Ý nghĩa thực tế của nghiên cứu Hiệu quả thực tiễn của việc đề xuất giải pháp khắc phục những rào cản trong quá trính chuyển đổi hoạt động theo hướng tự chủ của các tổ chức KH&CN quân sự
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Hà Nội, 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
ĐẶNG HUY HIẾU
KHẮC PHỤC NHỮNG RÀO CẢN TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI HOẠT ĐỘNG THEO HƯỚNG TỰ CHỦ TẠI CÁC VIỆN NGHIÊN CỨU THUỘC TỔNG CỤC
CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60340412
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Văn Giao
Hà Nội, 2017
Trang 31
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC HÌNH 8
PHẦN MỞ ĐẦU 9
1 Lý do nghiên cứu 9
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 9
1.2 Ý nghĩa lý thuyết của nghiên cứu 10
1.3 Ý nghĩa thực tế của nghiên cứu 10
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 11
2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 13
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 17
3 Mục tiêu nghiên cứu 19
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 19
4.1 Đối tượng nghiên cứu 19
4.2 Khách thể nghiên cứu 19
5 Phạm vi nghiên cứu và mẫu khảo sát 20
5.1 Phạm vi nghiên cứu 20
5.2 Mẫu khảo sát 20
6 Câu hỏi nghiên cứu 20
7 Giả thuyết nghiên cứu 20
8 Phương pháp nghiên cứu 21
8.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: 21
8.2 Phương pháp phỏng vấn kết hợp với phương pháp quan sát: 22
9 Kết cấu của luận văn 22
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24
Trang 42
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC KH&CN 24
1.1 Hoạt động KH&CN 24
1.1.1 Hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) 24
1.1.2 Chuyển giao tri thức bao gồm chuyển giao công nghệ 28
1.1.3 Phát triển công nghệ (DT - Development of Technology) 29
1.1.4 Dịch vụ KH&CN 29
1.2 Khoa học và công nghệ quân sự 31
1.2.1 Khái niệm 31
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động KH&CN quân sự 32
1.3 Tổ chức KH&CN 34
1.3.1 Khái niệm tổ chức KH&CN 34
1.3.2 Tổ chức nghiên cứu và triển khai (R&D) 35
1.3.3 Doanh nghiệp KH&CN 36
1.3.4 Các mô hình tổ chức KH&CN 38
1.4 Thiết chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và khái niệm tự trị 39
1.4.1 Khái niệm tự trị 39
1.4.2 Khái niệm khoa học tự trị 40
1.4.3 Mối quan hệ giữa tự chủ và trách nhiệm giải trình 41
1.4.4 Bản chất của tính "tự chủ tự chịu trách nhiệm" của tổ chức KH&CN 41
1.5 Khái niệm về rào cản 42
1.5.1 Khái niệm rào cản 42
1.5.2 Rào cản tự chủ của các tổ chức KH&CN 43
Tiểu kết chương 1 45
CHƯƠNG 2 NHẬN DIỆN NHỮNG RÀO CẢN TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI THEO HƯỚNG TỰ CHỦ CỦA CÁC VIỆN NGHIÊN CỨU TRONG TỔNG CỤC CNQP 24
2.1 Quy định của Bộ Quốc phòng về hoạt động KH&CN trong Quân đội 47
2.1.1 Tổ chức KH&CN trong quân đội 47
Trang 53
2.1.2 Quy định về chức năng nhiệm vụ của các tổ chức KH&CN 48
2.1.3 Hoạt động KH&CN trong quân đội 49
2.1.3.1 Kế hoạch KH&CN 49
2.1.3.2 Thực hiện chương trính, đề tài, dự án KH&CN 51
2.1.4 Xây dựng tiềm lực KH&CN trong quân đội 54
2.1.5 Hợp tác KH&CN 56
2.2 Thực trạng hoạt động của các Viện nghiên cứu trong Tổng cục CNQP 57
2.2.1 Tổng quan về Tổng cục CNQP 57
2.2.1.1 Lịch sử hình thành 57
2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 57
2.2.1.3 Cơ cấu tổ chức 57
2.2.2 Tổng quan về các Viện nghiên cứu thuộc Tổng cục CNQP 58
2.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của các Viện nghiên cứu thuộc Tổng cục CNQP 58
2.2.2.2 Mô hình tổ chức của các Viện nghiên cứu trong Tổng cục CNQP 59
2.2.2.3 Nhân lực KH&CN của các Viện nghiên cứu trong Tổng cục 60
2.2.2.4 Các đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học 61
2.2.2.5 Phân bổ nguồn kinh phí cho thực hiện các đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu KH&CN 63
2.2.2.6 Công tác đảm bảo kỹ thuật, công nghệ cho SXQP 64
2.2.2.7 Hoạt động dịch vụ KH&CN 65
2.3 Nhận diện những rào cản trong quá trình chuyển đổi hoạt động theo hướng tự chủ của các viện nghiên cứu trong Tổng cục 67
2.3.1 Rào cản về nhận thức tự chủ 67
2.3.2 Rào cản trong xác định phương hướng phát triển KH&CN 70
2.3.3 Rào cản về triển khai hoạt động KH&CN 71
2.3.4 Rào cản về tài chính 73
2.3.5 Rào cản về hạ tầng kỹ thuật cho hoạt động KH&CN 74
2.3.6 Rào cản về hành chính hóa trong khoa học 76
Tiểu kết chương 2 81
Trang 64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NHỮNG RÀO CẢN TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI HOẠT ĐỘNG THEO HƯỚNG TỰ CHỦ CỦA CÁC VIỆN
NGHIÊN CỨU TRONG TỔNG CỤC CNQP 83
3.1 Xác định lại bản chất của tự chủ của các tổ chức KH&CN và triết lý quản lý vĩ mô về KH&CN 83
3.2 Đề xuất chình sách để các Viện nghiên cứu tự xác định phương hướng phát triển KH&CN 86
3.3 Nhà nước, Bộ quốc phòng hạn chế giao đề tài nhiệm vụ KH&CN; khuyến khích, tạo điều kiện thực hiện các đề tài KH&CN theo đề xuất của các tổ chức KH&CN 87
3.4 Cải cách quản lý hành chính cho phù hợp với đặc điểm của hoạt động KH&CN 88
3.5 Tập trung nguồn kinh phí phục cho hoạt động KH&CN của các viện nghiên cứu và có chính sách trả công xứng đáng cho các nhà khoa học 89
3.6 Đảm bảo đầy đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật để các Viện nghiên cứu triển khai các hoạt động KH&CN 91
Tiểu kết chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 7TS Đào Thanh Trường đã gợi ý đề tài, hỗ trợ tài liệu và đóng góp nhiều ý kiến giúp tác giả hoàn thành đề tài
- Các nhà khoa học, nhà quản lý hiện đang công tác tại các Viện nghiên cứu trong Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (Viện Vũ khí, Viện Công nghệ, Viện Thuốc phóng Thuốc nổ, Viện Thiết kế tàu quân sự) đã hỗ trợ tài liệu, tư vấn, chia sẻ kinh nghiệm và đóng góp ý kiến giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn
Do thời gian và năng lực bản thân có hạn, luận văn này không tránh khỏi còn nhiều khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được sự thông cảm và chia sẻ
Xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả
Đặng Huy Hiếu
Trang 86
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQP: Bộ Quốc phòng
CGCN: Chuyển giao công nghệ
CNQP: Công nghiệp quốc phòng
KH&CN: Khoa học và công nghệ
KHQS: Khoa học quân sự
Nghị định 115: Nghị định 15/2005/NĐ-CP ngày 05/09/2005 của Chình phủ Nghị định 54: Nghị định 54/2016/NĐ-CP ngày 14/06/2016 của Chình phủ NSNN: Ngân sách Nhà nước
Viện TPTN: Viện Thuốc phóng Thuốc nổ
Viện TKTQS: Viện Thiết kế tàu quân sự
Trang 97
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Hoạt động khoa học và công nghệ……… 24 Bảng 1.2: Tóm tắt quá trính R&D……… 27 Bảng 1.3: Mô hính các tổ chức KH&CN……… 38 Bảng 3.1: Sự biến đổi triết lý trong hệ thống KH&CN Việt Nam………… 83
Trang 108
DANH MỤC HÌNH
Hính 1.1: Mối liên hệ giữa các loại hính nghiên cứu (hoạt động R&D)…… 28
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức, hoạt động của Tổn cục CNQP……… 57 Hính 2.2: Sơ đồ tổ chức, hoạt động của các Viện nghiên cứu trong Tổng cục
CNQP……… 58 Hình 2.3: Cơ cấu trính độ nhân lực KH&CN của các Viện nghiên cứu trong
Tổng cục CNQP năm 2017……… 59 Hình 2.4: Nhân lực KH&CN của các Viện nghiên cứu trong Tổng cục
CNQP……… 59 Hình 2.5: Đào tạo nhân lực KH&CN của các Viện nghiên cứu trong Tổng
cục CNQP……… 60 Hính 2.6: Các đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu KH&CN của các Viện nghiên
cứu trong Tổng cục CNQP……… 61 Hính 2.7: Phân bổ nguồn kinh phì cho nghiên cứu KH&CN của các Viện
nghiên cứu trong Tổng cục CNQP……… 63 Hính 2.8: Kết quả hoạt động dịch vụ KH&CN của các Viện nghiên cứu
trong Tổng cục CNQP……… 65 Hính 2.9: Sự tương quan nguồn thu từ dịch vụ KH&CN và nguồn chi ngân
sách cho hoạt động thường xuyên của các Viện nghiên cứu trong Tổng cục
CNQP……… 68
Trang 111.1 Tính cấp thiết của đề tài
Khoa học và công nghệ đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã
hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh Nhận thức được tầm quan trọng của KH&CN,
Đảng và Nhà nước ta đã tạo mọi điều kiện cho phát triển KH&CN, đã ban hành các Nghị quyết mang định hướng chiến lược, cơ chế và chính sách phát triển KH &CN Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) đã xác định: Phát triển và ứng dụng KH&CN là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ Tổ quốc
Tự chủ, tự chịu trách nhiệm được xem là chía khóa để phát triển KH&CN Nếu như trong lĩnh vực kinh tế, sự chuyển đổi từ kinh tế chỉ huy quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang giải phóng và phát huy mọi tiềm năng của nền kinh tế của đất nước, thí cũng tương tự như vậy, trong lĩnh vực KH&CN, tự chủ, tự chịu trách nhiệm được xem là chía khóa giải phóng nguồn lực để phát triển KH&CN
Ngày 05/9/2005, Chình phủ đã ban hành Nghị định 115/2005/NĐ-CP về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN công lập Ngày 14/02/2015, Chình phủ ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Ngày 14/6/2016, Chình phủ đã ban hành Nghị định 54/2016/NĐ-CP thay thế Nghị định 115/2005/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của
tổ chức KH&CN công lập Những Nghị định này được xem là một trong những mốc đánh dấu quan trọng trong việc trả lại quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các tổ chức KH&CN Tuy nhiên, các Nghị định này đã khẳng định triết lý tự chủ từ tiếp cận tài chình Điều này có thể đúng với nhiều tổ chức sự nghiệp công lập nhưng chưa hoàn toàn phù hợp với đặc điểm của hoạt động KH&CN và tình đặc
Trang 1210
thù của các tổ chức KH&CN hoạt động trong lĩnh vực KH&CN quân sự
Lĩnh vực KH&CN quân sự là một hợp phần đặc biệt quan trọng của KH&CN nói chung Hầu hết các quốc gia trên thế giới, những thành tựu quan trọng nhất của KH&CN đều được nghiên cứu, áp dụng cho lĩnh vực quân sự và phục vụ cho mục đìch quân sự đầu tiên Đối với Quân đội ta, hoạt động KH&CN luôn phải bám sát thực tiễn hoạt động quân sự, quốc phòng, lấy việc phục vụ nhiệm vụ xây dựng Quân đội, củng cố quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc là mục tiêu hàng đầu; đồng thời góp phần tạo nền tảng, động lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Triển khai thực hiện các Nghị định nêu trên của Chình phủ, Bộ Quốc phòng
đã ban hành Thông tư số 48/2008/TT-BQP hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chình của đơn vị sự nghiệp công lập trong Bộ Quốc phòng (trong đó có tổ chức KH&CN) Trong quá trính triển khai thực hiện Nghị định 115 tình đến tháng 5/2017 có duy nhất 01 Viện nghiên cứu (VNC) thuộc Tổng cục CNQP được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao quyền thực hiện cơ chế tự chủ, các VNC khác trong toàn quân chưa thực hiện chuyển đổi hoạt động theo hướng tự chủ
Do đó trong luận văn này, tác giả bước đầu nhận diện và đề xuất một số giải pháp khắc phục những rào cản trong quá trính chuyển đổi hoạt động theo hướng tự chủ của các tổ chức KH&CN trong toàn quân thông qua việc nghiên cứu trường hợp cụ thể là các VNC trực thuộc Tổng cục CNQP
1.2 Ý nghĩa lý thuyết của nghiên cứu
Việc nhận diện và đề xuất giải pháp khắc phục những rào cản trong quá trính chuyển đổi hoạt động theo hướng tự chủ của các tổ chức KH&CN quân sự góp phần xây dựng cơ sở lý thuyết cho việc điều chỉnh chình sách quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN quân sự cho phù hợp thực tiễn
1.3 Ý nghĩa thực tế của nghiên cứu
Hiệu quả thực tiễn của việc đề xuất giải pháp khắc phục những rào cản trong quá trính chuyển đổi hoạt động theo hướng tự chủ của các tổ chức KH&CN quân sự sẽ góp phần xây dựng chình sách phát triển KH&CN cho phù hợp với thực tiễn Bên cạnh
đó, nghiên cứu này cũng góp phần nhận diện các hạn chế trong quá trính tự chủ của
Trang 1311
các tổ chức KH&CN công lập hoạt động trong lĩnh vực KH&CN quân sự
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Vấn đề tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN đã có nhiều công trính nghiên cứu, các bài báo đề cập đến Trong số đó, có nhiều bài phân tìch về chình sách liên quan đến quá trính tự chủ của các tổ chức KH&CN công lập, có nhiều bài phân tìch, xem xét các vấn đề khó khăn, rào cản trong quá trính chuyển đổi hoạt động theo hướng tự chủ theo quy định của Nghị định 115 Tím hiểu các công trính nghiên cứu về đề tài chuyển đổi tổ chức của tổ chức KH&CN có thể kể đến các công trính nghiên cứu dưới đây
1 Tác giả Phạm Thị Thanh Vân với Luận văn “Phân tích vai trò của Nhà
nước trong việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN công lập tại Hải Dương (Nghiên cứu trường hợp của trung tâm KHCN & Tin học Hải Dương)” đã chỉ ra một số khó khăn vướng mắc trong quá trính chuyển
đổi hoạt động theo hướng tự chủ: Các đơn vị KH&CN nhỏ, các Trung tâm tại các địa phương ban đầu thực hiện gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc: vốn, đào tạo nguồn nhân lực, tư tưởng của những người lãnh đạo, giải quyết chế độ cho cán bộ
cũ, văn bản hướng dẫn cụ thể việc sử dụng quyền tự chủ của mính… và rất cần Nhà nước có chình sách tháo gỡ Để giải quyết vướng mắc rất cần sự tương tác của hai phìa: đó là Nhà nước và sự nỗ lực của đơn vị Trên cơ sở các chình sách của Nhà nước, các tổ chức KH&CN vận dụng linh hoạt nhằm phát huy tình tự chủ, tự chịu trách nhiệm, từ đó phản hồi lại những vướng mắc để Nhà nước có biện pháp tháo
gỡ Tuy nhiên, trung tâm KHCN& Tin học Hải Dương có đặc thù hoạt động khác với các hoạt động KH&CN trong lĩnh vực quân sự ví vậy các rào cản và biện pháp khắc phục rào cản tác giả đưa ra khác và chưa thể áp dụng đối với các tổ chức KH&CN hoạt động trong lĩnh vực quân sự
2 Luận văn “Những khó khăn trong việc chuyển đổi các đơn vị R&D của
ngành năng lượng nguyên tử Việt Nam theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và giải pháp khắc phục” của tác giả Nguyễn Thanh Bình Nét mới nổi bật của luận văn
là đã đề xuất giải pháp đa dạng hoá hính thức chuyển đổi Tuy nhiên, cụ thể hóa
Trang 1412
hính thức chuyển đổi cụ thể đối với các tổ chức KH&CN hoạt động trong lĩnh vực quân sự chưa được tác giả đề cập đến
3 Luận văn “Điều kiện để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo
Nghị định 115/CP của Chính phủ đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập hiện nay” (Nghiên cứu trường hợp các Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ KH&CN các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long) của tác giả Đỗ Mạnh Thường Tác giả đã chỉ ra
một trong những điều kiện không thể thiếu, mang ý nghĩa quyết định để các tổ chức KH&CN làm cơ sở thực hiện lộ trính chuyển đổi cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
và hoạt động có hiệu quả là sản phẩm KH&CN phải được thương mại hoá Tuy nhiên, trong lĩnh vực quân sự thí việc thương mại hóa sản phẩm KH&CN không phải là điều kiện quan trọng nhất
4 Luận văn “Điều kiện để các tổ chức nghiên cứu và triển khai của Nhà nước
có năng lực tự chủ trong hoạt động khoa học và công nghệ” của tác giả Đinh Việt
Bách Tác giả đã đánh giá khá toàn diện các điều kiện và năng lực tự chủ của các tổ chức R&D của Nhà nước, qua đó đề xuất một số giải pháp tạo điều kiện cho các tổ chức R&D của Nhà nước có năng lực tự chủ trong hoạt động khoa học KH&CN Tuy nhiên, các tổ chức R&D của Nhà nước rất đa dạng và phong phú, loại hính hoạt động khác nhau, đặc thù khác nhau nên việc xác định những rào cản đối với các loại hính tổ chức R&D cụ thể là rất quan trọng, nó là luận cứ quan trọng góp phần hoàn thiện chình sách Ngoài ra, trong công trính nghiên cứu của mính tác giả cũng chưa nghiên cứu đến các tổ chức R&D hoạt động trong lĩnh vực quân sự
5 Luận văn “Nhận diện những yếu tố cản trở việc thực hiện cơ chế tự chủ,
tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP” của tác
giả Lê Thu Hương Điểm mới trong luận văn này là tác giả đã đề cập đến bản chất của tự chủ trong khoa học, bản chất này khác so với triết lý quản lý của Nhà nước của các tổ chức KH&CN công lập theo Nghị định 115: Triết lý mục tiêu của Nghị định 115 đã tạo cho các tổ chức R&D rất nhiều quyền; tuy nhiên, triết lý phương tiện (tài chình): về cơ bản vẫn giữ nguyên hệ thống cũ Trên cơ sở những kết luận nêu trên, tác giả luận văn đề xuất việc tiếp tục cải cách KH&CN bằng cách thay đổi thiết chế vĩ mô, thông qua một số giải pháp cụ thể, bao gồm: Tăng cường hoạt động
Trang 1513
của các Quỹ; hạn chế chương trính/đề tài Nhà nước các cấp; và mở rộng chương trính/đề tài của cơ sở Tuy nhiên, việc tăng cường hoạt động của các quỹ lại không phù hợp với hoạt động KH&CN trong lĩnh vực quân sự, ví vậy cần phải nghiên cứu thêm các trường hợp cụ thể
6 Luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của việc chuyển đổi
các tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo hướng tự chủ, tự chịu trách
nhiệm” của tác giả Nguyễn Thu Hợp Tác giả đánh giá mức độ ảnh hưởng, các yếu
tố ảnh hưởng của sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN công lập Trong đó, nhấn mạnh: Thị trường là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến việc chuyển đổi thành công của các tổ chức KH&CN công lập trong quá trính chuyển đổi theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm Nếu muốn có nguồn tài chình
tự chủ thí bản thân các tổ chức phải tím cho mính được thị trường, phải có sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường và phải thực hiện đề tài thoát khỏi cơ chế bao cấp Tuy nhiên, trong lĩnh vực quân sự thí sản phẩm của hoạt động KH&CN không phải đáp ứng nhu cầu thị trường, các đề tài, nhiệm vụ phải được Nhà nước bao cấp
7 Luận văn “Khắc phục rào cản Trong quá trình tự chủ của các tổ chức
nghiên cứu và triển khai công lập” (Nghiên cứu trường hợp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) của tác giả Trần Ngọc Long Trong phạm vi của luận
văn này, tác giả khuyến nghị một số giải pháp khắc phục các rào cản về quyền tự chủ, năng lực tự chủ và tinh thần tự chủ trong quá trính tự chủ của các tổ chức KH&CN công lập Giải pháp đưa ra gồm biến quyền tự chủ thành năng lực tự chủ; khâu đột phá năng lực tự chủ; và điều chỉnh Nghị định 115 Tuy nhiên, tác giả chưa nghiên cứu tới trường hợp các tổ chức KH&CN hoạt động trong lĩnh vực quân sự, đây là một lĩnh vực rất đặc thù, có nhiều đặc điểm khác với các tổ chức KH&CN khác
2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Mặc dù tự chủ không thường xuyên được coi là một biến cấu trúc trong các nghiên cứu về tổ chức nhưng dần dần các nghiên cứu trong một vài thập niên trở lại đây đã phần nào phản ánh yếu tố này
Năm 1958, William R Dill công bố một nghiên cứu về hai doanh nghiệp của
Na Uy trên Tạp chì Quản trị Khoa học Bài viết có tên “Môi trường với vai trò một
Trang 1614
tác nhân đối với tự chủ quản lý” [25, tr 409-443] Trong nghiên cứu của ông, mức
độ tự chủ của nhà quản lý và công nhân được đánh giá cùng với các yếu tố môi trường khác Trong số các kết luận của nghiên cứu, đáng lưu ý là Dill cho rằng mức
độ tự chủ càng cao thí nhiệm vụ được giao càng ìt phức tạp, rủi ro càng thấp, nhiều quyền kiểm soát đối với các luồng thông tin, và mức độ chình thức của các mối tương tác càng cao
Trong nghiên cứu Các công việc và người lao động của thời đại công nghiệp,
xuất bản năm 1965, Turner và Lawrence sử dụng khái niệm tự chủ như là một
“thuộc tình nhiệm vụ cần thiết” để có được sự hài lòng về công việc và giảm mức
độ bỏ việc của người lao động ở các khu vực nông thôn nhỏ [36, tr 417-444] (Kết quả này không đúng với các khu vực thành thị) Và việc trao cho các nhân viên cấp thấp nhiều quyền tự chủ ra quyết định là cơ sở để giúp tăng cường tình cạnh tranh của doanh nghiệp
Evan, W E trong nghiên cứu “Hệ thống tổ chức: Hướng tới một lý thuyết về quan hệ liên tổ chức”, năm 1966 [26, tr 173-191], đã tím hiểu về tự chủ của các tổ chức liên quan Ông đã kết luận các tổ chức ìt tự chủ sẽ có nhiều quyền lực hơn Cũng như các đại biểu của lý thuyết phụ thuộc về chình trị và nguồn lực, các kết quả này phản ánh quyền lực có được là do kiểm soát các nguồn lực
Năm 1975, Porter, L W E Lawler, và J R Hackman xuất bản cuốn sách
Hành vi trong các tổ chức [32, tr 525-557] Trong đó, các tác giả cho rằng tự chủ là
một nhu cầu của con người, theo một nghĩa nào đó thí nó cũng giống như các nhu cầu trong tháp phân cấp nhu cầu của Maslow
Trong nghiên cứu “Các phương diện của tổ chức trong những xã hội phức tạp: Khu vực giáo dục”, đăng trên tạp chì Quản trị Khoa học, năm 1975, của các tác giả Holdaway, E A D Newberry, D Hickson, và R Heron, nhóm nghiên cứu chỉ ra rằng, tập trung hóa và tự chủ thấp, các thành phần cơ bản tạo thành cái được gọi là tập trung quyền lực, có gắn bó chặt chẽ với chuẩn hóa các thủ tục cá nhân, mức độ chuyên biệt hóa chức năng của tổ chức thấp, mức độ liên phối hợp thấp, và tỷ lệ nhân lực ngoài thấp
Năm 1980, ba tác giả Osborn, R N J Hunt, và L Jauch công bố ấn phẩm “Lý
Trang 1715
thuyết tổ chức: Một cách tiếp cận tìch hợp” Trong nghiên cứu của mính, các tác giả
đã kết luận rằng mức độ tự chủ thấp thường gắn với đời sống lao động chất lượng thấp, mặc dù điều này còn phụ thuộc vào từng cá nhân khác nhau
Năm 1991, trong cuốn Các tổ chức: Cấu trúc, Quy trình, và Đầu ra, Hall, R H
đã bàn về tự chủ của tổ chức Tương tự như đối với cá nhân, cũng có thể xem xét tình
tự chủ đối với một tổ chức Ý tưởng này đặc biệt phù hợp với các tổ chức mà trong đó bao gồm các bộ phận nhỏ, là thành viên của tổ chức lớn hơn, vì dụ như các công ty thuộc một tập đoàn kinh tế, hay một bộ phân quốc gia của các tổ chức đa quốc gia Năm 1991, Datta, D K J Grant, và N Rajagopalan, trong nghiên cứu “Xung khắc trong quản lý và lợi ìch của tự chủ: Các tác động đến kết quả hoạt động”, đăng trên Tạp chì Quản trị chiến lược, định nghĩa tự chủ của tổ chức là tự do hàng ngày trong quản lý
Hai tác giả Harris và Holden (trong nghiên cứu về tự chủ và kiểm soát năm 2001), cũng như Darr (trong nghiên cứu Kiểm soát và tự chủ đối với nhân viên kinh doanh, năm 2003), đều xem xét tự chủ và kiểm soát cùng với nhau, coi hai yếu tố này là những lực đối cực của tổ chức
Trong nghiên cứu “Những yếu tố quyết định đến xung đột của các tổ chức quốc tế trong việc thương thuyết hợp tác trong khu vực công”, đăng trên Tạp chì Quản trị Khoa học, năm 1975, Kochan và các nhà nghiên cứu khác đã phát hiện ra rằng các tổ chức trong khu vực công có mức độ tự chủ thấp được đặc trưng bởi mức
độ phụ thuộc lẫn nhau cao giữa các bộ phận Nhóm tác giả cũng nhận thấy các nhà quản lý có hướng tập trung hóa việc ra quyết định trong những bối cảnh như thế Những nghiên cứu về tự chủ trong các bộ phận khác nhau của các tập đoàn đa quốc gia cũng đem lại nhiều kết quả, thường được tiếp cận bằng câu hỏi nghiên cứu: Những chức năng cụ thể nào đó có thể được quyết định bởi trụ sở chình hay được phân quyền cho các nhà quản lý ở địa phương (Nghiên cứu của Gifford, D năm 1998, “Tự chủ bao nhiêu là đủ”, đăng trên Tạp chì Kinh doanh Harvard)
Trong nghiên cứu “Tác động đa dạng hóa toàn cầu đến tự chủ của các công ty con thuộc tập đoàn đa quốc gia”, đăng trên Tạp chì Kinh doanh Harvard, số 9 năm
1999, tác giả Vachani, S đã chỉ ra rằng tự chủ của các công ty con cao hơn ở một số
Trang 18Trong nghiên cứu “Tự chủ và Phụ thuộc của các Tập đoàn liên doanh đa quốc gia: Nghiên cứu trường hợp Chiến lược hoạt động của Liên doanh Hoa Kỳ ở Mexico”, đăng trên Tạp chì Quản lý Chiến lược, số 23, năm 2002, các tác giả Robins, J S Tallman, và K Fladmoe-Lindquist, chỉ ra rằng nếu các bộ phận của tập đoàn liên doanh đa quốc gia muốn hoạt động tự chủ, các phương diện tìch hợp chiến lược có thể là những nhân tố thành công then chốt
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tự chủ sẽ mang lại kết quả mong đợi ở đúng bối cảnh Hackman và Oldham, trong bài viết “Động lực thông qua thiết kế công việc: Kiểm nghiệm một lý thuyết”, đăng trên tạp chì Hành vi Tổ chức và Hoạt động của cá nhân, năm 1976, chỉ ra rằng tự chủ (cùng với các phương diện cơ bản của công việc khác như ý nghĩa của nhiệm vụ và phản hồi), kìch thìch những động cơ tìch cực, hoạt động, sự thỏa mãn, sự nghỉ việc hay các đầu ra doanh thu
Như vậy, cùng với việc tác động đến các cá nhân trong tổ chức về phương diện thực hiện công việc của họ, tự chủ cũng liên quan đến các biến quan trọng khác ảnh hưởng tới hiệu quả tổ chức Tuy nhiên, sự phân biệt giữa cấp độ cá nhân và tổ chức, có thể sẽ không rõ rệt trong trường hợp đặc biệt, đấy là khi phân tìch về tự chủ của những người lãnh đạo: Ở một mức độ nào đó, những người đứng đầu là đại diện cho tổ chức của họ, tự chủ của một người đứng đầu sẽ tương tự với tự chủ của tổ chức
Từ các nghiên cứu trên đây, có thể thấy tự chủ là một đề tài được nghiên cứu nhiều, cả về lý thuyết và thực tiễn Các nghiên cứu về chủ đề này đã đưa ra những kết luận nổi bật như: Tự chủ là một yếu tố quan trọng tác động đến tâm lý của nhân viên trong tổ chức và hiệu quả hoạt động của tổ chức Tự chủ gồm nhiều loại, tự chủ của người lao động, tự chủ của người đứng đầu tổ chức, tự chủ của tổ chức so với các tổ
Trang 1917
chức cấp trên của nó Tự chủ có mối liên hệ chặt chẽ với các khái niệm như tập trung hay phân quyền Việc thiết kế tổ chức sao cho mức độ tự chủ phù hợp không đơn giản Mẫu nghiên cứu của các khảo sát về tự chủ như trính bày ở trên khá đa dạng
về loại hính tổ chức, tồn tại ở nhiều khoảng thời gian khác nhau trong lịch sử Nhín chung, mẫu nghiên cứu chủ yếu là các doanh nghiệp, các công ty đa quốc gia hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh
Như vậy, phần lược sử tài liệu trên đây cho thấy chưa có nghiên cứu nào làm
rõ bản chất của tự chủ trong tổ chức KH&CN Trên cơ sở đó, luận văn này tím hiểu
về bản chất của tự chủ trong tổ chức KH&CN
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, tư tưởng về đổi mới hệ thống KH&CN đã hính thành và phát triển trong một số công trính
Nổi bật phải kể đến các nghiên cứu của tác giả Vũ Cao Đàm về chình sách KH&CN, hệ thống KH&CN của Việt Nam Trong các nghiên cứu của mính, tác giả đã phân tìch khá chi tiết các nội dung như: Những vấn đề bức thiết của chình sách khoa học và kỹ thuật [10,25]; Đổi mới quan điểm về chình sách đối với trì thức KH&KT [10,54]; Dịch vụ KH&CN; tiến trính cải cách chình sách KH&CN [10,101]; Tư tưởng học phiệt trong khoa học [10,182]; Căn bệnh hành chình hóa khoa học [10,187]; Định hướng cải cách thiết chế tài chình cho KH&CN trong điều kiện chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường [10,191]; Đổi mới chình sách tài chình cho hoạt động KH&CN [10,201]; khái niệm “doanh nghiệp KH&CN”; Đầu tư mạo hiểm [10,265]; Việc xóa bỏ
cơ chế “xin - cho” trong hoạt động KH&CN [10,273] Các nghiên cứu này đã bàn luận khá kỹ về các chủ đề có liên quan đến tự chủ của tổ chức KH&CN, đưa ra một cơ sở lý luận tương đối toàn diện, đầy đủ về đổi mới hệ thống KH&CN Tuy nhiên, trong các nghiên cứu của mính, tác giả chưa làm rõ bản chất của tình tự chủ trong tổ chức KH&CN, là vấn đề trọng tâm mà luận văn này sẽ giải quyết
Ngoài ra, có thể kể đến các nghiên cứu về cải cách hệ thống KH&CN Có nghiên cứu đã đưa ra kiến nghị “Nhà nước chỉ quản lý những VNC và phát triển quốc gia, còn các tổ chức nghiên cứu và phát triển khác chuyển giao quản lý cho các doanh nghiệp, các trường đại học và tư nhân hóa” như báo cáo khoa học chuyên đề: “Cải cách hệ
Trang 20Như vậy, có thể nói, ở Việt Nam đã xuất hiện những công trính và đề tài nghiên cứu việc cải cách, đổi mới tổ chức KH&CN Chủ yếu các nghiên cứu tập trung vào phân tìch quá trính và mô hính chuyển đổi của các tổ chức này Điều đó cho thấy, một mặt, hệ thống quản lý chưa theo kịp được với những tư tưởng tiến bộ trong nghiên cứu Mặt khác, hệ thống nghiên cứu cũng chưa lý giải được bản chất của những vướng mắc trong thực tế
Nhận thấy đây là một chủ đề quan trọng cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để có những khuyến nghị cho công tác quản lý hoạt động khoa học trong thực tiễn, tác giả quyết định dành mối quan tâm cho công việc nghiên cứu này: Tím hiểu về bản chất của tình tự chủ trong việc tổ chức cơ quan KH&CN
Sau khi xem xét lịch sử nghiên cứu về chủ đề tự chủ của các tổ chức KH&CN, có thể đưa ra nhận xét sau:
Tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN là nội dung đang được Nhà nước, các Bộ, ban, ngành, địa phương, cộng đồng khoa học quan tâm, xuất hiện thường xuyên trên các diễn đàn về KH&CN của Việt Nam, trên các phương tiện thông tin đại chúng Có nhiều công trính nghiên cứu đã bàn về bản chất của tình “tự chủ, tự chịu trách nhiệm” của tổ chức KH&CN, bàn về chình sách của Nhà nước đối với sự phát triển KH&CN của nước nhà Các công trính nghiên cứu đã chỉ
ra những bất cập trong Nghị định 115 và đưa ra các giải pháp khắc phục để các tổ
Trang 2119
chức KH&CN có thể thực hiện tự chủ
Ngoài việc phát triển KH&CN phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội thí KH&CN cũng có đóng góp rất quan trọng trong bảo vệ tổ quốc, mà trực tiếp là KH&CN quân sự Các tổ chức KH&CN trong các công trính nghiên cứu về tình tự chủ, tự chịu trách nhiệm rất đa dạng và phong phú, có đặc điểm khác nhau, lĩnh vực hoạt động khác nhau Nhưng, xét cho cùng các tổ chức KH&CN trong các công trính nghiên cứu đề cập đến là các tổ chức KH&CN hoạt động phục vụ cho mục đìch phát triển kinh tế xã hội Qua tím hiểu tác giả nhận thấy chưa có nghiên cứu về
tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN trong lĩnh vực quân sự
Ví vậy, nghiên cứu này tím hiểu về hoạt động của các tổ chức KH&CN hoạt động trong lĩnh vực quân sự theo hướng tự chủ là một vấn đề cấp thiết của thực tế hiện nay
3 Mục tiêu nghiên cứu
Bước đầu nhận diện và đề xuất một số giải pháp khắc phục những rào cản trong quá trính chuyển đổi hoạt động theo hướng tự chủ của các VNC trong Tổng cục CNQP
Để thực hiện mục tiêu trên đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tím hiểu hệ thống lý thuyết về tổ chức KH&CN, trong đó làm rõ bản chất của tình “tự chủ, tự chịu trách nhiệm” của tổ chức R&D;
- Tím hiểu những đặc điểm của hoạt động của các tổ chức R&D trong lĩnh vực quân sự;
- Tìm hiểu những quy định về quản lý Nhà nước và quân đội đối với hoạt động KH&CN nói chung và hoạt động KH&CN quân sự nói riêng và khảo sát việc
thực hiện tự chủ của các VNC trong Tổng cục CNQP
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Cơ chế hoạt động của tổ chức KH&CN
4.2 Khách thể nghiên cứu
- Các VNC trực thuộc Tổng cục CNQP
- Các quy định của Nhà nước, Bộ Quốc phòng về quản lý hoạt động của tổ
Trang 22- Giới hạn phạm vi không gian khảo sát: Các VNC trực thuộc Tổng cục CNQP
- Giới hạn phạm vi nội dung: Nghiên cứu về việc chuyển đổi hính thức hoạt động của các VNC trực thuộc Tổng cục CNQP
5.2 Mẫu khảo sát
Khảo sát 04 VNC trực thuộc Tổng cục CNQP: Viện Vũ khì, Viện Công nghệ, Viện Thuốc phóng Thuốc nổ, Viện Thiết kế tàu quân sự
6 Câu hỏi nghiên cứu
1 Câu hỏi chủ đạo của đề tài:
Làm thế nào để khắc phục những rào cản trong quá trính thực hiện chuyển đổi hoạt động theo hướng tự chủ của các VNC trực thuộc Tổng cục CNQP?
2 Các câu hỏi cụ thể:
- Bản chất của tình “tự chủ, tự chịu trách nhiệm” của tổ chức KH&CN?
- Trong quá trính thực hiện chuyển đổi hoạt động theo hướng tự chủ, các VNC trực thuộc Tổng cục CNQP thường gặp những rào cản nào?
- Làm thế nào để khắc phục những rào cản đó?
7 Giả thuyết nghiên cứu
7.1 Giả thuyết chủ đạo:
Để tổ chức KH&CN hoạt động được theo hướng tự chủ thí phải tạo điều kiện để các tổ chức KH&CN được triển khai thực hiện các đề tài khoa học do tổ chức đó đề xuất theo phương hướng phát triển KH&CN mà tổ chức đó tự xác định
7.2 Các luận điểm cụ thể:
7.2.1 Bản chất của tình "tự chủ tự chịu trách nhiệm" của tổ chức KH&CN?
Tự chủ, tự chịu trách nhiệm, thực chất là “tự trị” trong tổ chức KH&CN ở các nước có nền khoa học phát triển Nghĩa là, tổ chức KH&CN được toàn quyền
Trang 231) Rào cản về nhận thức tự chủ trong khoa học
2) Rào cản xác định phương hướng phát triển KH&CN
3) Rào cản về triển khai hoạt động KH&CN
4) Rào cản về tài chình cho hoạt động KH&CN
5) Rào cản về hạ tầng kỹ thuật cho hoạt động KH&CN
6) Rào cản về hành chình hóa trong khoa học
4) Cải cách quản lý hành chình cho phù hợp với đặc điểm của hoạt động KH&CN
5) Tập trung nguồn kinh phì đầu tư cho hoạt động KH&CN của các VNC và
có chình sách trả công xứng đáng cho các nhà khoa học
6) Nhà nước, Bộ Quốc phòng đảm bảo đầy đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật
để các VNC triển khai các hoạt động KH&CN
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Thống kê, tổng hợp kế thừa và sử dụng tài liệu, kết quả nghiên cứu của các
công trính đã được công bố có liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận văn
Phân tìch, tổng hợp các số liệu thu thập được từ các nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của các VNC trong Tổng cục CNQP
Trang 2422
- Phương pháp phân tìch tài liệu: Tím hiểu các tài liệu về
+ Hệ thống lý thuyết về tổ chức KH&CN
+ Mô hính tự trị của các tổ chức KH&CN ở một số nước phát triển
+ Những quy định về quản lý Nhà nước đối với hoạt động KH&CN
+ Việc thực hiện chuyển đổi hoạt động theo hướng tự chủ của các tổ chức KH&CN trong quân đội
8.2 Phương pháp phỏng vấn kết hợp với phương pháp quan sát:
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn các đối tượng
+ Thủ trưởng cơ quan quản lý về KH&CN của Tổng cục CNQP;
+ Các nhà nghiên cứu công tác trong các VNC của Tổng cục CNQP: Người lãnh đạo, cán bộ Phòng Tổ chức, Ban Kế hoạch Tài chình, Trung tâm, và nghiên cứu viên;
+ Các chuyên gia trong lĩnh vực tổ chức hoạt động KH&CN
- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát
+ Việc thực hiện chuyển đổi hoạt động theo hướng tự chủ của các VNC trong Tổng cục CNQP
+ Thái độ, phản ứng của nhà nghiên cứu trong các tổ chức KH&CN đối với việc chuyển đổi hính thức hoạt động của tổ chức KH&CN
9 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của đề tài gồm 3 chương chình có kết cấu như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận nghiên cứu cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN
1.1 Hoạt động KH&CN
1.2 KH&CN quân sự
1.3 Tổ chức KH&CN
1.4 Thiết chế tự chủ tự chịu trách nhiệm và khái niệm tự trị
1.5 Khái niệm về rào cản
Chương 2 Nhận diện những rào cản trong quá trình chuyển đổi theo hướng tự chủ của các Viện nghiên cứu trong Tổng cục CNQP
Trang 2523
2.1 Quy định của Bộ Quốc phòng về hoạt động KH&CN trong Quân đội
2.2 Thực trạng hoạt động của các Viện nghiên cứu trong Tổng cục CNQP 2.3 Nhận diện những rào cản trong quá trính chuyển đổi hoạt động theo hướng tự chủ của các viện nghiên cứu trong Tổng cục
Chương 3 Đề xuất giải pháp khắc phục những rào cản trong quá trình chuyển đổi hoạt động theo hướng tự chủ của các Viện nghiên cứu trong Tổng cục CNQP
3.1 Xác định lại bản chất của tự chủ của các tổ chức KH&CN và triết lý quản
3.4 Cải cách quản lý hành chình cho phù hợp với đặc điểm của hoạt động KH&CN
3.5 Tập trung nguồn kinh phì đầu tư cho hoạt động KH&CN của các viện nghiên cứu và có chình sách trả công xứng đáng cho các nhà khoa học
3.6 Đảm bảo đầy đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật để các Viện nghiên cứu triển khai các hoạt động KH&CN
Trang 2624
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC KH&CN
1.1 Hoạt động KH&CN
Theo UNESCO hoạt động KH&CN là những hoạt động xã hội được thực hiện bởi một bộ phận xã hội rộng lớn (các nhà khoa học, nhà công nghệ) có liên quan đến việc thực hiện công tác nghiên cứu khoa học và CGCN, phát triển KH&CN
Từ định nghĩa này, các hoạt động KH&CN có thể bao gồm một số nội dung sau:
- Hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D)
- Chuyển giao tri thức, bao gồm CGCN
- Hoạt động phát triển công nghệ, bao gồm mở rộng công nghệ, nâng cấp công nghệ và đổi mới công nghệ
- Hoạt động dịch vụ KH&CN Dịch vụ KH&CN có liên hệ tới toàn bộ các hoạt động đã nêu ở trên (xem Bảng 1.1)
Bảng 1.1 Hoạt động khoa học và công nghệ
R&D (Reseach and Development)
Nghiên cứu và triển khai
T (Transfer) Chuyển giao tri thức bao gồm CGCN
TD (phát triển công nghệ)
Mở rộng công nghệ
Nâng cấp công nghệ
FR
Nghiên cứu
cơ bản
AR Nghiên cứu ứng dụng
D Triển khai
STS (Science and Technology Services)
(Dịch vụ KH&CN)
Nguồn: Vũ Cao Đàm, Tuyển tập các công trình đã công bố [10,291]
1.1.1 Hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D)
Trong phân loại nghiên cứu khoa học, UNESCO chia làm nghiên cứu cơ bản (fundamental research), nghiên cứu ứng dụng (applied research) và triển khai thực
nghiệm, gọi tắt là triển khai (experimental development), viết tắt là R&D:
Trang 2725
- Nghiên cứu cơ bản: Là những nghiên cứu phân tìch các thuộc tình, cấu
trúc, hiện tượng các sự vật nhằm phát hiện bản chất và quy luật của các sự vật hoặc hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, con người Kết quả của nghiên cứu cơ bản luôn là những phân tìch lý luận, những kết luận về quy luận, những định luật, định lý, v.v… Cuối cùng, trên cơ sở những nghiên cứu này, người nghiên cứu đưa ra được những phát hiện, phát minh, xây dựng nên những cơ sở lý thuyết có một giá trị tổng quát cho nhiều lĩnh vực hoạt động
Nghiên cứu cơ bản được phân thành hai loại: Nghiên cứu cơ bản thuần túy hoặc nghiên cứu cơ bản tự do và nghiên cứu cơ bản định hướng
+) Nghiên cứu cơ bản thuần túy: Còn được gọi là nghiên cứu cơ bản tự do
hoặc nghiên cứu cơ bản không định hướng Đây là những nghiên cứu chỉ mới nhằm mục đìch duy nhất là tím ra bản chất và quy luật của các hiện tượng tự nhiên và xã hội để nâng cao nhận thức, chưa có sự vận động nào vào một hoạt động cụ thể của con người
Nghiên cứu cơ bản thuần túy nói chung mang tình chất cá nhân hoặc do một nhà nghiên cứu có uy tìn giữ vai trò chủ yếu Trong trường hợp này nhà nghiên cứu
là người có thể quyết định việc lựa chọn đối tượng nghiên cứu và tổ chức công việc nghiên cứu một cách độc lập, có thể không phụ thuộc vào một cấp quyết định nào
+) Nghiên cứu cơ bản định hướng: Là những nghiên cứu cơ bản đã dự kiến
trước mục đìch ứng dụng Các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, điều kiện thiên nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội, điều tra sự phân bố sức khỏe trong một cộng đồng dân cư, v.v… đều được xem là nghiên cứu cơ bản định hướng, bởi ví nó nhằm khám phá các quy luật (định tình và định lượng) tự nhiên, xã hội, con người Hoạt động nghiên cứu này hướng vào mục đìch phục vụ nhu cầu khai thác khoáng sản
UNESCO chia nghiên cứu cơ bản định hướng thành nghiên cứu nền tảng (background research) và nghiên cứu chuyên đề (thematic research)
*) Nghiên cứu nền tảng: Là những nghiên cứu dựa trên quan sát, đo đạc để
thu thập số liệu và dữ liệu nhằm mục đìch tím hiểu và khám phá quy luật tự nhiên
*) Nghiên cứu chuyên đề: Là nghiên cứu có hệ thống một hiện tượng đặc biệt
của tự nhiên Vì dụ, trạng thái plasma của vật chất, bức xạ vũ trụ, gien di truyền
Trang 2826
- Nghiên cứu ứng dụng: Là sự vận dụng các quy luật từ trong nghiên cứu cơ
bản (thường là nghiên cứu cơ bản định hướng) để đưa ra những mô tả, giải thìch, dự báo hoặc những nguyên lý về các giải pháp, có thể bao gồm công nghệ, sản phẩm, vật liệu, thiết bị; nghiên cứu áp dụng các kết quả nghiên cứu vào trong một môi trường mới của sự vật hiện tượng
Giải pháp được hiểu theo một nghĩa rộng nhất của thuật ngữ này: Có thể là một giải pháp về công nghệ, về vật liệu, về tổ chức và quản lý
Sản phẩm của nghiên cứu ứng dụng có thể là một giải pháp mới về tổ chức, quản lý, xã hội hoặc công nghệ, vậ liệu, sản phẩm, v.v… Giải pháp hữu ìch, sáng chế cũng là sản phẩm thuộc loại hính này
Mặc dù loại hính này có tên gọi là nghiên cứu ứng dụng, nhưng kết quả của nó thí chưa ứng dụng được Để có thể đưa kết quả nghiên cứu ứng dụng vào sử dụng trong thực tế thí còn phải tiến hành một loại hính nghiên cứu khác, có tên gọi là triển khai
- Triển khai: Trong một số tài liệu của UNESCO, hoạt động triển khai
(development) còn được gọi là triển khai thực nghiệm (experimental development) hoặc triển khai thực nghiệm kỹ thuật; trong Đương đại Khoa học học Từ điển còn được gọi là nghiên cứu phát triển Đặc trưng của triển khai là sự vận dụng các quy luật (thu được từ trong nghiên cứu cơ bản) và các nguyên lý (thu được từ trong nghiên cứu ứng dụng) để đưa ra các hính mẫu với những tham số đủ mang tình khả thi về kỹ thuật
Điều cần nhấn mạnh ở đây là, kết quả triển khai thí chưa triển khai được Sản phẩm của hoạt động triển khai, chỉ mới là những vật mẫu, hính mẫu có tình khả thi
về kỹ thuật, nghĩa là chỉ mới được khẳng định không còn xác suất rủi ro về mặt kỹ thuật trong áp dụng Điều này chưa hoàn toàn có nghĩa là đã có thể áp dụng được vào một điều kiện kinh tế, xã hội nào đó, người áp dụng còn phải tiến hành nghiên cứu những tình khả thi khác, như khả thi về tài chình, khả thi về kinh tế, khả thi về môi trường, khả thi về xã hội và chình trị, v.v…
Hoạt động triển khai được phân chia thành các loại hính sau:
Trang 2927
+Triển khai trong phòng: Là loại hính triển khai nhằm khẳng định kết quả
sao cho ra được sản phẩm, chưa quan tâm đến quy mô áp dụng Trong những nghiên cứu về công nghệ, loại hính này được thực hiện trong các phòng thì nghiệm, labô công nghệ Nó chỉ nhằm chứng minh được về nguyên lý công nghệ, chưa khẳng định được tình khả thi trong điều kiện sản xuất công nghiệp
+ Triển khai bán đại trà: Còn gọi là pilot trong các nghiên cứu thuộc lĩnh
vực khoa học kỹ thuật và khoa học công nghệ, là một dạng triển khai nhằm kiểm chứng giả thuyết về hính mẫu trên một quy mô nhất định, thường là quy mô áp dụng bán đại trà, trong nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học kỹ thuật và khoa học công nghệ được gọi là quy mô bán công nghiệp
Theo UNESCO nội dung triển khai gồm 3 giai đoạn:
- Chế tác mẫu sơ khở (Prototypes): Làm ra mẫu (của sản phẩm hoặc công nghệ) đầu tiên, như một bước hiện thực hóa tư tưởng khoa học thành sản phẩm hoặc công nghệ để chuẩn bị đưa vào sản xuất
- Làm pilot (Installations pilots): Thử nghiệm để tạo ra quy trính sản xuất, tức tạo ra công nghệ sản xuất sản phẩm theo prototype đã làm thử thành công trong phòng thì nghiệm ở giai đoạn prototype
- Sản xuất thử nghiệm (Production experimental): Sản xuất thử, các nhà công nghệ thường gọi đó là giai đoạn sản xuất “loạt 0”, để khẳng định độ tin cậy của công nghệ
Có thể tóm tắt quá trính R&D trong Bảng 1.2
Bảng 1.2 Tóm tắt quá trình R&D R&D Giai đoạn Kết quả thu được
R
Nghiên cứu cơ bản Phát hiện quy luật của đối tượng nghiên cứu
Làm ra các lý thuyết
Nghiên cứu ứng dụng
Vận dụng lý thuyết để mô tả, giải thìch hoặc tím
ra nguyên lý của các giải pháp (giải pháp công nghệ, giải pháp xã hội)
D Triển khai
1 Làm ra các vật mẫu (Prototype)
2 Tạo ra công nghệ sản xuất sản phẩm theo mẫu
Trang 30Triển khai trong phòng
Triển khai bán đại trà
3 Sản xuất thử nghiệm ở loạt “0” (Sêri “0”)
Nguồn: Vũ Cao Đàm, Tuyển tập các công trình đã công bố [10,290]
Toàn bộ các loại hính nghiên cứu và mối liên hệ giữa các loại hính nghiên cứu được trính bày trong sơ đồ chỉ trên Hính 1.1
Hình 1.1: Mối liên hệ giữa các loại hình nghiên cứu Nguồn: Vũ Cao Đàm, Tuyển tập các công trình đã công bố [9,95]
1.1.2 Chuyển giao tri thức bao gồm chuyển giao công nghệ
Hoạt động chuyển giao tri thức bao gồm CGCN là hoạt động khá phổ biến, diễn ra dưới nhiều hính thức, tạo mối quan hệ mật thiết giữa khu vực R&D với kinh
tế, xã hội Hoạt động chuyển giao tri thức bao gồm CGCN này có 2 dạng chình là dạng phi kinh tế và kinh tế Với dạng phi kinh tế, hoạt động này chỉ ở dạng những buổi tập huấn, phổ biến kiến thức về Khoa học và kỹ thuật mới Hoạt động chuyển giao tri thức mang tình kinh tế là loại hoạt động có độ thương mại cao, CGCN dưới hính thức mua bán công nghệ
CGCN là sự chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một công
nghệ giữa hai đối tác Công nghệ được chuyển giao bao gồm: Các bì quyết, quy trính, công thức, quyền sở hữu và quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp CGCN có thể đi kèm hoặc không đi kèm hợp đồng licence hoặc hợp đồng patent-licence, có thể đi kèm hoặc không đi kèm đầu tư thiết bị, tiền vốn CGCN bao gồm: CGCN theo chiều ngang và CGCN theo chiều dọc
- CGCN theo chiều ngang là sự CGCN giữa các doanh nghiệp thực chất đây
Trang 3129
là quá trính nhân rộng công nghệ về mặt số lượng, không có biến đổi về trính độ, năng lực công nghệ và chất lượng sản phẩm Ưu điểm của hính thức chuyển giao theo chiều ngang là ìt rủi ro, nhưng năng lực cạnh tranh thấp
- CGCN theo chiều dọc là sự chuyển giao tri thức công nghệ từ khu vực
R&D vào doanh nghiệp, thực chất đây là quá trính áp dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất Mặc dù xác xuất rủi ro của hính thức chuyển giao theo chiều dọc có thể cao, song đổi lại, năng lực cạnh tranh cũng lại có thể rất cao, do tạo ra được các sản phẩm mới dựa trên công nghệ mới
1.1.3 Phát triển công nghệ (DT - Development of Technology)
Phát triển công nghệ là sự mở rộng và/hoặc nâng cấp công nghệ, bao gồm hoạt động phát triển công nghệ theo chiều rộng - nhân rộng, mở rộng công nghệ và hoạt động phát triển công nghệ theo chiều sâu - nâng cấp công nghệ
“Phát triển công nghệ” theo tiếng Anh cũng có chữ “Development” như
“Triển khai” nhưng có sự khác biệt về thời điểm thực hiện và tiêu chì quản lý như sau: Kết thúc “Triển khai”, công nghệ được chuyển giao và vận hành trong sản xuất, lúc đó hoạt động “Phát triển công nghệ” (bao gồm nhân rộng công nghệ và nâng cấp công nghệ) mới bắt đầu Quản lý hoạt động “Triển khai” đòi hỏi quan tâm tới các đặc điểm về tình mới, tình rủi ro, tình bất định, tình phi kinh tế và tình trễ Quản lý hoạt động “Phát triển công nghệ” đòi hỏi quan tâm tới các đặc điểm tình lặp lại theo chu kỳ, tình tin cậy, tình xác định của sản phẩm, tình kinh tế,
1.1.4 Dịch vụ KH&CN
Dịch vụ KH&CN (service scientifique et technologique) được xem là một loại hính hoạt động KH&CN trong hệ thống thống kê của UNESCO và được định nghĩa như sau:
“Dịch vụ KH&CN có thể được định nghĩa như là tập hợp tất cả các hoạt động liên quan đến nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm và góp phần vào việc truyền bá và áp dụng các kiến thức KH&CN”
Xuất phát từ định nghia trên của UNESCO, trong thực tế tổ chức công tác KH&CN, ta có thể quan sát hai phương hướng hoạt động như sau:
Trang 3230
1) Những hoạt động phục vụ thuần túy cho công tác nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm, từ khâu nghiên cứu trong phòng thì nghiệm đến sản xuất thử ở quy mô bán công nghiệp
Quá trính nghiên cứu khoa học bao gồm ba công đoạn chủ yếu: Thu thập, chế biến và đóng gói thông tin (package) Tất cả các dịch vụ thuộc loại này nhằm đảm bảo cho ba công đoạn nói trên được thực hiện có hiệu quả Có các loại dịch vụ sau:
- Dịch vụ thông dụng, như trong tất cả các loại hoạt động khác Thuộc loại này có các dịch vụ chung về cơ sở hạ tầng như năng lượng, giao thông, liên lạc,…
- Dịch vụ chế tạo cơ khì ở trính độ công nghệ cao, nhằm thực thi các công nghệ mẫu, sản phẩm mẫu Đây là loại dịch vụ đặc biệt, thiếu nó không thể tạo ra những công nghệ tiên phong cho nền công nghệ dựa trên thành tựu mới nhất về khoa học
- Dịch vụ thông tin, là loại dịch vụ mang tình thuyết phục quyết định cho sự tồn vong của khoa học Bởi ví, khoa học là một hoạt động chế biến thông tin; nguyên liệu vào của khoa học là thông tin, sản phẩm ra cũng mang đặc trưng thông tin cho dù đó là một báo cáo khoa học, một giống cây hoặc con mới, một sản phẩm mẫu hoặc công nghệ mẫu Dịch vụ thông tin có hàng loạt nội dung về thu thập thông tin, lưu trữ thông tin và chuyển đến người dùng tin
2) Những dịch vụ ứng dụng các thành tựu KH&CN phục vụ hoạt động kinh
- Cầu nối của quá trính chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học, các công nghệ mới từ khu vực nghiên cứu khoa học sang khu vực sản xuất, kinh doanh hoặc những hoạt động xã hội khác; từ khu vực có trính độ KH&CN cao hơn sang khu vực có trính độ phát triển thấp hơn Loại dịch vụ này có những mức độ rất khác
Trang 3331
nhau, từ những hoạt động đơn giản như chào hàng, quảng cáo, hướng dẫn thị trường,… đến những hoạt động đòi hỏi một trính độ tổ chức và kỹ thuật phức tạp hơn như hướng dẫn vận hành công nghệ mới, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn hóa,…
- Các hoạt động phụ trợ khác nhau trong sản xuất hoặc các hoạt động xã hội, đòi hỏi một trính độ KH&CN cao, bao gồm những hoạt động duy tu, bảo dưỡng, lắp đặt thiết bị, kiểm định dụng cụ đo lường,… cũng có thể xếp vào loại hính dịch
vụ KH&CN
1.2 Khoa học và công nghệ quân sự
1.2.1 Khái niệm
Khoa học quân sự là hệ thống tri thức về tình chất, quy luật của chiến tranh và
khởi nghĩa vũ trang, về chuẩn bị lực lượng vũ trang, xây dựng quốc phòng và chuẩn
bị đất nước cho chiến tranh, về phương thức tiến hành chiến tranh Khoa học quân sự nghiên cứu chủ yếu về đấu tranh vũ trang trong chiến tranh và khởi nghĩa, nghiên cứu các quy trính, thể chế và hành vi quân sự, cùng với nghiên cứu về chiến tranh, và lý thuyết và áp dụng lực cưỡng chế có tổ chức Nó chủ yếu tập trung vào lý thuyết, phương pháp và thực tiễn sản xuất năng lực quân sự theo cách thức phù hợp với chình sách quốc phòng Khoa học quân sự có quan hệ và sử dụng rộng rãi thành quả của các ngành khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật Khoa học quân sự phục vụ để xác định các yếu tố chiến lược, chình trị, kinh tế, tâm lý, xã hội, hoạt động, công nghệ và chiến thuật cần thiết để duy trí lợi thế tương đối của quân đội; và để tăng khả năng và kết quả thuận lợi của chiến thắng trong hòa bình hoặc trong chiến tranh Các nhà khoa học quân sự bao gồm các nhà lý thuyết, các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học thực nghiệm, các nhà khoa học ứng dụng, các nhà thiết
kế, kỹ sư, các kỹ thuật viên thử nghiệm, và các nhân viên quân sự khác Trong lịch sử quân sự, khoa học quân sự đã được sử dụng trong thời kỳ Cách mạng Công nghiệp như là một thuật ngữ chung để đề cập đến tất cả các vấn đề về lý thuyết quân
sự và ứng dụng công nghệ như một ngành học duy nhất, bao gồm việc triển khai và
sử dụng quân đội trong thời bính hoặc trong thời chiến
Trang 3432
lý áp dụng để tăng cường sức mạnh quân sự Nó bao gồm các loại công nghệ mang tình chất quân sự rõ ràng và không phải là ứng dụng trong dân sự, thường bởi ví họ thiếu các ứng dụng dân sự hữu ìch hoặc hợp pháp hoặc nguy hiểm cho việc sử dụng
mà không có huấn luyện quân sự thìch hợp Nó cũng có thể mở rộng cho việc nghiên cứu các phương pháp sản xuất trang thiết bị quân sự, và cách để cải thiện hiệu suất và giảm yêu cầu vật liệu hoặc công nghệ để sản xuất Một vì dụ là nỗ lực của Đức Quốc
xã để sản xuất cao su và nhiên liệu nhân tạo để giảm hoặc loại bỏ sự phụ thuộc vào POL nhập khẩu (dầu mỏ, dầu và chất bôi trơn) và nguồn cung cấp cao su Do tình độc đáo của việc sử dụng, các nghiên cứu công nghệ quân sự cố gắng kết hợp cả tiến hóa, cũng như các công nghệ cách mạng hiếm hoi, vào vị trì ứng dụng quân sự thìch hợp của họ Công nghệ quân sự thường được nghiên cứu và phát triển bởi các nhà khoa học và kỹ sư đặc biệt để sử dụng trong trận chiến bởi lực lượng vũ trang Nhiều công nghệ mới xuất hiện do ngân quỹ quân sự của khoa học
Kỹ thuật quân sự là một ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu cơ bản và ứng dụng những thành tựu của khoa học vào thiết kế và chế tạo vũ khì và các phương tiện kỹ thuật chiến đấu và phòng thủ Kỹ thuật vũ khì là thiết kế, phát triển, thử nghiệm và quản lý vòng đời vũ khì và hệ thống quân sự Nó dựa trên kiến thức của một số ngành kỹ thuật truyền thống, bao gồm kỹ thuật cơ khì, kỹ thuật điện, cơ điện
tử, quang điện, kỹ thuật hàng không, vật liệu và kỹ thuật hóa học
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động KH&CN quân sự
- Kết quả áp dụng cho huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu trong quân đội: Các sản phẩm của hoạt động KH&CN quân sự thông thường là các loại vũ khì, trang bị phục vụ cho chiến đấu của quân đội không sử dụng cho dân sự
- Áp dụng những kết quả nghiên cứu KH&CN mới nhất: Để đảm bảo yếu tố
bì mật, bất ngờ và tăng sức cường sức mạnh của quân đội trong tác chiến, ngoài cách đánh phải kể đến tình năng chiến đấu của các loại vũ khì trang bị Vũ khì trang
bị cho quân đội phải đảm bảo tình hiệu quả, tối ưu hóa cao, khắc chế được các loại
vũ khì trang bị của đối phương Việc áp dụng các thành quả KH&CN mới sẽ giúp
Trang 3533
cải thiện, nâng cao được tình năng của các loại vũ khì, trang bị Vì dụ xuất phát từ việc nghiên cứu tình chất của sóng ra đa, người ta đã nghiên cứu chế tạo ra được loại máy bay tàng hính, không bị ra đa của đối phương phát hiện, hoặc áp dụng định
vị, dẫn đường bằng vệ tinh, ngày nay quân đội một số nước đã chế tạo ra các loại bom thông minh có khả năng đánh trúng mục tiêu với độ chình xác rất cao…
- Có các trung tâm nghiên cứu ở quy mô lớn: Các sản phẩm vũ khì trang bị cho quân đội được áp dụng rất nhiều các loại công nghệ khác nhau, các loại vũ khì trang bị cũng rất đa dạng và phong phú, uy lực cũng rất đa dạng Để kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá được các loại sản phẩm này phải cần có các trung tâm nghiên cứu rất lớn, tập trung rất nhiều các loại máy móc thiết bị hiện đại để phân tìch, đo đạc, thử nghiệm, ngoài ra cần phải có trường thử rất lớn Đồng thời đi kèm với nó là đội ngũ nhân lực KH&CN cũng rất đa dạng về chuyên ngành và số lượng đủ lớn để đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu Vì dụ cấu thành một quả tên lửa có hàng nghín chi tiết với hàng trăm loại công nghệ, vật liệu khác nhau kết hợp với rất nhiều ngành khoa học khác nhau như cơ khì chình xác, hóa học, điều khiển, điện tử, quang học, quang điện tử,… ví vậy để chế tạo ra một quả tên lửa hoàn chỉnh cần rất nhiều máy móc, thiết bị để chế tạo, kiểm tra, đo đạc các thông số, rồi đến khi thử nghiệm bắn thử với tầm bắn của tên lửa rất xa thí trường thử phải đủ lớn để tên lửa không vượt
ra ngoài gây nguy hiểm đến người dân…
- Nguồn vốn và tài chình cung cấp từ chình phủ: Hoạt động KH&CN trong lĩnh vực quân sự mục đìch là để tăng cường sức mạnh cho quân đội, bảo vệ tổ quốc Nhà nước là chủ sở hữu và các sản phẩm này không phục vụ cho kinh tế quốc dân
Ví vậy để nghiên cứu ra các loại vũ khì trang bị thí Chình phủ là người cung cấp kinh phì Cũng không thể có cá nhân, tổ chức nào ngoài chình phủ cấp kinh phì cho
tổ chức KH&CN nghiên cứu ra sản phẩm vũ khì trang bị mà sau đó lại được sở hữu loại sản phẩm đó Tất cả các loại vũ khì, trang bị cho quân đội đều là tài sản do Nhà nước mà trực tiếp là Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu và quản lý
- Các sản phẩm khoa học kỹ thuật và công nghệ quân sự chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro, nguy hiểm khi nghiên cứu, thử nghiệm và hoàn thiện sản phẩm
Trang 3634
- Nhân lực KH&CN được đào tạo trong và ngoài quân đội; người làm Khoa học kỹ thuật và công nghệ quân sự cần có bản lĩnh chình trị vững vàng, có chuyên môn tốt, yêu nghề, dám hi sinh, kỷ luật an toàn lao động cao
1.3 Tổ chức KH&CN
1.3.1 Khái niệm tổ chức KH&CN
1) Tổ chức là một nhóm người tập hợp nhau lại để cùng thực hiện mục tiêu chung 2) Có sự phân công lao động theo vị trì công việc, hính thành một hệ thống/ cấu trúc
3) Tổ chức là một “công cụ” để thực hiện mục tiêu của nó
4) Tổ chức là tập hợp hành động của chủ thể quản lý vào đối tượng thông qua các quyết định nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức
Tổ chức có những đặc trưng sau:
- Có mục tiêu chung (sứ mạng), mục tiêu cụ thể (tầm nhín)
- Có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
- Có sự phân công rõ ràng về vị trì, chức trách, nhiệm vụ của từng thành viên tạo ra cấu trúc thang bậc quyền lực
- Có các nguồn lực để duy trí và vận hành
- Có bộ máy lãnh đạo, quản lý
Theo luật KH&CN 2013, tại Khoản 11 Điều 3, các tổ chức KH&CN được
định nghĩa là: Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch
vụ KH&CN, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật
Tuy nhiên, với cách định nghĩa này trong luật KH&CN 2013 là chưa chình xác Bởi ví, trong Luật đã tách riêng nghiên cứu triển khai ra khỏi nghiên cứu khoa học, trong khi nghiên cứu khoa học bao gồm: Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai, người ta gọi chung 3 bước này là hoạt động R&D tức là nghiên cứu và triển khai Ngoài ra, các khâu R&D, T và TD đều nằm trong dịch vụ KH&CN (xem Bảng 1.1) nên nếu phân loại các tổ chức KH&CN như vậy thí chưa được chính xác
Trang 3735
1.3.2 Tổ chức nghiên cứu và triển khai (R&D)
- Tổ chức nghiên cứu và triển khai được tổ chức dưới các hính thức: Viện nghiên cứu và triển khai, trung tâm nghiên cứu và triển khai, phòng thì nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm quan trắc, trạm thử nghiệm và các cơ sở nghiên cứu và triển khai khác
- Nhiệm vụ của các tổ chức nghiên cứu và triển khai: Theo quy mô tổ chức và phạm vi hoạt động, tùy theo phân cấp quản lý hành chình các tổ chức nghiên cứu triển khai được chia thành:
+ Các tổ chức nghiên cứu triển khai cấp quốc gia được thành lập chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ KH&CN ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước nhằm cung cấp các luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chình sách, pháp luật, tạo ra các kết quả KH&CN mới có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về KH&CN
+ Các tổ chức nghiên cứu và triển khai của Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được lập ra chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ KH&CN phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của ngành và địa phương, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về KH&CN
+ Tổ chức nghiên cứu và triển khai cấp cơ sở thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ theo mục tiêu và nhiệm vụ do tổ chức cá nhân thành lập xác định
- Cơ sở hạ tầng cho các tổ chức nghiên cứu và triển khai: Các tổ chức nghiên cứu và triển khai hính thành và phát triển cần có các nguồn lực sau:
+ Nhân lực KH&CN: Tất cả những người tham gia vào công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ, dịch vụ KH&CN Được đào tạo, bồi dưỡng ở các trính độ/mức độ khác nhau Có thể được tuyển dụng, biên chế vào các vị trì khác nhau trong hệ thống tổ chức KH&CN
+ Tài chình: Các nguồn tài chình từ NSNN Các nguồn tài chình từ xã hội hóa: Các hoạt động dịch vụ KH&CN, các nguồn tài trợ, quà tặng của doanh nghiệp, doanh nhân, nhà hảo tâm, các quỹ KH&CN (không dùng NSNN) Tỉ lệ các nguồn thu này khác nhau đối với các loại hính tổ chức nghiên cứu và triển khai và ở đây cũng là nơi thể hiện chình sách quốc gia về phát triển KH&CN
Trang 38+ Khu công nghệ cao: Là nơi tổ chức các hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao và công nghiệp công nghệ cao gồm: Các tổ chức nghiên cứu và triển khai, các cơ sở đào tạo - huấn luyện, các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ cao nhằm tiếp thu, đồng hóa cải tiến các công nghệ được chuyển giao, sáng tạo công nghệ cao mới và sản xuất các sản phẩm công nghệ cao
+ Các tổ chức nghiên cứu và triển khai cấp quốc gia: Mô hính tổ chức nghiên cứu và triển khai cấp quốc gia phổ biến ở các nước có nền kinh tế kế hoạch hóa, còn những nước theo nền kinh tế thị trường thí hầu như không có mô hính này
Ở Việt Nam có hai cơ quan thuộc loại hính này là Viện KH&CN Việt Nam và Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
+ Tổ chức nghiên cứu và triển khai cấp bộ và trực thuộc các viện quốc gia gồm có: VNC cơ bản; VNC chính sách; VNC công nghệ
+ Tổ chức nghiên cứu và triển khai cấp cơ sở: Đây là những tổ chức nghiên cứu và triển khai của các doanh nghiệp lập ra để nghiên cứu những vấn đề kỹ thuật-công nghệ làm cơ sở cho đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp trong quá trính cạnh tranh để tồn tại và phát triển
1.3.3 Doanh nghiệp KH&CN
Doanh nghiệp KH&CN xuất hiện trên thế giới từ khoảng giữa thế kỷ XX Chức năng cơ bản của loại hính tổ chức này là nhằm tạo cầu nối giữa nghiên cứu với sản xuất Nội dung cơ bản trong hoạt động của loại doanh nghiệp này là biến các kết quả nghiên cứu của các viện công nghệ thành dây chuyền sản xuất công nghiệp Loại
Trang 39là, họ dám chấp nhận rủi ro, tự mính chứng minh những thành quả nghiên cứu của mính trước xã hội; Hai là, họ sẽ thắng lớn nếu thành cơng, khơng muốn bị chiếm đoạt thành quả ở các khâu trung gian hoặc bị chình các nhà sản xuất chèn ép Như vậy, việc hính thành loại doanh nghiệp mà hiện nay ta gọi là doanh nghiệp KH&CN là một nhu cầu xuất hiện đầu tiên từ giới nghiên cứu, hoặc từ phìa những người quan tâm tới chình sách áp dụng các thành tựu KH&CN vào sản xuất
Tiếp theo các nhà nghiên cứu là những nhà đầu tư mạo hiểm, họ dám chấp nhận chia sẻ rủi ro với các nhà nghiên cứu Trị chơi của họ cĩ thể dẫn đến hậu quả
là ném tiền qua cửa sổ, song họ cũng cĩ thể cùng với các nhà nghiên cứu giành được siêu lợi nhuận nhờ những thành cơng của việc áp dụng các thành tự KH&CN
để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Vào những năm 60 của thế kỷ XX, ở Pháp xuất hiện loại hính tổ chức mang tên Hiệp hội các xì nghiệp nghiên cứu cơng nghiệp (tiếng Pháp là Société des Entreprises de la Recherche Industrielle, viết tắt là SERI), thực chất là một hiệp hội các doanh nghiệp KH&CN theo cách chúng ta hiểu hiện nay Trong Hiệp hội này
cĩ các xì nghiệp thành viên, chẳng hạn, Peugeot, Renault, Citroën Các xì nghiệp này cĩ chức năng nghiên cứu các cơng nghệ mới để áp dụng cho các doanh nghiệp cơng nghiệp, chẳng hạn, các hãng sản xuất ơ tơ, như hãng Peugeot, Renault, Citroën… và xì nghiệp tồn tại, tím kiếm lợi nhuận trên cơ
SERI-sở những sản phẩm cơng nghệ mà họ tạo ra
Ở Liên Xơ, vào những năm 70 đã xuất hiện hàng loạt loại hính tổ chức cĩ tên gọi là “Liên hiệp Khoa học - Sản xuất” (Nauchno-Proizvodstvenoie Ob’edinenie), bao gồm các đơn vị thành viên là VNC, xì nghiệp sản xuất và trường đào tạo, trong
đĩ, VNC đĩng vai trị nịng cốt Liên hiệp này xác định mục tiêu tồn tại của mính trên cơ sở áp dụng những cơng nghệ mà chình các VNC của Liên hiệp tạo ra
Trang 4038
Từ nửa cuối thế kỷ XX, ở các nước có nền KH&CN phát triển, người ta bàn nhiều đến một loại hính tổ chức gọi là xì nghiệp vệ tinh (spin-off) của các VNC Loại xì nghiệp spin-off hiện vẫn còn đang rất phát triển ở những nước này Đó là những xì nghiệp chuyên sản xuất ra các công nghệ từ kết quả nghiên cứu khoa học
Cần nhấn mạnh một điều là, các xì nghiệp vệ tinh này có chức năng trước hết là sản
xuất ra các công nghệ kinh doanh và tím kiếm lợi nhuận từ các công nghệ đó
Như vậy, doanh nghiệp KH&CN được sinh ra là để thực hiện chức năng cầu nối giữa nghiên cứu và sản xuất, nhằm biến những kết quả nghiên cứu trong phòng thì nghiệm thành sản phẩm của sản xuất, hơn nữa, thành những sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu cạnh trạnh trên thị trường Nói cách khác, doanh nghiệp KH&CN đóng vai trò chuyển tiếp từ nghiên cứu đến sản xuất Xuất phát từ quá trính R&D có thể thấy doanh nghiệp KH&CN luôn có chức năng làm triển khai, có thể bắt đầu từ giai đoạn chế tạo vật mẫu, làm quy mô pilot, ươm tạo và cuối cùng là “sản xuất” ra các công nghệ và bán (chuyển giao) các công nghệ cho các xì nghiệp Nói cho cùng, doanh nghiệp KH&CN là một loại doanh nghiệp có chức năng trước hết và chủ yếu là “sản xuất ra các công nghệ”, để sản xuất ra các công nghệ, doanh nghiệp phải nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu ứng dụng
Triên khai
Chuyên giao công nghệ
Phát triên công nghệ
Mô hình I Tổ chức R&D Công ty tư
vấn
Doanh nghiệp
Mô hình II Tổ chức R&D Doanh nghiệp
Mô hình III Tổ chức R&D Doanh nghiệp KH&CN Doanh
nghiệp