trực tiếp nhất đến vấn đề thuận lợi hóa thương mại bao gồm Luật Hải quan 2014 và các văn bản hướng dẫn thực thi, các văn bản pháp luật trong những lĩnh vực liên quan có hoặc còn hiệu lực trong năm 2016

Về thời gian nghiên cứu, luận văn sẽ tập trung trong khoảng 10 năm trở lại đây kể từ thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu là tháng 2 năm 2017

4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu đề tài “Thuận lợi và khó khăn của hải quan Việt Nam khi thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO” nhằm đề xuất một số giải pháp giúp Hải quan Việt Nam thúc đẩy thực thi các nội dung thuận lợi hóa thương mại của Hiệp định

Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài sẽ tập trung (i) làm rõ khái niệm thuận lợi hóa thương mại, lợi ích của thuận lợi hóa thương mại, nội dung của Hiệp định thuận lợi hóa thương mại, quá trình đàm phán cho đến khi Hiệp định thuận lợi hóa thương

Trang 16

mại của WTO chính thức có hiệu lực; (ii) phân tích, đánh giá thực trạng của Hải quan Việt Nam trong việc thực thi Hiệp định, từ đó chỉ ra những thuận lợi và khó khăn của Hải quan khi thực thi Hiệp định TFA; (iii) đề xuất một số giải pháp cho Hải quan Việt Nam nhằm đẩy mạnh thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong luận văn, tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập tài liệu, phân tích tại bàn kết hợp sử dụng các phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp để thực hiện các nhiệm vụ trên

6 Kết cấu luận văn

Ngoài Mục lục, danh mục viết tắt, danh mục hình và bảng biểu, lời nói đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì kết cấu luận văn gồm có ba chương như sau:

Chương 1: Khái quát chung Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO Chương 2: Phân tích thuận lợi và khó khăn của Hải quan Việt Nam trong việc thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO

Chương 3: Một số giải pháp đối với hải quan Việt Nam nhằm đẩy mạnh thực thi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại của WTO

Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS, TS Trịnh Thị Thu Hương đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ rất nhiều để hoàn thành luận văn này

Trang 17

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HIỆP ĐỊNH THUẬN LỢI HÓA THƯƠNG MẠI CỦA WTO

1.1 Khái quát về thuận lợi hóa thương mại trong WTO

1.1.1 Khái quát về thuận lợi hóa thương mại

1.1.1.1 Định nghĩa về thuận lợi hóa thương mại

Thuận lợi hóa thương mại hay tạo thuận lợi thương mại không phải là vấn đề mới trong giao thương quốc tế Vấn đề này thường xuyên được đề cập trong các Hội nghị xuyên các quốc gia và được tập trung thảo luận trong thời gian dài Nhiều

tổ chức quốc tế lớn trên thế giới thể hiện sự quan tâm đặc biệt tới thuận lợi hóa thương mại như Tổ chức thương mại quốc tế WTO, Tổ chức hải quan thế giới WCO, Ủy ban kinh tế châu Âu Liên Hiệp Quốc UNECE, Ngân hàng thế giới WB,…

Hiểu theo nghĩa hẹp, thuận lợi hóa thương mại tập trung vào việc tiêu chuẩn hóa các thủ tục và đơn giản hóa chứng từ hải quan Còn theo nghĩa rộng, thuận lợi hóa thương mại bao gồm tất cả các chính sách và biện pháp làm giảm chi phí giao dịch quốc tế trong việc di chuyển hàng hóa qua biên giới Không chỉ tập trung vào các yếu tố trực tiếp liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, các yếu tố như minh bạch, đơn giản và cải thiện môi trường kinh doanh…cũng được chú trọng

Không có nhiều định nghĩa về thuận lợi hóa thương mại, chỉ có một số tổ chức lớn của thế giới và khu vực tiến hành định nghĩa về thuận lợi hóa thương mại Trong Sổ tay về thuận lợi hóa thương mại của Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp Quốc UNCTAD, xuất bản năm 2006 có định nghĩa “Thuận lợi hóa thương mại là việc thiết lập một môi trường kinh doanh quốc tế minh bạch, thống nhất và dễ dự đoán dựa trên việc đơn giản hóa và tiêu chuẩn hóa thủ tục, tập quán, yêu cầu chứng từ, thông quan và vận chuyển hàng hóa Bản chất của thuận lợi hóa thương mại một mặt đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa bên điều phối hoạt động thương mại và nhà cung cấp dịch vụ, mặt khác đòi hỏi mối quan hệ khăng khít giữa hải quan và các bộ ngành liên quan Thuận lợi hóa thương mại là một vấn đề rộng

Trang 18

lớn và đầy thách thức nhưng hứa hẹn mang lại những lợi ích to lớn cho cả doanh nghiệp và chính phủ các nước nói riêng và toàn cầu nói chung Nó ảnh hưởng tới rất nhiều mặt như chính trị, kinh tế, hành chính, kĩ thuật, công nghệ và tài chính Các biện pháp tăng cường thuận lợi hóa thương mại thiên về kĩ thuật, đòi hỏi quản lý và thi hành chuyên nghiệp Bất kì biện pháp làm đơn giản các giao dịch thương mại, tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch đều có thể coi thuộc các biện pháp thuận lợi hóa thương mại Nhìn chung, có thể chia các biện pháp thuận lợi hóa thương mại thành các nhóm có liên quan đến:

(i) nghi thức, thủ tục, chứng từ và áp dụng thông tin điện tử cho các giao dịch quốc tế

(ii) vận chuyển hàng hóa trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ (minh bạch,

dễ dự đoán và thống nhất), khung pháp lý, kết cấu hạ tầng giao thông liên lạc cũng như các công cụ công nghệ thông tin

(iii) thông tin trao đổi kịp thời và hình thức truyền tải thông tin tới các bên liên quan

Mục tiêu chính của thuận lợi hóa thương mại là đơn giản và tiêu chuẩn hóa chứng từ, thủ tục và vận hành, đồng thời hòa hợp với tập quán hải quan, thỏa thuận

đa phương dù là ràng buộc hay tự nguyện

Ủy ban kinh tế châu Âu Liên Hiệp Quốc UNECE đề cập đến thuận lợi hóa thương mại là việc đơn giản hóa, tiêu chuẩn hóa và hài hòa hóa các thủ tục và các dòng thông tin liên quan cần thiết để di chuyển hàng hóa từ người bán sang người mua và tiến hành thanh toán Mục tiêu cơ bản của thuận lợi hóa thương mại đảm bảo các hoạt động thương mại quốc tế (xuất nhập khẩu) nhanh hơn, rẻ hơn, dễ dự đoán hơn trong khi vẫn đảm bảo an toàn và an ninh Định nghĩa của UNECE cũng nhấn mạnh không chỉ việc di chuyển hàng hóa qua biên giới trong chuỗi cung ứng toàn cầu là quan trọng mà dòng thông tin giữa các bên cũng vô cùng quan trọng Dòng thông tin theo quan điểm của UNECE bao gồm cả dữ liệu và các chứng từ, đảm bảo hoạt động giao dịch quốc tế được diễn ra thuận lợi và suôn sẻ (UNECE,

Trang 19

2014) Cũng theo UNECE, thuận lợi hóa thương mại bao gồm bốn nguyên tắc cơ bản: minh bạch, đơn giản, hài hòa và tiêu chuẩn hóa:

(i) minh bạch: trong chính sách mở cửa và các hoạt động quản lý, điều phối Những thông tin như quy định pháp luật và quản lý nhà nước phải được công khai

và dễ tiếp cận Hơn nữa, trong quá trình soạn thảo các chính sách, quy định mang tính bắt buộc, Chính phủ nên tham khảo ý kiến của những thành phần liên quan, đảm bảo sự phù hợp của thông tin

(ii) đơn giản: loại bỏ tất cả những yếu tố thừa, không cần thiết trong các thủ tục, quy trình, cách thức…

(iii) hài hòa: đảm bảo sự phù hợp của các quy định, cách thức tiến hành trong nước phù hợp với thông lệ, tiêu chuẩn quốc tế

(iv) tiêu chuẩn hóa: xây dựng các quy chuẩn đồng bộ cho các quy định, nguyên tắc và cách thức áp dụng

Hình 1 1 Nguyên tắc thuận lợi hóa thương mại

Nguồn: UNECE, Trade facilitation - principles and benefits, 2014

Để có thể thực hiện tốt các nguyên tắc trên, đảm bảo thuận lợi hóa thương mại diễn ra, trong nội bộ quốc gia, cần có sự phối hợp hiệu quả và chặt chẽ giữa chính phủ và doanh nghiệp

Trang 20

Thuận lợi hóa thương mại được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm rất nhiều yếu

tố, ảnh hưởng không chỉ những quốc gia trực tiếp tham gia cung cấp và tiêu thụ hàng hóa mà còn có những quốc gia thứ ba đóng vai trò nhất định trong chuỗi cung ứng Tuy nhiên rất khó có thể đánh giá chính xác tác động của từng yếu tố thuận lợi hóa thương mại tới phát triển kinh tế Vì vậy, để xem xét mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố, thuận lợi hóa thương mại thường được giới hạn trong phạm vi nhất định

Tổ chức Hải quan thế giới WCO định nghĩa thuận lợi hóa thương mại là

“tránh các rào cản thương mại không cần thiết” Điều này có thể đạt được bằng việc

áp dụng công nghệ kĩ thuật hiện đại, cải thiện chất lượng quản lý theo hướng hài hòa hóa, phù hợp với các tiêu chuẩn chung quốc tế Theo quan điểm này, hải quan đóng vai trò trung tâm, tăng cường thuận lợi hóa thương mại bằng việc đơn giản và tiêu chuẩn hóa thủ tục, giảm thời gian và tiết kiệm chi phí giao dịch WCO cũng cho rằng việc thực thi các rào cản phi thuế quan như gia tăng kiểm tra thực tế hàng hóa không mang lại lợi ích gì cho phát triển thương mại quốc tế WCO đồng thời cũng

đề cao tầm quan trọng của công nghệ và kỹ thuật hiện đại trong tăng cường thuận lợi hóa thương mại

Cũng nhìn nhận theo nghĩa hẹp, WTO định nghĩa thuận lợi hóa thương mại là

“việc đơn giản và hài hòa thủ tục giao dịch quốc tế, bao gồm tập quán và thông lệ trong thu thập, xuất trình, trao đổi và xử lí dữ liệu cho việc vận chuyển hàng hóa

trong thương mại quốc tế” (World Trade Organization, 2017) Định nghĩa trên tập

trung vào những vấn đề liên quan trực tiếp tới hải quan và biên giới quốc gia, bao gồm 5 nội dung cơ bản:

(i) các chứng từ cần thiết

(ii) quy trình tiêu chuẩn

(iii) tự động hóa và thông tin điện tử

(iv) minh bạch, dễ dự đoán và nhất quán

(v) hiện đại hóa quản lý xuyên biên giới

Trang 21

Định nghĩa của WTO chịu ảnh hưởng của Hiệp định GATT 1994, Điều V, VII, VIII, X, Hiệp định xác định trị giá tính thuế hải quan (thực thi điều VII của GATT 1994), Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu, Hiệp định về giám định hàng hóa trước khi gửi hàng, Hiệp định về quy tắc xuất xứ, Hiệp định về các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại, Hiệp định về các biện pháp kiểm dịch động thực vật

Như vậy, các định nghĩa trên về thuận lợi hóa thương mại tuy khác nhau về cách tiếp cận nhưng đều có điểm chung ở đích đến cuối cùng là tiết kiệm thời gian

và chi phí giao dịch quốc tế Trong luận văn này, tác giả sẽ sử dụng định nghĩa của WTO về thuận lợi hóa thương mại là việc đơn giản, hài hóa thủ tục hải quan, đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa cơ quan hải quan và các bộ phận, ban ngành liên quan,

để tăng cường sự hiệu quả trong việc luân chuyển hàng hóa xuyên biên giới quốc gia

1.1.1.2 Lợi ích và chi phí của thuận lợi hóa thương mại

Lợi ích của thuận lợi hóa thương mại

Lợi ích của thuận lợi hóa thương mại có thể thấy được thông qua ảnh hưởng tới chi phí giao dịch quốc tế Chi phí giao dịch quốc tế bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí chuẩn bị chứng từ sao cho phù hợp với quy định hải quan các nước, chi phí di chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất ra cảng, chi phí bốc dỡ hàng hóa ở cảng, chi phí tài chính, bảo hiểm, chi phí vận chuyển hàng hóa xuyên quốc gia Chi phí gián tiếp bao gồm chi phí cơ hội liên quan đến thời gian và trì hoãn vận chuyển hàng hóa từ người bán đến người mua Các chi phí này chiếm khoảng 80% tổng chi phí giao dịch quốc tế

Tuy nhiên, giảm chi phí giao dịch quốc tế chưa phản ánh hết lợi ích của thuận lợi hóa thương mại mang lại Thuận lợi hóa thương mại có thể làm giảm rủi ro giao dịch, đồng thời cho phép sự tham gia nhiều hơn của khu vực tư nhân trong thương mại quốc tế Lợi ích của thương mại quốc tế tới doanh nghiệp và chính phủ có thể tóm gọn trong bảng sau:

Trang 22

Bảng 1 1 Lợi ích của thuận lợi hóa thương mại đối với chính phủ

và doanh nghiệp Lợi ích đối với chính phủ Lợi ích đối với doanh nghiệp

- Tăng hiệu quả của các biện pháp

quản lý

- Khai thác nguồn lực hiệu quả hơn

- Tăng doanh thu hợp lý

- Khuyến khích đầu tư nước ngoài

- Thúc đẩy phát triển kinh tế

- Giảm chi phí và giảm sự chậm trễ

- Thông quan và giải phóng hàng hóa nhanh hơn do có sự minh bạch về chính sách

- Khung hoạt động thương mại đơn giản hơn cho cả hoạt động thương mại nội địa và quốc tế

- Nâng cao năng lực cạnh tranh

Nguồn: UNECE, Trade Facilitation: An Introduction to the Basic Concepts and Benefits (ECE/TRADE/289), 2002

Từ trung hạn đến dài hạn, thuận lợi hóa thương mại có thể mang đến những lợi ích sau:

(i) nâng cao năng lực cạnh tranh

Thuận lợi hóa thương mại là nhân tố quan trọng nhằm đẩy mạnh xuất khẩu của mỗi quốc gia Những thủ tục pháp lý rườm rà có thể dẫn tới giao hàng chậm trễ

ra nước ngoài, đồng thời, ảnh hưởng tới uy tín của nhà sản xuất trong việc đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, đánh mất cơ hội tham gia vào mạng lưới cung cấp

và phân phối trên toàn cầu Ước tính rằng thuận lợi hóa thương mại đã làm tăng giá trị giao dịch quốc tế 250 tỷ Đô la Mỹ, tương đương 21% nhờ sự cải tổ về hải quan, cảng giao nhận, quy định trong nước và giao dịch điện tử Ở khu vực châu Á, việc giảm chi phí xuất khẩu trực tiếp có thể làm tăng giá trị xuất khẩu từ 11-14% (Duval and Utoktham, 2009, tr.25) Đối với các nước thành viên APEC, sự minh bạch trong xuất nhập khẩu có thể giúp những nước này tăng giá trị xuất khẩu lên 7,5%, tương đương 148 tỷ Đô la Mỹ (Helble, Sheperd, and Wilson, 2007, tr.17)

(ii) tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 23

Lượng lớn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được đổ vào các nền kinh tế đang phát triển nhằm đầu tư cơ sở sản xuất phục vụ xuất khẩu Nhiều nhà máy nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài Vì vậy, những nhà đầu tư nước ngoài sẽ quan tâm tới cơ chế và sự hiệu quả về chi phí khi tiến hành xuất nhập khẩu ở nước nhận đầu tư Một quốc gia thực thi thuận lợi hóa thương mại sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn và dễ dàng hòa nhập hơn với nền kinh tế khu vực và thế giới

(iii) tăng sự hiện diện của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thương mại quốc

tế

Doanh nghiệp vừa và nhỏ được coi như nhân tố chính trong tăng trưởng kinh

tế ở các quốc gia mới nổi và đang phát triển, những quốc gia còn non yếu và thiếu kinh nghiệm trong các hoạt động giao dịch thương mại quốc tế Các doanh nghiệp này thường không được khuyến khích khi tham gia vào mạng lưới phân phối sản phẩm toàn cầu do các thủ tục phức tạp và thiếu minh bạch Vì vậy, cải cách thủ tục đơn giản và thống nhất hơn sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia giao dịch quốc tế Áp dụng công nghệ hiện đại và tự động hóa trong các thủ tục hải quan sẽ đem lại lợi ích cho các bên tham gia và tăng cường sự tham gia của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

(iv) góp phần nâng cao mục tiêu tăng trưởng kinh tế

Một môi trường kinh doanh hiệu quả sẽ dẫn đến nhiều giao dịch hiệu quả và với chi phí thấp hơn Theo UNCTAD, sự gia tăng giá trị thương mại quốc tế do thuận lợi hóa thương mại đem lại có thể làm tăng mức thu nhập bình quân đầu người GDP ở các nước khu vực Châu Á Thái Bình Dương khoảng 2,5% Nhìn chung, thu nhập từ thuận lợi hóa thương mại tạo ra ước tính là 2-3% giá trị hàng hóa trao đổi (Duval and Utoktham, 2009, tr 30)

Chi phí của thuận lợi hóa thương mại

Nhiều quốc gia đang phát triển tỏ ra e ngại bởi chi phí tiến hành thuận lợi hóa thương mại Việc ban hành và thực thi thuận lợi hóa thương mại có thể kéo theo sự

ra đời của hàng loạt các phòng, ban liên quan Tuy nhiên, sự thay đổi này sẽ giúp làm giảm chi phí của chính phủ bởi nó làm tăng tính hiệu quả và minh bạch, loại bỏ

Trang 24

những khâu không cần thiết, giúp tiết kiệm và quản lý nguồn lực hiệu quả Trên thực tế, chi phí cần thiết để ban hành và thực thi thuận lợi hóa thương mại nhỏ hơn rất nhiều so với chi phí tiết kiệm được mà thuận lợi hóa thương mại mang đến Chưa kể những chi phí ban đầu này sẽ được chính phủ chuyển dần qua những bên tham gia giao dịch thương mại quốc tế bằng việc thu phí những dịch vụ liên quan Một số loại chi phí liên quan đến thuận lợi hóa thương mại có thể kể đến:

(i) chi phí tổ chức, gồm những chi phí như chi phí tái cơ cấu tổ chức hiện hành hoặc tạo ra những tổ chức/cơ quan mới Những sự thay đổi này có thể kéo theo những cơ chế hoạt động mới để tăng cường trao đổi thông tin và hợp tác giữa các tổ chức, ban ngành liên quan

(ii) chi phí lâ ̣p pháp, bao gồm chi phí ban hành mới hoặc sửa đổi khung pháp lý hiện tại cho phù hợp với những quy định của đối tác giao dịch quốc tế (iii) chi phí trang thiết bị và đào ta ̣o, bao gồm chi phí xây dựng hê ̣ thống quản lý dữ liệu điện tử và ma ̣ng máy tính nô ̣i bô ̣, chi phí đào ta ̣o nhân lực để hiểu, vận dụng và quản lý hê ̣ thống

(iv) chi phí khác như sự sụt giảm nguồn thu từ hải quan nói chung Tuy nhiên, việc áp dụng một số biện pháp khác của thuận lợi hóa thương mại như hệ thống quản lý rủi ro, kiểm toán sau thông quan thường đem lại nguồn thu lớn hơn cho hải quan

1.1.2 Thuận lợi hóa thương mại trong WTO

1.1.2.1 Sự cần thiết tăng cường thuận lợi hóa thương mại trong WTO

Trong những năm gần đây, giá trị thương mại quốc tế ngày càng gia tăng nhờ

sự giảm dần của thuế quan và hạn ngạch – kết quả từ những cuộc đàm phán thương mại đa phương Nhiều giao dịch thương mại quốc tế đồng nghĩa với việc nhiều hàng hóa được tiến hành dịch chuyển qua khỏi biên giới quốc gia Điều này đặt ra một thách thức cho từng quốc gia trong việc quản lý sự tăng thêm về khối lượng hàng hóa xuất khẩu Trong khi đó, doanh nghiệp trở nên quan tâm hơn tới các chi phí trong quá trình lưu giữ và dịch chuyển hàng hóa, như chi phí chờ đợi Những ngành công nghiệp như sản xuất và lắp ráp ô tô, doanh nghiệp không thể chờ đợi để nhập

Trang 25

khẩu hoặc xuất khẩu quá lâu Với những thủ tục rườm rà, không cần thiết sẽ đều gây ra những chi phí không đáng có cho cả doanh nghiệp và chính phủ, và những chi phí này sẽ được dịch chuyển vào tiền thuế, khiến người tiêu dùng phải chịu thiệt Doanh nghiệp sẽ phải chịu thêm những chi phí trực tiếp tại biên giới như chi phí cung cấp thông tin, chứng từ cần thiết và chi phí gián tiếp như chi phí cho sự chậm trễ của các thủ tục, đánh mất cơ hội kinh doanh Đối với chính phủ, những thủ tục rắc rối, rườm rà có thể làm mất doanh thu và sẽ khó khăn trong việc ban hành những chính sách hiệu quả do khó khăn trong xác định nguồn gốc sản phẩm và thu thập thông tin chính xác

Với những giao dịch quốc tế ngày càng phức tạp, đòi hỏi năng lực cao ở các

cơ quan là điều mà nhiều quốc gia chưa thể đáp ứng, nhất là với những bộ máy tổ chức, cơ quan cồng kềnh, cũ kĩ và những thủ tục phức tạp, không cần thiết Để có thể đáp ứng được sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế, cần thiết phải có những thay đổi đến từ nội bộ trong các cơ quan biên giới của mỗi quốc gia để có thể tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa được diễn ra suôn sẻ và hiệu quả

Tuy nhiên, sự thay đổi đó nên diễn ra theo hướng nào? Một quốc gia có phải chỉ cần tiến hành cải thiện những hoạt động của cơ quan hải quan dựa trên những nhận định theo chiều hướng có lợi cho riêng quốc gia đó? Câu trả lời là không Để

có thể tăng tính hiệu quả thương mại quốc tế, đẩy mạnh thông quan hàng hóa nhanh chóng, giữa cơ quan hải quan của nước này và cơ quan hải quan của nước kia cần

áp dụng theo những cơ chế, quy tắc chung một cách thống nhất Nhu cầu về một tổ chức quốc tế đứng ra can thiệp đã dần được hình thành

Ra đời vào năm 1994 với tiền thân là Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (General Agreement on Tariffs and Trade – GATT), Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đưa ra những nguyên tắc chung về thương mại giữa các quốc gia trên thế giới, tiến tới mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giữa các thành viên Trong

đó, việc thuận lợi hóa thương mại giữa các quốc gia luôn được coi là ưu tiên hàng đầu nhằm mở đường cho kinh tế phát triển, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập

và đời sống của các nước thành viên Mặc dù, các thành viên WTO khác nhau về

Trang 26

trình độ phát triển kinh tế, việc tăng cường thuận lợi hóa thương mại là cần thiết và yêu cầu các quốc gia thành viên đồng thời thực hiện Tuy thuận lợi hóa thương mại

đã được nhắc đến tại Điều V, VIII, X GATT 1994 nhưng vẫn chưa có một ràng buộc rõ ràng nào để buộc các thành viên thực thi các biện pháp thuận lợi hóa thương mại Hiệp định tạo thuận lợi thương mại sẽ là một ràng buộc, giám sát việc thực hiện các cam kết thuận lợi hóa thương mại giữa các quốc gia thành viên

1.1.2.2 Nhiệm vụ tạo thuận lợi thương mại trong WTO

Những nguyên tắc của Hiệp định thuận lợi hóa thương mại mà WTO đặt ra bao gồm:

Đảm bảo cân bằng giữa thuận lợi hóa thương mại và tuân thủ pháp luật

Thuận lợi hóa thương mại cắt bớt các thủ tục rườm rà, giúp hàng hóa thông quan nhanh chóng từ quốc gia này sang quốc gia khác, tạo điều kiện cho các hành

vi gian lận thương mại tinh vi ngày càng tăng, gây thất thu ngân sách và mất kiểm soát hàng hóa nhập khẩu Vì vậy, tạo thuận lợi hóa thương mại phải đi đôi với hành lang pháp lý chặt chẽ, phải có các biện pháp xử phạt, răn đe nghiêm khắc để hoạt động thương mại quốc tế diễn ra công bằng và suôn sẻ

Đẩy mạnh việc vận chuyển và thông quan hàng hóa

Thủ tục hải quan đơn giản, nhanh chóng sẽ giúp việc quản lý hiệu quả, đồng thời giảm thời gian hàng hóa thông quan, tăng hiệu quả chuỗi cung ứng và phân phối sản phẩm toàn cầu

Đẩy mạnh sự phối hợp giữa hải quan và các cơ quan khác

Việc di chuyển hàng hóa qua biên giới để tránh các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại đòi hỏi sự hối hợp hải quan và các cơ quan khác như bộ đội biện phòng,

Bộ tài chính, cơ quan thuế,…

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật

Để có thể tiến hành đơn giản hóa các thủ tục hành chính, thống nhất và tiêu chuẩn hóa hoạt động cơ quan hải quan đòi hỏi có một hệ thống cơ sở vật chất kỹ

Trang 27

thuật cũng như đội ngũ kỹ thuật tốt Đây là một vấn đề quan trọng, đặc biệt với những quốc gia kém và đang phát triển (World Trade Organization, 2017)

1.2 Đàm phán về thuận lợi hóa thương mại

Nền tảng của thuận lợi hóa thương mại đã ra đời ngay từ khi GATT – tổ chức tiền thân của WTO được hình thành vào năm 1947 và được đề cập trong Hiệp định chung về thuế quan và thương mại Tuy nhiên, phải đến khi Hiệp định này được sửa đổi vào năm 1994, nội dung thuận lợi hóa thương mại mới được nêu rõ hơn Tác giả cũng chọn thời điểm năm 1994 là mốc những đàm phán về thuận lợi hóa thương mại bắt đầu

Hình 1 2 Tóm tắt lịch sử đàm phán thuận lợi hóa thương mại trong WTO

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Hiệp định GATT, điều V, VII và X năm 1994

Hiệp định GATT 1994 được thông qua tại Vòng đàm phán Uruguay – Vòng đàm phán thứ 8 của WTO kể từ năm 1948, điều chỉnh mối quan hệ thương mại hàng hoá quốc tế trên phạm vi toàn cầu Các vấn đề thuận lợi hóa thương mại đều được đề cập rất rõ trong Hiệp định này:

Thuận lợi hóa về quyền tự do quá cảnh của hàng hóa: Hàng hóa được “tự do

chuyên chở” quá cảnh qua lãnh thổ của các nước thành viên, và “theo tuyến đường

Trang 28

tiện lợi nhất cho quá cảnh quốc tế”, “không có sự phân biệt nào được thực thi căn

cứ vào phương tiện treo cờ nào hay xuất xứ từ đâu, nơi đi, nơi đến hay ra vào cảng nào hay trong bất kỳ trường hợp nào liên quan tới quyền sở hữu với hàng hoá, với tàu hay phương tiện vận chuyển” Và việc vận chuyển “sẽ không bị làm chậm chễ hay bị hạn chế không cần thiết và sẽ được miễn mọi khoản thuế quan áp đặt với quá cảnh” (Điều V Hiệp định GATT 1994)

Thuận lợi hóa thương mại về phí và các thủ tục liên quan đến xuất nhập khẩu:

Được quy định cụ thể tại điều VIII, theo đó “Mọi khoản phí và khoản thu khác với bất cứ tính chất nào được các bên ký kết áp dụng nhằm vào hay liên quan tới hàng nhập khẩu hay hàng xuất khẩu sẽ chỉ giới hạn trong chừng mực đủ bù các chi phí cung cấp dịch vụ và không mang tính chất bảo hộ gián tiếp cho sản phẩm nội địa hay là thuế đánh vào xuất nhập khẩu với mục đích thu ngân sách” Hơn nữa, các quốc gia tham gia thương mại quốc tế trực tiếp với nhau phải “hạn chế tối thiểu các tác động cũng như tính phức tạp của các thủ tục về xuất nhập khẩu, giảm bớt và đơn giản hoá yêu cầu về chứng từ làm thủ tục xuất nhập khẩu” Như vậy, nguyên tắc đơn giản hóa và minh bạch hóa chứng từ và thủ tục hải quan đã được trực tiếp nhắc đến

Thuận lợi hóa bằng việc minh bạch hóa khung pháp lý, các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu: Các luật, quy tắc, quyết định pháp luật và

quy tắc hành chính có hiệu lực chung sẽ được công bố khẩn trương bằng cách nào

đó để các chính phủ hay các doanh nhân biết (Điều X, Hiệp định GATT 1994) Nhìn chung, vấn đề thuận lợi hóa thương mại đã được các nước thành viên WTO sớm tỏ ra quan tâm và đưa vào Hiệp định GATT 1994 thông qua điều V, VIII, X Tuy nhiên, mới chỉ có một số nội dung của thuận lợi hóa thương mại và chưa có hướng dẫn cụ thể để các nước thành viên thực thi

Hội nghị Bộ trưởng Singapore 1996

Hội nghị Bộ trưởng là cấp độ quyền lực cao nhất của WTO, gồm đại diện của tất cả các nước thành viên WTO tham gia và ho ̣p ít nhất là hai năm mô ̣t lần Hội nghị bộ trưởng sẽ thực thi các chức năng của WTO và thực hiện những hành động

Trang 29

cần thiết để thực thi các chức năng này Hội nghị Bộ trưởng lần đầu tiên họp ở Singapore vào tháng 12/1996, tạo lập thêm 3 nhóm làm viê ̣c về quan hê ̣ thương ma ̣i

và đầu tư, quan hê ̣ thương ma ̣i và ca ̣nh tranh, và tính minh ba ̣ch trong mua sắm của Chính phủ Trong tuyên bố của Bộ trưởng Singapore đã cụ thể hóa hơn về các hành động thuận lợi hóa thương mại “Thành lập một nhóm công tác để tiến hành một nghiên cứu về tính minh bạch trong các hoạt động mua sắm chính phủ, tham gia vào các chính sách tài khoá quốc gia, và dựa trên các nghiên cứu này, để phát triển các yếu tố đưa vào một thỏa thuận phù hợp” và “thực hiện công việc thăm dò và phân tích, dựa trên công việc của các tổ chức quốc tế khác có liên quan, về đơn giản hóa các thủ tục thương mại để đánh giá phạm vi quy định của WTO trong lĩnh vực này” (WTO, 1996) Những tuyên bố này về thuận lợi hóa thương mại là tiền đề cho các hội nghị, đàm phán sau này của WTO tiếp tục phát triển

Hội nghị Bộ trưởng Doha – Vòng đàm phán Doha 2001

Vòng đàm phán Doha đã được khởi động tại Hội nghị Bộ trưởng lần thứ 4, được tổ chức tại Doha, Quatar vào tháng 11 năm 2001 Mặc dù, mục tiêu ban đầu đưa ra là sẽ kết thúc vòng đàm phán này vào năm 2005 nhưng cho đến tận thời điểm hết tháng 2/2017, vòng đàm phán vẫn tiếp tục

Theo tuyên bố của các Bộ trưởng tại Hội nghị Doha, vòng đàm phán Doha có nhiệm vụ đưa ra thảo luận và đi đến thống nhất những nội dung đàm phán sau: (i) tiếp cận thị trường hàng phi nông nghiệp (NAMA); (ii) nông nghiệp; (iii) dịch vụ; (iv) các vấn đề về quy tắc (rules); (v) sở hữu trí tuệ; (vi) thuận lợi hóa thương mại; (vii) thương mại – môi trường và (viii) thương mại phát triển Mục tiêu đàm phán là gói cam kết tổng thể tất cả các lĩnh vực trên (“single undertaking”) Như vậy, thuận lợi hóa thương mại đã trở thành 1 trong 8 mục tiêu quan trọng mà các nước thành viên WTO đặc biệt quan tâm

Vào ngày 1/4/2004, 147 nước thành viên đã cùng nhất trí tiến hành đàm phán

về thuận lợi hóa thương mại Đây là bước kế thừa quan trọng từ tinh thần của Hội nghị Bộ trưởng Singapore vào năm 1996 và bước tiến lớn kể từ thất bại của Hội nghị Bộ trưởng tại Cancun vào năm 2003 Quyết định của Đại hội đồng ngày 1

Trang 30

tháng 8 năm 2004 hay còn gọi là “Gói tháng 7” nằm trong chương trình làm việc Doha được coi là một bước đột phá trong việc nhận diện và tập trung đàm phán về vấn đề thuận lợi hóa thương mại Những nội dung chính về thuận lợi hóa thương mại được đề cập đến trong quyết định này tại phụ lục D bao gồm:

- Làm rõ và hoàn thiện những nội dung hợp lý của Điều V, VIII và X của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại GATT 1994, nhằm đẩy mạnh giao dịch thương mại, giải phóng hàng hóa, tăng cường trợ giúp kỹ thuật và nâng cao năng lực hợp tác hải quan

- Lưu ý tới nguyên tắc đối xử đặc biệt và khác biệt với các nước đang phát triển và chậm phát triển Thời gian chuyển tiếp và thời điểm thực hiện sẽ phụ thuộc vào năng lực thực thi của các nước thành viên đang phát triển và chậm phát triển Các nước chậm phát triển sẽ được yêu cầu thực hiện cam kết phù hợp với sự phát triển, năng lực tài chính, quản lý và điều hành của các nước đó

- Trợ giúp kĩ thuật và hỗ trợ xây dựng năng lực là cần thiết đối với các nước đang phát triển và chậm phát triển Các nước thành viên phát triển phải tự cam kết

hỗ trợ và trợ giúp những vấn đề trên cho các nước chậm phát triển Các nước đang phát triển và chậm phát triển cũng sẽ được trợ giúp thực hiện các cam kết phù hợp với năng lực của họ

- Hợp tác với các tổ chức quốc tế phù hợp, bao gồm IMF, OECD, UNCTAD, WCO và Ngân hàng Thế giới để đảm bảo thực thi cam kết hiệu quả

Nội dung thuận lợi hóa thương mại tiếp tục được đưa ra đàm phán tại vòng đàm phán diễn ra tại Hồng Kông vào tháng 12/2005 Theo tuyên bố của Bộ trưởng, thuận lợi hóa thương mại sẽ được các nước tiếp tục tiến hành đàm phán theo tinh thần của Quyết định hội đồng vào tháng 8 năm 2004 Tuyên bố cũng đề cập tới hơn

50 báo cáo của nhóm đàm phán thuận lợi thương mại – nhóm đàm phán của WTO được thành lập từ tháng 10 năm 2004 nhằm đẩy nhanh tiến trình đàm phán

Nhóm đàm phán bao gồm đại diện của các nước thành viên WTO với những quan điểm đàm phán khác nhau Đại diện châu Phi cho rằng những thỏa thuận về thuận lợi hóa thương mại chỉ nên giới hạn trong Điều V, VIII và X của GATT vì lo ngại năng lực thực thi các cam kết về thuận lợi hóa thương mại của các nước đang

Trang 31

phát triển và chậm phát triển Về phía Hoa Kì, đại diện nước này cho rằng nên công

bố rộng rãi trên mạng Internet các quy tắc, thủ tục hải quan cũng như những khoản phí liên quan đến xuất nhập khẩu của từng nước thành viên Đài Loan và Nhật Bản

đề xuất cần có một trung tâm về thông tin một cửa các quốc gia

Từ tháng 11/2004 đến tháng 10/2005, nhóm đàm phán đã họp tới 12 lần và đã gửi khoảng 50 báo cáo liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau của thuận lợi hóa thương mại như xuất bản các quy định của Cục quản lý thương mại, hợp tác hải quan biên giới, giải phóng hàng hoá, lệ phí lãnh sự, hàng hóa quá cảnh, hỗ trợ kĩ thuật, Ngoài ra, các tổ chức quốc tế như Tổ chức Hải quan thế giới và Ngân hàng thế giới cũng đã có những đóng góp bằng văn bản liên quan đến vấn đề này

Ngày 20/1/2007, vòng đàm phán Doha chính thức khởi động lại sau gần 8 tháng gián đoạn do bất đồng các quan điểm về thuế nông sản giữa các thành viên WTO Tuy nhiên, cho đến nay, vòng đàm phán Doha vẫn tiếp tục tiếp diễn và chưa

có dấu hiệu kết thúc, nhưng những nội dung về thuận lợi hóa thương mại nhìn chung đã đạt được thỏa thuận tới 90%

Hội nghị Bộ trưởng Bali 2013

Sau thời gian dài đàm phán, các nước thành viên WTO đã đi đến thống nhất về việc thông qua Hiệp định thuận lợi hóa thương mại tại Hội nghị Bộ trưởng WTO lần thứ 9 tại Bali, Indonesia Và đến tháng 11/2014, các quốc gia đã nhất trí thông qua Nghị định thư sửa đổi để đưa Hiệp định này vào phụ lục 1A của Hiệp định Marrakesh thành lập WTO Hiệp định chỉ có hiệu lực khi có trên hai phần ba quốc gia thành viên, tức là 112 nước trên tổng số 164 quốc gia WTO phê chuẩn

Hiệp định thuận lợi hóa thương mại chính thức có hiệu lực 2017

Vào ngày 22/2/2017 khi bốn nước Rwanda, Oman, Cộng hòa Chad và Jordan gửi văn kiện phê chuẩn Nghị định thư TFA đã đưa ngày này trở thành dấu mốc quan trọng không chỉ đối với các nước thành viên WTO mà còn đối với nền kinh tế toàn cầu Hiệp định thuận lợi hóa thương mại là hiệp định thương mại đa phương đầu tiên được thông qua kể từ sau khi WTO được thành lập vào năm 1995 Thông qua Hiệp định, WTO kỳ vọng sẽ góp phần giảm 14,3% chi phí thương mại bình

Trang 32

quân trên toàn thế giới, góp phần tăng 1.000 tỷ USD tổng kim ngạch thương mại toàn thế giới và tăng quy mô tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của thế giới lên 0,54% Ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới và tham gia ngay vào vòng đàm phán Doha Tính đến hết năm 2007, Việt Nam đã trải qua hơn 50 phiên đàm phán chính thức và hàng trăm phiên làm việc nhóm, tổ và luôn thể hiện thiện chí, thái độ tích cực trong việc tham gia đàm phán Bộ Tài chính cũng đã có Quyết định số 2947/QĐ-BTC ngày 12/11/2010 về thành lập Nhóm công tác liên bộ với thành phần gồm 21 cá nhân đại diện từ các bộ, ngành cơ quan có liên quan và Tổng cục Hải quan đảm trách vai trò Trưởng nhóm đàm phán Với vai trò chủ trì đàm phán Hiệp định, Bộ Tài chính, cụ thể là Tổng cục Hải quan đã hoàn thiện thủ tục trình Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư sửa đổi tại phiên họp lần thứ 10 Quốc hội Khóa 13 Ngày 26/11/2015, Quốc hội

đã ra Nghị quyết số 108/2015/QH13 phê chuẩn Nghị định thư sửa đổi Hiệp định Marrakesh thành lập WTO

1.3 Nội dung chính của Hiệp định thuận lợi hóa thương mại

Sau gần 10 năm đàm phán và 4 năm phê chuẩn, Hiệp định thuận lợi hóa thương mại TFA đã chính thức có hiệu lực và mang tính chất ràng buộc đối với tất

cả các quốc gia thành viên Hiệp định đặt ra các tiêu chuẩn rõ ràng và toàn diện dựa trên các chuẩn mực quốc tế, tạo điều kiện cho việc thực thi được dễ dàng và thống nhất Hiệp định TFA bao gồm 24 điều, chia thành 3 phần chính:

Phần I: Gồm 12 điều khoản, quy định về các biện pháp kỹ thuật liên quan đến tính minh bạch và việc công bố rộng rãi thông tin, quản lý quy định pháp lý liên quan đến thương mại, thông quan hải quan và quá cảnh thương mại

Phần II: Gồm 10 điều khoản quy định về đối xử đặc biệt và khác biệt đối với các quốc gia thành viên đang phát triển và kém phát triển

Phần III: Gồm 2 điều khoản về thỏa thuận thể chế và điều khoản cuối cùng

Có thể tóm tắt nội dung cụ thể các phần như sau:

Phần I

Trang 33

Những vấn đề liên quan đến thông tin được đề cập đến trong Hiệp định bao gồm:

Công bố thông tin: khoản 1, điều 1 của Hiệp định quy định thông tin phải được công bố công khai và để chính phủ, doanh nghiệp và các bên liên quan dễ dàng thu thập Những thông tin bao gồm: (a) thủ tục xuất nhập khẩu và quá cảnh bao gồm thủ tục tại cảng, sân bay, hoặc các điểm chung chuyển khác và các chứng

từ theo yêu cầu; (b) mức thuế suất của thuế xuất nhập khẩu và các loại thuế phí khác liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, (c) các loại phí, lệ phí do chính phủ các nước quy định về hoặc liên quan tới xuất nhập khẩu hoặc quá cảnh; (d) các nguyên tắc phân loại hàng hóa hoặc nhằm mục đích xác định trị giá hải quan, (e) các văn bản pháp luật, các quy định liên quan đến xuất xứ hàng hóa, (f) quy định cấm hoặc hạn chế xuất nhập khẩu hoặc quá cảnh; (g) quy định xử phạt với các hành vi phá vỡ hợp đồng, gây ảnh hưởng tới các hoạt động xuất nhập khẩu hoặc quá cảnh, (h) thủ tục khiếu nại hoặc khiếu kiện, (j) thỏa thuận hay một phần thỏa thuận với một hoặc nhiều quốc gia liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, quá cảnh; (j) các thủ tục, quy định liên quan tới quản lý hạn ngạch thuế quan

Thông tin công bố trên mạng Internet: Các thành viên có trách nhiệm cập nhật những thông tin trên Internet: các quy định, thủ tục liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu và quá cảnh, khiếu nại hoặc khiếu kiện, các tờ khai và chứng cần thiết liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, quá cảnh, thông tin liên hệ của các điểm giải đáp Đồng thời, Hiệp định cũng khuyến khích các nước thành viên cung cấp thêm các thông tin liên quan đến thương mại qua mạng Internet

Điểm hỏi đáp công khai và cơ hội góp ý trước khi thông tin có hiệu lực: Các nước thành viên WTO phải có trách nhiệm thành lập một hoặc nhiều điểm giải đáp

để trả lời những thắc mắc của chính phủ, doanh nghiệp và các bên liên quan về những vấn đề xuất nhập khẩu, quá cảnh trong thời hạn hợp lý Việc trả lời những thắc mắc này được khuyến khích không thu phí, nếu có phí, mức phí này phải ở mức tối thiểu nhất có thể Các quốc gia ban hành hoặc sửa đổi luật và các quy định liên quan đến việc thông quan hàng hóa phải tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và các bên liên quan tham gia đóng góp ý kiến

Trang 34

Xác định trước: Xác định trước là một quyết định bằng văn bản mà quốc gia

ban hành cho người nộp đơn trước khi nhập khẩu hàng hóa, bao gồm những nội dung về phân loại hàng hóa trước, xác định xuất xứ trước, xác định trị giá hàng hóa trước thay cho việc phải chờ hàng đến cảng rồi mới tiến hành khai báo và làm thủ tục hải quan thông thường Đây cũng là một điểm mở rộng so với 3 điều V, VIII và

X của GATT, nhằm rút ngắn thời gian làm thủ tục hải quan và đẩy nhanh tiến độ giải phóng hàng hóa Các nước thành viên phải công bố công khai các quy định liên quan đến hình thức và nội dung cũng như thời hạn ban hành và thời hạn có hiệu lực của đơn đề nghị xác định trước Trường hợp từ chối ban hành phải ngay lập tức thông báo bằng văn bản kèm theo những căn cứ, lý do từ chối

Phí, lệ phí liên quan xuất nhập khẩu và quá cảnh: Những thông tin như loại

phí và lệ phí áp dụng, lý do thu phí, các cơ quan chịu trách nhiệm, thời điểm và cách thức nộp phải được thông báo rộng rãi Ngoài ra, những khoản phạt chỉ được

áp dụng khi các bên vi phạm hợp đồng, quy định, thủ tục hải quan các nước và trên tinh thần khuyến khích các bên tự giác thực hiện đúng theo quy định

Thủ tục khiếu nại, khiếu kiện: Các nước phải có quy định rõ ràng và phải công

bố kịp thời, công khai để các bên liên quan có thể nắm bắt được Các khiếu nại, khiếu kiện phải được giải quyết dựa trên nguyên tắc không phân biệt đối xử Trong trường hợp không được giải quyết hoặc giải quyết chưa thích đáng, người khiếu kiện có quyền khiếu kiện lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn

Giải phóng và thông quan hàng hóa: Trước khi hàng đến, những chứng từ

điện tử cần được nộp cho cơ quan hải quan Điều 7 cũng cho phép các nước lựa chọn thanh toán điện tử với các khoản phí và lệ phí liên quan đến xuất nhập khẩu và quá cảnh, tiến hành thông quan và giải phóng hàng trước khi ra quyết định cuối cùng về thuế ngay khi đáp ứng các điều kiện cần thiết Các nước thành viên cũng cần phải áp dụng hệ thống quản lý rủi ro hải quan dựa trên nguyên tắc không phân biệt đối xử, nhằm thúc đẩy nhanh tiến trình giải phóng hàng hóa có rủi ro thấp cũng như kiểm soát hàng hóa có rủi ro cao

Trang 35

Các thủ tục liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh: Điều 10 của

Hiệp định TFA quy định các nước trong việc xem xét các thủ tục hải quan liên quan đến xuất nhập khẩu và quá cảnh cần phải đơn giản, nhanh chóng và tối thiểu hóa chi phí Những bản sao bằng giấy hoặc điện tử được khuyến khích sử dụng Hệ thống thông tin một cửa cho phép các bên nộp chứng từ, văn bản cần thiết qua một cơ quan duy nhất cần được duy trì và thúc đẩy Hàng hóa bị từ chối nhập khẩu sẽ được cho phép tái ký gửi hoặc trả lại người xuất khẩu Hàng hóa gia công trong nước và nước ngoài cần có quy định rõ ràng về việc miễn thuế hoặc nộp một phần thuế trước khi tiến hành xuất nhập khẩu

Hợp tác hải quan: Các cơ quan biên giới phải hợp tác với nhau và phối hợp

chặt chẽ nhằm thúc đẩy thuận lợi hóa thương mại giữa các bên (điều 8 TFA) Các

cơ quan hải quan được khuyến khích trao đổi thông tin nhưng vẫn đảm bảo bảo mật thông tin quan trọng, cùng nhau nâng cao năng lực hải quan

Nhìn chung, phần I của Hiệp định tập trung những vấn đề cơ bản, khuyến khích minh bạch hóa, đơn giản hóa thông tin, thủ tục hải quan cũng như việc giải phóng hàng hóa, từ đó tạo thuận lợi hơn nữa cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Phần II

Phần II của Hiệp định TFA quy định rõ 40 cam kết, tức 40 khoản của 12 điều tại Phần I dựa trên cơ sở rà soát năng lực thực thi và thực tiễn quản lý được chia thành 3 nhóm cam kết A, B, C và việc thực hiện các cam kết này có sự khác biệt giữa hai nhóm nước phát triển và đang phát triển/kém phát triển

Trong 3 nhóm cam kết, các cam kết nhóm A là những cam kết mà các nước thành viên đang và kém phát triển phải thực hiện ngay khi Hiệp định có hiệu lực, hoặc chậm nhất trong vòng 1 năm kể từ ngày có hiệu lực đối với nước kém phát triển Các cam kết nhóm B cho phép các nước đang hoặc kém phát triển thêm một khoảng thời gian chuẩn bị thực hiện sau khi Hiệp định có hiệu lực Các cam kết nhóm C ngoài việc cho phép thời gian chuẩn bị còn yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật và nâng cao năng lực để thực hiện sau khi Hiệp định có hiệu lực Các nước đang và kém phát triển có thể linh hoạt chuyển đổi các cam kết từ nhóm B sang nhóm C bằng

Trang 36

việc thông báo cho Ủy ban Theo đó, các nước thành viên cần cung cấp thêm thông tin về việc hỗ trợ kỹ thuật cũng như nâng cao năng lực

Đối với cam kết nhóm B, các nước đang phát triển phải thông báo những cam

kết thuộc nhóm B cũng như thời hạn thực hiện những cam kết đó và không muộn hơn 1 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực, các cam kết nhóm B này cần được thực hiên Các nước kém phát triển có thời hạn 2 năm kể từ ngày thông báo để thông báo cho Ủy ban về quyết định thực hiện các cam kết nhóm B hay không cùng thời hạn thực hiện Bên cạnh đó, những nước kém phát triển còn có thể nộp đơn gia hạn thêm thời gian thực hiện các cam dựa trên tình hình các nước

Đối với cam kết nhóm C, các thành viên thuộc nhóm các nước đang phát triển

phải thông báo tới hội đồng về những cam kết thuộc nhóm C cũng như thời hạn thực hiện những cam kết đó Trong vòng một năm sau khi thông báo trên, các thành viên đang phát triển và thành viên tài trợ phải cung cấp thông tin về việc duy trì hoặc những nội dung cần thiết để hỗ trợ xây dựng năng lực trong việc thực hiện các cam kết nhóm C Các nước kém phát triển cũng phải gửi thông báo cam kết nhóm

C, thời hạn thực hiện cũng như tài liệu liên quan 2 năm sau ngày thông báo Tương

tự các nước đang phát triển, các nước kém phát triển và các nhà tài trợ các nước phát triển phải cung cấp thông tin chậm nhất là hai năm sau ngày thông báo 18 tháng tiếp theo, nước được tài trợ và nước tài trợ phải thông báo về tiến trình cung cấp tài trợ cũng như thời hạn chính thức cho việc thực hiện Tuy nhiên, các thời hạn trên có thể được kéo dài nếu các nước kém phát triển đưa ra được lý do hợp lý

Để hỗ trợ xây dựng năng lực thực thi hiệp định, các nguyên tắc cần phải chú ý là: (a) xem xét đến khung phát triển tổng thể của các nước được hỗ trợ cũng như

các chương trình cải cách, hỗ trợ kĩ thuật đang nhận được hỗ trợ; (b) các hoạt động nhằm thúc đẩy hội nhập khu vực và tiểu khu vực; (c) đảm bảo thành phần kinh tế tư nhân nhận được hỗ trợ liên quan thuận lợi hóa thương mại; (d) thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia thành viên và các tổ chức liên quan khác nhằm đạt được kết quả cao nhất; tránh sự hỗ trợ trùng lặp với các tổ chức khác thuộc các thỏa thuận song phương và đa phương; (e) khuyến khích sử dụng các hình thức hợp tác sẵn có trong nước và khu vực như hội nghị bàn tròn và các nhóm cố vấn nhằm phối hợp và quản

Trang 37

lý việc thực hiện cam kết; (f) khuyến khích các nước đang phát triển hỗ trợ nâng cao năng lực cho các nước đang và chậm phát triển

Đối với các thành viên tài trợ, để tham gia hỗ trợ các thành viên đang phát

triển và kém phát triển phải nộp các thông tin hỗ trợ như các hình thức hỗ trợ, tình trạng hỗ trợ, số tiền cam kết và thủ tục giải ngân Việc cung cấp công khai các thông tin về hỗ trợ nâng cao năng lực của cả nước được hỗ trợ và nước hỗ trợ sẽ đảm bảo được tính minh bạch trong việc thực hiện các cam kết B và C của Hiệp định

Phần III

Về thỏa thuận thể chế: Uỷ ban thuận lợi hóa thương mại theo Hiệp định này sẽ

được thành lập Ủy ban thuận lợi hóa thương mại cho phép tất cả các thành viên tham gia và tự lựa chọn Chủ tịch của mình, thực hiện các trách nhiệm được chỉ định trong Hiệp định hoặc bởi các thành viên Cứ 4 năm một lần, Ủy ban sẽ tiến hành đánh giá lại việc thực thi Hiệp định và tiến hành điều chỉnh, sửa đổi nếu cần Các quốc gia thành viên cần thành lập và duy trì Ủy ban thuận lợi hóa thương mại quốc gia nhằm thực hiện các quy định của Hiệp định

Về tính pháp lý của Hiệp định: Hiệp định thuận lợi hóa thương mại có tính

chất ràng buộc tất cả các thành viên của WTO và các cam kết cần phải được bắt đầu thực hiện kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực Các nước thuộc Liên minh hải quan quốc tế hoặc là thành viên của thỏa thuận kinh tế khu vực có thể hỗ trợ việc thực hiện cam kết theo Hiệp định trong phạm vi khả năng Hiệp định này không làm hạn chế nội dung của Hiệp định GATT 1994 hay Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại và Hiệp định các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật

Trang 38

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA HẢI QUAN VIỆT NAM TRONG VIỆC THỰC THI HIỆP ĐỊNH THUẬN LỢI HÓA

THƯƠNG MẠI CỦA WTO

2.1 Giới thiệu chung về Hải quan Việt Nam

Hải quan Việt Nam, tổ chức tiền thân là “Sở Thuế quan và thuế gián thu” được thành lập ngay sau khi Cách mạng tháng 8 thành công, vào ngày 10/9/1945 Trải qua hơn 60 năm hình thành và phát triển, Hải quan Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể, góp phần đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài và tăng cường giao thương quốc tế

Những cột mốc lịch sử quan trọng của Hải quan Việt Nam

- Ngày 10/9/1945, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Võ Nguyên Giáp, thay mặt Chính phủ

ký thành lập “Sở thuế quan và thuế gián thu” theo sắc lệnh số 27-SL của Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

- Ngày 30/8/1984 Hội đồng Nhà nước phê chuẩn thành lập Tổng Cục Hải quan và Tổng cục Hải quan trực thuộc Chính phủ

- Ngày 29/6/2001, thay mặt Quốc hội nước CNXHCN Việt nam, Chủ tịch Quốc hội Nông Đức Mạnh ký quyết định số 29/2001/QH10 ban hành Luật Hải quan

- Ngày 04/9/2002, Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải ký Quyết định số 113/2002/QĐ-TTg chuyển Tổng cục Hải quan vào Bộ Tài chính

- Ngày 26/01/2005, 05 cán bộ Hải quan Việt Nam nhận bằng danh dự của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO)

- Ngày 14/6/2005, Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan Luật này có hiệu lực từ ngày 01-01-2006

- Ngày 23/6/2014, Quốc hội ban hành Luật Hải quan 2014 Luật này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015

Tầm nhìn, phương châm hoạt động và nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam

Trang 39

Trong thời gian tới, Hải quan Việt Nam hướng tới xây dựng thành lực lượng chuyên nghiệp cao, có chuyên môn sâu và hiện đại, hoạt động minh bạch, liêm chính và có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu của tình hình và nhiệm vụ phát triển kinh tế đất nước

Phương châm hoạt động của Hải quan Việt Nam là “Chuyên nghiệp – Minh bạch – Hiệu quả”

Theo quy định tại điều 11 Luật Hải quan 2014, Hải quan Việt Nam có nhiệm

vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Cơ cấu, tổ chức của Hải quan Việt Nam

Cơ cấu, tổ chức của Hải quan Việt Nam có thể minh họa bằng hình vẽ sau:

Hình 2 1 Cơ cấu, tổ chức của Hải quan Việt Nam

(Nguồn: Hải quan Việt Nam, Nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan,

2015A)

Trang 40

Hải quan Việt Nam bao gồm các tổ chức hải quan ở Trung ương và các cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Tổng cục Hải quan Các Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Các tổ chức hải quan ở trung ương gồm: Vụ Pháp chế; Vụ Hợp tác quốc tế;

Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Thanh tra - Kiểm tra; Văn phòng (có đại diện tại thành phố

Hồ Chí Minh); Cục Giám sát quản lý về hải quan; Cục Thuế xuất nhập khẩu; Cục Điều tra chống buôn lậu; Cục Kiểm tra sau thông quan; Cục Tài vu ̣ - Quản tri ̣; Cục Quản lý rủi ro; Cục Kiểm định hải quan; Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan; Viện Nghiên cứu Hải quan; Trường Hải quan Việt Nam; Báo Hải quan

Các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Tổng cục Hải quan của các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ; An Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bắc Ninh, Bình Định, Bình Dương, Bình Phước, Cà Mau; Cao Bằng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Đồng Tháp, Điện Biên, Gia Lai - Kon Tum, Hà Giang, Hà Tĩnh, Kiên Giang, Khánh Hoà, Lạng Sơn, Lào Cai, Long

An, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Tây Ninh, Thanh Hoá, Thừa Thiên Huế

2.2 Thực trạng năng lực Hải quan Việt Nam dưới góc độ thực hiện các cam kết theo Hiệp định thuận lợi hóa thương mại

Ngày 22/2/2017 đã đánh dấu một cột mốc quan trọng khi Hiệp định thuận lợi hóa thương mại nhận được đủ số phiếu nhất trí của 2/3 quốc gia thành viên WTO và chính thức có hiệu lực Việt Nam đã phê chuẩn Hiệp định TFA từ tháng 11/2015

Về khía cạnh chính trị, đối ngoại, Hiệp định TFA phù hợp với chủ trương tích cực

và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cường hợp tác quốc tế để nâng cao vị thế Việt Nam trong khu vực và quốc tế Về kinh tế xã hội, thực thi Hiệp định TFA sẽ thúc đẩy việc thông quan, giải phóng hàng hóa tại các cửa khẩu Những nội dung trong TFA hoàn toàn phù hợp với mục tiêu cải cách hành chính, thủ tục hải quan mà Chính phủ đặt ra Về khía cạnh pháp lý, TFA còn đưa ra một hệ thống các tiêu chuẩn thuận lợi hóa thương mại rõ ràng, thống nhất và mang tính toàn cầu, giúp đẩy

Ngày đăng: 29/12/2017, 16:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cuts International, Doha Round of Negotiations on Trade Facilitation The State of Play, India 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuts International, "Doha Round of Negotiations on Trade Facilitation The State of Play
2. Duval Y. and Utoktham C., Behind-the-Border Trade Facilitation in Asia-Pacific: Cost of Trade, Credit Information, Contract Enforcement and Regulatory Coherence, ESCAP, 2009, tr.25-tr.30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Behind-the-Border Trade Facilitation in Asia-Pacific: Cost of Trade, Credit Information, Contract Enforcement and Regulatory Coherence
3. Duval Y., Trade Facilitation beyond the Doha round of negotiations, ESCAP, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trade Facilitation beyond the Doha round of negotiations
5. Miroux A., National Trade Facilitation Bodies in the World, UNCTAD, Geneva 2014, tr.21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: National Trade Facilitation Bodies in the World
6. Panitchpakdi S., Trade Facilitation Handbook Part I National Facilitation Bodies: Lessons from Experience, UNCTAD, Geneva 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trade Facilitation Handbook Part I National Facilitation Bodies: Lessons from Experience
7. Sweden National Board of Trade, Trade Facilitation from a Developing Country Perspective, Stockholm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trade Facilitation from a Developing Country Perspective
8. UNECE, Trade Facilitation: An Introduction to the Basic Concepts and Benefits (ECE/TRADE/289), 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trade Facilitation: An Introduction to the Basic Concepts and Benefits (ECE/TRADE/289)
11. WTO, Annex to the protocol amending the Marrakesh Agreement establishing the World Trade Organization Agreement on Trade Facilitation, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Annex to the protocol amending the Marrakesh Agreement establishing the World Trade Organization Agreement on Trade Facilitation
12. WTO, Ministerial Declaration WT/MIN(96)/DEC 18 December 1996 13. WTO, General Agreement on Tariffs and Trade, Uruguay 1994 B. Tài liệu tham khảo tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: WTO, "Ministerial Declaration WT/MIN(96)/DEC 18 December 1996 "13. WTO, "General Agreement on Tariffs and Trade
4. Bộ Tài chính, 2010, Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hải quan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính, 2010
5. Bộ Tài chính, 2013, Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/ quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính, 2013
8. Bộ Tài chính, 2015B, Thông tư 42/2015/TT-BTC ngày 27/03/2015 quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính, 2015B
12. Chính phủ, 2015, Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ, 2015
13. Nguyễn Thu Thủy, Hoàng Trường Giang, Nguyễn Trung Kiên, Thuận lợi hóa thương mại và hài hòa hóa chính sách logistics tại các quốc gia ASEAN, Tạp chí Kinh tế đối ngoại, số 63/2014, tr.14 - tr.26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuận lợi hóa thương mại và hài hòa hóa chính sách logistics tại các quốc gia ASEAN
14. Quốc hội, 2014, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 15. Quốc hội, 2015, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Hải quan số 54/2014/QH13 "ngày 23/06/2014 15. Quốc hội, 2015, "Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 số 80/2015/QH13
18. Tổng cục Hải quan, 2015, Đề án vị trí việc làm, biên chế và cơ cấu ngạch công chức thuộc Tổng cục Hải quan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục Hải quan, 2015
19. Thủ tướng Chính phủ, 2011, Quyết định 448/QĐ-TTg ngày 25/3/2011 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ, 2011
20. Thủ tướng Chính phủ, 2016, Quyết định 1969/QĐ-TTg ngày 13/10/2016 phê duyệt kế hoạch chuẩn bị và triển khai thực hiện Hiệp định tạo thuận lợi thương mại của Tổ chức thương mại thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ, 2016
21. Trịnh Thị Thu Hương, Phan Thị Thu Hiền, Hiệp định tạo thuận lợi thương mại của WTO: Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam, Tạp chí Kinh tế đối ngoại, số 71/2017, tr.21 – tr.32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp định tạo thuận lợi thương mại của WTO: Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam
23. VICC và Trung tâm WTO, Báo cáo nghiên cứu Rà soát pháp luật Việt Nam với cam kết trong Hiệp định tạo thuận lợi thương mại trong WTO, Hà Nội 2014.C. Tài liệu tham khảo từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu Rà soát pháp luật Việt Nam với cam kết trong Hiệp định tạo thuận lợi thương mại trong WTO

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w