Những năm vừa qua hoạt động công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương đã đạt được những thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế
Trang 1kỹ thuật của dự án, nhằm chọn dự án đầu tư hiệu quả nhất Tuy nhiên, về hiệu quả công tác thẩm định dự án đầu tư công, nhiều dự án đầu tư công phải điều chỉnh trong quá trình thực hiện (45-50%), trong đó có nhiều dự án điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư quá lớn làm giảm hiệu quả đầu tư công hoặc không còn hiệu quả Tình trạng đầu
tư các dự án chậm tiến độ vẫn còn phổ biến Chất lượng công tác thẩm định mặc dù đã được cải thiện, song còn chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu là bộ lọc nhằm sàng lọc, loại bỏ những dự án không khả thi, không hiệu quả [18]
Những năm vừa qua hoạt động công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương đã đạt được những thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội
Tuy nhiên, vẫn còn nhiều dự án đầu tư kém hiệu quả, thất thoát, lãng phí lớn Những hạn chế, yếu kém trên có nhiều nguyên nhân; trong đó một trong nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ việc thẩm định dự án mang tính hình thức, chưa khoa học, không khách quan, thiếu chuyên môn về lĩnh vực thẩm định dự án (Dự án giao thông, dự án đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp, thủy lợi, khai khoáng, lĩnh vực du lịch)
Với những lý do trên, học viên lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Hải Dương” làm đề tài luận
văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc thẩm định các dự án đầu tư
sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương, tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Sở
Trang 22
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương, làm cơ sở đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương, nhằm đảm bảo đánh giá chính xác, khách quan tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của các dự án đầu tư, từng bước nâng cao chất lượng công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác thẩm định các
dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận cơ bản dựa trên nền tảng của phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp chuẩn tắc; phương pháp điều tra, khảo sát, chuyên gia; phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, khái quát hóa …
5 Kết cầu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung chia là 03 chương, cụ thể:
Chương 1: Những vấn đề chung về công tác thẩm định dự án
đầu tư
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định các dự án sử dụng
vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm
định các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Hải Dương
Trang 3đó quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ vốn cho dự án
[3,tr.215]
Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá các nội dung cơ bản của dự án một cách độc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo dự án Thẩm định dự án đầu tư tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ cho dự án
1.1.2 Vai trò của thẩm định dự án án đầu tư
Một là, Thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc kiểm tra, kiểm soát
Hai là, Thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc sàng lọc dự án
Ba là, công tác thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc thực thi pháp luật
1.2 NỘI DUNG, QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.2.1 Cơ sở để tiến hành thẩm định dự án đầu tư 1.2.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư
1.2.2.1 Thẩm định tính pháp lý của dự án
1.2.2.2 Thẩm định về công nghệ, kỹ thuật
1.2.2.3 Thẩm định nội dung tài chính của dự án
a Thẩm định tổng mức đầu tư cho dự án
b Thẩm định nguồn vốn và sự đảm bảo nguồn vốn tài trợ cho
dự án
1.2.2.4 Thẩm định các giải pháp kỹ thuật, điều kiện tổ chức, tiến độ thực hiện và quản lý vận hành dự án
1.2.2.5 Thẩm định hiệu quả đầu tư
a Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV)
b Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ của dự án (IRR)
Trang 44
c Chỉ tiêu tỷ số sinh lợi vốn đầu tư
d Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư
e Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)
f Điểm hoà vốn :
g Phân tích rủi ro của dự án:
1.2.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư
1.2.4 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư
1.2.4.1 Phương pháp chung để thẩm định dự án
Phương pháp chung để thẩm định dự án đó là quá trình so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực (tiêu chuẩn, định mức) đã được quy định bởi pháp luật (hoặc thông lệ quốc tế) Phương pháp này đòi hỏi công tác thẩm định dự án phải bám sát các căn cứ pháp lý để thẩm định (Luật, Nghị định, Quyết định, văn bản hướng
dẫn thi hành Luật) Vì vậy, tính thống nhất, “chuẩn mực” của chính
những căn cứ thẩm định này cùng với mức độ chính xác, đáng tin cậy của các thông tin trong dự án sẽ mang lại hiệu quả của phương pháp chung trong thẩm định dự án đầu tư
e Phương pháp thẩm định có xem xét đến các yếu tố rủi ro
1.3 ĐẶC ĐIỂM THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.3.1 Một số nội dung cơ bản của dự án đầu tư
1.3.2 Yêu cầu của quản lý và thẩm định dự án đầu tư 1.3.3 Phân loại dự án đầu tư sử dụng vốn Ngân sách nhà nước
1.3.3.1 Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư
1.3.3.2 Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tư
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.4.1 Môi trường pháp lý
Trang 5trò đă ̣c biê ̣t quan trọng: Một là, Công tác thẩm định dự án đầu tư giúp
cho việc thực thi pháp luật qua công tác thanh tra, kiểm tra, rà soát chức năng thẩm định những nội dung cần được thẩm định, các yếu tố
về pháp lý: xem xét tính hợp pháp của dự án theo các quy định của pháp luật, sự phù hợp của các nội dung dự án với những chính sách quy định hiện hành (Luật, Nghị định, Quyết định, Thông tư, Hướng dẫn); Sự phù hợp với Quy hoạch, định hướng phát triển của ngành…
Hai là, Công tác thẩm định dự án là khâu quyết định để đưa ra được
kết quả của dự án đầu tư có đem lại hiệu quả hay không và công tác thẩm định dự án sẽ lựa chọn được các dự án đầu tư có tính khả thi cao (có khả năng thực hiện, đem lại hiệu quả chắc chắn) Loại bỏ được các dự án đầu tư không khả thi, nhưng không bỏ lỡ mất các
cơ hội đầu tư có lợi
Trang 66
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ TỈNH HẢI DƯƠNG 2.1 TỔNG QUAN VỀ SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH HẢI DƯƠNG
2.2 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ
HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH HẢI DƯƠNG
2.2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2015
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, Kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm (2011 - 2015) trong bối cảnh có những thuận lợi và khó khăn đan xen Sau những năm đổi mới, tỉnh Hải Dương đã đạt được một số thành tựu quan trọng, quy mô nền kinh tế có bước phát triển khá, đã hình thành được một số ngành, sản phẩm có ưu thế (như: công nghiệp may mặc, sản xuất vật liệu xây dựng, linh kiện điện tử, trình độ thâm canh trong nông nghiệp, ), hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật chủ yếu từng bước được đầu tư đồng bộ (nhất là hạ tầng
về giao thông, khu công nghiệp, viễn thông, cấp điện), chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên, một số yếu tố về thể chế, thủ tục hành chính đã được cải cách, phát huy tác dụng bước đầu, Tuy nhiên, tỉnh Hải Dương cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, có mặt còn gay gắt như: tình hình thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp, môi trường đầu
tư kinh doanh chậm được cải thiện, năng lực cạnh tranh của các ngành kinh tế, cũng như các doanh nghiệp còn thấp, chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực có trình độ, tay nghề cao chưa đáp ứng được yêu cầu,…
Phát huy những lợi thế, khắc phục những khó khăn, thách thức, giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Hải Dương đã giành được những kết quả quan trọng và khá toàn diện trên các lĩnh vực, đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức 11/16 chỉ tiêu chủ yếu của KH 5 năm 2011 - 2015 đã
đề ra Kinh tế tăng trưởng cao hơn mức bình quân cả nước; quy mô nền kinh tế và sức cạnh tranh của một số ngành, sản phẩm được cải thiện Lĩnh vực văn hóa xã hội tiếp tục có bước phát triển mới, giữ
Trang 72.2.1.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kết quả trên cho thấy, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Cơ cấu Nông, lâm nghiệp, thủy sản - CN, xây dựng - Dịch
vụ chuyển dịch từ 20,1% - 47,7% - 32,2% (năm 2010) sang 15,9% -
52,5% - 31,6% (năm 2015) (Xem bảng 2.2)
2.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động
Cùng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động chuyển dịch khá rõ cùng với quá trình công nghiệp hóa, tỷ trọng lao động trong khu vực phi nông nghiệp tăng khá nhanh; cơ cấu lao động tương ứng chuyển dịch từ 47,9% - 31,4% - 20,7% năm 2010 sang 36,5% - 35,0% - 28,5% năm 2015 [14]
2.2.1.3 Tình hình vốn đầu tư phát triển của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2015
Với việc triển khai đồng bộ các biện pháp để cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển Rà soát, loại bỏ nhiều nhiều thủ tục hành chính gây cản trở hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; cải cách hành chính theo mô hình một cửa, một cửa liên thông có nhiều chuyển biến rõ rệt; vốn đầu tư công được quản lý chặt chẽ, công khai minh bạch, phân bổ, sử dụng có hiệu quả, tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, khắc phục dần tình trạng đầu tư dàn trải và nợ đọng xây dựng cơ bản Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt trên 135 nghìn tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư từ khu vực nhà nước tăng bình
Trang 88
quân 3,8%/năm, khu vực ngoài nhà nước tăng bình quân 11,3%/năm, vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tăng bình quân 4,8%/năm (xem sơ đồ 2.4)
Trong giai đoạn 2011-2015, Hải Dương đã tích cực thực hiện tái cơ cấu đầu tư, đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn đầu tư ngoài nhà nước cho phát triển kinh tế, xã hội Từng bước chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả đầu tư tư nguồn vốn NSNN, việc bố trí vốn đầu tư từ NSNN đã khắc phục cơ bản tình trạng phân tán, dàn trải, đã tập trung
ưu tiên đầu tư các dự án đang triển khai và cải tạo, nâng cấp đường giao thông, thủy lợi, bệnh viện, trường học, công trình nước sạch
thông thôn “Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển từ khu vực ngoài nhà
nước tăng từ 41,9% năm 2010 lên 52,5% năm 2015, từ khu vực FDI
từ 26,5% năm 2010 sang 19,6% năm 2015, từ khu vực nhà nước giảm từ 31,6% năm 2010 xuống còn 27,9% năm 2015” [14]
* Đánh giá chung
Có thể nói, những kết quả kinh tế - xã hội mà tỉnh Hải Dương
đã đạt được trong giai đoạn 2011-2015 cũng thể hiện một phần nào vai trò của công tác thẩm định các dự án đầu tư đối với hiệu quả kinh
tế - xã hội của tỉnh Hải Dương Đồng thời, xu hướng giảm vốn đầu tư phát triển ở khu vực nhà nước cũng đặt ra những thách thức đối với công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 tới đây
2.2.2 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương
2.2.2.1 Đặc điểm của các dự án đầu tư được thẩm định tại
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương
Trong những năm vừa qua dự án đầu tư được gửi đến phòng Thẩm định và Đầu tư trong nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương để thẩm định là những dự án thuộc cấp tỉnh quản lý, việc quyết định và phê duyệt dự án thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương có nhiệm vụ lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan để phục vụ cho việc thẩm định dự án trình UBND tỉnh trong việc ra quyết định phê duyệt dự án
Từ năm 2011-2015, những dự án được cấp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương
Trang 9là khâu quan trọng bởi những dự án đi vào hoạt động sẽ ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh
Nhìn chung, những dự án được tài trợ bởi vốn ngân sách nhà nước là những dự án đầu tư công cộng Sản phẩm của những dự án là hàng hoá công cộng và mục tiêu chính là nhằm phục vụ lợi ích chung cuả công cộng, của toàn xã hội Các dự án này không phải hoàn trả vốn cho nhà nước
Những dự án được thẩm định là những dự án nằm trong kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành Những dự án này khi đi vào hoạt động không những ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp mà điều quan trọng hơn là nó ảnh hưởng đến cơ cấu ngành, tình hình kinh tế- xã hội của cả tỉnh Việc thẩm định dự án đầu tư không thể chỉ coi trọng về hiệu quả kinh tế mà coi nhẹ các mặt khác được Đôi khi, đối với một số dự án, việc xem xét hiệu quả về mặt xã hội được đưa lên hàng đầu
2.2.2.2 Tình hình thẩm định dự án đầu tư có vốn từ ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương
Sau thời gian ảnht hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu số dự án nằm trong kế hoạch của tỉnh từng bước tăng trưởng Năm 2011: Tổng số dự án được phê duyệt là 122 dự án trong khi đó năm 2012 là 29 dự án, 57 dự án trong năm 2013, 35 năm
2014, 49 năm 2015 Số dự án sau năm 2011 bị giảm sút nhưng đã từng bước tăng dần lên sau thời gian khủng hoảng kinh tế toàn cầu được đầu tư vào các lĩnh vực mà tỉnh đã đề ra nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh
Đó là kết quả rất đáng khích lệ nhưng bên cạnh đó việc thẩm định vẫn có một số tồn tại, khó khăn vướng mắc
Trang 1010
2.2.2.3 Quy trình thẩm định tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương
Hiện nay, quy trình thẩm định được thực hiện theo Quyết định
số 02/2015/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về “Ban hành quy định thực hiện cơ chế “một cửa liên
thông” trong giải quyết một số thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu
tư ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương” [15]
* Bước 1: Bộ phận một cửa tiếp nhận Hồ sơ trình thẩm định,
phê duyệt dự án đầu tư; Cấp giấy biên nhận hồ sơ; Lập phiếu kiểm soát quá trình tổ chức thẩm định và chuyển hồ sơ đến Phòng Thẩm định và quản lý dự án;
Thời gian hẹn trả kết quả của hồ sơ dự án trình lần đầu là 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm C (kể cả hồ sơ Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật xây dựng công trình); 30 ngày làm việc đối với dự án nhóm
B, 40 ngày làm việc đối với dự án nhóm A
Thời gian hẹn trả kết quả của hồ sơ dự án bổ sung chỉnh sửa lần 2
là 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm B, C; 20 ngày làm việc đối với dự
án nhóm A
Thời gian tối đa để bộ phận một cửa chuyển hồ sơ đến lãnh đạo sở duyệt và chuyển đến phòng chuyên môn thẩm định dụ án đầu tư không quá là 02 ngày
* Bước 2: Lãnh đạo Phòng chuyên môn thẩm định dụ án đầu
tư tiếp nhận hồ sơ xem xét sơ bộ và chuyển cho chuyên viên trực tiếp thụ lý hồ sơ để thực hiện công tác thẩm định; thời hạn thực hiện ½ ngày
* Bước 3: Chuyên viên trực tiếp nghiên cứu hồ sơ, lập Báo cáo
kết quả thẩm định với một số qui định về thời gian như sau:
- Trong thời hạn tối đa không quá 2 ngày làm việc, chuyên viên thụ lý hồ sơ trình Lãnh đạo phòng văn bản đề nghị tham gia ý kiến thẩm định
- Trường hợp cần bổ sung thủ tục, chậm nhất trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, chuyên viên xử lý phải dự thảo văn bản đề nghị bổ sung thủ tục
- Trong thời hạn tối đa không quá 5 ngày làm việc, chuyên viên phải tham mưu cho Lãnh đạo phòng vấn đề cần thiết hay không cần thiết tổ chức họp thẩm định dự án để có kế hoạch đăng ký bố trí
Trang 11- Trong trường hợp không cần thiết tổ chức họp thẩm định, chuyên viên thụ lý hồ sơ dự án phải tiến hành lập Báo cáo thẩm định trong thời hạn tối đa là 20 ngày làm việc đối với hồ sơ dự án nhóm C; 30 ngày đối với hồ sơ dự án nhóm B; 40 ngày đối với dự án nhóm A kể từ ngày chuyên viên tiếp nhận hồ sơ xử lý
- Đối với hồ sơ dự án chỉnh sửa, bổ sung lần 2, chuyên viên thụ lý hồ sơ dự án phải tiến hành lập Báo cáo thẩm định trong thời hạn tối đa là 6 ngày làm việc đối với hồ sơ dự án nhóm B và C; 20 ngày đối với hồ sơ dự án nhóm A kể từ ngày chuyên viên tiếp nhận
hồ sơ xử lý
- Đối với hồ sơ điều chỉnh dự án, chuyên viên thụ lý hồ sơ phải tiến hành lập Báo cáo thẩm định trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày chuyên viên tiếp nhận hồ sơ xử lý
* Bước 4: Chuyên viên chuyển hồ sơ đã xử lý đến Lãnh đạo
Phòng; Lãnh đạo Phòng ký nháy hoặc chuyển trả chỉnh sửa bổ sung; Thời hạn thực hiện ½ ngày
* Bước 5: Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản, ký nháy
hoặc chuyển trả phòng chuyên môn chỉnh sửa trước khi trình Lãnh đạo Sở xem xét quyết định; Thời hạn thực hiện ½ ngày
* Bước 6: Lãnh đạo Sở xem xét quyết định chấp thuận hoặc
chuyển trả văn phòng để chỉnh sửa; Thời hạn thực hiện 1 ngày
* Bước 7: Văn phòng Sở tiếp nhận hồ sơ từ Lãnh đạo, thực
hiện thủ tục để phát hành, chuyển bộ phận một cửa đối với Quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc chuyển UBND Tỉnh xem xét quyết định Thời hạn thực hiện 1 ngày
Quy trình thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng hiện nay thực hiện theo Luật xây dựng 2014
2.2.2.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương
Tuỳ theo tính chất đặc điểm của từng dự án, yêu cầu về nội dung thẩm định có khác nhau Các chỉ tiêu, định mức cũng được áp