1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại agribank chi nhánh huyện thanh hà hải dương tt

24 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 484,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một chi nhánh của một Ngân hàng thương mại có mạng lưới rộng nhất trong hệ thống các Ngân hàng của Việt Nam, Agribank Chi nhánh huyện Thanh Hà Hải Dương đã luôn chú trọng công tác quả

Trang 1

ro Như vậy, chấp nhận và đối đầu với rủi ro là một điều không tránh khỏi

Là một chi nhánh của một Ngân hàng thương mại có mạng lưới rộng nhất trong hệ thống các Ngân hàng của Việt Nam, Agribank Chi nhánh huyện Thanh Hà Hải Dương đã luôn chú trọng công tác quản lý rủi ro tín dụng, tuy nhiên những kết quả đạt được vẫn chưa như ý muốn Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động quản lý rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại, tôi quyết định chọn đề tài: “Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Thanh Hà Hải Dương” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng

và quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu:

Trang 2

2

+ Nghiên cứu rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Thanh Hà Hải Dương từ năm 2013 đến năm 2015, đề xuất giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của luận văn: nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số phương pháp khác như: thu thập – tổng hợp, phân tích – so sánh

5 Kết cấu của luận văn

Sau phần mở đầu luận văn được chia làm 3 chương:

Chương I: Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

Chương II: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Thanh Hà Hải Dương

Chương III: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Thanh Hà Hải Dương

Trang 3

1.1.1.2 Các rủi ro đặc thù trong kinh doanh Ngân hàng

- Rủi ro tín dụng

- Rủi ro thanh khoản

- Rủi ro lãi suất

Trang 4

và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

1.1.2.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

- Chủ thể tham gia: đa dạng và rất linh hoạt

- Đối tượng: là tiền tệ

- Thời hạn: bao gồm ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Tính chất: Tín dụng ngân hàng mang tính chất gián tiếp

- Mục đích: ngân hàng cung ứng vốn cho nền kinh tế, đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín dụng tiêu dùng cá nhân

1.1.2.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng

- Phân loại theo thời hạn, gồm có: Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

- Phân loại theo hình thức cho vay: Chiết khấu, cho vay, bảo lãnh, cho thuê

- Phân loại tín dụng theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: Tín dụng có bảo đảm, tín dụng không bảo đảm

1.1.2.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Trang 5

5

- Đối với nền kinh tế: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và việc làm,

là công cụ điều tiết kinh tế xã hội của Nhà nước

- Đối với khách hàng: đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn về số lượng và chất lượng cho khách hàng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp

- Đối với Ngân hàng: đem lại lợi nhuận quan trọng nhất cho ngân hàng, mở rộng các loại dịch vụ khác như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn

1.1.2.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1.2.2.1 Khái niệm

RRTD là: “Khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

1.1.2.2.2 Các loại rủi ro tín dụng

- Rủi ro giao dịch

- Rủi ro danh mục

1.1.2.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng

- Rủi ro tín dụng do các nguyên nhân khách quan

Nhóm nhân tố này bao gồm các nhân tố là: môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường xã hội

- Rủi ro tín dụng do các nguyên nhân xuất phát từ phía ngân hàng

+ Rủi ro tín dụng xảy ra do sự yếu kém của đội ngũ cán bộ + Chất lượng thông tin thấp

+ Nhân tố chính sách tín dụng của ngân hàng

- Rủi ro tín dụng xuất phát từ phía khách hàng vay vốn

Trang 6

+ Do tình hình tài chính DN yếu kém, thiếu minh bạch

1.1.2.2.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

- Đối với Ngân hàng thương mại: Giảm lợi nhuận; Giảm khả năng thanh toán; Giảm uy tín; Phá sản ngân hàng

- Đối với hệ thống ngân hàng: nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản thì

sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu các ngân hàng và các

ổn định và ngưng trệ, mất bình ổn về quan hệ cung cầu, lạm phát

- Trong quan hệ kinh tế đối ngoại:

Rủi ro tín dụng làm ảnh hưởng đến vị thế và hình ảnh của hệ thống ngân hàng - tài chính quốc gia cũng như toàn bộ nền kinh tế của quốc gia đó

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm

quản trị rủi ro tín dụng là: “việc tổ chức, điều khiển và thực hiện các hoạt động, các quy trình liên quan đến việc cấp tín dụng nhằm

Trang 7

7

đảm bảo an toàn tín dụng, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất mà ngân hàng

có thể chấp nhận được”

1.2.2 Sự cần thiết phải quản trị RRTD

Trong hoạt động tín dụng yếu tố rủi ro luôn thường trực do

đó việc kiểm soát cũng như các biện pháp phát hiện, phòng ngừa, hạn chế RRTD được đặc biệt chú ý Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng luôn là một tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và

tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình Vì vậy, để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình quản trị rủi ro tín dụng là một đòi hỏi cấp thiết với Ngân hàng thương mại của các cá nhân doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế

1.2.3 Nội dung của quản trị RRTD

1.2.3.1 Xây dựng chiến lược quản trị RRTD

Chiến lược quản lý RRTD của ngân hàng bao gồm các quan điểm, mục đích và mục tiêu cơ bản, giải pháp nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực của NHTM nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra trong việc kiểm soát RRTD của ngân hàng

1.2.3.2 Đánh giá và đo lường RRTD

* Các mô hình phân tích đánh giá RRTD:

- Mô hình định tính: Mô hình 6C

- Mô hình định lượng: Điểm số Z, mô hình xếp hạng của Moody’s

* Đo lường RRTD theo Basel II

1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng

Đưa ra các quy định về kiểm tra sử dụng vốn vay

Phân loại nợ theo quy định

Trang 8

8

1.2.4 Nguyên tắc Quản trị rủi ro tín dụng

Theo Basell II có 17 nguyên tắc về quản trị RRTD

1.2.5 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

1.2.5.1 Khởi đầu và giải ngân

1.3.1 Những kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các nước trên thế giới

1.3.2 Bài học đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam

+ Thứ nhất: Xây dựng ý thức về quản lý rủi ro tín dụng tới từng cán bộ

+ Thứ hai: Áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ + Thứ ba: Chú ý hơn đến việc phân quyền phán quyết tín dụng

+ Thứ tư: Xây dựng một hệ thống CNTT hiện đại

+ Thứ năm: Ngân hàng nên tổ chức thu thập thông tin thông qua tiếp xúc trực tiếp với khách hàng

+ Thứ sáu: Ngân hàng cần hạn chế tối đa các nguyên nhân rủi ro tín dụng từ bên ngoài

Tóm lại, với các lý thuyết cơ bản đã nêu ở Chương I giúp chúng ta hiểu được một cách khái quát về rủi ro tín dụng và quản lý

Trang 9

9

rủi ro tín dụng, đồng thời nêu ra kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới Tín dụng là một hoạt động rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đem lại doanh thu

và lợi nhuận cao nhất nhưng lại chứa đựng nhiều rủi ro phức tạp nhất RRTD không chỉ gây thiệt hại về tài chính, uy tín, ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng, của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế xã hội Từ những lý thuyết cơ bản trên, các ngân hàng phải nhìn nhận, đánh giá lại thực trạng về RRTD và quản

lý RRTD tại đơn vị mình, nhằm lựa chọn các giải pháp thích hợp để ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục RRTD, đảm bảo tín dụng phát triển

an toàn, bền vững

Trang 10

10

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN THANH HÀ HẢI DƯƠNG 2.1 GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN THANH HÀ HẢI DƯƠNG

2.1.1 Quá trình phát triển

Ngày 01/01/1997 Chủ tịch HĐQT NHNo&PTNT Việt nam ra quyết định số 174/QĐ-HĐQT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thanh Hà

Trụ sở giao dịch: Khu 1, Thị trấn Thanh Hà, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

Lúc đầu thành lập chi nhánh có 25 cán bộ Đến nay chi nhánh

2014

2.2.2 Tình hình tín dụng

Trang 11

2.2.4 Kết quả kinh doanh

+ Tổng thu tăng qua các năm, trong đó thu hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu

+ Tổng chi cũng tăng qua các năm, trong đó chi trả lãi huy động vốn chiếm phần lớn tỷ trọng trong tổng chi

2.3 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN THANH HÀ HẢI DƯƠNG

2.3.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Thanh Hà Hải Dương

- Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay: Cho vay trung dài hạn

theo chiếm tỷ lệ 34,6% Cho vay vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay Tốc độ tăng trưởng của dư nợ ngắn hạn là cao trong khi tốc độ tăng trưởng của dư nợ trung dài hạn thấp Nguyên nhân

là do nguồn vốn từ các dự án của Chính phủ như RDFII, AFD2, AFD3 giảm mạnh dẫn tới dư nợ cho vay từ các dự án này giảm

Trang 12

12

Dư nợ đối với hộ gia đình cá thể chiếm phần lớn nhất trong tổng dư nợ của Chi nhánh Đây là do đặc thù của ngân hàng là thực hiện chính sách tam nông, đối tượng cho vay chủ yếu vẫn là các hộ nông lâm ngư nghiệp, đầu tư sản xuất kinh doanh chăn nuôi, trồng trọt

- Cơ cấu dư nợ phân theo loại tiền: có sự thay đổi từng năm

trong đó tỷ trọng dư nợ nội tệ vẫn chiếm phần lớn (trên 90%) trong tổng

dư nợ cho vay của Chi nhánh

2.3.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Thanh Hà Hải Dương

2.3.2.1 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ

Nợ xấu năm 2013 là 38,45 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ của Agribank chi nhánh huyện Thanh Hà Hải Dương lơn hơn tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ cho phép của Agribank Việt Nam Năm 2014 và năm

2015 nợ xấu đã giảm đáng kể

2.3.2.2 Mức độ tổn thất tín dụng

Năm 2013 thực hiện xoá nợ 2 món vay, mức độ tổn thất là 43 triệu đồng Năm 2014 thực hiện xoá nợ 2 món với tổng số tiền là 19 triệu đồng Năm 2015 thực hiện xóa nợ 3 món với tổng số tiền là 11 triệu đồng

2.3.3 Thực trạng quản trị RRTD tại Agribank Chi nhánh huyện Thanh Hà Hải Dương

2.3.3.1 Chính sách quản trị rủi ro tín dụng

Chi nhánh yêu cầu toàn thể cán bộ tín dụng phải tập trung đôn đốc thu hồi nợ bên cạnh việc cho vay Định kỳ 3 tháng một lần với những món vay ngắn hạn và 6 tháng với món vay trung hạn, cán bộ tín dụng phải kiểm tra thực tế tình hình sử dụng vốn vay và những món vay

Trang 13

Chú trọng đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn và nông dân trọng tâm là các đối tượng hộ sản xuất kinh doanh giỏi, hộ kinh tế trang trại, thành viên Hiệp hội các doanh nghiệp trang trại nông dân nông thôn, các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất kinh doanh có hiệu quả, vòng quay vốn nhanh

Công tác thu lãi cho vay thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định Với những món vay thông qua tổ vay vốn, định kỳ 3 tháng thu lãi

ở cơ sở một lần Thông qua việc chấp hành thu lãi của khách hàng làm

cơ sở để đánh giá khả năng thu hồi nợ của khoản vay đó

Tuân thủ quy định về phân cấp uỷ quyền phán quyết với Giám đốc Agribank Hải Dương và từng chi nhánh loại 3, phòng giao dịch Các món vay vượt thẩm quyền của chi nhánh loại 3 phải được cấp có thẩm quyền cao hơn trên Hội sở tỉnh cùng đi thẩm định, hoặc vượt thẩm quyền của Hội sở tỉnh thì phải trình Agribank Việt Nam phê duyệt, có sự chấp thuận mới được cho vay

2.3.3.2 Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

Để hạn chế rủi ro tín dụng xảy ra với các dự án đầu tư, Ngân hàng đã yêu cầu khách hàng phải mua 100% bảo hiểm vật chất với đối tượng đầu tư là các loại xe cơ giới, phương tiện vận tải

Trang 14

14

Công tác kiểm tra kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay cũng được chi nhánh chú trọng Chi nhánh quy định hàng quý, tại các chi nhánh phải chủ động thành lập đoàn kiểm tra các hồ sơ tín dụng tại các phòng giao dịch và phòng kinh doanh

- Tỷ lệ cho vay có bảo đảm tăng cao

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giao dịch, quản lý điều hành nhằm kiểm soát chặt chẽ hoạt động tín dụng, từ đó hạn chế tối đa rủi ro tín dụng

Nguyên nhân đạt được những kết quả:

- Ngân hàng đã nỗ lực đưa ra các biện pháp khắc phục hậu quả rủi ro

- Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ được chú trọng nhằm phát hiện sớm

Trang 15

15

- Công tác tuyển chọn đào tạo, đào tạo lại, nâng cao tư cách, phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng cũng được đặc biệt quan tâm và mang tính thường xuyên hơn

- Những quy định rõ ràng của Agribank Việt Nam về việc xử lý trách nhiệm đối với từng bộ phận, từng cá nhân có liên quan khi để xảy

+ Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất, hệ thống thông tin đánh giá khách hàng chưa hoàn thiện

Thứ hai, chính sách cho vay chưa theo nguyên tắc thị trường, chưa thực sự chú ý tới vấn đề đa dạng hoá danh mục đầu tư trong chiến lược khách hàng

Thứ ba, ngân hàng vẫn chưa chủ động giám sát, kiểm tra sau vay

Thứ tư, tuy đội ngũ cán bộ tín dụng của ngân hàng trẻ trung, năng động nhưng trình độ về quản trị rủi ro tín dụng chưa cao

Trang 16

16

+ Nguyên nhân khách quan

Thứ nhất, các định hướng phát triển của Nhà nước thường xuyên thay đổi, điều chỉnh cơ thể chính sách làm ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế

Thứ hai, NHNN chưa khắc phục được công tác giám sát từ xa

và thanh tra tại chỗ (tức là duy trì hoạt động phân tích và giám sát liên tục qua mạng máy tính đối với tất cả các TCTD trong hệ thống ngân hàng)

Thứ ba, do tính tất yếu của quá trình tự do hoá tài chính, hội nhập quốc tế sẽ làm cho nợ xấu gia tăng

Thứ tư, hệ thống thông tin quản lý còn bất cập

Thứ năm, tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch

Tóm lại, sau gần hai mươi năm hoạt động, Agribank chi nhánh huyện Thanh Hà Hải Dương vẫn luôn là Ngân hàng có tổng dư nợ và nguồn vốn đứng đầu trên địa bàn huyện Thanh Hà Hải Dương Ngân hàng luôn có uy tín và thành công nhất trong lĩnh vực cho vay các hộ nông lâm ngư nghiệp, và đang dần mở rộng đối tượng tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong những năm gần đây, trong cuộc cạnh tranh khốc liệt với các ngân hàng thương mại Nhà nước và NHTM cổ phần khác trên địa bàn, để giữ vững được vị thế của mình thì việc tăng trưởng tín dụng an toàn và hiệu quả là rất quan trọng Do đó việc hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng là một yêu cầu bức thiết với chi nhánh Agribank chi nhánh huyện Thanh Hà Hải Dương

Trang 17

17

CHƯƠNG 3:

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RRTD TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN THANH HÀ HẢI DƯƠNG 3.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN THANH HÀ HẢI DƯƠNG

3.1.1 Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay

Để quy trình này đạt được hiệu quả thì cần phải thực hiện chặt chẽ ở các giai đoạn sau:

- Giai đoạn kiểm tra hồ sơ thông tin khách hàng

- Giai đoạn thẩm định phương án vay vốn và khả năng trả nợ

- Giai đoạn quyết định cho vay

- Giai đoạn kiểm tra sử dụng vốn sau khi cho vay

3.1.2 Hoàn thiện mô hình kiểm tra kiểm soát nội bộ độc lập nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng

3.1.3 Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thông tin đánh giá khách hàng

+ Nên sớm thiết lập hệ thống thông tin có sử dụng các chương trình phần mềm tin học

+ Tiếp theo cần đa dạng hoá các nguồn thông tin, các nguồn thông tin phải được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau

+ NH cũng nên chủ động xây dựng một mạng lưới thông tin liên quan tới giá cả thị trường của các tài sản đảm bảo

3.1.4 Hoàn thiện hệ thống chấm điểm khách hàng

Ngày đăng: 29/12/2017, 00:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w