Để tăng hiệu quả của hoạt động xuất khẩu lao động, nhằm hạn chế những rủi ro cho các bên tham gia, đồng thời đạt được mục tiêu kinh tế xã hội, “Quản lý nhà nước về Xuất khẩu lao động th
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
LÊ QUANG HIỂN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG THANH NIÊNTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
LÊ QUANG HIỂN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG THANH NIÊNTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn "Quản lý nhà nước về Xuất khẩu lao động thanh niên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc"sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Các thông tin này đã
được chỉ rõ nguồn gốc, đa số thông tin thu thập từ thực tế ở Trung tâm DVVL Thanh niên Vĩnh Phúc – Tỉnh đoàn Vĩnh Phúc, số liệu đã được tổng hợp và xử lý Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo quy định
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh
sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô giáo giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Thùy Anh người đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Tỉnh đoàn Vĩnh Phúc, Trung tâm DVVL Thanh niên đã tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh
Trân trọng cảm ơn
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trang 5MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QLNN VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG THANH NIÊN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2 Cơ sở lý luận QLNN về Xuất khẩu lao động thanh niên 7
1.2.1 Các khái niệm, đặc điểm, va trò của xuất khẩu lao động 7
1.2.2 Nội dung của QLNN về Xuất khẩu lao động 11
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới QLNN về Xuất khẩu lao động 17
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá 20
1.3 Thực tiễn QLNN về XKLĐ thanh niên của tỉnh Nghệ An và bài học cho Vĩnh Phúc 21
1.3.1 Tổng quan về tình hình XKLĐ của tỉnh Nghệ An 21
1.4.2 Đánh giá hoạt động Quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động thanh niên của tỉnh Nghệ An và bài học cho Vĩnh Phúc 24
1.4.1.1 Về lập kế hoạch xuất khẩu lao động: 24
1.4.1.2 Về tổ chức, thực hiện xuất khẩu lao động 25
1.4.1.3 Về vấn đề kiểm tra, giám sát 28
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 29
2.1.1 Thu thập số liệu sơ cấp 29
2.1.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp 29
2.2 Các phương pháp Phân tích dữ liệu 30
2.2.1 Phương pháp tổng hợp dữ liệu, tài lệu 30
2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 30
2.2.3 Phương pháp phân tích – tổng hợp, so sánh 31
Trang 6CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 3.1 Tổng quan về Vĩnh Phúc và tình hình Xuất khẩu lao động thanh niên
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 32
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
3.1.2 Tình hình Kinh tế - Xã hội 32
3.1.3 Những đặc điểm về dân số và lao động 34
3.1.4 Tình hình giải quyết việc làm và Xuất khẩu lao động thanh niên 36
3.2 Thực trạng QLNN về Xuất khẩu lao động thanh niên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 42
3.2.1 Thực trạng kế hoạch xuất khẩu lao động thanh niên 42
3.2.2 Thực trạng tổ chức, thực hiện Xuất khẩu lao động thanh niên 49
3.2.3 Thực trạng thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý nhà nước về Xuất khẩu lao động thanh niên 55
3.3 Đánh giá về kết quả đạt được, hạn chế của Quản lý nhà nước về khẩu lao động đối với thanh niên trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc 57
3.3.1 Những kết quả đạt được 57
3.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại hạn chế 59
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QLNN VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 4.1 Những bối cảnh mới ảnh hưởng tới Xuất khẩu lao động thanh niên của tỉnh giai đoạn 2017 - 2020 65
4.2 Các giải pháp tăng cường Quản lý nhà nước về Xuất khẩu lao động thanh niên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 67
4.2.1 Giải pháp về lập kế hoạch Xuất khẩu lao động thanh niên 67
4.2.2 Giải pháp về tổ chức, chỉ đạo hoạt động Xuất khẩu lao động 69
4.2.3 Giải pháp về thanh tra, kiểm tra 73
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7i
DANH MỤC VIẾT TẮT
1 QLNN Quản lý nhà nước
2 CNH – HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
3 GQVL Giải quyết việc làm
4 XKLĐ Xuất khẩu lao động
5 KT –XH Kinh tế xã hội
6 Sở LĐ-TB&XH Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
7 HĐND Hội đồng nhân dân
8 UBND Ủy ban nhân dân
Trang 8ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1 Số lượng lao động xuất khẩu của tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2005 - 2015 22
2 Bảng 3.1 Nguồn lao động Vĩnh Phúc từ 2001 - 2016 35
3 Bảng 3.2 Số liệu về xuất khẩu lao động Vĩnh Phúc theo
4 Bảng 3.3 Những khó khăn được quan tâm nhất của thanh
Trang 9iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 1 Cơ cấu kinh tế Vĩnh Phúc năm 2016 33
2 Biểu đồ 2 Quy mô dân số và lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2001 - 2016 35
3 Biểu đồ 3 Số lượng lao động Vĩnh Phúc đi XKLĐ giai đoạn 2012 – 2016 39
4 Biểu đồ 4 Số liệu xuất khẩu lao động năm 2016 theo
các thị trường
41
5 Biểu đồ 5 Lao động Vĩnh Phúc đi XKLĐ từ 2013 đến nay phân theo huyện, thị, thành 44
6 Biểu đồ 6 Ban chỉ đạo XKLĐ tỉnh Vĩnh Phúc 50
7 Biểu đồ 7: Các phương án vay vốn của thanh niên khi đi Xuất khẩu lao động 60
Trang 101
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đềtài
Thanh niên là sức mạnh của đất nước, là nguồn lực quan trọng nhất trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội Bác Hồ từng nói: "Thanh niên là chủ nhân tương lai của đất nước nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là
do các thanh niên” Nhận thức được vấn đề đó, nước ta đã không ngừng đầu tư
vào giáo dục – đào tạo, dạy nghề nhằm để phát huy hết các tiềm năng của lực lượng lao động trẻ này Tại Hội nghị lần thứ 4 của Ban chấp hành Trung Ương
Đảng khóa VII, Đảng ta đã xác định rõ: “Sự nghiệp đổi mới có thành công hay không, đất nước bước vào thế kỷ XXI có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không phần lớn tùy thuộc vào lực lượng thanh niên; công tác thanh niên
là vấn đề sống còn của dân tộc, là một trong những nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng” Phát triển thanh niên là phát triển đất nước, mang ý nghĩa
quyết định để nâng cao hiệu quả nền kinh tế, tăng sức cạnh tranh, hội nhập với kinh tế thế giới
Vĩnh Phúc là một tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tế,
xã hội Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV của tỉnh đã xác định: “Phấn đấu đưa Vĩnh Phúc cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015, trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 và trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ XXI” Trên thực tế, Vĩnh Phúc đã là một trong
những tỉnh có quá trình phát triển kinh tế xã hội nhanh nhất ở miền Bắc nước ta
và đang có sự phát triển năng động toàn diện trên tất cả các mặt Lao động Vĩnh Phúc trẻ, trong đó, thanh niên chiếm tỷ lệ cao Trong những năm qua, Vĩnh Phúc
đã có nhiều chính sách hỗ trợ thanh niên trong đào tạo nghề, giải quyết việc làm Trong những năm gần đây, xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế xã hội quan trọng, là một kênh giải quyết việc làm và đào tạo nghề hiệu quả trong quá trình phát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc Xuất khẩu lao động đã giúp người
Trang 112
lao động Vĩnh Phúc vốn có đức tính cần cù, chịu khó, ham học hỏi có nhiều cơ hội tiếp cận nền khoa học công nghệ hiện đại, các chương trình sản xuất tiên tiến trên thế giới Sau nhiều năm làm việc ở nước ngoài, khi trở về địa phương, với tay nghề học hỏi được và số vốn tích lũy trong tay, rất nhiều lao động đã có công việc ổn định với mức lương khá, nhiều lao động đã xây dựng nhà cửa, lập ra nhiều doanh nghiệp nhỏ, nhờ đó góp phần giải quyết việc làm, góp phần thúc đẩy
sự phát triển kinh tế xã hội, văn hóa của tỉnh
Tuy nhiên, xuất khẩu lao động là vấn đề phức tạp Song song với việc lao động phát triển kinh tế gia đình, địa phương, còn một bộ phận không nhỏ lao động về không có việc làm (hoặc không làm việc vì mức lương thấp so với bên nước ngoài), nhiều lao động đi qua môi giới bị lừa đảo mất hàng trăm triệu đồng khiến kinh tế gia đình đã khó khăn nay còn khó khăn hơn Đây là một vấn đề khiến các nhà quản lý địa phương hết sức đau đầu mà một phần nguyên nhân là
do việc quản lý nhà nước chưa thực sự hiệu quả
Để tăng hiệu quả của hoạt động xuất khẩu lao động, nhằm hạn chế những rủi
ro cho các bên tham gia, đồng thời đạt được mục tiêu kinh tế xã hội, “Quản lý
nhà nước về Xuất khẩu lao động thanh niên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” là
yêu cầu tất yếu khách quan, cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn
1.2 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu:
UBND tỉnh Vĩnh Phúc cần có những giải pháp nào nhằm tăng cường quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động thanh niên trên địa bàn tỉnh
1.3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 123
Mục đích
Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm đề xuất một số giải pháp giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc tăng cường quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động thanh niên trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn hiện nay
Luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động, dựa trên các phân tích, đánh giá tổng quan về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh và tình hình xuất khẩu lao động thanh niên trên địa bàn tỉnh, đề tài đưa ra một số hạn chế về công tác xuất khẩu lao động thanh niên
từ trước đến nay và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước
về hoạt động Xuất khẩu lao động thanh niên trong giai đoạn từ nay đến năm
2020
Nhiệm vụ
Để thực hiện được mục đích đó, luận văn có các nhiệm vụ chính sau đây:
- Hệ thống hoá các lý luận và thực tiễn quản lý Nhà nước trong hoạtđộng Xuất khẩu lao động thanh niên
- Phân tích, đánh giá thực trạng của Quản lý Nhà nước về Xuất khẩu lao động thanh niên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian từ 2010 đến nay
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để tăng cường quản lý Nhà nước đối với hoạt động Xuất khẩu lao động thanh niên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ nay đến năm 2020 và những năm tiếptheo
1.4 Đốitƣợngvàphạmvinghiêncứucủaluậnvăn
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là hoạt động quản lý nhà nước về Xuất khẩu lao động thanh niên trên địa bàn tỉnh
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về Xuất khẩu lao
động thanh niên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu vấn đề Quản lý nhà nước về Xuất khẩu
Trang 134
lao động cho đối tượng là thanh niên, tuổi từ 18 – 40 tuổi, đối tượng trong độ tuổi lao động và đủ điều kiện đi Xuất khẩu lao động
- Thời gian: từ 2010 đến nay và định hướng từ nay đến 2020
1.5 Kết cấu của luậnvăn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 4 chương
Phần mở đầu
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản lý nhà nước về Xuất khẩu lao động thanh niên
Chương 2.Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng quản lý nhà nước về Xuất khẩu lao động thanh niên
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 4 Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về Xuất khẩu lao động
thanh niên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 145
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT KHẨU LAO
ĐỘNG THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tìm hiểu tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: “Quản lý nhà nước về
Xuất khẩu lao động thanh niên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” cho thấy trong
những năm gần đây, vấn đề xuất khẩu lao động và quản lý nhà nước về Xuất khẩu lao động thanh niên nói chung, thanh niên tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng được các nhà quản lý, nhà khoa học, đặc biệt các nhà nghiên cứu quan tâm Nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động ở phạm vi trong nước đã được công bố đã góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng của QLNN đối với xuất khẩu lao động, tiêu biểu như:
- Nguyễn Văn Mạnh(2015): “Quản lý nhà nước về Giải quyết việc làm đối với thanh niên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” – luận văn Thạc sỹ Quản lý công;
Luận văn đã nêu ra tổng quan tình hình lao động, việc làm, và giải quyết việc làm của Vĩnh Phúc đối với người lao động nói chung, đặc biệt là lao động thanh niên Dựa trên việc đánh giá cung, cầu lao động, luận văn đã đánh giá chi tiết thị trường lao động Vĩnh Phúc, những chính sách nổi bật, mặt mạnh, yếu của các chính sách, trong đó có chính sách đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
về Giải quyết việc làm cho thanh niên Tuy nhiên, đề tài chỉ đề cập đến vấn đề Xuất khẩu lao động thanh niên như một khía cạnh của giải quyết việc làm thanh niên, chưa đi sâu, phân tích chi tiết các chính sách riêng về xuất khẩu lao động thanh niên
- Trương Thị Thúy Hà (2008): Tác động của Xuất khẩu lao động tới đời
Trang 15và gia đình thay đổi ra sao, việc họ tái hòa nhập cộng đồng khó khăn như thế nào Bài nghiên cứu đã đưa ra một bức tranh chung về thực trạng xuất khẩu lao động nói chung dựa trên thực trạng xuất khẩu lao động tại xã Tứ Trưng, tuy nhiên, tác giả chỉ đưa ra thực trạng, không đi sâu vào phân tích nguyên nhân để đưa ra giải pháp
- Nguyễn Duy Hiếu(2014): “Tăng cường quản lý hoạt động Xuất khẩu lao động tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020” – luận văn Thạc sỹ Quản lý Kinh tế; Luận
văn đã đánh giá khách quan về hoạt động xuất khẩu lao động của Vĩnh Phúc từ những năm 2014 trở về trước, từ đó đưa ra các định hướng, các chính sách khuyến nghị cho tỉnh nhằm tăng cường việc quản lý hoạt động Xuất khẩu lao động của tỉnh, giúp tháo gỡ những khó khăn của lao động Vĩnh Phúc khi đi xuất khẩu lao động Tuy nhiên, 2014 là năm mà tỉnh Vĩnh Phúc bắt đầu đẩy mạnh việc quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động với hàng loạt các chính sách đưa ra nhằm đẩy mạnh hoạt động này Cho đến nay, tình hình Xuất khẩu lao động đã có những chuyển biến mới, nhiều chính sách chưa phù hợp đã được điều chỉnh và thay thế bằng các chính sách phù hợp hơn, vì vậy cần có những nghiên cứu mới phù hợp với hoàn cảnh hiện tại
Ngoài ra, còn một sốcông trình nghiên cứu, chuyên đề, bài báokhác của Vĩnh Phúc đã tiếp cận vấp đề xuất khẩu lao động ở nhiều góc độ Nhiều công trình nghiên cứu có bàn đến vai trò quản lý của Nhà nước, nhưng mới chỉ dừng lại ở mức tổng quan, hoặc chỉ có đề cập đến như là một trong những giải pháp để
Trang 167
giải quyết việc làm, chưa tập trung đi sâu phân tích về quản lý Nhà nước hoạt động Xuất khẩu lao động thanh niên
Luận văn là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện và
chuyên biệt về “Quản lý nhà nước về Xuất khẩu lao động thanh niên trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc” dưới góc độ quản lý nhà nước
1.2 Cơ sở lý luận QLNN về Xuất khẩu lao động thanh niên
1.2.1 Các khái niệm, đặc điểm, vai trò của xuất khẩu lao động
1.2.1.1 Các khái niệm
Người lao động
Theo khoản 1 điều 3 Bộ luật lao động 2012: “Người lao động là người từ đủ
15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.”
Xuất khẩu lao động:
Cách đây hàng thế kỷ, hiện tượng cư dân của nước này sang nước khác vì lý
do kinh tế, chủ yếu là để kiếm công ăn việc làm đã xuất hiện.Dần dần, nhận thấy đây là một ngành kinh doanh rất béo bở, nhiều công ty quốc gia hoặc đa quốc gia
đã hình thành để mua, bán sức lao động
Tùy vào góc độ nghiên cứu khác nhau, có rất nhiều nghiên cứu đưa ra các khái niệm về xuất khẩu lao động, tuy nhiên, dưới góc độ nghiên cứu của luận văn, tác giả xin đưa ra khái niệm:
“Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế dưới hính thức cung ứng lao động Việt Nam ra nước ngoài theo hợp đồng lao động có thời hạn, phục vụ cho nhu cầu nhân công lao động của doanh nghiệp ở nước ngoài”
Quản lý nhà nước về Xuất khẩu lao động thanh niên:
Quản lý nhà nướclà hoạt động chủ yếu của cơ quan chấp hành quyền lực
Trang 178
nhà nước QLNN là sự quản lý của Nhà nước đối với xã hội và công dân, là sự quản lý về chính trị - xã hội QLNN là một quá trình phức tạp, đa dạng và là một yếu tố không thể thiếu trong đời sống xã hội Xã hội phát triển ngày càng cao thì
nhu cầu quản lý càng lớn, nội dung quản lý càng tinh vi, hiện đại
Quản lý nhà nước về Xuất khẩu lao động thanh niên có thể được hiểu là: Đưa hoạt động xuất khẩu lao động thanh niên dưới sự điều hành và quản lý của nhà nước Hay nói cách khác QLNN về Xuất khẩu lao động thanh niên là sự tác động của Nhà nước bằng cơ chế, chính sách và các biện pháp tổ chức thực hiện để thực hiện mục tiêu Xuất khẩu lao động thanh niên, hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đã đặt ra, trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc
tế
1.2.1.2 Các đặc điểm của xuất khẩu laođộng
Thứ nhất, xét về mặt kinh tế thì XKLĐ có mục đích là để đem lại nguồn
ngân sách và lợi ích lớn cho các quốc gia, chính vì thế nó gắn liền với sự phát triển kinh tế của mỗi đất nước Và đặc biệt trong bối cảnh kinh tế thị trường như ngày nay, XKLĐ cũng được xem là một hàng háo và chịu sự chi phối của quy luật thị trường Điều đó có nghĩa là chất lượng của nguồn nhân lực càng cao như thể lực, tay nghề, ngoại ngữ, phong cách làm việc, hiểu biết luật pháp càng cao thì càng được thị trường nước ngoài chấp thuận
Thứ hai, XKLĐ là hoạt động chuyển dịch lao động từ nước dư thừa sang
nước thiếu nguồn nhân lực trong một thời gian nhất định và có kế hoạch từ trước
Vì thế, XKLĐ cũng được hiểu là sự hợp tác lao động giữa các nước với nhau
Thứ ba, trong quá trình XKLĐ, người lao động hoàn toàn làm chủ sức lao
động của mình và sau thời gian theo như ký hết hợp đồng XKLĐ thì người lao động vẫn trở về nước để tái hòa nhập cộng đồng nên người lao động cần lưu ý đặc điểm này để bảo vệ quyền lợi của mình tại nước ngoài
Trang 189
Thứ tư, XKLĐ muốn hiệu quả phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa quản lỹ vĩ
mô của Nhà nước và quản lý vi mô của doanh nghiệp Vì hoạt động XKLĐ được hình thành trước tiên nhờ sự ký kết giữa các chính phủ sau đó tạo nên hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp Từ đó, các doanh nghiệp mới có thể tìm kiếm các hợp đồng lao động, lên kế hoạch tuyển chọn, đào tạo quản lý người lao động khi tham gia XKLĐ Chính vì thế, việc kết hợp một cách chặt chẽ giữa các Bộ, ban ngành và doanh nghiệp, người lao động là vô cùng cần thiết
Thứ năm, tất cả các bên khi tham gia vào hoạt động XKLĐ đều thu lại được
lợi ích cho mình Đối với nước XKLĐ thì lợi ích chính là từ ngoại tệ người lao động gửi về, mở rộng quan hệ ngoại giao, giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp trong nước, làm giảm bớt áp lực giải quyết việc làm cho chính phủ, đồng thời người lao động sau khi về nước cũng là những lao động có tay nghề cao, được học hỏi tiến bộ từ các nước phát triển Đối với nước nhập khẩu là giải quyết được việc thuê được nguồn nhân lực trẻ, chi phí thấp Các doanh nghiệp đươc lợi từ phí đào tạo, lệ phí
Và đối với người lao động chính là nguồn thu nhập cao hơn so với khi làm việc trong nước Từ những lợi ích đã đưa ra, các chính sách XKLĐ và các tổ chức, các nhân khi tham gia XKLĐ cần phải kết hợp hài hòa để duy trì hoạt động này sao cho hiệu quả nhất, cân bằng được giữa lợi ích cá nhân và lợi ích chung, lợi ích với đối tác
1.2.1.3 Vai trò QLNN về Xuất khẩu lao động thanh niên
Từ những chính sách của Nhà nước về thanh niên nói chung và QLNN về Xuất khẩu lao động thanh niên nói riêng có thể thấy Nhà nước rất quan tâm đến vấn đề này và càng ngày nó càng thể hiện được vai trò quan trọng của mình:
Một là: góp phần vào giải quyết việc làm đặc biệt là cho thanh niên Vì nền
kinh tế Việt Nam mặc dù đã hồi phục nhưng người Việt Nam vẫn còn nghèo, tình trạng thất nghiệp còn cao và dân trí còn thấp Vì thế, mong muốn cải thiện đời
Trang 1910
sống là động lực lớn để người lao động, đặc biệt là thanh niên tham gia XKLĐ Theo thống kê, năm 2010 dân số Việt Nam là 89 triệu người và hơn 50% trong số này trong độ tuổi lao động Và mỗi năm số người trong độ tuổi lao động lại tăng them khoảng 1 triệu người Trong bối cảnh đó, XKLĐ thanh niên càng thể hiện được vai trò quan trọng của nó
Hai là:tăng nguồn thu ngoại tệ về cho đất nước Năm 2010, Việt Nam đứng
thứ 16 trên 30 nước có lượng kiều hối chuyển về nhiều nhất và là một trong những quốc gia có thu nhập lớn từ hoạt động XKLĐ Trung bình mỗi năm người lao động gửi về nước từ 1,6 đến 2 tỷ USD
Ba là: giúp nâng cao trình độ chuyên môn và khả năng ngoài ngữ cho người
lao động Nhưng nhờ những chính sách của Đảng và Nhà nước về giải quyết việc làm và XKLĐ mà trong những năm gần đây số lượng lao động đã qua đào tạo đã tăng lên 35% Thực trạng của đa phần lao động Việt Nam là trình độ và kỹ năng còn chưa cao, không đủ để đáp ứng yêu cầu của thị trường trong bối cảnh mở cửa hội nhập, CNH – HĐH đất nước Ngoài ra, trình độ ngoại ngữ cũng ảnh hưởng lớn đến việc tiếp nhận công nghệ nước ngoài Vì vậy, việc tham gia XKLĐ sẽ phần nào giải quyết được những tồn tại này và tăng thêm sức cạnh tranh của sức lao động Việt Nam trên trường quốc tế
Bốn là: hoạt động QLNN về XKLĐ thanh niên giúp thanh niên chuẩn bị
được những kiến thức hiểu biết, tránh được những rủi ro khi xuất cảnh Khi tham gia chương trình XKLĐ theo chương trình nhà nước, người lao động sẽ tránh được tình trạng lừa đảo, thu phí quá cao và có đủ cơ sở pháp lý, địa chỉ tin cậy để xuất cảnh lao động
Năm là: hạn chế tình trạng lưu trú bất hợp pháp và bỏ trốn của người lao
động Theo thống kế, việc lao động cư trú bất hợp pháp và bỏ trốn diễn ra điển hình ở Đài Loan (15%), Nhật Bản (30%) và Hàn Quốc cao nhất (40%) Lý do phá
vỡ hợp đồng chủ yếu là ra ngoài làm để có thu nhập cao hơn và được ở lại làm
Trang 2011
việc lâu dài Ví dụ như đi tu nghiệp sinh tại Nhật Bản sẽ có mức lương là 500 –
700 USD/tháng Nhưng nếu bỏ việc ra ngoài làm thì mức lương sẽ cao gấp 2 – 3 lần Chính vì thế, tại các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, hiệp hội doanh nghiệp
có những đánh giá không tốt về người lao động Việt Nam Nên những năm gần đây các công ty có xu hướng giảm dần việc tuyển dung lao động Việt Nam Vì vậy, việc QLNN về XKLĐ thanh niên là vô cùng cần thiết
Sáu là: giúp cho người lao động nói chung và thanh niên nói riêng thay đổi
đời sống, xóa đói giảm nghèo, đồng thời phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đất nước Với những địa phương có tỷ lệ XKLĐ cao, trung bình số tiền gửi về hàng năm có thể đạt từ 40 – 100 tỷ đồng Có nhiều người trở thành những nhà đầu tư xây dựng doanh nghiệp sau khi về nước Góp phần tạo thêm nhiều việc làm cho địa phương Ngoài ra, thanh niên tham gia XKLĐ sẽ được tiếp cận với công nghệ tiên tiến, nâng cao trình độ lao động, chuyên nghiệp hơn tác phong làm việc Do đó, XKLĐ mang lại rất nhiều lợi ích cho người lao động tham gia
1.2.2 Nội dung của QLNN về Xuất khẩu lao động
1.2.2.1 Lập kế hoạch xuất khẩu lao động
Đối với Xuất khẩu lao động, nhà nước thực hiện vai trò lập kế hoạch, định hướng, tổ chức và quản lý nhằm tác động vào hoạt động Xuất khẩu lao động hướng tới các mục tiêu kinh tế xã hội đã đề ra Từ những nhiệm vụ khác nhau được nhà nước thực hiện, vai trò của nhà nước đối với hoạt động Xuất khẩu lao động được biểu hiện rõ nét
Đầu tiên, Nhà nước sẽ ban hành những văn bản định hướng chủ trương, chính sách, luật pháp nhằm hỗ trợ hoạt động xuất khẩu lao động Chiến lược và
kế hoạch phát triển là vấn đề cực kỳ quan trọng, thông qua đó, chủ thể quản lý sẽ định hướng cho cả một giai đoạn của chương trình xuất khẩu lao động Chiến lược này là sự tổng kết, rút ra bài học từ thực tiễn, nâng lên thành lý luận và dự
Trang 2112
báo sự phát triển Trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan, căn
cứ vào các mục tiêu kinh tế xã hội của từng giai đoạn, Nhà nước định hướng phát triển lĩnh vực xuất khẩu lao động sao cho phù hợp Thực hiện chức năng định hướng Xuất khẩu lao động, nhà nước phảixác định được những mục tiêu, lập kế hoạch và lựa chọn các biện pháp phù hợp để thực hiện các mục tiêu đó Nhà nước càng định hướng tốt, kế hoạch càng cụ thể càng tránh được rủi ro cho các doanh nghiệp và người lao động xuấtkhẩu
Nhà nước định hướng chủ trương, chính sách, luật pháp bằng các chiến lược,
kế hoạch cho hoạt động Xuất khẩu lao động là một đòi hỏi khách quan, bởi các đối tượng tham gia xuất khẩu lao động (doanh nghiệp, các tổ chức làm dịch vụ xuất khẩu lao động, thanh niên…) chưa thể nắm được tình hình, xu hướng vận động của thị trường lao động trong và ngoài nước Với vai trò là người định hướng, nhà nước sẽ giải quyết tốt hơn các mối quan hệ thị trường trong xuất khẩu lao động như: giữa phát triển thị trường với nâng cao chất lượng nguồn lao động; giữa xuất khẩu lao động phổ thông với xuất khẩu lao động có tay nghề; giữa ưu tiên xuất khẩu lao động ở những ngành, khu vực trọng điểm với việc phân bổ đồng đều các vùng khác nhau Từ những chủ trương, chính sách đó, chính quyền các cấp căn cứ vào mục tiêu, xây dựng các kế hoạch xuất khẩu lao động dài hạn cũng như ngắn hạn cho từng loại thị trường Ngoài ra, thông qua kế hoạch, nhà nước sẽ đưa ra các chính sách về đầu tư tạo nguồn, về hỗ trợ tài chính cho hoạt động xuất khẩu lao động, về những chính sách khuyến khích người lao động xuất cảnh, về thu hút và sử dụng lao động về nước Từ đó, việc quản lý mới có sự thống nhất và có tính đồngbộ
Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động làm việc ở nước ngoài,của doanh nghiệp, tổ chức Xuất khẩu lao động thông qua hệ thống luật pháp nhằm tạo lập môi trường, kết hợp hài hòa các lợi ích: lợi ích của lao
Trang 221.2.2.2 Tổ chức, thực hiện Xuất khẩu lao động
Đối với cấp tỉnh, nhà nước tổ chức, thực hiện Xuất khẩu lao động thông qua các biện pháp:
Một là, nhà nước phối hợp chặt chẽ các cấp, các ngành có liên quan trong
việc tổ chức, thực hiện và quản lý các hoạt động xuất khẩu lao động Nhiệm vụ này hướng tới mục tiêu huy động các nguồn lực chủ yếu để thực hiện xuất khẩu lao đông, đồng thời hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực của hoạt động xuất khẩu lao động Để đạt được những mục tiêu đề ra, Nhà nước phối hợp các cơ quan có thẩm quyền quản lý hoạt động xuất khẩu lao động, sao cho hoạt động của các cơ quan quản lý không mâu thuẫn, chồng chéo nhau, đặc biệt là trong hoạt động chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Lao động Thương Binh Xã hội, Tỉnh đoàn với các
sở ban ngành có liên quan
Hai là Nhà nước thông qua hoạt động đối ngoại để tìm kiếm và mở rộng thị
trườngxuất khẩu lao động Đây là nhiệm vụ thể hiện rõ nét nhất vai trò của nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao động, tạo tiền đề nhằm tạo ra thị trường và tạo sức hút cho lao động của tỉnh Công việc này là của nhà nước và chỉ nhà nước
Trang 2314
mới có thể thực hiện được Vấn đề quan trọng hàng đầu của hoạt động xuất khẩu lao động là việc xây dựng và phát triển thị trường Để xây dựng và phát triển thị trường xuất khẩu lao động, phải tăng cường tìm kiếm, mở rộng và nghiên cứu thị trường lao động quốc tế Nhà nước cấp tỉnh dựa vào thông tin các thị trường lao động tiếp cận từ Bộ lao động thương binh xã hội, Bộ ngoại giao … nhằm tìm hiểu các thị trường xuất khẩu lao động, từ đó lựa chọn các thị trường lao động ổn định
và có tiền năng để định hướng nguồn lao động và để đào tạo chuẩn bị nhân lực cho xuất khẩu; Các thị trường được lựa chọn cần đảm bảo các tiêu chí: có kinh tế phát triển, chính trị ổn định, chất lượng cuộc sống tốt, đảm bảo cuộc sống người lao động với mức lương ổn định và có nguồn ngoại tệ gửi về, và quan trọng là những thị trường đó đào tạo được lao động phù hợp với mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội của tỉnh Từ đó, nhà nước sẽ có những định hướng cho lao động và doanh nghiệp xuất khẩu lao động ở địa phương
Nhà nước tiến hành xúc tiến hợp tác nước ngoài nhằm tạo sức hút cho lao động của tỉnh, mở đường cho thu hút đầu tư tại tỉnh Các chương trình xúc tiến thể hiện các văn bản cam kết: cam kết hợp tác tiếp nhận và đào tạo lao động với các tỉnh của các nước liên kết, cam kết với các nghiệp đoàn tiếp nhận lao động ở nước ngoài, cam kết với các doanh nghiệp nước ngoài đóng trên địa bàn tỉnh, cam kết đào tạo và xuất khẩu lao động với các công ty xuất khẩu lao động có thị trường phù hợp… nhằm tạo điều kiện cho lao động của tỉnh đi xuất khẩu lao động Nhà nước đầu tư về tài chính và nhân lực cho các bộ phận, các sở ban ngành
có liên quan và các trung tâm xuất khẩu lao động của tỉnh nhằm thực hiện chức năng tổ chức, thực hiện xuất khẩu lao động, hỗ trợ và bảo vệ người lao động xuất khẩu; giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh liên quan đến xuất khẩu lao động khi rủi ro xảy ra; tiến hành thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, không chỉ thị trường nước ngoài mà cả thị trường lao động trong tỉnh, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác, thẩm định các hợp đồng, tuyển lao động khẩu lao động; tham mưu cho Nhà nước các văn bản nhằm tăng cường hoạt động quản lý xuất
Trang 24dự báo thị trường lao động trong tỉnh còn giúp các doanh nghiệp tìm hiểu, lựa chọn được lượng lao động tiềm năng, thực trạng lao động của tỉnh nhằm tiết kiệm thời gian và hạn chế những rủi ro, tiêu cực phát sinh, bảo vệ lao động xuất khẩu
và góp phần nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động
Ba là, nhà nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các tổ chức xuất khẩu
lao động và người lao động đi xuất khẩu lao động Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để thanh niên có đủ điều kiện, sức khỏe, học vấn, phù hợp với pháp luật và yêu cầu của nước sở tại được đi làm việc ở nước ngoài Đây không chỉ là mục tiêu trước mắt, tạo ra nguồn lao động dồi dào, có chất lượng phục vụ cho xuất khẩu lao động mà xét về lâu dài, nhà nước hình thành được một lực lượng lao động có tay nghề, ngoại ngữ, trình độ đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng lao động đi xuất khẩu, Nhà nước tăng cường đầu
tư từ ngân sách, Quỹ giải quyếtviệc làm, các chương trình, dự án về phát triển việc làm cho việc mở rộng và nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo, dạy nghề, giáo dục định hướng và ngoại ngữ Nhân tố quyết định chất lượng của các cơ sở đào tạo là đội ngũ cán bộ, nhân lực có đủ trình độ chuyên môn, nắm vững chủ trương chính sách của nhà nước trong lĩnh vực xuất khẩu lao động, am hiểu thị trường lao động và môi trường nước ngoài, đảm bảo cung cấp cho người lao động những kiến thức, hiểu biết cần thiết làm hành trang để hoàn thành tốt công việc ở nước ngoài Bên cạnh đó, việc đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng, phương tiện kỹ thuật, thiết bị phục vụ việc đào tạo, dạy nghề cho người lao động phù hợp là điều
Trang 2516
kiện cần thiết để nâng cao chất lượng nguồn lao động xuấtkhẩu
Bốn là, nhà nước giải quyết các vấn đề phát sinh ảnh hưởng đến hoạt động
của các doanh nghiệp và người lao động Với tư cách là một chủ thể tham gia vào hoạt động xuất khẩu lao động, nhà nước đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan, đồng thời vẫn đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, giải quyết các mối quan hệ giữa các bên khi có những tiêu cực xảy ra ảnh hưởng tới quyền lợi của các tổ chức, doanh nghiệp, người lao động và quan hệ hợp tác quốc
tế, trong những trường hợp cần thiết Nhà nước phải trực tiếp giải quyết các vấn
đề mà bản thân các tổ chức, doanh nghiệp và người lao động không giải quyết được như: các vấn đề lừa đảo, môi giới, thuế phí xuất khẩu lao động, lao động bỏ trốn bất hợp pháp…hoặc các phát sinh khác Nguyên tắc giải quyết các vấn đề phát sinh dựatrên cơ sở của pháp luật, trên hợp đồng lao động, và giải quyết bằng các biện pháp các bên thương lượng, tự dàn xếp, thông qua hòa giải, vận động lao động về nước đúng hạn Ngoài ra, nhà nước phải có các biện pháp đi trước nhằm ngăn chặn các vi phạm xấu có thể xảy ra
Năm là, nhà nước tiến hành các biện pháp tuyên truyền, vận động người lao
động mà nhà nước nhắm đến trong mục tiêu đi xuất khẩu lao động như: gia đình thuộc chính sách, hộ nghèo, lao động thất nghiệp, lao động có trình độ… để đào tạo và phục vụ cho định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong tương lai Đồng thời có những chính sách khuyến khích người lao động đi xuất khẩu lao động, khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài đóng trên địa bàn tỉnh đưa lao động sang nước sở tại để đào tạo có thời hạn, phục vụ cho việc phát triển doanh nghiệp và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong tương lai
1.2.2.3 Hoạt động kiểm tra, giám sát
Kiểm tra, giám sát hoạt động xuất khẩu lao động là toàn bộ những hoạt động của Nhà nước nhằm phát hiện kịp thời và xử lý những khó khăn, sự cố và những cơ hội trong xuất khẩu lao động nhằm thực hiện đúng và có hiệu quả những mục tiêu đã đềra
Trang 2617
Nhiệm vụ của kiểm tra, giám sát hoạt động xuất khẩu lao động là đánh giá kết quả đạt được để có những phương án hợp lý nhằm đưa hoạt động xuất khẩu lao động theo đúng những mục tiêu đã định Kiểm tra, giám sát bao gồm:đánh giá kết quả xuất khẩu lao động đã đạt được theo từng giai đoạn và so sánh với mục tiêu
đã xác định để điều chỉnh, xử lý, khắc phục ở giai đoạn kế tiếp, kiếm tra, giám sát các nội dung, yếu tố trước khi đưa lao động ra nước ngoài, nhằm hạn chế những saisót có thể xảy ra, đồng thời giúp phát hiện, xử lý, đối phó kịp thời các tình huống phát sinh trong quá trình xuất khẩu lao động
Nội dung kiểm tra, giám sát xuất khẩu lao động bao gồm: giám sát các định hướng, kế hoạch, chương trình, dự án để điều chỉnh các sai lệch; kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các chủ thể tham gia xuất khẩu lao động để đảm bảo hiệu lực của pháp luật; giám sát việc sử dụng nguồn lực tài chính và các nguồn lực khác để đảm bảo việc quản lý các nguồn lực hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí; kiểm tra, giám sát việc thực hiện, phối hợp của các cơ quan Nhà nước trong việc quản lý xuất khẩu lao động để đạt được hiệu quả trong quản lý; kiểm tra, giám sát tính hợp lý của các công cụ chính sách nhằm tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu lao động
Chủ thể kiểm tra, giám sát là Nhà nước, đối tượng kiểm tra, giám sát là toàn
bộ hoạt động xuất khẩu lao động từ định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, các chính sách và kết quả cụ thể về xuất khẩu lao động theo các mục tiêu quản lý đã đặt ra
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới QLNN về Xuất khẩu lao động
Nhóm nhân tố khách quan
Điều kiện kinh tế chính trị, tình hình dân số, nguồn lao động của nước tiếp nhận lao động.Các nước tiếp nhận lao động thường là các nước có nền kinh tế phát triển hoặc tương đối phát triển nhưng trong quá trình phát triển kinh tế của mình họ lại thiếu hụt nghiêm trọng lực lượng lao động cho một hoặc một vài lĩnh vực nào đó Vì thế họ có nhu cầu tiếp nhận thêm lao động từ nước khác Sự thiếu
Trang 2718
hụt lao động càng lớn trong khi máy móc chưa thể thay thế hết được con người thì nhu cầu thuê thêm lao động nước ngoài là điều tất yếu
Ngoài ra, xuất khẩu lao động còn chịu nhiều tác động từ sự phát triển kinh
tế có ổn định hay không của nước tiếp nhận Nếu nền kinh tế có những biến động xấu bất ngờ xảy ra thì hoạt động xuất khẩu lao động cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn
Chính trị cũng ảnh hưởng tới xuất khẩu lao động Nếu nước tiếp nhận có tình hình chính trị không ổn đình thì họ có thể cũng không có nhu cầu tiếp nhận thêm lao động và nước xuất khẩu lao động cũng không muốn đưa người lao động của mình tới đó
Sự cạnh tranh của các nước xuất khẩu lao động khác Sự cạnh tranh này mang tác động hai chiều Chiều tích cực: thúc đẩy hoạt động xuất khẩu lao động của nước mình không ngừng tự nâng cao chất lượng hàng hoá sức lao động để tăng tính cạnh tranh trên thị trường, tạo ra sự phát triển mới cho hoạt động xuất khẩu lao động Chiều tiêu cực: cạnh tranh không lành mạnh hoặc tính cạnh tranh yếu sẽ bị đào thải
Điều kiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc giữa quốc gia xuất khẩu lao động và quốc gia tiếp nhận.Nếu những điều kiện này tốt sẽ góp phần làm giảm chi phí trong hoạt động xuất khẩu lao động cũng như thuận lợi trong quá trình đưa lao động đi và nhận lao động về Vì thế hoạt động xuất khẩu lao động sẽ diễn
ra thường xuyên và mạnh mẽ hơn
Nhóm nhân tố chủ quan
Bao gồm hệ thống các quan điểm, chính sách và chủ trương của nhà nước
về hoạt đông xuất khẩu lao động Nếu coi trọng xuất khẩu lao động, xác định đúng vị trí của nó trong phát triển kinh tế - xã hội sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu lao động và ngược lại Đồng thời với quá trình này thì công tác tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của hoạt động xuất khẩu lao động Trình độ dân trí, nhận thức
Trang 2819
của xã hội và thanh niên về XKLĐ cũng ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình xuất khẩu lao động
Chất lượng nguồn lao động:
Các nước nhập khẩu lao động truyền thống đang đổi mới đầu tư và hiện địa
háo công nghệ sản xuất, chuyển dịch đầu tư tư bản sang nước có giá nhân công
Quan hệ Cung-Cầu về lao động:
Việc mở rộng hay thu hẹp nhu cầu lao động ở các lĩnh vực khác nhau hoặc việc ưu tiên hay hạn chế lao động ở các nước, các tỉnh, các vùng miền khác nhau của nước tiếp nhận lao đọng sẽ có tác động không nhỏ tới hoạt động xuất khẩu lao động, bởi bản chất của xuất khẩu lao động là việc cung ứng lao động ngoài nước, nên sẽ phụ thuộc rất nhiều vào quan hệ “cung- cầu” lao động của nước bạn Địa phương cần nắm được các xu hướng, dự báo được quan hệ “cung – cầu” này
để có những định hướng và đào tạo lao động kịp thời
Năng lực của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động ở địa phương và năng lực quản lý của đội ngũ quản lý hoạt động xuất khẩu lao động
Chất lượng doanh nghiệp xuất nhập lao động và chất lượng đội ngũ quản lý ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả xuất khẩu lao động Nếu các công ty hoạt động chuyên nghiệp, đội ngũ quản lý nhà nước quản lý hiệu quả sẽ tạo được uy tín và thu hút được thanh niên đi xuất khẩu lao động, ngược lại sẽ kìm hãm một phần hoặc toàn bộ hoạt động Xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh
Trang 2920
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá
Có rất nhiều các tiêu thức khác nhau để đánh giá hiệu quả của hoạt động QLNN về xuất khẩu lao động thanh niên Luận văn sử dụng các tiêu chí đánh giátheo nội dung, đánh giá theo các bước quản lý về hoạt động Xuất khẩu lao động:
Lập kế hoạch xuất khẩu lao động:
Đánh giá dựa trên các kế hoạch xuất khẩu lao động đã ban hành theo các tiêu chí về tính đầy đủ (Có các kế hoạch xuất khẩu lao động không? Theo tháng, quý, năm?), tính kịp thời, và tính khả thi cao Các kế hoạch đã ban hành có mục tiêu phải phù hợp với thực tế, phải thực hiện được và phù hợp với tiềm năng phát triển của tỉnh, hỗ trợ sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong hiện tại và tương lai Các kế hoạch lập ra, bên cạnh mục tiêu phải các chỉ tiêu cụ thể và phương án
để thực hiện các mục tiêu đó thực sự khả thi và được triển khai rộng rãi trong thực tế
Các văn bản ban hành phải sát với tình hình xuất khẩu lao động, tháo gỡ được những vấn đề khúc mắc mà tình hình xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh đang gặp phải Hệ thống văn bản ban hành phải làm tiền đề để thúc đẩy xuất khẩu lao động, không chồng chéo, phức tạp, có văn bản hướng dẫn để dễ dàng triển khai
Tổ chức thực hiện xuất khẩu lao động
Tổ chức thực hiện xuất khẩu lao động bao gồm tổ chức bộ máy xuất khẩu lao động và thực hiện triển khai chương trình xuất khẩu lao động
Về tổ chức bộ máy quản lý phải có sự phân nhiệm rõ ràng chức năng nhiệm
vụ của từng cấp, từng ngành, từng bộ phận, từ bộ máy quản lý cấp tỉnh đến cấp địa phương nhằm đảm bảo quản lý tốt và hiệu quả chương trình xuất khẩu lao động, hạn chế chồng chéo quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan
Bộ máy tổ chức cần có dự phù hợp về nhân lực, tránh sự dư thừa gây lãng phí hoặc thiếu nhân sự gây ra sự không hiệu quả trong việc thực hiện xuất khẩu
Trang 30Kiểm tra giám sát
Việc kiểm tra giám sát phải được thực hiện thường xuyên, liên tục và phải kịp thời để phát hiện những yếu kém trong việc ban hành và thực hiện các kế hoạch
đề ra Kiểm tra giám sát phải bám sát theo mục tiêu đề ra và giải quyết hoặc hiệu chỉnh được các vấn đề phát sinh
1.3 Thực tiễn QLNN về XKLĐ thanh niên của tỉnhNghệ An và bài học cho Vĩnh Phúc
1.3.1 Tổng quan về tình hình XKLĐ của tỉnh Nghệ An
Tỉnh Nghệ An có 3.022.000 người, là tỉnh có dân số đứng thứ 4 cả nước, lực lượng lao động lớn, tiềm năng lao động dồi dào là một lợi thế lớn trong quá trình CNH-HĐH đất nước cũng như phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Tuy có lợi thế, nhưng xét trên phương diện khác, quy mô dân số đông, lực lượng lao động lớn đang tạo nhiều áp lực lên lĩnh vực vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động Mặc dù, công tác giải quyết việc làm luôn được Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; các cấp, các ngành từ tỉnh đến các huyện, thị, thành và các cơ sở xã, phường, thị trấn triển khai bằng nhiều giải pháp khác nhau nhằm tạo việc làm hiệu quả như phát triển các làng nghề thủ công, thu hút đầu tư, xây dựng khu
Trang 31tỉnh Nghệ An đến năm 2020 cũng khẳng định “Thực hiện tốt chính sách xã hội và bảo đảm an sinh xã hội; tiếp tục hoàn thiện và thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm, đào tạo nghề, đưa người đi lao động ở nước ngoài, ưu tiên người nghèo, người dân tộc thiểu số các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn”
Bảng 1.1 Số lượng lao động xuất khẩu của tỉnh Nghệ An
Trang 3223
đến nay toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho từ 35.000 – 37.000 lao động; trong đó: XKLĐ đạt bình quân mỗi năm từ 12.000 – 13.000 người (chiếm trên 1/3 số lao động giải quyết việc làm hàng năm) đưa tổng số lao động Nghệ An đang làm việc tại nước ngoài lên hơn 55.000 người, chiếm gần 32%; Giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp khu vực thành thị xuống 2,8%, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động khu vực nông thôn lên 85%, góp phần tích cựcgiảm sức ép về việc làm ở địa phương trong thời gian qua, giảm được tỷ lệ thất nghiệp ở địa phương Ngoài số lao động đi xuất khẩu lao động theo con đường “chính ngạch”,tức là theo ký kết giữa tỉnh, doanh nghiệp Việt Nam với các tổ chức nước ngoài, thì ở Nghệ An còn
có một số lượng lao động không nhỏ được xuất khẩu theo dạng “tiểu ngạch” và hình thức này cũng đã có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển của tỉnh
Trong giai đoạn 2014 – 2015, Nghệ An đã đưa được 1.000 lao động thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, lao động là người dân tộc thiểu số, là con em gia đình chính sách người có công với cách mạng và lao động bị thu hồi đất nông nghiệp
đi học tập và làm việc ở nước ngoài; hỗ trợ đào tạo lao động trình độ cao về kỹ năng tay nghề, ngoại ngữ và các ngành nghề đặc thù cho khoảng 100 lao động đáp ứng yêu cầu xuất khẩu lao động
So với thu nhập của người lao động cùng ngành nghề và trình độ trong nước thì thu nhập của lao động xuất khẩu cao hơn từ 2 - 4 lần Ví dụ năm 2005, thu nhập trung bình của người lao động ở Đài Loan bình quân từ 400USD/tháng trở lên, tại Hàn Quốc bình quân từ 700-1000USD/tháng, Nhật Bản từ 1000USD – 1500USD/tháng, Trung Đông mức lương trung bình khoảng 300-500USD/tháng trong khi đó thu nhập của người lao động làm việc ở trong nước có mức thu nhập dao động khoảng trên dưới4 triệu đồng/người/tháng Thêm vào đó, lao động xuất khẩu chủ yếu là những người thất nghiệp, chưa có việc làm hoặc có việc làm những chưa ổn định thì thu nhập của họ sẽ thấp hơn rất nhiều so với mức lương trung bình chung của xã hội
Số tiền người lao động đi xuất khẩu lao động gửi về ngày càng tăng đã
Trang 3324
đóng một vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân, đặc biệt góp phần thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới ở tỉnh
1.3.2 Đánh giá hoạt động Quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động
thanh niên của tỉnh Nghệ An và bài học cho Vĩnh Phúc
1.3.2.1 Về lập kế hoạch xuất khẩu lao động:
Tỉnh Nghệ An đã có chủ trương, chính sách nhất quán về xuất khẩu lao động
và đã có nhiều biện pháp hỗ trợ thiết thực cho hoạt động XKLĐ.Công tác mở rộng thị trường đã được đặc biệt quan tâm, mở rộng, ổn định các thị trường sẵn có
và mở rộng sang các thị trường xuất khẩu lao động có thu nhập cao
Hệ thống văn bản pháp luật về lĩnh vực Xuất khẩu lao động của Tỉnh Nghệ
An đã có từ rất lâu và dần được hoàn thiện qua các năm nhằm đảm bảo tính đồng
bộ và chặt chẽ của các văn bảnnhư: các quy định về thủ tục, quy trình đăng ký hợp đồng, các chính sách như chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động, chính sách cho vay vốn, chính sách liên quan đến hoạt động xuất khẩu lao động Các văn bản này đã đi vào thực tiễn và có những hiệu quả tích cực, giúp thanh niên có thêm những lựa chọn để đi xuất khẩu lao động
Hàng năm, tỉnh cũng xây dựng các kế hoạch cụ thể cho công tác xuất khẩu lao động của mình bao gồm: Đặt ra mực tiêu số lượng lao động xuất khẩu trong năm là bao nhiêu? Trong đó, số lao động đã qua đào tạo đạt bao nhiêu người? chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số? Đồng thời dựa trên những báo cáo hàng tháng, hàng năm để đánh giá kết quả hoạt động, từ đó có những biện pháp chấn chỉnh kịp thời
Tỉnh có những chính sách đào tạo nghề, ngoại ngữ, hỗ trợ cho các đối tượng chính sách, con em thuộc nghèo, bộ đội xuất ngũ, trước khi đi làm việc ở nước ngoài sao cho đảm chất lượng lao động xuất khẩu ngày càng được nâng cao Để hạn chế tình trạng lừa đảo, tỉnh cũng ban hành các văn bản nhằm cấp phép cho các doanh nghiệp đủ điều kiện trong hoạt động xuất khẩu lao động tuyên truyền
Trang 3425
và tổ chức tuyển dụng tại địa phương, đồng thời có những biện pháp khuyến khích, biểu dương đối với những doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả,xử lý kịp thời đối với những doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả nhằm đảm bảo lợi ích cho người lao động
Tuy nhiên, Xuất khẩu lao động của Nghệ An có những hạn chế phải kể đến như thủ tục pháp lý trong hoạt động xuất khẩu lao động nhiều khi rất rườm rà nhưng lại chưa chặt chẽ nên dễ bị nhiều đối tượng lợi dụng làm thiệt hại cho các doanh nghiệp và cho chính bản thân người lao động Nguyên nhân là do sự phối hợp giữa chính quyền địa phương với cơ quan quản lý Nhà nước trong việc hướng dẫn cho doanh nghiệp hoạt động chưa tốt Điều này dẫn đến việc một số doanh nghiệp Xuất khẩu lao động lợi dụng tuyển chọn lao động trái pháp luật Tỉnh Nghệ An đang thiếu một chiến lược, một quy hoạch về Xuất khẩu lao động bền vững, thiếu cơ chế, chính sách quản lý lao động khi lao động làm việc ở nước ngoài khiến tình trạng lao động bỏ trốn ngày càng tăng và thiếu cơ chế quản
lý và sử dụng lao động sau khi về nước gây lãng phí nguồn nhân lực đã qua đào tạo, có trình độ, có ngoại ngữ
Cơ chế tài chính trong hoạt động XKLĐ của địa phương như thu, chi, quản
lý dịch vụ, môi giới chưa tạo điều kiện thuận lợi cho người dân.Một số quy định, chính sách của nhà nước chưa phù hợp, việc thu phí chưa được giám sát chặt chẽ dẫn đến việc người lao động phải đóng những khoản chi phí rất lớn khi xuất cảnh Bên cạnh đó, trong chính sách hỗ trợ người lao động vay vốn, mặc dù ngân hàng Nhà nước đã có quyết định về việc cho người lao động vay để đi xuất khẩu nhưng quy trình cho vay ở các ngân hàng địa phương còn phức tạp, không rõ ràng Điều này gây khó khăn cho người lao động khi tiếp cận nguồn vốn
1.3.2.2 Về tổ chức, thực hiện xuất khẩu lao động
Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh giao cho Sở Lao động thương binh và xã hội là
cơ quan trực tiếp có trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động xuất khẩu lao động, thực hiệnvà xây dựng các kế hoạch chỉ đạo tham mưu, trình Uỷ ban nhân
Trang 3526
dân tỉnh, chỉ đạo các cơ quan phụ trách chuyên môn, các phòng chuyên trách cấp huyện thực hiện kế hoạch đề ra; Sở cũng có trách nhiệm trực tiếp theo dõi tình hình biến động trên thị trường xuất khẩu lao động đểbáo cáo và có những biện pháp chỉ đạo mới thích hợp, quản lý hoạt động xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo tính hợp pháp của công tác xuất khẩu lao động
Trong những năm qua, tỉnh chú trọng việc đào tạo nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu, tỷ lệ lao động có tay nghề tăng lên và mở rộng được sang những thị trường mới và khắt khe hơn như Nhật Bản, Hàn Quốc, ý thức của người lao động đã tốt hơn nhờ có sự quan tâm đúng đắn của Nhà nước và các doanh nghiệp Công tác đào tạo - bồi dưỡng kiến thức, ngoại ngữ cũng đạt hiệu quả, đa phần số lao động được xuất khẩu lao động đi nước ngoài đều được đào tạo - bồi dưỡng kiến thức cần thiết trước khi xuất cảnh Nội dung đào tạo đúng theo những yêu cầu và quy định cần thiết của pháp luật
Doanh nghiệp xuất khẩu lao động có số lượng, quy mô ngày càng lớn mạnh
và hiệu quả.Hầu hết các doanh nghiệp và cơ sở đều đã đề ra mục tiêu về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh theo từng năm và hoàn thành được kế hoạch của mình nhờ đó mà kế hoạch xuất khẩu lao động của tỉnh Nghệ An luôn được hoàn thành và có những thời điểm còn hoàn thành vượt mức
Công tác quản lý lao động xuất cảnh cũng đã được quan tâm nhiều hơn Một
số doanh nghiệp đã có cơ quan đại diện ở nước ngoài hoặc cử cán bộ quản lý sang nước bạn nhằm quản lý chặt chẽ số lao động đã xuất cảnh của doanh nghiệp mình, nhờ đó đã giảm thiểu được một phần nào những tranh chấp cũng như biến
cố bất thường xảy ra cả trong nước và ngoài nước
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc tổ chức, thực hiện XKLĐ của Nghệ An còn nhiều hạn chế như sau:
Chất lượng người lao động tham gia xuất khẩu lao động tuy đã được cải thiện nhưng còn ở mức thấp:tỷ lệ lao động phổ thông, chưa có tay nghề còn
Trang 3627
chiếm tỷ lệ cao, từ 60 - 70%, chỉ tính riêng năm 2014 chỉ có 3.985 lao động đã qua đào tạo trong tổng số 12.366 lao động xuất khẩu Chất lượng lao động còn được thể hiện ở tác phong công nghiệp, ý thức kỷ luật, ý thức văn hoá của người lao động Tuy đã tập trung rất nhiều cho công tác bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động song về mặt này lao động của Nghệ An vẫn còn rất yếu kém
Cụ thể là những hiện tượng vi phạm hợp đồng, bỏ trốn, cư trú bất hợp pháp ở nước ngoài, vi phạm luật pháp nước sở tại của một bộ phận lao động những năm gần đây trở lên khá phổ biến, thậm chí có một số lao động còn ở nước ngoài sống cuộc sống buông thả, cờ bạc, rượu chè, hay gây sự,… Hiện tượng người lao động
tự ý hoặc thông qua môi giới bằng hình thức đi du lịch, thăm người thân, kết hôn giả… để sang nước ngoài làm việc không có hợp đồng lao động và cư trú bất hợp pháp còn diễn ra ở nhiều nơi Tỷ lệ lao động bỏ trốn ở các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan … còn rất cao so với các tỉnh khác Nguyên nhân là do sự buông lỏng quản lý của các doanh nghiệp và việc không giải quyết được việc làm cho lao động khi họ về nước khiến tình trạng này diễn ra ngày một phổ biến Công tác tuyên truyền trong các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân về tầm quan trọng, vai trò, ý nghĩa của XKLĐ vẫn còn bị xem nhẹ; công tác tư vấn cho người lao động tại một số địa phương chưa tốt nhất là cấp xã, phường, thị trấn do đó nhiều lao động chưa hiểu rõ được ý nghĩa của chương trình xuất khẩu lao động, hoặc có nhu cầu đi xuất khẩu lao động nhưng chưa hiểu biết đầy đủ các chủ trương, chính sách, quy trình thủ tục và lợi ích của việc đi xuất khẩu lao động
Năng lực của các đơn vị xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh vẫn chưa đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu ngày càng gia tăng của các thị trường và cả của những người lao động trong khi đó không ít những trường hợp người lao động bị lừa đảo, lợi dụng danh nghĩa xuất khẩu lao động để làm việc trái pháp luật, tình trạng cò mồi, lừa đảo, cư trú bất hợp pháp vẫn thường xuyên xảy ra Một số doanh nghiệp chưa thực hiện tốt việc quản lý người lao động làm việc ở nước
Trang 3728
ngoài, không quan tâm đến việc bảo vệ quyền lợi và lợi ích của lao động, thực hiện không đúng theo hợp đồng ký kết với người lao động làm mất niềm tin của người lao động, từ đó gây khó khăn cho công tác xuất khẩu lao động của địa phương
1.3.2.3 Về vấn đề kiểm tra, giám sát
Công tác kiểm tra giám sát của Nghệ an còn yếu kém nên khi có tranh chấp hoặc sự cố xảy ra người lao động phải chịu rất nhiều thiệt thòi không đáng có Đặc biệt là nhiều trường hợp bị ép buộc hoặc sang không đúng trong hợp đồng vẫn xuất hiện mà chưa được xử lý, ngăn chặn kịp thời Việc quản lý đối với lực lượng lao động xuất khẩu “tiểu ngạch” hầu như còn bị bỏ ngỏ, buông lỏng
Nguyên nhân là do hoạt động quản lý nhà nước của các cấp chính quyền địa phương về xuất khẩu lao động còn chưa đồng bộ, thiếu sự gắn kết giữa các chủ thể tham gia quản lý xuất khẩu lao động Một số cấp ủy đảng, chính quyền chưa thật sự vào cuộc, chưa quan tâm đúng mức, chưa chỉ đạo quyết liệt công tác XKLĐ dẫn đến kết quả chưa cao
Trang 3829
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1 Thu thập số liệu sơ cấp
- Luận văn sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua dữ liệu khảo sát, phỏng vấn lao động là thanh niên có nhu cầu đi XKLĐ và đang tham gia chương trình Xuất khẩu lao động Đối tượng là thanh niên đến tư vấn tại trung tâm DVVL Thanh niên Vĩnh Phúc từ tháng 01/2017 đến tháng 07/2017 và các học viên tại trung tâm đã xuất cảnh sang Nhật Bản, Đài Loan Các câu hỏi để hỏi người lao động có nhu cầu đi Xuất khẩu lao động chủ yếu liên quan đến những khó khăn của thanh niên và gia đình cần trung tâm giúp đỡ khi đi xuất khẩu lao động (chi phí, môi giới, vay vốn …) Câu hỏi để hỏi học viên đã xuất cảnh liên quan đến cuộc sống, công việc, mức lương, tiết kiệm …
- Thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn lãnh đạo tỉnh đoàn, lãnh đạo trung tâm DVVL Thanh niên Vĩnh Phúc, lãnh đạo cơ sở, đánh giá của lãnh đạo về các chính sách của tỉnh, ý kiến lãnh đạo về tác động của xuất khẩu lao động đối với thanh niên, với địa phương, thay đổi của gia đình có thanh niên đi xuất khẩu lao động và của địa phương …
- Các dữ liệu sơ cấp này sẽ được tổng hợp thành các biểu đồ, bảng biểu, cụ thể là
bảng 3.3: Những khó khăn được quan tâm nhất của thanh niên khi đi XKLĐvà biểu đồ 7: Các phương án vay vốn của thanh niên khi đi Xuất khẩu lao động Sau
đó các số liệu sẽ được đánh giá nhằm làm nổi bật những nội dung mà tác giả muốn
đề cập
2.1.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp
- Nguồn tài liệu lấy theo các tài liệu đã ban hành, tài liệu tập huấn cán bộ
đoàn về nghề nghiệp, việc làm, xuất khẩu lao động của Trung Ương đoàn TNCS
Hồ Chí Minh cung cấp, tham khảo các nghiên cứu, luận văn, bài báo về xuất khẩu
Trang 3930
lao động Việt Nam, xuất khẩu lao động Vĩnh Phúc và một số tỉnh khác
- Nguồn số liệu lấy từ báo cáo hàng tháng, báo cáo 6 tháng, báo cáo năm từ
2010 – 2016, cập nhật 2017 của Trung tâm DVVL Thanh niên Vĩnh Phúc – Tỉnh đoàn Vĩnh Phúc và Sở Lao động TBXH tỉnh Vĩnh Phúc Số liệu được xử lý, tổng hợp vào bảng số liệu hoặc tổng hợp dưới dạng biểu đồ để có cái nhìn trực quan về tình hình xuất khẩu lao động thanh niên Vĩnh Phúc
- Ngoài ra, luận văn có tham khảo các khái niệm, dữ liệu của một số sách, giáo trình có liên quan đến nghề nghiệp, việc làm và xuất khẩu lao động
- Các số liệu thứ cấp được sử dụng chủ yếu ở chương 1, chương 3 và đã được trích dẫn rõ ràng nguồn tài liệu, nguồn gốc
2.2 Các phương pháp Phân tích dữ liệu
2.2.1 Phương pháp tổng hợp dữ liệu, tài lệu
Việc việc tổng hợp dữ liệu, số liệu phục vụ cho thực hiện luận văn được tiến hành bao gồm:
+ Xem xét các kế hoạch, chính sách, nghị quyết, báo cáo của Tỉnh đoàn,
Sở LĐTBXH tỉnh Vĩnh Phúc, các Hội nghị của tỉnh, của các cấp, các ngành về vấn đề xuất khẩu lao động và các nguồn số liệu thống kê khác
+ Tham khảo các tư liệu nghiên cứu hiện có về các chương trình xuất khẩu lao động của các tỉnh, của Việt Nam và các nước được đăng tải trên công báo, tạp chí, các báo cáo tổng kết hội nghị hội thảo, các tài liệu đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng
Phương pháp tổng hợp dữ liệu được sử dụng rõ nhất ở chương 3 nhằm làm rõ thực trạng xuất khẩu lao động thanh niên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả
Luận văn sử dụng phương pháp Thống kê mô tả để mô tả những đặc tính
cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu sơ cấp qua các cách thức:
Trang 4031
+ Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa, đồ thị mô tả dữ liệu nhằm giúp so sánh
dữ liệu về xuất khẩu lao động thanh niên
+ Biểu diễn dữ liệuthành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu;
Phương pháp thống kê mô tả luận văn sử dụng chủ yếu trong chương 3 và chương 4 Số liệu được thống kê từ các báo cáo thực tế số lượng người xuất khẩu lao động của Việt Nam, của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 – 2016, cập nhật 2017; tình hình xuất khẩu lao động năm 2016 để lấy đó làm cơ sở so sánh, phân tích, đánh giá kết quả, ưu nhược điểm đạt được;
2.2.3 Phương pháp phân tích – tổng hợp, so sánh
Luận văn đã dung phương pháp phân tích – tổng hợp để tiếp cận vấp đề xuất khẩu lao động ở nhiều góc độ khác nhau Từ các thông tin, số liệu thu thập được, tác giả đã tiến hành phân tích, đánh giá, tổng hợp lại số liệu vào các bảng biểu, biểu đồ để có thể so sánh lượng lao động tham gia chương trình xuất khẩu lao động qua các năm, đồng thời đánh giá hiệu quả của chương trình xuất khẩu lao động Ở mỗi bảng biểu, luận văn đều đưa ra các phân tích, đánh giá nhằm làm
rõ ý nghĩa của từng bảng biểu trong việc mô tả số liệu, từ đó làm nổi bật lên vấn
đề đang được đề cập đến của từng phần trong nội dung luận văn Đặc biệt, chương 3 và 4 chủ yếu tập trung vào việc phân tích và đánh giá tình hình hoạt động Xuất khẩu lao động thanh niên của Việt Nam nói chung và Vĩnh Phúc nói riêng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Cùng với việc phân tích số liệu, trong khi phân tích, đánh giá thực trạng, luận văn đều có đề cập đến vai trò quản
lý của Nhà nước để nhằm phục vụ cho việc hoàn thiện giải pháp